Để duy trì được sự bền vững của đất đai, Smyth AJ và Julian Dumanski 1993 đã xác định 5 nguyên tắc có liên quan đến sự sử dụng đất bền vững là: Duy trì hoặc nâng cao các hoạt động sản xu
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
Cơ sở lý luận về sử dụng đất
Quy hoạch sử dụng đất là quá trình phân bổ và khoanh vùng đất đai theo không gian sử dụng nhằm phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu Quy hoạch này dựa trên tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng của các ngành, lĩnh vực trong từng vùng kinh tế - xã hội và đơn vị hành chính trong một khoảng thời gian xác định.
Kế hoạch sử dụng đất là việc phân chia quy hoạch sử dụng đất theo thời gian để thực hiện trong kỳ quy hoạch sử dụng đất
Bản đồ địa chính là tài liệu thể hiện các thửa đất cùng với các yếu tố địa lý liên quan, được lập theo đơn vị hành chính như xã, phường, thị trấn và phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận.
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là công cụ thể hiện sự phân bố các loại đất tại một thời điểm cụ thể, được xây dựng theo từng đơn vị hành chính.
Bản đồ quy hoạch sử dụng đất được xây dựng tại thời điểm bắt đầu quy hoạch, nhằm thể hiện sự phân bổ các loại đất vào thời điểm kết thúc quy hoạch.
1.1.1 Một số khái niệm về đất đai và sử dụng đất
Đất nông nghiệp, hay còn gọi là đất canh tác, là những vùng đất phù hợp cho sản xuất nông nghiệp, bao gồm cả hoạt động trồng trọt và chăn nuôi Việc sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả là rất quan trọng trong việc phát triển bền vững ngành nông nghiệp.
Việc sử dụng đất nông nghiệp bao gồm các hoạt động sản xuất, nghiên cứu và thí nghiệm trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, sản xuất muối, cũng như các mục đích bảo vệ và phát triển rừng.
- Đặc điểm sử dụng đất nông nghiệp vùng khí hậu nhiệt đớ
+ Chế độ nhiệt ẩm phong phú cho phép cây trồng, vật nuôi phát triển quanh năm
+ Có thể áp dụng các phương thức canh tác như xen canh, tăng vụ, gối vụ…
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, với sự phân hóa theo chiều Bắc – Nam và độ cao của địa hình, có ảnh hưởng sâu sắc đến cơ cấu mùa vụ và sản phẩm nông nghiệp.
Sự đa dạng về địa hình và đất trồng yêu cầu áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng Ở trung du và miền núi, các cây lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn là thế mạnh, trong khi ở đồng bằng, thâm canh cây trồng ngắn ngày, tăng vụ và nuôi trồng thủy sản lại chiếm ưu thế.
Tính chất nhiệt đới gió mùa của thiên nhiên Việt Nam đòi hỏi việc phòng chống thiên tai, sâu bệnh hại cây trồng và dịch bệnh ở vật nuôi phải được ưu tiên hàng đầu.
+ Tính mùa vụ khắc khe trong sản xuất nông nghiệp
- Đặc điểm sử dụng đất nông nghiệp
Đất đai được cải tạo để phục vụ sản xuất nông nghiệp được xem là đất có khả năng nông nghiệp Mặc dù nhà nước xác định mục đích chính của đất nông nghiệp là phục vụ cho nông nghiệp, nhưng do đặc điểm từng loại đất khác nhau, việc sử dụng cũng sẽ khác nhau Do đó, đất nông nghiệp được phân chia thành bốn loại chính: đất nông nghiệp hàng năm, đất trồng có dùng cho chăn nuôi, đất mặt nước nuôi trồng thủy sản và đất trồng cây lâu năm.
- Nguyên tắc và quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững Để duy trì được sự bền vững của đất đai, Smyth AJ và Julian Dumanski
Năm 1993, đã xác định năm nguyên tắc quan trọng cho việc sử dụng đất bền vững, bao gồm: duy trì hoặc nâng cao hoạt động sản xuất, giảm thiểu rủi ro trong sản xuất, bảo vệ tiềm năng của tài nguyên tự nhiên, ngăn chặn sự thoái hóa chất lượng đất và nước, đảm bảo tính khả thi về mặt kinh tế, và nhận được sự chấp nhận từ xã hội.
Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp:
Tận dụng nguồn lực và lợi thế về khoa học, kỹ thuật, đất đai và lao động để phát triển cây trồng, vật nuôi có giá trị hàng hóa cao nhằm tăng sức cạnh tranh và hướng tới xuất khẩu Thực hiện chuyên môn hóa trong sử dụng đất nông nghiệp, sản xuất hàng hóa theo nhóm sản phẩm, và tiến hành thâm canh liên tục Nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp thông qua đa dạng hóa hình thức sở hữu và tổ chức sản xuất, đồng thời chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi phù hợp với sinh thái và bảo vệ môi trường Đảm bảo sự phát triển hiệu quả của đất nông nghiệp gắn liền với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, chú trọng đầu tư vào các vùng kinh tế trọng điểm để tạo động lực phát triển, đồng thời không quên đầu tư rộng rãi nhằm giảm bớt sự chênh lệch giữa thành thị và nông thôn.
1.1.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng đất
Các yếu tố khí hậu như tổng tích ôn, nhiệt độ bình quân, sự chênh lệch nhiệt độ và thời gian có ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp và điều kiện sống của con người Chế độ nước đóng vai trò quan trọng trong việc vận chuyển chất dinh dưỡng cho cây trồng và hỗ trợ sự phát triển của sinh vật Lượng mưa, bốc hơi và độ ẩm đất đều ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng của động thực vật.
+ Yếu tố địa hình Địa hình là yếu tố có ảnh hưởng rất lớn đến việc sử dụng đất của các
Sản xuất nông nghiệp và phi nông nghiệp bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố địa lý như địa hình, địa mạo, độ cao so với mặt nước biển, độ dốc và hướng dốc Những yếu tố này dẫn đến sự khác biệt về đất đai và khí hậu, ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất và phân bố các ngành nông - lâm nghiệp Qua đó, chúng hình thành sự phân biệt địa giới theo chiều thẳng đứng trong nông nghiệp.
Mỗi loại đất sở hữu những đặc tính sinh học, lý học và hóa học riêng, đồng thời mỗi mục đích sử dụng đất cũng yêu cầu những tiêu chuẩn cụ thể Yếu tố thổ nhưỡng đóng vai trò quyết định trong hiệu quả sản xuất nông nghiệp, với độ phì của đất là tiêu chí quan trọng ảnh hưởng đến sản lượng Độ dày tầng đất và các tính chất của đất cũng có tác động lớn đến sự sinh trưởng của cây trồng.
Cơ sở pháp lý về quản lý sử dụng đất đai
- Luật đất đai năm 2013 ngày 29/11/2013;
Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT, ban hành ngày 02/6/2014 bởi Bộ Tài nguyên và Môi trường, quy định về việc thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất Thông tư này nhằm đảm bảo việc quản lý và sử dụng đất đai hiệu quả, đồng thời cung cấp thông tin chính xác về tình hình sử dụng đất trên toàn quốc Các quy định trong thông tư cũng hướng đến việc nâng cao công tác quản lý nhà nước về đất đai, phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội bền vững.
- Hồ sơ Thống kê đất đai năm 2014, 2015, 2016 của cấp huyện và cấp xã;
- Hồ sơ Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của thị trấn
- Báo cáo phát triển kinh tế xã hội của thị trấn Ma Lâm các năm, 2014,
Cơ sở thực tiễn
1.3.1 Tình hình quản lý sử dụng đất Việt Nam qua các thời kỳ
Thời kỳ trước luật đất đai năm 1993:
Trước những năm 1980, quản lý sử dụng đất (QHSDĐ) chưa được xem là nhiệm vụ chính của ngành quản lý đất đai, mà chỉ được coi là một phần trong phát triển nông lâm nghiệp Từ năm 1981 đến 1986, theo Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ 5, các bộ, ngành và địa phương đã tích cực triển khai chương trình lập tổng sơ đồ phát triển và phân bố lực lượng sản xuất ở Việt Nam đến năm 2000, đồng thời đưa ra các phương hướng sử dụng quỹ đất quốc gia Trong giai đoạn này, hầu hết các quận, huyện, thị xã và thị trấn trên toàn quốc cũng đã thực hiện xây dựng quy hoạch tổng thể cấp huyện và cấp xã.
Từ năm 1987 đến trước Luật Đất đai năm 1993, công tác quy hoạch sử dụng đất (QHSDĐ) chưa được triển khai hiệu quả do nền kinh tế Việt Nam đang đối mặt với nhiều khó khăn và thách thức trong bối cảnh chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường.
Thời kỳ thực hiện Luật Đất đai năm 1993 đến 2010:
Kể từ năm 1994, Chính phủ đã bắt đầu triển khai xây dựng quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đai trên toàn quốc Đến năm 2010, Quốc Hội khóa IX đã phê duyệt kế hoạch sử dụng đất đai cho giai đoạn 5 năm, từ 1996 đến 2000.
1.3.2 Tình hình quản lý sử dụng đất nơi nghiên cứu
Công tác quản lý đất đai đã dần đi vào nề nếp, với quy trình giao đất và thu hồi đất tuân thủ đúng trình tự thủ tục nhà nước Đăng ký thống kê và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được thực hiện rộng rãi và đồng bộ Việc giải quyết đơn thư khiếu nại, tranh chấp đất đai cùng các thủ tục hành chính liên quan đã được xử lý nhanh chóng thông qua phòng một cửa.
Mặc dù tiến độ chậm, nhưng chúng tôi đang tận dụng các nguồn vốn để hoàn thành các mục tiêu đề ra Công tác lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đã được chú trọng, giúp người dân thực sự làm chủ và khai thác hiệu quả đất đai được giao Nhờ đó, tình trạng lấn chiếm đất đai đã giảm đáng kể.
Mặc dù đã có những tiến bộ, nhưng vẫn tồn tại nhiều hạn chế trong quản lý đất đai, như diện tích cấp giấy chứng nhận còn thấp so với diện tích tự nhiên, chưa đáp ứng được chỉ tiêu kế hoạch Hệ thống quản lý đăng ký biến động đất đai chưa được cập nhật thường xuyên, quy hoạch sử dụng đất diễn ra chậm và kết quả thực hiện quy hoạch còn hạn chế.
+ Đầu tư kinh phí, cơ sở vật chất, trang thiết bị còn ở mức thấp;
+ Tổ chức bộ máy chưa ngang tầm nhiệm vụ được giao;
Chính sách và pháp luật về đất đai hiện nay còn thiếu tính ổn định, với nhiều vấn đề chưa được quy định rõ ràng và có sự chồng chéo Đặc biệt, cần chú trọng đến việc giải phóng mặt bằng và đơn giản hóa thuế chuyển quyền sử dụng đất để tạo điều kiện thuận lợi hơn.
MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11 2.1 Mục tiêu, đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu nhằm thực hiện tốt công tác quản lý sử dụng đất nơi nghiên cứu góp phần phát triển kinh tế xã hội.
Mục tiêu cụ thể
Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường là cần thiết để phân tích tính bền vững của các mô hình sử dụng đất điển hình tại địa phương Việc này giúp xác định những lợi ích và thách thức trong việc quản lý và phát triển đất đai, từ đó đưa ra những giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất và bảo vệ môi trường.
- Góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và nâng cao mức thu nhập của người dân
- Đề xuất được một số định hướng sử dụng đất bền vững tại địa phương
Nghiên cứu hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp là cần thiết để hiểu rõ các loại hình sử dụng đất và những vấn đề liên quan trong thị trấn Việc phân tích các khía cạnh lý luận và thực tiễn sẽ giúp tối ưu hóa việc quản lý và phát triển đất nông nghiệp, từ đó nâng cao năng suất và bền vững trong sản xuất nông nghiệp.
2.1.4 Phạm vi nghiên cứu Đề tài tiến hành trên địa bàn thị trấn Ma Lâm Số liệu điều tra về tình hình sản xuất nông nghiệp của nông hộ và giá cả các mặt hàng nông sản, vật tư nông nghiệp lấy trong thời gian nghiên cứu Số liệu thống kê về tình hình sản xuất nông nghiệp được lấy từ năm 2011 đến năm 2015
2.2.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội có liên quan đến sử dụng đất đai và sản xuất nông nghiệp của thị trấn Ma Lâm
- Đánh giá điều kiện tự nhiên về: vị trí địa lý, đất đai, khí hậu, địa hình và thủy văn
Đánh giá điều kiện kinh tế xã hội bao gồm việc phân tích cơ cấu kinh tế, tình hình dân số và lao động, trình độ dân trí, quản lý đất đai, cùng với thị trường tiêu thụ nông sản và dịch vụ Bên cạnh đó, cũng cần xem xét cơ sở hạ tầng như giao thông, thuỷ lợi và các công trình phúc lợi để có cái nhìn toàn diện về phát triển kinh tế xã hội.
- Thuận lợi và hạn chế trong sản xuất nông nghiệp
2.2.2 Đánh giá tình hình quản lý nhà nước về đất đai nơi nghiên cứu Đối chiếu văn bản nhà nước và tình hình quản lý sử dụng rút ra những ưu nhược điểm chính
2.2.3 Hiện trạng và đánh giá hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của thị trấn Ma Lâm
- Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của thị trấn Ma Lâm (yêu cầu có bản đồ và bảng số liệu có nguồn trích dẫn)
Trong bài viết này, chúng tôi sẽ liệt kê và mô tả tóm tắt các mô hình sử dụng đất phổ biến tại địa phương, bao gồm diện tích, năng suất, sản lượng, thu nhập và chi phí Dựa trên những thông tin này, chúng tôi sẽ lựa chọn ba mô hình điển hình để tiến hành phân tích và đánh giá một cách chi tiết.
2.2.4 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất một số mô hình điển hình
2.2.4.1 Lý do lựa chọn mô hình
2.2.4.2 Mô tả đánh giá từng mô hình (Loại hình sử dụng đất) a) Mô hình 1 Cây lúa b) Mô hình 2 Cây thanh long c) Mô hình 3 Cây bắp
2.2.3 Đề xuất một số định hướng sử dụng đất nông nghiệp của thị trấn
- Căn cứ xây dựng định hướng
- Định hướng sử dụng đất nông nghiệp
2.3.1 Phương pháp hộ điều tra
Chọn các hộ điều tra đại diện cho các tiểu vùng trong xã theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên Dự kiến điều tra 50 phiếu
2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu tài liệu
- Thu thập số liệu, tài liệu thứ cấp:
Thu thập dữ liệu và tài liệu từ các cơ quan Nhà nước như Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cùng với số liệu từ các ban ngành ở xã và các nghiên cứu trước đây là bước quan trọng trong quá trình nghiên cứu.
- Thu thập số liệu sơ cấp:
+ Tiến hành phỏng vấn điển hình và phỏng vấn nông hộ theo mẫu phiếu điều tra Phỏng vấn 50 hộ nông dân
+ Điều tra bổ sung ngoài thực địa
2.3.3 Phương pháp tổng hợp và xử lý tài liệu, số liệu
Dựa trên số liệu và tài liệu thu thập được, chúng tôi đã tiến hành tổng hợp thông tin theo các mô hình sử dụng đất, các loại cây trồng và các kiểu sử dụng đất khác nhau.
- Các số liệu được thống kê được xử lý bằng phần mềm Excel Kết quả được trình bày bằng các bảng biểu số liệu, bản đồ và biểu đồ
- Bản đồ được xử lý trên phần mềm Microstation
Hiệu quả sử dụng đất trong sản xuất nông nghiệp được xác định thông qua các chỉ tiêu kinh tế, xã hội và môi trường, giúp đánh giá một cách toàn diện về chất lượng và tiềm năng của đất đai.
- Đánh giá hiệu quả kinh tế theo các chỉ tiêu:
+ Giá trị gia tăng của các cây trồng, các kiểu sử dụng đất
+ Giá trị sản xuất/ ngày công lao động của các cây trồng, các kiểu sử dụng đất
+ Hiệu quả đồng vốn tính theo các kiểu sử dụng đất
+ Nâng cao thu nhập nông hộ/năm
+ Nâng cao giá trị ngày công
+ Khả năng gây ô nhiễm từ việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, thuốc kích thích sinh trưởng
+ Duy trì, nâng cao độ phì đất sản xuất nông nghiệp
Phương pháp chuyên gia bao gồm việc tham khảo ý kiến từ các chuyên gia, lãnh đạo phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn, cũng như cán bộ khuyến nông tại thị trấn Bên cạnh đó, ý kiến từ những nông dân sản xuất giỏi trong trấn cũng được coi trọng trong việc giải quyết vấn đề sử dụng đất nông nghiệp.
Phương pháp dự báo được xây dựng dựa trên kết quả nghiên cứu từ đề tài, cùng với những dự đoán về nhu cầu xã hội và sự phát triển của khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực nông nghiệp.
Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện tại thị trấn Ma Lâm, tập trung vào tình hình sản xuất nông nghiệp của nông hộ và giá cả các mặt hàng nông sản cùng vật tư nông nghiệp trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2015 Dữ liệu điều tra cung cấp cái nhìn tổng quan về sự phát triển và biến động của ngành nông nghiệp tại địa phương.
Nội dung nghiên cứu
2.2.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội có liên quan đến sử dụng đất đai và sản xuất nông nghiệp của thị trấn Ma Lâm
- Đánh giá điều kiện tự nhiên về: vị trí địa lý, đất đai, khí hậu, địa hình và thủy văn
Đánh giá điều kiện kinh tế xã hội bao gồm việc phân tích cơ cấu kinh tế, tình hình dân số và lao động, cũng như trình độ dân trí Ngoài ra, cần xem xét tình hình quản lý đất đai, thị trường tiêu thụ nông sản và dịch vụ, cùng với cơ sở hạ tầng như giao thông, thủy lợi và các công trình phúc lợi.
- Thuận lợi và hạn chế trong sản xuất nông nghiệp
2.2.2 Đánh giá tình hình quản lý nhà nước về đất đai nơi nghiên cứu Đối chiếu văn bản nhà nước và tình hình quản lý sử dụng rút ra những ưu nhược điểm chính
2.2.3 Hiện trạng và đánh giá hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của thị trấn Ma Lâm
- Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của thị trấn Ma Lâm (yêu cầu có bản đồ và bảng số liệu có nguồn trích dẫn)
Trong bài viết này, chúng tôi sẽ liệt kê và mô tả tóm tắt các mô hình sử dụng đất phổ biến tại địa phương, bao gồm diện tích, năng suất, sản lượng, thu nhập và chi phí Những thông tin này sẽ làm cơ sở cho việc lựa chọn ba mô hình điển hình để thực hiện đánh giá và phân tích sâu hơn.
2.2.4 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất một số mô hình điển hình
2.2.4.1 Lý do lựa chọn mô hình
2.2.4.2 Mô tả đánh giá từng mô hình (Loại hình sử dụng đất) a) Mô hình 1 Cây lúa b) Mô hình 2 Cây thanh long c) Mô hình 3 Cây bắp
2.2.3 Đề xuất một số định hướng sử dụng đất nông nghiệp của thị trấn
- Căn cứ xây dựng định hướng
- Định hướng sử dụng đất nông nghiệp
Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp hộ điều tra
Chọn các hộ điều tra đại diện cho các tiểu vùng trong xã theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên Dự kiến điều tra 50 phiếu
2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu tài liệu
- Thu thập số liệu, tài liệu thứ cấp:
Thu thập số liệu và tài liệu từ các cơ quan Nhà nước như Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cùng với các số liệu từ các ban, ngành ở xã và các nghiên cứu trước đây là bước quan trọng trong quá trình nghiên cứu.
- Thu thập số liệu sơ cấp:
+ Tiến hành phỏng vấn điển hình và phỏng vấn nông hộ theo mẫu phiếu điều tra Phỏng vấn 50 hộ nông dân
+ Điều tra bổ sung ngoài thực địa
2.3.3 Phương pháp tổng hợp và xử lý tài liệu, số liệu
Dựa trên số liệu và tài liệu thu thập, chúng tôi đã tiến hành tổng hợp theo một số mô hình sử dụng đất, bao gồm các loại cây trồng và các kiểu sử dụng đất khác nhau.
- Các số liệu được thống kê được xử lý bằng phần mềm Excel Kết quả được trình bày bằng các bảng biểu số liệu, bản đồ và biểu đồ
- Bản đồ được xử lý trên phần mềm Microstation
Hiệu quả sử dụng đất trong sản xuất nông nghiệp được đánh giá thông qua các chỉ tiêu kinh tế, xã hội và môi trường, giúp xác định giá trị và tiềm năng của đất đai.
- Đánh giá hiệu quả kinh tế theo các chỉ tiêu:
+ Giá trị gia tăng của các cây trồng, các kiểu sử dụng đất
+ Giá trị sản xuất/ ngày công lao động của các cây trồng, các kiểu sử dụng đất
+ Hiệu quả đồng vốn tính theo các kiểu sử dụng đất
+ Nâng cao thu nhập nông hộ/năm
+ Nâng cao giá trị ngày công
+ Khả năng gây ô nhiễm từ việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, thuốc kích thích sinh trưởng
+ Duy trì, nâng cao độ phì đất sản xuất nông nghiệp
Phương pháp chuyên gia là việc tham khảo ý kiến từ các chuyên gia, cán bộ lãnh đạo phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn, cũng như cán bộ khuyến nông tại thị trấn Điều này bao gồm cả việc lắng nghe ý kiến của những nông dân sản xuất giỏi trong trấn về cách sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả.
Phương pháp dự báo được xây dựng dựa trên kết quả nghiên cứu của đề tài, cùng với những dự đoán về nhu cầu xã hội và sự phát triển của khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực nông nghiệp.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của thị trấn Ma Lâm 15 1 Điều kiện tự nhiên
Ma Lâm là thị trấn trung tâm của huyện Hàm Thuận Bắc, nằm cách thành phố Phan Thiết 16 km về phía Tây Bắc Với vị trí địa lý thuận lợi, Ma Lâm đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế và văn hóa của khu vực.
+ Từ 11 0 03 ’ 53 ” đến 11 0 06 ’ 40 ” Vĩ độ Bắc
+ Từ 108 0 05 ’ 40 ” đến 108 0 06 ’ 38 ” Kinh độ Đông
Và giáp ranh với các đơn vị hành chính sau:
- Phía Bắc giáp xã Hàm Trí
- Phía Nam giáp xã Hàm Chính
- Phía Đông giáp xã Hàm Đức, xã Hồng Sơn
- Phía Tây giáp xã Thuận Minh
Thị trấn Ma Lâm có diện tích tự nhiên 1721,32 ha bao gồm 3 khu phố và
Ba thôn (khu phố 1, khu phố Lâm Hòa, khu phố Lâm Giáo, thôn 3, thôn Nà Bồi và thôn Tầm Hưng) là trung tâm chính trị, kinh tế và văn hóa của huyện Ma Lâm Với đường sắt xuyên Việt và Quốc lộ 28 đi qua, Ma Lâm có vị trí thuận lợi cho giao lưu kinh tế và văn hóa không chỉ với các xã trong huyện mà còn với các khu vực bên ngoài, đặc biệt là gần thành phố Phan Thiết.
Qua khảo sát thực tế và kế thừa bản đồ thổ nhưỡng tỷ lệ 1/50.000 của huyện Hàm Thuận Bắc, cùng với bản đồ nông hóa thổ nhưỡng tỷ lệ 1/2.000 của các hợp tác xã nông nghiệp trong thị trấn, đã xác định được 2 nhóm đất với 7 loại khác nhau, trong đó có nhóm đất phù sa.
Diện tích 1.506,12 ha được chia thành 4 loại là:
- Đất phù sa không được bồi có tầng mùn mỏng: Loại đất này có diện tích 833,55 ha chiếm 49,12% diện tích tự nhiên của thị trấn và được phân bố
16 rải rác ở những nơi có địa hình hơi cao và có độ dốc < 8 0 , các chất dinh dưỡng như mùn đạm, kali đều nghèo
Đất phù sa không được bồi có tầng mùn trung bình chiếm 23,24% tổng diện tích tự nhiên của thị trấn, với diện tích 394,37 ha Loại đất này chủ yếu phân bố ở các vùng bằng phẳng và có đặc điểm dinh dưỡng với lượng mùn, đạm, kali tổng số trung bình, trong khi lân tổng số lại nghèo.
Đất phù sa glây tại thị trấn có diện tích 206,90 ha, chiếm 12,19% tổng diện tích tự nhiên Loại đất này chủ yếu phân bố ở những khu vực địa hình hơi trũng và chứa các chất dinh dưỡng như mùn, đạm, kali tổng số ở mức trung bình, trong khi lân tổng số lại nghèo.
Đất phù sa với tầng loang lổ đỏ vàng chiếm 71,30 ha, tương đương 4,20% diện tích tự nhiên của toàn thị trấn, phân bố tại vùng địa hình hơi cao Tuy nhiên, chất dinh dưỡng trong loại đất này như mùn, đạm và kali tổng số lại nghèo Bên cạnh đó, còn có nhóm đất xám.
Có diện tích 190,78 ha được chia làm 3 loại:
- Đất xám xói mòn mạnh trơ sỏi đá: Diện tích 85,02 ha chiếm 5,01% diện tích tự nhiên của thị trấn
- Đất xám có đá rải rác: Diện tích 62,46 ha chiếm 3,68% diện tích tự nhiên của thị trấn
- Đất xám trên phù sa cổ: Diện tích 43,30 ha chiếm 2,55% diện tích tư nhiên của thị trấn
Đất tại Ma Lâm có chất lượng trung bình, phù hợp với nhiều loại cây trồng Nhóm đất phù sa chiếm ưu thế, rất thích hợp cho sự phát triển của cây hàng năm và cây lâu năm, đặc biệt là cây lúa Trong khi đó, nhóm đất xám nghèo dinh dưỡng với tầng canh tác mỏng đòi hỏi đầu tư lớn khi được sử dụng cho sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là trồng cây lâu năm.
Thị trấn Ma Lâm có khí hậu nhiệt đới gió mùa đặc trưng, chịu ảnh hưởng mạnh mẽ từ gió mùa Đông Bắc và gió mùa Tây Nam.
17 phân thành 2 mùa rõ rệt:( Mùa khô thường bắt đầu từ tháng 12 đến hết tháng
4 năm sau, mùa mưa thường bắt đầu từ tháng 5 đến hết tháng 11)
Nhiệt độ bình quân hàng năm đạt 26,7°C, với tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất là 28,6°C vào tháng 5 và tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất là 24,1°C Sự chênh lệch nhiệt độ giữa tháng cao nhất và tháng thấp nhất là 4,5°C.
Lượng mưa trung bình hàng năm dao động từ 800mm đến 1.300mm, với mức trung bình là 1.120mm Trong năm, có khoảng 100 ngày mưa, chủ yếu tập trung vào các tháng 7, 8 và 9, trong khi các tháng còn lại thường có ít hoặc không có mưa.
Thị trấn có tổng số giờ nắng trung bình hàng năm là 2.270,7 giờ, tương đương với 6,2 giờ nắng mỗi ngày Trong đó, năm có số giờ nắng cao nhất đạt 2.400 giờ, trong khi năm có số giờ nắng thấp nhất là 2.160 giờ.
Chế độ gió chủ yếu hàng năm của thị trấn là gió mùa Đông Bắc và gió mùa Tây Nam:
Gió mùa Đông bắc thường bắt đầu từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau (mùa khô) tốc độ gió trung bình là 4 m/s, tốc độ lớn nhất là 4,6 m/s
Gió mùa Tây nam thường bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10 (mùa mưa) tốc độ gió trung bình là 3,3 m/s, tốc độ lớn nhất là 3,6 m/s
- Độ ẩm không khí : Độ ẩm trung bình là 81,00%, thấp nhất là 76,00% (tháng 1, 2), cao nhất là 85,00% (tháng 8, 9)
- Lượng bốc hơi : Lượng bốc hơi trung bình cả năm là 1.213mm, tháng cao nhất là 124mm (tháng 3) và tháng thấp nhất là 66mm (tháng 8)
Khí hậu của thị trấn có sự biến đổi theo mùa rõ rệt, đặc biệt là về lượng mưa, biên độ nhiệt và số giờ nắng Sự ít chênh lệch giữa các tháng trong năm tạo điều kiện thuận lợi cho cây trồng phát triển mạnh mẽ.
Lượng mưa lớn và tập trung, kết hợp với mùa khô kéo dài, dẫn đến mức bốc hơi cao hơn lượng mưa, đã hạn chế tiềm năng phát triển sản xuất nông nghiệp của thị trấn.
Ma Lâm là một thị trấn đồng bằng với địa hình chủ yếu bằng phẳng, có độ cao trung bình từ 16m đến 42,5m so với mực nước biển Địa hình của thị trấn dần thấp xuống từ Tây Bắc về phía Đông Nam.
Thị trấn có ba dạng địa hình chính: địa hình hơi cao và dốc, địa hình bằng phẳng, và địa hình hơi trũng ở khu vực trung tâm Địa hình bằng phẳng tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động kinh tế, đặc biệt là thâm canh lúa nước và phát triển cơ sở hạ tầng như giao thông và thủy lợi.
Đánh giá tình hình quản lý nhà nước về đất đai nơi nghiên cứu
a) Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đã ban hành
Thực hiện Luật Đất đai năm 1993 và các sửa đổi, bổ sung vào năm 1998, 2001, và đặc biệt là Luật Đất đai năm 2003, công tác quản lý đất đai đã dần đi vào nề nếp, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng đất tại các địa phương.
24 tổ chức đã triển khai tuyên truyền về Luật đất đai thông qua các cuộc thi và hệ thống loa truyền thanh, nhằm nâng cao nhận thức cho toàn thể nhân dân trong thị trấn Bên cạnh đó, việc xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính cũng như xây dựng bản đồ hành chính là những nhiệm vụ quan trọng được thực hiện để đảm bảo quản lý hiệu quả.
Thị trấn đã hoàn thành Chỉ thị 364/HĐBT ngày 06/11/1991 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về việc hoạch định địa giới hành chính, với hồ sơ và kết quả được lưu trữ và quản lý theo quy định pháp luật Đồng thời, thị trấn cũng đã lập bản đồ hành chính tỷ lệ 1/5.000 để phục vụ các yêu cầu chung Ngoài ra, thị trấn tiến hành khảo sát, đo đạc, đánh giá và phân hạng đất, đồng thời lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất.
Công tác điều tra, khảo sát, đo đạc và đánh giá đất đai đã được triển khai hiệu quả, đáp ứng mục tiêu của ngành và làm nền tảng cho việc thực hiện các chương trình phát triển kinh tế - xã hội.
Thị trấn đã tiến hành nhiều hoạt động điều tra, khảo sát và đánh giá đất đai, từ đó làm nền tảng cho việc xây dựng và triển khai các chương trình mục tiêu nhằm phát triển kinh tế - xã hội.
Đến cuối năm 2010, công tác lập bản đồ địa chính đã hoàn thành đo đạc toàn bộ diện tích tự nhiên của thị trấn, trong đó tỷ lệ 1/500 chiếm 4,60% tổng diện tích (chủ yếu là đất ở) và tỷ lệ 1/2.000 chiếm 95,40% tổng diện tích.
(chủ yếu là đất sản xuất nông nghiệp)
- Tính đến nay thị trấn đã hoàn thành việc xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010
- Bản đồ Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 đã được xây dựng và hoàn thành d) Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Công tác lập KHSDĐ hàng năm của thị trấn được thực hiện tốt và đúng
Lập kế hoạch sử dụng đất của thị trấn nhằm chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất, thúc đẩy công nghiệp hóa và hiện đại hóa nông nghiệp Điều này không chỉ đáp ứng nhu cầu sử dụng đất mà còn tạo điều kiện cho sự phát triển nhanh chóng của các thành phần kinh tế Đồng thời, việc quản lý giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất cũng rất quan trọng trong quá trình này.
Thị trấn đã thực hiện quản lý giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy định pháp luật Công tác này được thực hiện thường xuyên và kịp thời, nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội tại địa phương.
Đến cuối năm 2010, tổng diện tích đất giao cho các đối tượng sử dụng đạt 1.397,28 ha, trong đó hộ gia đình và cá nhân chiếm 1.224,72 ha, UBND xã 104,28 ha, tổ chức kinh tế 2,53 ha, cơ quan Nhà nước 56,40 ha, tổ chức khác 3,88 ha, liên doanh 5,17 ha và cộng đồng dân cư 0,30 ha.
Nhiều dự án trọng điểm gặp khó khăn trong công tác thu hồi đất và đền bù giải phóng mặt bằng do nhiều nguyên nhân khác nhau Kể từ năm 2010, việc kết hợp giữa phòng tài nguyên và môi trường với chủ sử dụng đất đã được thực hiện, bao gồm đo đạc, cắm mốc giao đất để xây dựng nhà ở Đồng thời, cần chú trọng đến việc đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cũng như cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để đảm bảo quyền lợi cho người dân.
Việc đăng ký quyền sử dụng đất và quản lý hồ sơ địa chính được thực hiện theo quy định pháp luật Dưới sự chỉ đạo của UBND huyện, công tác cấp giấy chứng nhận nhà ở và đất ở được tập trung giải quyết, bao gồm cả việc chỉnh sửa và cấp mới cho người dân Tính đến cuối năm 2010, đã có 2.736 giấy chứng nhận được cấp.
(đất nông nghiệp 1.437 giấy, đất phi nông nghiệp 1.299 giấy) Trong năm
Năm 2010, UBND thị trấn đã thành lập ban chỉ đạo và ban hành kế hoạch cụ thể để nhận hồ sơ, phân loại và thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho diện tích 1,5/2 ha đất thổ cư, đạt tỷ lệ 75%, cùng với 4,5/4 ha đất nông nghiệp.
26 nghiệp (vượt 2,5% kế hoạch) Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở
10,92 ha; 32,5 ha đất nông nghiệp và 7,9 ha đất phi nông nghiệp (ngoài đất ở)
Trên địa bàn thị trấn, số giấy chứng nhận còn tồn đọng chủ yếu do sai sót về tên chủ, diện tích và các thông tin khác Hiện tại, thị trấn đang tiến hành hoàn tất hồ sơ để giao số giấy này đến tay chủ sử dụng Công tác thống kê và kiểm kê đất đai cũng đang được thực hiện.
Theo chỉ thị số 28/2004/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn liên quan, công tác kiểm kê đất đai định kỳ 5 năm đã được hoàn thành Số liệu kiểm kê đảm bảo độ tin cậy, phục vụ cho các hoạt động kinh tế - xã hội của thị trấn Hàng năm, việc thống kê và cập nhật số liệu biến động đất đai được thực hiện đúng quy định, góp phần vào công tác quản lý tài chính về đất đai.
Công tác quản lý tài chính về đất đai được thực hiện theo đúng quy định pháp luật, bao gồm thu thuế nhà đất, thuế chuyển quyền sử dụng đất, tiền sử dụng đất và tiền thuê đất Năm 2010, tổng số tiền thu từ các khoản liên quan đến đất đai đạt 85 triệu đồng, hoàn thành 94,40% kế hoạch huyện giao Đồng thời, việc quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong lĩnh vực bất động sản cũng được chú trọng.
Hiện trạng và đánh giá hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của thị trấn Ma Lâm
3.3.1 Hiện trạng sử dụng đất của thị trấn Ma Lâm
Hình 3.1 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2016 của thị trấn Ma Lâm 3.3.1.1 Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất năm 2016
Tổng diện tích tự nhiên thị trấn Ma Lâm năm 2016 là 1.721,32 ha được phản ánh thực trạng và cơ cấu theo 3 nhóm đất như sau:
- Đất nông nghiệp: Diện tích đất nông nghiệp 1.369,08 ha, chiếm 79,54
% tổng diện tích tự nhiên
- Đất phi nông nghiệp: Diện tích đất phi nông nghiệp 339,81 ha, chiếm 19,74 % tổng diện tích tự nhiên
- Đất chưa sử dụng: Diện tích đất chưa sử dụng 12,44 ha, chiếm 0,72
% tổng diện tích tự nhiên
Trong đó nhóm đất nông nghiệp
Diện tích đất nông nghiệp là 1.369,08 ha, chiếm 79,54 % tổng diện tích tự nhiên
Đất sản xuất nông nghiệp:
Diện tích đất sản xuất nông nghiệp là 1.369,08 ha, chiếm 79,54 % diện tích đất nông nghiệp Bao gồm:
* Đất trồng cây hàng năm là 469,64 ha, chiếm 34,30 % diện tích đất sản xuất nông nghiệp Trong đó:
- Đất trồng lúa là 403,22 ha, chiếm 85,86 % diện tích đất trồng cây hàng năm
- Đất trồng cây hàng năm khác là 66,42 ha, chiếm 14,14 % diện tích đất trồng cây hàng năm
- Đất trồng cây lâu năm là 899,43 ha, chiếm 65,70 % diện tích đất sản xuất nông nghiệp
Diện tích đất phi nông nghiệp 339,81 ha, chiếm 19,74 % tổng diện tích tự nhiên
- Đất ở (đất ở tại đô thị): Diện tích đất ở tại đô thị năm 2016 là 109,93 ha, chiếm 6,39 % diện tích đất phi nông nghiệp
- Đất chuyên dùng: Diện tích đất chuyên dùng của thị trấn là 111,86 ha, chiếm 6,50 % diện tích đất phi nông nghiệp
- Đất cơ sở tôn giáo: Diện tích đất cơ sở tôn giáo 2,75 ha, chiếm 0,81 % diện tích đất phi nông nghiệp
- Đất cơ sở tín ngưỡng: Diện tích đất cơ sở tôn giáo 0,26 ha, chiếm 0,08
% diện tích đất phi nông nghiệp
- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng: Diện tích đất nghĩa trang, nghĩa địa 23,72 ha, chiếm 7,00 % diện tích đất phi nông nghiệp
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối: Diện tích đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối 83,92 ha, chiếm 24,75 % diện tích đất phi nông nghiệp
- Đất có mặt nước chuyên dùng: Diện tích đất có mặt nước chuyên dùng 4,82 ha, chiếm 1,42 % diện tích đất phi nông nghiệp
- Đất phi nông nghiệp khác: Diện tích đất phi nông nghiệp khác 2,55 ha, chiếm 0,75 % diện tích đất phi nông nghiệp
Tổng diện tích đất chưa sử dụng tại thị trấn là 12,44 ha, chiếm 0,72% tổng diện tích tự nhiên Hiện nay, phần lớn diện tích này đang được các hộ gia đình cá nhân thuê hoặc lấn chiếm, tuy nhiên vẫn có tiềm năng chuyển đổi sang đất trồng cây hàng năm trong tương lai.
3.3.1.2.Hiện trạng sử dụng đất theo đối tƣợng quản lý
Diện tích đất theo đối tượng được giao để quản lý là 168,28 ha, chiếm 10,09% tổng diện tích tự nhiên
- UBND cấp thị trấn (UBQ) quản lý 160,50 ha, chiếm 9,32% tổng diện tích tự nhiên Trong đó:
+ Đất phi nông nghiệp 148,06 ha
+ Đất chưa sử dụng 12,44 ha
- Cộng đồng dân cư và Tổ chức khác (TKQ) quản lý 7,78 ha, chiếm 0,45 % tổng diện tích tự nhiên Trong đó:
+ Đất phi nông nghiệp 7,78 ha
3.3.1.3 Tình hình biến động đất nông nghiệp
(Nguồn: Phòng TN&MT huyện Hàm Thuận Bắc)
BẢNG 3.2 BIẾN ĐỘNG DIỆN TÍCH THEO MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
Năm 2016 so với năm 2015 Đơn vị tính: ha
Thứ tự MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG Mã Diện tích
Tổng diện tích đất của ĐVHC (1+2+3)
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 1369.08 1369.76 -0.68
1.1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 469.64 470.69 -1.05
1.1.1.2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 66.42 66.42 0.00 1.1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 899.43 899.07 0.36
2 Đất phi nông nghiệp PNN 339.81 339.12 0.69
2.1.1 Đất ở tại nông thôn ONT
2.1.2 Đất ở tại đô thị ODT 109.93 109.24 0.69
2.2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 3.90 3.90 0.00
2.2.4 Đất xây dựng công trình sự nghiệp DSN 25.25 25.25 0.00
2.2.5 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 8.71 8.71 0.00
2.2.6 Đất có mục đích công cộng CCC 72.66 72.66 0.00
2.3 Đất cơ sở tôn giáo TON 2.75 2.75 0.00
2.4 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN 0.26 0.26 0.00
2.5 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, NHT NTD 23.72 23.72 0.00
2.6 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 83.92 83.92 0.00
2.7 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 4.82 4.82 0.00
2.8 Đất phi nông nghiệp khác PNK 2.55 2.55 0.00
3 Đất chƣa sử dụng CSD 12.44 12.44 0.00
3.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 12.44 12.44 0.00
3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS
3.3 Núi đá không có rừng cây NCS
Tổng diện tích tự nhiên của thị trấn Ma Lâm năm 2016 là 1.721,32 ha Có sự biến động của các loại đất cụ thể như sau:
Diện tích đất nông nghiệp năm 2016 của thị trấn là 1.369,08 ha giảm 0,68 ha so với năm 2015 (1.369,76 ha)
Đất sản xuất nông nghiệp của thị trấn vào năm 2016 là 1.369,08 ha, giảm 0,68 ha so với năm 2015, khi diện tích đạt 1.369,76 ha Từng loại đất trong khu vực này có sự biến động cụ thể.
+ Đất trồng lúa năm 2016 là 403,22 ha giảm 1.05 ha so với năm 2015 (404,77 ha) Trong đó, giảm sang: Đất trồng cây lâu năm 0,67 ha; Đất ở đô thị 0,38 ha
+ Đất trồng cây lâu năm năm 2016 là 899,43 ha tăng 0,36 ha so với năm 2015 (899,07 ha) Trong đó, giảm sang đất ở đô thị là 0,30 ha;
Đất phi nông nghiệp Đến năm 2016 diện tích đất phi nông nghiệp của thị trấn Ma Lâm là 339,81 ha tăng 0,69 ha so với năm 2015 (339,12 ha)
- Diện tích đất ở tại đô thị của thị trấn năm 2016 là 109,93 ha tăng 0,69 ha tăng so với năm 2015 (109,24 ha) Cụ thể, tăng từ :
+ Đất trồng cây lâu năm là 0,38 ha ;
+ Đất trồng lúa là 0,30 ha
* Đánh giá hiện trạng sử dụng đất của UBND thị trấn:
Tình hình sử dụng đất của UBND thị trấn Ma Lâm hiện đang ổn định, cho phép tạo ra nguồn thu nhập và linh hoạt trong việc bố trí xây dựng các công trình tại địa phương.
Để đảm bảo hiệu quả trong việc sử dụng quỹ đất, UBND thị trấn cần tiến hành kiểm tra định kỳ và áp dụng biện pháp quản lý chặt chẽ đối với diện tích đất dự phòng cũng như đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhằm ngăn chặn tình trạng người dân lấn chiếm để sử dụng cho sản xuất.
3.3.2 Các mô hình sử dụng đất phổ biến tại địa phương
Mô hình sử dụng đất là hình ảnh phản ánh thực trạng sử dụng đất tại một khu vực, kết hợp với các phương thức quản lý sản xuất trong bối cảnh kinh tế, xã hội và kỹ thuật cụ thể Điều này có nghĩa là mô hình sử dụng đất thể hiện các hình thức khác nhau trong việc trồng cây hoặc tổ hợp cây trồng Việc lựa chọn mô hình sử dụng đất cần dựa trên việc xem xét và kết hợp các nhóm chỉ tiêu chính để đạt hiệu quả tối ưu.
Gia tăng lợi ích cho người nông dân là một yếu tố quan trọng, được đánh giá thông qua các chỉ tiêu kinh tế của các mô hình sử dụng đất Những chỉ tiêu này bao gồm giá trị sản xuất, thu nhập hỗn hợp và thu nhập hỗn hợp trên lao động, từ đó giúp nâng cao đời sống và phát triển bền vững cho cộng đồng nông dân.
- Quan hệ giữa các mô hình sử dụng đất với các mục tiêu phát triển của nhà nước
- Quan hệ giữa các mô hình sử dụng đất với các tiềm năng phát triển của vùng
Qua điều tra 50 hộ nông dân tại thị trấn, tôi đã ghi nhận một số mô hình sử dụng đất phổ biến trong khu vực, bao gồm các phương pháp canh tác hiệu quả và bền vững.
Bảng 3.3 Loại hình sử dụng đất phổ biến
2.Chăn nuôi Đàn gia súc 1.954 con
- Đàn dê 89 con Đàn gia cầm 14.465 con
(Nguồn: Phòng TN&MT huyện Hàm Thuận Bắc)
Theo bảng 3.3, đến năm 2016, loại hình sử dụng đất phổ biến nhất là lúa với diện tích 403,22 ha và năng suất đạt 61,5 tạ Tiếp theo là thanh long, chiếm 494 ha với năng suất 330 tạ Ngược lại, loại cây ít phổ biến nhất là mè, chỉ chiếm 10 ha và năng suất đạt 7 tạ.
Về chăn nuôi đàn trâu bò có số lượng cao nhất và thấp nhất là đàn dê
Đánh giá hiệu quả sử dụng đất một số mô hình điển hình
3.4.1 Lý do lựa chọn mô hình Điều kiện tự nhiên phù hợp với các loại cây trồng, thêm vào đó là hiện trạng sử dụng đất của thị trấn chiếm phần lớn là đất nông nghiệp và 3 mô hình này chiếm diện tích gieo trồng lớn nhất, năng suất và sản lượng tương đối cao, mang lại nguồn sống cho người dân nơi đây Đây là 3 mô hình được trồng phổ biến tại thị trấn và cũng là nguồn thu nhập chính ổn định cho người dân, là yếu tố quan trọng quyết định sự phát triển kinh tế của thị trấn nói riêng và của toàn huyện nói chung
3.4.2 Mô tả đánh giá từng mô hình (Loại hình sử dụng đất) a) Mô hình 1 Cây lúa
- Chọn giống: Chọn giống khỏe, ít sâu bệnh như : ML48, ML214, ML202,
TH6, IR 59606, OM 4900, OM 2514, OM 2717, OM 4218, OM 1490, IR 64,
- Chuẩn bị đất: Dọn sạch cỏ Trục đánh bùn và san bằng mặt ruộng bằng máy cày bánh lồng có trang kèm theo
+ Làm sạch hạt lúa trước khi ngâm ủ bằng cách ngâm hạt trong nước muối 15% trong thời gian 5-10 phút, loại bỏ hạt lép lửng và lẫn tạp
+ Sau đó, cho vào bao ngâm trong nước sạch 30 giờ
+ Rửa bằng nước sạch, để ráo nước, ủ trong 24 giờ đảm bảo hạt vừa nhú mầm
Chú ý: Trước khi gieo sạ 6 giờ, không nên tưới nước cho hạt giống để dễ gieo sạ
+ Gieo hàng bằng công cụ gieo hàng kéo tay hoặc liên hợp với máy kéo + Lượng hạt giống gieo: 100-120 kg/ha
+ Khoảng cách gieo: hàng cách hàng 20 cm
- Thời điểm gieo: Nên gieo khi đất có đủ độ ẩm để cho hạt giống nẩy mầm tốt
+ Với giống lúa ngắn ngày : Bón vào lúc 45-50 ngày sau khi lúa mọc mầm
+ Với giống lúa trung ngày : Bón vào lúc 60-65 ngày sau khi lúa mọc mầm
+ Với giống lúa dài ngày : Bón vào lúc 75-80 ngày sau khi lúa mọc mầm
Chú ý : Phân được trộn đều, rải theo hàng giữa 2 bụi lúa , bón phân khi đất có đủ độ ẩm để hòa tan phân vào đất, vun và lấp
- Làm cỏ : Tiến hành làm cỏ, xới xáo, vun gốc 2 lần vào thời điểm bón phân
- Sâu bệnh: Thường xuyên thăm đồng và phát hiện sâu bệnh kịp thời
+ Từ khi gieo đến trổ : Mỗi tuần thăm đồng một lần
+ Trong giai đoạn trổ : 3 ngày thăm đồng một lần
Một số bệnh thường gặp trên lúa cạn :
Bón phân cân đối, hạn chế bón phân đạm cao
Dùng thuốc hóa học : Kitazin, Hinosan, Fuji one, Beam
Phòng trị : Tăng cường bón phân chuồng, tăng cường bón đạm
Bón phân cân đối, hạn chế bón đạm
Phát hiện sớm để xịt thuốc Validacin, Derosal, Monceren kịp thời Một số sâu thường gặp :
+ Sâu đục thân : Dùng các loại thuốc Padan, Regent
+ Sâu cuốn lá : Dùng các loại thuốc Padan, Trebon
+ Rầy nâu : Dùng các loại thuốc Admire, Applaud, Butyl, Mipcin + Bọ xít hôi : Nếu mật độ bọ xít cao, dùng các loại thuốc sau
- Thời gian sinh trưởng của mỗi vụ là khác nhau: vụ Đông – Xuân khoảng
100 – 110 ngày, vụ Hè – Thu khoảng 90 ngày, vụ mùa khoảng 95 – 100 ngày
- Năng suất bình quân của mỗi vụ cũng khác nhau: vụ Đông – Xuân 62 tạ/ha, vụ Hè – Thu 60,5 tạ/ha, vụ mùa 59 tạ/ha
Giống: Trung bình từ 250 - 300 kg/ha
Thuốc diệt cỏ: 1,5 lít/ha
Thuốc trừ sâu: 2 lít/ha
Công gieo trồng, chăm sóc, thu hoạch: 50 công/ha
Năng suất trung bình khi thu hoạch của 3 vụ là 60,5 tạ/ha
Bảng 3.4 Chi phí và thu nhập của mô hình sản xuất 3 vụ lúa Đơn vị tính: 100 đ
Năm Chỉ tiêu Lúa Đông
Năm Chi phí lao động 8.700 8.400 8.720 25.820
Năm Chi phí lao động 9.200 8.900 9.500 27.600
Năm Chi phí lao động 9.800 9.600 9.900 29.300
Trung Chi phí lao động 27.573,3
Các Chi phí vật chất 25.446.933
(Nguồn:Số liệu điều tra và tính toán)
Từ kết quả điều tra và tính toán ở bảng trên ta thấy năng suất của các vụ trong năm có sự khác nhau, cao nhất là vụ Đông xuân
Mặc dù giá cả không ổn định, thu nhập của người dân vẫn duy trì ổn định nhờ vào khả năng canh tác ngày càng hiệu quả, dẫn đến năng suất sản lượng ngày càng tăng.
40 b) Mô hình 2 Cây thanh long
- Chuẩn bị đất: Đất cần phải được cày bừa kỹ trong mùa nắng, phơi đất, trừ cỏ dại
Mật độ và bố trí cây trồng là yếu tố quan trọng trong việc canh tác thanh long Nên trồng xen kẽ thanh long với dứa hoặc các loại rau như ớt, dưa hấu, cà chua Đồng thời, dưới mương có thể nuôi cá và trồng các loại rau như rau muống, cải để tối ưu hóa không gian và tăng hiệu quả sản xuất.
Nên trồng thanh long ở mật độ từ 700 - 1.000 trụ/ha ứng với khoảng cách khoảng 3 m x 3 m
- Chuẩn bị cây trụ: Cây trụ thường được chọn có đường kính trên 25 cm, dài 2,5 - 2,7 m, sau khi chôn còn cao khoảng 2,0 m
Trụ thấp có lợi: giảm được tiền đầu tư ban đầu, cành thanh long mau lên đến đầu trụ, chăm sóc và thu hoạch dễ hơn
Để chuẩn bị hom giống cho việc trồng cây, các nhà vườn chủ yếu sử dụng phương pháp cắm cành Hàng năm, việc tỉa cành giúp tạo ra nguồn hom giống dồi dào Để đảm bảo cành phát triển tốt, cần lựa chọn những cành có tuổi từ 1 đến 2 năm, chiều dài từ 50 cm đến 70 cm, có màu xanh đậm và không bị khuyết tật hay sâu bệnh Ngoài ra, các mắt mang chùm gai phải khỏe mạnh và có khả năng nẩy chồi tốt.
Sau khi chọn hom xong, hom được dựng nơi thoáng mát, trên nền đất khô ráo, trong vòng 10 - 15 ngày hom bắt đầu nhú rễ thì đem trồng
-Thời vụ trồng: Thanh long thường được trồng vào tháng 10 - 11 dương lịch
- Bón lót và đặt hom:
Trước khi đặt hom trên đất cao, cần đào một hố có kích thước khoảng 1,0 - 1,5m và sâu từ 20 - 30cm quanh trụ Sau đó, bón lót 10 kg phân chuồng và 0,5 kg Super lân để cung cấp dinh dưỡng cho cây.
Trên đất thấp phải lên mô trước khi trồng, xới đất và rải phân quanh mô (Đặt từ 3 - 4 hom quanh cây trụ )
Cột hom vào trụ giúp giữ vững cây trong giai đoạn đầu, khi rễ chưa phát triển đủ để bám vào trụ Sau khi trồng hom, ở những vùng đất cao, cần phải tủ gốc để giữ ẩm khi đất khô và mưa đã ngừng.
- Bón phân thúc hàng năm: Để cây ra hoa tụ nhiên:
+ Bón theo đợt: 3 lần/năm chiếm 70% số hộ phỏng vấn
+ Bón rải ra nhiều lần trong năm chiếm 30% số hộ còn lạ
Bón phân cho các vườn thanh long được xử lý ra hoa bằng đèn
Để kích thích cây ra hoa và nuôi quả nhiều đợt trong năm, cần tăng cường lượng phân bón và số lần bón nhằm giúp cây bớt kiệt sức Lượng phân bón cần thiết trong năm cho mỗi trụ được quy định cụ thể như sau:
+ Phân chuồng hoai: từ 15 kg đến 50 kg
+ Phân NPK (16-16-8 hoặc 20-20-15) từ 1 kg tới 3 kg tùy tuổi cây và sản lượng mà cây đã cho mùa trước
+ Phân KCl từ 0,1 kg tới 0,2 kg (bón lúc nuôi quả)
Tưới nước cho cây thanh long cần được điều chỉnh tùy theo độ ẩm của đất, với tần suất từ 3 đến 7 ngày một lần Đặc biệt, khi xử lý ra hoa bằng đèn, việc tưới nước vào mùa nắng là rất quan trọng, và nên thực hiện vào buổi sáng theo nhịp độ đã đề ra.
Tỉa cành là một bước quan trọng trong việc chăm sóc cây, bắt đầu từ năm thứ 2 với việc tỉa nhẹ để tạo hình tán cây giống như cây dù Đến cuối năm thứ 3, mỗi trụ nên có khoảng 100 cành phân bố dày đặc trên đỉnh Việc tỉa cành giúp thông thoáng tán cây, đồng thời tập trung dinh dưỡng cho sự phát triển của cành mới Sau khi tỉa, cành non sẽ phát triển mạnh mẽ hơn.
Trước khi bón phân cho đất phèn ẩm, việc làm cỏ là rất cần thiết do sự xuất hiện của nhiều loại cỏ khó trị như cỏ tranh, cỏ ống và cỏ Paspalum Để giảm thiểu sự phát triển của cỏ, cần áp dụng biện pháp phòng trừ tổng hợp, bao gồm cày bừa kỹ vào mùa nắng trước khi trồng, thực hiện xen canh và sử dụng thuốc trừ cỏ kết hợp với làm cỏ thủ công sớm.
Tủ gốc cây là phương pháp hiệu quả giúp trừ cỏ và giữ ẩm cho đất, đặc biệt ở những vùng có mùa khô kéo dài và thiếu nước tưới Để thực hiện, bạn có thể sử dụng các vật liệu như rơm, cỏ khô hoặc xơ dừa để tạo lớp tủ quanh gốc cây.
42 hay tủ toàn bộ liếp Ở những vùng có cỏ nhiều, giá nhân công đắt nên áp dụng phủ bạt như trồng dưa hấu và trồng thơm đã làm
- Xử lý ra hoa: Trong vài năm gần đây, nhiều người trồng thanh long đã thắp đèn để thúc thanh long ra hoa trái vụ
+ Loại bóng đèn và công suất: Dùng bóng đèn tròn, từ 75 - 100 wat, hiện nay đa số các vườn dùng bóng 75 wat
Để treo bóng, cần đặt bóng giữa hai trụ tạo thành hàng, với chiều cao từ 0,7 m đến 1,2 m so với mặt đất Nên lắp đặt hệ thống điện để chiếu sáng luân phiên, giúp cây nhận được ánh sáng đồng đều từ nhiều phía Một số vườn cũng sử dụng bóng điện treo ở giữa mỗi bốn trụ để tăng cường ánh sáng.
+Thời gian thắp sáng: Thời gian thắp đèn tốt nhất 4 giờ liên tục 10 - 15 đêm mới gây được cảm ứng ra hoa
* Chi phí trồng thanh long
Tiền điện tháp sáng trong 1 vụ: 20.000 – 25.000 đ/trụ
Thuốc diệt cỏ và sâu bệnh hại: 1,5 – 2 lít
Công chăm sóc, thu hoạch: 420 công (hàng điện 230 công, mùa 190 công)
Năng suất trung bình khi thu hoạch trong 1 năm:
Bảng 3.5 Chi phí và thu nhập của mô hình sản xuất thanh long Đơn vị tính: 100 đ
Năm Chỉ tiêu Hàng mùa Hàng điện Tổng
Năm Chi phí lao động 41.400 34.200 75.600
Năm Chi phí lao động 43.700 36.100 79.800
Năm Chi phí lao động 46.000 38.000 84.000
Trung Chi phí lao động 79.800
Các Chi phí vật chất 516.033,3
(Nguồn: Số liệu điều tra và tính toán)
Mô hình trồng thanh long cho thấy mặc dù giá cả không ổn định và có sự chênh lệch lớn qua các năm, nông dân vẫn có thể thu được lợi nhuận, ngay cả khi giá giảm xuống thấp nhất chỉ 400đ/kg.
Chi phí tuy cao nhưng thu nhập còn hơn gắp đôi Thông thường người dân sẽ thu lại vốn vào năm thứ 3
Để chuẩn bị đất trồng, cần cày sâu từ 15-20 cm để tạo lớp đất mặt xốp, giúp cây con phát triển thuận lợi Đồng thời, cần làm sạch cỏ và ngăn chặn sự phát triển của cỏ dại, cũng như tiêu diệt các loại côn trùng gây hại.
- Chọn giống: Chọn giống khỏe không bị bệnh như: DK888, NK7328, LVN10, CP999, CP333, C919,
- Gieo và xử lý giống:
+ Hạt giống có độ nẩy mầm cao >90% Thông thường nông dân ngâm và ủ hạt trước khi gieo Lượng giống: 15-20 kg/ha
+ Cách gieo: Gieo theo hốc: 2-3 hạt/hốc Khoảng cách giữa hàng với hàng 60-100 cm và khoảng cách cây với cây trên hàng là 20-40 cm tùy theo đặc tính giống
Để bón phân hiệu quả cho 1 ha, cần sử dụng 5-10 tấn phân chuồng hoai, 500 kg phân hữu cơ sinh học HVP 401.B, 20 kg vi lượng HVP ORGANIC, 500 kg vôi, 220 kg urea, 340-400 kg super Lân và 80-95 kg Kali.
Đề xuất một số định hướng sử dụng đất nông nghiệp của thị trấn
3.5.1 Cơ sở đề xuất các loại hình sử dụng đất có hiệu quả
- Tình hình thực tế về điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của thị trấn
- Hiệu quả sản xuất của các loại hình sử dụng đất
- Phương hướng phát triển KT – XH, phương án quy hoạch chi tiết và kế hoạch sử dụng đất chi tiết của thị trấn
- Dựa vào trình độ canh tác của các hộ nông dân
3.5.2 Định hướng SDĐ và mô hình SDĐ bền vững
Trong giai đoạn 2015 – 2020, huyện tập trung vào việc nâng cao chất lượng sản xuất nông nghiệp và phát triển kinh tế thông qua việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi Mục tiêu là phát triển nhanh các loại cây trồng và vật nuôi có lợi thế, phấn đấu đạt giá trị sản xuất bình quân khoảng 62 triệu đồng/ha canh tác vào năm 2020, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất và thu nhập trên mỗi đơn vị diện tích đất.
Cơ cấu cây trồng tại thôn Tầm Hưng hiện nay chủ yếu tập trung vào cây lúa và cây thanh long Trong đó, cây thanh long được xác định là cây chủ lực trong nhiều năm tới, với mục tiêu phát triển theo mô hình kinh tế vườn.
Khu vực Nà Bồi, Lâm Giáo và khu phố 1 sẽ giữ ổn định diện tích canh tác lúa, tập trung vào thâm canh để nâng cao năng suất, với mục tiêu đạt sản lượng 6.370 tấn mỗi năm Đặc biệt, sẽ chú trọng đầu tư vào mô hình sản xuất lúa chất lượng cao và mở rộng diện tích sản xuất lúa giống xác nhận nhằm đảm bảo cung ứng đủ giống cho sản xuất.
Chăn nuôi khuyến khích phát triển đàn heo lai, bò lai và gia cầm theo mô hình kinh tế hộ và trang trại gia đình ở những vùng thích hợp Việc này không chỉ nâng cao hiệu quả sản xuất mà còn góp phần phát triển kinh tế địa phương.
Diện tích các loại hình sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu được đề xuất
55 cho thị trấn đến năm 2020 theo hướng bền vững được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 3.9 Diện tích các loại hình sử dụng đất đƣợc đề xuất
Mô hình sử dụng đất Năm 2015 Định hướng đến 2020
Sau thời gian nghiên cứu về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội tại thị trấn Ma Lâm, cũng như đánh giá hiệu quả các mô hình sản xuất, tôi đề xuất loại hình sử dụng đất phù hợp Căn cứ vào phương hướng phát triển kinh tế xã hội và quy hoạch sử dụng đất, cùng với kết quả điều tra 50 hộ nông dân và trình độ sản xuất của người dân địa phương, loại hình này sẽ tối ưu hóa hiệu quả sử dụng đất và nâng cao đời sống cư dân.
Luân canh họ đậu (như đậu xanh Đậu phộng, đậu đen, ) để bồi dưỡng độ phì cho đất
Nông dân thường gieo lúa dày và chỉ đạt năng suất bình quân khoảng 40-45 tạ/ha, ngay cả khi chăm sóc tốt và không bị dịch bệnh Để cải thiện tình hình, cần áp dụng mô hình sản xuất lúa “3 giảm, 3 tăng”, tức là giảm lượng giống, phân bón và thuốc bảo vệ thực vật, đồng thời tăng năng suất, chất lượng và sản lượng Việc sản xuất theo mô hình này không chỉ giúp nông dân quản lý tốt tình hình dịch bệnh mà còn mang lại thu nhập cao hơn từ 2-3 triệu đồng/ha so với phương pháp truyền thống.
Để tối ưu hóa sản xuất lúa, cần gieo từ 120 – 150 kg giống/ha và sử dụng công cụ sạ hàng nhằm tiết kiệm giống, dễ kiểm soát và hạn chế rầy nâu, bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá Đặc biệt, mô hình 2 lúa – 1 bắp trong vụ đông xuân không chỉ giúp giảm sâu bệnh và thuốc bảo vệ thực vật mà còn mang lại giá trị kinh tế cao.
Trồng cây đậu phộng dại là giải pháp hiệu quả cho người dân trồng thanh long, giúp tiết kiệm chi phí, giữ ẩm cho cây, hạn chế cỏ dại và xói mòn đất Trong bối cảnh nguồn rơm rạ từ ruộng lúa ngày càng khan hiếm và giá cao, việc sử dụng đậu phộng dại không chỉ tự tái sinh tốt mà còn tạo cảnh quan đẹp và giảm thiểu sự xuất hiện của ruồi đục quả Để nâng cao hiệu quả kinh tế, nông dân nên xen canh các loại cây màu như cà tím, ớt, bầu, bí với thanh long, tạo ra lợi ích bền vững trong sản xuất nông nghiệp.
Trong vụ Hè Thu, việc gieo trồng giống bắp nếp MX10 đã được thử nghiệm và mang lại hiệu quả cao cho một số hộ nông dân Sau 65 – 75 ngày, giống ngô này cho thu hoạch với sản lượng đạt 1,5 tấn bắp tươi và 2,5 tấn thân cây bắp xanh Thân cây này không chỉ là nguồn thức ăn cho gia súc mà còn được các nông hộ không chăn nuôi sử dụng để ủ làm phân hữu cơ vi sinh, giúp cải tạo độ phì nhiêu của đất cho mùa gieo trồng tiếp theo.
Giống bắp nếp MX10 có tiềm năng lớn trong sản xuất nông nghiệp, không chỉ mang lại sản phẩm bắp tươi mà còn giúp cải tạo đất trồng Nhờ đó, nông hộ có thể thu được lợi nhuận kép trên mỗi đơn vị diện tích canh tác Do vậy, việc nhân rộng giống bắp nếp này là cần thiết cho nông dân.
Ba mô hình này đã chứng minh hiệu quả kinh tế cao, giúp người dân cải thiện đời sống Do đó, cần mở rộng diện tích sản xuất cho ba mô hình này để phát huy tiềm năng và nâng cao thu nhập cho cộng đồng.
3.5.2 Giải pháp cho các mô hình để đạt hiệu quả cao
3.5.2.1 Nhóm giải pháp chung a) Nhóm giải pháp về chính sách
- Cần sự quy hoạch và có kế hoạch trong sử dụng đất
- Có những chính sách khuyến khích người dân vay vốn để phát triển nông nghiệp với lãi suất thấp
- Thực hiện tốt luật đất đai, khuyến khích người dân đầu tư vào sản xuất b) Nhóm giải pháp về khoa học kỹ thuật
- Từng bước áp dụng khóa học, kỹ thuật vào trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thị trấn
- Áp dụng những giống cây trồng mới, mang lại hiệu quả năng xuất cao, có sức chống chịu với thời tiết và sâu bệnh
- Hướng dẫn người dân dùng thuốc BVTV đúng cách, khuyến khích sử dụng phân bón hữu cơ, chuyển giao khoa học công nghệ cho người dân
3.5.2.2 Nhóm giải pháp cụ thể
- Mở rộng thị trường nhằm giúp nông dân tiêu thụ sản phẩm
- Tiếp tục xây dựng nâng cao hệ thống giao thông, thuỷ lợi
Để nâng cao giá trị sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa, cần áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và trang thiết bị máy móc phù hợp với điều kiện của thị trấn Việc này sẽ giúp phát triển sản xuất nông nghiệp bền vững và hiệu quả hơn trên diện tích canh tác hiện có.
Phát triển sản xuất nông nghiệp cần gắn liền với việc bảo vệ và cải tạo đất nhằm ngăn ngừa ô nhiễm Để đạt được điều này, cần tăng cường sử dụng phân bón hữu cơ, phân vi sinh và phân vô cơ một cách hợp lý Đồng thời, việc trồng các loại cây họ đậu xen canh cũng góp phần quan trọng trong việc bảo vệ và cải thiện chất lượng đất.
Việc lạm dụng thuốc hóa học là không nên, chỉ nên phun khi thật sự cần thiết Khi sử dụng thuốc, cần tuân thủ 4 nguyên tắc quan trọng: đúng lúc, đúng thuốc, đúng liều lượng và đúng cách để đảm bảo hiệu quả và an toàn.
- Cán bộ khuyến nông của xã trực tiếp hướng dẫn cho nười dân thông qua các buổi hội thảo
- Quan tâm tới việc bảo quản nông sản sau khi thu hoạch
- Do thời tiết diễn biến thất thường cần chủ động trong việc phòng chống sâu bệnh