1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quan niệm duy vật biện chứng về Ý thức và vai trò của Ý thức trong thực tiễn, từ Đó phân tích vai trò của Ý thức trong thực tiễn phát triển kinh tế (hoặc kinh doanh) Ở việt nam hiện nay

17 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quan Niệm Duy Vật Biện Chứng Về Ý Thức Và Vai Trò Của Ý Thức Trong Thực Tiễn, Từ Đó Phân Tích Vai Trò Của Ý Thức Trong Thực Tiễn Phát Triển Kinh Tế (Hoặc Kinh Doanh) Ở Việt Nam Hiện Nay
Tác giả Lê Thị Minh Hằng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Triết Học Mác-Lênin
Thể loại Bài Tập Lớn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 136,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN --- ---BÀI TẬP LỚN MÔN: TRIẾT HỌC MÁC-LÊNIN ĐỀ TÀI 2: Quan niệm duy vật biện chứng về ý thức và vai trò của ý thức trong thực tiễ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

-

-BÀI TẬP LỚN MÔN: TRIẾT HỌC MÁC-LÊNIN ĐỀ

TÀI 2: Quan niệm duy vật biện chứng về ý thức và vai trò của ý thức trong thực tiễn, từ đó phân tích vai trò của ý thức trong thực tiễn phát triển kinh tế (hoặc kinh doanh) ở Việt Nam hiện nay.

Họ và tên: Lê Thị Minh Hằng

Mã sinh viên: 11231988 STT: 18 Lớp: LLNL1105(223)_27

HÀ NỘI 202

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

NỘI DUNG 2

1/ Quan niệm duy vật biện chứng về ý thức 2

1.1 Khái niệm về ý thức 2

1.2 Nguồn gốc của ý thức 2

1.3 Kết cấu của ý thức 3

2/ Vai trò của ý thức trong thực tiễn 3

2.1 Ý thức là cơ sở lý luận và phương pháp luận để nhận thức và cải tạo thế giới 3

2.2 Ý thức định hướng, điều khiển hoạt động thực tiễn 4

2.3 Ý thức sáng tạo ra các công cụ và phương tiện hoạt động 5

3/ Vai trò của ý thức trong thực tiễn phát triển kinh tế (hoặc kinh doanh) ở Việt Nam hiện nay 6

3.1 Vai trò của nhân tố tri thức khoa học, công nghệ trong phát triển kinh tế 6

3.2 Vai trò của nhân tố tình cảm, ý chí trong phát triển kinh tế 7

3.3 Vai trò của nhận thức luận và phương pháp luận đúng đắn 8

3.4 Thực trạng và giải pháp nâng cao vai trò của ý thức trong phát triển kinh tế ở Việt Nam 10

KẾT LUẬN 13

TÀI LIỆU THAM KHẢO 14

Trang 3

MỞ ĐẦU

Trong quá trình phát triển lịch sử của nhân loại, ý thức luôn đóng vai trò đặc biệt quan trọng, chi phối mọi hoạt động thực tiễn của con người Từ góc độ triết học duy vật biện chứng, ý thức được xem là hình thức phản ánh chủ quan của con người về thế giới khách quan Nó không chỉ là sự phản ánh thụ động, đơn thuần mà còn mang tính chủ động, sáng tạo, định hướng và điều chỉnh hoạt động của con người nhằm cải tạo tự nhiên, xã hội Chính vì vậy, nghiên cứu về bản chất, vai trò của ý thức trong mối quan hệ biện chứng với hoạt động thực tiễn luôn là một trong những vấn đề cốt lõi và cấp thiết của triết

học Qua đây, là cơ sở để em chọn đề tài: “Quan niệm duy vật biện chứng về

ý thức và vai trò của ý thức trong thực tiễn, từ đó phân tích vai trò của ý thức trong thực tiễn phát triển kinh tế (hoặc kinh doanh) ở Việt Nam hiện nay”.

Đặc biệt, trong bối cảnh Việt Nam đang đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế sâu rộng như hiện nay, việc nhận thức đúng đắn về vai trò của ý thức đối với thực tiễn phát triển kinh tế càng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết Làm thế nào để phát huy tối đa sức mạnh của các nhân tố thuộc về ý thức như tri thức khoa học, tình cảm, ý chí, nhằm thúc đẩy tăng trưởng và phát triển bền vững là một đòi hỏi cấp bách đối với toàn Đảng, toàn dân ta

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trên, bài viết này sẽ trình bày một cách có

hệ thống những nội dung cơ bản của quan niệm duy vật biện chứng về ý thức và vai trò của ý thức nói chung cũng như trong thực tiễn phát triển kinh tế ở nước ta hiện nay nói riêng Qua đó, bài viết cũng sẽ chỉ ra thực trạng và đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm phát huy hơn nữa vai trò tích cực của các nhân tố thuộc

về ý thức đối với sự phát triển của nền kinh tế đất nước trong thời kỳ mới

Trang 4

NỘI DUNG 1/ Quan niệm duy vật biện chứng về ý thức

1.1 Khái niệm về ý thức

Ý thức là một phạm trù triết học cơ bản, đề cập đến hình thức phản ánh tâm lý cao nhất của con người về thế giới khách quan Theo quan điểm duy vật biện chứng, ý thức được định nghĩa là "sự phản ánh chủ quan có tính quy luật của thế giới khách quan vào bộ óc con người, gắn liền với thực tiễn và được quy định bởi các điều kiện sinh tồn xã hội" [Trần, 2020, tr 105] Như vậy, ý thức vừa mang tính chất chủ quan, vừa phản ánh một cách khách quan, quy luật về sự vật, hiện tượng trong thế giới hiện thực

Ý thức không tồn tại độc lập, tách rời mà gắn liền với vật chất Nó được hình thành và phát triển trên cơ sở thực tiễn, hoạt động vật chất của con người Đồng thời, ý thức cũng tác động trở lại, chi phối hoạt động thực tiễn Như C Mác từng chỉ ra: "Không phải ý thức quyết định đời sống mà chính đời sống quyết định ý thức" [Marx & Engels, 1932/1993, tr 37] Tuy nhiên, giữa ý thức

và vật chất luôn tồn tại mối quan hệ biện chứng, ý thức vừa là sản phẩm vừa là nhân tố tác động, thúc đẩy sự phát triển của thế giới vật chất

1.2 Nguồn gốc của ý thức

Duy vật biện chứng khẳng định ý thức có nguồn gốc vật chất và xã hội Thứ nhất, ý thức ra đời và phát triển trên cơ sở các điều kiện tự nhiên như sự tiến hóa của não bộ, giác quan và hệ thần kinh của con người Ý thức được xem

là "chức năng của bộ não", là "sản phẩm của vật chất được tổ chức một cách đặc biệt" [Vũ, 2019, tr 152]

Tuy nhiên, bên cạnh nguồn gốc tự nhiên, ý thức còn mang bản chất xã hội sâu sắc Sự ra đời và phát triển của ý thức gắn liền với quá trình lao động, hoạt động sản xuất vật chất và giao lưu, trao đổi văn hóa, ngôn ngữ của con người Theo Lênin [1977/2002], "ý thức cá nhân tồn tại được là do ý thức xã hội tồn

Trang 5

tại" [tr 83] Chính thực tiễn xã hội quyết định sự hình thành, phát triển và phong phú về nội dung cũng như hình thức biểu hiện của ý thức

1.3 Kết cấu của ý thức

Duy vật biện chứng cho rằng, ý thức có kết cấu gồm ba thành tố cơ bản là tri thức, tình cảm và ý chí Trong đó:

Tri thức là hệ thống những hiểu biết của con người về thế giới tự nhiên và

xã hội, bao gồm tri thức khoa học, kinh nghiệm thực tiễn, Tri thức phản ánh logic của sự vật, cho phép con người nhận thức quy luật vận động và hướng hoạt động vào cải tạo tự nhiên, xã hội [Phạm, 2018]

Tình cảm phản ánh thái độ, cảm xúc chủ quan của con người đối với hiện thực khách quan Tình cảm có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm hành động của con người, quyết định xu hướng và động lực hoạt động thực tiễn

Ý chí thể hiện khả năng tự quyết định và hành động một cách tự giác, kiên quyết để đạt mục đích đã định Ý chí giúp con người vượt qua mọi khó khăn, thử thách, kiềm chế những ham muốn, tình cảm tiêu cực để hoạt động đúng hướng [Trần, 2020]

Ba yếu tố trên có mối quan hệ mật thiết, tác động qua lại lẫn nhau, tạo nên

sự thống nhất biện chứng trong kết cấu của ý thức Nhờ có tri thức, con người nhận thức được quy luật, đường lối hành động đúng đắn Tình cảm tạo động lực thúc đẩy hoạt động, trong khi ý chí lại giúp định hướng, kiểm soát và điều chỉnh hành vi một cách hợp lý

2/ Vai trò của ý thức trong thực tiễn

2.1 Ý thức là cơ sở lý luận và phương pháp luận để nhận thức và cải tạo thế giới

Ý thức đóng vai trò là công cụ nhận thức và cải tạo thế giới khách quan Với tri thức khoa học và kinh nghiệm thực tiễn, ý thức cung cấp cho con người những hiểu biết về quy luật vận động, phát triển của tự nhiên và xã hội, là tiền

Trang 6

đề để con người đề ra phương hướng, biện pháp nhằm cải biến hiện thực, đáp ứng nhu cầu của bản thân và xã hội

Đặc biệt, ý thức còn đóng vai trò là phương pháp luận chỉ đạo quá trình nhận thức và thực tiễn Phép biện chứng duy vật là thành tựu ý thức khoa học có

ý nghĩa phương pháp luận to lớn Nó cung cấp cho con người thế giới quan và phương pháp luận khoa học, cách tiếp cận và tư duy đúng đắn để nhận thức, phát hiện bản chất, quy luật của sự vật, hiện tượng một cách toàn diện, sâu sắc Nhờ vận dụng phép biện chứng duy vật, con người không chỉ giải thích được thế giới mà còn nắm bắt xu thế vận động, biến đổi của nó, từ đó đề ra đường lối, chiến lược đúng đắn để cải tạo thực tiễn, đưa xã hội phát triển

Chẳng hạn, chủ nghĩa Mác - Lênin với tư cách là một hệ thống tri thức khoa học và phương pháp luận cách mạng đã trở thành kim chỉ nam cho phong trào giải phóng giai cấp vô sản và nhân dân lao động trên toàn thế giới Đảng Cộng sản Việt Nam đã vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin vào điều kiện thực tiễn cách mạng Việt Nam, đề ra đường lối, chính sách phù hợp cho từng giai đoạn, giành được những thắng lợi vẻ vang trong sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc trước đây và công cuộc đổi mới ngày nay

2.2 Ý thức định hướng, điều khiển hoạt động thực tiễn

Bên cạnh vai trò nhận thức, ý thức còn có chức năng quan trọng là định hướng, điều khiển mọi hành động, hoạt động thực tiễn của con người nhằm hiện thực hóa mục đích, lý tưởng mong muốn

Trước hết, với hệ thống tri thức và phương pháp tư duy khoa học, ý thức giúp con người nhận thức đúng quy luật, bản chất sự vật, từ đó xác định mục tiêu, phương hướng hành động phù hợp Không chỉ vậy, ý thức còn tạo động lực thúc đẩy con người hành động thông qua các trạng thái tình cảm, niềm tin và ý chí kiên cường Những tình cảm tích cực như lòng yêu nước, khát vọng cống hiến, trở thành nguồn động viên to lớn, tiếp thêm sức mạnh để con người dấn thân phấn đấu vì lý tưởng cao cả

Trang 7

Trong quá trình hoạt động thực tiễn, ý thức luôn tồn tại như "bộ điều khiển", kiểm soát, điều chỉnh hành vi của con người theo mục đích, phương hướng đã định Nhờ tác động của ý thức, hoạt động của con người diễn ra một cách tự giác, có kế hoạch, sáng tạo và đạt hiệu quả cao Như Lênin [1977/2005]

đã chỉ rõ: "Không có lao động có ý thức thì không thể có kinh tế xã hội chủ nghĩa’’ [tr 194]

Đơn cử, trong chiến tranh giải phóng dân tộc, sức mạnh ý thức, tinh thần yêu nước và ý chí kiên cường của toàn thể nhân dân đã trở thành nhân tố quyết định thắng lợi vẻ vang của cách mạng Việt Nam Đặc biệt, tấm gương sáng của Chủ tịch Hồ Chí Minh và các chiến sĩ cách mạng tiêu biểu đã thổi bùng lên ngọn lửa đấu tranh bất diệt, cổ vũ, định hướng nhân dân ta đi từ thắng lợi này đến thắng lợi khác

2.3 Ý thức sáng tạo ra các công cụ và phương tiện hoạt động

Một trong những vai trò quan trọng của ý thức chính là tạo ra các phương tiện, công cụ vật chất và tinh thần để nâng cao năng lực thực tiễn, đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của con người

Trước hết, tri thức khoa học và lao động sáng tạo giúp con người phát minh, cải tiến các công cụ, máy móc, thiết bị hiện đại phục vụ sản xuất và đời sống Sự ra đời của đèn điện, máy tính, robot, trí tuệ nhân tạo, đã đánh dấu bước tiến nhảy vọt trong lịch sử phát triển của nhân loại Không chỉ vậy, ý thức còn sáng tạo nên những công cụ tinh thần phong phú như ngôn ngữ, chữ viết, phương pháp tư duy, vừa phản ánh, vừa truyền tải tri thức nhân loại một cách hiệu quả

Nhờ sức mạnh của ý thức, con người không ngừng cải tạo, nâng cao điều kiện tự nhiên, hoàn thiện quan hệ sản xuất, giao tiếp xã hội theo hướng ngày càng thuận lợi, phù hợp hơn cho sự phát triển của xã hội Những tiến bộ khoa học công nghệ do ý thức sáng tạo tạo tiền đề quan trọng để con người ‘‘nhảy vọt" trong năng suất lao động, giải phóng sức sản xuất, thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển với tốc độ chưa từng có

Trang 8

Điển hình, cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 đang diễn ra mạnh mẽ hiện nay chính là kết quả của quá trình ý thức không ngừng đổi mới, sáng tạo Sự phát triển của công nghệ thông tin, trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, internet vạn vật, đang từng bước thay đổi căn bản nền sản xuất, đời sống vật chất và tinh thần của nhân loại Việt Nam đã chủ động nắm bắt xu thế, đẩy mạnh công cuộc chuyển đổi số, ứng dụng khoa học công nghệ để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao năng lực cạnh tranh và vị thế của đất nước trên trường quốc tế

Tuy nhiên, cần lưu ý rằng ý thức và thực tiễn tồn tại trong mối quan hệ biện chứng Ý thức không phải là nhân tố quyết định duy nhất mà luôn gắn liền

và chịu sự chi phối, quy định của điều kiện thực tiễn Do đó, hoạt động ý thức như nhận thức, tư tưởng, tình cảm, cần phải phù hợp với hoàn cảnh khách quan Những biểu hiện của ý thức tách rời thực tiễn, chủ quan, duy ý chí sẽ cản trở sự phát triển xã hội Nhà nước và nhân dân ta đang ra sức khắc phục, loại bỏ những biểu hiện tiêu cực của ý thức như quan liêu, cửa quyền, tư tưởng bảo thủ, trì trệ để thực hiện thắng lợi công cuộc đổi mới và hội nhập quốc tế

Như vậy, có thể thấy ý thức đóng vai trò vô cùng to lớn đối với mọi hoạt động thực tiễn của con người Từ góc độ nhận thức, ý thức là nguồn tri thức, công cụ và phương pháp để con người chiếm lĩnh, cải tạo tự nhiên và xã hội Từ góc độ thực tiễn, ý thức vừa định hướng, thúc đẩy, điều khiển, vừa sáng tạo ra những điều kiện, phương tiện cần thiết để con người nâng cao năng lực hoạt động, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội

3/ Vai trò của ý thức trong thực tiễn phát triển kinh tế (hoặc kinh doanh) ở Việt Nam hiện nay.

3.1 Vai trò của nhân tố tri thức khoa học, công nghệ trong phát triển kinh

tế

Ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất

Ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật vào quá trình sản xuất là xu thế tất yếu trong nền kinh tế tri thức Việc đưa máy móc, trang thiết bị hiện đại, quy trình công nghệ tiên tiến vào sản xuất giúp cơ giới hóa, tự động hóa các khâu

Trang 9

sản xuất, giải phóng sức lao động, tăng năng suất và sản lượng Bên cạnh đó, ứng dụng khoa học kỹ thuật còn góp phần cải thiện chất lượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường

Ở Việt Nam, Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách khuyến khích doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất như ưu đãi về thuế, đất đai, tín dụng Nhờ đó, nhiều doanh nghiệp đã mạnh dạn đầu tư đổi mới công nghệ, nâng cao trình độ sản xuất, tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu

Nghiên cứu, phát triển và đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất lao động

Hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D) đóng vai trò then chốt trong việc tạo ra các sản phẩm, quy trình mới có giá trị gia tăng cao Đầu tư cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ giúp doanh nghiệp chủ động sáng tạo, làm chủ công nghệ lõi, nâng cao năng lực đổi mới và khả năng thích ứng với những biến động của thị trường Các quốc gia phát triển luôn dành nguồn lực lớn cho R&D, coi đây là động lực chính để duy trì tăng trưởng kinh tế bền vững

Thời gian qua, Việt Nam đã có nhiều nỗ lực thúc đẩy hoạt động R&D thông qua việc tăng đầu tư ngân sách, ban hành chính sách ưu đãi, hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ, liên kết nghiên cứu với các trường đại học, viện nghiên cứu Đổi mới công nghệ đã góp phần quan trọng vào việc nâng cao năng suất lao động, đóng góp trên 30% vào tăng trưởng kinh tế [Bộ Khoa học và Công nghệ, 2021] Tuy nhiên, việc ứng dụng thành tựu nghiên cứu và đổi mới công nghệ vào thực tiễn sản xuất vẫn còn nhiều hạn chế Trong thời gian tới, cần tiếp tục hoàn thiện thể chế, chính sách, tăng đầu tư cho R&D, khuyến khích doanh nghiệp chủ động đổi mới sáng tạo, đẩy mạnh hợp tác giữa viện, trường và doanh nghiệp để phát triển mạnh mẽ nền kinh tế dựa trên nền tảng tri thức và đổi mới công nghệ

3.2 Vai trò của nhân tố tình cảm, ý chí trong phát triển kinh tế

Tạo động lực, khơi dậy tinh thần lao động sáng tạo

Trang 10

Tình cảm và niềm tin tạo sức mạnh nội sinh, là nguồn cảm hứng để mỗi người nỗ lực cống hiến, phát huy tài năng, sức sáng tạo trong mọi hoạt động kinh tế Tinh thần yêu nước, lòng tự hào dân tộc, ý thức trách nhiệm với cộng đồng thôi thúc người lao động không ngừng học hỏi, sáng tạo, hoàn thành tốt nhất công việc được giao Một xã hội mà người dân có khát vọng vươn lên, tinh thần làm chủ cao, sẵn sàng đương đầu với khó khăn, thử thách sẽ tạo nên nguồn lực vô tận cho sự phát triển

Kinh nghiệm của nhiều quốc gia trên thế giới cho thấy, một trong những yếu tố quan trọng tạo nên "phép màu" phát triển kinh tế chính là ý chí và quyết tâm của toàn dân Ở Việt Nam, chính tinh thần đoàn kết, lao động cần cù, sáng tạo của nhân dân ta đã làm nên những kỳ tích trong công cuộc xây dựng và bảo

vệ Tổ quốc [Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, 2021] Đặc biệt, trong bối cảnh đại dịch Covid-19, cần phát huy hơn nữa các giá trị tình cảm, truyền thống tốt đẹp, ý chí tự lực tự cường để khơi dậy tinh thần đồng lòng, chung sức chung lòng vượt qua khó khăn, phục hồi và phát triển kinh tế đất nước

Xây dựng niềm tin và quyết tâm đổi mới, phát triển

Niềm tin vào tương lai tươi sáng của đất nước, quyết tâm đổi mới để vươn lên là một trong những nhân tố quan trọng tạo nên sức mạnh, thúc đẩy phát triển kinh tế Con người với ý chí khát vọng sẽ không chùn bước trước khó khăn, luôn tìm tòi, suy nghĩ để tìm ra hướng đi mới, cách làm hay nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả lao động

Trong công cuộc đổi mới, Đảng và Nhà nước ta luôn chú trọng xây dựng niềm tin trong nhân dân, khơi dậy ý chí tự lực, tự cường, quyết tâm xây dựng đất nước giàu mạnh Tinh thần lạc quan, tin tưởng vào đường lối, chủ trương đúng đắn của Đảng đã cổ vũ toàn dân đoàn kết một lòng, chung sức chung lòng đưa đất nước vượt qua bao khó khăn, thử thách, đạt được nhiều thành tựu có ý nghĩa lịch sử Trong giai đoạn phát triển mới, để hoàn thành các mục tiêu chiến lược

về kinh tế-xã hội, hơn lúc nào hết, cần phải tiếp tục khơi dậy mạnh mẽ hơn nữa

Ngày đăng: 12/03/2025, 22:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w