Các hệ sinh thái đất ngập nước là nơi chứa đựng nhiều nguồn tai nguyên thiết yếu cho những hoạt động sông của con người, đông thời thực hiện nhiều chức năng quan trong ve mặt sinh thái -
Trang 1Bùi Thị Lan Anh
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHÁT LƯỢNG
NƯỚC MAT MOT SO VUNG DAT NGAP NƯỚC
O VƯỜN QUOC GIA LO GO - XA MÁT,
TINH TAY NINH
LUAN VAN THAC Si SINH HOC
Thanh phố Hồ Chi Minh - 2018
Trang 2Bùi Thị Lan Anh
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHÁT LƯỢNG
NƯỚC MẶT MỘT SÓ VÙNG ĐÁT NGẬP NƯỚC
Ở VƯỜN QUOC GIA LO GO - XA MÁT,
TINH TAY NINH
Chuyên ngành: Sinh thái học
Mã số: 8420120
LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DÁN KHOA HỌC
TS PHAM QUỲNH HƯƠNG
TS NGUYEN THỊ LAN THI
Thành phố Hồ Chí Minh — 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi, các số liệu, kết quả nêu
trong luận văn là trung thực và chưa được ai công bồ trong bat kỳ công trình nào
khác.
Các kết quả nghiên cứu tham khảo của các tác giả khác đã được trích dan day
đủ trong luận văn.
TP Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 9 năm 2018
Học viên thực hiện luận văn
Bùi Thị Lan Anh
Trang 4LỜI CÁM ƠN
Đâu tiên, tôi xin bày tỏ lòng trì ân sâu sắc tới TS Phạm Quỳnh Hương — Trường
ĐH Khoa học Tự nhiên TP.Hồ Chí Minh, người đã trực tiếp hướng dan, giúp đỡ tận
tình trong quá trình thực hiện dé tài dé tôi đạt được kết quả tốt nhất
Tiếp đến, tôi xin gửi lời cảm ơn trân trọng tới TS Nguyên Thi Lan Thi - Trường
ĐH Khoa học Tự nhiên TP.Hồ Chí Minh đã nhiệt tình góp ý, chỉ bảo tôi trong suốt
quá trình thực hiện luận van.
Toi cũng xin chan thành cam ơn các giảng viên lớp cao học Sinh thái học K27
Trường Đại học Sư phạm TP Hồ Chỉ Minh đặc biệt TS Phạm Văn Ngọt và PGS.TS
Tong Xuân Tám, đã truyền thụ những kiến thức bổ ich cũng như luôn động viên và
tạo điều kiện thuận lợi dé tôi hoàn thành dé tai nay Va tôi xin được cảm ơn thay Lé
Van Bằng, chuyên viên phòng sau đại học trường Đại học Sư phạm TP Hà Chi Minh
đã tận tinh giúp tôi hoàn thiện luận văn nay.
Tôi rat tran trọng sự giúp đỡ và việc cộng tac nhiệt tinh của can bộ, nhân viên
phòng kỳ thuật, các anh kiếm lâm Vườn quốc gia Lò Gò — Xa Mat đã nhiệt tình giúp
đỡ và tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt quá trình làm đề tài
Cuối cùng, xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới những người thân trong gia đình
cùng bạn bè đã luôn giúp đỡ, ung hộ, động viên, chia sẻ những khó khan - thuận lợi
cả về vật chất lan tỉnh than trong suốt quá trình học tập cũng như trong thời gian tôi
thực hiện luận văn.
TP Hé Chí Minh, ngày 28 tháng 9 năm 2018
Học viên thực hiện luận văn
Bùi Thị Lan Anh
Trang 5Chương 1 TONG QUAN 2 22222222221 212112212211211 2111211212221 1121221 xe 3
1.1.Giới thiệu chung về đất ngập nước -2-222- 2222232223 2322211111 S121 ckrrre, 3
11.1, ĐịnBNEiHB;; - :.::¡::-::2:2:i220020210E-02002100200022100201A-nEnaniag 3 1.ÏL2 IPBầnl0gÏ:::::::::::::::::::::c::::::::c:::cccccccccciirriiiostioatiottiiatiiTE102311251188518đ51528i88585 3
I3 VaiiKôcủa đftigf0iBUÔÐsaaaanaananarnadtttditittitiidtiitaiiiiatiiatitastiail 61.1.4 Các mối đe dọa đối với đất NGAP HƯỚẾ:::ss:-:::::i:2cccc-siieiiesiisiissriesoaos 8
1.2 Các yếu tố quy định chat lượng nước mặt - ác ni ni 011cc 10
13:1 /NHI | er 10
ÍL2:2,IĐÑsssossnseiistaisinianiiainoiiiii1644053114110383123158516536850038386555858588683833685553318585886 ll
1.2.3 Độ dan điện (EC — Electrical Conductivity) va tong chat ran héa tan
(TDS'= Total! Dissolved |SOVidS) ::.:s:ecssseassassseassessscssssasssasssossassecssscaiseassoasssnaiss 11
1.2.4 Tông chất rắn lo lửng (TSS — Total suspended solids) - 12
1.2.5 Oxy hòa tan (DO — Dissolved Ôxygen) - -ccceeeieieeirriree 12
1.2.6 COD (Chemical Oxygen Demand - nhu cầu oxy hóa học) - 13
12°F, (Ce cht đình: GWOg 2.:.22ss.0assssscesssossscessssscossscossseessesinesscossssonssenssssseossss 13
1:2:8:.CÍOTGDHVÍR:i:isconiiiiosstiiiibitiasiiioiii5161013161130181531813813818581388351831335535851683838 15
1.3 Chi số trạng thai dinh dưỡng của thủy vực TSI (Trophic State Index) 16
1.4 Những công trình nghiên cứu vẻ dat ngập nước trên thé giới và Việt Nam 17
1.5 Vườn quốc gia Lò Gò — Xa MÁt 52: 221 21122112112212012011 11111 111g, 20
15.1 Giớitiiệuchùúữg ::::: :::-:::-::::cenreiiiiiriiiriiiiaoiissiissssraiieasasasssa 20
1.5.2 Các loại đất ngập nước trong vưởn c2 tt ni ni cee 21
1.5.3 Đặc điểm tự nhiên của vườn quốc gia Là Gò Xa Mát 231.6 Lược sử nghiên cứu Vườn quốc gia Lò Gò — Xa Mắt -55-sc- 26
Trang 6Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU -©2222222222EE222222222222222e2 20
2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu - 22222 S22 2222222225211 11171123 22-cE2crye- 29
2.1.L Thời @tan.nghiÊn CỮU vicsisccsssessecissessscassossscasssessvesisassascssesiscasiocsseasascassncses 29
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu 2- 2+ ©2s2 222222232231 213730222222 21c eecvee- 29
CHƯƠNG 3: KET QUA VÀ THẢO LUẬN 2- 5c 22222112211 ee 38
3.01, DSc tram g: Fy NGa tM MWS: 00 c0ecorsssesenaceseeesasesasesseesasescasserssversoacns 38
3.1.2 Hiện trạng dinh đưỡng trong cúc HỦY VỨC sisciscsissssiecsssoissosieocssscaioecsosieee 44
3.1.3 Sinh khối phiêu sinh thực vat trong các thay vực khảo sát 50
SD) TAO || Ôi|lc¿s:csxs:25455522655550535535514535359858582558258552585858455944122S85255843185817845884458552885885583 52
3.2.1 Đánh giá chung chat lượng nước mặt ở các hệ sinh thái dat ngập nước 52
3.2.2 Những van dé trong chất lượng nước ở các bau, ao và trảng 55
3.2.3 Khả năng thanh lọc của suỗi Da Ha va những ảnh hưởng từ các hệ sinh
thái/đấungôp B66 XUHE GUEHÌ icc¿i:: c2: 6600001200 0000002200000016001000004183010608140008 58
KET LUẬN VA KIÊN NGAI ooo ccc cccccccccscssccessessvsssessessessvensvesseasevstesenseeeseeneesers 62
TAL LIEU THAM KHAO ididdÝ 64
PHY LUC
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Sơ đô vị trí vườn quốc gia Lò Go — Xa Mat tinh Tây Ninh 24
Hình 2.1 Vị trí các điểm thu mẫu ở Vườn Quốc gia Lò Gò — Xa Mát 33
Hình 3.1 Biển thiên nhiệt độ theo thời gian - s5 2252 222222 222221222xzczzce 40
Hình 3.2 Biến thiên độ dẫn điện theo thời gian tại (a) các vị trí trên suối Da Ha
Vải() các thùV vực HUGO GUNG: ciooiocooioioaitiiiiiiiitiiiii4a1413114831101346513ã3818818ã868 41
Hình 3.3 Biến thiên pH theo thời gian tai (a) các vị tri trên suối Da Ha va (b)
Cáo thủy VTS MUG GUD :ocociiiioaanoaniitiagiiigita111341111134145313333163538361584858348858358 đ3
Hình 3.4 Biến thiên DO theo thời gian tại (a) các vị trí trên suối Da Ha và (b)
các thủy Vực MUGS GUNG: ia ccccccsscssssssssessscasieasecaascsssesseveassessecazscsssesasesesecazecasseasesass 44
Hình 3.5 Biến thiên hàm lượng TSS theo thời gian tại (a) các vị trí trên suối Da
Ha và (b) các thủy vực nước đứng - «Sóng net 45
Hình 3.6 Biến thiên hàm lượng TDS theo thời gian tại (a) các vị trí trên suối Da
Ha và (bJ các thủy vực nước đứng .- -Á Ă có HH nh HH gu 47
Hình 3.7 Biến thiên hàm lượng COD theo thời gian tại (a) các vị trí trên suỗi
Da Ha va (6) các thủy vực nước đỨng ch nh rau 48
Hình 3.8 Biến thiên néng độ Pye theo thời gian tai (a) các vi tri trên suỗi Da Ha
va (b) các thủy vực nước đứng -c cscsiseiriee Sï3889538135688558558388 s;aa: 89Hình 3.9 Biến thiên nồng độ NH:* theo thời gian tại (a) các vị trí trên suối Da
Ha và (b) các thủy vực nước đứng . àĂ c2 ng chg 31
Hình 3.10 Biến thiên nòng độ SRP theo thời gian tai (a) các vị tri trên suối Da
Hà và (bJ}-các thủy Vực HướG Ging ccocooiioioiiiiiioiiiiiiiitiiiili44444114381546116ã331315856ã8855 52
Hình 3.11 Biến thiên chi số TSI theo thời gian tại (a) các vị tri trên suối Da Ha
Vài(b) các thủy vực ñưữớoc QU ‹ :s :-.:::::cc:ccc 20: 060102201121123112313532112311256 552555 58555582536 54
Hình 3.12 Biến thiên nông độ chlorophyll a theo thời gian tai (a) các vị trí trên
suối Da Ha và (b) các thủy vực nước đứng -©cc+Z©zseetcvvvzeerre 55
Hình 3.13 Tương quan giữa nông độ NHs* va COD trong toàn bộ khu vực
NGHIÊN |GỮHÌ¿::26202200123110016220162112210221142139831463331459148186388649383488498641344ã84831392353481a4381448:481 57
Trang 8Hình 3.14 Tương quan giữa nòng độ NH¡* và chlorophyll a trong toàn bộ khu vực
fñEhHilÊf'€ỨẨiississeaoiiiosiiiiaiiistiisitii65111411146113431333315615538133588585855555138561335388515858168188585 58 Hình 3.15 Tương quan giữa hàm lượng TSS va chlorophyll a trong toàn bộ khu
VETS ñghiỆN:CỬII:;::::::::::s:i2cii23i:221123112311220132532133533115531163355559835323388865335385353257325355388835 58 Hình 3.16 Tương quan giữa ham lượng COD va Prox trong toàn bộ khu vực
BENIDHIEHTH¿:2212622;23255222321223211221625051221652035165221231534338365856503485833183385835383585418E481836189483852 59
Hình 3.17 Tương quan giữa hàm lượng COD và nông độ chlorophyll a trong
toàn Bộ Khu vực nghiên CỨn ccc.cceccicS 2n H.2110421124014441444164084448464 62
Trang 9MỞ ĐẦU
1 LÍ DO CHỌN ĐÈ TÀI
Pat ngập nước là những vùng chuyên tiếp giữa hệ sinh thái trên cạn với sinh
thái nước sâu Các hệ sinh thái đất ngập nước là nơi chứa đựng nhiều nguồn tai nguyên
thiết yếu cho những hoạt động sông của con người, đông thời thực hiện nhiều chức
năng quan trong ve mặt sinh thái - môi trường Bên cạnh vai trò cung cấp nước ngọt,
lương thực — thực phẩm cho đời sông con người, đất ngập nước còn là nguồn đượcliệu và vật liệu cho nhiều lãnh vực sản xuất khác nhau: nông nghiệp công nghiệp, thủ
công mỹ nghệ va du lịch Các hệ sinh thái dat ngập nước đều có chức năng dn định vi
khí hậu, ôn định nguồn nước và duy trì cân bằng tuần hoàn của các nguyên tố hóa
học, là nơi ở, nơi kiếm ăn của rất nhiêu loài động vật quý hiểm và vì thế, chúng rất
quan trọng trong việc duy trì đa dạng sinh học.
Pat ngập nước thường rất nhạy cảm với các hoạt động của con người và các tác động của thiên nhiên [1] Mặc dù được công nhận là nắm giữ rất nhiều vai trò và chức năng quan trong, đất ngập nước van dang thoái hóa và biến mat rat nhanh tai
nhiều nơi trên thể giới, nhất là ở các nước đang phát triển do sức ép từ việc gia tăngdan số, khai thác tài nguyên, mở rộng diện tích đất đai cho việc định cư và các hoạtđộng sản xuất và ô nhiễm môi trường Kết quả là nguồn nước, an ninh lương thực vàcác hoạt động sinh hoạt, sản xuất của con người đều bị đe dọa Bên cạnh các tác động
nhân tao, biến đổi khí hậu cũng là một môi đe dọa nghiêm trọng đối với sức khỏe của các hệ sinh thái đất ngập nước Nền nhiệt gia tăng cùng với sự phân bố lượng mưa không đều làm tăng lũ lụt trong mùa mưa và bốc hơi mạnh mẽ trong mùa khô, gây
ảnh hưởng nghiêm trọng đến nguồn nước và chất lượng nước
Các hệ sinh thai đất ngập nước ở Vườn Quốc gia Lò Gò — Xa Mat cũng chịuảnh hưởng bởi những tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu Dây là khu vực có mức
độ da dang sinh học cao với nhiều loài động thực vật quý hiểm [2], [3], [4] Các vùngđất ngập nước trong Vườn Quốc gia Lò Gò — Xa Mat là nguồn cung cấp nhiều sản vật
quan trọng cho người đân địa phương như lá mật cật, cây thuốc, đầu chai, đưng và nhiều loài thủy sản nước ngọt [5] Do nắm giữ nhiều vai trỏ quan trọng, các hệ sinh
Trang 10thái trong Vườn Quốc gia Lò Gò — Xa Mat rat được các nha khoa học quan tâm nghiên
cứu và xây dựng chiến lược bảo tồn đa dạng sinh học cho khu vực [6] Tuy nhiên, các
vùng đất ngập nước ở đây đang bị đe dọa bởi tình trạng khô cạn, ô nhiễm nguồn nước,khai thác tai nguyên quá mức, chăn thả gia súc gây xáo trộn môi trường và lan chiếm,biển đổi các vùng đất ngập nước tự nhiên thành đất nông nghiệp
Việc quản lý đất ngập nước tại Vườn Quốc gia Lò Gò — Xa Mat gặp phải nhiều
khó khăn do đây là khu vực biên giới Chất lượng nước trong khu vực không chỉ chịu
ảnh hưởng trực tiếp bởi các hoạt động sản xuất của người dân địa phương ma còn từ
Cambodia qua sông Vàm Cỏ Trong khi đó, hiểu biết cụ thê về tác động của các hoạtđộng này đến chất lượng nước mặt — nền tang của sức khỏe va đa dạng sinh học của
các hệ sinh thái đất ngập nước trong khu vực còn rat hạn chế Căn cứ vào tinh hình hiện tại và với những lý do quan trọng nêu trên, đề tài '*Đánh giá hiện trạng chất lượng
nước mặt một số vùng đất ngập nước ở Vườn Quốc gia Lò Gò - Xa Mat, tinh Tây
Ninh” được thực hiện Đề tài cung cấp một phan thông tin dữ liệu phục vụ công tác
quản lý hiệu quá và bền vững các hệ sinh thái đất ngập nước trong Vườn Quốc gia Lò
Go — Xa Mat.
2 MỤC TIỂU - Ý NGHĨA CUA DE TÀI NGHIÊN CUU
« Đánh giá chất lượng nước mặt qua một số chỉ tiêu lí hóa và tình trạng dinh
dưỡng tại một số kiểu đất ngập nước (suối, bau, trang, ao) trong vườn quốc gia Lò
Gò — Xa Mát.
+ Ý nghĩa:
Bỏ sung cơ sở dữ liệu góp phần đánh giá tác động của các hoạt động sản xuất
và sinh hoạt của người dân trong vùng đệm lên chất lượng nước mat tại các kiều hệ
sinh thai đất ngập nước trong Vườn quốc gia Lò Gò - Xa Mat
Là cơ sở dé quản lý và bảo tồn đất ngập nước trong bỗi cảnh các tác động tiêu cực của biển đôi khí hậu ngảy cảng gia tăng.
Trang 11Chương 1 TONG QUAN
1.1 — Giới thiệu chung về đất ngập nướcCác vùng miền với những điều kiện khí hậu, thủy van, thé nhưỡng khác nhau
đã tạo ra các vùng đất ngập nước có đặc điểm, tính chất, cảnh quan và hệ sinh thái
khác nhau làm nên sự đa dạng của đất ngập nước Định nghĩa và hệ thống phân loại
đất ngập nước ra đời nhằm mục đích phục vụ cho việc quản lý và sử dụng chúng một
cách hiệu qua Rất nhiều những đề án, định nghĩa và phân loại đất ngập nước đã được
đề nghị trong nhiều năm qua Tùy vào sự phân bố loại hình, mục dich sử dụng vàquản lý mà mỗi nơi có các định nghĩa và phân loại riêng về đất ngập nước phù hợp.Sau đây là định nghĩa và phân loại đất ngập nước có tính phô quát:
1.1.1 Định nghĩa
Theo định nghĩa của công ước Ramsar (1971): Đất ngập nước là “Khu vực đầm
lay, bùn, than bùn hoặc nước, dù là tự nhiên hay nhân tao, vĩnh viễn hoặc tạm thời, với nước tĩnh hoặc cháy, ngọt, lợ hoặc mặn, bao gồm cá các vùng nước biên, độ sâu khi thủy triều thấp không vượt quá sáu mét” Định nghĩa này bao gồm ca hồ và sông
không kẻ độ sâu [7]
- Đất ngập nước là môi trường sống bị ngập lụt hoặc bão hòa bởi nước trong ít
nhất một số năm Chúng bao gồm các kiểu dam lầy và đầm lầy than bùn cũng như
các khu vực thấp khác nơi sự hiện điện của nước đứng làm thay đôi tính chất hóa học
và vật lý của đất và có thể dẫn đến một số kiều thảm thực vật nhất định [8].
- Đất ngập nước gồm nhiều loại hình từ ao, hd, sông ngòi, đầm lay, đồng lúađến rừng ngập mặn phat trién trên đất lầy mặn ven biên rừng tram phát triển trên đấtchua phèn, các đầm ao nuôi trồng thủy sản, các bãi cá, các rạn san hô [ 1]
1.1.2 Phan loại
- Theo Ramsar, có năm loại đất ngập nước chính thường được công nhận:
+ biên (các vùng đất ngập nước ven biên bao gồm đầm phá ven biên, bờ đá va
các rạn san hô)
+ cửa sông (bao gồm vùng đồng băng, đầm lầy thủy triều và đầm lay ngập mặn)
+ hỗ+ sông (các vùng đất ngập nước đọc sông và suối)
Trang 12+ đầm lay (bao gồm dam lay cây thân thảo chiếm ưu thé, đầm lầy cây thân gỗ
chiếm chiếm ưu thé, đầm lây than bùn).
Ngoài ra, còn có các vùng đất ngập nước nhân tạo như ao nuôi cá và tôm, ao
nuôi, đất nông nghiệp được tưới tiêu, máng mudi, hỗ chứa, hồ sỏi trang trại và kênh
rạch Công ước Ramsar đã thông qua một phân loại Ramsar loại đất ngập nước bao
gồm 42 loại, được chia thành ba kiểu: Vùng đất ngập nước biên và ven biển, vùngđất ngập nước nội địa và vùng đất ngập nước nhân tạo [7]
- Keddy, 2000 phan chia đất ngập nước thành 6 kiêu cơ bản bao gồm 4 kiêu đơn giản nhất là:
+ Đầm lây cây thân gỗ và cây bụi (swamp);
+ Đầm lầy cây bụi và cỏ (marsh);
+ Dam lay thắp có say và cỏ trên đất than bùn nông (fen);
+ Đầm lầy có cây thân gỗ cây bụi sậy trên dat than bùn sâu (bog)
và 2 kiểu mở rộng thêm là đồng cỏ ngập nước theo mùa (wet meadow) và các thuỷ
vực nước nông (shallow water) [9].
- Hệ thống phân loại của Canada: đất ngập nước phân chia theo 2 tiêu chí rộng
đó là: (1) Dat ngap nude trén nên dat hữu co (Organic wetlands); va (2) Dat ngập
nước trên nền đất vô cơ (Mineral wetlands) Hệ thông phân loại đất ngập nước của
Canada được phân chia theo thứ bậc gồm có 3 bậc: 1) Lớp (Class); 2) Dạng (Form);
và 3) Kiều (Type) Lớp đất ngập nước là đơn vị phân loại cao nhất được phân chia
dựa trên nguồn gốc chung của hệ sinh thái và đặc điểm tự nhiên của môi trường đấtngập nước Theo đó, ở Canada đất ngập nước có 5 Lớp là: 1) Dam lay cây bụi trên
dat than bùn day (bog); 2) Đầm lay cỏ trên đất than bùn móng (fen); 3) Pam lay cây
bụi (swamp): 4) Dam lay cỏ (marsh); va 5) Vùng ngập nước nông (shallow water)
Dang dat ngập nước được phân chia từ các Lớp đất ngập nước dựa trên các đặc trưng
vẻ địa mạo, thuỷ văn va đất Một số dang dat ngập nước có thé được phân chia nhỏ
hơn thành các dang phụ (Subform) Một số dạng đất ngập nước điển hình là: Bình
nguyên Atlantic (Atlantic plateau); mép bờ biên (Beach ridge); lưu vực (Basin); vịnh
vùng cửa sông (Estuarine bay water); vùng nước ven bờ hô lớn (Lacustrine shore
water); đầm phá (Lagoon); thuộc về sông (Riverine); thuộc vẻ suối (Stream); v.v
Trang 13Kiều đất ngập nước được phân chia từ các dang hay dạng phụ dựa trên các đặc trưng
hình thái của các quần xã thực vật Một số kiểu dat ngập nước điển hình như: Cỏ (Grass); rừng cây gỗ cứng (Hardwood trees); rừng cây bụi hỗn giao (Mixed shrub);
rừng cây lớn hỗn giao (Mixed trees); không có thực vat (Non-vegetated); sậy (Reed);
thực vật bán ngập (Submerged) Hệ thông phân loại này dựa chủ yếu trên các đặc
trưng về đất, nước, thảm thực vat [9].
*,
_ Một số hệ thống phân loại tại Việt Nam:
- Công ước Ramsar và phân loại đất ngập nước của Việt Nam (Cục Bảo vệ Môi
trường): Năm 2001, Cục Môi trường (Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường) đã
công bố tài liệu “Các vùng đất ngập nước có giá trị đa dạng sinh học và môi trường
của Việt Nam” Trong tải liệu này, tác giả đã đưa ra một bảng phân loại đất ngập
nước tạm thời dé tham khảo dựa trên cách phân loại đất ngập nước của Ramsar
(Classification System for “Wetland Types”) Kèm theo là danh sách 68 khu đất ngập
nước đã được kiểm kê theo tiêu chí có giá trị cao về đa đạng sinh học và bảo vệ môi
trường của Việt Nam.
Hệ thông phân loại này dựa vào Hệ thông phân loại các vùng đất ngập nước
(Classification System for “Wetland Types”) của Ramsar nhưng đã được lược bỏ một
số kiểu đất ngập nước không có ở Việt Nam [9].
- Hoàng Văn Thắng và Lê Diên Dực [9], dựa trên các tiêu chí vận dụng làm cơ
sở cho việc xây dựng hệ thông phân loại DNN Việt Nam (theo thứ bậc) bao gồm:
1 Thuỷ văn:
i Tinh chất của nước (mặn, Ig, ngọt):
ii Chế độ ngập: 1 Ngập thường xuyên; 2 Ngập định kỳ (chu kỳ hàng năm hoặc
một số năm); 3 Độ sâu;
2 Dat và địa mao:
i, Các loại đất khác nhau (than bùn, sét, cát pha, sdi );
ii Hình dang, kích cỡ của đất ngập nước;
Trang 143 Thảm thực vật:
i Cây gỗ, cây bụi, lau say, đồng cỏ ;
ii Mức độ wu thé của các loại hình thám thực vat:
4 Sự tác động của con người:
i Không có tác động hoặc tác động ít (đất ngập nước tự nhiên);
ii Được hình thành do tác động của con người mà có (đất ngập nước nhân tao).
dé xuất hệ thong phân loại đất ngập nước Việt Nam gôm 2 hệ thông:
- Dat ngập nước tự nhiên gồm:
+ Dat ngập nước ven biên và biên (12 kiêu)
+ Đất ngập nước nội địa (19 kiêu)
- Pat ngập nước nhân tạo + Biên và ven biên (2 kiêu)
+ Nội địa (8 kiểu)
1.1.3 Vai trò của đất ngập nước
Dat ngập nước là một trong những môi trường hiệu quả nhất thé giới Dé là cái
nôi của đa dạng sinh học, cung cắp nước và năng suất chính và là nơi quyết định sự
sông còn của vô số loài thực vật Chúng là môi trường sống của rất nhiều các loài
chim, động vật có vú, bò sát, lưỡng cư, cá va các loài không xương sống Dat ngập nước cũng là kho vật liệu di truyền quan trọng Ví dụ, lúa là một loại cây trồng đất ngập nước phô biến, là nguôn lương thực chính của hơn một nửa nhân loại [7].
Một số nghiên cứu gan đây đã chỉ ra rằng các hệ sinh thái cung cấp ít nhất 33
nghìn tỷ đô la các dịch vụ hang nam, trong đó khoảng 4,9 nghìn ty đô la là do các
vùng đất ngập nước [7] Các hệ sinh thái đất ngập nước đóng vai trò quan trọng trong
phát triên kinh tế - xã hội Ngoài ra, đó còn là nơi giúp bảo vệ môi trường, nghiên
cứu khoa học, vui chơi giải trí phục vụ đời sông xã hội Các hệ sinh thái đất ngập
nước cũng là nơi có tiềm năng lớn dé sản xuất và cung cấp các nguồn năng lượng xanh, sạch, lương thực, thực phâm, thuốc chữa bệnh Đồng thời sự phong phú của
các loài động vật, thực vật còn có vai trò rất quan trọng vẻ tinh than và văn hóa truyền
Trang 15thông của các dân tộc bản địa, đặc biệt đối với cộng đồng có cuộc sông dễ bị tên
thương do biến đổi khí hậu Da dang sinh học ở vùng biển và vùng đất ngập nước nội
địa không chi là vẫn đề cốt lõi trong sinh kế hướng tới sự thịnh vượng, mà còn đượcxem như là vật chi thị cho chat lượng môi trường nước, chất lượng rừng, chat lượng
6 sinh thái bị biến đôi trong bối cảnh biến đổi khí hậu hiện nay Thực vật trong vùng
đất ngập nước có thé hap thu phan bon, thuốc trừ sâu độc hại, kim loại nặng vả cácchất độc khác từ các hoạt động công nghiệp giúp làm sạch và lọc nước thải [10]
Nhiều nghiên cứu đã cho thay, đất ngập nước mặc dia chỉ chiếm 6 — 8% diện
tích bề mặt Trái dat tuy nhiên có thé làm giảm những tác động từ biến đôi khí hậu.
Các vùng đất than bùn lưu trữ lượng carbon gấp đôi so với tất cả các khu rừng trênthé giới Khí CO2 được đồng hóa thành các hợp chất hữu cơ chứa carbon thông qua
quá trình quang hợp của thực vật Carbon hữu cơ sẽ được chuyển hóa thành các dang
khác nhau trong các chu trình dinh dưỡng ở các bậc đỉnh dưỡng Một phần các hợpchất hữu cơ được sinh vật sử dụng như các hợp chất cung cấp năng lượng, qua quátrình hô hap, carbon trong các hợp chất hữu cơ được phân giải thành CO›, phóng
thích lại môi trường Carbon dạng hữu cơ trong sinh vật có thé theo con đường phan
húy của sinh vật phân giải, trở lại dang vô cơ Con đường chuyên hóa sinh học điển
ra nhanh, lượng hấp thụ và phóng thích tương đối cân bằng, là yếu t6 duy trì ham
lượng CO: trong khi quyến Điều nảy có ý nghĩa rat quan trọng trong việc ứng phó
với biến đôi khí hậu Nếu giảm nguồn hấp thụ CO: chú yếu là thực vật sự chuyên
hóa vật chat sẽ nghiêng về hướng phân giải sẽ làm tăng hàm lượng CO: trong khí quyên [11].
Như vậy, đất ngập nước thường xuyên cung cấp những lợi ích kinh tế to lớn,
bao gồm cung cấp nước (số lượng và chất lượng); nghề cá (hơn hai phan ba số cá trênthế giới), nông nghiệp, thông qua việc duy trì nước và duy trì chất dinh đưỡng trong
vùng ngập lũ; gỗ vả vật liệu xây dựng khác; tải nguyên năng lượng, chăng hạn như
than bùn và thực vật: tài nguyên động vật hoang dã; vận chuyên; một loạt các sản phẩm đất ngập nước khác, bao gồm cả các loại thảo được; và các cơ hội giải trí và du
lịch Ngoài ra, các vùng đất ngập nước có các thuộc tinh đặc biệt như 1a một phan của
đi sản văn hóa của nhân loại - chúng liên quan đến tín ngưỡng tôn giáo, vũ trụ và các
Trang 16giá trị tâm linh, tạo nguồn cảm hứng thâm mỹ và nghệ thuật, mang lại bằng chứng
khảo cô vô giá từ quá khứ xa xôi, cung cấp khu bảo tồn động vật hoang dã, và hình
thành cơ sở truyền thông xã hội, kinh tế và văn hóa quan trong của địa phương [7]
Sự tương tác của các thành phan vật lý, sinh học và hóa học của một vùng đất
ngập nước, như một phan của “co sở hạ tầng tự nhiên” của hanh tinh, như đất, nước,
thực vật và động vật, cho phép vùng đất ngập nước thực hiện nhiều chức năng quan
trọng; bảo vệ trước các cơn bão và giám nhẹ lũ lụt; ôn định bờ biển và kiểm soát xói
lở: nạp và xả nước ngầm: lọc nước; giữ lại các chất đinh dưỡng tram tích va chất gây
6 nhiễm; và ôn định điều kiện khí hậu địa phương, đặc biệt là lượng mưa và nhiệt độ
[7].
1.1.4 Cac mối đe doa đối với đất ngập nước
Vùng đất ngập nước là một trong những hệ sinh thái quan trọng nhất trên Trái
đất Tuy nhiên, nhiều thách thức khác nhau đã ảnh hưởng tiêu cực đến các hệ sinh
thái này và làm suy giảm môi trường sinh thái biến nó trở thành một trong những môi
trường sông bị đe dọa nhất trên thé giới Những nguyên nhân có thé đến từ tự nhiên
hay con người Trong đó, tác động của các mỗi đe dọa từ con người đang tàn phá
mạnh mẽ hơn Sự tăng nhanh về dân số, sự thay đối quy mô lớn về sử dung da/che phủ đất, các dự án phát trién dang phát triển và sử dụng không đúng các lưu vực sông
đã làm giảm đáng ké tài nguyên đất ngập nước của dat nước Sau khi suy thoái lượng
lớn các vùng đất ngập nước trong những năm 1970, Công ước Ramsar về vùng đất
ngập nước (Ramsar, Iran, 1971) đã được ký kết dé bảo tôn các vùng đất ngập nước
có tâm quan trọng quốc tế và ngăn chặn sự phá hủy vả suy thoái hệ sinh thái như vậy
thông qua việc sử dụng đất ngập nước một cách khôn ngoan trên toàn thế giới [12].
Những tồn thất đáng kể đến từ các mối đe doa chuyển đỗi từ phát triển công
nghiệp nông nghiệp và đô thị khác nhau Những điều nay đã dẫn đến sự nhiễu loạn
thủy văn, ô nhiễm và ảnh hưởng của chúng Các hoạt động chăn thả và đánh bắt
không bên vững cũng dan đến suy thoái dat ngập nước Các hoạt động của con ngườigây suy thoái vả mat đất ngập nước bằng cách thay đổi chất lượng nước số lượng vàlưu lượng; tăng đầu vào gây 6 nhiễm; và thay đôi thành phan loài do sự xáo trộn va
Trang 17sự ra đời của các loài không sinh sản Các hoạt động phô biến của con người gây suy
thoái bao g6m:
- Thay đôi thủy văn: Đặc điểm của một vùng đất ngập nước phát triển khi các
điều kiện thủy văn tạo ra một vùng thấm nước hoặc nước làm ngập đất trong một
khoảng thời gian nhất định mỗi năm Bất kỳ thay đổi nao trong thủy văn có thé làm
thay đổi đáng kể hóa học dat đưa đến sự thay đôi các quan xã thực vật và động vật
Những thay đổi thủy văn có thé là: nạo vét và phân luồng điều hướng, kiểm soát lũlụt, dap đê và đập tạo các ao hồ chuyên hướng dòng chảy đến hoặc ra khỏi vùng đất
ngập nước, bô sung các bè mặt không thấm nước trong lưu vực sông, do đó làm tăng
lượng nước vả chất gây ô nhiễm chảy tràn vào vùng đất ngập nước
- Gây ô nhiễm đầu vào: Mặc dù vùng đất ngập nước có khả năng hấp thụ các
chất gây 6 nhiễm từ nước mặt, nhưng chúng cũng có giới hạn Các chất 6 nhiễm chính
gây suy thoái đất ướt là tram tích phân bón, nước thải của con người chat thải động
vật, thuốc trừ sâu, kim loại nặng Các chất gây ô nhiễm có thế đến từ nhiều nguồn
như: nước thải từ đô thi, nông nghiệp, lâm sinh và khai thác mỏ ô nhiễm không khí
từ xe cộ, nhà máy
- Thiệt hại thảm thực vật: Các cây ngập nước dé bị suy thoái nếu bị thay đôi thủy văn và môi trường bị ô nhiễm Các hoạt động khác có thê làm giảm thảm thực vật ngập nước bao gồm: chăn tha gia súc, sự xâm lan các loài thực vật ngoại lai cạnh tranh với các loài ban địa loại bỏ thảm thực vật đề khai thác [13]
Các mối de doa tự nhiên nghiêm trọng như lũ lụt, bão, xói mòn đất và sụt lún
phát sinh từ các quá trình tự nhiên không thẻ tránh khỏi có khả năng gây thiệt hại cho
môi trường đất ngập nước.
Giá trị của các vùng đất ngập nước trên thể giới đang ngày cảng nhận được sựchú ý do chúng đóng góp cho một môi trường lành mạnh theo nhiều cách Chúng giữnước trong thời gian khô, do đó giữ cho mực nước cao va tương đối én định Trongthời gian lũ lụt, chúng giảm thiêu lũ lụt và bẫy chất ran lơ lửng và chất dinh dưỡng
kèm theo Do đó, các đòng suối chảy vào các hồ bằng cách sau khi đã đi qua các khu
vực đất ngập nước sẽ vận chuyên it chat rắn lơ lửng và chất dinh dưỡng đến các hồ
hơn so với khi chúng chảy trực tiếp vào các hồ Việc loại bỏ các hệ thông đắt ngập
Trang 18nước này vi đô thị hóa hoặc các yếu to khác thường làm cho chat lượng nước hồ trở
nên tôi tệ hon [9].
Khi một vùng đất ngập nước hoạt động đúng cách, nó có thê bảo vệ chất lượng
nước, cá và môi trường sống của động vật hoang đã, lưu trữ nước lũ tự nhiên, và giảm
tiềm năng ăn mòn của nước mặt Một vùng đất ngập nước bị suy thoái ít có khả năng thực hiện hiệu quả các chức nang nay Vi lý do nay, suy thoái đất ngập nước là một van dé lớn như mắt đất ngập nước hoàn toàn, mặc dù thường khó xác định và định
lượng Phá hủy hoặc làm suy thoái đất ngập nước có thẻ dẫn đến hậu quả nghiêm
trọng, chăng hạn như tăng lũ lụt, tuyệt chúng loài, và giảm chất lượng nước Chúng
ta có thé tránh những hậu quả nay bằng cách duy trì các vùng đất ngập nước quý giá
mà chúng ta vẫn có và khôi phục những vùng đất ngập nước bị mất hoặc bị suy yếu
nếu có thé [14].
1.2 Cae yếu tổ quy định chất lượng nước mặt
Môi trường nước có các đặc tính thuận lợi cho đời sông và sự phát triển củathủy sinh vật Trong nước chứa nhiều chất dinh dưỡng như phosphate (PO¿ˆ*),ammonium (NH4*), nitrate (NOs), nitrite (NOz), cùng nhiều khí hòa tan như oxygen(O2), carbonic (CO2) Các yếu tô môi trường thường được sử dung dé mô tả, đánh giá
sức khỏe của một thủy vực là: dòng chảy, nhiệt độ mức độ đâm sâu của ánh sang,
pH, độ dẫn điện, độ mặn, nồng độ các chất định dưỡng và các chất khí hòa tan, ham lượng chất hữu cơ hòa tan va lơ lửng trong khối nước [15] Tat cả các yếu tô nay có
mỗi quan hệ hia cơ với nhau và với thành phan cũng như sinh khối của thực phiêusinh trong thủy vực Vì vậy, chúng có ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất sơ cấp củathủy vực.
1.2.1 Nhiệt độ
Nhiệt độ có ảnh hưởng quan trọng đến tat cả các yếu tô thủy lý hóa khác Khi
nhiệt độ tăng thì tốc độ hô hấp của sinh vật tăng lên Nhiệt độ có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của sinh vật Nhiệt độ tăng sẽ làm tăng hoạt tính của các enzyme tiêu
hóa, tăng tốc độ phản ứng trong cơ thê sinh vật, chăng hạn như tăng tốc độ phản ứng
giữa Hb và O› (HbO› Hb + O›), đây nhanh sự chín của tế bao sinh dục Khi nhiệt
Trang 19độ tăng lên, tốc độ phân hủy chất hữu cơ sẽ tăng lên và do đó, nồng độ các chất dinh
đường trong thủy vực cũng sẽ tăng lén [16].
1.2.2.pH
Giá trị pH là một trong những nhân tổ môi trường ảnh hưởng rất lớn đến đời
sông thủy sinh vật như: sinh trưởng, tỉ lệ song, sinh sản và đinh dưỡng Khi pH thay
đôi sẽ dẫn đến sự thay đổi độ thâm thấu của màng tế bao lam cho quá trình trao đôi
mudi — nước giữa cơ thé với môi trường bị rỗi loạn do đó nó là nhân tổ quyết định
giới hạn phân bố của các loài thủy sinh [16] Một thay đôi trong giá trị pH dù nhỏ
cũng có thé gây ra những tác động lâu dài Khi giá trị pH nước giảm đi cũng có thé
làm tăng tính tan của phosphor va các chất định đưỡng khác, làm tăng tính kha dụng của phosphor cho sự hap thụ của thực vật Trong các hỗ đơn dưỡng hay các hồ có ít
chất dính đưỡng cho thủy thực vật và DO cao, điều này còn có thé gây ra chuỗi phản
ứng Khi tính khả dụng của dinh đưỡng cao, thủy thực vật vả các loài tảo tăng trưởng
mạnh mẽ đưa đến nhu cau DO gia tăng, gây ra hiện tượng phú dưỡng hóa (thủy vực
rat giàu chất dinh dưỡng và thực vật phong phú nhưng lượng DO lại rat thấp) [15]
1.2.3 Độ dẫn điện (EC - Electrical Conductivity) và tổng chất rắn hòa
tan (TDS - Total Dissolved Solids)
Chi số EC là chỉ số dién tả tông nồng độ ion hòa tan trong dung dich Don vị
tiêu biêu được dùng dé đo lường EC là millisiemens trên centimet (mS/cm).
Chi số TDS là chi số đo tông lượng chất rắn hoa tan, tông số các ion mang điện
tích bao gồm khoáng chất, muối hoặc kim loại tồn tại trong một khối lượng nước nhất
định TDS thường được biểu thị bằng ppm (Parts Per Million) 1 ppm tương ứng với
lmg chất rắn hòa tan trong một lít nước [17]
Chỉ số EC cũng như TDS dùng đề diễn tả tổng nông độ ion hòa tan trong dung
địch Trong thực tế, độ dẫn điện của nước là một thước đo cho TDS Téng lượng chất
ran hòa tan trong nước thì tính dẫn điện càng cao.
Các chat rắn hòa tan có vai trò quan trọng đối với đời sống sinh vật thủy sinh
thông qua các ảnh hưởng đến sự cân bằng áp suất thâm thấu của tế bào Trong nước
cất hoặc nước khử ion, nước sẽ chảy vào trong tế bào làm cho tế bào bị phòng lên.
Trong môi trường nước có nông độ TDS cao, nước sé đi từ tê bào vào môi trường
Trang 20lam cho tế bao bi co lại Những thay đổi này ảnh hưởng đến khả năng di chuyển củasinh vật trong khối nước, làm cho chúng noi hoặc chìm khi TDS môi trưởng vượt
khỏi giới han sinh thái của sinh vật [ LŠ].
1.2.4 Tổng chat rắn lơ lửng (TSS — Total suspended solids)
Chat rắn lo lửng đóng vai trò như là các chat gây 6 nhiễm và các mầm bệnh
được mang trên bẻ mặt của các hạt Kích thước hạt cảng nhỏ, tông diện tích bề mặt
trên một đơn vị khôi lượng của hạt tính bing gam sẽ càng lớn, và đo đó lượng ô nhiễm
mà chúng có thé mang theo sẽ cảng cao
TSS là một chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước, sử dụng dé đo lường chất lượng nước Nó được liệt kê như là một chất ô nhiễm trong bộ luật nước sạch của Mỹ Trong
hệ sinh thái thủy vực, hàm lượng TSS có thê ảnh hưởng đến khả năng của ánh sáng đâm xuyên xuống các tang nước làm thay đổi cường độ ánh sáng Mà cường độ ánh
sáng trong thủy vực quyết định cường độ quang hợp của thủy thực vật và các vi sinh
vật có khả năng quang hợp Do đó, cường độ ánh sáng có ảnh hưởng đến năng suất
sơ cấp của thủy vực Ánh sáng cũng ánh hưởng đến sự phân bồ thủy sinh vật trong
thủy vực [I8].
1.2.5 Oxy hòa tan (DO — Dissolved Oxygen)
Oxy là chất khí quan trọng nhất trong các chat khí hòa tan trong môi trường
nước [18]; rat cần thiết cho sự hô hap của thủy sinh vật Giá trị oxy hòa tan (DO) cao
thể hiện chất lượng tốt cho một hệ sinh thái khỏe mạnh [19] O› trong thủy vực còn
có nguôn gốc từ sự hòa tan của khí quyền, hoặc đo quá trình quang hợp của thủy thực
vật và tảo Mặc dù là loại khí thiết yếu cho sự sống của hau hết sinh vật, DO trong
thủy vực lại rất giới hạn và chịu sự chi phối của rất nhiều yếu tố lý hóa và cả sinh học
như: nhiệt độ, sự phân hủy các chất, sự quang hợp của tảo Mức độ biến động của
DO phụ thuộc vào mức độ dinh dưỡng và sự phat trién của thực vật Khi nồng độ DO thấp, các loài thủy sinh vật giảm hoạt động hoặc bị chết Có nhiều nguyên nhân làm giảm DO trong nước, có thé là do hậu quả của nước xả thai công nghiệp; nước mưa
tràn lôi kéo các chất thải nông nghiệp chứa nhiều chất hữu co, lá cây rụng vào nguồn
tiếp nhận; vi sinh vat sử dụng ôxy dé tiêu thụ các chất hữu cơ làm cho lượng éxy
Trang 21giảm Do vậy, DO là một chỉ số quan trọng đề đánh giá sự ô nhiễm nước của các thuỷvực [20].
1.2.6 COD (Chemical Oxygen Demand - nhu cau oxy hóa học)
COD là lượng oxy cần thiết dé oxy hoá các hợp chất hoá học trong nước COD thường được sử dụng là một phép đo hữu ích về chất lượng nước; là tiêu chuẩn quan
trọng đề đánh gia mức độ 6 nhiễm của nước (nước thải, nước mặt, nước sinh hoạt) vì
nó cho biết hàm lượng chất hữu cơ có trong nước là bao nhiêu Hàm lượng COD
trong nước cao thì chứng tỏ nguồn nước có nhiều chất hữu cơ gây ô nhiễm Phan lớncác ứng dụng của COD đề xác định khối lượng của các chất ô nhiễm hữu cơ tìm thấy
trong nước bẻ mat [20].
1.2.7 Các chất đinh dưỡng
Thuật ngữ ‘dinh dung’ dùng trong luận văn này chỉ các ion vô cơ hòa tan
trong nước mà phiêu sinh thực vật cũng như các loài thủy thực vật khác có thé hapthụ được Các chất đỉnh dưỡng quan trong là các ion của những nguyên tố đa lượng
thiết yếu, nhất là nitrogen (N) va photpho (P) Hon nữa, mặc di là những thành phan
không thể thiếu đối với sự sinh trưởng của sinh vật, nông độ quá cao của các chất
định dưỡng này sẽ gây ra những tác động tiêu cực đối với sức khỏe của sinh vật nói
riêng và của hệ sinh thái nói chung.
# Nitrogen (N)
Nitrogen có mặt trong thủy vực ở các dang nitrite (NO2), nitrate (NOx), va
ammonium (NH‹*) Các chat đỉnh dưỡng N trong thủy vực có thé có nguồn gốc từ sự
cô định Na khí quyền thực hiện bởi các loài tảo và vi sinh vật có định đạm Ngoài ra,
NH:* còn đến từ sự phân hủy các chất hữu cơ trong thủy vực và/hoặc sự amon hóa
nitrate trong thủy vực NH-† là dạng đỉnh đường N dé hap thụ nhất đối với tảo và thực vật thủy sinh NH4? có thé đi vào thủy vực từ các dòng thải hay nước chảy tran trên
bé mặt (runoff) qua các vùng sử dung phân bón cho nông nghiệp Nitrate cũng có thé
đi vào thủy vực từ các đòng chảy như NHạ* Ngoài ra, chúng còn có thể có nguồn gốc
từ các hợp chất chứa N trong khí quyên hoặc từ sự oxy hóa NOx, NH: và các hợp chất khác có chứa N như acid amin.
Trang 22Do bị hap thụ bởi tao va các thực vật thủy sinh, nồng độ NOs, NOx và NH4*
trên tang mặt thường thấp hơn so với các tang nước bên dưới Vì thé, năng suất thực
phiêu sinh ở tầng mặt cao hơn ở các tang dưới Tuy nhiên, N không phải là yếu tôgiới hạn sự tăng trưởng của tảo Phosphorus (P) mới là nguyên tô giữ vai trò đó Điều
này có nghĩa là dù nòng độ N đỉnh dưỡng có tăng cao thé nào nhưng nếu thiếu định dưỡng P thì thủy sinh vật cũng không thê tăng trưởng được.
Ngoài nồng độ các ion dinh dưỡng đã nêu, nồng độ N tổng (Nw) cũng là thông
tin đẻ đánh giá nguồn dinh dưỡng tiềm tàng của thủy vực Nông độ Nyx trong nước
mặt đã được phân loại ở nhiều quốc gia dé kiểm soát sự phú dưỡng của nước và cải
thiện chất lượng nước Dé xác định các nguồn nước mặt có nguy cơ va bảo vệ chúng
khỏi sự phú dưỡng EPA của Hoa Kỳ đã xây dựng các hướng dẫn, trong đó nêu rõ N
nông độ không được vượt quá 0,3 mg/L ở suối và sông hoặc 0,1 mg/L trong hồ va hồchứa Nước đã được chia thành 14 vùng sinh thái đinh dưỡng tông hợp riêng biệt ở
Hoa Kỳ theo nồng độ P tổng (Py) và Not, chlorophyll a và độ đục Ở Trung Quốc,
nước mặt đã được chia thành năm loại theo tiêu chuan chất lượng quốc gia của Trung
Quốc đối với nước mặt Nước được phân loại là loại I đến III có thé được sử dụng
làm nước uống, trong khi loại IV và V chi thích hợp cho mục đích công nghiệp và
nông nghiệp Nong độ Nyce cho các loại I V là < 0,2 mg / L; 0.2 0.5 mg/L; 0,5
-1,0 mg /L; -1,0 - 1,5 mg/L và 1,5 - 2,0 mg/L [21].
* Phospho (P)
Phospho có mặt trong môi trường ở các dang mudi phosphate: orthophosphate, metaphosphate (hay polyphosphate) và phosphate hữu cơ Các dang này tôn tại trong
cả sinh vật đang sống lẫn xác sinh vật phân hủy Chúng có thé là các ion tự do hoặc
liên kết yếu trong các hệ chất lỏng, tram tích hoặc đất, hay các hệ chất khoáng trong
các môi trường này.
Orthosphosphate chủ yếu được tao ra bằng các tiến trình tự nhiên, nhưng phan
lớn có nguồn gốc từ các hoạt động của con người: nước thải qua và không qua xử lý,
nước chảy tràn trên mặt từ các hệ thống nông nghiệp và các loại phân bón.
Orthophosphate là dang kha dụng nhất cho các quân xã sinh học nhưng lại thường có
nòng độ rất thấp trong nước không bị ô nhiễm Polyphosphate và phosphate hữu cơ
Trang 23có thê chuyền thành dang orthophosphate va trở nên kha dung cho tảo và thực vật
thủy sinh.
Phospho là nguyên tố đỉnh đưỡng giới hạn đối với sự sinh trưởng của tao va
thực vật thủy sinh Trong các hồ day đủ O›, nồng độ PO.* thường rất thấp và vì thế,
năng suất của hồ bị giới hạn PO¿* kích thích tăng trưởng của tảo và thực vật thủy
sinh, tạo ra nhiều thức ăn cho các sinh vật ở các mắt xích sau trong chuối thức ăn.Năng suất sơ cấp tăng thì năng suất thứ cấp cùng với sản lượng cá và các loài độngvật thủy sinh khác cũng tăng Tuy nhiên, nếu nồng độ PO,* cứ tăng lên và tích lũy
trong hỗ thì tốc độ lão hóa của hồ sẽ bị day nhanh Đồng thời, chất lượng nước giảm
sút và làm suy yếu sức khóe cúa hệ sinh thái hồ [22]
Tác động tiêu cực của nguồn dinh dưỡng quá mức
Nguôn đỉnh đường N va P quá lớn sẽ lam mat cân bằng giữa các quá trình sản
xuất va tiêu thụ trong thủy vực Khi đó, hệ sinh thái thủy vực có khuynh hướng tạo
ra nhiều sinh vật sản xuất (tảo) hơn, vượt quá khả năng tiêu thụ của các sinh vật ở
những mắt xích sau Sự bùng phát số lượng tảo và thực phiêu sinh còn có thê gây tắc
nghẽn dong chảy, ngăn can ánh sáng xuống các tang nước bên dưới Sự phân hủy sinh khối tảo lớn như vay lam cạn kiệt O2 trong thủy vực.
Tỷ lệ giữa N và P hòa tan cũng là yếu tô quyết định chất lượng môi trường nước Mỗi trường nước giảu N, P và có sự cân bằng giữa ham lượng N và P hòa tan sẽ gây
ra hiện tượng phú dưỡng kích thích sự phát triển của tảo Tảo phát triển quá mức trong môi trường nước sẽ tiêu hao oxy và tiến trình phân hủy sinh khối tảo chết sẽ
gây ô nhiễm nguồn nước Redfield et ai (1963) đề nghị rang tỷ lệ N/P thích hợp cho
sự sinh trưởng của tảo trong khoảng 16 Hàm lượng N, P vô cơ hòa tan cao trong
nước ao kết hợp với tý lệ N/P phù hợp sẽ thuận lợi cho biện tượng phú đưỡng xảy ra
và có nguy cơ gây ô nhiễm nguồn nước mặt [23].
Trang 24không chỉ là thông số đánh giá nang suất sinh hoc của vực nước ma còn đóng vai trò như một chất chi thị sinh học trong đánh giá chất lượng môi trường Đặc trưng chl-a
trong các vực nước tự nhiên rất phức tạp, phụ thuộc vào đặc diém của loài, sự đa dang
sinh học và diễn biến thành phần sinh vật trong vực nước Chính vì vậy, diễn biếnphân bố theo không gian và thời gian của sinh khối thực vật nỗi phụ thuộc rất mạnhvào các yeu tố sinh vật va phi sinh vật [24]
Dựa vào hàm lượng chlorophyl a có thé xác định được sinh khói phiêu sinh thực
vật, từ đó có thê tính năng suất sinh học sơ cấp của thủy vực Trong hệ sinh thái thủy
vực, phiêu sinh thực vật giữ vai trò cực kỳ quan trọng Nó sử dụng năng lượng ánh
sáng dé chuyên hóa các muối dinh đưỡng thành hợp chất hữu cơ thông qua quá trình
quang hợp tạo thành các sản phẩm sinh học sơ cap Một phần sản phâm sinh học sơ cap bị phân hủy, còn phan lớn sẽ được các động vật sử dụng tạo thành các sản phẩm
sinh học thứ cấp ở các bậc dinh dưỡng khác nhau Nếu không có phiêu sinh thực vật
sự sông trong nước sẽ không tôn tại [25]
13 Chỉsố trang thái dinh dưỡng của thủy vực TSITrạng thái dinh đưỡng của thủy vực liên quan đến sinh khối do Carlson (1977) phát triển là phương pháp phô biến để mô tả trạng thái định đưỡng của thủy vực hay sức khỏe tông thé của nó Theo Huỳnh Thị Ngọc Duyên và cộng sự thì đinh đưỡng
được hiểu là tổng trọng lượng của sinh khối trong khối nước tại một địa điểm và thờigian cụ thê Trạng thái dinh dưỡng là đáp ứng sinh học cho những bồ sung chất dinh
dưỡng vào trong nước Nhưng những ảnh hưởng của chất định dưỡng này có thê thay đổi theo mùa, phiêu sinh động vật ăn phiêu sinh thực vật va sự xáo trộn vẻ độ sâu của nước [25] Thang chỉ số TSI (Trophic State Index) đánh giá trạng thái dinh dưỡng
thủy vực:
Trang thái thủy vực Thang TSI Nghèo dinh dưỡng (Oligotrophic) < 30-40
Dinh dưỡng trung bình (Mesotrophic) 40 - 50
Giau dinh dưỡng (Eutrophic) 50 — 70
Rất giàu dinh dưỡng (Dystrophic) 70 — 100
Trang 251.4 Những công trình nghiên cứu về đất ngập nước trên thế giới và
của Việt Nam
Asha MLS Nair, J.K Reshma, Anu Mathew and Aswathy Ashok J.A, 2015 phan tích su đa dang sinh vật phù du của 36 ao ở Nedumangad Block Panchayat liên quan
đến các đặc điểm lý hóa của môi trường nước vì sự tồn tại và hoạt động của sinh vậtphụ thuộc vào đặc điểm môi trường nước đó Phân tích sinh vật phù du cho thấy sự
hiện điện của thực vật phù du thuộc lớp Cyanophyceae, Chlorophyceae,
Bacillariophyceae và động vật phủ du tìm thay là ấu trùng Zoea và ấu trùng Mysis
của tôm Kết quả cho thấy thực vật phù du phản ánh điều kiện môi trường nước tại
thời điềm lay mẫu Các sinh vật phù du bị ảnh hưởng rất nhiều bởi các điều kiện sinh
thái như stress mặn nhiệt độ pH, nhu cầu oxy sinh học và các yếu tố môi trường khác Hệ số tương quan của Carl Pearson được tính toán cho sự phong phú với pH,
EC DO và nhiệt độ Sự phong phú phụ thuộc vào sự thay đổi nhiệt độ và DO khi
chúng có tương quan dương trong khi không có sự phụ thuộc với EC và pH vì chúng
tương quan nghịch Kết quả của sự phong phú sinh vật phủ du các ao khác nhau tại
Nedumangad cho thây rõ nước không tốt cho con người sử dụng và cũng rất khó khăn
cho sự tồn tại của chúng Do đó, cần một số biện pháp khắc phục đẻ duy trì hóa học
nước trong ao và điều này sẽ giúp xã hội nhận thức về chất lượng nước mà họ đang
sử dụng hàng ngày để khắc phục tinh trạng hiện tại [26].
R.E Kwiatkowski and, J C Roff nghiên cứu ảnh hưởng của độ chua đến sản
xuất sơ cấp, thành phan loài và sự phong phú của thực vật phù du tại 6 hé trong khu vực Sudbury của Ontario, nơi có giá trị pH nam trong khoảng từ 4,05 đến 7,15 Kết quả cho thay sự gia tăng độ trong suốt của nước và giảm chất điệp lục với một nồng
độ pH giảm Khi độ pH giám đi, Chlorophyta giảm xuống và Cyanophyta chiếm ưuthé Chỉ số da dạng sinh vật phù du (DI) vẫn tương đối không thay đôi giữa các giá
trị pH 7,0 đến 5,0 nhưng giảm ở các giá trị thấp hơn Sản xuất sơ cấp đã giảm ở các
hồ dưới độ pH 5,5; tuy nhiên, do sự gia tăng độ sâu của vùng giảu dinh dưỡng với
các điều kiện có tính axit hơn, sản xuất sơ cấp vẫn cao xuống mức pH 4.4, đưới mức
mới giảm đáng kê [27].
Trang 26Irena Naubi at al (2014), đánh giá tình trang 6 nhiễm nguồn nước ở sông Skudai
và các chi lưu của nó dé sử dụng trong nông nghiệp, trong nước và nuôi trồng thủy
sản dựa trên phân tích các tham số hoá lý (DO, BOD, COD, SS, AN, và pH) Nghiêncứu kết luận Skudai thuộc loại 6 nhiễm nhẹ va cần có hành động ngay dé ngăn ngừa
chất lượng nước khỏi sự phóng xạ va cải thiện chất lượng nước [28].
Gopal Krishan, Surjeet Singh, Kumar CP, Suman Gurjar và Ghosh NC đánh giá
chi số chat lượng nước (WQD của nước ngam ở quan Rajkot, Gujarat, An Độ bang 7thông số: pH, tông chat ran hòa tan, tông độ cứng, florua, clorua, sulphat và nitrat
Theo kết quả nghiên cứu WQI dao động từ 27 — 98; có 48,2% các mẫu nước không
phù hợp đẻ tiêu thụ trực tiếp và cần được xử lý Sau khi xứ lý, nước có thé được sửdụng dé uống Chloride, sulphate, nitrate và độ cứng cao hơn so với mức cho phép
dẫn đến giá trị TDS ở mức cao hơn có thẻ đo các hoạt động nông nghiệp và công
nghiệp của người dân ở quan Rajkot Nhiên cứu để nghị giám sát liên tục nước ngầm
trong quận dé bảo vệ nguồn nước trong tương lai khỏi bat kỳ ô nhiễm nào có thé do
sự phát trién công nghiệp hóa va hoạt động nông nghiệp [29].
Đề tài '*Thiết lập hệ thông diém số ô nhiễm va thang điểm đánh giá chất lượng
nước dựa vao nghiên cứu thủy sinh vật, phục vụ giám sat sức khỏe sinh thái lưu vực
sông Sai Gon” được thực hiện từ tháng 2/2007 của nhóm nghiên cứu trường Đại học
Tôn Đức Thắng Kết quả nghiên cứu cho thấy khu hệ thủy sinh vật chịu ảnh hưởng
của các yếu tố tác động trong thủy vực Sự ồn định cấu trúc khu hệ có xu hướng suy
giảm từ thượng nguồn đến hạ lưu tương ứng với sự suy giảm chất lượng môi trường nước đặc biệt ở những vùng có hoạt động sản xuất công nghiệp, nông nghiệp mạnh
và khu sinh hoạt dân cư tập trung [30].
Hoàng Đình Trung, Lê Trọng Sơn (201 1), đánh giá chất lượng môi trường nướcmặt ở vườn quốc gia Bạch Mã, tỉnh Thừa Thiên Huế thông qua sử dụng chỉ số sinhhọc EPT Nghiên cứu sử dụng ấu trùng côn trùng ở nước của bộ Phu du, Cánh lông
và Cánh úp làm chỉ thị sinh học dé đánh giá chất lượng nước mặt trên các thủy vực
chính của vườn quốc gia Bạch Mã thông qua chỉ số sinh học EPT Kết quả cho thấy chất lượng môi trường nước mặt tại đây chưa bị ô nhiễm hữu cơ phù hợp với kết quả
qua phân tích các chi tiêu hóa học [31].
Trang 27Dương Văn Hùng (2012), nghiên cứu sự biến đổi một số tính chất lý - hỏa nước
suối Tân Long đưới tác động của nước thải mỏ than Khánh Hòa, tinh Thái Nguyên,
từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm giảm thiểu các ảnh hướng của hoạt động khaithác than tại mỏ Khánh Hòa đến chất lượng nước suối Tân Long Đề tài cho thấynước thải, nước mặt của suối luôn hiện điện thành phan chính là chat rắn lơ lửng cao,anion sulfate rất nhiều và pH trung tính, độ đục cao Độ duc, TSS, SO4* cao làm chodong suối bị bồi lắng bùn sét rat nhiều, thu hẹp dòng chảy và giảm dan đa dang sinhhọc trên lưu vực Các chi số nảy bị ảnh hưởng rõ bởi yếu tố mùa [32]
Nguyễn Thị Thu Hè (2012), nghiên cứu chất lượng môi trường nước và đa dang
sinh vật nồi vùng cửa sông Văn Úc Kết quả cho thấy các thông sé nhiệt độ, pH, DOđều nam trong giới hạn cho phép phù hợp với đời sông sinh vat Tuy nhiên độ duc vaCOD, tại 1 số vị trí lay mẫu và NH" ở tat cả các điểm khảo sát cao hơn tiêu chuẩn
cho phép QCVN 10: 2008/ BTNMT về chất lượng nước biển ven bờ đối với vùng nuôi trông thủy sản và bao ton thủy sinh Nghiên cứu xác định được 64 loài thực vật nôi, 24 loài động vật nôi [33].
Nguyễn Văn Hợp và cộng sự trong 3 tháng (tháng 3 — 7/2011) đã tiến hành
nghiên cứu đánh giá chat lượng nước vả tinh trạng phú dưỡng các hồ trong kinh thànhHuế (kênh Ngự Ha và 8 hồ) qua các thông số nước: nhiệt độ pH, SS, EC, DO COD,
amoni, nitrat, photphat, nito tong, photpho tông, chlorophyl a va tổng coliform và sử
dụng chi số dinh đưỡng TRIX va TSI Kết qua hau hết các hồ, kênh đều bi 6 nhiễm
hữu cơ, ô nhiễm dính đưỡng và ở trạng thái siêu phú đưỡng [34].
Huỳnh Thị Ngọc Duyên và cộng sự, 2015, sử dụng dữ liệu các thông số môi
trường nước và quản xã thực vật phù du tại trạm kiểm soát môi trường trong Vịnh
Nha Trang trong 10 năm dé tính toán các chỉ số chỉ thị cho trạng thái đỉnh dưỡng củathủy vực Các chỉ số TRIX dao động từ 4,3 đến 5,9 và TSI từ 28,5 đến 53,1 đã thể
hiện tình trạng thủy vực ở mức độ nghẻo đến đỉnh dưỡng trung bình Kết quả cho
thay các chỉ số Dia/Dino-N va C/P-N cũng có thé sử dung dé đánh giá trạng thái dinh
dưỡng của thủy vực Chỉ số TDI thì cần được nghiên cứu sâu hơn dé có thé áp dụng
rộng rãi cho các thủy vực ven biên [25].
Trang 28Dương Thanh Nga thực hiện dé tài '*Đánh giá hiện trạng và phân tích diễn biến
chất lượng nước mặt trên địa bàn tinh Nghệ An” giai đoạn 2010 - 2012 cho luận văn
thạc sĩ và dé xuất một số giải pháp bảo vệ chất lượng nước mặt trên địa bàn Kết quacho thấy chất lượng nước trên dia bàn tinh Nghệ An khá thấp với 44% mẫu nước 6
nhiễm nặng va 30% mau chất lượng nước thấp Chi có 26% mẫu có thé sử dụng cho
mục đích sinh hoạt [35].
Tran Thị Tình và cộng sự đánh giá chất lượng nước chảy vào hồ Dan Kia, DaLạt, Lâm Đồng qua khảo sát các thông số chất lượng nước hỗ hàng tháng trong năm
2014 là nhiệt độ, pH, độ dẫn điện, độ trong secchi, ôxy hòa tan, các hợp chất chứa
nitơ (amoni, nitrate), phosphate và chlorophyll a Nghiên cứu đã xây dựng va mô
phỏng ba kịch bản chất lượng nước hồ Đan Kia bằng mô hình AQUATOX Kết quả
của kịch bản thứ nhất, tất cả các con suối vẫn được dẫn nước vào hồ như hiện tại, là
nông độ các chất đinh dưỡng từ mô hình phù hợp với nồng độ đo đạc va đều vượt
ngưỡng cho phép Kịch ban thứ hai, không cho bat kỳ con suối nào đồ nước vào hd.
Kịch bản thứ ba, tất cả các nguồn trên vẫn được đưa vào hồ trừ 2 suối O kịch bản thứ
2 và 3, nông độ các chất dinh dưỡng giảm đáng kẻ, hau hết các giá trị đều năm dưới
tiêu chuẩn cho phép đối với nước mặt Nghiên cứu đã khuyến cáo sự cần thiết củaviệc tập trung quản lý tình trạng canh tác nông nghiệp trên lưu vực hồ Đan Kia, đặc
biệt là khu vực phía Đông Nam hồ [36].
1Š Vườn quốc gia Lò Gò - Xa Mat
1.5.1 Giới thiệu chung
Vườn Quốc Gia Lò Gò — Xa Mat nằm phía Tây trên vùng đất thấp miền Đông Nam bộ và có diện tích rừng lớn nhất tinh Tây Ninh, là đại điện duy nhất cho vùng
sinh thái rừng khô miễn Trung Đông Dương - một trong bốn vùng sinh thái toàn cầutại miền Nam Việt Nam
Trải qua nhiều giai đoạn hình thành và phát triển, ngày 12/7/2002 khu rừngđặc dụng Lò Go — Xa Mat được chính thức trở thành Vườn Quốc Gia Lò Gò — Xa
Mat (theo quyết định số 91/2002/QĐ-TTg).
Giống như các vườn quốc gia khác, Vườn Quốc Gia Lò Gò — Xa Mát có mục
tiêu, nhiệm vụ là phục vụ các nghiên cứu khoa học, tham quan, học tập Ngoai ra,
Trang 29vườn còn la nơi bảo vệ, phục hỏi hệ sinh thái và động vật, thực vật quý trên đảo vả
vùng đệm dưới biên; tôn tạo, bảo tồn rừng gắn với cảnh quan và quan thé di tích văn
hóa, lịch sử, thực hiện các dịch vụ nghiên cứu khoa học vả giáo dục, tham quan, du
lịch Đặc biệt, vườn là nơi bảo tồn mẫu chuẩn hệ sinh thái rừng dày bán âm, sự đa
đạng sinh học đặc trưng của vùng chuyền tiếp giữa Tây nguyên, Miễn Đông Nam Bộ
và đồng bằng sông Cửu Long [4]
1.5.2 Các loại đất ngập nước trong vườn
Vườn quốc gia Lò Gò Xa Mát có nhiều các môi trường sống của vùng đất ngập nước gdm các đồng cỏ, rừng ngập nước theo mùa và ca có nước quanh năm.
Dat ngập nước của Vườn Quốc gia Lò Gò — Xa Mat chiếm diện tích 4.533 ha,bao gồm 3.295 ha đất ngập nước tự nhiên và 1.238 ha đất ngập nước nhân tạo Dat
ngập nước tự nhiên chiếm 17,5% diện tích toàn vườn.
Hệ thống phân loại đất ngập nước của Vườn Quốc gia Lò Go — Xa Mat bao gồm
7 lớp và 10 đơn vị Các lớp đất ngập nước gồm có: (i) đất ngập nước thuộc sông, (ii)đất ngập nước thuộc suối, (iii) đất ngập nước thuộc trang, (iv) đất ngập nước thuộc
bau, (v) kênh đào, (vi) ruộng lúa nước va (vii) đất ngập nước bồn tring nhân tạo.
Các vùng đất ngập nước của Vườn Quốc gia Lò Gò — Xa Mat có vai trò quan
trọng trong việc duy trì đa dạng sinh học cho khu vực Có 499 loài phiêu sinh thực
vật, 75 loài phiêu sinh động vật, 31 loài động vật đáy, 109 loài côn trùng nước, 206
loài thực vật có mach, 82 loài ca, 15 loài lưỡng cư, 20 loài bò sát và 123 loài chim
hiện diện trên các vùng đất ngập nước Tuy chỉ chiếm 17,5% điện tích, nhưng các
vùng đất ngập nước là nơi sinh sống của một tí lệ rất lớn các loài động thực vật của
Vườn Quốc gia Lò Gò — Xa Mat [5].
Trang 30LÀN 5
j
~
XÁM FU cH
Hình 1.1 Sơ đồ vị trí vườn quốc gia Lò Gò — Xa Mát tinh Tây Ninh
(Nguồn: Bản đồ hành chính các tỉnh Việt Nam
hip://bgpride.org/ban-do-hanh-chính-63-tinh-thanh-viet-nam/ và bản đồ tình Tây Ninh
hitps:/Avww thinglink.com/scene/7 783 12559357853697)
Trang 31- Phía Bắc và Tây giáp Campuchia, phía tây giới hạn băng sông Vam C6 Đông.
- Phía Đông giáp vùng nông nghiệp thuộc xã Tân Lap -Tân Bình.
- Phía Nam giáp vùng nông nghiệp Hòa Hiệp.
Tọa độ địa lý của Vườn Quốc gia Lò Gò — Xa Mat được xác định như sau:
11°30" 4.97 - 11°40' 38.96 vĩ độ Bắc
105° 48° 2.27 - 105° 58° 20.47 kinh độ Đông
Tổng diện tích vùng lõi Vườn quốc gia 19.204 ha, trong đó:
Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: 8.198 ha,
Phân khu phục hồi sinh thái: 10.877 ha.
Phân khu Dịch vụ - Hành chính: 129 ha.
ti Địa hình, địa mạo
Tây Ninh thuộc khu vực chuyển tiếp địa hình giữa đồng bằng bậc them cao Đông Nam bộ và đồng băng thấp trũng đồng bằng sông Cửu Long, và địa hình cao hơn nữa là vùng bán bình nguyên đất đỏ bazan Với đặc điểm địa hình đồng bằng cao
không bị ngập nước mùa mưa như đồng bằng sông Cửu Long hoặc chỉ có ngập cục
bộ theo vi địa hình và ngập ven bai bồi sông ở các đoạn thuộc hạ lưu thuộc Vam Co
Đông Vì địa hình thay đôi ở phạm vi nhỏ do quá trình san bằng tích tụ bề mặt tạo
trũng cục bộ trên bẻ mặt thêm phủ sa cô Địa hình dốc từ phía Bắc xuống phía Nam
và Đông Nam hướng về sông Vàm Cỏ Đông Trên phạm ví rộng hơn thì hướng dốc
địa hình hướng từ Cambodia dốc dân về sông Vàm Có Đông
Vườn Quốc gia Lò Gò - Xa Mat có địa hình gần như bằng phẳng, thay đi
trong khoảng 5 — 20m rải rác có những gò cao với độ cao không vượt quá 25m so với
mực nước biển Ca vùng có độ dốc trung bình 1°“ 5°, do vậy Vườn Quốc gia có địa hình gần như bằng phẳng như là kiểu của bậc thẻm sông Vàm Có Đông Có thé phân
Trang 32chia địa hình cho khu vực Lò Go - Xa Mat thành các kiều phụ tiều địa hình là bằng
phăng, trũng và gò hình thành các trang và bau ngập nước trong mùa mưa.
Nhìn chung Vườn Quốc gia Lò Gò - Xa Mat năm trên thềm sông cô, có hoạtđộng nội sinh ôn định nên địa hình địa mạo cũng đơn giản không có nhiều thay đôi
phức tạp.
iii Thổ nhưỡng
Trên cơ sở nên địa chất tram tích dày, phong hóa mạnh tạo thành các khối lateritvững chắc, với các loại đất phù sa cô phát trién củng với các quá trình địa mao sanbằng và bao mòn tạo nên các lớp đất cát trên bề mặt thay xuất hiện rải rác trong VườnQuốc gia và đặc biệt là phần phía Bắc có địa hình thắp trũng lôi kéo cát trong thêm
cô Việc xuất hiện các khối laterit lớn, mà nhiều noi lộ ra trên be mặt do kết quả tích
tụ oxyt sắt-nhôm Phân bố của các khối laterit này thay xuất hiện tại các trang, bau
có địa hình bằng phang tao điều kiện nước không thấm xuống dưới được gây ngập
một khoảng thời gian trong mùa mua.
> Dat xám dién hình (đất phù sa cô): Phat trién trên thềm phi sa cô, chiếm
phan lớn điện tích Vườn Dat có thành phan cơ giới cát pha đến thịt nhẹ, phân tích thành phan cơ giới cho thay cap hạt cát chiếm gần 50% cho cả các tang từ bề mặt cho đến độ sâu 60em Khả năng giữ nước kém Tang đất dày (>100cm), đất chua và có ham lượng min thấp Phân bỏ trên dang địa hình khá cao, phan lớn điện tích trên loại
đất nay còn rừng che phủ nên khả năng thoái hoá chưa tram trọng
> Dat đất xám có tang loang lỗ đỏ vàng (phù sa sông suối): chiếm khoảng
20% diện tích Dat phát trién trên phù sa cô vùng địa hình trung bình, trên các dạng
đôi thấp, bát úp Phân b6 dọc các suối Da Ha, Met Nu, Sa Nghe Dat có thành phần
cơ giới cát pha thịt nhẹ Tang đất sâu (>100 cm), hơi chua (pH = 4.0 -4,5)
> Đất phù sa có tầng laterit: đất hình thành do mực nước ngầm dao động lớn giữa hai mùa khô và mưa tạo điều kiện kết von va những khu vực có độ che phủ
thấp hoặc không có thực vat che phủ các khối laterit kết cứng 16 ra trên bề mặt
> Dat xám dong min tang mặt (chiếm điện tích ít nhất trong các loại đất),
chủ yếu phân bố ở các trang ngập nước mua mưa như trang Tân Thanh, Tân Nam, Ba
Trang 33Điếc Đất có thành phan cơ giới thịt trung bình, càng xuống sâu thịt càng nặng Dat
chua, nghèo đỉnh dưỡng Lượng min trên bề mặt tăng cao so với các loại đất trên.
iv Đặc điểm khí hậu
Tây Ninh, cũng như các khu vực khác ở Nam Bộ, có kiêu khí hậu nhiệt đới gió
mùa rõ rệt Lượng mưa dao động tử khoảng 1.300mm/ năm đến khoảng 1.900 mm/
năm, có những năm lượng mưa đạt trên 2.000 mm (có thẻ tới 2.300 mm), phân bố không đều giữa các tháng, thường tập trung từ tháng 6 đến tháng 10 Mùa mưa bắt đầu từ tháng 12 và kéo dài đến tháng 4 trong khi mùa mưa kéo đài từ tháng 5 đến
nhiệt thì tại khu vực Tây Ninh không có phân mùa rõ rệt, Tuy nhiên chênh lệch nhiệt
độ trong ngay thì khá cao, ngoải yếu tố bức xạ mặt trời thi do khu vực cách xa biển
(khoảng 180 km), kết hợp với nền địa chat và dat đã góp phan làm dao động nhiệt trong ngày tăng cao tuy không khắc nghiệt như những khu vực khác trong vùng Đông
Nam bộ như Bình Phước.
Lượng bốc hơi nước trung bình xap xi bằng hoặc thấp hơn tông lượng mưa nam,
tuy nhiên lượng bốc hơi thay đổi rõ rệt theo mùa Trong mùa mưa lượng bốc hơithường thấp hơn lượng mưa, nhưng trong các thang mua khô thì lượng bốc hơi tăng
cao hơn lượng mưa Số tháng có lượng bốc hơi nước trên 100mm kéo đài 5-6 tháng
(tháng 12, 1, 2, 3 và 4).
v Đặc điểm thủy văn
Nước bề mặt - Sông suối:
Do hệ thống thủy văn tại Vườn quốc gia không phong phú lắm nên mức độ chiacắt địa hình trong khu vực không cao Hệ thống sông suối có các sông Vam Cỏ Đông.suối Đa Ha Xa Mat và các suối khác chỉ có nước vào mùa mưa
Trang 34- Sông Vàm Co Đông: xuất phát nguồn từ Cambodia chảy qua phía Tây khu
rừng và là ranh giới quốc gia Việt Nam- Cambodia Đoạn chảy qua khu rừng dài
khoảng 20 km, lòng sông rộng 10-20m, có nơi mở rộng đến 50m, chảy uốn lượn vacat vào thêm phù sa cô Sông có nước ngọt quanh năm nhưng không thuận tiện cho
giao thông.
- Suỗi Da Ha Xa Mat: Suéi Da Ha có nguồn xuất phát từ Campuchia chảy qua
phía Đông Bắc - Tay Nam chảy vào khu trung tâm khu vực VQG rồi hợp với các suối Met Nu, Sa Nghe, Tà Not thành suối Xa Mat chảy ra sông Vam Cỏ Đông Sudi có
nước quanh năm, lòng suối nhỏ chảy ngoằn nghoẻo nên các phương tiện giao thông
đường thủy không đi lại được.
Ngoài ra con có một số suỗi nhỏ nằm trong khu rừng như: suối Mec Nu (xuấtphát từ trang Tân Thanh, trang Minh Thui chảy vào suối Da Ha, suối chỉ có nước vào
mùa mua), suối SaN che (xuất phát từ bau Quang, chảy về suối Da Ha), Suối Ta Nốt,
suối Thị Hằng (các sudi đều cạn nước vào mùa khô)
Nước ngầm:
Nước ngam trong khu vực khá phong pha và gan mặt dat, ở độ sâu 4 - 5 m ởcác khu vực gần sông suối có thé cung cap nước sinh hoạt, và ở độ sâu > 20 m chonước phục vụ sản xuất (140 - 240 mỶ/ ngày) Tang nước nông thuộc tram tích phù sa
mới có chất lượng không ôn định và bị chua do tích tụ sắt trong tầng đất tram tích.
1.6 Luge sử nghiên cứu Vườn quốc gia Là Gò - Xa Mat
Tordoff at al, 2002 liệt kê Vườn Quốc gia Lò Go - Xa Mat trong danh sách các
vùng chim quan trọng của Việt Nam và cung cấp một số thông tin về các loài chim,
thú quý hiểm hiện diện trong Vườn [3]
Nguyễn Phi Nga, Tran Triết, Nguyễn Dinh Xuân, 2002 báo cáo sơ bộ về các
loại hình đất ngập nước hiện diện ở Vườn Quốc gia Lò Gò - Xa Mát Báo cáo đã xác
định được các đặc điểm, diện tích, ranh giới và thảm thực vật của ba dạng đất ngậpnước: (i) đất ngập nước theo sông, suối: (ii) đất ngập nước theo mùa (trang): (iii) đất
ngập nước quanh năm (bau) [38].
Trang 35H6 Thị Diệu Hang (2003) khảo sát một số đặc điểm thé nhuGng, thủy văn va chất lượng nước, đặc diém lớp phủ thực vật và đề nghị một hệ thống đơn giản phan loại đất ngập nước Vườn Quốc gia Lò Gò - Xa Mat Theo đó, dat ngập nước của vườn được phân chia thành 3 dang: Dạng phang (thời gian ngập nước dai như trang Tà Not, Tân Thanh; thời gian ngập nước ngắn, cát thô như trang Tram); dang bon trũng (ngập
quanh năm như bau Quang, bau Dung; ngập theo mùa như bau Xúc bau Chao); dạng
đòng chảy như ven sông Vàm cỏ đông và ven suối (có nước quanh năm như Sa Nghe,
Xa Mat; có nước theo mua như Mec Nu, Thị Hằng) Nghiên cứu cũng chỉ ra chế độ
ngập nước và thời gian ngập mỗi vùng chịu ảnh hưởng bởi yếu tô khí hậu và thủy văn như lượng mưa và kha năng thoát nước của khu vực; yếu tố nước cũng ảnh hưởng
đến sự phân bố của thực vật [39]
Nguyễn Đức Hung (2005) tiên hành nghiên cứu chất lượng nước mặt và khả
năng thanh lọc tự nhiên của hệ thống suối Đa Ha Xa Mát Vườn Quốc gia Lò Gò - Xa
Mat, Nghiên cứu cho thấy nguồn cấp nước thường xuyên cho hệ thống suối Da Ha —
Xa Mat phía Đông Bắc ngay cầu Da Ha Xa Mat có dau hiệu 6 nhiễm rất cao, đặc biệt
vào đầu mùa khô năm 2005 Kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra khả năng thanh lọc tự
nhiên rất cao của hệ thống suối Da Ha — Xa Mat [40]
Lý Huỳnh Kim Khánh (2005), nghiên cứu về hưởng của kênh dao đối với mực
nước ngằm, thảm thực vật đặc trưng và một số tác động khác đến đất ngập nước thuộc
trang Tà Nét Vườn Quốc gia Lò Gò - Xa Mat Kết quả của nghiên cứu cho thay tam
quan trọng của chế độ ngập đối với sự Gn định của thành phần loài thực vật đất ngập nước và kênh đảo đã ảnh hưởng đến mực thủy cấp độ âm, dinh dưỡng, hoạt động hô hấp đất, thành phan loài thực vật và sự phân bố thành phan cấp hạt ở trang Tà Nốt
[41].
Tran Triét va cộng sự (2006) đã thực hiện đề tài “Quy hoạch bao ton va str dungbên vững tai nguyên đất ngập nước Vườn quốc gia Lò Gò Xa Mat, tinh Tây Ninh”
với mục tiêu kiêm kê tai nguyên đất ngập nước Vườn Quốc gia Lò Gò - Xa Mat, trên
cơ sở đó đẻ ra định hướng quy hoạch bảo tôn và sử đụng bèn vững tài nguyên datngập nước Dé tai cho thay chất lượng nước trong các thủy vực đất ngập nước Vườn
Quốc gia Lò Gò - Xa Mat hiện tương đối tốt, ngoại trừ vùng kênh Tà Xia và các kênh
Trang 36phía nam bị ô nhiễm hữu cơ do nước thải nông nghiệp công nghiệp va sinh hoạt.
Đoạn đầu của suỗi Đa Ha — Xa Mat cũng nhận một tai lượng ô nhiễm khá lớn từ các
vùng đất nông nghiệp bên Cambodia [5]
Hiện tai, Vườn quốc gia Lò Gò - Xa Mat phối hợp với trường Đại học Khoa
học tự nhiên - Dai học quốc gia thành phố Hồ Chi Minh đang thực hiện dự án “Điều
tra, đánh giá, theo dõi môi trường nước tại Vườn quốc gia Lò Gò - Xa Mát, tỉnh Tây
Ninh” với mục tiêu điều tra, theo đối, đánh giá chế độ thủy văn, giám sát mực nước
và chất lượng môi trường nước tại các kiêu đất ngập nước chính ở Vườn quốc gia Lò
Gò - Xa Mat phục vụ quản lý và bao tồn trong bồi cảnh tác động gia tăng của biến
Trang 37Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
2.1.1 Thời gian nghiên cứu
Đề tài được thực hiện từ tháng 8/2017 đến tháng 8/2018 bao gồm cả thời gian
thu thập, tông hợp, phân tích tải liệu và khảo sát thực địa Do biến đồi khí hậu, căn
cứ vào lượng mưa và nhiệt độ vườn quốc gia Lò Gò — Xa mát cung cấp, các đợt thu
mẫu được thực hiện tương ứng với các thời điểm:
« Thang 10/2017: mua mua (wet)
« Thang 1/2018: giao mùa mua — khô (wet — dry)
¢ Thang 4/2018: mùa khô (dry)
« Thang 7/2018: giao mùa khô — mưa (dry - wet)
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu
Mẫu nước phục vụ nghiên cứu được thu tại các hệ sinh thái đất ngập nước đại
điện trong Vườn quốc gia Lò Gò Xa Mát Các vùng đất ngập nước được lựa chọn là
suối Da Ha — dong chảy chính trong Vườn quốc gia, bau Quang, bau Dung lớn vatrang Ta Not Sự gia tăng nên nhiệt gây ra do tình hình biến đối khí hậu những nămqua làm cho sự laterit hóa ở bau Quang trở nên tram trong, de doa khả năng giữ nướccủa bau Quang Bàu Dung lớn và trang Tà Not là những vị trí có sự kết nỗi với suỗi
Da Ha và vì vậy, cần đánh giá những ảnh hướng của chúng lên chất lượng nước suối
Hệ thống suối Da Ha - Xa Mat có vai trò quan trọng trong việc lưu chuyền nước
mặt Dòng chảy chịu nhiều tác động do các hoạt động trên dat Campuchia trước khi
tiễn vào vườn dé dé ra sông Vàm Co Đông Do những ảnh hưởng từ các hệ sinh thái
đất ngập nước lân cận như bau Dung lớn, trang Ta Not và do chính khả năng thanh
lọc của dong chảy ma sự thay đổi chất lượng nước trên dòng chảy cũng được xem
Trang 38từ Al) và Mã Tu (xuất phát từ tả Not) đồ vào hệ thống suối Hai bên có nhiều tre và
cây gỗ nhỏ nghiêng sát mặt nước, rậm rạp Ngoài ra còn có nhiều rắng lớn Nơi này
trước đây là một trạm bảo vệ rừng Sau khi xây dựng các đòn biên phòng thì nơi nàykhông còn được sử dụng Đường đi rất khó khăn, đặc biệt la vào mùa mưa, nước chảytràn.
Su3 (1281397 — 596777): phía sau Trạm Da Ha, ngay câu Da Ha, cách vị tríSu2 khoảng 4km, đoạn sau khi các nhánh phụ đô vào hệ thông suối, ngay sau đoạn
suối Mã Ta đô vào hệ thống Da Ha — Xa Mat Nơi này gan ngay trạm bao vệ rừng Da
Ha, nơi thường xuyên có 4 — 5 nhân viên kiêm lâm sinh hoạt Thinh thoảng ở day,các nhân viên dùng lưới để đánh bắt cá hoặc câu Hai bên cũng có nhiều tre gai nhưng
không ram rạp như ở Su2.
Su4 (1277441 — 595623): ngay cầu khi Đại điện cho chất lượng nước suối sau
khi chảy qua vườn quốc gia Lò Go - Xa Mat trước khi đồ vào sông Vàm Có Cau nim
trên đường biên giới nên có nhiêu xe cộ qua lại.
BI: bau Dung lớn (1285740 - 602868): nằm gần sudi Da Ha, cách suôi khoảng300m Có biéu hiện tích lũy hữu cơ trên nền đất
B2: bau Quang (1284901 - 599751): địa hình tring, tang laterite nông Tích lũy
hữu cơ trên nên đất rất ít
TN: trang Ta Not (1287461 - 593222): địa hình tương đối bằng phăng Tham
thực vật than thảo trong mùa mua khá dày Chịu nhiều tác động của các nguồn thải
đo ở gần trạm củng với hoạt động chăn thả gia súc.
Al: ao nằm biên giới phía bắc của Vườn quốc gia Vào mùa khô, thủy vực nàykhông có nước nhưng vào mùa mua, nước có thé tràn vào hệ suối Da Ha — Xa Mat
Trong ao không có thủy thực vật và cũng không có thực vật ven bờ.
Trang 39Hình 2.1 Vị trí các điểm thu mẫu ở Vườn Quốc gia Lò Gò - Xa Mát
(Anh chụp vệ tình qua Google Earth)
Trang 402.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp lay mẫu nướcCác vị trí trên dòng suối được thu đồng thời dé tránh những xáo trộn do dòng
chảy đem lại Tại mỗi vị trí trên dòng chảy chỉ thu 1 mẫu cho mỗi thời điểm Đối với các thủy vực nước đứng (bau, trang và ao), mẫu nước được thu từ Š vị trí ở mỗi kiểu
thủy vực sau đó tô hợp lại dé sử dụng cho các phân tích hóa học Tuy nhiên, đối với
mẫu DO, mẫu nước được thu và phân tích riêng lẻ ở mỗi vị trí để có được giá trị DO trung bình cho môi kiêu thủy vực.
Mau nước sử dụng trong nghiên cứu này là mẫu nước tang mặt (0-10 em) ở tắt
cả thủy vực Tại mỗi vị trí thu mau, sử dụng chai nhựa 500 mL — 1000 mL dé thu
mẫu Đặt một nửa miệng chai chim trong nước dé tạo 1 dòng chảy nhẹ vào trong chai
nhăm hạn ché tối đa các xảo trộn có thể có trong mẫu nước thu được Thé tích maunước thu ở mỗi vị trí trên sudi, cũng như ở từng bau va trang là 2000 — 2500 mL
Lượng nước này sau đó được chia ra thành nhiều phan đề sử dụng cho các phân tích
khác nhau Không thu mẫu nước ở các vị trí có mức ngập thấp hơn 10 cm dé tránh
mẫu nước bị nhiễm các hạt trầm tích và hữu cơ lơ lửng Mẫu nước tại tất cả các vị trí
được thu trong khoảng 10h đến 11h
Các thông số nhiệt độ, pH, EC và TDS được đo ngay tại thực địa bằng nhiệt kếrượu (0-100°C) va máy đo cầm tay RoHC (Đài Loan) Đỗi với thông số TSS, nướcđược lọc qua giấy lọc GF/F (đường kính lỗ lọc 0.45 uum) bang bom hút chân không
cam tay đến khi nước không thé đi qua giấy lọc được nữa (khoảng 100 - 400 mL) thi
ghi lại thê tích nước đã lọc Dich lọc được bảo quản bằng dung dich HgC]: dé triệt
tiêu các tác động của ví sinh vật đến nòng độ các chất dinh dưỡng trong nước Giấy lọc được làm ráo và bao quản trong chai thủy tinh mau nâu vô trùng 5 mL đề sử dụng cho việc định lượng chlorophyll a Phép lọc tương tự được thực hiện dé có giấy lọc dùng cho việc định lượng TSS Tat cả giấy lọc dùng trong nghiên cứu nay đều đã
được say dén trọng lượng không đôi ở 105°C và ghi nhận trọng lượng ban dau (mp)
Cả dịch lọc và giấy lọc, cùng với phần mẫu nước dùng cho các phân tích hóa học
khác được bảo quan ở 4°C trong quá trình vận chuyên về phỏng thí nghiệm.