Nêu các tiêu chí đạt được của hiện trạng, đối chiếu với Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 Quyết định số 146/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ: Về việc công nhận thành phố Pleiku là đô thị loại
Phần tổng quan
Tìm hiểu thông tin chung về đô thị: Vị trí, quy mô, ranh giới đô thị, sơ lược lịch sử hình thành và phát triển đô thị
sử hình thành và phát triển đô thị
Tỉnh Gia Lai là nơi cư trú lâu đời của các dân tộc như Ê đê, Bahnar, Xơ Đăng, với tập quán sống thành từng làng, trong đó người J’rai chiếm phần lớn Trước khi người Pháp đô hộ Tây Nguyên, các dân tộc tại Gia Lai đang trong giai đoạn chuyển tiếp từ xã hội nguyên thủy sang xã hội có giai cấp.
"Plơi" trong tiếng J’rai có nghĩa là "làng", trong khi "Kơdưr" mang hai ý nghĩa: "hướng Bắc" và "trên cao" Cả hai ý nghĩa này đều phù hợp với vị trí địa lý của Pleiku, nơi từng là vùng đất sinh sống của người J’rai, kéo dài từ Phú Thiện trở vào Đặc biệt, Pleiku được xem là làng có độ cao hơn so với các làng khác của người J’rai.
"Plơi Kơdưr" có nghĩa là "làng Bắc" hoặc "làng thượng", xuất phát từ tiếng Jrai "Plơi Kơdưr Chư Hdrông", chỉ những ngôi làng phía bắc núi Chư Hdrông (Núi Hàm Rồng) Tên gọi này ám chỉ khu vực sinh sống của người J’rai, bao gồm nhóm J’rai Hdrông và J’rai A-ráp, xung quanh núi lửa đã tắt Chư Hdrông Từ "Plơi Kơdưr" được phiên tự thành "Plei-Kou-Derr" theo cách viết tiếng Pháp, và sau đó được người Mỹ phiên âm lại thành Pleiku.
Vào những năm 40 của thế kỷ XIX, giáo sĩ Pháp đã xâm nhập vào vùng cư trú của các dân tộc tại Bắc Tây Nguyên để truyền đạo Sự hiện diện của các giáo sĩ đã tạo điều kiện cho thực dân Pháp mở rộng ảnh hưởng, thực hiện chính sách chia rẽ để kiểm soát, khuyến khích sự phân chia giữa các nhóm dân tộc, bao gồm sự phân cách giữa người Kinh và người Thượng.
Theo Nghị định Toàn quyền Đông Dương ngày 24 tháng 5 năm 1925, đại lý hành chính Pleiku thuộc tỉnh Kon Tum được thành lập, đánh dấu sự ra đời của địa danh Pleiku Trước Cách mạng Tháng Tám 1945, tỉnh Pleiku bao gồm thị xã Pleiku, huyện An Khê, huyện Pleikli, huyện Chư Ty và huyện Cheo Reo.
Sau khi Cách mạng Tháng Tám thành công, tỉnh Gia Lai, mang ý nghĩa là vùng đất của người J’rai, được chính quyền cách mạng đặt tên Tuy nhiên, vào tháng 6 năm 1946, thực dân Pháp đã chiếm lại vùng đất này và đổi tên tỉnh thành Pleiku.
Vị trí, quy mô, ranh giới đô thị
Tỉnh Gia Lai hiện có 17 đơn vị hành chính, bao gồm thành phố Pleiku, thị xã An Khê, thị xã Ayun Pa, cùng 14 huyện: Chư Pah, Ia Grai, Chư Prông, Đức Cơ, Chư Sê, Mang Yang, Đak Đoa, Kbang, Kong Chro, Đăk Pơ, Ia Pa, Phú Thiện, Krông Pa và Chư Pưh Vị trí của Pleiku nằm trong vùng Tây Nguyên và là trung tâm quan trọng của tỉnh Gia Lai.
Thành phố Pleiku, tỉnh lỵ của Gia Lai, có vị trí chiến lược quan trọng ở phía bắc Tây Nguyên, đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng và an ninh quốc gia Thành phố nằm trên các trục giao thông quan trọng, bao gồm quốc lộ 14, quốc lộ 19 và đường Hồ Chí Minh, đồng thời gần cửa khẩu Lệ Thanh và Bờ Y, tiếp giáp với Lào và Campuchia.
Thành phố Pleiku nằm ở trung tâm tỉnh Gia Lai, có vị trí địa lý:
• Phía đông giáp huyện Đak Đoa
• Phía tây giáp huyện Ia Grai
• Phía nam giáp huyện Chư Prông
• Phía bắc giáp huyện Chư Păh
Thành phố Pleiku được tổ chức thành 21 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm 14 phường: Chi Lăng, Diên Hồng, Đống Đa, Hoa Lư, Hội Phú, Hội Thương, Ia Kring, Phù Đổng, Tây Sơn, Thắng Lợi, Thống Nhất, Trà Bá, Yên Đỗ, Yên Thế và 7 xã: An Phú, Biển.
Hồ, Chư Á, Diên Phú, Gào, Ia Kênh, Trà Đa
Pleiku, nằm ở độ cao từ 750m đến 800m, sở hữu tiềm năng lớn về đất đai, khoáng sản và khí hậu đặc thù ôn đới, á nhiệt đới Với hệ động - thực vật đa dạng, nơi đây có khả năng phát triển nông nghiệp quy mô lớn Ngoài ra, Pleiku còn có hệ thống danh lam, thắng cảnh phong phú, tạo điều kiện thuận lợi cho ngành du lịch Thành phố cũng có tiềm năng phát triển các ngành kinh tế khác như thương mại dịch vụ, nông lâm nghiệp và du lịch.
Pleiku là nơi hội tụ nhiều sắc thái văn hóa của các dân tộc, đặc biệt là cộng đồng người J’rai Nơi đây sở hữu nhiều di sản văn hóa vật thể và phi vật thể phong phú, cùng với các hoạt động văn hóa dân gian và sinh hoạt cộng đồng đa dạng Ngoài ra, Pleiku còn nổi bật với kho tàng văn học dân gian đặc sắc, góp phần làm phong phú thêm bản sắc văn hóa địa phương.
Phân loại đô thị hiện nay? Nêu các tiêu chí đạt được của hiện trạng, đối chiếu với Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13
Quyết định số 146/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ: Về việc công nhận thành phố Pleiku là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Gia Lai, ban hành ngày 22-01-2020
Tiêu chí đô thị loại I
210/2016/UBTVQH13 Hiện trạng đô thị Pleiku
Vị trí, chức năng, vai trò, cơ cấu
Trung tâm tổng hợp cấp quốc gia, cấp vùng hoặc cấp tỉnh đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối và phát triển các lĩnh vực kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, du lịch, y tế, khoa học và công nghệ Đây là đầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của các vùng liên tỉnh và toàn quốc.
Pleiku là trung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa, xã hội, khoa học kỹ thuật và giáo dục đào tạo của tỉnh Gia Lai, đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển của vùng Bắc Tây Nguyên.
Tây Nguyên giữ vị trí chiến lược về an ninh và quốc phòng, đồng thời là đầu mối giao thông quan trọng, góp phần thúc đẩy giao lưu kinh tế - xã hội giữa vùng Tây Nguyên và duyên hải.
Nam Trung Bộ, miền ĐôngNam Bộ vàQuốc tế
Trình độ phát triển kinh tế
Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết này
Cơ bản đáp ứng các tiêu chuẩn quy định Đạt tiêu chuẩn
Quy mô dân số đô thị được xác định là tổng số dân sống trong các thành phố thuộc tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương, với quy mô dân số toàn đô thị đạt từ một mức nhất định.
500.000 người trở lên; khu vực nội thành đạt từ 200.000 người trở lên
Dân số 273.000 người Đạt tiêu chuẩn
Mật độ dân số Mật độ dân số toàn đô thị đạt từ
2.000 người/km 2 trở lên; khu vực nội thành tính trên diện tích đất xây dựng đô thị đạt từ
1.066 người/km² Đạt tiêu chuẩn so với đô thị miền núi
Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp
Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp toàn đô thị đạt từ 65% trở lên; khu vực nội thành đạt từ 85% trở lên
Sơ đồ mật độ dân số theo đơn vị hành chính
Phân cấp quản lý đô thị
Thành phố Pleiku là đô thị loại I trực thuộc Trung ương do Trung ương quản lý
Tiền đề phát triển đô thị
Chỉ ra các tính chất đô thị
Để đáp ứng nhu cầu phát triển nhanh và ổn định kinh tế - xã hội của vùng Tây Nguyên và tỉnh Gia Lai, thành phố Pleiku cần được xây dựng trở thành một trong những đô thị lớn của khu vực Điều này không chỉ giúp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế cho tỉnh Gia Lai mà còn cho toàn bộ vùng Bắc Tây Nguyên Các yếu tố bên ngoài và tầm nhìn dài hạn sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc đạt được mục tiêu này.
Định hướng là đô thị loại I thuộc tỉnh Gia Lai, đóng vai trò là động lực phát triển cho vùng Bắc Tây Nguyên Đây là trung tâm chính trị, hành chính, an ninh quốc phòng, kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật, giáo dục đào tạo và công nghiệp của tỉnh.
- Là đô thị hạt nhân trong tam giác phát triển Việt Nam - Lào - Campuchia
- Trung tâm dịch vụ tổng hợp, trung tâm lễ hội, văn hóa của khu vực Bắc Tây Nguyên.
Kiểm tra dự báo quy mô dân số đô thị theo các giai đoạn quy hoạch, tỷ lệ tăng trưởng dân số
Biểu đồ cơ cấu dân số thành phố Pleiku
Dự báo đến năm 2020, dân số sẽ đạt khoảng 250.000 người, trong đó dân số đô thị khoảng 198.000 người, tỷ lệ đô thị hóa đạt 78-80% Đến năm 2030, dân số dự kiến sẽ tăng lên khoảng 317.000 người, với dân số đô thị khoảng 268.600 người và tỷ lệ đô thị hóa đạt khoảng 83-85% Đến năm 2050, dân số dự kiến đạt khoảng 460.000 người, trong đó dân số đô thị khoảng 400.000 người, tỷ lệ đô thị hóa sẽ đạt khoảng 85-87%.
Dân số thành phố Pleiku dự báo sẽ tăng trưởng tự nhiên từ 1.1-1.13% mỗi năm, phù hợp với thực tế và chính sách phát triển dân số Mức tăng này được kỳ vọng sẽ ổn định cho đến năm 2030, trong khi khu vực nông thôn cũng ghi nhận mức tăng tự nhiên tương tự như đô thị.
Tăng trưởng dân số cơ học hiện nay chủ yếu do di cư vào các khu vực đô thị, nơi có nhiều cơ hội việc làm, với khoảng 50% lực lượng lao động đến từ các khu vực khác Sự phát triển kinh tế và đầu tư hạ tầng đô thị trong từng giai đoạn sẽ quyết định mức tăng trưởng dân số, khả năng thu hút lao động và tốc độ đô thị hóa đến năm 2030 và tầm nhìn 2050 Điều này ảnh hưởng đến quy mô dân số phân bổ cho các đô thị, đồng thời cần xem xét khả năng quỹ đất và vốn đầu tư để đảm bảo phát triển đô thị bền vững trong tương lai.
Dựa trên phân tích và nhận định về tình hình phát triển kinh tế của thành phố Pleiku cùng với các định hướng kinh tế xã hội của tỉnh, dự báo nền kinh tế sẽ có những chuyển biến tích cực, tạo cơ hội thu hút lao động từ bên ngoài thành phố.
Tỷ lệ tăng dân số của thành phố sẽ tăng từ 1,30% vào năm 2015 lên 1,9% vào năm 2020 và đạt 2,9% vào năm 2030 Sự tăng trưởng này bao gồm tỷ lệ tăng tự nhiên ổn định ở mức 1,13% và tăng cơ học hàng năm tăng dần 0,1%.
Kết quả dự báo dân số như sau:
Năm 2020: Dân số toàn thành phố khoảng 250.000 người
Năm 2030: Dân số toàn thành phố: 317.000 người
Chỉ ra các cơ sở kinh tế - kỹ thuật phát triển đô thị
TT Chỉ tiêu Đơn vị Hiện trạng N
Chỉ tiêu theo quy chuẩn ĐT loại
1 Dân số toàn đô thị
(dân số quy đổi) Người 272.200 370.000 500.000
- Dân số thường trú toàn đô thị 227.740 250.000 317.000
250.000 đối với đô thị vùng cao
- Dân số nội thị Người 177.385 198.000 268.600
2 Tỉ lệ đô thị hóa 77,9 79,2 84,7
Mật độ dân số (Tính trên dân số quy đổi) ng/km2 1.039 1.412 1.908 2000 người
Mật độ dân số (KV nội thị/đất XD dân dụng đô thị) ng/km2 7.663,3 7.707 8.144
Đô thị miền núi Tây Nguyên nổi bật với mô hình nhà vườn kết hợp canh tác, dẫn đến hiện trạng sử dụng đất ở đạt từ 120-140m2/người Tại khu vực lõi trung tâm thành phố, chỉ tiêu diện tích đất ở thấp nhất cũng đạt 38m2/người, cho thấy mức độ phát triển đô thị và sử dụng đất dân dụng bình quân tương đối cao.
Định hướng phát triển đô thị cao nguyên xanh vì sức khỏe và môi trường sống là ưu tiên hàng đầu, với việc tôn trọng hiện trạng và xây dựng các khu vực công cộng mới để đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của cư dân Đồng thời, cần phát triển hệ thống trung tâm dịch vụ tổng hợp và trung tâm lễ hội văn hóa nhằm khai thác tối đa tiềm năng của thành phố Tây Nguyên.
Đề xuất các chỉ tiêu sử dụng đất cần phù hợp với hiện trạng và định hướng phát triển, đồng thời xem xét các tiêu chí theo QCXDVN.
Đất xây dựng đô thị bao gồm đất ở và đất phục vụ cho các công trình hạ tầng kỹ thuật và xã hội, cả trong và ngoài đô thị Việc nghiên cứu và thiết kế đất đai cần đảm bảo các chỉ tiêu sử dụng đất được nâng cao so với hiện trạng, đồng thời tuân thủ quy chuẩn và tiêu chuẩn áp dụng cho các đô thị đặc thù vùng Cao nguyên.
Đất dân dụng đô thị bao gồm các loại đất như đất ở, đất công trình công cộng, đất cây xanh thể dục thể thao và giao thông nội thị, phát triển theo hướng tiết kiệm và hiệu quả Mục tiêu là hạn chế tối đa việc chuyển đổi đất nông nghiệp trồng lúa hai vụ, đồng thời huy động tối đa nguồn lực từ quỹ đất để phát triển hạ tầng và kinh tế-xã hội Quy hoạch được triển khai nhằm kiểm soát sự phát triển ở các vùng sinh thái Với mô hình phát triển nén, khi quỹ đất dân dụng hiện tại đang ở mức cao và dân số ngày càng gia tăng, tiêu chuẩn sử dụng đất sẽ được kiểm soát, dẫn đến việc chỉ tiêu sử dụng đất dân dụng bình quân sẽ giảm dần theo thời gian.
Bảng 3.2B Bảng đề xuất chỉ tiêu sử dụng đất dân dụng
Trừ trường hợp: đô thị du lịch, đô thị miền núi, đô thị có điều kiện khí hậu đặc biệt, ĐKTN đặc biệt…(phải có luận cứ)
- Khu vực hiện hữu, chỉnh trang 38-140 38-130 38-120
- Khu vực xây dựng mới 60-70
3 Đất công cộng đô thị 6,2 6-7 6-7 4-5
Bảng 3.2C Bảng đề xuất chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật
TT Chỉ tiêu Đơn vị Dự báo
Năm 2030 Chỉ tiêu Đô thị I
1 Tỷ lệ đất giao thông/đất XD đô thị % 13% tính đến đường khu vực
13% tính đến đường khu vực 13%
TT Chỉ tiêu Đơn vị Dự báo
Năm 2030 Chỉ tiêu Đô thị I
2 Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt
- Nội thị lít/người.ngày 150 180 ≥150 - ≥180
- Ngoại thị lít/người.ngày 120 150
- Công nghiệp(tùy từng loại hình công nghiệp) m 3 /ha ngày 22-25 22-25 22 - 45
3 Chỉ tiêu thoát nước sinh hoạt Bằng chỉ tiêu cấp nước, tỉ lệ thu gom 90%
Bằng chỉ tiêu cấp nước, tỉ lệ thu gom
- Nội thị Kg/người/ngày 1,3 1,3 1,3
- Ngoại thị Kg/người/ngày 0,37 0,4
Công nghiệp thuê bao 15 thuê bao/ha 15 thuê bao/ha
Định hướng phát triển không gian đô thị
Dạng mô hình phát triển không gian đô thị
Mô hình phát triển không gian của thành phố Pleiku được thiết lập dựa trên việc đánh giá tổng thể các tiềm năng và thách thức, đồng thời dự báo quy mô dân số và lực lượng lao động trong toàn khu vực.
Thành phố Pleiku đang chuyển đổi từ mô hình đô thị phân tán sang mô hình đô thị phát triển tập trung, trong đó các chức năng chính được tập trung tại các cực chức năng như trung tâm hành chính, trung tâm tài chính và kinh tế nằm trong nội đô Ngoài ra, thành phố còn phát triển trung tâm công nghiệp Trà Đa, trung tâm du lịch nghỉ dưỡng Biển Hồ, trung tâm y tế - nghiên cứu khoa học ngành y và hành lang nông nghiệp xung quanh Hệ thống các trung tâm này được liên kết chặt chẽ thông qua kết nối giao thông và hoạt động kinh tế đa dạng, tạo nên sự phát triển bền vững cho Pleiku.
Bảo vệ các di tích lịch sử và văn hóa, không gian làng dân tộc, hệ sinh thái và cảnh quan tự nhiên tại Biển Hồ, cũng như hệ thống núi lửa âm và dương, là rất quan trọng Đồng thời, cần bảo tồn không gian nông nghiệp xen lẫn trong đô thị để duy trì sự cân bằng sinh thái và phát triển bền vững.
Ba lý do chính đề xuất áp dụng mô hình đô thị tập trung với thành phố Pleiku:
- Một là tránh sự gia tăng chi phí sử dụng đất
- Hai là tránh tình trạng đóng băng sự phát triển đô thị do các dự án được phê duyệt triển khai
12 chậm hoặc dự án treo
- Ba là hướng tới một sự phát triển bền vững cho đô thị
Việc áp dụng mô hình đô thị phát triển tập trung tại Pleiku sẽ thúc đẩy sự phát triển bền vững, tối ưu hóa sử dụng quỹ đất và tạo điều kiện cho việc dự trữ quỹ đất cho các dự án phát triển trong tương lai.
Hướng chọn đất phát triển không gian đô thị
Thành phố Pleiku nổi bật với địa hình đồi núi độc đáo, bao gồm các thung lũng miệng núi lửa âm và những ngọn đồi miệng núi lửa dương Đặc biệt, dòng suối chảy qua thành phố góp phần tạo nên cảnh quan đặc trưng mà không thành phố nào ở Việt Nam sở hữu.
Hướng phát triển của thành phố hiện nay đang tập trung vào các trục giao thông chính, trong khi các không gian xung quanh suối và thung lũng vẫn chưa được khai thác, dẫn đến tình trạng bỏ hoang hoặc bị lấn chiếm bởi các khu nhà tạm Từ góc độ quy hoạch, những khu vực này lại chính là những khu vực có tiềm năng và giá trị cao nhất, nằm ngay trong trung tâm thành phố.
Đô thị Pleiku hiện đang chưa khai thác hết tiềm năng cảnh quan đặc trưng của mình, bao gồm lợi thế về địa hình, không gian xanh rộng lớn và mặt nước trong thành phố Điều này dẫn đến việc hình ảnh đô thị Pleiku thiếu đi nét đặc trưng và bản sắc riêng.
* Xây dựng lại bộ mặt đô thị hướng về không gian xanh, mặt nước
Để tạo hình ảnh hấp dẫn cho Pleiku, chúng tôi đề xuất phát triển thành phố theo hướng các không gian mặt nước và núi lửa âm chưa được khai thác Khu vực hiện tại đang phát triển tự phát với chất lượng thấp, bị coi là "khu ổ chuột", tương phản với những khu vực đông đúc gần đường chính Do đó, chiến lược “bottom up” được đưa ra nhằm xây dựng từ cơ sở, tạo ra bộ mặt đột phá cho đô thị và chuyển hướng chính về phía không gian xanh.
* Xây dựng hệ thống đường giao thông thứ cấp
Hệ thống giao thông tại Pleiku hiện chỉ bao gồm các trục chính đô thị và những con đường nhỏ, ngõ hẻm, thiếu vắng một hệ thống đường thứ cấp đô thị Việc xây dựng hệ thống đường này là cần thiết để tạo ra sự kết nối hợp lý từ các trục chính sang các đường thứ cấp, sau đó đến các ngõ hẻm, nhằm cải thiện khả năng di chuyển và phát triển đô thị.
Hệ thống đường giao thông thứ cấp và chiến lược phát triển không gian xanh trong nội đô sẽ hoàn thiện mô hình đô thị phát triển tập trung, tối ưu hóa việc sử dụng quỹ đất hiện có của thành phố Pleiku.
* Phát triển theo các khu vực miệng núi lửa âm và các không gian nông lâm nghiệp, du lịch
Chiến lược phát triển đô thị tại Pleiku không chỉ tập trung vào việc xây dựng nhà ở ven dải xanh mà còn giới thiệu ý tưởng về “trục nghệ thuật - du lịch” Trục này sẽ bao gồm các tác phẩm nghệ thuật, điêu khắc và công trình công cộng, kết nối không gian xanh đô thị, nông nghiệp và du lịch, tạo nên một cảnh quan độc đáo cho thành phố.
Bố trí đô thị tập trung trong lõi hệ thống đường vành đai chính sẽ tối ưu hóa giá trị không gian nông lâm nghiệp tại Pleiku Điều này cho phép chuyển tiếp linh hoạt không gian nông nghiệp từ nội đô ra ngoại thị, từ hai bên bờ suối đến các vùng trũng (miệng núi lửa âm), và mở rộng ra không gian nông lâm nghiệp lớn ở vành đai phía Đông và phía Tây.
Hai vành đai xanh nông nghiệp bảo vệ thành phố Pleiku không chỉ cung cấp thực phẩm quan trọng cho đô thị mà còn kết nối các điểm du lịch nổi bật như Lâm viên Biển Hồ, Công viên Đồng Xanh và Núi Hàm Rồng.
Sơ đồ định hướng phát triển không gian đô thị
Thành phố Pleiku nổi bật với địa hình cao nguyên lượn sóng và hệ thống suối, núi thấp phân bố trong không gian xanh rộng lớn Được bao bọc bởi rừng và thảm thực vật nhiệt đới phong phú, Pleiku tạo nên một cấu trúc đô thị đặc trưng Việc đánh giá hiện trạng môi trường cảnh quan giúp xác định các giá trị riêng biệt của hệ thống cảnh quan, coi đây là tài nguyên thiên nhiên quý giá cần khai thác Pleiku có thể được phân chia thành các dạng cảnh quan đa dạng như cảnh quan đô thị, núi, nước, nông nghiệp, rừng và văn hóa.
Sơ đồ định hướng không gian theo QHC Sơ đồ định hướng không gian theo hiện trạng
Khu vực nội thị bao gồm 14 phường: Yên Thế, Đống Đa, Thống Nhất, Hoa Lư, Tây Sơn, Yên Đổ, Diên Hồng, Hội Thương, Phù Đổng, Thắng Lợi, Ia Kring, Hội Phú, Trà Bá, và Chi Lăng Kiến trúc chủ yếu là nhà ống dọc theo các tuyến giao thông Khu vực này được chia thành các hình thức cư trú phù hợp với địa hình tự nhiên, bao gồm khu ở nén trong nội đô, khu ở gắn với lạch nước và khu ở xung quanh miệng núi lửa Định hướng phát triển không gian đô thị theo dạng tuyến và dải đô thị theo các trục giao thông, hướng tới sự phát triển tập trung và mở rộng theo nhiều hình sao.
Khu dân dụng đô thị
Cơ cấu tổ chức khu dân dụng theo tầng bậc
Tổ chức khu dân dụng theo các đơn vị ở với hạt nhân là các khu công cộng, cây xanh…
Chỉ tiêu sử dụng đất
Chỉ tiêu sử dụng đất xây dựng đô thị hiện nay là khoảng 160m²/người, bao gồm 2.315 ha đất dân dụng (130 m²/người) và 515 ha đất ngoài dân dụng Đất ở đô thị chiếm 1.716,83 ha, tương đương 60,7% tổng diện tích xây dựng, với bình quân 97 m²/người Tại khu vực Tây Nguyên, chỉ tiêu sử dụng đất ở rất cao so với quy chuẩn QCXDVN, trong đó Phường Hội Thương có bình quân chỉ 38 m²/người, trong khi các Phường khác dao động từ 52-140 m²/người.
+ Đất công cộng đô thị 167,18 ha, chiếm 6% đất xây dựng, bình quân 7 m 2 /người
Hiện trạng sử dụng đất tại thành phố cao hơn quy chuẩn xây dựng Việt Nam, phản ánh đặc trưng của vùng miền núi Tây Nguyên với dân số thấp và mô hình làng bản, nhà vườn Hệ thống công trình công cộng và xã hội như rạp hát, khu vui chơi giải trí, và dịch vụ tiện ích chưa đáp ứng đủ nhu cầu của cư dân và khách du lịch Do đó, cần bố trí thêm quỹ đất và tăng cường các hoạt động cho các loại hình này trong quy hoạch.
Hiện trạng sử dụng đất nội thị năm 2015 Hiện trạng sử dụng đất toàn TP năm 2015
Bảng 1.7 Bảng hiện trạng đất đai năm 2015
TT Hạng mục Tổng DT
(Ha) Tỉ lệ % Chỉ tiêu
Chỉ tiêu theo quy chuẩn
* Diện tích tự nhiên toàn TP 26.076,85 0,12
- Đất cơ sở văn hóa, dịch vụ xh,
SHCĐ, công viên, khu vui chơi giải trí… 39,21 2,2
- Đất thương mại, dịch vụ, chợ 49,28 2,8
1.3 Đất giao thông đô thị 430,72 15,22 24
Bảng tổng hợp chỉ tiêu sử dụng đất ở hiện trạng năm 2015
TT ĐVHC Chỉ tiêu sử dụng đất
2 Yên Đỗ, Diên Hồng, Tây Sơn Từ 52 - 62 m2/ng
3 Ia Kring, Phù Đổng, Hoa Lư, Thống Nhất, Yên Thế Từ 100 - ≤ 120 m2/ng
4 Hội Phú, Đống Đa, Trà Bá, Thắng Lợi, Chi Lăng Từ 123 - 140 m2/ng
II Khu vực ngoại thị
1 Biển Hồ, Tân Sơn, Chư á, An Phú Từ 113 - 160 m2/ng
2 Trà Đa, Ia Kênh, Diên Phú Từ 227 - 350 m2/ng
3 Gào, Chư HDrông Từ 380 - 500 m2/ng
Phân tích ưu nhược điểm của phương án bố trí các chức năng đất trong đô thị
Khu hành chính chính trị
Nâng cấp và cải tạo khu vực các cơ quan Tỉnh ủy, UBND Tỉnh, UBND thành phố nhằm biến nơi đây thành một trung tâm hành chính - văn hóa, đóng vai trò là hạt nhân đô thị chính của thành phố Pleiku.
Tổ chức lại không gian trung tâm hành chính của tỉnh và thành phố dọc theo trục đường Trần Hưng Đạo, từ đường Hùng Vương đến quảng trường Đại Đoàn Kết, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ quan hành chính.
Tổ chức các cơ quan hành chính dọc theo trục đường này kết hợp với thiết kế đô thị hiện đại sẽ tạo ra một trung tâm hành chính đẹp và tiện ích Cần chú trọng đến không gian ngoài công trình như quảng trường nhỏ, vỉa hè, lối đi bộ và không gian nghỉ chân để nâng cao trải nghiệm của người dân.
22 Đề xuất bố trí thêm các công trình văn hóa của tỉnh và thành phố nhằm đa dạng hóa không gian quảng trường Đại Đoàn Kết
Bố trí phù hợp và khắc phục được hạn chế của phương án bố trí cũ.
Khu thương mại dịch vụ
Nằm trên giao điểm các trục giao thông chính: QL19 và QL14
Khu vực này có kết nối thuận tiện đến các khu chức năng khác trong thành phố, tạo tiền đề cho việc hình thành trung tâm động lực Nơi đây đã xuất hiện nhiều công trình đặc thù như trụ sở HAGL, trụ sở Đức Long Gia Lai, khách sạn HAGL và các cơ sở kinh doanh thương mại xung quanh.
Có tiềm năng và động lực kinh tế để phát triển trở thành một hạt nhân đô thị mới của Pleiku
Có quỹ đất trống cũng như đã có sự chuẩn bị để có thể di dời, giải phóng mặt bằng không quá khó khăn.
Khu cây xanh và thể dục thể thao
Kiến trúc hiện đại đang được cải tiến với việc bổ sung đèn chiếu sáng nghệ thuật cho các khu vực thương mại và tòa nhà văn phòng vào ban đêm, nhằm nâng cao sức hấp dẫn cho trung tâm thành phố.
Tạo ra những không gian điểm nhấn như quảng trường, khu vực xanh và vườn hoa nhỏ trong các khu dân cư sẽ góp phần làm đẹp cảnh quan đô thị Đồng thời, việc xây dựng các công trình công cộng với kiến trúc đẹp sẽ tạo dựng hình ảnh mới mẻ cho thành phố.
Không gian cây xanh và mặt nước đóng vai trò quan trọng trong phát triển bền vững và là hai yếu tố chính cấu thành khung đô thị Hệ thống giao thông, khu ở, khu công nghiệp và khu du lịch đều dựa vào khung này Trục cảnh quan kết nối khu du lịch Biển Hồ qua nội đô lịch sử, với suối Hội Phú làm trung tâm và kết nối với núi Hàm Rồng, sẽ trở thành "xương sống" của đô thị.
Theo quy hoạch phân khu suối Hội Phú, thành phố Pleiku sẽ được bổ sung không gian xanh mới, bao gồm hệ thống cây xanh, công viên và hoa viên được đầu tư bài bản như Công viên Diên Hồng, Quảng trường Đại Đoàn Kết, Hoa viên Quang Trung, Công viên Kpă Klơng, Công viên Nguyễn Viết Xuân và ngã ba Diệp Kính Những công trình này sẽ góp phần nâng cao cảnh quan và môi trường sinh thái của thành phố.
CV KẾT HỢP LIÊN HỢP TDTT
CV VEN SuỐI HỘI PHÚ
TT TDTT CẤP PHƯỜNG, XÃ
Hệ thống không gian cây xanh mặt nước nội thị thành phố Pleiku
Dòng suối Hội Phú, nằm giữa lòng thành phố Pleiku, kết nối với cảnh quan tự nhiên đặc trưng của Biển Hồ, tạo nên một không gian xanh mát cho đô thị Cơ cấu sử dụng đất tại đây được định hướng nhằm tăng diện tích mặt nước và cây xanh hai bên suối, đồng thời mở rộng diện tích đất giao thông và công trình công cộng Việc hình thành các hồ nước, đập nước điều hòa trong khu vực cùng hệ thống đường giao thông hai bên suối sẽ góp phần cải thiện môi trường sống và nâng cao chất lượng không gian đô thị.
Mặt cắt cảnh quan suối Hội Phú tại TP Pleiku sẽ được cải tạo với những điểm nhấn quy hoạch kiến trúc xây dựng, nhằm tạo ra một môi trường sinh thái hấp dẫn cho khu vực trung tâm thành phố.
Thành phố Pleiku đang xây dựng không gian chức năng kết nối đô thị với trung tâm là Quảng trường Đại Đoàn Kết, tạo thành trục cảnh quan khép kín từ phố Lê Lợi đến ngã ba Diệp Kính và đường Trần Hưng Đạo Đồng thời, Pleiku tổ chức sắp xếp các trụ sở cơ quan nhà nước và đầu tư vào các công trình công cộng như phố đi bộ mua sắm và phố ẩm thực để tạo điểm nhấn cho đô thị Thành phố cũng thu hút đầu tư cho các bệnh viện, phát triển hệ thống xử lý rác thải và nước thải, cũng như mở rộng hệ thống cây xanh đô thị Bên cạnh đó, Pleiku tăng cường xây dựng các không gian mở đa dạng với trục cảnh quan du lịch, văn hóa và nghệ thuật đặc trưng, kết nối với Biển.
Hồ và núi Hàm Rồng; đồng thời tạo lập các không gian sinh hoạt cộng đồng mang sắc thái riêng cho đô thị Pleiku
27 Quảng trường Đại đoàn kết tại trung tâm thành phố Pleiku
Đất y tế và giáo dục
TRƯỜNG DẠY NGHỀ CÔNG NGHIỆP TRƯỜNG TC VHNT GIA LAI TRƯỜNG CĐ SƯ PHẠM GIA LAI
TRƯỜNG TC LÂM NGHIỆP TÂY NGUYÊN TRƯỜNG TC Y TẾ GIA LAI
TẾ ; CĐ VĂN HÓA NT
TT ĐT NC Y DƯỢC ĐẠI HỌC GIA LAI
TRƯỜNG TRUNG CẤP, DẠY NGHỀ, ĐẠI HỌC HIỆN TRẠNG TRƯỜNG TRUNG CẤP, DẠY NGHỀ, ĐẠI HỌC QH MỚI TRƯỜNG PTTH HIỆN TRẠNG
Nhìn chung phân bố đất y tế và giáo dục dàn trải đều đến các đơn vị ở, đảm bảo bán kính phục vụ
Đơn vị ở
Thiết kế các đơn vị ở theo dạng hỗn hợp với mật độ thấp, kết hợp hệ thống hạ tầng xã hội và kỹ thuật của đô thị, đặc biệt là hệ thống thoát nước mưa và nước thải Mỗi lớp nhà sẽ có dải cây xanh cách ly để bảo vệ không gian nông nghiệp dưới miệng núi lửa Bên trong miệng núi lửa, các hình thức nông nghiệp như trồng lúa, hoa, và dược liệu sẽ phát triển linh hoạt Ngoài ra, dịch vụ vui chơi giải trí cho người dân và du khách sẽ được tích hợp với các hoạt động sản xuất nông nghiệp.
Đối với những làng có giá trị thấp trong thành phố, cần đề xuất mô hình phát triển thành khu ở đặc thù đô thị, đảm bảo đầy đủ chức năng của một đơn vị ở với quy mô tương đương tổ dân phố hiện tại Mô hình này vẫn giữ hình thái quy hoạch truyền thống nhưng tăng cường mật độ xây dựng và hệ số sử dụng đất, phát triển theo hình thức nhà vườn và nhà liền kề Kiến trúc nhà ở sẽ được cải tiến từ kiểu nhà sàn truyền thống, tối ưu hóa hình thức và quy trình sử dụng, đồng thời sử dụng vật liệu xây dựng và trang trí hiện đại.
Xây dựng các đơn vị cư trú xung quanh những khu vực trũng, như miệng núi lửa âm, với mô hình nhà ở sinh thái mật độ thấp Kết hợp hạ tầng xã hội và dịch vụ du lịch để tạo sự hấp dẫn cho khu vực, từ đó hình thành điểm nhấn và bản sắc riêng cho Pleiku.
Hạ tầng kỹ thuật
Hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung đô thị, bao gồm giao thông, san nền, thoát nước mưa, cấp điện, cấp nước, và thoát nước bẩn, được thiết kế theo tiêu chuẩn hiện đại để đáp ứng nhu cầu phát triển bền vững cho các thế hệ tương lai Hệ thống này không chỉ phù hợp với mô hình và cấu trúc phát triển của thành phố Pleiku mà còn tương thích với quy hoạch xây dựng vùng Tây Nguyên, quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị quốc gia, cũng như các quy hoạch chuyên ngành và chương trình quốc gia liên quan.
Đất ngoài dân dụng
Công nghiệp tại thành phố Pleiku được xác định là trung tâm công nghiệp của tỉnh Gia Lai, với khu công nghiệp Nam Pleiku rộng 200ha tại xã Gia Tiên, huyện Chư Sê Vị trí này tận dụng lợi thế giao thông, giúp ngành công nghiệp trở thành mũi nhọn kinh tế của tỉnh.
Phát triển công nghiệp thành phố Pleiku theo hướng ứng dụng công nghệ tiên tiến, nhằm giảm thiểu tác động đến môi trường, đồng thời tạo ra những sản phẩm chất lượng cao với giá trị gia tăng, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế toàn tỉnh.
Thực hiện lộ trình di chuyển các cơ sở công nghiệp gây ô nhiễm ra ngoài nội thị nhằm bảo vệ môi trường, đồng thời chuyển đổi quỹ đất công nghiệp cũ thành đất dịch vụ, công cộng và công viên cây xanh Cần hoàn thiện cơ sở hạ tầng tại các khu công nghiệp và cụm công nghiệp để thu hút đầu tư, nâng cao khả năng lấp đầy.
* Khu công nghiệp -Trung tâm tiếp vận, kho tàng, bến bãi cảng hàng không(Logistic)Trà Đa:
Khu công nghiệp có quy mô 548 ha, trong đó diện tích đất dành cho công nghiệp khoảng 291 ha Trung tâm tiếp vận và kho tàng, bến bãi cảng hàng không (Logistics) chiếm 72 ha Ngoài ra, khu nhà ở công nhân có quy mô khoảng 185 ha.
Khu công nghiệp Trà Đa tập trung vào chế biến nông lâm sản, sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khí, thức ăn gia súc và may công nghiệp, đồng thời cung cấp dịch vụ kho hàng và bao bì Để phát triển sản xuất công nghiệp, cần tiếp tục đầu tư cơ sở hạ tầng và thu hút vốn đầu tư Việc nâng cấp dây chuyền công nghệ và bảo vệ môi trường cũng rất quan trọng Khu công nghiệp Trà Đa sẽ được mở rộng về phía Bắc, với mục tiêu trở thành trung tâm phát triển công nghiệp tập trung của thành phố Pleiku.
Khu công nghiệp Trà Đa được quy hoạch với hệ thống công viên cây xanh và khu thể dục thể thao cho công nhân, với quy mô lên đến 103 ha Mục tiêu của việc này là hạn chế phát triển và giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường xung quanh.
Khu nhà ở công nhân xung quanh hồ Trà Đa có diện tích khoảng 185 ha, được quy hoạch đồng bộ với hệ thống hạ tầng xã hội và kỹ thuật hoàn chỉnh, nhằm đáp ứng nhu cầu về nhà ở và dịch vụ cho khu công nghiệp trong tương lai.
* Cụm công nghiệp Diên Phú:
Trong lĩnh vực sản xuất, các ngành chủ yếu bao gồm chế biến nông lâm sản, vật liệu xây dựng, công nghiệp tổng hợp, chế biến đá và cơ khí Để phát triển bền vững, cần tiếp tục di dời các cơ sở tiểu thủ công nghiệp ra khỏi khu vực nội đô thành phố và chuyển đến các cụm công nghiệp phù hợp.
Quỹ đất của các cơ sở sản xuất tại Diên Phú sẽ được chuyển đổi mục đích để phục vụ cho đô thị, bao gồm các dịch vụ thương mại, trung tâm bán hàng và giới thiệu sản phẩm, cùng với việc phát triển cây xanh và công viên.
* Dự án khu công nghiệp Tây Pleiku: (Dự án đang điều chỉnh )
* Mỏ đá phía Tây thành phố Pleiku
Dừng khai thác mỏ đá sau năm 2020 Định hướng chuyển đổi quỹ đất mỏ đá thành đất dự trữ phát triển đô thị
Quy hoạch hệ thống giao thông đô thị
Nhận xét phương án bố trí
Hệ thống đường bộ tại khu vực nghiên cứu đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối giao thông liên tỉnh cho tỉnh Gia Lai và thành phố Pleiku với các tỉnh lân cận Tuy nhiên, tình trạng lấn chiếm hành lang bảo vệ đường bộ cùng với lưu lượng phương tiện giao thông lớn đã dẫn đến việc chất lượng mặt đường ở một số đoạn bắt đầu xuống cấp Để khắc phục tình trạng này, tỉnh đang triển khai dự án nâng cấp và mở rộng quốc lộ.
14, 19, kết hợp với các dự án xây mới các tuyến giao thông Quốc gia gồm:
Sơ đồhiện trạng hệ thống giao thông
- Cao tốc Bắc Nam phía Tây: Đi theo đường Hồ Chí Minh quy mô 4-6 làn xe
Cao tốc Quy Nhơn – Pleiku sẽ được xây mới toàn tuyến với quy mô 4 làn xe, một chủ trương phù hợp với tình hình thực tế hiện nay Việc đẩy nhanh tiến độ các dự án này là cần thiết để đáp ứng tốt nhu cầu phát triển kinh tế xã hội trong khu vực.
Các tuyến tỉnh lộ đã đáp ứng nhu cầu vận tải và dân sinh, nhưng nhiều đoạn ngoài đô thị còn hẹp và chất lượng trung bình, cần nâng cấp do xuống cấp sau lũ Sân bay Pleiku, cách trung tâm thành phố 5 km, là sân bay quân sự từ trước năm 1975, hiện đang được cải tạo để phục vụ nhu cầu giao thông hàng không tăng cao Sân bay có đường băng dài 1.817 m, tiếp nhận máy bay tầm ngắn và khai thác các tuyến đến Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh và Hà Nội Để nâng cấp từ cấp 3C lên 4C, sân bay Pleiku sẽ mở rộng lên 358 ha, cải tạo khu bay với nhiều hạng mục như kéo dài đường cất hạ cánh và xây dựng nhà ga hành khách từ 5.000 đến 7.000 m², phục vụ 300 đến 450 hành khách vào giờ cao điểm.
Các hình thức bố trí mạng lưới đường
Tính đến tháng 1 năm 2014, tổng chiều dài các tuyến đường trong đô thị thành phố đạt khoảng 278 km, bao gồm 273 km đường láng nhựa và bê tông nhựa, 1 km đường bê tông xi măng, và chỉ khoảng 1% là đường đất Hệ thống đường hẻm có chiều dài khoảng 739 km, trong đó 334 km là đường láng nhựa (chiếm 25%), 52 km là đường bê tông xi măng, và 353 km là đường đất (chiếm 47%) Các khu quy hoạch mới và khu tái định cư có tổng chiều dài khoảng 4 km, chủ yếu là đường láng nhựa Các tuyến đường chính đô thị và khu vực có mặt cắt từ 19-50 m, trong khi các tuyến đường khu vực và nội bộ có mặt cắt từ 10-18 m.
Tuyến quốclộ14 và quốclộ19 vừa là đường giao thông đối ngoại vừa đóng vai trò là đường phố chính đô thị của thành phố
Thành phố đã đầu tư nâng cấp và xây dựng đồng bộ tuyến đường vành đai dài 29,2 km, bắt đầu từ ngã tư Biển Hồ qua các tuyến đường Lê Đại Hành, Lý Thái Tổ, Lê Thánh Tôn, Nguyễn Chí Thanh, Lý Thường Kiệt, Ngô Quyền, và Tôn Đức Thắng, kết thúc tại ngã tư Biển Hồ Mặt đường có chiều rộng từ 7,5 đến 10,5m, với chỉ giới xây dựng là 30m.
Hệ thống giao thông đô thị thành phố hiện đã được xây dựng với hơn 95% là đường bê tông nhựa, tuy nhiên bề rộng đường không đồng nhất và nhiều tuyến đường trục chính còn nhỏ so với tiêu chuẩn Cần cải tạo hệ thống đường ở các khu vực dân cư cũ để đảm bảo tính thống nhất về chiều rộng mặt cắt, đồng thời nâng cấp hạ tầng kỹ thuật hai bên phố để tạo sự đồng bộ và tiện nghi Đối với các khu vực phát triển mới, việc xây dựng các tuyến đường cần tuân thủ tiêu chuẩn thiết kế hiện hành và đầu tư đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
* Tổng quan về tổ chức hệ thống giao thông: a) Giao thông đối ngoại
+ QL14, QL19 là trục chính đối ngoại
+ Tuyến cao tốc Bắc - Nam đi qua phía Tây thành phố Pleiku
+ Tuyến cao tốc Quy Nhơn – Lệ Thanh đi qua phía Đông Nam của thành phố
- Đường sắt Tây Nguyên: có quy hoạch hướng tuyến của chính phủ đi qua phía Tây thành phố Pleiku b) Giao thông đô thị
Hình thành trục cảnh quan du lịch, văn hóa và nghệ thuật kết nối Biển Hồ ở phía Bắc với núi Hàm Rồng ở phía Nam dựa trên suối Hội Phú, nhằm tận dụng vẻ đẹp tự nhiên của khu vực Đồng thời, việc quản lý xây dựng hai bên suối sẽ tạo ra một không gian tập trung cho cư dân đô thị, thúc đẩy các hoạt động văn hóa và nghệ thuật phong phú.
Cải tạo và xây mới các tuyến giao thông chính đô thị là cần thiết để kết nối các khu chức năng trong thành phố Việc xây dựng các tuyến liên khu vực và các tuyến chính khu vực sẽ tạo ra sự liên thông hiệu quả hơn với các trục chính đô thị, góp phần nâng cao chất lượng hạ tầng giao thông và phát triển đô thị bền vững.
- Giao thông công cộng: Hình thành các tuyến xe buýt có bán kính phục vụ toàn bộ thành phố Pleiku và các huyện lân cận.