Năm 2022, Mario Komar và các cộng sự đã ứng dụng dung môi eutectic sâu Deep Eutectic Solvents - DES cho quá trình tổng hợp các hợp chất 2-mercaptoquinazolin-43H-one.. Tổng hợp dẫn xuất
Trang 2LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC VẬT CHÁT
NGƯỜI HƯỚNG DÂN KHOA HỌC:
PGS.TS NGUYEN TIEN CONG
Thành phố Hồ Chi Minh - 2024
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rang đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi,
có sự hỗ trợ từ Giáo viên hướng dẫn là PGS.TS Nguyễn Tiến Công Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tải là trung thực, chưa từng được ai công bé trong bat
cứ công trình nghiên cứu nào trước đây Các tài liệu, trích dẫn, số liệu đều có nguồn gốc rõ ràng được ghi trong phan tài liệu tham khảo.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về sự cam kết này.
Thành phố Hỗ Chí Minh, tháng 02 năm 2024
Tác giả
Đặng Thị Kim Ngoan
Trang 4LOI CAM ON
Lời đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thanh đến quý thay cô va cán bộ nhân viên Khoa Hóa Học, Phòng Sau Đại học Trường Đại học Sư Phạm Thành phố
Hồ Chi Minh đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức, cũng như hỗ trợ, tạo điều
kiện thuận lợi nhất cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn
thạc sĩ
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn trân quý nhất đến PGS TS Nguyễn Tiến Công, là giảng viên hướng dẫn của tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn Thay đã tận tình hướng dan, truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng cũng như đành nhiều thời gian cho tôi lời khuyên, nhận xét, chỉnh sửa giúp hoàn
thiện luận văn theo đúng kế hoạch đề ra.
Sau cùng xin phép gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến gia đình, bạn bè
và các bạn trong lớp cao học đã luôn quan tam, chia sẻ, động viên, giúp đỡ tôi trong
quá trình học tập và thực hiện luận văn thạc sĩ
Thành phố Hỗ Chí Minh, thang 02 năm 2024
Học viên
Đặng Thị Kim Ngoan
Trang 51.1 Giới thiệu về 2-mercaptoquinazolin-4(3H)-one và các dẫn xuắt 4
1.1.1 Công thức cầu tạo của một số hợp chất quinazolinone :-‹.- 4 1.1.2 Tông hợp hợp chất 2-mercaptoquinazolin-4(3//)-one -e-cs2 4
1.1.3 Tông hợp dẫn xuất 2-mercaptoquinazolin-4(3/7)-one - 6
1.2 Giới thiệu về hydrazide và hydrazide N-thé ccccccccsessesssesssesssessesssesssesssesseseee ll
1.2.1 Công thức cấu tao hydrazide và hydrazide X-thễ - II 1.2.2 Tổng hợp hydrazide va hydrazide ¿V-thế 55c 55s cccsccvscrssrervee 12 Chpững2 THUC NGHIÊN 2n nooiioaaoeaeooaooaỷỷaee l4
2.2.3 Tông hợp 2-((3-ethyl-4-oxo-3,4-đihydroquinazolin-2- yl)thio)
acetohydrazide (C) c-ccecsssoes son song 1421055086156 81006606 l6
2.2.4 Tông hợp các hợp chất
M'-arylidene-2-((3-ethyl-4-oxo-3,4-đihydroquinazolin-2-yl)thio)acetohydraZ1d ni nheheớ 17
2.3 Nghiên cứu tính chất và cầu trúc s scz++vzzxxerzsrrxecrxerxxrrrsrrrecrree 19
Trang 6Chương 3 KET QUA VÀ THẢO LUẬN, 2222222222222cccccvvzccrrrcsrrcee 20
3.1 Tông hợp 3-ethyl-2-mercaptoquinazolin-4(3/7)-one (A) csccc2 20
Fi Al Qe chế POMAT ANG cesscasccessccssccssssenssccssstnsssaccesccussccssscossscnsicassstessossssescsessseesi 20
3.3.2 Nghiên cứu cầu tTÚC -¿- 2-22 ©++z£E++ZELAZEL4EZLA4EZA212221222122ee 28
3.4 Tông hợp các hợp chất
M'-arylidene-2-((3-ethyl-4-oxo-3,4-dihydroquinazolin-2-yl)thio)acctohydrazide (D1-Đ) c5 32
3.4.1 Cơ chế phản ứng 22-22-2222 SYEZ£SkteCSEEECEEEEEEEE2E2EE22E22ecEEeccvrerrvee 32 3.4.2 Nghiên cứu cấu trúc của các hợp chất (D1-D§) -c :c55ce: 32 KET LUẬN VA DE XUÁTT 2-S2CESS E112 11221112211 71117211721125 112111 7 43
TÀI LIEU THAM KHẢO 5522222232 522355215112731127211721117211172110721 7e 45
PHU LLỤC -.22222 22111 2111221111111111111111111111 2 H gu HH0 x6 PLI
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIET TAT
spectrocopy nhân proton
Carbon-13 nuclear magnetic
resonance spectrocopy nhân carbon
BIME Fourier-Transform infrared Pho hong ngoai bien doi
Fourier
spectroscopy
Singlet
Doublet
Doublet-doublet Mũi đôi-đôi
Doublet-doublet- Doublet Mũi đôi-đôi-đôi
‘eyww
THF Tetrahydrofuran
Phenyl
VEGFR-2 Vascular endothelial
growth factor receptor - 2
Trang 8C.Albicans Candida albicans
E coli Escherichia coli
S aureus Staphylococcus aureus
S cerevisiae Saccharomyces cerevisiae
Giờ
Trang 9DANH MUC CAC BANG BIEU
Khối lượng các dẫn xuất aldchyde thơm ác 17
Tính chat vật lí của các hợp chất (D1-D8) -zs©cseecs 18 Các tin hiệu phô FT-IR của các hợp chất (D1-D§) -: 34
Các tin hiệu phô 'H-NMR của các hợp chất (DI-D§) 37 Các tín hiệu phô '3C-NMR của các hợp chat (D1-D§) 40 Các tín hiệu trên phô khối lượng phân giải cao HR-MS của các hợp
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Quinazoline và Quinazolinone - c S1 vn KH kg ngư 4
Hình 1.2 Hai đồng phân cau dang syn và anti của acyl hydrazide N-thé 12 Hình 3:1, \Co:ché tổng hợp hợp chẤt (A) seisisessssesissesisscsisscesiscosiscosiscovssssveassieassivascavacs 20
Hình 3.2 Phô FT-IR của hợp chất (A) 2 -2-2+222+eec2+eeczxerccxeeccrseecree 20 Hình 3.3 Phố "H-NMR của hợp chất (A) ccsccseeserrerssersirrserrserssersee 21
Hình 3.4 Phd "3C-NMR của hợp chất (A) -2 -2-ccccscccesceceserrrssrrrssree 22
Hình 3.5 PhO HR-MS của hợp chat (A) - 2-22 ©ss25sc22scEzccxecexrrzscrrzcrsee 23
Hình 3:6 Cơ chế tông hợp hợp chất (B)ssssssssssssssssssssassssassesasssssssssssissosssvssssosssseassscsss 24
Hình 3.7 Phô FT-IR của hợp chat (B) - 2-22 Z2 t£EEE+EEZCEkeZExerzerrxzcrseee 24
Hình 3.§ Phổ !H-NMR của hợp chất (B) - 6 c2 SE 211g n1 11 c1 re, 25 Hình 3.9 Pho !2C-NMR của hợp chất (B) -2 2-cccczcccceccczecrccsscrcee 26
Hình 3.10 Pho HR-MS của hợp chat (B) - ¿-256c22vsc22vvccvvccrvsccrrsccrrsee 27
Hình 3.11 Cø chế tổng hợp hợp Ghifit\(C) ccssecsssesasssssssassssassescasecaavascassscassecasseaosonases 28
Hình 3.12 PhO FT-IR của hợp chất (C) 2-2 52+E<+Exz+x£ESezrxe+rxecxsrrxerrree 28
Hình 3.13 Pho 'H-NMR của hợp chất (C) sccssscssssssssscssssesssscssssessssecsssecsssecsessessses 29
Hình 3.14 Pho !*C-NMR của hợp chất (C) 2-22-22z©2zccczzecrzzerrzzerrcced 30 Hình 3.15 PhO HR-MS của hop chất (C) ccsssessssesssecssessssesssesssesssesessesssuesssecsseeeneeees 31 Hình 3.16 Cơ chế tông hợp các hợp chat (D1-D§) - 2-22 ccczecccee 32
Hình 3.17 Phỏ FT-IR của hợp chat (ID ]) 52-562 ©5s25sv52svecsecvszzrrsecrvs 32 Hình 3.18 Phỏ '!H-NMR của hợp chất (D l) -2-cccsscccvescrveeeeree 35
Hình 3.19 PhO 8C-NMR của hợp chất (IDI) -2-55- ssc5scccscerzcrxecesrrrsrrrece 38 Hình 3.20 Pho 8C-NMR dain rộng của hợp chất (D1) cccccsssecsssesssecesseessecsssesneeses 38 Hình 3.21 Pho HR-MS của hợp chất (DI) - 2-22 czccezcrxezcxszccszee 4I
Trang 11DANH MUC CAC SO DO
Tông hợp 2-mercapto-3-phenylquinazolin-4(3H)-one của
X:.AÌBEBTSAẨW:¿:cc:cscccositcicig222212525125231202355583856355158555555338553585338858558385685556
Tông hợp 2-mercapto-3-phenylquinazolin-4(3/7)-one của Amita
Sơ đỏ tông hợp 2-mercapto-3-phenylquinazolin-4(3/7)-one của A.
M Allaf@efy sccsssorsssssssonssecsessossssneraseccseserscenesoeessecsessorssensearenssenerss
Tông hợp các hợp chất 2-mercaptoquinazolin-4(3H)-one ứng
dụng dung môi DES của Mario Komiar Si,
Tổng hợp một số dẫn xuất của
2-mercapto-3-phenylquinazolin-đ(3H):one:của Abdel Cawad i sssiisciisasissssissscsssoassescsasscssseassseaizsancsiserizes
Tông hợp một số hợp chất quinazolin-4(3H)-one của Al-majidi Chuyển hóa một số dẫn xuất của 2-mercapto-3-phenylquinazolin-
4(3H)-one của Gollapalli NagaRaju 5< ĂSĂSSseSeieeekrrke
Tông hợp các dẫn xuất ester của Abdel Ghany El-Helby Tông hợp 3-cthyl-2-mercaptoquinazoline-4(3/7)-one và các dan
xuất mới dang amide và lhydraZide < c«< se ceeeeeeeeeeeeeei Tổng hợp 2-(3-methyl-5-oxo-4, 5-dihydro-l/7-pyrazol-I-yl)
quinazolin-4(3H)-one của Srinivasa Redddy Bircddy
Tông hop 3-ethyl-2-substituted amino-3//-quinazolin-4-ones của
Beis Wisi SCOR OY (242401221412214122013116141221121114531315311483119426183291414614414945318123131221485
Tổng hợp hydrazide va hydrazide X-thể của
Kocyigit-Kaymak i0glu Bediaa ccccccccccccscesesecsesecssseecsseeessceeeceeseeeeseeneseeeee
Tông hợp N-acylhydrazone của Miranda 2ccseccscccsee Tổng hợp các hợp chat hydrazide của Lê Công Huân - Tổng hợp các hợp chất N'-arylidene-2-((3-cthyl-4-oxo-3.4-
đihydroquinazZolin-2-y[)thio)acetohydraZ1dC c csssseeeevee
Trang 12MỞ ĐÀU
1 Lí do chọn đề tài
Trong những năm gần đây, ngành hóa học nói chung và hóa hữu cơ nói riêng
đang không ngừng phát triển và đạt được nhiều thành tựu vượt bậc Các công trình
nghiên cứu được công bố cho thay việc tông hợp các hợp chất di vòng ngày càng có
sự phát triển mạnh mẻ Các hợp chat dj vòng có nhiều ứng dụng trong rất nhiều lĩnh
vực như khoa hoc, kĩ thuật, y dược và đời sống Đặc biệt, việc tông hợp tạo nên các
hợp chất có được tính cao góp phần vào việc chữa trị các căn bệnh hiểm nghèo,
nang cao sức khỏe của con người
Các hợp chất chứa dị vòng quinazoline và dẫn xuất đã được nghiên cứu và
xác nhận có nhiều được tính đặc biệt trong việc điều trị ung thư như ung thư phôi,
ung thư vú, ung thư tuyến giáp và các khối u khác [1-4] Ngoài ra, các hợp chất quinazolinone còn thẻ hiện các đặc tính sinh học đa dang như kháng khuẩn, kháng
nam [5-12], kháng viêm [13][14], chống sốt rét [15], đặc tinh kháng virus [16][17].
ức chế HIV [16], kháng lao [7][18], ức chế enzyme kinase [19-21], ức chế
thymidylate synthase [22](23], ức chế poly-(ADP-ribose) polymerase (PARP)
[24-26], chống động kinh, co giật, chỗng suy giảm trí nhớ [27] Một số hợp chất đã được đưa ra thị trường ở các dang thuốc chồng tăng huyết áp, thuốc chống béo phi, hay thuốc hạ huyết áp [28][29].
Các hydrazide N-thé có hoạt tính sinh học khá phong phú, bao gôm hoạt tinh
kháng khuân [30-41], kháng virus [42-52], ức chế tế bảo ung thư [49-52], giảm dau, chỗng viêm [53-65], chat làm giãn tĩnh mạch điều trị tăng huyết áp [66-71], hoạt
tính chéng co giật [72-77], chất chống oxy hóa [78-83], thuốc lợi tiêu [84], thuốc
chống sốt rét [85-87], chất ức chế yếu tô gây bệnh than [88], chất đối kháng nội tiết
16 [89], là chat chủ vận thụ thé [90], chất chống trypanosoma [91-94], tác nhân hạ đường huyết [95], tác nhân chống viêm khớp [95] hoạt tính kháng lao [30][97].
Chính vì ý nghĩa thực tiễn và tâm quan trọng trên và mong muốn tổng hợp được hợp chất mới có những đặc tính mới, góp phần ứng dụng trong lĩnh vực hóa học và y học nên tôi quyết định chon đẻ tài: “Tổng hợp một số hợp chất N’-
arylidene-2-((3-ethyl-4-0x0-3,4-dihydroquinazolin-2-yl)thio)acetohydrazide”
Trang 13ngoại, phô cộng hưởng từ hạt nhân và khối phổ phân giải cao.
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: một số hợp chất hydrazide N-thé dạng
N’-arylidene-2-((3-ethyl-4-oxo-3,4-dihydroquinazolin-2-yl)thio)acetohydrazide
Phạm vi nghiên cứu: Phương pháp tong hợp, cau trúc của các chất (xác định
qua phố hồng ngoại, phô cộng hưởng từ và khối phô phân giải cao) của các
chất tông hợp được.
4 Phương pháp nghiên cứu
Tổng hợp các tài liệu khoa học liên quan.
Tông hợp 2-((3-cthyl-4-oxo-3,4-dihydroquinazolin-2-yl)thio)acetohydrazide
và chuyển hóa thành một số hợp chất đihydroquinazolin-2-vl)thio)acetohydrazide qua phan ứng với một số
X'-arylidene-2-((3-ethyl-4-oxo-3,4-aldehyde nhất định.
Tinh chế các hợp chất tông hợp được bằng phương pháp kết tinh lại, sắc kí.
Xác định cầu trúc của các hợp chất tông hợp được thông qua các phỏ hồng
ngoại (FT-IR), pho cộng hưởng từ hat nhân (NMR), phô khói lượng
Trang 14— _ Nghiên cứu câu trúc và tinh chat của các chất tong hợp được:
® Khao sát tinh chất vật lí (trang thái, màu sắc, dung môi kết tỉnh, nhiệt
độ nóng chảy) của các hợp chất tổng hợp được.
Trang 15Chương 1 TONG QUAN
1.1 Giới thiệu về 2-mercaptoquinazolin-4(3H)-one và các dẫn xuất
1.1.1 Công thức cấu tạo của một số hợp chất quinazolinone
Quinazoline là một hợp chat dj vòng thơm có công thức CsHsN2, có cấu trúc bicyclic gồm hai vòng thơm sáu cạnh hợp nhất, một vòng benzene và một vòng pyrimidine Quinazolinone là dan xuất của quinazoline với một nhóm keton ở vị trí
số 2 hoặc số 4 Tuỳ thuộc vào vị trí của nhóm keton có thê được phân thành ba loại:
quinazolin-2(1H)-one và quinazolin-4(3H)-one và quinazolin-4(1/.3/)-dione
(Hình 1.1) [98-99] Trong các hợp chất kế trên, quinazolin-4(3//)-one là phô biến nhất, dưới dạng chất trung gian hay sản phâm tự nhiên trong các con đường sinh
tông hợp [100], có hoạt tinh sinh học và đã được ứng dụng rộng rãi trong y học như
làm chất oxi hóa [101], chéng loạn thần kinh [102], chỗng viêm, giảm dau, ức chế
1.1.2 Tong hợp hợp chat 2-mercaptoquinazolin-4(3H)-one
Hop chat 2-mercaptoquinazolin-4(3H)-one đã được tông hợp bằng nhiều phương pháp khác nhau Trong đó, phương pháp phô biến nhất là dùng tác nhân nucleophile như amine thơm hoặc anthranilic acid tấn công vào chất nên như
carbon disulfide hay isothiocyanate.
Nam 2007, V Alagarsamy cùng cộng sự đã thực hiện tông hop
2-mercapto-3-phenylquinazolin-4(3/7)-one bang cách cho aniline tác dụng với carbon disulfide,
khi có mặt sodium hydroxide trong DMSO tạo ra sodium dithiocarbamate Sau đỏ
sản phẩm tiếp tục được methyl hóa bằng dimethyl sulfate, tạo thành methyl
dithiocarbamate Cuối cùng đun hoi lưu với methyl anthranilate trong ethanol dé
thu được sản phẩm trong So đồ 1.1 Hiệu suất của quá trình đạt khoảng 80% [104].
Trang 16So đồ 1.2 Tổng hợp 2-mercapto-3-phenylquinazolin-4(3H)-one của Amita Verma
Năm 2011, A M Alafeefy đã dùng triethylamine làm chất xúc tác cho phản
ứng của anthranilic acid với phenylisothiocyanate dé tông hợp
2-mercapto-3-phenylquinazolin-4(3H)-one giúp cải thiện hiệu suất và rút ngắn thời gian phản ứng (Sơ đồ 1.3) Hiệu suất của phản ứng nay đạt trên 80% và thời gian phản ứng được
giảm từ 8 giờ xuống 4 giờ khi sử dụng EtsN là xúc tác [1].
là
So đồ 1.3 So dé tong hợp 2-mercapto-3-phenylquinazolin-4(3H)-one của A M.
Alafeefy
Trang 17Năm 2022, Mario Komar và các cộng sự đã ứng dụng dung môi eutectic sâu
(Deep Eutectic Solvents - DES) cho quá trình tổng hợp các hợp chất
2-mercaptoquinazolin-4(3H)-one DES đã được sử dụng như một môi trường xanh và
thân thiện trong phản ứng của anthranilic acid và isothicyanate Từ đó các hợp chat
2-mercaptoquinazolin-4(3/7)-one đã được tông hop trong thời gian ngắn, thao tác
đơn giản, không sử dụng chất xúc tác và không can tính chế sản phẩm (Sơ dé 1.4)
Ar/R? = Me; Et; Allyl; Ph; Bn; 4-MeCgH,; 4-FCzHạ; 4-ClCghy; 4-BrCgH,; 3-OMeC Hy; 3-CICgH,
Sơ đồ 1.4 Tổng hợp các hợp chat 2-mercaptoquinazolin-4(3H)-one ứng dụng
dung môi DES của Mario Komar
1.1.3 Tổng hợp dẫn xuất 2-mercaptoquinazolin-4(3H)-one
Năm 2011, Abdel Gawad và các cộng sự đã tiên hành tông hợp một số dẫn xuất của 2-mercapto-3-phenylquinazolin-4(3//-one (Sơ dé 1.5) Các chất được
tông hợp đã cho thay có nhiều hoạt tính sinh học có giá trị Trong đó, điền hình là
chống co giật ở các hợp chất có nhóm bromo, piperazine hay pyridazine [107].
Sơ dé 1.5 Tổng hợp một số dẫn xuất của
2-mercapto-3-phenylquinazolin-4(3H)-one của Abdel Gawad
Trang 18Vào năm 2015, Al-majidi cùng các cộng sự đã tông hợp một số hợp chất
quinazolin-4(3/7)-one (Sơ dé 1.6) [108] Các hợp chất mới mang các đị yong chứa oxygen và nitrogen đã được tổng hợp một cách đơn giản và ít tốn kém Kết quả nghiên cứu, một số hợp chat có hoạt tính vừa và cao đối với các vi khuẩn và nắm
Sơ dé 1.6 Tông hợp một số hợp chat quinazolin-4(3H)-one của Al-majidi
Năm 2015, Gollapalli NagaRaju và các cộng sự đã thực hiện các chuyên hóa
một số hợp chat dẫn xuất của 2-mercapto-3-phenylquinazolin-4(3/7)-one từ
3-(4-chlorophenyl)-6-iodo-2-mercaptoquinazolin-4(3H)-one (So dé 1.7) [109] Một số
hợp chất mới được tông hợp đã cho thay hoạt tinh đáng chú ý với vi khuẩn gram âm
E.Coli, vi khuẩn gram dương S.Aureus và B.Subtilis, các loại nam S.Cerevisiae và
C.Albicans
Trang 19eee NafC(;HẠOH ̬ ⁄ _ NaiCzH,OH _ eo a (COOC;Hs), nae ae A.
So đồ 1.7 Chuyển hóa một số dẫn xuất của
2-mercapto-3-phenylquinazolin-4(3H)-one cua Gollapalli NagaRaju
Một loạt các dan xuất 3-ethyl-2-mercaptoquinazolin-4(3H)-one đã được tang
hợp bởi Abdel Ghany El-Helby cùng các cộng sự Theo đó, anthranilic acid của các
dẫn xuất với các nhóm thế khác nhau ở vòng benzene phản ứng với ethyl isocyanate,
sau đó là potassium hydroxide tạo ra muỗi potassium của quinazoline Muối potassium nảy tiếp tục phản ứng với các chloroacetate ester (So dé 1.8) Các dẫn
xuất dạng ester mới của 3-ethy]-2-mercaptoquinazoline-4(3/7)-one đã được đánh giá
về hoạt tinh chống co giật [110].
Trang 20R= CeHs; CoHgCHg; C;oHạ; Ces N `R? fe)
So đồ 1.8 Tổng hợp các dan xuất ester của Abdel Ghany El-Helby
Năm 2021, Abdallah và các cộng sự đã dé xuất quy trình tông hợp mercaptoquinazoline-4(3//)-one va các dẫn xuất mới dang amide và hydrazide.
3-ethyl-2-Theo đó, dẫn xuất anthranilic acid được đun hôi lưu cùng ethyl isothiocyanate trong
ethanol tuyệt đối với sự có mặt EtN, tiếp tục xử lí bằng potassium hydroxide tạo
mudi tương ứng Cuối cùng, đun hỏi lưu muối potassium của quinazolinone với các hợp chất trung gian acetamide hoặc benzohydrazide thích hợp đẻ tạo thành các sản phẩm mong muốn (Sơ dé 1.9) [111].
Kết quả thử nghiệm, hai hợp chat (1) và (2) cho thấy hoạt tính chéng ung thư như ung thư biểu mô tế bao gan, ung thư tuyến tiền liệt và ung thư tuyến vú Trong đó, (1) cho thấy hoạt tính mạnh nhất khi thực hiện thử nghiệm ức chế tăng trưởng nội mô mạch máu VEGFR-2 và thử nghiệm hoạt tính chong ung thư [111].
So dé 1.9 Tang hợp 3-ethyl-2-mercaptoquinazoline-4(3H)-one và các dan xuất
tới dang amide va hydrazide
Trang 21Năm 2021, Srinivasa Redddy Bireddy và các cộng sự đã tiến hành tông hợp
2-(3-methyl-5-oxo-4,5-dihydro-1/-pyrazol-1-yl)quinazolin-4(3//)-one băng quy
trình đơn giản, thân thiện môi trường đặc biệt việc sử dụng phosphoric acid lam
chất xúc tác cho hiệu suất cao (So đồ 1.10) [112].
So dé 1.10 Tong hop 2-(3-methyl-5-oxo-4, 5-dihydro-1H-pyrazol-1-yl)
quinazolin-4(3H)-one cua Srinivasa Redddy Bireddy
Năm 2013, V Sheorey va các cộng sự đã tiến hành chuyên hóa nhóm
methylthio của hợp chất 3-cthyl-2-(methylthio)quinazolin-4(3//)-one với hydrazine hydrate trong dung môi ethanol Sau đó tiễn hành ngưng tụ nhóm amino của 3- ethyl-2-hydrazino-3/7-quinazolin-4-one (8) thu được các dẫn xuất 3-ethyl-2- substituted amino-3H-quinazolin-4-one (9a-e) với hiệu suất trên 80% (Sơ dé 1.1 1) Các sản phẩm thu được đã được thử nghiệm cho thay khả năng giảm đau, chong viêm rất hiệu quả [113].
Trang 221.2 Giới thiệu về hydrazide va hydrazide N-thé
1.2.1 Công thức cầu tao hydrazide va hydrazide N-thé
Acyl hydrazide là một dan xuất của carboxylic acid, trong đó nhóm -OH đã
được thay thế bằng nhóm -NHNH: Công thức chung của acyl hydrazide là RCONHNH; Khi thay thé các nguyên tử hydro của nhóm —NH; trong phân tử
hydrazide bằng các gốc hydrocarbon được gọi là hydrazide N-thé (N-substituted
hydrazide) hay hydrazone
Trang 23Hydrazide N-thé có thẻ tôn tại dưới dang đồng phân hỗ biến chuyền hóa lẫn
nhau Trên phổ cộng hưởng từ hạt nhân của các hydrazide N-thé mỗi proton cho hai
bộ tín hiệu Hai tin hiệu này tương ứng với hai đồng phân cầu dang syn và anti hình thành do sự quay tự đo của 2 nhóm R và C=N quanh liên kết amide -C(=O)-NH-
(Hình 1.2) [114-115]
i Ầ| 1 -N R -H
RON SS ORTON
R?
Hình 1.2 Hai đồng phân cầu dạng syn và anti của acyl hydrazide N-thé
1.2.2 Tông hợp hydrazide và hydrazide N-thé
Năm 2006, Kocyiitit-Kaymakcioglu Bediaa và các cộng sự đã tiền hành tông
hợp hydrazide va hydrazide N-thé bat đầu từ quá trình ester hóa dẫn xuất bezoyl
chloride với phenol trong sodium hydroxide Sau đó, dun hỏi lưu cùng hydrazine
hydrate trong methanol khan theo quy trình được dé xuất năm 2004 [116] Cuối cùng, cho các dẫn xuất hydrazide thu được phản ứng với các dẫn xuất của aldehyde
có mặt của ethanol thu được các hydrazide N-thé (So đồ 1.12) [117]
Ar= phenyl/thiopohenyl, furanyl, pyrolyl =
R= H; Br Cl: F; NO; ON-Á_ )-coo
So đồ 1.12 Tổng hợp hydrazide và hydrazide N-thé của Kocyigit-Kaymakctoylu
Bediaa
Năm 2012, Miranda và các cộng sự đã tiễn hành tông hợp các acylhydrazone qua hai bước Bước dau, đun hoi lưu ethyl-4-hydroxy-2H-1,2-
N-benzothiazine-3-carboxylate-1,2-dioxide với hydrazine hydrate trong ethanol trong
2 giờ dé tạo thành hydrazide với hiệu suất 68% Bước hai, ngưng tu hydrazide vừa
Trang 24mới tông hợp với các aldehyde thơm có mặt xúc tác acid đã tạo thành các hydrazide N-thé với hiệu suất 48-63% (So dé I.13) Các hợp chất được tông hợp được đánh giá về khả năng chống viêm và hoạt tính chống thụ cảm [118].
Ar= phenyl, 2-pridiny!, 4-(«4opropylphenyl,
4-dimethylaminopheny! ArCHO, ethanol
2-thiazolyl, 2-pipneny!, 3,5-diterbutyl-4-nydroxypneny! HCI catalyst
r.t 3O - 50 min
lòm dung Ar
đao
Sơ dé 1.13 T ong hợp N-acylhydrazone của Miranda
Năm 2019, Lê Công Huân va các cộng sự đã tiến hành tông hợp các hợp
chất hydrazide từ phản ứng của ethyl ester cúa acid carboxylic với hydrazine
hydrate trong dung môi ethanol Các acetohydrazide được hòa tan trong ethanol với
xúc tác acetic acid đậm đặc tiếp tục cho phản ứng với các đẫn xuất benzaldehyde hoặc isatin (So dé 1.14) Các dẫn xuất (Z)-N'-arylidene-2-(4-oxoquinazolin-4(3/)-
yl)acetohydrazide được tong hợp có hoạt tính chống ung thư ruột, ung thư tuyến
NZ EtOH, = EtOH Any
"xài EtOH ose 0
Trang 25Chương 2 THỰC NGHIỆM
2.1 Sơ đồ thực nghiệm
Các hợp chất yl)thio)acetohydrazide được tông hợp theo So đồ 2 1.
Sơ đồ 2.1 Tong hợp các hợp chất
Trang 26c Cách tiến hành
Cho 13.7 g (0.1 mol) acid anthranilic và 8.7 g (0.1 mol) isothiocyanatoethane
vào bình cầu 500 ml Tiếp tục thêm vào bình cầu 200 ml ethanol va 3.0 ml triethylamine Dun hôi lưu hỗn hợp trên bếp từ có lắp hệ thống sinh han ở 250 °C trong thời gian 4 giờ Sau khi phản ứng kết thúc, thu được chất rắn màu trắng Tiến hành lọc lấy chat rin, kết tinh trong dung môi DMF-HO (3:1) thu được tinh thể (A)
¢ 6.9 g (50 mmol) potassium carbonate (K›CO:)
¢ 6.125 g (50 mmol) ethyl chloroacetate
e 250 ml N.N-dimcthylformamide (DMF)
¢ Dung môi két tinh ethanol ( EtOH)
c Cách tiến hành
Cho 10.3 g (50 mmol) (A) va 6.9 g (50 mmol) potassium carbonate (K›CO:)
vào bình cầu 500 ml Tiếp tục thêm vào bình cầu 250 ml N.V-dimethylformamide
(DMF) Tiến hành đun hồi lưu hỗn hợp trên bếp từ có lắp hệ thống sinh han trong
khoảng 30 phút cho chất rắn tan hoàn toàn Sau đó nhỏ từ từ 6.125 g (50 mmol) ethyl chloroacetate vào bình cau trong 2 giờ Tiếp tục đun hồi lưu phản ứng trong 5
Trang 27Cho 5.84 g (20 mmol) và 100 ml ethanol vào bình cau 250 ml Lắp hệ thông
sinh han va tiến hành dun trên bếp từ ở 250 °C trong 30 phút để hòa tan hoàn toàn
chất rắn Sau đó thêm từ từ nhiều lần vào bình phan ứng 1.5 g (30 mmol) hydrazine
hydrate (N2Hs.H20) trong 3 giờ Tiếp tục tiền hành đun hồi lưu hỗn hợp trên thêm 2
giờ Sau khi phản ứng kết thúc, cho nước cất vào bình phan ứng va dé qua đêm Lọc
và thu lấy chất rắn, kết tỉnh trong dung môi ethanol thu được sản phẩm (C).
d Kết quả
© Thu được 3.78 g (C) tinh thê trắng
«Hiệu suất: 68%
e Nhiệt độ nóng chảy: 171 °C
Trang 28Bảng 2.1 Khối lượng các dẫn xuất aldehyde thơm
Các dẫn xuất của aldehyde thơm X-CsHsCHO Khôi lượng
Benzaldehyde 0.106 g4-bromobenzaldehyde 0.185 g
4-chlorobenzaldehyde 0.141 g 4-fluorobenzaldehyde 0.114 ¢g
4-methylbenzaldehyde 0.120 g
4-nitrobenzaldehyde 0.151 g
4-methoxybenzaldehyde 0.136 gbenzo[d][ 1,3 ]dioxole-5-carbaldehyde (piperonal) 0.150 g
¢ 30 ml ethanol (EtOH)
¢ Dung môi kết tinh dioxane
Trang 29c Cách tiến hành
Cho 0.278 g (1 mmol) (C) và 30 ml ethanol (EtOH) vào bình cầu 100 ml Lắp hệ thông sinh han va đun hỗn hợp trên bếp từ ở 250 °C cho đến khi chất ran tan hoàn toàn Sau đó, thêm vào bình cầu 1 mmol dẫn xuất aldehyde thơm X-CsHs- CHO Tiếp tục tiền hành đun hỗn hợp phản ứng trong 2 giờ Sau khi phản ứng kết
thúc, để nguội hỗn hợp phản ứng và lọc lấy chat rắn đem kết tinh trong dung môi
dioxane thu được sản phẩm (D1-D8).
d Kết quả
Kết qua tông hợp và một số tính chất vật lí của các hợp chất (D1-D8) được
trình bày ở Bang 2.2
Bảng 2.2 Tinh chất vật li của các hợp chất (D1-D8)
Hợp |X Dung môi Trạng thái- Khối lượng | Nhiệt độ
chất kết tinh Màu sắc Hiệu suất | nóng chảy
Chât răn 0.256 g 214 °Cmàu trắng 70%
đioxane Chat ran 220 °C
mau tringdioxane Chat ran ị 210 °C
3,4-OCH20 | dioxane Chat ran 0.275 g 203 °C
mau vang 67%
Trang 302.3 Nghiên cứu tính chat và cấu trúc
~ Điểm nóng chảy được đo trong ống mao quản trên thiết bị nóng chảy
Gallenkamp tại Phòng tong hợp hữu cơ - Trường Đại học Sư phạm Thành
phó Hé Chi Minh.
— Xác định phô hông ngoại (IR) của tat cá các hợp chất đã tông hợp trên máy
FTIR-§400S SHIMADZU và trên máy Shimadzu FTIR Affinity - 1S dưới
dang viên nén KBr, được thực hiện tai Khoa Hóa học — Trường Đại học
Khoa học tự nhiên — Dai học Quốc gia.
— Xác định phd 'H-NMR (500 MHz) và phé “C-NMR (125 MHz) của các chất
trên máy Bruker Avance tại phòng NMR, Khoa Hóa học Trường Đại học
Khoa học tự nhiên — Đại học Quốc gia Hà Nội.
Xác định phô HR-MS của các chất được ghi trên máy Bruker microtof-Q
10187, thực hiện tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia
Tp H6 Chi Minh.
Trang 31Chương 3 KET QUA VÀ THẢO LUẬN
3.1 Tong hợp 3-ethyl-2-mercaptoquinazolin-4(3H)-one (A)
3.1.1 Cơ chế phan ứng
Theo quy trình được mô tả trong tai liệu tham khảo [1], hợp chat (A) được
tông hợp bằng cách cho anthranilic acid tác dụng với ethyl isothiocyanate trong dung môi ethanol với xúc tác triethylamine Cơ chế phản ứng như Hình
Trang 32Phổ FT-IR của hợp chat (A) có các hap thụ đặc trưng lần lượt ở 3231 em!
3234 em! (vx.n¡), 3028 em (vcar vòng thơm), 1642 em! (vc-o), 1527 cm! (vc-y),
1485 cm" (vc-c vòng thơm).
Kết quả pho FT-IR của hợp chat (A) phù hợp với kết quả ở tài liệu [120] [121] Từ đó có cơ sở kết luận phản ứng tổng hop đã xảy ra và hợp chất (A) chủ
yếu tồn tại ở dang thione.
3.1.2.2 Pho cộng hướng từ hat nhân ‘H-NMR
12.997 966 1.259 1,244 1.239
EL ella’ Es Bf
13 12 11 10 9 8 6 5 4 3 2 4 ppm
Hình 3.3 Phố Phổ 'H-NMR của hợp chất (A) Theo kết quả phổ 'H-NMR cho thấy hợp chất (A) có tong cộng 10 proton
phù hợp với công thức dy kiến của hợp chat (A) Các proton được tách thành các tín
hiệu có cường độ tương đối 1: 1: 1: 2: 2: 3.
Proton của nhóm NH được quy kết cho tín hiệu ở từ trường yếu với độ
chuyên dich ổ = 12.91 ppm.
Cac proton của vòng thơm tương ứng với các tín hiệu 7.96 ppm (1H, dd,J/=1.Š Hz, J2=8.0 Hz), 7.74 ppm (1H, fđ,7;= 1.5 Hz, J= 7.5 Hz, J;= 8.5 Hz), 7.39
ppm (2H, d, J= 8.0 Hz), 7.33 ppm (1H, ¢, J;=8.0 Hz).
Trang 33to to
Tin hiệu ở 4.46 ppm ở dang quarter được quy kết cho proton của nhóm
-CH:-của nhóm ethyl với J= 7.0 Hz Proton có tín hiệu dang triplet ở 1.24 ppm được quy
kết cho proton của nhóm methyl -CH: với hãng số ghép J= 7.0 Hz.
Theo tải liệu tham khảo [121], kết quả phô 'H-NMR của hợp chat (A) phủ hợp với công thức dự kiến sau khi tông hợp của (A).
Trang 34Các tín hiệu carbon ở vòng thơm như sau: 139.5, 135.8, 127.7, 124.9, 116.0,
115.9 ppm.
Kết quả phô "C-NMR của hợp chat (A), phù hợp với tài liệu đã được công
bố [121], điều đó cho phép chúng tôi đưa ra kết luận phan ứng đã xay ra và đã tong hợp thành công hợp chất (A).
Trang 353.2.2.1 Phổ hong ngoại FT-IR
Trang 36Quan sát phô FT-IR của hợp chất (B), thấy rằng tín hiệu đặc trưng của liên kết N-H với độ chuyền dịch 3231 cnr! đã biến mat so với phỏ FT-IR của hợp chất
(A) Tín hiệu dao động hóa trị của liên kết C=O của nhóm ester ở 1735 cm" Ở
1676 cm' lả tín hiệu đặc trưng cho đao động hóa trị của liên kết C=O của nhóm
với công thức dự kiến của hợp chất (B) với cường độ là 1: 1: 2: 6: 3: 3.
Ở vùng từ trường cao, hai peak triplet với độ dịch chuyên lần lượt là 6=1.22
ppm va ð=1.30 ppm với hang số J=7.0 Hz tương ứng với proton của 2 nhóm -CHs.
Trang 37Ở độ dịch chuyển từ 4.18-409 ppm được quy kết cho 6 proton của 3 nhóm
methylene -CH:-
Các proton còn lại nằm ở vùng dich chuyên từ 7.41 đến 8.08 ppm tương ứng
với các proton của vòng thơm: 7.45 ppm (2H, m), 7.78 ppm (1H, ddd, J//=1.Š Hz,
Phé C-NMR của hợp chất (B) so với hợp chat (A), quan sát thay sự mat đi tín hiệu ở 175.2 ppm của nhóm -C=S đạng thione của hợp chất (A) Trên phô của
hợp chat (B) lại xuất hiện tín hiệu ở 155.9 ppm đặc trưng của nhóm C=N Do đó,
cho thay rằng phản ứng đã xãy ra nên tín hiệu nhóm thione mat di thay vao là tin
hiệu của nhóm C=N ở vùng từ trường mạnh hơn d 155.9.
Ở vùng từ trường thấp, tin hiệu đặc biệt dé thấy như C=O trong nhóm ester
(ngoài dị vòng quinazolinone) 168.8 ppm, nhóm carbonyl C=O (amide) ở 160.6
Trang 38ppm Còn lại là các tín hiệu của carbon ở vòng thom ở 147.1, 135.2, 126.9, 126.5,
126.2, 119.2 ppm
Ở vùng từ trường cao, hai tín hiệu của các nhóm methyl -CH: có độ dich
chuyển hóa học ở 14.6 và 13.5 ppm Tín hiệu methylene CH2 của nhóm
-OCH:CH: xuất hiện ở 61.6 ppm, peak của 2 nhóm -CH: còn lại ở 39.9 và 34.4
Trang 393.3 Tổng hợp 2-((3-ethyl-4-oxo-3,4-dihydroquinazolin-2- yl) thio)
acetohydrazide (C)
3.3.1 Cơ chế phản ứng
Hợp chất (C) được tông hợp từ ester (B) cho phản ứng với hydrazine hydrate theo cơ chế thế nucleophile ở nhóm carbonyl (Sx2(CO)) trong đó tác nhân nucleophile là hydrazine [121] Cơ chế phan ứng như Hình 3 11.
3.3.2.1 Pho hông ngoại FT-IR