Do đó, vấn đề đặt ra cho các trường mầm non bắt nguồn từ ngay khâu tổ chức bữa ăn, làm thé nào để xây dựng cho trẻ bầukhông khí vui vẻ, thân thiện trong khi ăn cũng như sự hứng thú với c
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HÒ CHÍ MINH
Nguyễn Thị Trúc Thủy
TẠI CÁC TRUONG MAM NON
LUAN VAN THAC SI GIAO DUC HOC
Thành pho Hồ Chi Minh - 2014
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HÒ CHÍ MINH
Nguyễn Thị Trúc Thủy
TẠI CÁC TRUONG MAM NON
Chuyên ngành: Giáo duc học (Giáo duc Mầm non)
Mã số: 60 14 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
NGƯỜI HUONG DAN KHOA HỌC:
TS LE XUAN HONG
Thanh phố Hồ Chí Minh - 2014
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài “Biện pháp hình thành thái độ ăn uống tích cực và tựlập cho trẻ 18 - 36 tháng tại các trường mâm non” là công trình nghiên cứu củariêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng
được ai công bồ trong bất kỳ công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan răng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin được gửi lời cảm ơn đến tất cả Quý thầy cô đã giảng
day trong chương trình Cao học — Chuyên ngành Giáo dục học (Giáo duc mầmnon) — Khóa 23 cũng như Phòng Sau đại học đã tạo điều kiện về chất lượng giáodục, cũng như truyền đạt cho tôi những kiến thức hữu ích về giáo dục học mầmnon làm cơ sở cho tôi thực hiện tôt luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn TS Lê Xuân Hồng đã tận tình hướng dẫn tôi
trong thời gian thực hiện luận văn Mặc dù trong quá trình thực hiện luận văn có
giai đoạn không được thuận lợi như những gì Cô đã hướng dẫn, chỉ bảo đã cho
tôi nhiều kinh nghiệm trong thời gian thực hiện đề tải
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu và giáo viên tại trườngmam non mà tôi đi khảo sát đã tận tình giúp đỡ trong việc tham gia trả lời bảngkhảo sát cũng như góp ý về những thiếu sót trong bảng khảo sát
Sau cùng tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến gia đình đã luôn tạo điều kiện
tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình học cũng như thực hiện luận văn.
Do thời gian có hạn và kinh nghiệm nghiên cứu khoa học chưa nhiều nênluận văn còn nhiêu thiêu sót, rât mong nhận được ý kiên góp ý của Thây/Cô và các anh chị học viên.
Tp.HCM, tháng 09 năm 2014.
Tác giả
Trang 5Danh mục các chữ viết tat
Danh mục các bảng sô liệu
Danh mục các biêu đô
Danh mục các hình ảnh
MO ĐẦUU G9 3S S9 9 gu ưu SxeEseesseseesssesssseseesesee
1 Li do Chom 6 8n 9
2 Mure ì0(901420)0 (2:00 0n 11
3 Đối tượng và khách thé nghiên Ciro cccccccccsssesssesssessssssessseessecsseesssssecssesssesssssseessecsssesesesecsses 11
4, Gid thuyét Khoa HQC TU ng a4) ÔÒỎ 12
5 Nhiém vu nghiém Cio - 12
6 Giới hạn phạm Vi đề tài 25-52 St xxx 2 1 211071107121 21111 11.111.111 12
Lao a0 0) 0n 12
8 Đóng góp mới của đề tài nghiên cứu s-2©©+++c+++EExtSEEEEEEEEEEEEEEkrrrkkrrrrrrrkrrrrrree 13
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN c-s-cs<©sssscssssseesessesssrssessersersserserssessees Ẩ
1.1 Lịch sứ nghiên cứu vấn đề -¿- 5 ©cs2 xEExEEx2E1211711711211211211 11.11 E1c1xrk.rrei 14
1.1.2 Tại Việt Nam ch TH HH TT HH TH TT HT TH HT TH TT Hà HH 15
1.2 Lý luận về biện pháp hình thành thái độ ăn uống tích cực và tự lập cho trẻ 18 - 36 tháng
tại trường MAM n0In 2° 2£ S£©®+S+E£ExE£EEtEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErkrrrkrrrrris 18 1.2.1 Một số khái niệm công cụ - -2-++++2++2E+EtEEEtEEExrEEkkerkkrrrkrerrkrrrkrrrrrrerkree 18 1.2.2 Hình thành thái độ ăn uống tích cực và tự lập cho trẻ 18 — 36 tháng là gì? 22 1.2.3 Nội dung hình thành thái độ ăn uống tích cực và tự lập cho trẻ 18 — 36 tháng 24 1.2.4 Một số biện pháp hình thành thái độ tự lập trong ăn uống cho trẻ 18 — 36 thang 27 1.2.5 Yếu tố ảnh hưởng đến việc hình thành thái độ ăn uống tích cực ở trẻ 18 - 36 tháng
tại trường MAM noñ - 2-2-2252 EEEEEEESEE2E1211711271E211211711 21.1111 r1.cre 30 1.2.6 Nội dung giáo dục dinh dưỡng và thói quen ăn uống cho trẻ 18 — 36 tháng 36 1.2.7 Đặc điểm phát triển của trẻ 18 — 36 tháng -2+©2sc©cccterkerkrrrkrrkeerkrerkee 40
Chương 2 CƠ SỞ THUC TIEN -°s-s<ss+sssEss+vstEsstssersersserssrssrssrrssre 44
Trang 62.1 Khái quát việc tô chức nghiên cứu thực trạng - 222 221221221 11212211221021122 xe 44
2:11 Mgẽ địch= Vê8 CẰN:ccoooctiititiiiiiiiitiittii00001101011001011111113501063163812331813183938388340631388 44
2.1.2 Nội dung và nhiệm vụ điều tra thực trạng c chì nh nhu na uy 44
2.1.3 Phương pháp nghiên cứu ác TH HH HH HH rước 44
2.2 Thực trạng hiểu biết của giáo viên về việc hình thành thái độ ăn uống tích cực và tự lập
cho trẻ 18 — 36 tháng tại trường MAM non - ¿62s 2E cEExeEvzEEecEAerExerrkerrsrrveee 45
2.2.1 Thông tin chung về khách thể nghiên CỨU ¿5-55 + ccseresereereereerrerrrxre 45
2.2.2 Thực trạng hiểu biết của giáo viên về việc hình thành thái độ ăn uống tích cực và tự
lập cho trẻ 18 - 36 tháng tại trường "TT ẽ 49 2.3 Thực trạng thái độ ăn uống tích cực và tự lập của trẻ 18 - 36 tháng tại trường mam non
DIA; Khái quát về thực Œ§RE:ccoccoooiiooiitiioiiiiiiiiiiiL0i016111844184310341638283121338181838183183488388 65
2.3.2 Thực trạng thái độ ăn uống tích cực và tự lập của trẻ 18 - 24 tháng tại trường mâm
2.4 Phan tích nguyên nhân ánh hưởng không tốt đến việc hình thành thái độ ăn uỗng tích
cực và tự lập cho trẻ 18 = 36 thắng - 1S nY TH HH HH HH ng re 74
2.4.1 Những nguyên nhân chung anh hưởng không tốt đến việc hình thành thái độ ăn
uống tích cực và tự lập cho trẻ 18 — 36 tháng, -2 2-©-+©cxccrkecrkserrsecrveerree 74 2.4.2 Những nguyên nhân cụ thé ảnh hưởng không tốt đến việc hình thành thái độ ăn
uống tích cực và tự lập của tFẻ cành HH HH gi 78 2.5 Thực trạng sử dụng các biện pháp hình thành thái độ ăn uống tích cực và tự lập cho trẻ
OO Ra dl) 81
Chương 3 MOT SO BIEN PHAP HÌNH THÀNH THÁI ĐỘ AN UỐNG TÍCH
GUC VA TỰ LAP CHO THỂ Ga gagggggga-atidiaiadeonaiyiaiayý-ýý“ớới 87
3.1 Xây dựng một số biện pháphình thành thái độ ăn uống tích cực và tự lập cho trẻ 18 - 36
thắng tại trường MNmiHOR- s 220000 700202.202002210210022002200220230032001 202112 87
3.1.1 Nhóm biện pháp tác động lên trẻ cà cành 87
3.1.2 Nhóm biện pháp tác động lên môi trường giáo duc TT 22555 96
3.1.3 Nhóm biện pháp tác động lên môi trường gia đình trẻ co 104
3.2 Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của một số biện pháp hình thành thái
độ ăn uống tích cực và tự lập cho trẻ 18 - 36 tháng tại trường mầm non 116
Trang 73.2.3 Khái quát quá trình khảo sắt n1 ng HH Hee 116
3.2.4 Kết qua khảo sát tính cẳn thiết và tính khả thi của các biện pháp đã dé xuất 116
KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ SƯ PHẠM soss5ossssesssssssssssssssseo Ï2 3
PHUIUG -= 7ê a 7a ẽẽẽ ẽốẽ= 132
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIET TAT
Tp HCM : Thanh phó Hồ Chi Minh
Trang 9DANH SACH CAC BANG SO LIEU
Tân số bữa ăn của trẻ tại trường cescesscessoessseessecesecesvessecnseesseeesecnees 4950 Thực phẩm bỏ sung ngoài các bữa ăn cho trẻ - - -‹ 5152 Địa điểm (0 chức bữa ăn cho đ, iiiiie 5253 Hình thức tỏ chức bữa ăn cho trẻ .ssccecscreevercrrrrsrrree 5556
Đồ đùng sử dụng cho trẻ Mees ccsssarssssssesssassedsscssssosisosssonsessanssivezssnasoes 5556
Nhân sự hỗ trợ tô chức bữa ăn cho trẻ tại trường 5758
Cách thức giáo viên trao đôi với phụ huynh - -.- 5s: 5958 Đánh giá hiểu biết của giáo viên 2-©cseccscccsccrecrrecrree 6162 Hiểu biết của giáo viên về biéu hiện thái độ ăn uống tích cực của
WGIIRISDIHANE sẽ cối 65
Hiểu biết của giáo viên về biểu hiện thái độ ăn uống tự lập của trẻ
IBi= SG ARN oánnnigits:ii31218121521022123497332002107325853735213859783350539855353985213855787 6467
Thue trạng thai độ ăn uống tích cực và tự lập của trẻ 18 — 36 tháng
tại trường MAM nON - ¿c6 tt tt EES1EE21721711113112112112 1121122 6671
Thực trạng thái độ ăn uống tích cực và tự lập của trẻ 25 — 36 tháng
lại trường MAM nON - cv 22t 2 3E223022102212210223222 122122 ctxeC 7072Nguyên nhân chung ảnh hưởng không tốt đến việc hình thành thái
độ ăn uống tích cực và tự lập ở trẻ cssccscccscccsecrxrcrsrcrsees 7476
Nguyên nhân cụ thê ảnh hướng không tốt đến việc hình thành thái
độ ăn uống tích cực và tự lập ở trẻ 2-cs©csccsccscrsccsccerree 7880
Bang số điểm và ti lệ % tông điểm các biện pháp đã được sử dung
hình thành thái độ ăn uống tích cực và tự lập cho trẻ 18 — 36 thang lại trường MAM nON - c6 2t 2t 22t 22192211721022122102230222 7122122 ctxe 8182 Panh giá về tính cần thiết và tính khả thi của những biện pháp
chung hình thành thái độ ăn uống tích cực và tự lập cho trẻ 18 — 3ố thắng tạiitrữởnE THÀNH HÔfhocnoiinoktaiiniitiaiiiiltiiE8585680408801856585E 117119
Đánh giá vẻ tính cần thiết của những biện pháp cụ thé hình thành
thái độ ăn uống tích cực và tự lập cho trẻ 18-36 tháng tại trường
MAM nOIn S293 9 S93 E33 SE S111 2111111 1111E2.11 1131 2e2 118121
Trang 10DANH SÁCH CAC BIEU DO
Phan bồ tỉ lệ giữa giáo viên nhóm lớp 18 — 24 tháng và 25 — 36RUN HT :š21:22211252526552155534555231359553335333234523331339538315335333535331333722175336ss3E5365122 4647
Khoảng độ tuổi Của giÁO VÍÊN:cecoeooeoenoinianninniandandiniiiastsesiaasgssl 4647
Thâm niên công tắc của giáo viÊn sen, 4748
Trình độ học van của giáo viên .ssccsccvcccercserrerrecrvrrsrrrs 4748
Fhẩnibl s0:r6ifonE lÔDnanaaaaaanaaionttotiontiatitiiiistinsaiissnssana 4849
Phân bố số cô trong lớp 2-©22- sc©szv2z+Ezzcrsvxerxerrsrrserree 4950
Tân số cử ăn của trẻ tại (Tưởng - 6c cccccsvc2vczsrcsrrcsrres 5051
Tần suất xuất hiện các thực phẩm bô sung ngoài bữa an cho tré 5152 Địa điểm tổ chức bữa ăn cho trẻ «Seo 25 Hình(bñoc tổ chí cho Hồ Rin sseekiiiiiiibbiiibsioboisbisesand 5556
DO ding sty dyng Cho 01 0 5657
Nhân sự hỗ trợ giáo viên tô chức cho trẻ ãn -s- s55¿ 5859 Cách thức giáo viên trao đổi với phụ huynh ve van dé ăn uống
CẢ Hỗ tinttiitn2t211451114113851645118511581584533855868ã3485133158955845182558ã55ã2ä6553šS88Z8a4 6061Hiểu biết của giáo viên vẻ biểu hiện thái độ ăn uống tích cực của
trẻ 16 = 36 tHẤN:¡ci:cccoaccieoooeoiineiieeonatiiAE12811286118865861188516651585188865845ã68 6464Hiểu biết của giáo viên về biểu hiện thái độ ăn uống tự lập của
trẻ 18 — 36 thắng ng HH ngưng 6566
Trẻ có né nếp và thói quen tốt trong ăn uống - 6768
Trẻ có thái độ vui vẻ, tích cực trong ăn uống - 6869
Trẻ có thái độ tự lập trong khi ăn Sàn eue 6970
Trẻ có nề nếp và thói quen tốt trong ăn uống 7273
Trẻ có thái độ vui vẻ, tích cực trong ăn uống Š148630845356618888386598353886556 7374
Trẻ có thái độ tự lập trong khi ăn 7374
Nguyên nhân chung ảnh hưởng không tốt đến việc hình thành
thái độ ăn uống tích cực và tự lập ở trẻ c««c<<see.exx 7778
Nguyên nhân cụ thé anh hưởng không tốt đến việc hình thành
thái độ ăn uéng tích cực và tự lập ở trẻ «se 8081
Các biện pháp đã được sử dụng hình thành thái độ ăn uống tích
cực và tự lập cho trẻ 18 — 36 tháng tại trường mâm NON 8485
Trang 11Một số hình ảnh tại “Phiên Chợ Ánh Dương” -.:- 5: 555522 8990
Hoạt động tham quan vườn rau sạch tại Hóc Môn - 9091
Hoạt động làm kẹo đẻO óc SG 31321111112 11511111 1.1 kg 9192
Tài liệu thực đơn trường mầm non Nhật Bản đã gởi cho một phụ huynh nhằm tìm hiểu về sở thích ăn uống của trẻ - 9293 Trang trí món ăn phù hợp với chủ đề ¿2z s+2c++cs++: 9899
Một số khuôn tạo hình cơm cho trẻ ¿52 2s 2E+E+EE£E£EzEzE+Eezerszs 9899
Một số cách bày trí thức ăn đơn giản cho trẻ có thể thực hiện tại trường MAM nON - + 2:52 ++©+£+EE£EE£EEE£EEEEESEEEEEEEEEEEtEEkrrrerkerred 99100 Một số đồ dùng sử sung cho trẻ ăn 2-©22-©2225++cs++cszsrscee 101102
Hình ảnh những vật dụng một ngày trẻ Nhat Ban mang đi học 102103
Các bé trường mầm non Bồ Câu Nhỏ - Q.1 ăn chiều với tiệc tự chọn 104105 Sách tham khảo hướng dẫn cách chế biến thức ăn cho trẻ 109110 Bài báo, tạp chí về cách chăm sóc trẻ - 2: ©+2s++2s++csc+¿ 109110
Tổ chức các buổi giao lưu, huấn luyện chăm sóc bé ăn dặm 110111 Bảng độ thô thực phẩm theo từng giai đoạn ADKN cho bé 112113
Bữa ăn của trẻ ăn dặm theo phương pháp ADKN thường ăn riêng
theo tỪng THỐI - - G119 11119111 1191111111 ng, 112113
Ghế ăn là một trong những đồ dùng không thé thiếu khi tập cho trẻ
ăn dam theo phương pháp nay - - + 2c + *+ksseseereerereres 113114 Hình ảnh các bé ăn dặm theo phương pháp BLUW 11415
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Lí đo chọn đề tài
Trẻ em chính là những công dân và chủ nhân tương lai của đất nước Quan tâm đến trẻ em là một trong những mối quan tâm hàng đầu Cùng với thế giới, Việt Nam là một trong những nước đầu tiên ký vào Công ước quốc tế về Quyền trẻ em Điều đó chứng tỏ rằng, trẻ em cần phải được hưởng sự quan tâm cần có của cộng đồng Bởi tat
cả trẻ em sinh ra -lớn lên cần được sống trong sự quan tâm, nuôi nắng, dạy dỗ để trở
thành công dân hữu ích cho tô quốc, nguồn nhân lực có đầy đủ phẩm chat và năng lực
dé sống và làm việc trong xã hội.
Phát triển nhân cách toàn diện cho trẻ mầm non là một trong những nhiệm vụ hàng đầu của ngành giáo dục mam non nước nhà Đề đạt được điều đó, trước hết cần phải xây dựng cho trẻ một nên tảng thé lực mạnh khỏe, một tinh thần minh mẫn, linh hoạt Trong “Cam nang dinh dưỡng cho trẻ mam non” đã viết:
Song song với công tác giáo duc, chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ là một nhiệm vụ
quan trọng hàng đầu trong các cơ sở giáo dục mam non Mục tiêu của giáo duc
mâm non là giúp trẻ em phát triển toàn điện về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm
mỹ, hình thành những yếu tô dau tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ vào học lớp một Để trẻ phát triển cân đối, khỏe mạnh ngay từ những năm tháng dau đời can phải có một chế độ dinh dưỡng hop lý [39, tr.1].
Phát triển về mặt thể chất chính là một trong các nội dung phát triển toàn điện
hang đầu cho trẻ — Đây là nền tảng và điều kiện cần dé đạt được những kết quả cao hơn ở các mặt khác Đứa trẻ có sự phát triển bình thường về thê chất có khả năng phát triển toàn diện về các mặt còn lại nhiều hơn một đứa trẻ có sức khỏe kém Phát triển thé chất cho trẻ mầm non, cụ thể nhóm trẻ 18 — 36 tháng là sự phối hợp chăm sóc giữa
gia đình và trường mầm non, xoay quanh các hoạt động tổ chức cho trẻ ăn, ngủ và các
hoạt động rèn luyện thể chất Cũng trong lời ngõ của Vụ Giáo dục Mầm Non khi soạn
thảo “ Cam nang dinh dưỡng cho trẻ mâm non đã có dé cập:
Trang 13Thời gian hoạt động, ăn, ngủ của trẻ ở trường mam non chiếm tỷ lệ khá lon
so với thời gian trong ngày Vì vậy, cùng với gia đình, trường mam non có
vai tro quan trong trong việc chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ [39, tr.1].
Thật vậy, dé đảm bảo mục tiêu phát triển thể chất cho trẻ, cần thiết đáp ứng một chế độ dinh dưỡng phù hợp, chế độ vận động hài hòa giúp trẻ có một cơ thể khỏe mạnh, phát triển cân đối, thích nghi với môi trường sinh hoạt ở trường mầm non, hình
thành ở trẻ một số thói quen tự phục vụ trong ăn uống, vệ sinh cá nhân [3, tr.2] Cụ thể
hơn là tạo lập cho trẻ thái độ ăn uống tích cực và tự lập ngay từ những năm tháng đầu
doi.
An uống là một trong những nhu cau cơ ban của con người Day là con đường
hữu hiệu nhất đảm bảo cho việc cung cấp đầy đủ các chất cần thiết cho sự phát triển của trẻ mầm non Nhưng thực tế cho thấy đã có rất nhiều vấn đề bất cập xảy ra xoay
quanh van dé ăn uống của trẻ tại các cơ sở giáo dục mầm non Nồi bật nhất là tháng 12
năm 2013, báo chí và độc giả bàng hoàng khi xem những đoạn phim ngắn được phát tán từ vụ bạo hành trẻ tại cơ sở giáo dục mầm non Phương Anh Nguyên nhân do các
bé khó ăn, hay nôn ói, dẫn đến bảo mẫu đánh đập, hăm dọa Đây chỉ là một trường hợp ram rộ hơn so với các trường hợp khác, nhưng cho chúng ta thay, đa số các trường hợp bạo hành trẻ chủ yếu xảy ra trong giờ ăn Áp lực công việc, sự thiếu hiểu biết về kiến thức chăm sóc trẻ, cộng với trẻ biếng ăn hay quấy khóc khiến giáo viên dé nóng nảy dẫn đến nhiều hành vi xâm hại đến thân thé của trẻ.
Mặc khác, độ tuôi 18 — 36 tháng nhiều trẻ dé mắc phải những van đề tồn tại trong các bữa ăn trong các cơ sở giáo duc mam non, điều này gây nên những ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng chăm sóc và giáo dục trẻ Vấn đề này đã và đang đặt ra nhiệm vụ
cho người chăm sóc trẻ tại gia đình và trong các cơ sở giáo đục mầm non là làm thế
nào hình thành cho trẻ thói quen tốt trong ăn uống ngay từ nhỏ, cụ thé hình thành cho trẻ sự yêu thích và hứng thú khi tham gia bữa ăn cũng như một số thói quen tự phục vụ
bản thân.
Trên một phương diện khác, theo các chuyên gia dinh dưỡng, nguồn dinh dưỡng đầy đủ rất quan trọng với cơ thể, điều đó càng quan trọng hơn đối với trẻ em vì có hấp thu tốt các thức ăn được cung cấp trực tiếp, trẻ mới có đủ năng lượng cho sự phát triển
10
Trang 14toàn diện Trẻ sẽ không đủ nguồn dinh dưỡng cần thiết nếu như việc ăn uống không đảm bảo các nhu cầu cả về chất và lượng Do đó, vấn đề đặt ra cho các trường mầm non bắt nguồn từ ngay khâu tổ chức bữa ăn, làm thé nào để xây dựng cho trẻ bầu
không khí vui vẻ, thân thiện trong khi ăn cũng như sự hứng thú với các bữa ăn, tạo lập
cho trẻ thái độ tích cực và đồng thời hình thành một số thói quen tự phục vụ cho trẻ Muốn làm được điều này, trước hết giáo viên mầm non cần có những hiểu biết về đặc
điểm tâm sinh lí cũng như thói quen, hành vi trong ăn uống của trẻ, đánh giá được mức
độ tích cực và tự lập trong các bữa ăn hàng ngày, đồng thời biết cách xây dựng môi
trường và một số biện pháp phù hợp với sự phối hợp cùng với gia đình đề ra những
biện pháp thích hợp nhằm phát huy tính tích cực và tự lập của trẻ trong những bữa ăn
tại trường cũng như về nhà.
Xuất phát từ nguyện vọng nghiên cứu cùng với những nhu cầu cấp thiết từ thực
tế, luận văn chọn đề tài “Biện pháp hình thành thai độ ăn uống tích cực và tự lập cho trẻ 18 - 36 tháng tại các trường mam non” Với mong muốn tìm hiểu sâu hơn về mặt
lí luận và đề xuất những biện pháp cải thiện có thể ứng dụng vào thực tế trường mầm non, mục đích góp phần hình thành thái độ ăn uống tích cực và tự lập cho trẻ, đáp ứng những nhu cầu cơ bản, đáp ứng điều kiện cần và tạo điều kiện đủ cho trẻ dé đạt được những kết quả mong muốn cao hơn về mặt giáo dục.
2 Mục đích nghiên cứu
Tìm hiểu các biểu hiện thái độ ăn uống tích cực và tự lập của trẻ, nguyên nhân
gây ảnh hưởng tiêu cực và các biện pháp hình thành thái độ ăn uống tích cực và tự lập
cho trẻ Trên cơ sở đó, đề xuất một số biện pháp hình thành thái độ ăn uống tích cực và
tự lập cho trẻ 18 — 36 tháng tại trường mầm non.
3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
3.1 Khách thé nghiên cứu: Công tác chăm sóc nuôi dưỡng trẻ 18 — 36 tháng tại trường mầm non.
3.2 Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp hình thành thái độ ăn uống tích cực và tự lập cho trẻ 18 — 36 tháng tại trường mam non.
11
Trang 154 Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng được những biện pháp tổ chức bữa ăn cho trẻ 18 — 36 tháng tại trường mầm non theo hướng tạo môi trường thân thiện, thoải mái và hấp dẫn trẻ sẽ góp phần cải thiện thái độ thụ động và hình thành thái độ tích cực và tự lập trong ăn uống 0
trẻ.
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận liên quan đến đề tài 5.2 Khảo sát thực trạng thái độ ăn uống tích cực và tự lập của trẻ, mức độ hiểu
biết của giáo viên và các biện pháp đã được áp dung dé hình thành thái độ ăn uống tích
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
Qua việc phân tích và tổng hợp tài liệu có liên quan và kết hợp với những vấn
đề ly luận cơ bản của đề tài, luận văn xây dựng một hệ thống các khái niệm công cụ va
khái niệm liên quan dé định hướng cho việc xây dựng công cụ nghiên cứu cũng như
toàn bộ quá trình khảo sát thực tiễn về biện pháp hình thành thái độ ăn uống tích cực
và tự lập của 18 — 36 thang tại trường mam non.
7.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi Phương pháp này được thiết kế nhằm khảo sát và thu nhận thông tin từ cán bộ
quản lí, giáo viên mâm non trên diện rộng Nội dung bảng hỏi gôm có nhiêu phân,
12
Trang 16giúp thu thập thông tin đa dạng về thực trạng chăm sóc trẻ thông qua việc tổ chức bữa
ăn hàng ngày, tìm hiểu về hiểu biết của giáo viên, cách thức thực hiện và các biện
pháp đã ứng dụng với mục đích hình thành thái độ ăn uống tích cực và tự lập cho trẻ
18 — 36 tháng tại trường mầm non.
Ngoài ra, luận văn còn sử dụng bảng hỏi khảo sát sự đồng tình của các chuyên gia về tính cần thiết và khả thi của các biện pháp được đề xuất với mục đích hình
thành thái độ ăn uống tích cực và tự lập cho trẻ 18 — 36 tháng tại trường mầm non.
7.2.2 Phương pháp quan sat
Quan sát bữa ăn của trẻ tại trường mầm non dé thu thập thông tin cần thiết cho dé
tài nghiên cứu Trong quá trình quan sát, người nghiên cứu dựa trên phiếu quan sát để
ghi nhận biểu hiện của trẻ về tính tích cực và tự lập trong ăn uống Đồng thời kết hợp với một số biện pháp khác đề đi đến kết luận chung về mức độ biểu hiện của trẻ ở từng
nội dung cụ thể hơn.
7.2.3 Phương pháp phỏng van Phỏng vấn chuyên gia dinh dưỡng, bác sĩ nhi, cán bộ phòng mầm non, ban giám hiệu, giáo viên và phụ huynh để thu thập ý kiến nhận xét, đánh giá cần thiết liên quan đến vấn đề Phương pháp này được tiến hành để tìm hiểu sâu hơn và hỗ trợ cho việc
xác thực hơn tính chính xác trong việc trả lời bảng hỏi.
7.3 Phương pháp thống kê toán học
Đề tài sử dụng phần mềm thống kê SPSS 16.0 dé xử lý số liệu thu được và phân tích các dữ kiện, định lượng số liệu thông qua các thông số: Điểm trung bình, độ lệch chuẩn, các kiểm nghiệm thống kê, tỉ lệ phần trăm
8 Đóng gop mới của đề tài nghiên cứu
13
Trang 17Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Lich sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Trên thế giới Nghiên cứu về đinh dưỡng và sức khỏe là một trong những đề tài thu hút sự quan tâm của chuyên gia dinh dưỡng, nhà tâm lý và giáo dục (nghiên cứu về hành vi ăn uống, các chứng biếng ăn tâm than ) Đầu tiên phải nhắc đến chính là Hyporcat (460
- 377 TCN) Ông đã chi rõ vai trò của dinh dưỡng trong van dé bảo vệ sức khỏe tùy từng lứa tuổi, tùy vào thời tiết mà có chế độ dinh dưỡng phù hợp, nhất là đối với trẻ nhỏ Quan điểm của ông cho rang: Co thé của trẻ cần nhiều nhiệt hơn người lớn do đó cần dinh dưỡng day đủ dé phát triển thé chất Chúng ta thường thấy trẻ nhỏ rất hiếu động, trẻ càng hiểu động càng tiêu hao nhiều năng lượng dẫn đến những nhu cầu về dinh dưỡng Đáp ứng dinh dưỡng cho trẻ là đáp ứng nhu cầu cho sự phát triển về thể chất Tuy nhiên, quan trọng hơn hết vẫn là đáp ứng dinh dưỡng một cách hợp lí như Hyporcat nói chế độ ăn chỉ tốt khi có một lối sống hợp lý.
That vậy, nhiều nghiên cứu đã kết luận rang tuổi thọ và sức khỏe khi về già là kết qua của lối sống khi còn trẻ Do đó, cần có chế độ dinh dưỡng hợp lý ngay từ khi còn trong bào thai và những năm tháng đầu đời Một con người sinh ra khỏe mạnh, được chăm sóc hợp lý, trong tương lai sẽ là một người già khỏe mạnh Vì vậy cần chú ý dinh dưỡng trong cả cuộc đời Ăn uống hợp lý phù hợp cho từng độ tuổi, dam bao đủ dưỡng chat, đa dạng thực phẩm kết hợp với hoạt động thé chat rất quan trọng đối với sức khỏe và cuộc sống của moi người ở tat cả mọi lứa tuôi, đặc biệt là lứa tuổi mam
non.
Hay nhà phân tâm học người Áo - S Freud (1835 — 1993) nhận thấy rằng: Sự ăn uống có ảnh hưởng rất lớn đến cân nặng của trẻ Ông đã khăng định: Trong trường hợp thiếu ăn, các Xương cốt vẫn dài ra, trái lại, cân nặng đứng im hay sụt cân Điều đó cho
thấy được tầm quan trọng của ăn uống đối với trẻ em là rất lớn Trẻ cần có một chế độ
sinh hoạt hợp lí bên cạnh chế độ dinh dưỡng thích hợp dé có thể phát triển cân đối.
Trong cuốn “Cdn bộ giữ vườn trẻ và nhóm trẻ nhỏ của vườn trẻ mẫu giáo” (1967) của tác giả M.Đ.Côvryghina mới đưa ra một số vấn đề cần lưu ý khi tổ chức
bữa ăn cho trẻ ở trường mầm non như: Cho trẻ ăn tuỳ thích, không được bắt buộc trẻ
14
Trang 18ăn mới có thê giúp dạ dày mới tiết dịch mạnh, giữa các bữa ăn không bao giờ cho ăn bánh kẹo ngọt, cho trẻ ăn không đúng lúc sẽ làm giảm khẩu vị, làm ức chế trung tâm
điều khiển ăn uống và làm phá hoại chế độ ăn uống đúng đắn Ngoài ra, thức ăn có
hình thức đẹp, mùi vi hấp dẫn thì sẽ gây cảm giác thèm ăn của trẻ Mọi khâu phầngiành cho trẻ em thì phải cho ăn cùng một lúc dé trẻ quen ăn hết khẩu phan.
Cynthia Bulik! đã chỉ ra tác động của các yếu tố di truyền đến chứng biếng ăn
trong nghiên cứu “Nghiên cứu tình trạng biếng ăn trên cơ sở tác động của các yếu tố sinh học” Ong khang định giữa tình trạng biếng ăn hiện tại của trẻ có van dé liên quan
đến di truyền từ cha mẹ hay không, tình hình này tồn tại một cách khá lâu dài.
Rexanne Dryden — Edwards khi nghiên cứu mối liên quan giữa não bộ và tình
trạng biếng ăn của trẻ đã cho rằng, sự bất thường của một phần não bộ hoặc một 36
van dé trong quá trình nuôi đưỡng có thé là nguyên nhân dan đến tình trạng biếng ăn
cua trẻ
Ngoài ra còn có một số nghiên cứu liên quan đến vấn đề như:
Rhonda M Lane, M.S., C.N.S - “7rẻ có thói quen ăn uống lành mạnh: Chế độ dinh dưỡng của trẻ sơ sinh và trẻ chập chững biết di trong môi trường chăm sóc trẻ”;
Gesell A, Ilg FL.
Hanh vi ăn cua trẻ sơ sinh - Philadelphia: JBJB Lippincott, 1937 Ly giải
những ẩn chứa của chứng roi loan ăn uống: Một số biện pháp chữa tri và phục hồi [40]; Anh hưởng cua môi trường đối với việc ăn uống của trẻ em [45] Yếu to quyết
định tình trạng dinh dưỡng của trẻ em mdm non nông thôn trong Andhra Pradesh
[42] Các yếu tổ của chế độ ăn uống và chế độ ăn uống day đủ cho trẻ em mam non ở Bangladesh [43] Ăn uống cho đúng 8-18: Dinh dưỡng giải pháp cho cha mẹ [44]
1.1.2 Tại Việt Nam
Danh y Việt Nam, Tuệ Tĩnh (Thế ky XIV) đã từng nói: “Thc ăn là thuốc, thuốc
là thức an” Khoa học dinh dưỡng cũng cho chúng ta biết thức ăn, các chất dinh dưỡng làm vật liệu xây dung cơ thé Các vật liệu này thường xuyên đổi mới và thay thé thông qua quá trình hap thụ và chuyên hoá các chat trong cơ thé Ngược lại, khi cơ thé không được cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng sẽ không thể phát triển bình thường và đó là
' Trường Dai hoc North Caroline — Do Chapel Hill làm chủ nhiệm đề tài
15
Trang 19nguyên nhân gây ra bệnh tật, như suy dinh dưỡng, còi xương, thiếu máu do thiếu sắt Tầm quan trọng của dinh dưỡng đối với cơ thé đã được y khoa xác nhận và đặt ra
nhiều nội dung về dinh dưỡng hợp lí cho sức khỏe con người.
Trong quá trình tìm hiểu lich sử nghiên cứu van dé trong nước, luận văn tìm thay một số bài báo, sáng kiến kinh nghiệm, các công trình nghiên cứu cũng như một số đầu sách có liên quan đến vấn đề như:
“Chất lượng bữa ăn và chế độ dinh dưỡng cho trể'”, “Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe trong trường mam non”.
“Một vài nhận xét về tình trạng dinh dưỡng và khẩu phan ăn của trẻ từ 25 - 60
tháng tại 2 nhà trẻ ở Hà Nội và Hà Tây”
Một số luận văn, luận án cũng đề cập đến các vấn đề liên quan đến dinh dưỡng
và giáo dục dinh dưỡng như:
“Xây dựng thực don và dinh dưỡng cho trẻ mam non tại trường mam non Bình Phi”.
“Một số biện pháp chi đạo tích hợp nội dung giáo dục dinh dưỡng cho trẻ mau
giáo 5 - 6 tuổi thông qua các hoạt động ở trường mam non Hồng Thái Tây”®.
“Tình trạng dinh dưỡng trẻ em tuổi nhà trẻ tại Tp HCM và các yếu to ảnh hưởng ”
Và một số đầu sách như:
“Cam nang dinh dưỡng cho trẻ mam non ”Š.
“Giáo dục dinh dưỡng sức khoẻ cho trẻ mam non theo hướng tích họp””
Ngoài ra, cần nói đến các nghiên cứu do TS Huỳnh Văn Sơn và nhóm nghiên
cứu đã thực hiện như:
Biện pháp tâm li khắc phục khi trẻ biếng ăn trong giai đoạn từ 1 đến 6 tuổi [26].
? Tác giả Nguyễn Thị Thuận, Tạp chí Khoa học - Công nghệ - Môi trường, năm 2009.
> Tác giả Lê Thi Mai Hoa, Đặng Hồng Phương, Tap chí Giáo duc, năm 2008.
* Tác giả Tuấn Thị Minh Tâm, Nguyễn Thị Yến Tạp chí Nghiên cứu Y học, năm 2005.
> Tác giả Dương Thị Mai, năm 2002.
® Tác giả Nguyễn Thị Miền, năm 2011.
7 Tác giả Đỗ Văn Dũng — Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Y Dược TP HCM, năm 1999.
8 Vụ Giáo dục Mầm non
? Tác giả BS Lê Thu Hương (Chủ biên), Phạm Thị Mai Chi, Vũ Yến Khanh Nhà xuất bản Giáo dục, 2008
16
Trang 20Thực nghiệm một số biện pháp khắc phục tình trạng biếng ăn tâm lí ở trẻ từ 1 đến 3 tuổi [27].
Thực trạng việc sử dụng các biện pháp khắc phục tình trạng biếng ăn tâm It ở trẻ
từ | đến 6 tuổi của các phụ huynh hiện nay (28)
Nhận thức của phụ huynh vẻ van đề biếng ăn tâm lý ở trẻ từ 1 đến 6 tuoi [29].
Biểu hiện biếng ăn tâm lý của trẻ từ 1 đến 6 tuổi qua đánh giá của phụ huynh[30].
Biếng ăn tam [i [25]
Về thực trạng ăn uống của trẻ nhỏ, có thé đây là những nghiên cứu gan và cy thé
nhất về thái độ cũng những biểu hiện ăn uống của trẻ Nhìn chung, các nghiên cứu này
đã hệ thong hóa được nhiều cơ sở lí luận liên qua đến giáo dục dinh dưỡng và sức
khỏe cho trẻ, nghiên cứu chuyên sâu về các biểu hiện biếng ăn tâm lí, tìm hiểu và phân
tích các nguyên nhân tác động đông thời đã đề xuất và khảo sát khả thi và thực nghiệm
để chứng thực mức độ thành công của biện pháp Đây là những kết quả nghiên cứutâm huyết, đáng được trân trọng và có ý nghĩa đối với cộng đồng dé thay đôi những
quan điểm cũ trong chăm sóc bữa ăn cho trẻ tại nhà Tuy nhiên, hầu hết các nghiên
cứu chỉ thực hiện trên đối tượng là trẻ biếng ăn tâm lí và phụ huynh, mục đích củanghiên cứu nhằm tìm ra những biện pháp khắc phục tại nhà cho trẻ, chưa đảo sâu vào
van dé giáo đục định dưỡng và sức khỏe cho trẻ tai trường mam non.
Theo Rhonda M Lane, M.S C.N.S trong tai liệu tập huấn “Tré có thói quen ăn
uống lành mạnh: Chế độ dinh dưỡng của trẻ sơ sinh và trẻ chập chững biết di trong
môi trường chăm sóc tré” đã đề cập:
Các thỏi quen ăn uống và các mô thức hoạt động thé lực suốt đời điển ra sớmtrong đời của trẻ, thường là khoảng 4 tuổi, do đó việc quan trọng là trẻ phảiphát triển các thói quen ăn uống lành mạnh trong những năm dau đời để xây
dung nên tảng cho các thói quen lành mạnh có thể kéo dài đến tuổi trưởng
thành Người chăm sóc cân phải dam bảo rang trải nghiệm của trẻ liên quanđến thức ăn mang tính tích cực càng nhiều càng tốt Ngay cả một trải nghiệmtình cảm tiêu cực liên quan đến thức ăn cling dan đến thái độ không lành mạnh
về thức ăn đó hoặc tắt cả thức ăn, có thể kéo dài suốt đời [24]
17
Trang 21Có thé thấy trên thé giới va ở Việt Nam, van dé dinh dưỡng của trẻ mầm non là
một trong những dé tài thu hút rất nhiều sự quan tâm nghiên cứu của các nhà tâm lí, nhà giáo dục và ké cả phụ huynh của trẻ Tam quan trọng của việc hình thành cho trẻ
thói quen ăn uống lành mạnh trong những năm tháng đầu đời đặc biệt được quan tâm,
bởi đây là một trong những giai đoạn quan trọng định bình sớm nhân cách của trẻ, Tuy
nhiên, ta thấy đa số đẻ tài nghiên cứu chủ yếu thiên về lĩnh vực đỉnh dưỡng, vệ sinh an
toàn thực phẩm Một ít nghiên cứu vé biện pháp, cách thức tô chức bữa ăn cho trẻ
mâm non Hay gần gũi hơn là nhóm nghiên cứu của tác giả Huỳnh Văn Sơn xoay
quanh van dé biếng ăn của trẻ tại nhà Riêng về các biện pháp hình thành thái độ ăn
uống tích cực và tự lập tuy khá quen thuộc, là mục đích ma các giáo viên mam non vàphụ huynh luôn hướng đến, lại có rất ít đề tài đề cập
Thực tế cho thấy việc tạo lập cho trẻ những thói quen ăn uống lành mạnh, hình
thành thái độ ăn uống tích cực và tự lập ở trẻ nhỏ la điều hết sức cần thiết và có ý
nghĩa to lớn Vì vậy thực hiện nghiên cứu đề tài “Bién pháp hình thành thái độ ăn
wong tích cực và tự lập ở trẻ mam non 18 — 36 thang” là can thiét
Trước hết, luận văn tiến hành tìm hiéu một số vấn đề lí luận làm cơ sở nên tảng
cho quá trình nghiên cứu:
1.2 Lý luận về biện pháp hình thành thái độ ăn uống tích cực và tự lập cho trẻ 18
~ 36 tháng tại trường mầm non
1.2.1 Một số khái niệm công cụ
1.2.1.1 Khái niệm biện pháp
Theo từ điện Tiếng Việt (1992) — Viện Khoa học Xã hội Việt Nam thì biện phápchính là *cách làm, cách giải quyết một van dé cụ thé”
1.2.1.2 Định nghĩa về thái độ
Khái niệm thai độ được đưa ra lần đầu tiên vào năm 1918, cùng với nhiều nghiên
cứu khác nhau xuất hiện những định nghĩa khác nhau về thái độ Tìm hiểu các định
nghĩa, ta thấy:
Theo từ điển Anh - Việt, "thái độ" - “Attitude” có nghĩa “cách ứng xử, quan
điểm của một cá nhân ”.
18
Trang 22Từ điền Tiếng Việt (1992) thì thái độ là “cách nhìn nhận, hành động của cá nhân
về một hướng nào đó trước mội vẫn đề, mội tình hudng can giải quyết Đó là tổng thé
những biểu hiện ra bên ngoài của ý nghĩ, tinh cam của cá nhân đổi với con người haymot sự việc nào dé”
Hay Từ điển xã hội học do Nguyễn Khắc Viện (Chủ biên) nhắn mạnh: “Tam thé
- thải độ - xã hội đã được củng có có cấu trúc phức tạp, bao gôm các thành phan
nhận thức, xúc cảm, hành ví” [38] Dinh nghĩa này ảnh hưởng bởi quan điểm của một
số nhà tâm lý Nga sẽ được trình bay cụ thé ngày tiếp theo Ta thấy điểm chung, hau
hết các định nghĩa trên đều có đại ý cho rằng thái độ là cách ứng xử cá nhân đối với
các tình huống, các van đề Dù có khác nhau về cách thé hiện câu chữ nhưng đều đượccấu thành từ nhiều yếu t6 phức tạp tạo nên
Quay ngược lại định nghĩa đầu tiên về “thdi đó”, năm 1918, W.LThomas vàF.Znaniecki'' cho rằng thái độ là định hướng chủ quan của cá nhân có hành động hay
không hành động khác mà được xã hội chấp nhận Thái độ là trạng thái tinh thần của
cá nhân đối với một giá trị, đồng thời đồng nhất thai độ với định hướng giá trị của cá
nhân.
Năm 1935, G.W.Allport'’ đã đưa ra nhận định thái độ là trạng thái sẵn sàng về
mặt tinh than và thần kinh, được hình thành thông qua kinh nghiệm có kha năng điều
chỉnh hay ảnh hưởng năng động đối với phan ứng của cá nhân đến các tình huồng và
khách thê mà nó có thiết lập mối quan hệ Ông cho rằng thái độ trên khía cạnh điều
chỉnh hành vì như một trạng thái tâm lý, thần kinh cho hoạt động Ở cá nhân, khi sắp
sửa có những hành động dién ra thi sẽ xuất hiện thái độ nhăm chuân bị và điều chỉnhnhững hoạt động đó Allport đã khái quát thái độ là gì đồng thời dé cập đến nguồn gốc,
vai trò và chức năng của nó Từ đó, ông cho rằng thái độ có một số đặc điểm sau: Là
trạng thái của tinh than và hệ thần kinh, là sự sẵn sàng phản img, là một trạng thái có
tô chức, được hình thành trên cơ sở kinh nghiệm quá khứ, điều khiển cũng như ảnh
hưởng đến hành vi của cá nhân.
hai nhà tâm lý học người Mỹ
!! nhà tâm lý học người Mỹ
19
Trang 23Từ những nhận định trên Allport đã định nghĩa thái độ là khái niệm phân biệt
nhất định và quan trọng nhất trong tâm lý học xã hội hiện đại Mỹ Định nghĩa này
được nhiều các nhà tâm lý học khác thừa nhận mặc dù ông chưa lưu ý tới ảnh hưởng
của môi trường, nhu cau, động co của cá nhân đối với quá trình hình thành thái độ.
V.N.Miaxisep '” cho rằng thái độ là điều kiện khái quát bên trong của hệ thong
các hành vi của con người Năm 1935, H.Fillmore đưa ra định nghĩa mới cho rằng
thái độ là sự sẵn sang phản ứng tích cực hay tiêu cực đối với một đối tượng hay một biêu tượng trong môi trường, ông khăng định thái độ là sự định hướng của cá nhân tới các khía cạnh khác nhau của môi trường, và thái độ là một cau trúc mang tính động cơ.
Năm 1971, H.C.Triandis'* đưa một định nghĩa khác Ông cho rang thái độ là
những tư tưởng được tạo nên bởi các xúc cảm, tình cảm gây tác động đến hành vi nhấtđịnh, ở một giai cấp nhất định, trong những tình huống xã hội nhất định Thái độ củacon người bao gồm những điều mà họ cảm thấy vả suy nghĩ về đối tượng, cũng như
cách xử sự của họ đối với đối tượng đó Định nghĩa này có điểm tương đồng với định
nghĩa cua Allport.
Năm 1975, A.Kossakowski và J.Lompcher định nghĩa thai độ là thuộc tính tâm
lý, bao gồm niềm tin, lý tưởng, hứng thú, thái độ xã hội Trong khi đó, khi nghiên cứu
về thai độ một nhà tâm lý học Xô Viết không sử dụng khái niệm "thái do” Mà dùng thuật ngữ tương đương là “tâm thế” để giải thích hành vi của con người Tiêu biểu là
Uznatze với “thuyết tâm thé” Ông cho rằng thái độ không phải là một nội dung cục bộ
của ý thức, không phải là nội dung tâm lý bị tách rời, đối lập lại với các trạng thái tâm
lý khác của ý thức và ở trong mối quan hệ qua lại với nó, mà nó là một trạng thái toàn
vẹn, xác định của chủ thê
Khi nghiên cứu về các khái niệm nay, Nâyzơ nhận thấy điểm chung hau hết các
định nghĩa về thái độ đều được xem xét dưới góc độ chức năng của nó Thái độ địnhhướng hành vi, ứng xử của con người Nó thúc đây, tăng cường tỉnh thần sẵn sàng của
những hành vi, phản ứng của con người tới đối tượng có liên quan Ý kiến này đã được
"? Nhà tâm lý học Xô Viết
" Nhà tam lý học người Mỹ
20
Trang 24H.Hiebsch và M.Worwerg'” công nhận trong cuốn “Nhập môn tâm lý học Macxit”.
Tuy nhiên, tâm lý học xã hội Mỹ hiện đại, khi định nghĩa về thái độ, lại đề cập nhiều đến khía cạnh nhận thức hơn là về mặt chức năng của thái độ, như Davis Myers đã coi
“thái độ” là phản ứng có thiện chí hay không thiện chí về một điều gì đó hay mộtngười nảo đó, được thẻ hiện trong niềm tin, cảm Xúc hay hành vi có chủ định Hay nhưnhà tâm lý học W.I.Mc Guire định nghĩa thái độ là bất cứ sự thé hiện nào đó về mặt
nhận thức, tông kết sự đánh giá của chúng ta về đối tượng của thái độ, về bản thân, về
những người khác, về đồ vật, về hành động, sự kiện hay tư tưởng
Những quan niệm ve thái độ cũng được phan ánh trong quan điểm của các nhà
tâm lý học Việt Nam Có nhiều các định nghĩa khác nhau vẻ thái độ theo những khíacạnh khác nhau, dé thông nhất về định nghĩa, làm nền tảng lí luận cho việc xây dựng
biện pháp tác động, luận văn chọn lựa định nghĩa theo từ điền Tâm lý học của tác giả
Vũ Dũng: “Thái độ là trạng thai sẵn sang về mặt tinh thân và thân kinh được tổ chức
thông qua kinh nghiệm, có tác dụng điều chỉnh hoặc có ảnh hưởng một cách linh hoạt đến phan ứng của cá nhân đổi với tat cả các khách thé và tình huống mà phản ứng có
mỗi liên hé” [§ tr.790]
Về cau tạo, thái độ có ba thành tố cầu thành: Nhận thức, cảm xúc và hành vi kết hợp lại đề truyền tải một phản ứng tích cực, tiêu cực hay trung lập Hay nói khác đi, khi cá thể có sự nhận thức hiểu biết về vấn đề, cộng với cảm xúc của bản thân và
mong muốn thé hiện ra bên ngoải thông qua những hành vi sống Thái độ là một sản
phẩm phức tạp của một quá trình học tập, lĩnh hội và trai nghiệm, cảm xúc bao gồm ca
những hứng thú, ác cảm, thành kiến, mê tín, quan điểm khoa học và tôn giáo cũng như
chính trị [S].
1.2.1.3 Thể nào là tích cực? Thể nào là tự lập?
a Thế nao là tích cực?
Theo Từ điển Tâm lý học của tác giả Vũ Dũng: “Tinh tích cực là khả năng thực
hiện chuyển động có chủ dich và thay đổi của cơ thể sống đưới tác động của những
tác nhân kích thích bên trong và bên ngoài — đặc điểm chung của tat cả cơ thé song,
động thai riêng cua chúng là nguồn biến đổi hoặc hỗ trợ một cách song động cho
'§ Hai nhà tim lí học Macxit
21
Trang 25những mỗi liên hệ với môi trưởng ” Tinh tích cực có tính chủ định, khác với tính thích
nghỉ vì nó bị giới hạn trong một phạm vi hep đã định va tính tích cực ôn định với
những mục tiêu đã đặt ra, do đó, nó khác với sự so sánh một cách thụ động với đối
tượng mà chủ thê sẽ gặp trong khi tiền hành hoạt động [8, tr.857]
b Thé nao 1a tự lập?
Tự lập là một trong những đức tính quý của con người Hình thành tính tự lập ở
trẻ giúp trẻ tự tin trong cuộc sông, biết cách tự chăm sóc bản thân, tự phục vụ, tạo lập
cho trẻ các kỹ năng xã hội, là tiền dé giúp trẻ vượt qua những khó khăn, thứ thách
trong cuộc sông [3, tr.7].
Theo Từ điển Tâm lí học của Vũ Dũng: “7 lập là một phẩm chất của nhân cách xuất hiện trong sáng kiến phê bình, tự đánh giá bản thân một cách tương ứng và trong tình cảm thể hiện trách nhiệm cua cả nhân với hoạt động, hành vi của mình ”[§
tr.968].
Sự tự lập của cá nhân gắn liền với tư duy làm việc một cách tích cực, với tình
cảm và ý chí Mỗi liên hệ này thê hiện ở các khía cạnh sau:
- Phát triển quá trình tư duy và cảm xúc - ý chí Đây là tiền dé cần thiết cho
những phán đoán va hành động một cách tự lập.
- Hình thành trong hoạt động phán đoán một cách tự lập và trong những hành
động củng cố, hình thành khả năng của cá nhân qua các hành động nhận thức, qua quá
trình ra quyết định một cách thành công đối với những tinh huống khó khăn [8, tr.968].
1.2.2 Hình thành thái độ ăn uống tích cực và tự lập cho trẻ 18 - 36 tháng là
gì?
Như đã nêu phan trên, thái độ có ba thành tô cấu thành: Nhận thức, cảm xúc và hành vi thé hiện phản ứng tích cực, tiêu cực hay trung lập với thé giới xung quanh.
Hay nói cách khác khi con người nhận biết về sự vật sẽ nảy sinh cảm xúc và có những
hành vi tương thích với xúc cảm của mình đối với sự vật, hiện tượng đó An uống
cũng vay, sự nhận biết của trẻ về thức ăn thông qua mùi vi, màu sắc, hình dang và lợi
ích của từng thực phẩm sẽ tạo được hứng thú cho trẻ, trẻ sẽ ăn với thái độ vui vẻ, tự
giác và độc lập Hoặc ngược lại, nếu trẻ có cảm xúc tiêu cực với thức ăn thì trẻ sẽ buồn
bã, ăn chậm hay thậm chí là chán ăn Cụ thê, khi cho trẻ làm quen với mùi vị của cả
2
Trang 26rốt, trẻ có thé cảm thay thích mau sắc của cà rốt được cắt thành nhiều hình dang đáng
yêu mà trẻ thích, mùi vị sau khi hap mém thơm ngon đông thời trẻ biết cà rốt ăn cho giúp khỏe mạnh và sáng mắt Trẻ sẽ hình thành sự hứng thú với món cà rốt được hấp
mềm đó, hứng thú của trẻ nếu tích cực sẽ tạo thành hanh vi ăn uống tích cực Trẻ sẽ ăntrong không khí vui vẻ, trẻ sẽ chủ động lấy thức ăn hay xin thêm khi còn nhu cầu.Hoặc trường hợp ngược lại nếu trẻ đã từng được ăn, nhưng không cảm thấy thích vì vị
của cà rốt khiến trẻ không hài lòng, trẻ sẽ giảm hứng thú của mình với món ăn mà
người lớn mang lai, đông thời biểu hiện ra bên ngoải bằng hành vi lắc đầu hay từ chối
món ăn mà trẻ không muốn thử
Hình thành thái độ ăn uống tích cực và tự lập là hình thành nhận thức, cảm xúc
và hành vi tích cực va tự lập cho trẻ trong ăn uống Thái độ ăn uống tích cực và tự lập đối với trẻ 18 — 36 tháng còn phụ thuộc vào nhiều yếu tổ như: Vốn kinh nghiệm
sông còn hạn chế, kỹ nang thao tác đồ vật của trẻ chưa được thành thạo Do đó, việc
hình thành thái độ ăn uống tích cực và tự lập cho trẻ không thé doi hỏi ở một mức độ
cao như ở người lớn.
Cụ thê, hình thành thái độ ăn uống tích cực và tự lập cho trẻ 18 — 36 tháng trước
hết là hình thành nhận thức ban đầu của trẻ về món ăn, về một số nguyên liệu chế biếnđơn giản và gần gũi đối với trẻ, về dụng cụ ăn uống và về môi trường xung quanh
Tiếp theo là hình thành và nuôi dưỡng cảm xúc cho trẻ, giúp trẻ cảm thay thích thú với các món ăn qua việc tạo dựng môi trường, sử dụng một SỐ tác động tích cực dé có thé
xây dung hanh vi ăn uống tốt, rèn luyện khả năng tự lực của trẻ qua các bữa ăn hangngày đưới sự hỗ trợ của người lớn.
Vậy, có thé tóm tất một số nội dung việc hình thành thái độ tích cực và tự lập cho
trẻ là hình thành nhận thức, thái độ và hành vi trong ăn uống cụ thể:
— Thứ nhất, hình thành nhận thức ban đầu về thực phẩm vả ý nghĩa của chúngđối với sức khỏe của trẻ
~ Thứ hai, hình thành vả nuôi dưỡng những xúc cảm tích cực của trẻ đối với thực
phâm.
~ Cuối cùng là rèn luyện cho trẻ những hành vi tích cực và tự lập trong ăn uống
23
Trang 27Đề thực hiện được điều đó cần phải có những biện pháp giúp trẻ hình thanh thai
độ ăn uống tích cực và tự lập cho trẻ Vậy biện pháp đó là gì?
Biện pháp hình thành thái độ ăn uống tích cực và tự lập là cách làm tác động lêntrẻ trong quả trình tổ chức cho trẻ ăn nhằm giúp trẻ hình thành nhận thức ban dau về
bữa ăn và một số kỳ năng trong ăn uống, giúp trẻ có thỏi quen ăn uống tốt, lành mạnh, hình thành nên thái độ ăn uống tích cực và tự lập Từ đó giúp trẻ phát triển hài hòa về
thể chất và tỉnh than tạo nên tảng tốt cho sự phát triển suốt cuộc đời của trẻ
1.2.3 Nội dung hình thành thái độ ăn uống tích cực và tự lập cho trẻ 18 - 36
tháng
Nội dung hình thành thái độ ăn uống tích cực và tự lập dựa trên hanh vi ăn udng
của trẻ Do đó, muốn tìm hiểu nội dung hình thành thai độ ăn uống tích cực và tự lậptrước hết cần hiểu thé nào là hành vi ăn uống của trẻ:
1.2.3.1 Hành vi ăn uống của trẻ 18 - 36 tháng tại trường mam non
Theo Wikipedia tiếng Việt “hành vi" là một chuỗi các hành động lặp đi lặp lại, là
toàn thé những hoạt động (phan ứng, cách ứng xử) của cơ thé, có mục đích cụ thé là
nhằm đáp ứng lại kích thích ngoại giới.
Theo quan điểm sinh vật học, hành vi là cách sống, cách hoạt động trong môi
trường xã hội nhất định dựa trên sự thích nghỉ của cơ thé và môi trường.
Theo quan điểm của chủ nghĩa hành vi thì hành vi được thé hiện không có sự
tham gia cơ bản của chủ thé, của nhân cách vả nó được biểu thị bằng công thức S > R
(với S là kích thích và R là phản ứng) Hai quan điểm trên déu cho rằng hành vi của
con người là những phan ứng tra lời kích thích giúp họ thích nghi với môi trường sống
và bỏ qua các yếu tổ chi phối đến sự thực hiện hành vi như tâm lí, ý thức [8] Như
J.B.J.Watson (1878 — 1958) đã nói:
Hãy đưa cho tôi một tả trẻ em khóe mạnh, và một thể giới đặc biệt của riêng tôi
để nuôi day chúng trong đó, tôi đâm bao rằng sẽ chọn ngau nhiên và đào tạochúng trở thành bat kỳ kiểu chuyên gia nào mà tôi muốn: bác sĩ, luật sư, nghệ
si, lai buôn, thậm chi là người ăn xin và ké cướp, bat kê nắng khiếu, thiên
24
Trang 28hướng, khuynh hướng, khá năng nghệ nghiệp và ching tộc của tô tiên người đó
là nhự thé nao"
Tuy nhiên, khái niệm “hành ví" chỉ được rõ rang khi quan điểm Macxit ra đời.
Tâm lí học Macxit cho rằng hành vi là biểu hiện bên ngoài của hoạt động được điều
chỉnh bởi cau trúc tâm lí bên trong của chủ thẻ, của nhân cách Muốn hình thành hoạt
động tâm lí bên trong phải tô chức hoạt động bên ngoài Bởi hành vi chỉ nảy sinh khi
có nhu cầu và sự thỏa mãn nhu cầu của hoàn cảnh, do đó, nhà giáo dục can tô chức các
hoạt động bên ngoài đề hình thành hệ thống hành vi cho trẻ
Theo nghiên cứu về “ðiện pháp tâm lí khắc phục khi trẻ biếng ăn trong gian
đoạn từ 1 đến 6 tuổi”, nhóm tác giả đã đúc kết khái niệm về hành vi ăn uống:
Hanh vi an uong là biểu hiện bên ngoài của hoạt động được điều chỉnh bởi cau trúc tâm ly bên trong của chủ thé có ý thức (thích hay không thích, thoái mái hay căng thăng ) và chịu sự quy định của các tác nhân kích thích có điều kiện
ăn uống (mùi vị thực phẩm, sự bắt mắt của thức ăn) hay những tác nhân kích
thích từ môi trường (sự vui vé, yên tĩnh hay ôn ào, căng thang )[18, tr.20]
Hành vi ăn uống của trẻ chịu sự chỉ phối của việc giáo dục dinh dưỡng và thóiquen ăn uống Thông qua việc cho trẻ làm quen với thức ăn sẽ tạo cho trẻ cảm giác
thích hay không thích với thức ăn, từ đó biêu hiện ra bên ngoài thông qua các hành vi
ăn uống Đối với những món ăn trẻ thích, trẻ sẽ tỏ thái độ thích thú khi được ăn trong
những lần tiếp theo Bên cạnh đỏ, chế độ ăn uống hàng ngày cũng la cơ sở hình thànhhành ví ăn uống của trẻ Về mặt này, chương trình giáo dục mầm non hiện hành đã vậndụng một cách hợp lí và mang lại hiệu quả cao trong công tác tô chức bữa ăn cho trẻ
Biện pháp tô chức bữa ăn cho trẻ tại trường mam non là cách làm, cách tô chức hoạt
động ăn uống cho trẻ trong chế độ sinh hoạt hang ngảy tại trường mam non, nhằm giảiquyết một số vấn đề về dinh dưỡng cho trẻ, đảm bảo sự phát triển hài hòa vẻ thé chất
và tỉnh thân.
Theo chương trình GDMN của Bộ Giáo dục và Dao tao (2009), chế độ sinh hoạt là
sự phân bồ thời gian và các hoạt động trong ngày một cách hợp lí ở các cơ sở GDMN
nhằm đáp ứng nhu cầu về tâm lý và sinh lí của trẻ, qua đó giúp trẻ hình thanh những nề
7 http:/Aamlyhocphothong wordpress,cony
25
Trang 29nếp, thói quen tốt và thích nghi với cuộc sống ở nhà trẻ Ở từng độ tuôi chương trình
cũng nêu ra cụ thé chế độ sinh hoạt của trẻ cũng như dự kiến thời gian cho từng hoạt
động trong đó có tô chức bữa ăn cho trẻ Số bữa ăn tại trường mam non được quy địnhtối thiêu hai bữa chính và một bữa phụ
- Năng lượng được phân phối cho các bữa ăn:
Ăn trưa chiếm 30 = 35%, an chiều 25 — 30%.
Ăn phụ chiếm 5 — 10% tông năng lượng cần cung cấp cả ngày.
- Tỷ lệ các chất dinh dưỡng được kiến nghị theo cơ cấu:
12 — 15% chat dam, 35 — 40% chất béo.
45 — 53% chat bột trong nang lượng khâu phan.
Nước uống khoảng 0.8 = 1.6 lít (kể cả lượng nước trong thức ăn) [1]
Ngoài ra, hành vi ăn uống cúa trẻ còn chịu ảnh hướng bởi văn hóa am thực vùngmiền Do dé, thực đơn của trẻ được xây dựng hàng ngày, theo tuần và theo mùa Tuytheo mỗi mùa, mỗi địa phương mà thực đơn của trẻ có thé linh động thay đôi theo từng
đơn vị trường Tuy nhiên, cần đảm bảo cho trẻ những thực phâm quen thuộc nhằm hình thành hành vi ăn uống tốt cho trẻ.
1.2.3.2 Nội dung hình thành thái độ ăn uong tích cực va tự lập cho trẻ 18 — 36
tháng
Bồi đưỡng thói quen ăn uống tốt không chi có lợi cho sức khỏe ma còn ảnh
hường đến việc xác định hành vi va đạo đức tốt đẹp về sau Có thể bắt đầu hình thành
cho trẻ thái độ ăn uống tích cực và tự lập từ các mặt sau đây:
Chuân bị cho trẻ trước lúc ăn cơm: Trước lúc ăn cơm tránh cho trẻ ăn vặt, tránh cao hứng quá độ, biết chủ động kết thúc trò chơi, đi vệ sinh, rửa tay, biết ngồi vào bàn
đúng vị trí [6, tr.252].
Một số thói quen tích cực trong khi ăn: Tập cho trẻ nhận biết và làm quen được
với chế độ cơm nát va cơm thường và nhiều loại thức ăn khác nhau Thời gian ăn
tương đối, không quá lâu, ăn đủ nhu cầu dinh dưỡng của lứa tuôi không ngậm thức an,biết chờ đến lượt Trẻ có thái độ vui vẻ, tích cực trong ăn uống thông qua các biểu
hiện cụ thé: Trẻ vui vẻ và có biểu hiện thích thú khi tham gia hoạt động tô chức bữa
26
Trang 30ăn, trẻ không có biểu hiện từ chối và hành vi chống đối trong lúc ăn Trẻ không yêu
sách, đòi hỏi cô làm theo ý trẻ [3, tr.6-8].
Ngoài ra còn có một số thói quen như: Không kén ăn, chỉ thích ăn một vài thứ,ngôi ăn đúng tư thé, không nhỏm nhoam, không vừa ăn vừa chơi, không dé thừa com,
biết lay lượng thức ăn vừa đủ nhu cảu [6, tr.252].
Hình thành cho trẻ thái độ tự lập trong khi an, các biêu hiện như: Trẻ tự xúc ăn
bằng thìa, uống nước bằng cốc, trẻ chủ động ngồi vào bàn ăn và ngôi ăn đúng tư thé,
trẻ nói với người lớn khi có nhu cầu ăn, ngủ, vệ sinh.trẻ chủ động chọn thức ăn mả trẻ muốn, trẻ biết từ chối khi no [3, tr.6-§].
1.2.4 Một số biện pháp hình thành thái độ tự lập trong ăn uống cho trẻ 18
-36 tháng
1.2.4.1 Mam móng và quá trình hình thành tinh tự lập ở trẻ 18 — 36 tháng
Trong tiến trình phát triển, có một thời điểm từ rất sớm, vào khoảng 18 thang,
đặc biệt phát triển mạnh vào cudi tuổi lên ba, trẻ bắt đầu xuất hiện nguyện vọng độclập Trẻ lên ba muốn được làm người lớn ngay tức khắc, muốn được tự chọn tự mặc
quần áo, muốn tự cầm muỗng xúc ăn Thậm chí còn muốn làm thay mẹ các công
việc quét nha, lặt rau, hay bé trai muốn giúp bồ rửa xe Đó là những công việc ma trẻ
muốn lam dé thé hiện sức mạnh của ban thân, dé thỏa man nhu cầu tự khăng định “cai
tôi” của minh vừa mới được nảy sinh và để được giống với người lớn [37, tr.365].
Tuy nhiên, do vốn sông va kinh nghiệm của trẻ con hạn chế, một số việc trẻ con chưa làm thành thạo Mau thuẫn nay sinh giữa mong muốn và khả năng khiến trẻ
gặp phải nhiều van dé Do đó, người lớn can tạo điều kiện giúp trẻ củng có những kỹ
năng và kiến thức dé có thé hỗ trợ trẻ trong cuộc sông Ngay khi trẻ có thé tự làm những điều nhỏ có thé sẽ hình thành nên tảng cho khả năng tự lập từ nhỏ Vậy nguyện vọng độc lập của trẻ xuất hiện từ khi nào? Phải chăng khi trẻ bat dau tự ý thích về bản thân, ý thức vẻ sở thích hay những mong muốn của cá nhân trẻ?
Vao cuối độ tuôi ấu nhỉ, trẻ bắt đầu xuất hiện sự tự ý thức trẻ ý thức được minh
là một con người riêng biệt, khác với những ý muốn riêng biệt so với những ngườixung quanh Trẻ bắt đầu nhận ra “cái tôi” của minh, nhận biết được “cái tên” của
mình và đồng nhất cái tên với bản thân mình do đó tỏ ra thiện chí với những bạn có tên
27
Trang 31giống như mình Sự tự ý thức ở trẻ còn thê hiện thông qua việc trẻ bat dau dé ý đến hình dáng bên ngoài của mình Trẻ muốn tự chọn quan áo cho mình, thích được tự
cảm muỗng xúc ăn, tự chọn loại đồ chơi mà trẻ thích Ý thức về bản thân là nguồngốc làm nảy sinh những ý muốn và hành động phân biệt mình với người khác từ đó
giúp cho các hoạt động của trẻ ngày càng mang tính tự lập nhiều hơn.
1.2.4.2 Một số biện pháp hình thành thai độ tự lập cho trẻ Xuất phát từ nguyện vọng độc lập nhưng do một số hạn chế, trẻ chưa thé tự minh
thực hiện hết những điều mà trẻ mong muốn Đôi với người lớn, đôi khi điều đó con
gây nên phiền phức dẫn đến e ngại khi cho trẻ “ty xúc ăn”, người lớn thường làm thay
trẻ, đút cho trẻ ăn hết khâu phan ăn dé tránh rơi vãi thức ăn hay cho kịp thời gian cho
các công việc khác Tuy nhiên chúng ta cân nhận thức rằng, đây chính la thời cơ dé
chúng ta rèn luyện cho trẻ thói quen ty lập trong sinh hoạt hằng ngày, cụ thé là thói
quen tự phục vụ trong ăn uống Trường mam non va phụ huynh cần phối hợp với nhau
cùng giúp đỡ hình thành cho trẻ những kỹ năng dé trẻ có sự tự tin trong ăn uống ngay
từ những năm tháng đầu đời
Giáo dục tính tự lập cho trẻ cần được bắt đầu ngay từ những năm tháng đầu đời.Thật vậy, việc hình thành thái độ tự lập trong cuộc sống cũng như trong ăn uống đềucần được tiễn hành từ sớm và thường xuyên theo tuần tự từng bước một Sau đây la
một số biện pháp hình thành thái độ ăn uống tự lập cho trẻ 18 — 36 tháng:
Trước hết, giáo viên và phụ huynh hãy tin tưởng ở trẻ Khi đứa trẻ xuất hiện sự
tự ý thức sẽ có nguyện vọng tự làm nhiều việc và có khả năng thực hiện nguyện vọng
đó Vai trỏ của người lớn là quan tâm, hướng dẫn trẻ cách làm đúng, nhắc nhở trẻ, chi
cho trẻ những điều trẻ chưa biết, động viên dé trẻ tự quyết định Việc cô gắng giúp trẻ
thành công trong công việc không chỉ hình thành ở trẻ sự tự tin vào bản thân, trong
mọi công việc trẻ sẽ biết tự dựa vào sức của minh mà còn giúp trẻ sớm thoát khỏi sự
dựa dẫm, phụ thuộc vào cha mẹ, tăng cường sự tự trọng, tự tín dé trẻ tự lĩnh hội những
chỉ tiết trong cuộc sông Từ đó giúp trẻ có cảm giác thành công va có thé tự minh lam một việc gì đó [37] Khi trẻ muốn được tự xúc ăn, nhưng vận động cơ tay chưa cho
phép trẻ linh hoạt khi xúc thức ăn, làm rơi vãi thức ăn ra ban hay ăn ban ra quan áo
Giáo viên có thê rèn luyện thao tác xúc mudng cho trẻ qua các hoạt động thao tác với
28
Trang 32đồ vật (cho trẻ đút cho búp bê ăn, cho em bé uống nước ), rèn luyện vận động cô tay
cho trẻ.
Giáo viên và phụ huynh cần tạo cho trẻ môi trường cho trẻ tự lập bằng cách thiết
kế môi trường an toàn dé trẻ có thê tự do làm những điều trẻ muốn ma không sợ nhữngnguy hiểm Môi trường đối với trẻ có tác dụng làm biến đổi ngầm ngay từ trong ý
thức, muốn day trẻ có ý thức tự lập thì phải xây dựng cho trẻ một môi trường sông tự
do, độc lập với những đồ dùng được đặt ở nơi mà trẻ có thẻ tự lấy chúng Chang han,giáo viên có thê nhờ trẻ xếp muỗng ra đĩa mỗi bản cho đủ số lượng, bày bình hoa
Với những vật dùng được đặt ở nơi trẻ đã biết, thấp vừa tầm trẻ có thé tự lay được [5].
Tao cho trẻ cơ hội được thực hiện các hoạt động một minh, chấp nhận cho trẻ thirsai và giúp đỡ trẻ bằng cách trao đổi với trẻ về cách làm này làm mẫu cho chúng xem
trước khi cho chúng thực hiện Người lớn có thể tham gia các hoạt động cùng trẻ
nhưng tránh không nên giúp hay làm thay trẻ.
Dạy cho trẻ các kỹ năng dé trẻ có thé tự phục vụ Mọi người đều học từ quá trình khám phá - học tập - học tập - khám pha Do đó, cần nâng cao khả năng tự làm của
trẻ, dạy cho trẻ những kỹ năng lao động, hướng dẫn trẻ một cách đúng đắn, tỉ mĩ và dễhiểu cho trẻ quan sát kĩ xem cô bày bình hoa như thể nào, cô xếp muỗng vào đĩa ra
sao, cách các bạn đã cằm muỗng xúc an như thé nao dé không rơi vãi thức ăn
Cân rèn luyện tính tự lập thường xuyên trong ăn uống và tăng dân yêu cầu để
hình thành các thói quen tốt bắt đầu từ việc hướng dẫn nhẹ nhàng, đạy trẻ biết phân
biệt, làm chủ tư duy của mình đến việc cho trẻ được ra quyết định
Dạy cho trẻ biết nói lên chủ kiến của bản thân, ngay từ việc học cách nói không.
Cụ thể, dạy trẻ biết xin thêm thức ăn khi cần, biết cảm ơn khi được người khác giúp
đỡ, biết xin lỗi khi đã làm sai và biết từ chối khi đã dùng đủ lượng thức ăn trong bừa
Việc rèn luyện thường xuyên phải đi đối với việc thực hiện các kích thích tích
cực ở trẻ, khi trẻ thích thú với công việc, chúng sẽ làm hăng hái hơn Trẻ rất thích
được khen, vì vậy người lớn cân có lời khen cho trẻ đúng cách, khi trẻ ăn ngoan hơn
hôm qua, có sự tiễn bộ hơn, khí trẻ làm được điều gì tốt (biết nhặt com rơi bỏ vào hộp
đựng thức ăn rơi vãi, biết lau miệng bằng khăn giấy thay vì gạt bằng tay ) Tuy nhiên,
x , , > : ˆ ` À , ` * £ ˆ ˆ ‘
cân lưu ý, có khen can có chê, lời khen can đúng lúc va đúng cach, không nên qua lam
29
Trang 33dụng và cũng không chê bai trẻ nặng lời khiến trẻ mất tự tin vào bản thân, hãy phê
bình trẻ theo cách tích cực “Neu ngày mai, con ăn ngoạn hơn hom nay, cô sẽ vui hon”
hay “Hôm nay con ăn chưa ngoan, chưa hét phan ăn, cô nghĩ hôm nay con mệt con ăn
ít đúng không? Mai con ấn nhiều hơn nha!” Hay nói khác hơn, nếu trẻ chưa làm tốt,
người lớn nên động viên trẻ dé có thé hình thành kha năng tự làm việc cho trẻ
Một số nguyên tắc đạy trẻ tính tự lập: Tuần tự tiền hành, kỹ xảo kích thích, giải
thích cho trẻ biểu, phải có lòng kiên trì Việc giáo dục tính tự lập cho trẻ ngày từ
những năm tháng đầu đời không chỉ tạo cho trẻ khả năng tự lập trong sinh hoạt hàng ngày mà còn quan trọng hơn là tạo lập cho trẻ một nên tảng nhân cách vững vàng đề
trở thành người tự tin, năng động, độc lập trong cuộc sống
1.2.5 Yếu tố ảnh hưởng đến việc hình thành thái độ ăn uống tích cực ở trẻ
18 ~ 36 tháng tại trường mầm non
Thái độ ăn uống tích cực và tự lập của trẻ được hình thành dưới sự tác động của
nhiều yếu tô như môi trường, cách thức tô chức của người lớn, tình trạng sức khỏe, thể trạng của trẻ hay môi liên hệ của trẻ đối với thức ăn, thậm chí là di truyền hay ảnh hướng những thói quen từ người lớn Sự lặp đi lặp lại khi tiếp xúc với thực phẩm lam tăng kha năng chap nhận khâu vị mới vả món ăn mới của trẻ '° Tuy nhiên, dé hình thành nên các thói quen trong ăn uống, chúng ta cần xem xét những yếu tố chính ảnh
hưởng đến thái độ ăn uống tích cực của trẻ 18 — 36 tháng tại trường mam non
Yếu tô dau tiên là ảnh hưởng của yếu tô thé trạng sức khỏe của trẻ
Yếu té thé trạng sức khỏe ảnh hưởng không nhỏ đến việc hình thành một số thói
quen ăn uéng lành mạnh cũng như thái độ ăn uống tích cực và tự lập cho trẻ Được cung cấp day đủ đinh dưỡng thông qua thức ăn là nhu cầu rất quan trọng dé trẻ phat
triển Nhưng bên cạnh đó, việc trẻ có hap thu tốt hay không con phụ thuộc các đưỡng
chất được cung cấp, thê trạng và điều kiện hoàn cảnh được hấp thụ Một trong những
nguyên nhân gây nên những hành vi ăn uống không tốt ở trẻ là do trẻ bệnh Trẻ có thé
trạng kém sẽ thụ động vả ít vận động hơn so với các trẻ khác, do đó năng lượng giải
phóng của trẻ cũng ít đi, nhu cầu về định dưỡng cũng kém so với các trẻ hiểu động.
‘| eanne Cooper đến tử tổ chức Sneakys “định đường cho trẻ” Leanne là một chuyên gia định đường được công
nhận và là mẹ của hai cậu bé nắng động.
30
Trang 34Hiểu được điều nay chúng ta thay Chương trình GDMN đã chú trong phát triển thé
chất và vận động cho trẻ là rat cần thiết và hợp lí.
Tìm hiểu về chứng biếng ăn — một trong những “can bệnh”, thường gặp ở trẻ nhỏ
- Luận văn nhận thấy biếng ăn là một trong những biểu hiện cụ thẻ nhất của thái độ ăn
uống không tích cực và tự lập Theo Viện dinh dưỡng biếng ăn là hiện tượng trẻ ăn ít
hơn bình thường, ăn thức ăn chọn lọc, chi ăn vai loại thức ăn, có trẻ sợ ăn, từ chối hay
nôn oẹ khi nhìn thấy thức ăn, bữa ăn kéo quá dai (trên 30 phút thậm chi hang tiếng) do
trẻ không chịu nuốt thức ăn hoặc bỏ ăn do nhiều nguyên nhân gây ra Biếng ăn bản
thân nó không hăn là một bệnh mà thường là biểu hiện của nhiều nguyên nhân khác nhau có thé do bệnh lý hay tâm lý Nguyên nhân gây biếng ăn có thé liên quan đến bệnh tật của trẻ như khi trẻ 6m, mắc phải các bệnh cấp tính, bệnh liên quan đến răng
miệng Hay liên quan đến dinh dưỡng như thiếu các chất dinh dưỡng còi xương,thức ăn chế biến không hợp khâu vị của trẻ, ép trẻ ăn, áp đặt trẻ làm cho trẻ sợ ăn, trẻ
mãi chơi, ăn uống không có giờ giấc, cho trẻ uống thuốc lẫn thức ăn đẻ trẻ nhận biết
được gây phản xạ sợ hãi, cho trẻ ăn vặt nhiều, uống nước ngọt trước khi ăn bữa chính,
trẻ chưa kịp thích nghỉ với chế độ ăn mới hoặc ép trẻ ăn quá nhiều dẫn đến ức chế bài tiết các men tiêu hoá gây chán ăn, thay đổi giờ ăn, người cho ăn, người lớn xung quanh trẻ có thói quen ăn không mẫu mực làm trẻ bắt chước [52].
Ngoài ra theo BS Lê Quang Hào, biếng ăn ở trẻ còn do khâu phần ăn không canđối có nhiều tỉnh bột, một số trẻ biếng ăn do nguyên nhân tâm lý (gọi là biếng ăn tâm
lý) Khi trẻ bị ôm, mọc răng Trẻ dé bị biếng ăn Chưa kịp ăn ngon miệng trở lại thì bị
người lớn thúc ép ăn hoặc là trẻ mãi chơi trong khi người lớn thúc ép về mặt thời gian cho nên trong các bữa ăn trẻ bị quát mắng, thậm chí bị đánh làm cho các cháu sợ bữa
ăn, chỉ cân nghe hoặc nhìn thấy bát bột, bát cơm là trẻ quay đi, trẻ lớn hơn thì chạy tron, nhiều cháu cứ hé thay bát bột là khóc, buồn nôn Một số cháu không ăn để
“chống đối” lại người lớn [52].
Thứ hai là tác động của các mỗi liên kết với thực phẩm
Mỗi liên kết này bao gôm thực đơn, cách chế biến, cách bảy trí Một số nghiên
cứu cho răng khi trẻ tiếp xúc nhiêu lần với các loại thực phâm mới rat quan trọng dé
31
Trang 35hình thành thói quen ăn uống ở trẻ Phan ứng của trẻ với thức ăn trong những lân sau
chịu ảnh hưởng sâu sắc ngay từ lần đầu Khi trẻ ăn một loại thực phẩm mà trẻ thích hay cảm thấy no, những lần sau khi ăn món ấy, trẻ sẽ cảm thay hap dan và muốn được
ăn Ngược lai, khi trẻ tiếp xúc món ăn ấy lần đầu nhưng lại gây đau bụng, nôn ge thì
những lần sau trẻ sẽ có phản ứng không thích, thậm chí từ chối Việc cung cấp cho trẻ nhiều sự chọn lựa với thực phâm góp phần hình thành thái độ ăn uống tích cực và chủ
động của trẻ ”
Trẻ 18 - 36 tháng đã qua giai đoạn tập ăn, đã làm quen được nhiều loại thực
phẩm khi ở nhà Việc cho trẻ ăn nhiều loại thực phẩm, mau sắc đa dạng có thé tăng
thêm cảm giác thèm ăn ở trẻ [6, tr.238] Khi đi học, trường mam non thường sử dụngcác thực phẩm quen thuộc, lành tính dé chế biến thức ăn cho trẻ do đó, mức độ không
phù hợp vẻ thức ăn của trẻ cũng ít đi, trừ một số trường hợp trẻ bị dị ứng với thức ăn
Do đó, tác động lớn nhất của môi liên kết với thực phẩm chủ yếu nằm ở cách chếbiến và bày trí thức ăn trong phan ăn của trẻ Cách chế biến nêu được linh hoạt thayđổi sẽ tạo cho trẻ sự mới lạ về mùi vị và hương vị kích thích sự thẻm ăn của trẻ, giúp
trẻ không ngán với sự lặp lại thức ăn nhiều lần Bên cạnh đó, sự trang trí phần ăn của
trẻ cách đẹp mắt cũng hap dẫn và kích thích trẻ hơn trong bữa ăn
Tiếp theo là môi trường tổ chức cho trẻ ăn.
Môi trường tô chức cho trẻ ăn bao gồm các yếu tố: Địa điểm tổ chức bữa ăn, các vật dụng ăn uống cho trẻ dùng và cách tô chức bữa ăn Trẻ nhỏ có khuynh hướng ăn giống như người lớn, điều này có thẻ đo khuynh hướng bắt chước của trẻ, hay là kết
quả của việc trẻ phải ăn những thứ đã quy định trong thực đơn Trẻ nha trẻ có sự phát
triển trí tuệ nhanh chóng với mọi sự vật xung quanh, trẻ cảm thay ki la va muốn hiểu
biết hết, nhất cử nhất động của người lớn không lọt qua được con mắt cúa trẻ Về mặt
ăn uống, trẻ cũng chịu ảnh hưởng không tốt của bố mẹ và người lớn Do đó muốn hìnhthành thói quen tốt cho trẻ trước hết người lớn can làm gương cho trẻ và bồi dưỡng
cho trẻ những hảnh vi tốt [6, tr.25].
Ngoài ra, trẻ cũng chịu sự tác động của các hình thức tô chức bữa ăn, môi trường
thoải mái, thoáng đăng với bàn ghẻ phù hợp, đồ dùng ăn uống xinh xắn, phù hợp với
"Susan J Crockett, Laura S, Sims
32
Trang 36sở thích, thỏa mãn mối quan tâm của trẻ hay cách sắp xếp bữa ăn của giáo viên mang lại những tác động tích cực hay tiêu cực hình thành thói quen ăn udng ở trẻ [6, tr.2ŠI |.
Hiện nay ở trường mam non, có nhiều hình thức tô chức bữa ăn cho trẻ như: Tô chức cho trẻ ăn ngay tai lớp, trẻ ngồi ngay ngắn trên ban, tô chức cho trẻ ăn tại phòng
ăn riêng của trường, tô chức cho trẻ ăn ngoài sân có mái che Mỗi hình thức này đều
có những mặt ưu khuyết và phụ thuộc nhiều vào cơ sở vật chất của từng trường Cũng
như vật dụng được dùng cho trẻ ăn, thông thường các trường cho trẻ ăn bằng tô nhỏ và
muỗng hay đĩa nhiều ngăn
Ngoài ra, ảnh hưởng của môi trường trong nhiều trường hợp còn liên quan đến
thời tiết, khí hậu và đặc điểm vùng miền Trong giai đoạn đầu đời, trẻ thường hấpthu tốt nhất các loại khoáng chất và dưỡng chất được cung cấp, giúp trẻ phát triên toànđiện Tuy nhiên, khi thời tiết thay đổi và mùa hè trở nên oi bức, trẻ thường trở nên
chan ăn và bỏ bữa hơn Hay khi trời lạnh, cơ thé trẻ sẽ mau đói hon, trẻ có nhu cầu
nhiều hơn vẻ thực phẩm dé cũng cấp lượng chất cần thiết cho cơ thé để sản sinh ra
nhiệt lượng cơ thê Hiéu được những yếu tổ nay, người chăm sóc sẽ có những điều
chỉnh về môi trường hay thời gian ăn cho trẻ sao cho hợp lí
Ngoài ra, người lớn tránh một số tác động tiêu cực khi tổ chức bữa ăn cho trẻnhư: Không nên qué mắng trẻ khi ăn, điều này có hại cho tiêu hóa và hap thụ thức ancủa cả người lớn và trẻ nhỏ Tạo bau không khí tâm lí khi ăn uống rất quan trọng, bởitinh thần là một trong những nhân tổ anh hưởng đến sức khỏe, hoạt động tinh than của
con người chịu sự điều khiến, khống chế của đại não, ảnh hưởng trực tiếp đến chức
năng của nội tạng Khi trẻ ăn cơm, màu sắc của thức ăn được ghi nhận ở mắt, mùi vị
trẻ ngửi được, hương vị trẻ nếm được Tất cả sẽ phát tín hiệu đến vỏ đại nao, kích
thích sự hưng phan của trung khu tiết địch da day đọc theo tủy sống ở vùng khâu hạnão, làm cho dịch tiêu hóa tiết ra nhiều hơn, da dày nhu động nhanh hon Sự la mang
hay ép trẻ khi ăn làm giảm đi hứng thú của trẻ, các chức năng trên bị ức chế, vị toan sẽ
tiết ra it đi, lâu ngay sẽ ảnh hưởng đến tiêu hóa, hap thụ gây nên tinh trạng biếng ăn ở
trẻ Ngoài ra, qué trách, đánh mắng trẻ khi ăn có khả năng làm cho thức ăn nhằm vào
khí quản, gây nên những hậu quả nghiệm trọng Do đó, việc tạo cho trẻ bầu không khítâm lí thoải mái, vui vẻ là rất quan trọng [6, tr.256-257]
33
Trang 37Cuối cùng là sự chăm sóc bữa ăn
Tác động này có thé nói đến mối quan hệ của người chăm sóc và trẻ Trẻ 18 — 36 tháng chưa thé tự phục vụ hoàn toản, trẻ cần sự hỗ trợ của người lớn Lời khen khi trẻ
làm tốt, sự nhắc nhở khi trẻ chưa tự phục vụ hay làm rơi vải com ra ngoai sẽ giúp trẻ
hình thành thói quen tốt trong ăn uống Tại trường mam non, giáo viên là người trực
tiếp tổ chức bữa an cho trẻ, là người theo sát và hướng dẫn trẻ khi can
Nhìn chung, có nhiều yếu tố anh hưởng đến việc hình thành thái độ ăn uống tích cực va tự lập của trẻ Hiéu được những sự tác động nay giúp người chăm sóc trẻ có thé loại trừ những tác nhân ảnh hưởng xấu đến trẻ, đồng thời ứng dụng những tác động đem lại hiệu quả trong quá trình tô chức bữa ăn cho trẻ.
Trên cơ sở những tác nhân ảnh hưởng cụ thê trên, luận văn tìm hiệu các chuyên
gia giáo dục mầm non sẽ nói gì về nguyên nhân hình thành thái độ ăn uống không tích
cực và tự lập của trẻ?
Hiệu trưởng trường mâm non T.T - Quận Tân Binh đã đề cập một số nguyên
nhân sau dẫn đến biếng ăn của trẻ tại tường mầm non Thứ nhất là do phụ huynh quá
quan tâm đến cân nặng và chiều cao của trẻ, đặt áp lực cho nhà trường và giáo viên
cho trẻ ăn hết khâu phan ăn, hay trẻ chịu ảnh hưởng những thói quen ăn uống từ gia
đình, ba mẹ quá nuông chiều trẻ dẫn đến tình trạng trẻ thụ động, không muốn tự phục
vụ trong các bữa ăn, doi hỏi giáo viên phải đút mới ăn Thứ hai, do chính ban than
trẻ, sẽ thường ăn chậm, ăn ít khi trẻ 6m, hoặc có các di tật về đường tiêu hóa, trẻ hamchoi Thứ ba, cách tổ chức của giáo viên cũng ảnh hưởng đến trẻ
Như vay, nguyên nhân dẫn đến hình thành thái độ ăn uống không tích cực và tự lập ở trẻ 18 — 36 tháng tại trường mam non có thé khái quát thành cách nhóm sau:
Thứ nhất là xuất phát từ bản thân đứa trẻ: Nguyên nhân có thể do trẻ bị bệnh dị
tật đường tiêu hóa khiến trẻ khó nuốt Mặt khác, khi trẻ thiếu những kỹ năng tự phục
vụ: Lau mặt, rửa tay, mở nắp hộp, cắm ông hút, lột vỏ chuỗi Trẻ sẽ thiếu tự tin trong
ăn uống, một số trẻ cam muỗng xúc thức ăn chưa quen hay bị dé, cô giáo la mang trẻ
khiến trẻ sợ, không đám tự tin cam muỗng xúc ăn, cũng như không dim thử mở nắp
hộp khi trẻ chưa từng làm Hay trẻ có thói quen mè nheo, nhõng nhéo, thích được
34
Trang 38người khác phục vụ thay vì tự làm những công việc trong khả năng của trẻ Trẻ kén
thức ăn, chỉ ăn một vai loại thức ăn trẻ thích
Thứ hai là cách tô chức môi trường cho trẻ khi ăn; Cách t6 chức môi trường bao
gồm môi trường vật chat và môi trường tâm lí Cụ thé hơn chính là địa điểm tô chứcbừa ăn, các vật dụng ăn uống cho trẻ dùng, cách tô chức bừa ăn và cách thức giáo viên
tô chức bữa ăn cho trẻ hang ngày Nguyên nhân có thé ảnh hưởng xấu đến việc hình
thành thái độ ăn uống tích cực và tự lập ở trẻ trước hết phải nhắc đến là thực đơn của
trẻ - Thực đơn không da dạng, không được chế biến theo nhiều cách khác nhau haycách bày trí thức ăn không hấp dẫn trẻ sẽ không hấp dẫn được trẻ trong các bữa ăn
Môi trường tô chức ăn uống cho trẻ không mới lạ, không thay đỗi so với trẻ mong
muốn được khám phá Trong quá trình tô chức bữa ăn, số trẻ đông ảnh hưởng đến sự
bao quát của cô đối với trẻ cộng thêm áp lực về thời gian khiến giáo viên hối thúc trẻ
ăn nhanh hay làm thay trẻ cho kip giờ Việc chăm sóc bữa ăn cho trẻ cũng vì vậy có
nhiều hạn chế, có thé do giáo viên chưa động viên, khích lệ trẻ đúng cách hay thậm chí
la mang, hù doa trẻ khi trẻ không ăn, ăn chậm Hay do áp lực của phụ huynh về sự
phát triển thể chất mà giáo viên ép trẻ ăn hết suất ăn quy định Bau không khí tâm lýkhi ăn rất quan trọng không chỉ với người lớn mà còn ở trẻ em Khi trẻ vui, trẻ sẽ ăn
ngon miệng và tích cực hơn.
Thứ ba là một số thói quen ảnh hưởng từ gia đình: Ngay từ những năm tháng đầu
đời, phụ huynh đã không luyện cho trẻ kỹ năng nhai, nuốt hay cam muỗng xúc ăn
Dẫn đến việc trẻ gặp khó khăn trong ăn uống khi đến trường Hay việc phụ huynh nuông chiều, thường làm thay trẻ lâu dan hình thành ở trẻ thói quen dựa dam, hưởng
thụ, thay vì tích cực tự phục vụ, trẻ lại thụ động chờ đợi ở người lớn Một sé trườnghợp trẻ đã 2 tuôi nhưng ở nhà ông bà chiều nên thường đút tré ăn dé không bị ban thức
ăn, bữa ăn kết thúc nhanh hơn, trẻ ăn được nhiều hơn Trẻ không được tập thói quen
tự xúc ăn nên khi đến trường, điều này làm cho trẻ sẽ ngôi thừ chờ đợi cô đút thay vì
tự xúc như các bạn khác Ngoài ra, một số thói quen trẻ chịu ảnh hướng từ gia đình
cũng là nguyên nhân hình thành nên thái độ ăn uống không tích cực và tự lập ở trẻ.Chăng hạn, một SỐ trẻ trong giai đoạn ăn đặm, ba mẹ thực hiện chế độ ăn cho bé theo
phương pháp ăn dim kiều Nhật, trẻ được làm quen với từng loại thức ăn riêng biệt, ăn
35
Trang 39theo từng món, đến khi vào trường, ăn chung các món với cơm khiến trẻ khó ăn, dễ
dẫn đến chán ăn Hay trường hợp các bé ăn theo phương pháp an dim Bé chỉ huy
(Baby Led Weaning — BLW) thì trẻ được ăn tự do với việc ăn bốc, thích ăn thô hơn làthức ăn nhuyễn mém, khi đến trường mầm non, thói quen này cũng ảnh hưởng không
nhỏ đến thái độ ăn uống của trẻ.
1.2.6 Nội dung giáo dục dinh dưỡng và thói quen ăn uống cho trẻ 18 - 36 tháng
1.2.6.1 Nội dung gido dục dinh dưỡng và thỏi quen ăn uống của trẻ 18 - 36
— Lam quen với chế độ ăn cơm nát — Làm quen với chế độ ăn cơm và các
và các loại thức ăn khác nhau loại thức ăn khác nhau.
— Tập luyện nên nếp thói quen tốt
trong ăn uống.
— Làm quen chế độ ngủ 1 giấc — Luyện thói quen ngủ một giắc trưa
— Tập một số thói quen vệ sinh tốt: — _ Luyện một số thói quen tốt trong sinh
+ Rửa tay trước khi ăn, sau khi đi hoạt: An chín, uống chín, rửa tay trước khi
vệ sinh ăn, lau mặt, lau miệng, uống nước sau khi
+ "Gọi" cô khi bị ướt, bi ban ăn, vứt rác đúng nơi quy định
¢ Nội dung 2: Làm quen với một số việc tự phục vụ, giữ gìn sức khoẻ [3]
— Tập tự xúc ăn bằng thìa, uỗng — Tập tự phục vụ:
nước băng cốc + Xúc cơm, uống nước
— Tập ngồi vào ban an + Mặc quan áo, đi dép đi vệ sinh, cởi
~ 'Tập thé hiện khi có nhu cau ăn, ngủ, quần áo khi bị bản, bị ướt.
vệ sinh + Chuân bị chỗ ngủ.
36
Trang 40— Tập nói với người lớn khi có nhucau an, ngủ, vệ sinh.
— Tậpra ngồi bô khi có nhu cầu vệ — Tập đi vệ sinh đúng nơi qui định.
sinh, nhu cầu ăn, ngủ, vệ sinh.
— Làm quen với rửa tay, lau mặt — Tập một số thao tác đơn giản
trong rửa tay, lau mặt.
¢ Nội dung 3: Nhận biết và tránh một số nguy cơ không an toàn [3]
- Nhận biết một số vật dụng nguy hiểm, những nơi nguy hiểm không được phép
sờ vào hoặc đến gan.
- Nhận biết một số hành động nguy hiểm và phòng tránh [3, tr.6-§]
Những nội dung trên nhìn chung đã căn cứ vao các đặc điểm phát trién tâm sinh
lí của trẻ, nội dung cũng như từng tiêu chí mà khung chương trình đưa ra phù hợp đôi
với sự phát triển cũng như kết quả mong đợi ở trẻ.
1.2.6.2 Tác động của giáo dục dinh dưỡng đến việc hình thành thái độ ăn uỗng
tích cực và tự lập cho tre 18 — 36 thang
Giáo dục dinh dưỡng cho trẻ là biện pháp can thiệp nhằm thay đổi những tập
quán thói quen và các hành vi liên quan đến dinh dưỡng, nhằm cải thiện tình trạngdinh đưỡng cho trẻ `'Ÿ, Trong nghiên cứu về “Bign pháp tâm Ii khắc phục khi trẻ biếng
ăn trong giai đoạn từ | đến 6 tuổi”, nhóm tác giả đã trình bày khá cụ thé các tác độngcủa giáo dục đỉnh dưỡng đỗi với việc hình thành thói quen ăn uống của trẻ Có thé tóm
lại một số tác động như sau:
Một là thông qua việc hình thành kỹ năng trong ăn uống cho trẻ có thé hình thành
cho trẻ những hành vi ăn uéng đúng, hành vi đúng được lap di lặp lại nhiều lần sẽ tạo
nên những thói quen tốt Sự chuyền tiếp từ kỹ năng sang thói quen sẽ hình thành từ
quá trình luyện tập một cách có hệ thông trong cùng điều kiện hoặc điều kiện tương tự
Và bằng cách đó, thói quen trong mức độ nhất định sẽ tạo thành nhu cầu của trẻ trong
các bữa ăn [26].
'S hup:/www.hmu.edu.vn/thuvien
37