1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ Giáo dục mầm non: Biện pháp hình thành thái độ ăn uống tích cực và tự lập cho trẻ 18 - 36 tháng tại các trường mầm non

171 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Biện pháp hình thành thái độ ăn uống tích cực và tự lập cho trẻ 18 - 36 tháng tại các trường mầm non
Tác giả Nguyễn Thị Trỳc Thủy
Người hướng dẫn TS. Lê Xuân Hồng
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Giáo dục mầm non
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2014
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 171
Dung lượng 49,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó, vấn đề đặt ra cho các trường mầm non bắt nguồn từ ngay khâu tổ chức bữa ăn, làm thé nào để xây dựng cho trẻ bầukhông khí vui vẻ, thân thiện trong khi ăn cũng như sự hứng thú với c

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HÒ CHÍ MINH

Nguyễn Thị Trúc Thủy

TẠI CÁC TRUONG MAM NON

LUAN VAN THAC SI GIAO DUC HOC

Thành pho Hồ Chi Minh - 2014

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HÒ CHÍ MINH

Nguyễn Thị Trúc Thủy

TẠI CÁC TRUONG MAM NON

Chuyên ngành: Giáo duc học (Giáo duc Mầm non)

Mã số: 60 14 01 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

NGƯỜI HUONG DAN KHOA HỌC:

TS LE XUAN HONG

Thanh phố Hồ Chí Minh - 2014

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài “Biện pháp hình thành thái độ ăn uống tích cực và tựlập cho trẻ 18 - 36 tháng tại các trường mâm non” là công trình nghiên cứu củariêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng

được ai công bồ trong bất kỳ công trình nào khác.

Tôi xin cam đoan răng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã

được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, tôi xin được gửi lời cảm ơn đến tất cả Quý thầy cô đã giảng

day trong chương trình Cao học — Chuyên ngành Giáo dục học (Giáo duc mầmnon) — Khóa 23 cũng như Phòng Sau đại học đã tạo điều kiện về chất lượng giáodục, cũng như truyền đạt cho tôi những kiến thức hữu ích về giáo dục học mầmnon làm cơ sở cho tôi thực hiện tôt luận văn này.

Tôi xin chân thành cảm ơn TS Lê Xuân Hồng đã tận tình hướng dẫn tôi

trong thời gian thực hiện luận văn Mặc dù trong quá trình thực hiện luận văn có

giai đoạn không được thuận lợi như những gì Cô đã hướng dẫn, chỉ bảo đã cho

tôi nhiều kinh nghiệm trong thời gian thực hiện đề tải

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu và giáo viên tại trườngmam non mà tôi đi khảo sát đã tận tình giúp đỡ trong việc tham gia trả lời bảngkhảo sát cũng như góp ý về những thiếu sót trong bảng khảo sát

Sau cùng tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến gia đình đã luôn tạo điều kiện

tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình học cũng như thực hiện luận văn.

Do thời gian có hạn và kinh nghiệm nghiên cứu khoa học chưa nhiều nênluận văn còn nhiêu thiêu sót, rât mong nhận được ý kiên góp ý của Thây/Cô và các anh chị học viên.

Tp.HCM, tháng 09 năm 2014.

Tác giả

Trang 5

Danh mục các chữ viết tat

Danh mục các bảng sô liệu

Danh mục các biêu đô

Danh mục các hình ảnh

MO ĐẦUU G9 3S S9 9 gu ưu SxeEseesseseesssesssseseesesee

1 Li do Chom 6 8n 9

2 Mure ì0(901420)0 (2:00 0n 11

3 Đối tượng và khách thé nghiên Ciro cccccccccsssesssesssessssssessseessecsseesssssecssesssesssssseessecsssesesesecsses 11

4, Gid thuyét Khoa HQC TU ng a4) ÔÒỎ 12

5 Nhiém vu nghiém Cio - 12

6 Giới hạn phạm Vi đề tài 25-52 St xxx 2 1 211071107121 21111 11.111.111 12

Lao a0 0) 0n 12

8 Đóng góp mới của đề tài nghiên cứu s-2©©+++c+++EExtSEEEEEEEEEEEEEEkrrrkkrrrrrrrkrrrrrree 13

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN c-s-cs<©sssscssssseesessesssrssessersersserserssessees Ẩ

1.1 Lịch sứ nghiên cứu vấn đề -¿- 5 ©cs2 xEExEEx2E1211711711211211211 11.11 E1c1xrk.rrei 14

1.1.2 Tại Việt Nam ch TH HH TT HH TH TT HT TH HT TH TT Hà HH 15

1.2 Lý luận về biện pháp hình thành thái độ ăn uống tích cực và tự lập cho trẻ 18 - 36 tháng

tại trường MAM n0In 2° 2£ S£©®+S+E£ExE£EEtEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErkrrrkrrrrris 18 1.2.1 Một số khái niệm công cụ - -2-++++2++2E+EtEEEtEEExrEEkkerkkrrrkrerrkrrrkrrrrrrerkree 18 1.2.2 Hình thành thái độ ăn uống tích cực và tự lập cho trẻ 18 — 36 tháng là gì? 22 1.2.3 Nội dung hình thành thái độ ăn uống tích cực và tự lập cho trẻ 18 — 36 tháng 24 1.2.4 Một số biện pháp hình thành thái độ tự lập trong ăn uống cho trẻ 18 — 36 thang 27 1.2.5 Yếu tố ảnh hưởng đến việc hình thành thái độ ăn uống tích cực ở trẻ 18 - 36 tháng

tại trường MAM noñ - 2-2-2252 EEEEEEESEE2E1211711271E211211711 21.1111 r1.cre 30 1.2.6 Nội dung giáo dục dinh dưỡng và thói quen ăn uống cho trẻ 18 — 36 tháng 36 1.2.7 Đặc điểm phát triển của trẻ 18 — 36 tháng -2+©2sc©cccterkerkrrrkrrkeerkrerkee 40

Chương 2 CƠ SỞ THUC TIEN -°s-s<ss+sssEss+vstEsstssersersserssrssrssrrssre 44

Trang 6

2.1 Khái quát việc tô chức nghiên cứu thực trạng - 222 221221221 11212211221021122 xe 44

2:11 Mgẽ địch= Vê8 CẰN:ccoooctiititiiiiiiiitiittii00001101011001011111113501063163812331813183938388340631388 44

2.1.2 Nội dung và nhiệm vụ điều tra thực trạng c chì nh nhu na uy 44

2.1.3 Phương pháp nghiên cứu ác TH HH HH HH rước 44

2.2 Thực trạng hiểu biết của giáo viên về việc hình thành thái độ ăn uống tích cực và tự lập

cho trẻ 18 — 36 tháng tại trường MAM non - ¿62s 2E cEExeEvzEEecEAerExerrkerrsrrveee 45

2.2.1 Thông tin chung về khách thể nghiên CỨU ¿5-55 + ccseresereereereerrerrrxre 45

2.2.2 Thực trạng hiểu biết của giáo viên về việc hình thành thái độ ăn uống tích cực và tự

lập cho trẻ 18 - 36 tháng tại trường "TT ẽ 49 2.3 Thực trạng thái độ ăn uống tích cực và tự lập của trẻ 18 - 36 tháng tại trường mam non

DIA; Khái quát về thực Œ§RE:ccoccoooiiooiitiioiiiiiiiiiiiL0i016111844184310341638283121338181838183183488388 65

2.3.2 Thực trạng thái độ ăn uống tích cực và tự lập của trẻ 18 - 24 tháng tại trường mâm

2.4 Phan tích nguyên nhân ánh hưởng không tốt đến việc hình thành thái độ ăn uỗng tích

cực và tự lập cho trẻ 18 = 36 thắng - 1S nY TH HH HH HH ng re 74

2.4.1 Những nguyên nhân chung anh hưởng không tốt đến việc hình thành thái độ ăn

uống tích cực và tự lập cho trẻ 18 — 36 tháng, -2 2-©-+©cxccrkecrkserrsecrveerree 74 2.4.2 Những nguyên nhân cụ thé ảnh hưởng không tốt đến việc hình thành thái độ ăn

uống tích cực và tự lập của tFẻ cành HH HH gi 78 2.5 Thực trạng sử dụng các biện pháp hình thành thái độ ăn uống tích cực và tự lập cho trẻ

OO Ra dl) 81

Chương 3 MOT SO BIEN PHAP HÌNH THÀNH THÁI ĐỘ AN UỐNG TÍCH

GUC VA TỰ LAP CHO THỂ Ga gagggggga-atidiaiadeonaiyiaiayý-ýý“ớới 87

3.1 Xây dựng một số biện pháphình thành thái độ ăn uống tích cực và tự lập cho trẻ 18 - 36

thắng tại trường MNmiHOR- s 220000 700202.202002210210022002200220230032001 202112 87

3.1.1 Nhóm biện pháp tác động lên trẻ cà cành 87

3.1.2 Nhóm biện pháp tác động lên môi trường giáo duc TT 22555 96

3.1.3 Nhóm biện pháp tác động lên môi trường gia đình trẻ co 104

3.2 Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của một số biện pháp hình thành thái

độ ăn uống tích cực và tự lập cho trẻ 18 - 36 tháng tại trường mầm non 116

Trang 7

3.2.3 Khái quát quá trình khảo sắt n1 ng HH Hee 116

3.2.4 Kết qua khảo sát tính cẳn thiết và tính khả thi của các biện pháp đã dé xuất 116

KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ SƯ PHẠM soss5ossssesssssssssssssssseo Ï2 3

PHUIUG -= 7ê a 7a ẽẽẽ ẽốẽ= 132

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIET TAT

Tp HCM : Thanh phó Hồ Chi Minh

Trang 9

DANH SACH CAC BANG SO LIEU

Tân số bữa ăn của trẻ tại trường cescesscessoessseessecesecesvessecnseesseeesecnees 4950 Thực phẩm bỏ sung ngoài các bữa ăn cho trẻ - - -‹ 5152 Địa điểm (0 chức bữa ăn cho đ, iiiiie 5253 Hình thức tỏ chức bữa ăn cho trẻ .ssccecscreevercrrrrsrrree 5556

Đồ đùng sử dụng cho trẻ Mees ccsssarssssssesssassedsscssssosisosssonsessanssivezssnasoes 5556

Nhân sự hỗ trợ tô chức bữa ăn cho trẻ tại trường 5758

Cách thức giáo viên trao đôi với phụ huynh - -.- 5s: 5958 Đánh giá hiểu biết của giáo viên 2-©cseccscccsccrecrrecrree 6162 Hiểu biết của giáo viên về biéu hiện thái độ ăn uống tích cực của

WGIIRISDIHANE sẽ cối 65

Hiểu biết của giáo viên về biểu hiện thái độ ăn uống tự lập của trẻ

IBi= SG ARN oánnnigits:ii31218121521022123497332002107325853735213859783350539855353985213855787 6467

Thue trạng thai độ ăn uống tích cực và tự lập của trẻ 18 — 36 tháng

tại trường MAM nON - ¿c6 tt tt EES1EE21721711113112112112 1121122 6671

Thực trạng thái độ ăn uống tích cực và tự lập của trẻ 25 — 36 tháng

lại trường MAM nON - cv 22t 2 3E223022102212210223222 122122 ctxeC 7072Nguyên nhân chung ảnh hưởng không tốt đến việc hình thành thái

độ ăn uống tích cực và tự lập ở trẻ cssccscccscccsecrxrcrsrcrsees 7476

Nguyên nhân cụ thê ảnh hướng không tốt đến việc hình thành thái

độ ăn uống tích cực và tự lập ở trẻ 2-cs©csccsccscrsccsccerree 7880

Bang số điểm và ti lệ % tông điểm các biện pháp đã được sử dung

hình thành thái độ ăn uống tích cực và tự lập cho trẻ 18 — 36 thang lại trường MAM nON - c6 2t 2t 22t 22192211721022122102230222 7122122 ctxe 8182 Panh giá về tính cần thiết và tính khả thi của những biện pháp

chung hình thành thái độ ăn uống tích cực và tự lập cho trẻ 18 — 3ố thắng tạiitrữởnE THÀNH HÔfhocnoiinoktaiiniitiaiiiiltiiE8585680408801856585E 117119

Đánh giá vẻ tính cần thiết của những biện pháp cụ thé hình thành

thái độ ăn uống tích cực và tự lập cho trẻ 18-36 tháng tại trường

MAM nOIn S293 9 S93 E33 SE S111 2111111 1111E2.11 1131 2e2 118121

Trang 10

DANH SÁCH CAC BIEU DO

Phan bồ tỉ lệ giữa giáo viên nhóm lớp 18 — 24 tháng và 25 — 36RUN HT :š21:22211252526552155534555231359553335333234523331339538315335333535331333722175336ss3E5365122 4647

Khoảng độ tuổi Của giÁO VÍÊN:cecoeooeoenoinianninniandandiniiiastsesiaasgssl 4647

Thâm niên công tắc của giáo viÊn sen, 4748

Trình độ học van của giáo viên .ssccsccvcccercserrerrecrvrrsrrrs 4748

Fhẩnibl s0:r6ifonE lÔDnanaaaaaanaaionttotiontiatitiiiistinsaiissnssana 4849

Phân bố số cô trong lớp 2-©22- sc©szv2z+Ezzcrsvxerxerrsrrserree 4950

Tân số cử ăn của trẻ tại (Tưởng - 6c cccccsvc2vczsrcsrrcsrres 5051

Tần suất xuất hiện các thực phẩm bô sung ngoài bữa an cho tré 5152 Địa điểm tổ chức bữa ăn cho trẻ «Seo 25 Hình(bñoc tổ chí cho Hồ Rin sseekiiiiiiibbiiibsioboisbisesand 5556

DO ding sty dyng Cho 01 0 5657

Nhân sự hỗ trợ giáo viên tô chức cho trẻ ãn -s- s55¿ 5859 Cách thức giáo viên trao đổi với phụ huynh ve van dé ăn uống

CẢ Hỗ tinttiitn2t211451114113851645118511581584533855868ã3485133158955845182558ã55ã2ä6553šS88Z8a4 6061Hiểu biết của giáo viên vẻ biểu hiện thái độ ăn uống tích cực của

trẻ 16 = 36 tHẤN:¡ci:cccoaccieoooeoiineiieeonatiiAE12811286118865861188516651585188865845ã68 6464Hiểu biết của giáo viên về biểu hiện thái độ ăn uống tự lập của

trẻ 18 — 36 thắng ng HH ngưng 6566

Trẻ có né nếp và thói quen tốt trong ăn uống - 6768

Trẻ có thái độ vui vẻ, tích cực trong ăn uống - 6869

Trẻ có thái độ tự lập trong khi ăn Sàn eue 6970

Trẻ có nề nếp và thói quen tốt trong ăn uống 7273

Trẻ có thái độ vui vẻ, tích cực trong ăn uống Š148630845356618888386598353886556 7374

Trẻ có thái độ tự lập trong khi ăn 7374

Nguyên nhân chung ảnh hưởng không tốt đến việc hình thành

thái độ ăn uống tích cực và tự lập ở trẻ c««c<<see.exx 7778

Nguyên nhân cụ thé anh hưởng không tốt đến việc hình thành

thái độ ăn uéng tích cực và tự lập ở trẻ «se 8081

Các biện pháp đã được sử dụng hình thành thái độ ăn uống tích

cực và tự lập cho trẻ 18 — 36 tháng tại trường mâm NON 8485

Trang 11

Một số hình ảnh tại “Phiên Chợ Ánh Dương” -.:- 5: 555522 8990

Hoạt động tham quan vườn rau sạch tại Hóc Môn - 9091

Hoạt động làm kẹo đẻO óc SG 31321111112 11511111 1.1 kg 9192

Tài liệu thực đơn trường mầm non Nhật Bản đã gởi cho một phụ huynh nhằm tìm hiểu về sở thích ăn uống của trẻ - 9293 Trang trí món ăn phù hợp với chủ đề ¿2z s+2c++cs++: 9899

Một số khuôn tạo hình cơm cho trẻ ¿52 2s 2E+E+EE£E£EzEzE+Eezerszs 9899

Một số cách bày trí thức ăn đơn giản cho trẻ có thể thực hiện tại trường MAM nON - + 2:52 ++©+£+EE£EE£EEE£EEEEESEEEEEEEEEEEtEEkrrrerkerred 99100 Một số đồ dùng sử sung cho trẻ ăn 2-©22-©2225++cs++cszsrscee 101102

Hình ảnh những vật dụng một ngày trẻ Nhat Ban mang đi học 102103

Các bé trường mầm non Bồ Câu Nhỏ - Q.1 ăn chiều với tiệc tự chọn 104105 Sách tham khảo hướng dẫn cách chế biến thức ăn cho trẻ 109110 Bài báo, tạp chí về cách chăm sóc trẻ - 2: ©+2s++2s++csc+¿ 109110

Tổ chức các buổi giao lưu, huấn luyện chăm sóc bé ăn dặm 110111 Bảng độ thô thực phẩm theo từng giai đoạn ADKN cho bé 112113

Bữa ăn của trẻ ăn dặm theo phương pháp ADKN thường ăn riêng

theo tỪng THỐI - - G119 11119111 1191111111 ng, 112113

Ghế ăn là một trong những đồ dùng không thé thiếu khi tập cho trẻ

ăn dam theo phương pháp nay - - + 2c + *+ksseseereerereres 113114 Hình ảnh các bé ăn dặm theo phương pháp BLUW 11415

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lí đo chọn đề tài

Trẻ em chính là những công dân và chủ nhân tương lai của đất nước Quan tâm đến trẻ em là một trong những mối quan tâm hàng đầu Cùng với thế giới, Việt Nam là một trong những nước đầu tiên ký vào Công ước quốc tế về Quyền trẻ em Điều đó chứng tỏ rằng, trẻ em cần phải được hưởng sự quan tâm cần có của cộng đồng Bởi tat

cả trẻ em sinh ra -lớn lên cần được sống trong sự quan tâm, nuôi nắng, dạy dỗ để trở

thành công dân hữu ích cho tô quốc, nguồn nhân lực có đầy đủ phẩm chat và năng lực

dé sống và làm việc trong xã hội.

Phát triển nhân cách toàn diện cho trẻ mầm non là một trong những nhiệm vụ hàng đầu của ngành giáo dục mam non nước nhà Đề đạt được điều đó, trước hết cần phải xây dựng cho trẻ một nên tảng thé lực mạnh khỏe, một tinh thần minh mẫn, linh hoạt Trong “Cam nang dinh dưỡng cho trẻ mam non” đã viết:

Song song với công tác giáo duc, chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ là một nhiệm vụ

quan trọng hàng đầu trong các cơ sở giáo dục mam non Mục tiêu của giáo duc

mâm non là giúp trẻ em phát triển toàn điện về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm

mỹ, hình thành những yếu tô dau tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ vào học lớp một Để trẻ phát triển cân đối, khỏe mạnh ngay từ những năm tháng dau đời can phải có một chế độ dinh dưỡng hop lý [39, tr.1].

Phát triển về mặt thể chất chính là một trong các nội dung phát triển toàn điện

hang đầu cho trẻ — Đây là nền tảng và điều kiện cần dé đạt được những kết quả cao hơn ở các mặt khác Đứa trẻ có sự phát triển bình thường về thê chất có khả năng phát triển toàn diện về các mặt còn lại nhiều hơn một đứa trẻ có sức khỏe kém Phát triển thé chất cho trẻ mầm non, cụ thể nhóm trẻ 18 — 36 tháng là sự phối hợp chăm sóc giữa

gia đình và trường mầm non, xoay quanh các hoạt động tổ chức cho trẻ ăn, ngủ và các

hoạt động rèn luyện thể chất Cũng trong lời ngõ của Vụ Giáo dục Mầm Non khi soạn

thảo “ Cam nang dinh dưỡng cho trẻ mâm non đã có dé cập:

Trang 13

Thời gian hoạt động, ăn, ngủ của trẻ ở trường mam non chiếm tỷ lệ khá lon

so với thời gian trong ngày Vì vậy, cùng với gia đình, trường mam non có

vai tro quan trong trong việc chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ [39, tr.1].

Thật vậy, dé đảm bảo mục tiêu phát triển thể chất cho trẻ, cần thiết đáp ứng một chế độ dinh dưỡng phù hợp, chế độ vận động hài hòa giúp trẻ có một cơ thể khỏe mạnh, phát triển cân đối, thích nghi với môi trường sinh hoạt ở trường mầm non, hình

thành ở trẻ một số thói quen tự phục vụ trong ăn uống, vệ sinh cá nhân [3, tr.2] Cụ thể

hơn là tạo lập cho trẻ thái độ ăn uống tích cực và tự lập ngay từ những năm tháng đầu

doi.

An uống là một trong những nhu cau cơ ban của con người Day là con đường

hữu hiệu nhất đảm bảo cho việc cung cấp đầy đủ các chất cần thiết cho sự phát triển của trẻ mầm non Nhưng thực tế cho thấy đã có rất nhiều vấn đề bất cập xảy ra xoay

quanh van dé ăn uống của trẻ tại các cơ sở giáo dục mầm non Nồi bật nhất là tháng 12

năm 2013, báo chí và độc giả bàng hoàng khi xem những đoạn phim ngắn được phát tán từ vụ bạo hành trẻ tại cơ sở giáo dục mầm non Phương Anh Nguyên nhân do các

bé khó ăn, hay nôn ói, dẫn đến bảo mẫu đánh đập, hăm dọa Đây chỉ là một trường hợp ram rộ hơn so với các trường hợp khác, nhưng cho chúng ta thay, đa số các trường hợp bạo hành trẻ chủ yếu xảy ra trong giờ ăn Áp lực công việc, sự thiếu hiểu biết về kiến thức chăm sóc trẻ, cộng với trẻ biếng ăn hay quấy khóc khiến giáo viên dé nóng nảy dẫn đến nhiều hành vi xâm hại đến thân thé của trẻ.

Mặc khác, độ tuôi 18 — 36 tháng nhiều trẻ dé mắc phải những van đề tồn tại trong các bữa ăn trong các cơ sở giáo duc mam non, điều này gây nên những ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng chăm sóc và giáo dục trẻ Vấn đề này đã và đang đặt ra nhiệm vụ

cho người chăm sóc trẻ tại gia đình và trong các cơ sở giáo đục mầm non là làm thế

nào hình thành cho trẻ thói quen tốt trong ăn uống ngay từ nhỏ, cụ thé hình thành cho trẻ sự yêu thích và hứng thú khi tham gia bữa ăn cũng như một số thói quen tự phục vụ

bản thân.

Trên một phương diện khác, theo các chuyên gia dinh dưỡng, nguồn dinh dưỡng đầy đủ rất quan trọng với cơ thể, điều đó càng quan trọng hơn đối với trẻ em vì có hấp thu tốt các thức ăn được cung cấp trực tiếp, trẻ mới có đủ năng lượng cho sự phát triển

10

Trang 14

toàn diện Trẻ sẽ không đủ nguồn dinh dưỡng cần thiết nếu như việc ăn uống không đảm bảo các nhu cầu cả về chất và lượng Do đó, vấn đề đặt ra cho các trường mầm non bắt nguồn từ ngay khâu tổ chức bữa ăn, làm thé nào để xây dựng cho trẻ bầu

không khí vui vẻ, thân thiện trong khi ăn cũng như sự hứng thú với các bữa ăn, tạo lập

cho trẻ thái độ tích cực và đồng thời hình thành một số thói quen tự phục vụ cho trẻ Muốn làm được điều này, trước hết giáo viên mầm non cần có những hiểu biết về đặc

điểm tâm sinh lí cũng như thói quen, hành vi trong ăn uống của trẻ, đánh giá được mức

độ tích cực và tự lập trong các bữa ăn hàng ngày, đồng thời biết cách xây dựng môi

trường và một số biện pháp phù hợp với sự phối hợp cùng với gia đình đề ra những

biện pháp thích hợp nhằm phát huy tính tích cực và tự lập của trẻ trong những bữa ăn

tại trường cũng như về nhà.

Xuất phát từ nguyện vọng nghiên cứu cùng với những nhu cầu cấp thiết từ thực

tế, luận văn chọn đề tài “Biện pháp hình thành thai độ ăn uống tích cực và tự lập cho trẻ 18 - 36 tháng tại các trường mam non” Với mong muốn tìm hiểu sâu hơn về mặt

lí luận và đề xuất những biện pháp cải thiện có thể ứng dụng vào thực tế trường mầm non, mục đích góp phần hình thành thái độ ăn uống tích cực và tự lập cho trẻ, đáp ứng những nhu cầu cơ bản, đáp ứng điều kiện cần và tạo điều kiện đủ cho trẻ dé đạt được những kết quả mong muốn cao hơn về mặt giáo dục.

2 Mục đích nghiên cứu

Tìm hiểu các biểu hiện thái độ ăn uống tích cực và tự lập của trẻ, nguyên nhân

gây ảnh hưởng tiêu cực và các biện pháp hình thành thái độ ăn uống tích cực và tự lập

cho trẻ Trên cơ sở đó, đề xuất một số biện pháp hình thành thái độ ăn uống tích cực và

tự lập cho trẻ 18 — 36 tháng tại trường mầm non.

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

3.1 Khách thé nghiên cứu: Công tác chăm sóc nuôi dưỡng trẻ 18 — 36 tháng tại trường mầm non.

3.2 Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp hình thành thái độ ăn uống tích cực và tự lập cho trẻ 18 — 36 tháng tại trường mam non.

11

Trang 15

4 Giả thuyết khoa học

Nếu xây dựng được những biện pháp tổ chức bữa ăn cho trẻ 18 — 36 tháng tại trường mầm non theo hướng tạo môi trường thân thiện, thoải mái và hấp dẫn trẻ sẽ góp phần cải thiện thái độ thụ động và hình thành thái độ tích cực và tự lập trong ăn uống 0

trẻ.

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận liên quan đến đề tài 5.2 Khảo sát thực trạng thái độ ăn uống tích cực và tự lập của trẻ, mức độ hiểu

biết của giáo viên và các biện pháp đã được áp dung dé hình thành thái độ ăn uống tích

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Qua việc phân tích và tổng hợp tài liệu có liên quan và kết hợp với những vấn

đề ly luận cơ bản của đề tài, luận văn xây dựng một hệ thống các khái niệm công cụ va

khái niệm liên quan dé định hướng cho việc xây dựng công cụ nghiên cứu cũng như

toàn bộ quá trình khảo sát thực tiễn về biện pháp hình thành thái độ ăn uống tích cực

và tự lập của 18 — 36 thang tại trường mam non.

7.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi Phương pháp này được thiết kế nhằm khảo sát và thu nhận thông tin từ cán bộ

quản lí, giáo viên mâm non trên diện rộng Nội dung bảng hỏi gôm có nhiêu phân,

12

Trang 16

giúp thu thập thông tin đa dạng về thực trạng chăm sóc trẻ thông qua việc tổ chức bữa

ăn hàng ngày, tìm hiểu về hiểu biết của giáo viên, cách thức thực hiện và các biện

pháp đã ứng dụng với mục đích hình thành thái độ ăn uống tích cực và tự lập cho trẻ

18 — 36 tháng tại trường mầm non.

Ngoài ra, luận văn còn sử dụng bảng hỏi khảo sát sự đồng tình của các chuyên gia về tính cần thiết và khả thi của các biện pháp được đề xuất với mục đích hình

thành thái độ ăn uống tích cực và tự lập cho trẻ 18 — 36 tháng tại trường mầm non.

7.2.2 Phương pháp quan sat

Quan sát bữa ăn của trẻ tại trường mầm non dé thu thập thông tin cần thiết cho dé

tài nghiên cứu Trong quá trình quan sát, người nghiên cứu dựa trên phiếu quan sát để

ghi nhận biểu hiện của trẻ về tính tích cực và tự lập trong ăn uống Đồng thời kết hợp với một số biện pháp khác đề đi đến kết luận chung về mức độ biểu hiện của trẻ ở từng

nội dung cụ thể hơn.

7.2.3 Phương pháp phỏng van Phỏng vấn chuyên gia dinh dưỡng, bác sĩ nhi, cán bộ phòng mầm non, ban giám hiệu, giáo viên và phụ huynh để thu thập ý kiến nhận xét, đánh giá cần thiết liên quan đến vấn đề Phương pháp này được tiến hành để tìm hiểu sâu hơn và hỗ trợ cho việc

xác thực hơn tính chính xác trong việc trả lời bảng hỏi.

7.3 Phương pháp thống kê toán học

Đề tài sử dụng phần mềm thống kê SPSS 16.0 dé xử lý số liệu thu được và phân tích các dữ kiện, định lượng số liệu thông qua các thông số: Điểm trung bình, độ lệch chuẩn, các kiểm nghiệm thống kê, tỉ lệ phần trăm

8 Đóng gop mới của đề tài nghiên cứu

13

Trang 17

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1 Lich sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Trên thế giới Nghiên cứu về đinh dưỡng và sức khỏe là một trong những đề tài thu hút sự quan tâm của chuyên gia dinh dưỡng, nhà tâm lý và giáo dục (nghiên cứu về hành vi ăn uống, các chứng biếng ăn tâm than ) Đầu tiên phải nhắc đến chính là Hyporcat (460

- 377 TCN) Ông đã chi rõ vai trò của dinh dưỡng trong van dé bảo vệ sức khỏe tùy từng lứa tuổi, tùy vào thời tiết mà có chế độ dinh dưỡng phù hợp, nhất là đối với trẻ nhỏ Quan điểm của ông cho rang: Co thé của trẻ cần nhiều nhiệt hơn người lớn do đó cần dinh dưỡng day đủ dé phát triển thé chất Chúng ta thường thấy trẻ nhỏ rất hiếu động, trẻ càng hiểu động càng tiêu hao nhiều năng lượng dẫn đến những nhu cầu về dinh dưỡng Đáp ứng dinh dưỡng cho trẻ là đáp ứng nhu cầu cho sự phát triển về thể chất Tuy nhiên, quan trọng hơn hết vẫn là đáp ứng dinh dưỡng một cách hợp lí như Hyporcat nói chế độ ăn chỉ tốt khi có một lối sống hợp lý.

That vậy, nhiều nghiên cứu đã kết luận rang tuổi thọ và sức khỏe khi về già là kết qua của lối sống khi còn trẻ Do đó, cần có chế độ dinh dưỡng hợp lý ngay từ khi còn trong bào thai và những năm tháng đầu đời Một con người sinh ra khỏe mạnh, được chăm sóc hợp lý, trong tương lai sẽ là một người già khỏe mạnh Vì vậy cần chú ý dinh dưỡng trong cả cuộc đời Ăn uống hợp lý phù hợp cho từng độ tuổi, dam bao đủ dưỡng chat, đa dạng thực phẩm kết hợp với hoạt động thé chat rất quan trọng đối với sức khỏe và cuộc sống của moi người ở tat cả mọi lứa tuôi, đặc biệt là lứa tuổi mam

non.

Hay nhà phân tâm học người Áo - S Freud (1835 — 1993) nhận thấy rằng: Sự ăn uống có ảnh hưởng rất lớn đến cân nặng của trẻ Ông đã khăng định: Trong trường hợp thiếu ăn, các Xương cốt vẫn dài ra, trái lại, cân nặng đứng im hay sụt cân Điều đó cho

thấy được tầm quan trọng của ăn uống đối với trẻ em là rất lớn Trẻ cần có một chế độ

sinh hoạt hợp lí bên cạnh chế độ dinh dưỡng thích hợp dé có thể phát triển cân đối.

Trong cuốn “Cdn bộ giữ vườn trẻ và nhóm trẻ nhỏ của vườn trẻ mẫu giáo” (1967) của tác giả M.Đ.Côvryghina mới đưa ra một số vấn đề cần lưu ý khi tổ chức

bữa ăn cho trẻ ở trường mầm non như: Cho trẻ ăn tuỳ thích, không được bắt buộc trẻ

14

Trang 18

ăn mới có thê giúp dạ dày mới tiết dịch mạnh, giữa các bữa ăn không bao giờ cho ăn bánh kẹo ngọt, cho trẻ ăn không đúng lúc sẽ làm giảm khẩu vị, làm ức chế trung tâm

điều khiển ăn uống và làm phá hoại chế độ ăn uống đúng đắn Ngoài ra, thức ăn có

hình thức đẹp, mùi vi hấp dẫn thì sẽ gây cảm giác thèm ăn của trẻ Mọi khâu phầngiành cho trẻ em thì phải cho ăn cùng một lúc dé trẻ quen ăn hết khẩu phan.

Cynthia Bulik! đã chỉ ra tác động của các yếu tố di truyền đến chứng biếng ăn

trong nghiên cứu “Nghiên cứu tình trạng biếng ăn trên cơ sở tác động của các yếu tố sinh học” Ong khang định giữa tình trạng biếng ăn hiện tại của trẻ có van dé liên quan

đến di truyền từ cha mẹ hay không, tình hình này tồn tại một cách khá lâu dài.

Rexanne Dryden — Edwards khi nghiên cứu mối liên quan giữa não bộ và tình

trạng biếng ăn của trẻ đã cho rằng, sự bất thường của một phần não bộ hoặc một 36

van dé trong quá trình nuôi đưỡng có thé là nguyên nhân dan đến tình trạng biếng ăn

cua trẻ

Ngoài ra còn có một số nghiên cứu liên quan đến vấn đề như:

Rhonda M Lane, M.S., C.N.S - “7rẻ có thói quen ăn uống lành mạnh: Chế độ dinh dưỡng của trẻ sơ sinh và trẻ chập chững biết di trong môi trường chăm sóc trẻ”;

Gesell A, Ilg FL.

Hanh vi ăn cua trẻ sơ sinh - Philadelphia: JBJB Lippincott, 1937 Ly giải

những ẩn chứa của chứng roi loan ăn uống: Một số biện pháp chữa tri và phục hồi [40]; Anh hưởng cua môi trường đối với việc ăn uống của trẻ em [45] Yếu to quyết

định tình trạng dinh dưỡng của trẻ em mdm non nông thôn trong Andhra Pradesh

[42] Các yếu tổ của chế độ ăn uống và chế độ ăn uống day đủ cho trẻ em mam non ở Bangladesh [43] Ăn uống cho đúng 8-18: Dinh dưỡng giải pháp cho cha mẹ [44]

1.1.2 Tại Việt Nam

Danh y Việt Nam, Tuệ Tĩnh (Thế ky XIV) đã từng nói: “Thc ăn là thuốc, thuốc

là thức an” Khoa học dinh dưỡng cũng cho chúng ta biết thức ăn, các chất dinh dưỡng làm vật liệu xây dung cơ thé Các vật liệu này thường xuyên đổi mới và thay thé thông qua quá trình hap thụ và chuyên hoá các chat trong cơ thé Ngược lại, khi cơ thé không được cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng sẽ không thể phát triển bình thường và đó là

' Trường Dai hoc North Caroline — Do Chapel Hill làm chủ nhiệm đề tài

15

Trang 19

nguyên nhân gây ra bệnh tật, như suy dinh dưỡng, còi xương, thiếu máu do thiếu sắt Tầm quan trọng của dinh dưỡng đối với cơ thé đã được y khoa xác nhận và đặt ra

nhiều nội dung về dinh dưỡng hợp lí cho sức khỏe con người.

Trong quá trình tìm hiểu lich sử nghiên cứu van dé trong nước, luận văn tìm thay một số bài báo, sáng kiến kinh nghiệm, các công trình nghiên cứu cũng như một số đầu sách có liên quan đến vấn đề như:

“Chất lượng bữa ăn và chế độ dinh dưỡng cho trể'”, “Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe trong trường mam non”.

“Một vài nhận xét về tình trạng dinh dưỡng và khẩu phan ăn của trẻ từ 25 - 60

tháng tại 2 nhà trẻ ở Hà Nội và Hà Tây”

Một số luận văn, luận án cũng đề cập đến các vấn đề liên quan đến dinh dưỡng

và giáo dục dinh dưỡng như:

“Xây dựng thực don và dinh dưỡng cho trẻ mam non tại trường mam non Bình Phi”.

“Một số biện pháp chi đạo tích hợp nội dung giáo dục dinh dưỡng cho trẻ mau

giáo 5 - 6 tuổi thông qua các hoạt động ở trường mam non Hồng Thái Tây”®.

“Tình trạng dinh dưỡng trẻ em tuổi nhà trẻ tại Tp HCM và các yếu to ảnh hưởng ”

Và một số đầu sách như:

“Cam nang dinh dưỡng cho trẻ mam non ”Š.

“Giáo dục dinh dưỡng sức khoẻ cho trẻ mam non theo hướng tích họp””

Ngoài ra, cần nói đến các nghiên cứu do TS Huỳnh Văn Sơn và nhóm nghiên

cứu đã thực hiện như:

Biện pháp tâm li khắc phục khi trẻ biếng ăn trong giai đoạn từ 1 đến 6 tuổi [26].

? Tác giả Nguyễn Thị Thuận, Tạp chí Khoa học - Công nghệ - Môi trường, năm 2009.

> Tác giả Lê Thi Mai Hoa, Đặng Hồng Phương, Tap chí Giáo duc, năm 2008.

* Tác giả Tuấn Thị Minh Tâm, Nguyễn Thị Yến Tạp chí Nghiên cứu Y học, năm 2005.

> Tác giả Dương Thị Mai, năm 2002.

® Tác giả Nguyễn Thị Miền, năm 2011.

7 Tác giả Đỗ Văn Dũng — Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Y Dược TP HCM, năm 1999.

8 Vụ Giáo dục Mầm non

? Tác giả BS Lê Thu Hương (Chủ biên), Phạm Thị Mai Chi, Vũ Yến Khanh Nhà xuất bản Giáo dục, 2008

16

Trang 20

Thực nghiệm một số biện pháp khắc phục tình trạng biếng ăn tâm lí ở trẻ từ 1 đến 3 tuổi [27].

Thực trạng việc sử dụng các biện pháp khắc phục tình trạng biếng ăn tâm It ở trẻ

từ | đến 6 tuổi của các phụ huynh hiện nay (28)

Nhận thức của phụ huynh vẻ van đề biếng ăn tâm lý ở trẻ từ 1 đến 6 tuoi [29].

Biểu hiện biếng ăn tâm lý của trẻ từ 1 đến 6 tuổi qua đánh giá của phụ huynh[30].

Biếng ăn tam [i [25]

Về thực trạng ăn uống của trẻ nhỏ, có thé đây là những nghiên cứu gan và cy thé

nhất về thái độ cũng những biểu hiện ăn uống của trẻ Nhìn chung, các nghiên cứu này

đã hệ thong hóa được nhiều cơ sở lí luận liên qua đến giáo dục dinh dưỡng và sức

khỏe cho trẻ, nghiên cứu chuyên sâu về các biểu hiện biếng ăn tâm lí, tìm hiểu và phân

tích các nguyên nhân tác động đông thời đã đề xuất và khảo sát khả thi và thực nghiệm

để chứng thực mức độ thành công của biện pháp Đây là những kết quả nghiên cứutâm huyết, đáng được trân trọng và có ý nghĩa đối với cộng đồng dé thay đôi những

quan điểm cũ trong chăm sóc bữa ăn cho trẻ tại nhà Tuy nhiên, hầu hết các nghiên

cứu chỉ thực hiện trên đối tượng là trẻ biếng ăn tâm lí và phụ huynh, mục đích củanghiên cứu nhằm tìm ra những biện pháp khắc phục tại nhà cho trẻ, chưa đảo sâu vào

van dé giáo đục định dưỡng và sức khỏe cho trẻ tai trường mam non.

Theo Rhonda M Lane, M.S C.N.S trong tai liệu tập huấn “Tré có thói quen ăn

uống lành mạnh: Chế độ dinh dưỡng của trẻ sơ sinh và trẻ chập chững biết di trong

môi trường chăm sóc tré” đã đề cập:

Các thỏi quen ăn uống và các mô thức hoạt động thé lực suốt đời điển ra sớmtrong đời của trẻ, thường là khoảng 4 tuổi, do đó việc quan trọng là trẻ phảiphát triển các thói quen ăn uống lành mạnh trong những năm dau đời để xây

dung nên tảng cho các thói quen lành mạnh có thể kéo dài đến tuổi trưởng

thành Người chăm sóc cân phải dam bảo rang trải nghiệm của trẻ liên quanđến thức ăn mang tính tích cực càng nhiều càng tốt Ngay cả một trải nghiệmtình cảm tiêu cực liên quan đến thức ăn cling dan đến thái độ không lành mạnh

về thức ăn đó hoặc tắt cả thức ăn, có thể kéo dài suốt đời [24]

17

Trang 21

Có thé thấy trên thé giới va ở Việt Nam, van dé dinh dưỡng của trẻ mầm non là

một trong những dé tài thu hút rất nhiều sự quan tâm nghiên cứu của các nhà tâm lí, nhà giáo dục và ké cả phụ huynh của trẻ Tam quan trọng của việc hình thành cho trẻ

thói quen ăn uống lành mạnh trong những năm tháng đầu đời đặc biệt được quan tâm,

bởi đây là một trong những giai đoạn quan trọng định bình sớm nhân cách của trẻ, Tuy

nhiên, ta thấy đa số đẻ tài nghiên cứu chủ yếu thiên về lĩnh vực đỉnh dưỡng, vệ sinh an

toàn thực phẩm Một ít nghiên cứu vé biện pháp, cách thức tô chức bữa ăn cho trẻ

mâm non Hay gần gũi hơn là nhóm nghiên cứu của tác giả Huỳnh Văn Sơn xoay

quanh van dé biếng ăn của trẻ tại nhà Riêng về các biện pháp hình thành thái độ ăn

uống tích cực và tự lập tuy khá quen thuộc, là mục đích ma các giáo viên mam non vàphụ huynh luôn hướng đến, lại có rất ít đề tài đề cập

Thực tế cho thấy việc tạo lập cho trẻ những thói quen ăn uống lành mạnh, hình

thành thái độ ăn uống tích cực và tự lập ở trẻ nhỏ la điều hết sức cần thiết và có ý

nghĩa to lớn Vì vậy thực hiện nghiên cứu đề tài “Bién pháp hình thành thái độ ăn

wong tích cực và tự lập ở trẻ mam non 18 — 36 thang” là can thiét

Trước hết, luận văn tiến hành tìm hiéu một số vấn đề lí luận làm cơ sở nên tảng

cho quá trình nghiên cứu:

1.2 Lý luận về biện pháp hình thành thái độ ăn uống tích cực và tự lập cho trẻ 18

~ 36 tháng tại trường mầm non

1.2.1 Một số khái niệm công cụ

1.2.1.1 Khái niệm biện pháp

Theo từ điện Tiếng Việt (1992) — Viện Khoa học Xã hội Việt Nam thì biện phápchính là *cách làm, cách giải quyết một van dé cụ thé”

1.2.1.2 Định nghĩa về thái độ

Khái niệm thai độ được đưa ra lần đầu tiên vào năm 1918, cùng với nhiều nghiên

cứu khác nhau xuất hiện những định nghĩa khác nhau về thái độ Tìm hiểu các định

nghĩa, ta thấy:

Theo từ điển Anh - Việt, "thái độ" - “Attitude” có nghĩa “cách ứng xử, quan

điểm của một cá nhân ”.

18

Trang 22

Từ điền Tiếng Việt (1992) thì thái độ là “cách nhìn nhận, hành động của cá nhân

về một hướng nào đó trước mội vẫn đề, mội tình hudng can giải quyết Đó là tổng thé

những biểu hiện ra bên ngoài của ý nghĩ, tinh cam của cá nhân đổi với con người haymot sự việc nào dé”

Hay Từ điển xã hội học do Nguyễn Khắc Viện (Chủ biên) nhắn mạnh: “Tam thé

- thải độ - xã hội đã được củng có có cấu trúc phức tạp, bao gôm các thành phan

nhận thức, xúc cảm, hành ví” [38] Dinh nghĩa này ảnh hưởng bởi quan điểm của một

số nhà tâm lý Nga sẽ được trình bay cụ thé ngày tiếp theo Ta thấy điểm chung, hau

hết các định nghĩa trên đều có đại ý cho rằng thái độ là cách ứng xử cá nhân đối với

các tình huống, các van đề Dù có khác nhau về cách thé hiện câu chữ nhưng đều đượccấu thành từ nhiều yếu t6 phức tạp tạo nên

Quay ngược lại định nghĩa đầu tiên về “thdi đó”, năm 1918, W.LThomas vàF.Znaniecki'' cho rằng thái độ là định hướng chủ quan của cá nhân có hành động hay

không hành động khác mà được xã hội chấp nhận Thái độ là trạng thái tinh thần của

cá nhân đối với một giá trị, đồng thời đồng nhất thai độ với định hướng giá trị của cá

nhân.

Năm 1935, G.W.Allport'’ đã đưa ra nhận định thái độ là trạng thái sẵn sàng về

mặt tinh than và thần kinh, được hình thành thông qua kinh nghiệm có kha năng điều

chỉnh hay ảnh hưởng năng động đối với phan ứng của cá nhân đến các tình huồng và

khách thê mà nó có thiết lập mối quan hệ Ông cho rằng thái độ trên khía cạnh điều

chỉnh hành vì như một trạng thái tâm lý, thần kinh cho hoạt động Ở cá nhân, khi sắp

sửa có những hành động dién ra thi sẽ xuất hiện thái độ nhăm chuân bị và điều chỉnhnhững hoạt động đó Allport đã khái quát thái độ là gì đồng thời dé cập đến nguồn gốc,

vai trò và chức năng của nó Từ đó, ông cho rằng thái độ có một số đặc điểm sau: Là

trạng thái của tinh than và hệ thần kinh, là sự sẵn sàng phản img, là một trạng thái có

tô chức, được hình thành trên cơ sở kinh nghiệm quá khứ, điều khiển cũng như ảnh

hưởng đến hành vi của cá nhân.

hai nhà tâm lý học người Mỹ

!! nhà tâm lý học người Mỹ

19

Trang 23

Từ những nhận định trên Allport đã định nghĩa thái độ là khái niệm phân biệt

nhất định và quan trọng nhất trong tâm lý học xã hội hiện đại Mỹ Định nghĩa này

được nhiều các nhà tâm lý học khác thừa nhận mặc dù ông chưa lưu ý tới ảnh hưởng

của môi trường, nhu cau, động co của cá nhân đối với quá trình hình thành thái độ.

V.N.Miaxisep '” cho rằng thái độ là điều kiện khái quát bên trong của hệ thong

các hành vi của con người Năm 1935, H.Fillmore đưa ra định nghĩa mới cho rằng

thái độ là sự sẵn sang phản ứng tích cực hay tiêu cực đối với một đối tượng hay một biêu tượng trong môi trường, ông khăng định thái độ là sự định hướng của cá nhân tới các khía cạnh khác nhau của môi trường, và thái độ là một cau trúc mang tính động cơ.

Năm 1971, H.C.Triandis'* đưa một định nghĩa khác Ông cho rang thái độ là

những tư tưởng được tạo nên bởi các xúc cảm, tình cảm gây tác động đến hành vi nhấtđịnh, ở một giai cấp nhất định, trong những tình huống xã hội nhất định Thái độ củacon người bao gồm những điều mà họ cảm thấy vả suy nghĩ về đối tượng, cũng như

cách xử sự của họ đối với đối tượng đó Định nghĩa này có điểm tương đồng với định

nghĩa cua Allport.

Năm 1975, A.Kossakowski và J.Lompcher định nghĩa thai độ là thuộc tính tâm

lý, bao gồm niềm tin, lý tưởng, hứng thú, thái độ xã hội Trong khi đó, khi nghiên cứu

về thai độ một nhà tâm lý học Xô Viết không sử dụng khái niệm "thái do” Mà dùng thuật ngữ tương đương là “tâm thế” để giải thích hành vi của con người Tiêu biểu là

Uznatze với “thuyết tâm thé” Ông cho rằng thái độ không phải là một nội dung cục bộ

của ý thức, không phải là nội dung tâm lý bị tách rời, đối lập lại với các trạng thái tâm

lý khác của ý thức và ở trong mối quan hệ qua lại với nó, mà nó là một trạng thái toàn

vẹn, xác định của chủ thê

Khi nghiên cứu về các khái niệm nay, Nâyzơ nhận thấy điểm chung hau hết các

định nghĩa về thái độ đều được xem xét dưới góc độ chức năng của nó Thái độ địnhhướng hành vi, ứng xử của con người Nó thúc đây, tăng cường tỉnh thần sẵn sàng của

những hành vi, phản ứng của con người tới đối tượng có liên quan Ý kiến này đã được

"? Nhà tâm lý học Xô Viết

" Nhà tam lý học người Mỹ

20

Trang 24

H.Hiebsch và M.Worwerg'” công nhận trong cuốn “Nhập môn tâm lý học Macxit”.

Tuy nhiên, tâm lý học xã hội Mỹ hiện đại, khi định nghĩa về thái độ, lại đề cập nhiều đến khía cạnh nhận thức hơn là về mặt chức năng của thái độ, như Davis Myers đã coi

“thái độ” là phản ứng có thiện chí hay không thiện chí về một điều gì đó hay mộtngười nảo đó, được thẻ hiện trong niềm tin, cảm Xúc hay hành vi có chủ định Hay nhưnhà tâm lý học W.I.Mc Guire định nghĩa thái độ là bất cứ sự thé hiện nào đó về mặt

nhận thức, tông kết sự đánh giá của chúng ta về đối tượng của thái độ, về bản thân, về

những người khác, về đồ vật, về hành động, sự kiện hay tư tưởng

Những quan niệm ve thái độ cũng được phan ánh trong quan điểm của các nhà

tâm lý học Việt Nam Có nhiều các định nghĩa khác nhau vẻ thái độ theo những khíacạnh khác nhau, dé thông nhất về định nghĩa, làm nền tảng lí luận cho việc xây dựng

biện pháp tác động, luận văn chọn lựa định nghĩa theo từ điền Tâm lý học của tác giả

Vũ Dũng: “Thái độ là trạng thai sẵn sang về mặt tinh thân và thân kinh được tổ chức

thông qua kinh nghiệm, có tác dụng điều chỉnh hoặc có ảnh hưởng một cách linh hoạt đến phan ứng của cá nhân đổi với tat cả các khách thé và tình huống mà phản ứng có

mỗi liên hé” [§ tr.790]

Về cau tạo, thái độ có ba thành tố cầu thành: Nhận thức, cảm xúc và hành vi kết hợp lại đề truyền tải một phản ứng tích cực, tiêu cực hay trung lập Hay nói khác đi, khi cá thể có sự nhận thức hiểu biết về vấn đề, cộng với cảm xúc của bản thân và

mong muốn thé hiện ra bên ngoải thông qua những hành vi sống Thái độ là một sản

phẩm phức tạp của một quá trình học tập, lĩnh hội và trai nghiệm, cảm xúc bao gồm ca

những hứng thú, ác cảm, thành kiến, mê tín, quan điểm khoa học và tôn giáo cũng như

chính trị [S].

1.2.1.3 Thể nào là tích cực? Thể nào là tự lập?

a Thế nao là tích cực?

Theo Từ điển Tâm lý học của tác giả Vũ Dũng: “Tinh tích cực là khả năng thực

hiện chuyển động có chủ dich và thay đổi của cơ thể sống đưới tác động của những

tác nhân kích thích bên trong và bên ngoài — đặc điểm chung của tat cả cơ thé song,

động thai riêng cua chúng là nguồn biến đổi hoặc hỗ trợ một cách song động cho

'§ Hai nhà tim lí học Macxit

21

Trang 25

những mỗi liên hệ với môi trưởng ” Tinh tích cực có tính chủ định, khác với tính thích

nghỉ vì nó bị giới hạn trong một phạm vi hep đã định va tính tích cực ôn định với

những mục tiêu đã đặt ra, do đó, nó khác với sự so sánh một cách thụ động với đối

tượng mà chủ thê sẽ gặp trong khi tiền hành hoạt động [8, tr.857]

b Thé nao 1a tự lập?

Tự lập là một trong những đức tính quý của con người Hình thành tính tự lập ở

trẻ giúp trẻ tự tin trong cuộc sông, biết cách tự chăm sóc bản thân, tự phục vụ, tạo lập

cho trẻ các kỹ năng xã hội, là tiền dé giúp trẻ vượt qua những khó khăn, thứ thách

trong cuộc sông [3, tr.7].

Theo Từ điển Tâm lí học của Vũ Dũng: “7 lập là một phẩm chất của nhân cách xuất hiện trong sáng kiến phê bình, tự đánh giá bản thân một cách tương ứng và trong tình cảm thể hiện trách nhiệm cua cả nhân với hoạt động, hành vi của mình ”[§

tr.968].

Sự tự lập của cá nhân gắn liền với tư duy làm việc một cách tích cực, với tình

cảm và ý chí Mỗi liên hệ này thê hiện ở các khía cạnh sau:

- Phát triển quá trình tư duy và cảm xúc - ý chí Đây là tiền dé cần thiết cho

những phán đoán va hành động một cách tự lập.

- Hình thành trong hoạt động phán đoán một cách tự lập và trong những hành

động củng cố, hình thành khả năng của cá nhân qua các hành động nhận thức, qua quá

trình ra quyết định một cách thành công đối với những tinh huống khó khăn [8, tr.968].

1.2.2 Hình thành thái độ ăn uống tích cực và tự lập cho trẻ 18 - 36 tháng là

gì?

Như đã nêu phan trên, thái độ có ba thành tô cấu thành: Nhận thức, cảm xúc và hành vi thé hiện phản ứng tích cực, tiêu cực hay trung lập với thé giới xung quanh.

Hay nói cách khác khi con người nhận biết về sự vật sẽ nảy sinh cảm xúc và có những

hành vi tương thích với xúc cảm của mình đối với sự vật, hiện tượng đó An uống

cũng vay, sự nhận biết của trẻ về thức ăn thông qua mùi vi, màu sắc, hình dang và lợi

ích của từng thực phẩm sẽ tạo được hứng thú cho trẻ, trẻ sẽ ăn với thái độ vui vẻ, tự

giác và độc lập Hoặc ngược lại, nếu trẻ có cảm xúc tiêu cực với thức ăn thì trẻ sẽ buồn

bã, ăn chậm hay thậm chí là chán ăn Cụ thê, khi cho trẻ làm quen với mùi vị của cả

2

Trang 26

rốt, trẻ có thé cảm thay thích mau sắc của cà rốt được cắt thành nhiều hình dang đáng

yêu mà trẻ thích, mùi vị sau khi hap mém thơm ngon đông thời trẻ biết cà rốt ăn cho giúp khỏe mạnh và sáng mắt Trẻ sẽ hình thành sự hứng thú với món cà rốt được hấp

mềm đó, hứng thú của trẻ nếu tích cực sẽ tạo thành hanh vi ăn uống tích cực Trẻ sẽ ăntrong không khí vui vẻ, trẻ sẽ chủ động lấy thức ăn hay xin thêm khi còn nhu cầu.Hoặc trường hợp ngược lại nếu trẻ đã từng được ăn, nhưng không cảm thấy thích vì vị

của cà rốt khiến trẻ không hài lòng, trẻ sẽ giảm hứng thú của mình với món ăn mà

người lớn mang lai, đông thời biểu hiện ra bên ngoải bằng hành vi lắc đầu hay từ chối

món ăn mà trẻ không muốn thử

Hình thành thái độ ăn uống tích cực và tự lập là hình thành nhận thức, cảm xúc

và hành vi tích cực va tự lập cho trẻ trong ăn uống Thái độ ăn uống tích cực và tự lập đối với trẻ 18 — 36 tháng còn phụ thuộc vào nhiều yếu tổ như: Vốn kinh nghiệm

sông còn hạn chế, kỹ nang thao tác đồ vật của trẻ chưa được thành thạo Do đó, việc

hình thành thái độ ăn uống tích cực và tự lập cho trẻ không thé doi hỏi ở một mức độ

cao như ở người lớn.

Cụ thê, hình thành thái độ ăn uống tích cực và tự lập cho trẻ 18 — 36 tháng trước

hết là hình thành nhận thức ban đầu của trẻ về món ăn, về một số nguyên liệu chế biếnđơn giản và gần gũi đối với trẻ, về dụng cụ ăn uống và về môi trường xung quanh

Tiếp theo là hình thành và nuôi dưỡng cảm xúc cho trẻ, giúp trẻ cảm thay thích thú với các món ăn qua việc tạo dựng môi trường, sử dụng một SỐ tác động tích cực dé có thé

xây dung hanh vi ăn uống tốt, rèn luyện khả năng tự lực của trẻ qua các bữa ăn hangngày đưới sự hỗ trợ của người lớn.

Vậy, có thé tóm tất một số nội dung việc hình thành thái độ tích cực và tự lập cho

trẻ là hình thành nhận thức, thái độ và hành vi trong ăn uống cụ thể:

— Thứ nhất, hình thành nhận thức ban đầu về thực phẩm vả ý nghĩa của chúngđối với sức khỏe của trẻ

~ Thứ hai, hình thành vả nuôi dưỡng những xúc cảm tích cực của trẻ đối với thực

phâm.

~ Cuối cùng là rèn luyện cho trẻ những hành vi tích cực và tự lập trong ăn uống

23

Trang 27

Đề thực hiện được điều đó cần phải có những biện pháp giúp trẻ hình thanh thai

độ ăn uống tích cực và tự lập cho trẻ Vậy biện pháp đó là gì?

Biện pháp hình thành thái độ ăn uống tích cực và tự lập là cách làm tác động lêntrẻ trong quả trình tổ chức cho trẻ ăn nhằm giúp trẻ hình thành nhận thức ban dau về

bữa ăn và một số kỳ năng trong ăn uống, giúp trẻ có thỏi quen ăn uống tốt, lành mạnh, hình thành nên thái độ ăn uống tích cực và tự lập Từ đó giúp trẻ phát triển hài hòa về

thể chất và tỉnh than tạo nên tảng tốt cho sự phát triển suốt cuộc đời của trẻ

1.2.3 Nội dung hình thành thái độ ăn uống tích cực và tự lập cho trẻ 18 - 36

tháng

Nội dung hình thành thái độ ăn uống tích cực và tự lập dựa trên hanh vi ăn udng

của trẻ Do đó, muốn tìm hiểu nội dung hình thành thai độ ăn uống tích cực và tự lậptrước hết cần hiểu thé nào là hành vi ăn uống của trẻ:

1.2.3.1 Hành vi ăn uống của trẻ 18 - 36 tháng tại trường mam non

Theo Wikipedia tiếng Việt “hành vi" là một chuỗi các hành động lặp đi lặp lại, là

toàn thé những hoạt động (phan ứng, cách ứng xử) của cơ thé, có mục đích cụ thé là

nhằm đáp ứng lại kích thích ngoại giới.

Theo quan điểm sinh vật học, hành vi là cách sống, cách hoạt động trong môi

trường xã hội nhất định dựa trên sự thích nghỉ của cơ thé và môi trường.

Theo quan điểm của chủ nghĩa hành vi thì hành vi được thé hiện không có sự

tham gia cơ bản của chủ thé, của nhân cách vả nó được biểu thị bằng công thức S > R

(với S là kích thích và R là phản ứng) Hai quan điểm trên déu cho rằng hành vi của

con người là những phan ứng tra lời kích thích giúp họ thích nghi với môi trường sống

và bỏ qua các yếu tổ chi phối đến sự thực hiện hành vi như tâm lí, ý thức [8] Như

J.B.J.Watson (1878 — 1958) đã nói:

Hãy đưa cho tôi một tả trẻ em khóe mạnh, và một thể giới đặc biệt của riêng tôi

để nuôi day chúng trong đó, tôi đâm bao rằng sẽ chọn ngau nhiên và đào tạochúng trở thành bat kỳ kiểu chuyên gia nào mà tôi muốn: bác sĩ, luật sư, nghệ

si, lai buôn, thậm chi là người ăn xin và ké cướp, bat kê nắng khiếu, thiên

24

Trang 28

hướng, khuynh hướng, khá năng nghệ nghiệp và ching tộc của tô tiên người đó

là nhự thé nao"

Tuy nhiên, khái niệm “hành ví" chỉ được rõ rang khi quan điểm Macxit ra đời.

Tâm lí học Macxit cho rằng hành vi là biểu hiện bên ngoài của hoạt động được điều

chỉnh bởi cau trúc tâm lí bên trong của chủ thẻ, của nhân cách Muốn hình thành hoạt

động tâm lí bên trong phải tô chức hoạt động bên ngoài Bởi hành vi chỉ nảy sinh khi

có nhu cầu và sự thỏa mãn nhu cầu của hoàn cảnh, do đó, nhà giáo dục can tô chức các

hoạt động bên ngoài đề hình thành hệ thống hành vi cho trẻ

Theo nghiên cứu về “ðiện pháp tâm lí khắc phục khi trẻ biếng ăn trong gian

đoạn từ 1 đến 6 tuổi”, nhóm tác giả đã đúc kết khái niệm về hành vi ăn uống:

Hanh vi an uong là biểu hiện bên ngoài của hoạt động được điều chỉnh bởi cau trúc tâm ly bên trong của chủ thé có ý thức (thích hay không thích, thoái mái hay căng thăng ) và chịu sự quy định của các tác nhân kích thích có điều kiện

ăn uống (mùi vị thực phẩm, sự bắt mắt của thức ăn) hay những tác nhân kích

thích từ môi trường (sự vui vé, yên tĩnh hay ôn ào, căng thang )[18, tr.20]

Hành vi ăn uống của trẻ chịu sự chỉ phối của việc giáo dục dinh dưỡng và thóiquen ăn uống Thông qua việc cho trẻ làm quen với thức ăn sẽ tạo cho trẻ cảm giác

thích hay không thích với thức ăn, từ đó biêu hiện ra bên ngoài thông qua các hành vi

ăn uống Đối với những món ăn trẻ thích, trẻ sẽ tỏ thái độ thích thú khi được ăn trong

những lần tiếp theo Bên cạnh đỏ, chế độ ăn uống hàng ngày cũng la cơ sở hình thànhhành ví ăn uống của trẻ Về mặt này, chương trình giáo dục mầm non hiện hành đã vậndụng một cách hợp lí và mang lại hiệu quả cao trong công tác tô chức bữa ăn cho trẻ

Biện pháp tô chức bữa ăn cho trẻ tại trường mam non là cách làm, cách tô chức hoạt

động ăn uống cho trẻ trong chế độ sinh hoạt hang ngảy tại trường mam non, nhằm giảiquyết một số vấn đề về dinh dưỡng cho trẻ, đảm bảo sự phát triển hài hòa vẻ thé chất

và tỉnh thân.

Theo chương trình GDMN của Bộ Giáo dục và Dao tao (2009), chế độ sinh hoạt là

sự phân bồ thời gian và các hoạt động trong ngày một cách hợp lí ở các cơ sở GDMN

nhằm đáp ứng nhu cầu về tâm lý và sinh lí của trẻ, qua đó giúp trẻ hình thanh những nề

7 http:/Aamlyhocphothong wordpress,cony

25

Trang 29

nếp, thói quen tốt và thích nghi với cuộc sống ở nhà trẻ Ở từng độ tuôi chương trình

cũng nêu ra cụ thé chế độ sinh hoạt của trẻ cũng như dự kiến thời gian cho từng hoạt

động trong đó có tô chức bữa ăn cho trẻ Số bữa ăn tại trường mam non được quy địnhtối thiêu hai bữa chính và một bữa phụ

- Năng lượng được phân phối cho các bữa ăn:

Ăn trưa chiếm 30 = 35%, an chiều 25 — 30%.

Ăn phụ chiếm 5 — 10% tông năng lượng cần cung cấp cả ngày.

- Tỷ lệ các chất dinh dưỡng được kiến nghị theo cơ cấu:

12 — 15% chat dam, 35 — 40% chất béo.

45 — 53% chat bột trong nang lượng khâu phan.

Nước uống khoảng 0.8 = 1.6 lít (kể cả lượng nước trong thức ăn) [1]

Ngoài ra, hành vi ăn uống cúa trẻ còn chịu ảnh hướng bởi văn hóa am thực vùngmiền Do dé, thực đơn của trẻ được xây dựng hàng ngày, theo tuần và theo mùa Tuytheo mỗi mùa, mỗi địa phương mà thực đơn của trẻ có thé linh động thay đôi theo từng

đơn vị trường Tuy nhiên, cần đảm bảo cho trẻ những thực phâm quen thuộc nhằm hình thành hành vi ăn uống tốt cho trẻ.

1.2.3.2 Nội dung hình thành thái độ ăn uong tích cực va tự lập cho trẻ 18 — 36

tháng

Bồi đưỡng thói quen ăn uống tốt không chi có lợi cho sức khỏe ma còn ảnh

hường đến việc xác định hành vi va đạo đức tốt đẹp về sau Có thể bắt đầu hình thành

cho trẻ thái độ ăn uống tích cực và tự lập từ các mặt sau đây:

Chuân bị cho trẻ trước lúc ăn cơm: Trước lúc ăn cơm tránh cho trẻ ăn vặt, tránh cao hứng quá độ, biết chủ động kết thúc trò chơi, đi vệ sinh, rửa tay, biết ngồi vào bàn

đúng vị trí [6, tr.252].

Một số thói quen tích cực trong khi ăn: Tập cho trẻ nhận biết và làm quen được

với chế độ cơm nát va cơm thường và nhiều loại thức ăn khác nhau Thời gian ăn

tương đối, không quá lâu, ăn đủ nhu cầu dinh dưỡng của lứa tuôi không ngậm thức an,biết chờ đến lượt Trẻ có thái độ vui vẻ, tích cực trong ăn uống thông qua các biểu

hiện cụ thé: Trẻ vui vẻ và có biểu hiện thích thú khi tham gia hoạt động tô chức bữa

26

Trang 30

ăn, trẻ không có biểu hiện từ chối và hành vi chống đối trong lúc ăn Trẻ không yêu

sách, đòi hỏi cô làm theo ý trẻ [3, tr.6-8].

Ngoài ra còn có một số thói quen như: Không kén ăn, chỉ thích ăn một vài thứ,ngôi ăn đúng tư thé, không nhỏm nhoam, không vừa ăn vừa chơi, không dé thừa com,

biết lay lượng thức ăn vừa đủ nhu cảu [6, tr.252].

Hình thành cho trẻ thái độ tự lập trong khi an, các biêu hiện như: Trẻ tự xúc ăn

bằng thìa, uống nước bằng cốc, trẻ chủ động ngồi vào bàn ăn và ngôi ăn đúng tư thé,

trẻ nói với người lớn khi có nhu cầu ăn, ngủ, vệ sinh.trẻ chủ động chọn thức ăn mả trẻ muốn, trẻ biết từ chối khi no [3, tr.6-§].

1.2.4 Một số biện pháp hình thành thái độ tự lập trong ăn uống cho trẻ 18

-36 tháng

1.2.4.1 Mam móng và quá trình hình thành tinh tự lập ở trẻ 18 — 36 tháng

Trong tiến trình phát triển, có một thời điểm từ rất sớm, vào khoảng 18 thang,

đặc biệt phát triển mạnh vào cudi tuổi lên ba, trẻ bắt đầu xuất hiện nguyện vọng độclập Trẻ lên ba muốn được làm người lớn ngay tức khắc, muốn được tự chọn tự mặc

quần áo, muốn tự cầm muỗng xúc ăn Thậm chí còn muốn làm thay mẹ các công

việc quét nha, lặt rau, hay bé trai muốn giúp bồ rửa xe Đó là những công việc ma trẻ

muốn lam dé thé hiện sức mạnh của ban thân, dé thỏa man nhu cầu tự khăng định “cai

tôi” của minh vừa mới được nảy sinh và để được giống với người lớn [37, tr.365].

Tuy nhiên, do vốn sông va kinh nghiệm của trẻ con hạn chế, một số việc trẻ con chưa làm thành thạo Mau thuẫn nay sinh giữa mong muốn và khả năng khiến trẻ

gặp phải nhiều van dé Do đó, người lớn can tạo điều kiện giúp trẻ củng có những kỹ

năng và kiến thức dé có thé hỗ trợ trẻ trong cuộc sông Ngay khi trẻ có thé tự làm những điều nhỏ có thé sẽ hình thành nên tảng cho khả năng tự lập từ nhỏ Vậy nguyện vọng độc lập của trẻ xuất hiện từ khi nào? Phải chăng khi trẻ bat dau tự ý thích về bản thân, ý thức vẻ sở thích hay những mong muốn của cá nhân trẻ?

Vao cuối độ tuôi ấu nhỉ, trẻ bắt đầu xuất hiện sự tự ý thức trẻ ý thức được minh

là một con người riêng biệt, khác với những ý muốn riêng biệt so với những ngườixung quanh Trẻ bắt đầu nhận ra “cái tôi” của minh, nhận biết được “cái tên” của

mình và đồng nhất cái tên với bản thân mình do đó tỏ ra thiện chí với những bạn có tên

27

Trang 31

giống như mình Sự tự ý thức ở trẻ còn thê hiện thông qua việc trẻ bat dau dé ý đến hình dáng bên ngoài của mình Trẻ muốn tự chọn quan áo cho mình, thích được tự

cảm muỗng xúc ăn, tự chọn loại đồ chơi mà trẻ thích Ý thức về bản thân là nguồngốc làm nảy sinh những ý muốn và hành động phân biệt mình với người khác từ đó

giúp cho các hoạt động của trẻ ngày càng mang tính tự lập nhiều hơn.

1.2.4.2 Một số biện pháp hình thành thai độ tự lập cho trẻ Xuất phát từ nguyện vọng độc lập nhưng do một số hạn chế, trẻ chưa thé tự minh

thực hiện hết những điều mà trẻ mong muốn Đôi với người lớn, đôi khi điều đó con

gây nên phiền phức dẫn đến e ngại khi cho trẻ “ty xúc ăn”, người lớn thường làm thay

trẻ, đút cho trẻ ăn hết khâu phan ăn dé tránh rơi vãi thức ăn hay cho kịp thời gian cho

các công việc khác Tuy nhiên chúng ta cân nhận thức rằng, đây chính la thời cơ dé

chúng ta rèn luyện cho trẻ thói quen ty lập trong sinh hoạt hằng ngày, cụ thé là thói

quen tự phục vụ trong ăn uống Trường mam non va phụ huynh cần phối hợp với nhau

cùng giúp đỡ hình thành cho trẻ những kỹ năng dé trẻ có sự tự tin trong ăn uống ngay

từ những năm tháng đầu đời

Giáo dục tính tự lập cho trẻ cần được bắt đầu ngay từ những năm tháng đầu đời.Thật vậy, việc hình thành thái độ tự lập trong cuộc sống cũng như trong ăn uống đềucần được tiễn hành từ sớm và thường xuyên theo tuần tự từng bước một Sau đây la

một số biện pháp hình thành thái độ ăn uống tự lập cho trẻ 18 — 36 tháng:

Trước hết, giáo viên và phụ huynh hãy tin tưởng ở trẻ Khi đứa trẻ xuất hiện sự

tự ý thức sẽ có nguyện vọng tự làm nhiều việc và có khả năng thực hiện nguyện vọng

đó Vai trỏ của người lớn là quan tâm, hướng dẫn trẻ cách làm đúng, nhắc nhở trẻ, chi

cho trẻ những điều trẻ chưa biết, động viên dé trẻ tự quyết định Việc cô gắng giúp trẻ

thành công trong công việc không chỉ hình thành ở trẻ sự tự tin vào bản thân, trong

mọi công việc trẻ sẽ biết tự dựa vào sức của minh mà còn giúp trẻ sớm thoát khỏi sự

dựa dẫm, phụ thuộc vào cha mẹ, tăng cường sự tự trọng, tự tín dé trẻ tự lĩnh hội những

chỉ tiết trong cuộc sông Từ đó giúp trẻ có cảm giác thành công va có thé tự minh lam một việc gì đó [37] Khi trẻ muốn được tự xúc ăn, nhưng vận động cơ tay chưa cho

phép trẻ linh hoạt khi xúc thức ăn, làm rơi vãi thức ăn ra ban hay ăn ban ra quan áo

Giáo viên có thê rèn luyện thao tác xúc mudng cho trẻ qua các hoạt động thao tác với

28

Trang 32

đồ vật (cho trẻ đút cho búp bê ăn, cho em bé uống nước ), rèn luyện vận động cô tay

cho trẻ.

Giáo viên và phụ huynh cần tạo cho trẻ môi trường cho trẻ tự lập bằng cách thiết

kế môi trường an toàn dé trẻ có thê tự do làm những điều trẻ muốn ma không sợ nhữngnguy hiểm Môi trường đối với trẻ có tác dụng làm biến đổi ngầm ngay từ trong ý

thức, muốn day trẻ có ý thức tự lập thì phải xây dựng cho trẻ một môi trường sông tự

do, độc lập với những đồ dùng được đặt ở nơi mà trẻ có thẻ tự lấy chúng Chang han,giáo viên có thê nhờ trẻ xếp muỗng ra đĩa mỗi bản cho đủ số lượng, bày bình hoa

Với những vật dùng được đặt ở nơi trẻ đã biết, thấp vừa tầm trẻ có thé tự lay được [5].

Tao cho trẻ cơ hội được thực hiện các hoạt động một minh, chấp nhận cho trẻ thirsai và giúp đỡ trẻ bằng cách trao đổi với trẻ về cách làm này làm mẫu cho chúng xem

trước khi cho chúng thực hiện Người lớn có thể tham gia các hoạt động cùng trẻ

nhưng tránh không nên giúp hay làm thay trẻ.

Dạy cho trẻ các kỹ năng dé trẻ có thé tự phục vụ Mọi người đều học từ quá trình khám phá - học tập - học tập - khám pha Do đó, cần nâng cao khả năng tự làm của

trẻ, dạy cho trẻ những kỹ năng lao động, hướng dẫn trẻ một cách đúng đắn, tỉ mĩ và dễhiểu cho trẻ quan sát kĩ xem cô bày bình hoa như thể nào, cô xếp muỗng vào đĩa ra

sao, cách các bạn đã cằm muỗng xúc an như thé nao dé không rơi vãi thức ăn

Cân rèn luyện tính tự lập thường xuyên trong ăn uống và tăng dân yêu cầu để

hình thành các thói quen tốt bắt đầu từ việc hướng dẫn nhẹ nhàng, đạy trẻ biết phân

biệt, làm chủ tư duy của mình đến việc cho trẻ được ra quyết định

Dạy cho trẻ biết nói lên chủ kiến của bản thân, ngay từ việc học cách nói không.

Cụ thể, dạy trẻ biết xin thêm thức ăn khi cần, biết cảm ơn khi được người khác giúp

đỡ, biết xin lỗi khi đã làm sai và biết từ chối khi đã dùng đủ lượng thức ăn trong bừa

Việc rèn luyện thường xuyên phải đi đối với việc thực hiện các kích thích tích

cực ở trẻ, khi trẻ thích thú với công việc, chúng sẽ làm hăng hái hơn Trẻ rất thích

được khen, vì vậy người lớn cân có lời khen cho trẻ đúng cách, khi trẻ ăn ngoan hơn

hôm qua, có sự tiễn bộ hơn, khí trẻ làm được điều gì tốt (biết nhặt com rơi bỏ vào hộp

đựng thức ăn rơi vãi, biết lau miệng bằng khăn giấy thay vì gạt bằng tay ) Tuy nhiên,

x , , > : ˆ ` À , ` * £ ˆ ˆ ‘

cân lưu ý, có khen can có chê, lời khen can đúng lúc va đúng cach, không nên qua lam

29

Trang 33

dụng và cũng không chê bai trẻ nặng lời khiến trẻ mất tự tin vào bản thân, hãy phê

bình trẻ theo cách tích cực “Neu ngày mai, con ăn ngoạn hơn hom nay, cô sẽ vui hon”

hay “Hôm nay con ăn chưa ngoan, chưa hét phan ăn, cô nghĩ hôm nay con mệt con ăn

ít đúng không? Mai con ấn nhiều hơn nha!” Hay nói khác hơn, nếu trẻ chưa làm tốt,

người lớn nên động viên trẻ dé có thé hình thành kha năng tự làm việc cho trẻ

Một số nguyên tắc đạy trẻ tính tự lập: Tuần tự tiền hành, kỹ xảo kích thích, giải

thích cho trẻ biểu, phải có lòng kiên trì Việc giáo dục tính tự lập cho trẻ ngày từ

những năm tháng đầu đời không chỉ tạo cho trẻ khả năng tự lập trong sinh hoạt hàng ngày mà còn quan trọng hơn là tạo lập cho trẻ một nên tảng nhân cách vững vàng đề

trở thành người tự tin, năng động, độc lập trong cuộc sống

1.2.5 Yếu tố ảnh hưởng đến việc hình thành thái độ ăn uống tích cực ở trẻ

18 ~ 36 tháng tại trường mầm non

Thái độ ăn uống tích cực và tự lập của trẻ được hình thành dưới sự tác động của

nhiều yếu tô như môi trường, cách thức tô chức của người lớn, tình trạng sức khỏe, thể trạng của trẻ hay môi liên hệ của trẻ đối với thức ăn, thậm chí là di truyền hay ảnh hướng những thói quen từ người lớn Sự lặp đi lặp lại khi tiếp xúc với thực phẩm lam tăng kha năng chap nhận khâu vị mới vả món ăn mới của trẻ '° Tuy nhiên, dé hình thành nên các thói quen trong ăn uống, chúng ta cần xem xét những yếu tố chính ảnh

hưởng đến thái độ ăn uống tích cực của trẻ 18 — 36 tháng tại trường mam non

Yếu tô dau tiên là ảnh hưởng của yếu tô thé trạng sức khỏe của trẻ

Yếu té thé trạng sức khỏe ảnh hưởng không nhỏ đến việc hình thành một số thói

quen ăn uéng lành mạnh cũng như thái độ ăn uống tích cực và tự lập cho trẻ Được cung cấp day đủ đinh dưỡng thông qua thức ăn là nhu cầu rất quan trọng dé trẻ phat

triển Nhưng bên cạnh đó, việc trẻ có hap thu tốt hay không con phụ thuộc các đưỡng

chất được cung cấp, thê trạng và điều kiện hoàn cảnh được hấp thụ Một trong những

nguyên nhân gây nên những hành vi ăn uống không tốt ở trẻ là do trẻ bệnh Trẻ có thé

trạng kém sẽ thụ động vả ít vận động hơn so với các trẻ khác, do đó năng lượng giải

phóng của trẻ cũng ít đi, nhu cầu về định dưỡng cũng kém so với các trẻ hiểu động.

‘| eanne Cooper đến tử tổ chức Sneakys “định đường cho trẻ” Leanne là một chuyên gia định đường được công

nhận và là mẹ của hai cậu bé nắng động.

30

Trang 34

Hiểu được điều nay chúng ta thay Chương trình GDMN đã chú trong phát triển thé

chất và vận động cho trẻ là rat cần thiết và hợp lí.

Tìm hiểu về chứng biếng ăn — một trong những “can bệnh”, thường gặp ở trẻ nhỏ

- Luận văn nhận thấy biếng ăn là một trong những biểu hiện cụ thẻ nhất của thái độ ăn

uống không tích cực và tự lập Theo Viện dinh dưỡng biếng ăn là hiện tượng trẻ ăn ít

hơn bình thường, ăn thức ăn chọn lọc, chi ăn vai loại thức ăn, có trẻ sợ ăn, từ chối hay

nôn oẹ khi nhìn thấy thức ăn, bữa ăn kéo quá dai (trên 30 phút thậm chi hang tiếng) do

trẻ không chịu nuốt thức ăn hoặc bỏ ăn do nhiều nguyên nhân gây ra Biếng ăn bản

thân nó không hăn là một bệnh mà thường là biểu hiện của nhiều nguyên nhân khác nhau có thé do bệnh lý hay tâm lý Nguyên nhân gây biếng ăn có thé liên quan đến bệnh tật của trẻ như khi trẻ 6m, mắc phải các bệnh cấp tính, bệnh liên quan đến răng

miệng Hay liên quan đến dinh dưỡng như thiếu các chất dinh dưỡng còi xương,thức ăn chế biến không hợp khâu vị của trẻ, ép trẻ ăn, áp đặt trẻ làm cho trẻ sợ ăn, trẻ

mãi chơi, ăn uống không có giờ giấc, cho trẻ uống thuốc lẫn thức ăn đẻ trẻ nhận biết

được gây phản xạ sợ hãi, cho trẻ ăn vặt nhiều, uống nước ngọt trước khi ăn bữa chính,

trẻ chưa kịp thích nghỉ với chế độ ăn mới hoặc ép trẻ ăn quá nhiều dẫn đến ức chế bài tiết các men tiêu hoá gây chán ăn, thay đổi giờ ăn, người cho ăn, người lớn xung quanh trẻ có thói quen ăn không mẫu mực làm trẻ bắt chước [52].

Ngoài ra theo BS Lê Quang Hào, biếng ăn ở trẻ còn do khâu phần ăn không canđối có nhiều tỉnh bột, một số trẻ biếng ăn do nguyên nhân tâm lý (gọi là biếng ăn tâm

lý) Khi trẻ bị ôm, mọc răng Trẻ dé bị biếng ăn Chưa kịp ăn ngon miệng trở lại thì bị

người lớn thúc ép ăn hoặc là trẻ mãi chơi trong khi người lớn thúc ép về mặt thời gian cho nên trong các bữa ăn trẻ bị quát mắng, thậm chí bị đánh làm cho các cháu sợ bữa

ăn, chỉ cân nghe hoặc nhìn thấy bát bột, bát cơm là trẻ quay đi, trẻ lớn hơn thì chạy tron, nhiều cháu cứ hé thay bát bột là khóc, buồn nôn Một số cháu không ăn để

“chống đối” lại người lớn [52].

Thứ hai là tác động của các mỗi liên kết với thực phẩm

Mỗi liên kết này bao gôm thực đơn, cách chế biến, cách bảy trí Một số nghiên

cứu cho răng khi trẻ tiếp xúc nhiêu lần với các loại thực phâm mới rat quan trọng dé

31

Trang 35

hình thành thói quen ăn uống ở trẻ Phan ứng của trẻ với thức ăn trong những lân sau

chịu ảnh hưởng sâu sắc ngay từ lần đầu Khi trẻ ăn một loại thực phẩm mà trẻ thích hay cảm thấy no, những lần sau khi ăn món ấy, trẻ sẽ cảm thay hap dan và muốn được

ăn Ngược lai, khi trẻ tiếp xúc món ăn ấy lần đầu nhưng lại gây đau bụng, nôn ge thì

những lần sau trẻ sẽ có phản ứng không thích, thậm chí từ chối Việc cung cấp cho trẻ nhiều sự chọn lựa với thực phâm góp phần hình thành thái độ ăn uống tích cực và chủ

động của trẻ ”

Trẻ 18 - 36 tháng đã qua giai đoạn tập ăn, đã làm quen được nhiều loại thực

phẩm khi ở nhà Việc cho trẻ ăn nhiều loại thực phẩm, mau sắc đa dạng có thé tăng

thêm cảm giác thèm ăn ở trẻ [6, tr.238] Khi đi học, trường mam non thường sử dụngcác thực phẩm quen thuộc, lành tính dé chế biến thức ăn cho trẻ do đó, mức độ không

phù hợp vẻ thức ăn của trẻ cũng ít đi, trừ một số trường hợp trẻ bị dị ứng với thức ăn

Do đó, tác động lớn nhất của môi liên kết với thực phẩm chủ yếu nằm ở cách chếbiến và bày trí thức ăn trong phan ăn của trẻ Cách chế biến nêu được linh hoạt thayđổi sẽ tạo cho trẻ sự mới lạ về mùi vị và hương vị kích thích sự thẻm ăn của trẻ, giúp

trẻ không ngán với sự lặp lại thức ăn nhiều lần Bên cạnh đó, sự trang trí phần ăn của

trẻ cách đẹp mắt cũng hap dẫn và kích thích trẻ hơn trong bữa ăn

Tiếp theo là môi trường tổ chức cho trẻ ăn.

Môi trường tô chức cho trẻ ăn bao gồm các yếu tố: Địa điểm tổ chức bữa ăn, các vật dụng ăn uống cho trẻ dùng và cách tô chức bữa ăn Trẻ nhỏ có khuynh hướng ăn giống như người lớn, điều này có thẻ đo khuynh hướng bắt chước của trẻ, hay là kết

quả của việc trẻ phải ăn những thứ đã quy định trong thực đơn Trẻ nha trẻ có sự phát

triển trí tuệ nhanh chóng với mọi sự vật xung quanh, trẻ cảm thay ki la va muốn hiểu

biết hết, nhất cử nhất động của người lớn không lọt qua được con mắt cúa trẻ Về mặt

ăn uống, trẻ cũng chịu ảnh hưởng không tốt của bố mẹ và người lớn Do đó muốn hìnhthành thói quen tốt cho trẻ trước hết người lớn can làm gương cho trẻ và bồi dưỡng

cho trẻ những hảnh vi tốt [6, tr.25].

Ngoài ra, trẻ cũng chịu sự tác động của các hình thức tô chức bữa ăn, môi trường

thoải mái, thoáng đăng với bàn ghẻ phù hợp, đồ dùng ăn uống xinh xắn, phù hợp với

"Susan J Crockett, Laura S, Sims

32

Trang 36

sở thích, thỏa mãn mối quan tâm của trẻ hay cách sắp xếp bữa ăn của giáo viên mang lại những tác động tích cực hay tiêu cực hình thành thói quen ăn udng ở trẻ [6, tr.2ŠI |.

Hiện nay ở trường mam non, có nhiều hình thức tô chức bữa ăn cho trẻ như: Tô chức cho trẻ ăn ngay tai lớp, trẻ ngồi ngay ngắn trên ban, tô chức cho trẻ ăn tại phòng

ăn riêng của trường, tô chức cho trẻ ăn ngoài sân có mái che Mỗi hình thức này đều

có những mặt ưu khuyết và phụ thuộc nhiều vào cơ sở vật chất của từng trường Cũng

như vật dụng được dùng cho trẻ ăn, thông thường các trường cho trẻ ăn bằng tô nhỏ và

muỗng hay đĩa nhiều ngăn

Ngoài ra, ảnh hưởng của môi trường trong nhiều trường hợp còn liên quan đến

thời tiết, khí hậu và đặc điểm vùng miền Trong giai đoạn đầu đời, trẻ thường hấpthu tốt nhất các loại khoáng chất và dưỡng chất được cung cấp, giúp trẻ phát triên toànđiện Tuy nhiên, khi thời tiết thay đổi và mùa hè trở nên oi bức, trẻ thường trở nên

chan ăn và bỏ bữa hơn Hay khi trời lạnh, cơ thé trẻ sẽ mau đói hon, trẻ có nhu cầu

nhiều hơn vẻ thực phẩm dé cũng cấp lượng chất cần thiết cho cơ thé để sản sinh ra

nhiệt lượng cơ thê Hiéu được những yếu tổ nay, người chăm sóc sẽ có những điều

chỉnh về môi trường hay thời gian ăn cho trẻ sao cho hợp lí

Ngoài ra, người lớn tránh một số tác động tiêu cực khi tổ chức bữa ăn cho trẻnhư: Không nên qué mắng trẻ khi ăn, điều này có hại cho tiêu hóa và hap thụ thức ancủa cả người lớn và trẻ nhỏ Tạo bau không khí tâm lí khi ăn uống rất quan trọng, bởitinh thần là một trong những nhân tổ anh hưởng đến sức khỏe, hoạt động tinh than của

con người chịu sự điều khiến, khống chế của đại não, ảnh hưởng trực tiếp đến chức

năng của nội tạng Khi trẻ ăn cơm, màu sắc của thức ăn được ghi nhận ở mắt, mùi vị

trẻ ngửi được, hương vị trẻ nếm được Tất cả sẽ phát tín hiệu đến vỏ đại nao, kích

thích sự hưng phan của trung khu tiết địch da day đọc theo tủy sống ở vùng khâu hạnão, làm cho dịch tiêu hóa tiết ra nhiều hơn, da dày nhu động nhanh hon Sự la mang

hay ép trẻ khi ăn làm giảm đi hứng thú của trẻ, các chức năng trên bị ức chế, vị toan sẽ

tiết ra it đi, lâu ngay sẽ ảnh hưởng đến tiêu hóa, hap thụ gây nên tinh trạng biếng ăn ở

trẻ Ngoài ra, qué trách, đánh mắng trẻ khi ăn có khả năng làm cho thức ăn nhằm vào

khí quản, gây nên những hậu quả nghiệm trọng Do đó, việc tạo cho trẻ bầu không khítâm lí thoải mái, vui vẻ là rất quan trọng [6, tr.256-257]

33

Trang 37

Cuối cùng là sự chăm sóc bữa ăn

Tác động này có thé nói đến mối quan hệ của người chăm sóc và trẻ Trẻ 18 — 36 tháng chưa thé tự phục vụ hoàn toản, trẻ cần sự hỗ trợ của người lớn Lời khen khi trẻ

làm tốt, sự nhắc nhở khi trẻ chưa tự phục vụ hay làm rơi vải com ra ngoai sẽ giúp trẻ

hình thành thói quen tốt trong ăn uống Tại trường mam non, giáo viên là người trực

tiếp tổ chức bữa an cho trẻ, là người theo sát và hướng dẫn trẻ khi can

Nhìn chung, có nhiều yếu tố anh hưởng đến việc hình thành thái độ ăn uống tích cực va tự lập của trẻ Hiéu được những sự tác động nay giúp người chăm sóc trẻ có thé loại trừ những tác nhân ảnh hưởng xấu đến trẻ, đồng thời ứng dụng những tác động đem lại hiệu quả trong quá trình tô chức bữa ăn cho trẻ.

Trên cơ sở những tác nhân ảnh hưởng cụ thê trên, luận văn tìm hiệu các chuyên

gia giáo dục mầm non sẽ nói gì về nguyên nhân hình thành thái độ ăn uống không tích

cực và tự lập của trẻ?

Hiệu trưởng trường mâm non T.T - Quận Tân Binh đã đề cập một số nguyên

nhân sau dẫn đến biếng ăn của trẻ tại tường mầm non Thứ nhất là do phụ huynh quá

quan tâm đến cân nặng và chiều cao của trẻ, đặt áp lực cho nhà trường và giáo viên

cho trẻ ăn hết khâu phan ăn, hay trẻ chịu ảnh hưởng những thói quen ăn uống từ gia

đình, ba mẹ quá nuông chiều trẻ dẫn đến tình trạng trẻ thụ động, không muốn tự phục

vụ trong các bữa ăn, doi hỏi giáo viên phải đút mới ăn Thứ hai, do chính ban than

trẻ, sẽ thường ăn chậm, ăn ít khi trẻ 6m, hoặc có các di tật về đường tiêu hóa, trẻ hamchoi Thứ ba, cách tổ chức của giáo viên cũng ảnh hưởng đến trẻ

Như vay, nguyên nhân dẫn đến hình thành thái độ ăn uống không tích cực và tự lập ở trẻ 18 — 36 tháng tại trường mam non có thé khái quát thành cách nhóm sau:

Thứ nhất là xuất phát từ bản thân đứa trẻ: Nguyên nhân có thể do trẻ bị bệnh dị

tật đường tiêu hóa khiến trẻ khó nuốt Mặt khác, khi trẻ thiếu những kỹ năng tự phục

vụ: Lau mặt, rửa tay, mở nắp hộp, cắm ông hút, lột vỏ chuỗi Trẻ sẽ thiếu tự tin trong

ăn uống, một số trẻ cam muỗng xúc thức ăn chưa quen hay bị dé, cô giáo la mang trẻ

khiến trẻ sợ, không đám tự tin cam muỗng xúc ăn, cũng như không dim thử mở nắp

hộp khi trẻ chưa từng làm Hay trẻ có thói quen mè nheo, nhõng nhéo, thích được

34

Trang 38

người khác phục vụ thay vì tự làm những công việc trong khả năng của trẻ Trẻ kén

thức ăn, chỉ ăn một vai loại thức ăn trẻ thích

Thứ hai là cách tô chức môi trường cho trẻ khi ăn; Cách t6 chức môi trường bao

gồm môi trường vật chat và môi trường tâm lí Cụ thé hơn chính là địa điểm tô chứcbừa ăn, các vật dụng ăn uống cho trẻ dùng, cách tô chức bừa ăn và cách thức giáo viên

tô chức bữa ăn cho trẻ hang ngày Nguyên nhân có thé ảnh hưởng xấu đến việc hình

thành thái độ ăn uống tích cực và tự lập ở trẻ trước hết phải nhắc đến là thực đơn của

trẻ - Thực đơn không da dạng, không được chế biến theo nhiều cách khác nhau haycách bày trí thức ăn không hấp dẫn trẻ sẽ không hấp dẫn được trẻ trong các bữa ăn

Môi trường tô chức ăn uống cho trẻ không mới lạ, không thay đỗi so với trẻ mong

muốn được khám phá Trong quá trình tô chức bữa ăn, số trẻ đông ảnh hưởng đến sự

bao quát của cô đối với trẻ cộng thêm áp lực về thời gian khiến giáo viên hối thúc trẻ

ăn nhanh hay làm thay trẻ cho kip giờ Việc chăm sóc bữa ăn cho trẻ cũng vì vậy có

nhiều hạn chế, có thé do giáo viên chưa động viên, khích lệ trẻ đúng cách hay thậm chí

la mang, hù doa trẻ khi trẻ không ăn, ăn chậm Hay do áp lực của phụ huynh về sự

phát triển thể chất mà giáo viên ép trẻ ăn hết suất ăn quy định Bau không khí tâm lýkhi ăn rất quan trọng không chỉ với người lớn mà còn ở trẻ em Khi trẻ vui, trẻ sẽ ăn

ngon miệng và tích cực hơn.

Thứ ba là một số thói quen ảnh hưởng từ gia đình: Ngay từ những năm tháng đầu

đời, phụ huynh đã không luyện cho trẻ kỹ năng nhai, nuốt hay cam muỗng xúc ăn

Dẫn đến việc trẻ gặp khó khăn trong ăn uống khi đến trường Hay việc phụ huynh nuông chiều, thường làm thay trẻ lâu dan hình thành ở trẻ thói quen dựa dam, hưởng

thụ, thay vì tích cực tự phục vụ, trẻ lại thụ động chờ đợi ở người lớn Một sé trườnghợp trẻ đã 2 tuôi nhưng ở nhà ông bà chiều nên thường đút tré ăn dé không bị ban thức

ăn, bữa ăn kết thúc nhanh hơn, trẻ ăn được nhiều hơn Trẻ không được tập thói quen

tự xúc ăn nên khi đến trường, điều này làm cho trẻ sẽ ngôi thừ chờ đợi cô đút thay vì

tự xúc như các bạn khác Ngoài ra, một số thói quen trẻ chịu ảnh hướng từ gia đình

cũng là nguyên nhân hình thành nên thái độ ăn uống không tích cực và tự lập ở trẻ.Chăng hạn, một SỐ trẻ trong giai đoạn ăn đặm, ba mẹ thực hiện chế độ ăn cho bé theo

phương pháp ăn dim kiều Nhật, trẻ được làm quen với từng loại thức ăn riêng biệt, ăn

35

Trang 39

theo từng món, đến khi vào trường, ăn chung các món với cơm khiến trẻ khó ăn, dễ

dẫn đến chán ăn Hay trường hợp các bé ăn theo phương pháp an dim Bé chỉ huy

(Baby Led Weaning — BLW) thì trẻ được ăn tự do với việc ăn bốc, thích ăn thô hơn làthức ăn nhuyễn mém, khi đến trường mầm non, thói quen này cũng ảnh hưởng không

nhỏ đến thái độ ăn uống của trẻ.

1.2.6 Nội dung giáo dục dinh dưỡng và thói quen ăn uống cho trẻ 18 - 36 tháng

1.2.6.1 Nội dung gido dục dinh dưỡng và thỏi quen ăn uống của trẻ 18 - 36

— Lam quen với chế độ ăn cơm nát — Làm quen với chế độ ăn cơm và các

và các loại thức ăn khác nhau loại thức ăn khác nhau.

— Tập luyện nên nếp thói quen tốt

trong ăn uống.

— Làm quen chế độ ngủ 1 giấc — Luyện thói quen ngủ một giắc trưa

— Tập một số thói quen vệ sinh tốt: — _ Luyện một số thói quen tốt trong sinh

+ Rửa tay trước khi ăn, sau khi đi hoạt: An chín, uống chín, rửa tay trước khi

vệ sinh ăn, lau mặt, lau miệng, uống nước sau khi

+ "Gọi" cô khi bị ướt, bi ban ăn, vứt rác đúng nơi quy định

¢ Nội dung 2: Làm quen với một số việc tự phục vụ, giữ gìn sức khoẻ [3]

— Tập tự xúc ăn bằng thìa, uỗng — Tập tự phục vụ:

nước băng cốc + Xúc cơm, uống nước

— Tập ngồi vào ban an + Mặc quan áo, đi dép đi vệ sinh, cởi

~ 'Tập thé hiện khi có nhu cau ăn, ngủ, quần áo khi bị bản, bị ướt.

vệ sinh + Chuân bị chỗ ngủ.

36

Trang 40

— Tập nói với người lớn khi có nhucau an, ngủ, vệ sinh.

— Tậpra ngồi bô khi có nhu cầu vệ — Tập đi vệ sinh đúng nơi qui định.

sinh, nhu cầu ăn, ngủ, vệ sinh.

— Làm quen với rửa tay, lau mặt — Tập một số thao tác đơn giản

trong rửa tay, lau mặt.

¢ Nội dung 3: Nhận biết và tránh một số nguy cơ không an toàn [3]

- Nhận biết một số vật dụng nguy hiểm, những nơi nguy hiểm không được phép

sờ vào hoặc đến gan.

- Nhận biết một số hành động nguy hiểm và phòng tránh [3, tr.6-§]

Những nội dung trên nhìn chung đã căn cứ vao các đặc điểm phát trién tâm sinh

lí của trẻ, nội dung cũng như từng tiêu chí mà khung chương trình đưa ra phù hợp đôi

với sự phát triển cũng như kết quả mong đợi ở trẻ.

1.2.6.2 Tác động của giáo dục dinh dưỡng đến việc hình thành thái độ ăn uỗng

tích cực và tự lập cho tre 18 — 36 thang

Giáo dục dinh dưỡng cho trẻ là biện pháp can thiệp nhằm thay đổi những tập

quán thói quen và các hành vi liên quan đến dinh dưỡng, nhằm cải thiện tình trạngdinh đưỡng cho trẻ `'Ÿ, Trong nghiên cứu về “Bign pháp tâm Ii khắc phục khi trẻ biếng

ăn trong giai đoạn từ | đến 6 tuổi”, nhóm tác giả đã trình bày khá cụ thé các tác độngcủa giáo dục đỉnh dưỡng đỗi với việc hình thành thói quen ăn uống của trẻ Có thé tóm

lại một số tác động như sau:

Một là thông qua việc hình thành kỹ năng trong ăn uống cho trẻ có thé hình thành

cho trẻ những hành vi ăn uéng đúng, hành vi đúng được lap di lặp lại nhiều lần sẽ tạo

nên những thói quen tốt Sự chuyền tiếp từ kỹ năng sang thói quen sẽ hình thành từ

quá trình luyện tập một cách có hệ thông trong cùng điều kiện hoặc điều kiện tương tự

Và bằng cách đó, thói quen trong mức độ nhất định sẽ tạo thành nhu cầu của trẻ trong

các bữa ăn [26].

'S hup:/www.hmu.edu.vn/thuvien

37

Ngày đăng: 13/03/2025, 04:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Tô chức cho trẻ ăn ngoài sân và trong nhà tại trường mầm non Hoa - Luận văn thạc sĩ Giáo dục mầm non: Biện pháp hình thành thái độ ăn uống tích cực và tự lập cho trẻ 18 - 36 tháng tại các trường mầm non
Hình 2.1 Tô chức cho trẻ ăn ngoài sân và trong nhà tại trường mầm non Hoa (Trang 56)
Hình 2.1: Tổ chức cho trẻ tại phòng ăn riêng cùng nhóm trẻ lớn hơn tại trường - Luận văn thạc sĩ Giáo dục mầm non: Biện pháp hình thành thái độ ăn uống tích cực và tự lập cho trẻ 18 - 36 tháng tại các trường mầm non
Hình 2.1 Tổ chức cho trẻ tại phòng ăn riêng cùng nhóm trẻ lớn hơn tại trường (Trang 57)
Hình thành tinh tích cực và tự lập cho trẻ bắt nguồn từ hiểu biết của giáo viên về van - Luận văn thạc sĩ Giáo dục mầm non: Biện pháp hình thành thái độ ăn uống tích cực và tự lập cho trẻ 18 - 36 tháng tại các trường mầm non
Hình th ành tinh tích cực và tự lập cho trẻ bắt nguồn từ hiểu biết của giáo viên về van (Trang 63)
Bảng 2.8. Đánh giá hiểu biết của giáo viên - Luận văn thạc sĩ Giáo dục mầm non: Biện pháp hình thành thái độ ăn uống tích cực và tự lập cho trẻ 18 - 36 tháng tại các trường mầm non
Bảng 2.8. Đánh giá hiểu biết của giáo viên (Trang 64)
Bảng 2.9. Hiểu biết của giáo viên về biểu hiện thái độ ăn uống tích cực của trẻ 18 - Luận văn thạc sĩ Giáo dục mầm non: Biện pháp hình thành thái độ ăn uống tích cực và tự lập cho trẻ 18 - 36 tháng tại các trường mầm non
Bảng 2.9. Hiểu biết của giáo viên về biểu hiện thái độ ăn uống tích cực của trẻ 18 (Trang 65)
Hình 3.3. Hoạt động làm kẹo đẻo - Luận văn thạc sĩ Giáo dục mầm non: Biện pháp hình thành thái độ ăn uống tích cực và tự lập cho trẻ 18 - 36 tháng tại các trường mầm non
Hình 3.3. Hoạt động làm kẹo đẻo (Trang 94)
Hình 3.4. Tài liệu thực đơn trường mầm non Nhật Bản đã gới cho một phụ huynh - Luận văn thạc sĩ Giáo dục mầm non: Biện pháp hình thành thái độ ăn uống tích cực và tự lập cho trẻ 18 - 36 tháng tại các trường mầm non
Hình 3.4. Tài liệu thực đơn trường mầm non Nhật Bản đã gới cho một phụ huynh (Trang 95)
3.1.1.2. Biện pháp 2: Hình thành cho trẻ thói quen tự phụ vụ - tự lập với những - Luận văn thạc sĩ Giáo dục mầm non: Biện pháp hình thành thái độ ăn uống tích cực và tự lập cho trẻ 18 - 36 tháng tại các trường mầm non
3.1.1.2. Biện pháp 2: Hình thành cho trẻ thói quen tự phụ vụ - tự lập với những (Trang 95)
Hình 3.5. Trang trí món ăn phù hợp với chủ đề. - Luận văn thạc sĩ Giáo dục mầm non: Biện pháp hình thành thái độ ăn uống tích cực và tự lập cho trẻ 18 - 36 tháng tại các trường mầm non
Hình 3.5. Trang trí món ăn phù hợp với chủ đề (Trang 101)
Hình 3.8. Một số đồ dùng sử sụng cho trẻ ăn - Luận văn thạc sĩ Giáo dục mầm non: Biện pháp hình thành thái độ ăn uống tích cực và tự lập cho trẻ 18 - 36 tháng tại các trường mầm non
Hình 3.8. Một số đồ dùng sử sụng cho trẻ ăn (Trang 104)
Hình 3.9. Hình ảnh những vật dụng một ngày trẻ Nhật Bản mang đi học - Luận văn thạc sĩ Giáo dục mầm non: Biện pháp hình thành thái độ ăn uống tích cực và tự lập cho trẻ 18 - 36 tháng tại các trường mầm non
Hình 3.9. Hình ảnh những vật dụng một ngày trẻ Nhật Bản mang đi học (Trang 105)
Hình 3.10. Các bé trường mầm non Bồ Câu Nhỏ - Q.lăn chiều với tiệc tự chọn - Luận văn thạc sĩ Giáo dục mầm non: Biện pháp hình thành thái độ ăn uống tích cực và tự lập cho trẻ 18 - 36 tháng tại các trường mầm non
Hình 3.10. Các bé trường mầm non Bồ Câu Nhỏ - Q.lăn chiều với tiệc tự chọn (Trang 107)
Hình 3.11. Sách tham khảo hướng dẫn cách chế biến thức ăn cho trẻ - Luận văn thạc sĩ Giáo dục mầm non: Biện pháp hình thành thái độ ăn uống tích cực và tự lập cho trẻ 18 - 36 tháng tại các trường mầm non
Hình 3.11. Sách tham khảo hướng dẫn cách chế biến thức ăn cho trẻ (Trang 112)
Hình 3.14. Bảng độ thô thực phẩm theo từng giai đoạn ADKN - Luận văn thạc sĩ Giáo dục mầm non: Biện pháp hình thành thái độ ăn uống tích cực và tự lập cho trẻ 18 - 36 tháng tại các trường mầm non
Hình 3.14. Bảng độ thô thực phẩm theo từng giai đoạn ADKN (Trang 115)
Hình 3.16. Ghế ăn là một trong những đồ dùng không thể thiếu khi tập cho trẻ ăn - Luận văn thạc sĩ Giáo dục mầm non: Biện pháp hình thành thái độ ăn uống tích cực và tự lập cho trẻ 18 - 36 tháng tại các trường mầm non
Hình 3.16. Ghế ăn là một trong những đồ dùng không thể thiếu khi tập cho trẻ ăn (Trang 116)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w