PHÂN TÍCH CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC CỦA NHÀ QUẢN TRỊ CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT THUỐC TỪ DƯỢC LIỆU VIỆT HERB – MED Nhóm 4... 1.1 Sứ mạng Công ty kinh doanh và sáng tạo sản p
Trang 1PHÂN TÍCH CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC CỦA NHÀ QUẢN TRỊ CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT THUỐC TỪ
DƯỢC LIỆU VIỆT HERB – MED
Nhóm 4
Trang 2NỘI DUNG
KHI TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH
Trang 3CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT
HERB-MED.
Địa chỉ:
• Nhà máy: khu 9, xã Phù Ninh, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ.
• Văn phòng đại diện: số 188, đường Phạm Hùng, phường Trung Hoà, quận Cầu
Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh số: 0105168986 - Sở Kế hoạch và Đầu
tư cấp lần đầu ngày 3/8/1972, đăng kí thay đổi lần thứ 11 ngày 15/5/2021
Vốn điều lệ: 15.000.000.000.000 đồng (15 nghìn tỷ đồng)
Người đại diện: NGUYỄN HUY HÙNG
Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần ngoài Nhà Nước.
I) GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY
Trang 5Chức năng Nhiệm vụ
Tiên phong đưa sản phẩm thuốc được sản xuất từ dược liệu mang nguồn gốc Việt ra nước ngoài.
Nuôi trồng chế biến
dược liệu.
Phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật, đề
tài nghiên cứu, đổi mới công nghệ,
Trang 6miền Bắc, 10 chi nhánh ở miền
Trung, 13 chi nhánh ở miền Nam.
• 03 Vùng trồng dược liệu đặc hữu
đạt tiêu chuẩn GACP-WHO
• 01 Nhà máy sản xuất tân dược và
đông dược hiện đại với tổng giá
trị ước tính 1000 tỷ đồng gồm: 07
phân xưởng và 10 dây chuyền
sản xuất đạt tiêu chuẩn
GMP-WHO
Nhân lựcTổng số CBCNV của công ty: 5.678 người.
• Trình độ Đại học: 1590 người (28%)
• Trình độ Cao đẳng, Trung cấp:
2612 người (46%)
• Trình độ khác: 1476 người (28%)
Trang 7Phân tích tình hình tài chính của công ty
- Vốn điều lệ 15.000.000.000.000 đồng (mười lăm nghìn tỷ
đồng)
STT Chỉ tiêu Kết quả KD 2021
1 Doanh thu thành phẩm 1.597.299.054.024
2 Doanh thu bán hàng hóa 106.641.799.303
3 Doanh thu từ công ty con 204.929.158.957
10 Lợi nhuận trước thuế 266.648.975.008
Bảng 1: Tình hình tài chính của công ty
Trang 8Sứ mệnh
“Sáng tạo sản phẩm bảo vệ, chăm sóc sức khỏe con người từ dược liệu.”
Tầm nhìn
“Là doanh nghiệp dược số 1 Việt Nam về
tốc độ tăng trưởng doanh thu và lợi
nhuận”
Trang 9Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty
Trang 10Hình 2: Sơ đồ cơ cấu nhân sự của công ty
Trang 11Hình 3: Số tầng nấc quản trị, số nhà quản trị
1 6 75 655 4941
Trang 12II) HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC
0 8
Phân tích các đe dọa
và cơ hội thị trường điểm mạnh - điểm Đánh giá những
Kiểm tra và đánh
giá kết quả
Lặp lại quá trình hoạch định
Trang 131.1) Sứ mạng
Công ty kinh doanh và sáng tạo sản phẩm từ dược liệu, đảm bảo và cung cấp kịp
thời cho nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân trong cả nước và mở rộng xuất khẩu với mục tiêu cung cấp những sản phẩm có chất lượng tốt, giả cả phải chăng, thuận tiện và kịp thời, phục vụ tận tình chu đáo.
Công ty kinh doanh đạt lợi nhuận cao, tăng mức tiêu thụ, thu nhập cho nhân viên
Bước 1: Xác định sứ mạng, mục tiêu của
công ty
1.2) Tầm nhìn đến năm 2030
Là doanh nghiệp dược số 1 Việt Nam về tốc độ tăng trưởng
doanh thu và lợi nhuận, giúp gia tăng năng lực và tầm ảnh
hưởng toàn quốc.
1.3) Mục tiêu
Mục tiêu ngắn hạn trong năm 2023
Mục tiêu dài hạn giai đoạn 2024-2030
Trang 14Mục tiêu kinh doanh của Công ty năm 2023
• Đảm bảo mức tăng trưởng doanh thu trên 10% so với năm 2021 (tương đương với tăng trên 159,7 tỷ đồng) Ước tính lợi nhuận sau thuế tăng trên 16%
• Lợi nhuận trước thuế tăng trưởng 14% so với năm 2021; Vốn điều lệ tăng trên
5000 tỷ nhằm đáp ứng cho nhu cầu mở rộng đầu tư, duy trì mức độ tăng trưởng và phát triển của công ty
• Thị phần chiếm 30-35% tổng thị phần tiêu thụ vùng Bắc Bộ, 20-25% tổng thị phần trên toàn Việt Nam
• Đầu tư chiều sâu hệ thống phân phối trong nước; mở thêm 7 chi nhánh phân phối tại các tỉnh miền Trung và vùng núi phía Bắc
• Số lượng nhân viên tăng 615 người, với thu nhập bình quân là 120 triệu
đồng/người/năm
Trang 15Mục tiêu dài hạn giai đoạn 2024-2030
• Thị phần chiếm 40% - 45% tổng thị phần thuốc tiêu thụ trong vùng Bắc Bộ, 40% thị phần ngành dược Việt Nam
• Thực hiện chiến lược phát triển bền vững không chỉ thể hiện ở những con số còn thể hiện qua môi trường, người tiêu dùng và nhãn hàng xuyên suốt trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp
• Việt Herb-Med sẽ duy trì tốc độ tăng trưởng từ 10% - 15%/năm giai đoạn 2030.Vốn điều lệ tăng lên 20.000 tỷ đồng
2024-• Liên tục phát triển danh mục sản phẩm chủ lực, phát triển thêm dòng sản phẩm thực phẩm chức năng Mở thêm các chi nhánh ở các tỉnh miền Trung (Hà Tĩnh,
Quảng Bình, Nghệ An, Quảng Nam, Bình Định, Quảng Trị), và các tỉnh vùng núi phía Bắc (Yên Bái, Bắc Kạn, Cao Bằng, Lai Châu, Sơn La, Điện Biên)
Trang 16Mục tiêu dài hạn giai đoạn 2024-2030
• Mở rộng thêm 5 khu nuôi trồng dược liệu đạt tiêu chuẩn GACP-WHO tại Tiền Giang, Lâm Đồng, Thanh Hoá, Yên Bái, Hà Giang
• Số lượng nhân sự 7538 người với lương bình quân là 144 triệu đồng/người/năm
• Việt Herb-Med đặt ra mục tiêu tiết kiệm năng lượng nhiều hơn nữa, sử dụng nguồn nguyên liệu tốt hơn nữa nhằm cải tiến hoạt động bảo vệ môi trường ngày một tốt hơn, đồng thời thực hiện đánh giá hệ thống quản lý môi trường theo ISO
14001:2015
Trang 17- Mức sống: Thu nhập bình quân dần phục hồi sau đại dịch Covid-19
- Thời đại 4.0:
máy móc, trang thiết bị hiện đại phục vụ thu hái, chế biến, nuôi trồng dược liệu
- Nâng cao số lượng và chất lượng
Kinh tế Văn hóa-Xã hội Công nghệ Tự nhiên
- Các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như CPTPP và EVFTA
- Cơ hội cho doanh nghiệp dược phẩm trong nước phát triển, giảm đối thủ cạnh tranh
Môi trường vĩ mô
Chính trị-Pháp
luật
- Nguồn dược liệu
đa dạng, phong phú
- Kế hoạch cụ thể
để phát triển các vùng trồng dược liệu quy mô lớn ở cấp quốc gia
- Nhập khẩu 90%
- Biến đổi khí hậu
Bước 2: Phân tích các đe dọa và cơ hội thị trường
Trang 18 Vị trí trên thị trường:
Uy tín, lâu đời.
Cung cấp các dược liệu chất
lượng và giá cả phải chăng
Cung ứng dịch vụ tư vấn kĩ thuật
về nuôi trồng chế biến dược liệu
Cơ sở vật chất, công nghệ hiện
đại
Đội ngũ nhân viên nhiều kinh
nghiệm, trách nhiệm cao
Trung gian marketing:
Có 37.000 khách hàng trong
nước và 18 đối tác nước ngoài
Liên kết, phân phối dược liệu
trong hơn 5 năm
Nguồn nguyên liệu:
Nuôi trồng để sản xuất
thuốc Đông dược (90%)
Nhập khẩu để sản xuất
thuốc Tân dược (10%)
Nguồn cung nguyên
liệu: Đảm bảo chuỗi sản
xuất - bán hàng thông suốt, không bị đứt gãy bất cứ thời điểm nào, khu vực nào
Máy móc sản xuất
vừa đảm bảo chất lượng sản phẩm, vừa góp phần tiết kiệm chi phí sản xuất
Dây chuyền sản
xuất tiên tiến.
Môi trường vi mô
Trang 19 Nước ngoài:
Công ty Trung Quốc và Ấn Độ có thế
mạnh về mảng Đông dược
Theo Cục quản lý dược Việt Nam, có
khoảng 180 doanh nghiệp sản xuất
dược phẩm (nội địa, doanh nghiệp FDI)
và 224 nhà máy trong nước đạt chuẩn
Bệnh viện, cơ sở có giường bệnh
trên cả nước
Công ty phân phối vừa và nhỏ.
Nhà thuốc, quầy thuốc trên cả
nước, đặc biệt là các thành phố lớn
Trang 20Môi trường bên ngoài
Cơ hội - O (Opportunities) Thách thức -T (Threats)
1 Người tiêu dùng có xu thế sử dụng các
sản phẩm từ thiên nhiên
2 Cơ hội từ xu hướng liên kết, hợp tác phân
phối phát triển mạnh, lợi thế cho các công ty
làm chủ được hệ thống phân phối
3 Cơ hội phát triển nhờ dung lượng thị
trường còn lớn
4 Dân số đông, già hoá, môi trường ô
nhiễm, tỉ lệ bệnh tật tăng, chỉ tiêu cho thuốc
và TPCN tăng
5 Tốc độ tăng trưởng của ngành cao khoảng
14,6%/ năm, vai trò và vị thế của các DN
dược trong nước ngày càng cao
6 Cơ hội phát triển nguồn dược liệu trong
nước
1 Chiến lược phát triển không ổn định, các quy định chưa khuyến khích các DN tiên phong
2 Hỗn loạn cạnh tranh vì các công ty nhỏ
có chiến lược bám đuổi, đặc biệt là trong đông dược
3 Yêu cầu của khách hàng ngày càng cao
4 Nạn hàng nhái, hàng giả
5 Cạnh tranh giữa các công ty lớn, nhiều công ty chuyển hướng đầu tư sang đông dược
6 Sự cạnh tranh khốc liệt của các DN trong ngành dược về công nghệ sản xuất và phân phối
7 Nguyên liệu phụ thuộc vào nước ngoài, chủ yếu Trung Quốc
8 Khí hậu khó bảo quản dược liệu và các chế phẩm
9 Tâm lý sính ngoại
Trang 21Môi trường bên trong
Cơ hội - O (Opportunities) Thách thức -T (Threats)
7 Ứng dụng công nghệ thông tin tạo hiệu
suất cao
8 Công ty lựa các chiến lược marketing phù
hợp, tăng lợi nhuận
9 Tăng cường R&D để đáp ứng các nhu cầu
của thị trường
10 Năng lực tài chính mạnh, ban lãnh đạo
tài năng, đội ngũ nhân viên kinh nghiệm
11 Vườn dược liệu đạt chuẩn GACP-WHO, có
nhà máy sản xuất thuốc hiện đại
10 Chưa có chiến lược khai thác dược liệu hợp lý và hiệu quả
11 Nguồn nhân lực có trình độ đại học và sau đại học còn thấp (28%), chủ yếu là cao đẳng và trung cấp (46%)
12 Khả năng cạnh tranh được với các công
ty dược lớn trong nước và quốc gia về chất lượng, giá cả còn nhiều hạn chế
Trang 22Điểm mạnh - S (Strengths) Điểm yếu - W (Weaknesses)
1 Kinh nghiệm và uy tín: công ty có lợi thế khi
cạnh tranh với các đối thủ khác trên thị trường
2 Lĩnh vực hoạt động đa dạng: trồng, sản xuất,
phân phối, xuất nhập khẩu dược liệu và cung ứng
dịch vụ tư vấn kỹ thuật=> đa dạng hóa các hoạt
động kinh doanh, tạo nguồn thu nhập ổn định
3 Đảm bảo nguồn cung ổn định, chất lượng cao
cho sản xuất thuốc với 3 vùng trồng dược liệu đặc
hữu đạt chuẩn GACP-WHO
4 Mạng lưới đối tác rộng khắp trong và ngoài
nước, cho phép công ty tiếp cận các thị trường mới
và tăng cường khả năng xuất khẩu, tạo lợi thế
cạnh tranh trong việc mở rộng thị trường và hợp
tác quốc tế
5 Đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn đa
dạng, nhiều kinh nghiệm
1 Phụ thuộc vào nguồn cung dược liệu
2 Thuốc sản xuất chủ yếu là thuốc chữa bệnh thông thường, chưa có thuốc
chuyên khoa, chuyên sâu hay các dạng bào chế đặc biệt
3 Tỷ lệ lao động có trình độ đại học và trên đại học chỉ là 28% Điều này có thể ảnh hưởng đến năng lực quản trị và khả năng đáp ứng với các yêu cầu kỹ thuật
và quản lý trong ngành công nghiệp dược phẩm ngày càng phát triển và cạnh tranh
4 Công nghệ sản xuất còn kém so với các nước phát triển
5 Nghiên cứu phát triển sản phẩm mới còn nhiều hạn chế
Bước 3: Đánh giá những điểm mạnh -
điểm yếu
Trang 23Điểm mạnh - S (Strengths)
6 Công ty đạt nhiều thành tích: đạt top 10 công ty uy tín nhất ngành dược Việt Nam
- Có trên 430 sản phẩm trong đó có nhóm top 10 tăng trưởng cao và tiềm năng Sản phẩm nổi tiếng của công ty: Giảo cổ lam HerbPhaCo, Cao lá sen HerbPhaCo, Nước uống thảo dược Thổ phục linh HerbPhaCo
7 Sứ mệnh: sáng tạo sản phẩm bảo vệ và chăm sóc sức khỏe con người từ dược liệu Tầm
nhìn: trở thành doanh nghiệp số 1 Việt Nam về tốc độ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận đến năm 2025 => thể hiện cam kết và định hướng của công ty
8 Vốn điều lệ lớn để đảm bảo hoạt động kinh doanh suốt thời gian dài, có khả năng chịu được rủi ro tài chính và khắc phục khó khăn trong quá trình kinh doanh
- Đầu tư vào nghiên cứu và phát triển công nghệ mới, mở rộng quy mô sản xuất, mua sắm thiết bị hiện đại và mở rộng mạng lưới phân phối
9 Quy mô ngày càng mở rộng vừa giúp công ty có uy tín, lợi thế trong hợp tác, liên doanh liên kết kêu gọi đầu tư
10 Bộ phận marketing chuyên nghiệp:nghiên cứu thị trường, thu thập xử lí thông tin, xây dựng chiến lược tiếp thị, quảng bá thương hiệu, thiết kế mẫu mã bao bì sản phẩm
11 Bộ phận kiểm nghiệm được đầu tư trang thiết bị hiện đại để kiểm tra chất lượng sản phẩm:
hệ thống sắc ký khí, HPLC, UV-Vis…
Trang 24Bước 4: Xây dựng các kế hoạch chiến lược để lựa
Chiến lược ST: dựa trên ưu thế công ty tránh các nguy cơ:
S (7, 10) và T (2, 3, 4, 5, 7, 6, 9, 12)
Chiến lược Marketing, quảng cáo sản phẩm tiêu thụ
S(5, 6, 11) và T (4)
Chiến lược cạnh tranh chất lượng sản phẩm
Điểm yếu - W Chiến lược WO: dựa trên khả năng vượt qua yếu
điểm để tận dụng cơ hội
W (3) và O (10)
Tuyển chọn, đào tạo và thu hút nhân lực có trình
độ cao
W (1, 2, 5) và O (9, 11)
Chiến lược đa dạng hóa sản phẩm
Chiến lược WT: dựa trên khả năng vượt qua điểm yếu để tránh nguy cơ
Trang 25Một số chiến lược công ty có thể theo đuổi:
1 Đầu tư vào nghiên cứu và phát triển
2 Mở rộng thị trường xuất nhập khẩu
3 Đầu tư vào cơ sở sản xuất và nuôi trồng dược liệu
4 Tăng cường quản lý và phối hợp giữa các đơn vị.
5 Đào tạo và phát triển nhân viên
6 Đổi mới và sáng tạo
7 Xây dựng thương hiệu mạnh mẽ
Trang 26Kế hoạch tác nghiệp cụ thể để thực hiện chiến lược “Đầu tư vào cơ sở sản xuất và nuôi
trồng dược liệu”: Đến năm 2030 công ty có thêm 5 vùng nuôi trồng dược liệu đạt tiêu
chuẩn GACP – WHO.
Cơ sở hình thành:
• Điều kiện tự nhiên và xã hội: Việt Nam có thảm thực vật phong phú và sự đa dạng về tri thức sử dụng cây thuốc
• Nhu cầu sử dụng các sản phẩm từ nguồn gốc cây cỏ trong nước tăng cao
• Dựa theo “Chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược Việt Nam giai đoạn đến năm 2030
và tầm nhìn đến năm 2045” của Thủ tướng Chính phủ: xây dựng được 08 vùng khai thác bền vững dược liệu tự nhiên và 02-05 vùng trồng sản xuất dược liệu quy mô lớn
• Hội đồng quản trị: phê duyệt dự án
Bước 5: Triển khai kế hoạch chiến lược
Trang 27- Phân tích đánh giá mục tiêu chiến lược:
Theo phương pháp phân tích SMART.
● S- Specific (Tính cụ thể) : Phát triển các nguồn dược liệu về số lượng và chất lượng.
● M- Measurable (Tính đo lường) :Phát triển thêm 5 vùng đặc hữu trồng dược liệu, Đảm
bảo mức tăng trưởng doanh thu trên 10% so với năm 2021.Ước tính lợi nhuận sau thuế tăng trên 16%.Tự chủ 95% nguồn nguyên liệu cung cấp cho công ty
● A- Ambitious (Tính khả thi) : Hiện công ty 5 vùng dược liệu đạt tiêu chuẩn GACP-WHO;
01 nhà máy sản xuất tân dược và đông dược hiện đại, Số cán bộ, nhân viên của công ty lên tới 5.678 người với các trình độ khác nhau (trình độ đại học chiếm 28%); Vốn điều lệ của công ty: 15 nghìn tỷ đồng
● R- Realistic (Tính hợp lí, phù hợp) :Với sự tăng trưởng kinh tế, thu nhập và đời sống
người dân được cải thiện, sử dụng các sản phẩm có nguồn gốc tự nhiên đang là xu hướng chung của cả thế giới; Tại Việt Nam, dù có nhiều tiềm năng phát triển, nhưng nguồn dược liệu trong nước mới đáp ứng khoảng 30% nhu cầu chế biến, còn lại phải nhập từ nước ngoài Sản phẩm từ dược liệu có nhiều ưu thế như an toàn, lành tính, hiệu quả và giá cả cạnh
tranh
● T- Timely (Có khoảng thời gian xác định) : Đến cuối năm 2030 phát triển thêm vùng
trồng dược liệu đặc hữu Là doanh nghiệp dược số 1 Việt Nam về tốc độ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận
Bước 5: Triển khai kế hoạch chiến lược
Trang 28 Bộ phận hành chính - nhân sự
• Phòng hành chính:
• Phòng nhân sự
+ Ban giải quyết các vấn đề liên quan đến nhân sự
+ Ban Bảo hộ lao động
• Phòng công nghệ thông tin
• Phòng truyền thông – marketing
Trang 29 Bộ phận quản lý cơ sở- hạ tầng và môi trường
• Phòng quản lý vật tư thiết bị:
• Phòng kho: quản lý hàng tồn kho, bảo quản sản phẩm
• Phòng quản lý vệ sinh môi trường
Bộ phận nghiên cứu- phát triển
• Phòng nghiên cứu, phòng thí nghiệm:
• Phòng phát triển
Bộ phận bán hàng
Bộ phận đầu tư
Bộ phận giám sát vùng nuôi trồng dược liệu
• Phòng quản lý dự án vùng nuôi trồng dược liệu
• Phòng quản lý chăm sóc dược liệu
• Phòng quản lý thu hái dược liệu
• Phòng quản lý nhân viên nuôi trồng dược liệu
Bước 6: Triển khai các kế hoạch tác nghiệp
Trang 30 Về bản chất: kiểm tra và đánh giá chiến lược là quá trình phát hiện những vấn
đề ảnh hưởng đến kết quả thực hiện chiến lược, nhằm cảnh báo và đưa ra các biện pháp kịp thời điều chỉnh sửa chữa thích hợp
Tiêu chí kiểm tra:
• Thuốc từ dược liệu, dược liệu làm thuốc phải đáp ứng tiêu chuẩn dược điển và đã qua kiểm nghiệm được bộ Y tế cấp phép lưu hành
• Tiến độ xây dựng và hoàn thành các vùng nuôi trồng dược liệu đảm bảo theo tiêu chuẩn GACP-WHO
• Kế hoạch năm: Doanh thu, lợi nhuận sau thuế, mức độ tăng trưởng, thu nhập.
Hình thức kiểm tra:
• Kiểm tra thường xuyên: chất lượng sản phẩm, phản hồi khách hàng
• Kiểm tra định kỳ: báo cáo tài chính, báo cáo ngân quỹ, luân chuyển tiền…
• Kiểm tra đột xuất: kiểm nghiệm sản phẩm, hoạt động phòng ban…
Một số chỉ tiêu Kiểm tra đánh giá:
• Dựa theo thông tin được phản hồi từ khách hàng, khảo sát ý kiến
• Kiểm tra xem chiến lược đã hợp lý chưa
• Tìm nguyên nhân, hướng khắc phục, điều chỉnh ý tưởng mới
Bước 7: Kiểm tra và đánh giá kết quả