1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT VÀ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG Ở BỆNH NHÂN THAY KHỚP HÁNG TOÀN PHẦN KHÔNG XI MĂNG -- Báo cáo Cấp trường

125 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá kết quả phẫu thuật và chất lượng cuộc sống ở bệnh nhân thay khớp háng toàn phần không xi măng
Tác giả Nguyễn Văn Quốc
Người hướng dẫn TS. BS. Trần Hữu Dũng
Trường học Đại Học Y Dược Huế
Chuyên ngành Ngoại Khoa
Thể loại Luận văn chuyên khoa cấp II
Năm xuất bản 2023
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 16,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU (13)
    • 1.1. ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU VÀ CHỨC NĂNG CỦA KHỚP HÁNG (13)
    • 1.2. CÁC BỆNH LÝ KHỚP HÁNG (19)
    • 1.3. SƠ LƯỢC LỊCH SỬ VÀ GIỚI THIỆU VỀ PHẪU THUẬT THAY KHỚP HÁNG (21)
    • 1.4. MỘT SỐ ĐƯỜNG MỔ VÀ BIẾN CHỨNG THƯỜNG GẶP TRONG PHẪU THUẬT THAY KHỚP HÁNG TOÀN PHẦN (25)
    • 1.5. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT VÀ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG (31)
  • Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (36)
    • 2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU (36)
    • 2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (36)
  • Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (50)
    • 3.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG (50)
    • 3.2. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG (52)
    • 3.3. ĐẶC ĐIỂM PHẪU THUẬT (55)
    • 3.4. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT KHỚP HÁNG SAU 3 THÁNG (59)
    • 3.5. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT KHỚP HÁNG SAU 6 THÁNG (62)
    • 3.6. ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG CỦA BỆNH NHÂN (65)
  • Chương 4 BÀN LUẬN (70)
    • 4.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU (70)
    • 4.2. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG (72)
    • 4.3. ĐẶC ĐIỂM PHẪU THUẬT (74)
    • 4.4. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT SAU 3 THÁNG (80)
    • 4.5. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT SAU 6 THÁNG (82)
    • 4.6. ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG CỦA BỆNH NHÂN (85)
  • KẾT LUẬN (89)

Nội dung

Đề tài "Đánh giá kết quả phẫu thuật và chất lượng cuộc sống ở bệnh nhân thay khớp háng toàn phần không xi măng" là một nghiên cứu chuyên sâu nhằm phân tích hiệu quả và tác động của phương pháp thay khớp háng không xi măng đối với bệnh nhân. Trong bối cảnh y học hiện đại, phẫu thuật thay khớp háng là một giải pháp phổ biến giúp cải thiện chất lượng cuộc sống cho những người mắc các vấn đề về khớp. Nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá kết quả sau phẫu thuật, bao gồm khả năng vận động, mức độ đau, và sự phục hồi chức năng của bệnh nhân. Đồng thời, đề tài cũng xem xét tác động của phẫu thuật đến chất lượng cuộc sống tổng thể, bao gồm các yếu tố tâm lý và xã hội. Bằng cách sử dụng các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, đề tài sẽ thu thập dữ liệu từ các bệnh nhân đã trải qua phẫu thuật thay khớp háng không xi măng. Mục tiêu của nghiên cứu là cung cấp cái nhìn toàn diện về hiệu quả của phương pháp phẫu thuật này, từ đó đề xuất các cải tiến trong quy trình điều trị và chăm sóc hậu phẫu. Kết quả của nghiên cứu sẽ là tài liệu tham khảo quý giá cho các bác sĩ phẫu thuật, nhà nghiên cứu y học và những ai quan tâm đến lĩnh vực chỉnh hình.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu được thực hiện trên 54 bệnh nhân đã trải qua phẫu thuật thay khớp háng toàn phần không xi măng tại khoa ngoại chấn thương của bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Nam trong khoảng thời gian từ tháng 11 năm 2021 đến tháng 4 năm 2023.

2.1.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân

- Gãy cổ xương đùi di lệch độ III, IV theo phân loại của Garden trên 60 tuổi.

- Tổn thương bệnh lý khớp háng:đau và hạn chế vận động

+ Thoái hóa khớp giai đoạn III, IV theo phân loại của Kellgren – Lawrence [45].

+ Hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi giai đoạn III, IV dựa vào phân loại của Ficat và Arlet[50].

2.1.2 Các tiêu chuẩn loại trừ

- Gãy cổ xương đùi bệnh lý như lao đang tiến triển, ung thư

- Các bệnh nhiễm khuẩn khớp háng, nhiễm khuẩn huyết.

- Có các bệnh lý mạn tính như suy thận, suy gan, suy tim, động kinh, Parkinson.

- Da vùng phẫu thuật bị nhiễm khuẩn.

- Nhiễm trùng các cơ quan khác chưa ổn định.

- Bệnh nhân bị yếu liệt chi dưới.

- Bệnh nhân không tuân thủ chế độ khám định kỳ, không tái khám hoặc không liên lạc được.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu tiến cứu, không có đối chứng

Bộ dụng cụ phẫu thuật chấn thương chỉnh hình cơ bản bao gồm nhiều dụng cụ thiết yếu như dao, kéo phẫu tích, nhíp phẫu tích, kẹp cong, van vén vết mổ, dao điện và dao điện đầu dài cho phẫu tích sâu Những dụng cụ này đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện các ca phẫu thuật chính xác và hiệu quả.

Bộ dụng cụ thay khớp háng toàn phần bao gồm các thiết bị chuyên dụng như van Hohmann, cưa lắc, dụng cụ lấy chỏm, bộ doa ổ cối, khoan mềm, bộ khoan ống tủy và bộ doa ống tủy giải phẫu (rasp) cho xương đùi.

Hình 2.1 Bộ dụng cụ thay khớp háng của hãng Zimmer

Bộ khớp háng toàn phần không xi măng của hãng Zimmer bao gồm các thành phần chính như chuôi khớp VerSys tiêu chuẩn, ổ cối Trilogy tiêu chuẩn, và vít ổ cối với chiều dài từ 20 mm đến 36 mm Ngoài ra, lót ổ cối PE có các đường kính 28 mm, 32 mm, 36 mm, cùng với chỏm có đường kính 28 mm, 32 mm và 36 mm.

Hình 2.2 Bộ khớp háng của hãng Zimmer 2.2.3 Các bước tiến hành

- Lựa chọn bệnh nhân theo tiêu chuẩn nghiên cứu

- Ghi chép thông tin cần thiết theo mẫu bệnh án nghiên cứu.

- Tham gia phẫu thuật, chăm sóc và hướng dẫn tập luyện sau mổ

- Hẹn tái khám sau 03 tháng và 06 tháng

- Các biến chứng thay khớp

- Đánh giá chức năng khớp háng theo thang điểm Merle d’Aubigné - postel.

- Đánh giá chất lượng sống bằng bảng câu hỏi SF-36.

+ Phỏng vấn bệnh nhân, thu thập các mẫu câu trả lời.

+ Mã hóa điểm trả lời của từng câu hỏi.

+ Tính điểm theo từng lĩnh vực sức khỏe gồm 8 lĩnh vực sức khỏe.

+ Đánh giá sức khỏe về thể chất, tinh thần và phân loại chất lượng cuộc sống.

- Phân tích và xử lý số liệu thu thập được qua mẫu bệnh án nghiên cứu.

Phân bố bệnh nhân theo tuổi

Phân bố bệnh nhân theo giới.

Nhóm gãy cổ xương đùi: Nguyên nhân, triệu chứng lâm sàng

Nhóm bệnh lý: Thời gian từ khi phát hiện đến khi vào viện phẫu thuật thay khớp Triệu chứng thực thể: Đau khớp háng, hạn chế vận động

Mức độ ngắn chi trước mổ

Vị trí tổn thương phải hay trái.

Gãy cổ xương đùi theo Garden:

+ Garden III: gãy hoàn toàn di lệch hai đầu xương còn dính nhau.

+ Garden IV: gãy di lệch hoàn toàn Đánh giá phân độ hoại tử chỏm xương đùi giai đoạn III- IV theo Ficat [50]:

+ Giai đoạn III : Khe khớp bình thường chỏm xương đùi bị xẹp lún, thiếu máu dưới sụn gây lún xẹp chỏm, có bè xương chết.

Giai đoạn IV của bệnh lý khớp thể hiện tình trạng khe khớp hẹp, chỏm xương bị lún xẹp nặng, và hoàn toàn hư hại bè xương Bè xương bị phá hủy ở vùng cực trên, kèm theo sự xuất hiện của nang xương và chồi xương hủy sụn dưới chỏm cùng ổ cối.

Thoái hoa khớp háng theo Kellgren J.H và Lawrence J.S [45]

+ Độ III: Hẹp khe khớp rõ ràng, có nhiều chồi xương TB, có thể biến dạng đầu xương.

+ Độ IV: Khe khớp thu hẹp rõ rệt có các chồi xương lớn, có xơ cứng sụn nghiêm trọng, biến dạng rõ của đầu xương

Phẫu thuật được tiến hành qua gây tê tuỷ sống, mê nội khí quản Nguyên tắc tiến hành:

Bệnh nhân được đặt nằm nghiêng 90 độ trên bàn mổ với chân dưới co và chân trên linh hoạt để thực hiện các động tác gấp, duỗi, dạng, khép, xoay trong và xoay ngoài khớp háng Việc cố định chắc chắn phía trước và phía sau khung chậu là cần thiết để tránh sai lệch tư thế trong quá trình phẫu thuật, trong khi phẫu thuật viên đứng phía sau khớp được thay.

Hình 2.3: Tư thế bệnh nhân [44]

Nguồn: Bệnh nhân Nguyen Van Nghĩa 55t Đường vào và bộc lộ vào khớp háng

Sử dụng bút đánh dấu để xác định các mốc giải phẫu quan trọng như gai chậu trước trên, gai chậu sau trên, điểm cao nhất của mào chậu, bờ sau ngoài của mấu chuyển lớn và đỉnh của mấu chuyển lớn Đối với bệnh nhân béo, có thể xoay trong hoặc ngoài khớp háng để tìm ra các mốc xương này.

Rạch da theo đường sau ngoài với chiều dài TB, là một đường hơi cong có điểm giữa nằm ở đỉnh của mấu chuyển lớn, kéo dài xuống dưới khoảng 5-

10 cm dọc theo bờ sau của thân xương đùi và kéo dài lên trên cũng khoảng 5-

Đường rạch da dài 10 cm theo một đường cong nhẹ, tạo với bờ sau của thân xương đùi một góc khoảng 30-40 độ, hướng về gai chậu sau trên Khi gấp háng 60 độ, đường rạch da gần như trở thành một đường thẳng dọc theo bờ sau của thân xương đùi.

Hình 2.4: Đường rạch da theo đường sau ngoài [44]

Nguồn: Bệnh nhân Nguyen Van Nghĩa 55t

Phẫu tích tổ chức dưới da khỏi mạc đùi, cách đường rạch da khoảng 1 cm ở cả phía trước và phía sau, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc khâu lại mạc sau này Cắt mạc đùi theo đường rạch da, đi qua trọng tâm của mấu chuyển lớn xương đùi, sau đó mở rộng mạc ra phía ngoại vi cho đến khi xác định được vị trí bám tận của cơ mông lớn vào bờ sau của xương đùi Tiến hành tách cơ mông lớn theo từng bó sợi cơ và cầm máu các mạch máu nuôi cơ.

Hình 2.5: Bộc lộ khối cơ xoay ngoài của khớp háng [44]

Nguồn: Bệnh nhân Nguyen Van Nghĩa 55t

Cắt túi hoạt dịch mấu chuyển và mở rộng về phía sau để lộ khối cơ xoay ngoài của khớp háng cùng bờ sau của cơ mông nhỡ Bờ sau của cơ mông nhỡ thường nằm trên cùng trục với thân xương đùi, trong khi bờ trước tỏa ra như quạt về phía trước Cần giữ khớp háng ở vị trí duỗi cho đến khi hoàn tất phẫu tích phía sau Để căng khối cơ xoay ngoài, hãy gấp gối và nhẹ nhàng xoay trong.

Xác định điểm bám tận của khối cơ xoay ngoài bao gồm 5 cơ: cơ hình quả lê, cơ sinh đôi trên, cơ sinh đôi dưới, cơ bịt trong và cơ bịt ngoài Sử dụng sợi chỉ Vicryl để khâu gân cơ hình quả lê và cơ bịt trong gần điểm bám tận vào mấu chuyển lớn Cần bảo tồn cơ hình lê, cắt gân cơ xoay còn lại ngoài khớp háng và nửa trên gân cơ vuông đùi tại vị trí bám đùi, đồng thời cầm máu kỹ Dùng sợi chỉ Vicryl kéo khối cơ xoay ngoài khớp háng về phía sau để bộc lộ bao khớp, chú ý bảo vệ thần kinh ngồi.

Cắt bao khớp háng phía sau theo hình chữ L hoặc chữ T, trong đó một cạnh của chữ L nằm giữa gân cơ mông bé và bao khớp phía trên, còn cạnh kia bám vào phía sau cổ xương đùi.

Hình 2.6: Bộc lộ vào khớp háng và trật khớp háng [44]

Nguồn: Bệnh nhân Nguyen Van Nghĩa 55t

Người phụ cần thực hiện thao tác gấp, khép và nhẹ nhàng xoay trong khớp háng để đánh trật khớp háng ra sau Sau khi đánh trật thành công, cần phẫu tích xuống dưới để quan sát bờ trên mấu chuyển bé Trong trường hợp không thể đánh trật khớp háng ra sau, cần cắt cổ xương đùi trước khi có thể lấy chỏm ra khỏi ổ cối.

Cắt cổ xương đùi yêu cầu đánh dấu vị trí và hướng cắt chính xác Thao tác thường được thực hiện theo hai đường cắt hình chữ L: một đường cắt ngắn song song với bờ trong của mấu chuyển lớn và một đường cắt chính vuông góc với trục cổ xương đùi Đường cắt chính nên cách bờ trên của mấu chuyển bé khoảng 1cm đến 1,5cm, tạo ra một góc 45 độ so với trục xương đùi.

Hình 2.7: Cắt cổ xương đùi [44]

Nguồn: Bệnh nhân Nguyen Van Nghĩa 55t Doa và đặt ổ cối

Để bộc lộ ổ cối, cần sử dụng 2 Hohmann cong Một Hohmann đầu nhọn được đặt ở bờ trước ổ cối, trong bao khớp, tỳ vào xương đùi để nâng đầu trung tâm của xương đùi ra phía trước Hohmann thứ hai được đặt ở phía dưới, bên trên dây chằng ngang nhằm bộc lộ bờ dưới ổ cối Cuối cùng, sử dụng 1-2 đinh Steinman để tăng cường bộc lộ phía trên của ổ cối.

Hình 2.8: Bộc lộ và doa ổ cối [44]

Nguồn: Bệnh nhân Nguyen Van Nghĩa 55t

Để chọn ổ cối nhân tạo phù hợp, hãy sử dụng ổ cối thử để kiểm tra kích thước Đảm bảo rằng ổ cối nhân tạo được đặt đúng theo góc nghiêng ngoài và nghiêng trước Cố định ổ cối vào xương chậu bằng 2 hoặc 3 vít, và sử dụng vật liệu polyethylene để đặt linear.

Doa ống tủy và đặt chuôi

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

ĐẶC ĐIỂM CHUNG

Bảng 3.1 Phân bố theo tuổi nhóm gãy cổ xương đùi

Nhóm tuổi Gãy cổ xương đùi n tỉ lệ%

Nhận xét: Ở nhóm gãy cổ xương đùi tuổi từ 60 - 69 chiếm tỉ lệ cao nhất 60,00%; 2 nhóm còn lại tương đương chiếm 20%.

Bảng 3.2 Phân bố theo tuổi nhóm bệnh lý

Nhóm tuổi Bệnh lý n tỉ lệ%

Nhận xét: Ở nhóm bệnh lý tuổi từ 50 - 59 chiếm tỉ lệ cao nhất 47,05%

Bảng 3.3 Tuổi TB 2 nhóm nghiên cứu

Nhóm n Nhỏ nhất Lớn nhất X ± SD p

Gãy cổ xương đùi có tuổi TB 66,45 ± 15,53 tuổi nhóm bệnh lý 56,06 ±12,95 tuổi, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p< 0,05)

Biểu đồ 3.1 Tỉ lệ theo giới Nhận xét:

- Nhóm gãy cổ xương đùi nam (35,00%) nữ (65,00%)

- Nhóm bệnh lý khớp háng nam (88,2%) nữ (11,8%)

Chung nam chiếm 68,5%; nữ là 31,5%; tỉ lệ nam/nữ là 2,2

3.1.3 Nguyên nhân gãy cổ xương đùi

Bảng 3.4 Nguyên nhân gãy cổ xương đùi

Nguyên nhân tổn thương khớp háng

Gãy cổ xương đùi n Tỉ lệ%

Nhận xét: Nguyên nhân do tai nạn sinh hoạt chiếm tỉ lệ 90,00%

3.1.4 Lý do vào viện của nhóm bệnh lý: 100% đau khớp háng và hạn chế vận động

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG

Bảng 3.5 Vị trí tổn thương

GCXĐ Nhóm bệnh lý Chung n Tỉ lệ% n Tỉ lệ% n Tỉ lệ%

- Gãy cổ xương đùi vị trí phải 70,00%, trái 30,00%

- Nhóm bệnh lý khớp háng trái chiếm 52,94% phải 47,06%

3.2.2 Gãy cổ xương đùi theo giới

Bảng 3.6 Gãy cổ xương đùi theo giới

Nam Nữ p Tổng n Tỉ lệ% n Tỉ lệ% n Tỉ lệ%

Nhận xét: Ở nhóm gãy cổ xương đùi không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa vị trí tổn thương và giới (p> 0,05).

3.2.3 Nhóm bệnh lý theo giới

Bảng 3.7 Nhóm bệnh lý theo giới

Nam Nữ p Chung n Tỉ lệ% n Tỉ lệ% n Tỉ lệ%

Nhận xét: Ở nhóm bệnh lý không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa vị trí tổn thương và giới (p> 0,05)

3.2.4 Thời gian từ khi phát bệnh đến khi nhập viện ở nhóm bệnh lý

Bảng 3.8 Thời gian từ khi phát bệnh đến khi nhập viện ở nhóm bệnh lý

Nhóm bệnh lý n Tỉ lệ% p

Thời gian khi phát bệnh từ 1 năm - < 2 năm (55,88%)

3.2.5 Ngắn chi trước phẫu thuật ở nhóm bệnh lý

Bảng 3.9 Ngắn chi trước phẫu thuật

Mức độ ngắn chi (cm) n Tỉ lệ%

Nhận xét: Chi ngắn trước phẫu thuật từ 1-2 cm chiếm tỉ lệ 70,59%

3.2.6 Phân độ tổn thương theo X quang

Bảng 3.10 Phân độ tổn thương trên X quang

GCXĐ Garden Nhóm bệnh lý (K-F) n Tỉ lệ% n Tỉ lệ%

Nhóm bệnh lý GĐ IV chiếm tỉ lệ 61,76% và nhóm gãy cổ xương đùi là 60,00%

3.2.7 Đánh giá thang điểm (MAP) của nhóm bệnh lý trước phẫu thuật

Bảng 3.11 Đánh giá thang điểm (MAP) trước phẫu thuật

Nhóm bệnh lý n Tỉ lệ%

Trước phẫu thuật nhóm bệnh lý tỉ lệ TB (79,41%). Điểm TB MAP là 10,76 ± 1,21 điểm ( 8 – 13 điểm).

ĐẶC ĐIỂM PHẪU THUẬT

Bảng 3.12 Thời gian phẫu thuật

GCXĐ Nhóm bệnh lý p Chung n Tỉ lệ% n Tỉ lệ% n Tỉ lệ%

Nhóm gãy cổ xương đùi thời gian phẫu thuật là 80,25 ±10,82

Nhóm bệnh lý khớp háng thời gian phẫu thuật là 79,21 ± 12,61

3.3.2 Đặc điểm thông số khớp háng

Nhận xét: Ổ cối nhóm bệnh lý TB 50,18 ± 1,99 mm cao hơn gãy cổ xương đùi (48,40 ± 1,54) Sự khác biệt ý nghĩa thống kê (p0,05).

3.3.3 Tai biến trong phẫu thuật

Tai biến trong mổ là gãy vỡ mấu chuyến có 2 ca chiếm 3,70% (đều là

Nhóm gãy cổ xương đùi được phát hiện trong mổ và kết hợp xương bằng đinh và chỉ thép néo ép).

GCXĐ Nhóm bệnh lý Chung n Tỉ lệ% n Tỉ lệ% n Tỉ lệ%

Góc nghiêng ngoài 43,55 ± 5,88 0 43,79 ± 5,26 0 43,70 ±5,49 0 Góc nghiêng trước 16,54± 5,21 0 16,82± 6,82 0 16,72± 6,21 0 p 0,30 ( >0,05)

- Góc nghiêng ngoài ổ cối 40 0 - 50 0 chiếm tỉ lệ cao nhất 75,00% gãy cổ, 61,76% nhóm bệnh lý, từ 31 0 đến 54 0

- Góc nghiêng ngoài của gãy cổ xương đùi TB 43,55 ± 5,88 0 , nhóm bệnh lý 43,79 ± 5,26 0 , chung TB 42,70 ±5,49 0 (p>0,05)

- Góc nghiêng trước gãy cổ xương đùi TB 16,54± 5,21 0 , nhóm bệnh lý

Bảng 3.18 Độ trục chuôi chỏm Độ trục

GCXĐ Nhóm bệnh lý Chung n Tỉ lệ% n Tỉ lệ% n Tỉ lệ%

Trục chuôi chỏm trung tâm chung từ 0 0 đến 1 0 chiếm 77,78%; từ 2 0 đến

4 0 là 22,22% Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa độ trục chuôi chỏm và 2 nhóm nghiên cứu (p>0,05).

3.3.6 Truyền máu trong và sau phẫu thuật

Bảng 3.19 Truyền máu trong và sau phẫu thuật

Gãy cổ Nhóm bệnh lý Chung n % n % n %

Nhận xét: Bệnh nhân không chuyền máu nhóm cổ xương đùi là 90,00%, nhóm bệnh lý là 67,65%, chung là 75,93%

3.3.6 Bất tương xứng chiều dài chi và biến chứng sau mổ.

Chung n Tỉ lệ% n Tỉ lệ% n Tỉ lệ%

Chiều dài chi dài hơn (61,11%), chi ngắn hơn (29,63%), bằng nhau (9,26%) Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa chiều dài chi và 2 nhóm nghiên cứu (p>0,05).

Biến chứng sau mổ: Trong nghiên cứu chúng tôi có 1 trường hợp nhiễm trùng vết mổ nông chiếm tỉ lệ 1,85%.

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT KHỚP HÁNG SAU 3 THÁNG

Biến chứng: Có 2 ca trật khớp chiếm tỉ lệ 3,7% không có trường hợp nào dò vết mổ, lỏng chuôi.

3.4.1 Đánh giá mức độ đau

Bảng 3.21 Mức độ đau sau 3 tháng

Mức độ đau sau 3 tháng

Nhóm bệnh lý Chung n Tỉ lệ% n Tỉ lệ% n Tỉ lệ% Đau XH đi bộ trên 30 phút 8 40,00 8 23,53 16 29,63

Sau 3 tháng bệnh nhân không đau (5,56%): không có ca nào ở nhóm gãy cổ xương đùi, chỉ 3 trường hợp là nhóm bệnh lý

Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa mức độ đau sau 3 tháng và 2 nhóm nghiên cứu (p>0,05)

3.4.2 Đánh giá mức độ vận động của khớp

Bảng 3.22 Biên độ vận động khớp sau 3 tháng

Biên độ vận động khớp

Chung n Tỉ lệ% n Tỉ lệ% n Tỉ lệ%

Biên độ gấp từ 50-0,05).

3.4.3 Chức năng khớp háng sau 3 tháng (MAP)

Bảng 3.24 chức năng khớp háng sau 3 tháng (MAP)

GCXĐ Nhóm bệnh lý Chung n Tỉ lệ% n Tỉ lệ% n Tỉ lệ%

Sau 3 tháng chức năng rất tốt và tốt chung chiếm 53,70%, tỉ lệ gãy cổ xương đùi 45,00% thấp hơn so với nhóm bệnh lý 58,83%

Bảng 3.25 MAP TB sau 3 tháng

- Điểm MAP chung TB 14,78 ± 1,46 điểm, tối thiểu 10 và tối đa là 18 điểm.

- Nhóm bệnh lý có điểm MAP TB 15,12 ± 1,32 điểm, gãy cổ xương đùi

TB 14,20 ± 1,54 điểm; Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p< 0,05)

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT KHỚP HÁNG SAU 6 THÁNG

Biến chứng: Không có biến chứng nhiễm trùng, trật khớp, gãy xương.

3.5.1 Đánh giá mức độ đau sau 6 tháng

Bảng 3.26 Mức độ đau sau 6 tháng

Mức độ đau GCXĐ Nhóm bệnh lý Chung

Nhóm n Tỉ lệ% n Tỉ lệ% n Tỉ lệ% Đau XH đi bộ trên 30 phút 4 20,00 0 0,00 4 7,40

Sau 6 tháng bệnh nhân không đau của gãy cổ xương đùi 30,00%, nhóm bệnh lý 52,94% chung 44,44% Sự khác biệt Không có ý nghĩa thống kê (p>0,05)

Bảng 3.27 Điểm đau sau 6 tháng Điểm đau sau

Sau 6 tháng điểm đau ở nhóm bệnh lý là 5,53 ± 0,51 cao hơn nhóm gãy cổ xương đùi, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p< 0,05).

3.5.2 Đánh giá biên độ vận động của khớp

Bảng 3.28 Biên độ vận động khớp sau 6 tháng

Biên độ vận động khớp sau 6 tháng

Nhóm bệnh lý Chung n Tỉ lệ

Biên độ gấp từ 50-0,05)

3.5.4 Chức năng khớp háng sau 6 tháng (MAP)

Bảng 3.30 Chức năng khớp háng sau 6 tháng

GCXĐ Nhóm bệnh lý Chung n Tỉ lệ% n Tỉ lệ% n Tỉ lệ%

Sau 6 tháng bệnh nhân có kết quả rất tốt, rất tốt của gãy cổ xương đùi (75,00%) và nhóm bệnh lý (97,06%), chung chiếm 88,89%.

Bảng 3.31 MAP TB sau 6 tháng

Sau 6 tháng điểm MAP TB chung 16,41 ± 1,59 điểm

Nhóm bệnh lý có điểm MAP TB 16,82 ± 0,94 điểm, nhóm gãy cổ xương đùi TB 15,70 ± 2,18 điểm; Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p< 0,01)

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG CỦA BỆNH NHÂN

Bảng 3.32 Điểm số trước phẫu thuật nhóm bệnh lý theo bộ câu hỏi SF-36

SF-36 Nhóm bệnh lý (n4) Nhỏ nhất Lớn nhất Trung bình Chung

Sức khoẻ thế Hoạt động thể 0.0 90.0 21.8±26.6 27.08±23.33 chất lựcCác hạn chế do

Cảm giác đau 10.0 55.0 30.1±11.2 Sức khỏe chung 20.0 55.0 27.1±10.9

Hoạt động xã hội 12.5 100.0 42.3±19.2 Các hạn chế do dễ XĐ 0.0 100.0 32.4±44.6

- Điểm TB nhóm bệnh lý trước phẫu thuật là 29,53 ± 24,41 điểm.

3.6.2 Đánh giá chất lượng cuộc sống của bệnh nhân thay khớp háng sau phẫu thuật 3 tháng

Bảng 3.33 Điểm số sau phẫu thuật nhóm GCXĐ theo bộ câu hỏi SF-36

SF-36 Nhóm gãy cổ xương đùi (n ) Nhỏ nhất Lớn nhất Trung bình Chung

Cảm giác đau 42.5 77.5 57±11.6 Sức khỏe chung 15.0 65.0 33.5±14

Các hạn chế do dễ XĐ 0.0 100.0 26.7±39.9

- Điểm TB nhóm GCXĐ sau 3 tháng là 33.17±21,29 điểm

Bảng 3.34 Điểm số sau phẫu thuật nhóm bệnh lý theo bộ câu hỏi SF-36

SF-36 Nhóm bệnh lý Nhỏ nhất Lớn nhất Trung bình Chung

Cảm giác đau 42.5 100.0 66.2±15.8 Sức khỏe chung 15.0 65.0 38.2±10.9

Hoạt động xã hội 37.5 100.0 52.6±19.9 Các hạn chế do dễ XĐ 0.0 100.0 52.9±45.8

- Điểm TB nhóm bệnh lý sau 3 tháng là 47,01±24,21 điểm

Bảng 3.35 Điểm số sau phẫu thuật chung theo bộ câu hỏi SF-36

SF-36 Chung (nT) Nhỏ nhất Lớn nhất Trung bình Chung

Cảm giác đau 42.5 100.0 62.8±15 Sức khỏe chung 15.0 65.0 36.5±12.2

Hoạt động xã hội 25.0 100.0 48.6±19.8 Các hạn chế do dễ XĐ 0.0 100.0 43.2±45.2

- Điểm TB chung sau 3 tháng là 41.89±24.43 điểm

3.6.3 Đánh giá chất lượng cuộc sống của bệnh nhân thay khớp háng sau phẫu thuật 6 tháng

Bảng 3.36 Điểm số sau phẩu thuật nhóm GCXĐ theo bộ câu hỏi SF-36

SF-36 Nhóm gãy cổ xương đùi

(n ) Nhỏ nhất Lớn nhất Trung bình Chung

Cảm giác đau 77.5 100.0 86.5±11.3 Sức khỏe chung 50.0 70.0 59.3±6.5

Hoạt động xã hội 75.0 100.0 92.5±7.5 Các hạn chế do dễ XĐ 0.0 100.0 63.3±48.2

- Điểm TB nhóm GCXĐ sau phẫu thuật 6 tháng là 70.66±19,46 điểm

Bảng 3.37 Điểm số sau phẩu thuật nhóm bệnh lý theo bộ câu hỏi SF-36

SF-36 Nhóm bệnh lý (n4) Nhỏ nhất Lớn nhất Trung bình Chung

Cảm giác đau 65.0 100.0 87.1±11.9 Sức khỏe chung 50.0 80.0 58.8±7.7

Hoạt động xã hội 87.5 100.0 95.6±6.1 Các hạn chế do dễ XĐ 0.0 100.0 76.5±37.2

- Điểm TB nhóm bệnh lý sau phẫu thuật 6 tháng là 76.76±17,56 điểm

Bảng 3.38 Điểm số sau phẩu thuật chung theo bộ câu hỏi SF-36

SF-36 Chung (nT) Nhỏ nhất Lớn nhất Trung bình Chung

Cảm giác đau 65.0 100.0 86.9±11.6 Sức khỏe chung 50.0 80.0 59±7.2

Hoạt động xã hội 75.0 100.0 94.4±6.7 Các hạn chế do dễ XĐ 0.0 100.0 71.6±41.7

- Điểm TB chung sau phẫu thuật 6 tháng là 74.50±19,39 điểm

3.6.5 So sánh chất lượng cuộc sống tại 3 thời điểm

Biểu đồ 3.2 Chất lượng cuộc sống tại các thời điểm

- CLCS nhóm bệnh lý tăng từ 29,53 trước phẩu thuật lên 76,76 sau 6 tháng

BÀN LUẬN

ĐẶC ĐIỂM CHUNG ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Thay khớp háng toàn phần là một trong những phẫu thuật thành công nhất trong ngành ngoại khoa, giúp cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân mắc các bệnh lý về khớp háng Phương pháp này không chỉ giảm đau hiệu quả mà còn phục hồi chức năng vận động và tăng cường sự vững chắc cho khớp háng trong nhiều năm.

Trong nghiên cứu của chúng tôi, nhóm gãy cổ xương đùi tuổi TB (66,45 ± 15,53 tuổi), nhóm bệnh lý (56,06 ±12,95 tuổi) và độ tuổi TB chung 59,91 ± 14,72 tuổi.

So sánh độ tuổi trung bình trong các nghiên cứu về thay khớp háng toàn phần không xi măng cho thấy sự khác biệt giữa các tác giả Cụ thể, Nguyễn Chí Đức ghi nhận độ tuổi trung bình là 58,28 ± 12,22 tuổi từ 35 bệnh nhân, trong khi Trần Mậu Phong báo cáo độ tuổi trung bình là 56,38 ± 12,7 tuổi từ 39 trường hợp Trần Mạnh Hùng cũng có kết quả tương tự với độ tuổi trung bình là 58,1 ± 11,5 tuổi từ 50 bệnh nhân Đối với nghiên cứu của Wittenberg.R.H và cộng sự, độ tuổi trung bình của 250 bệnh nhân là 60 tuổi ± 10,22.

Trong nhóm gãy cổ xương đùi, tuổi trung bình của bệnh nhân trong nghiên cứu của chúng tôi là 66,45 ± 15,53 tuổi So với các nghiên cứu khác, Phan Anh Nghĩa ghi nhận tuổi trung bình là 70,3 ± 6,7 tuổi trong nhóm 30 bệnh nhân, trong khi Aslund Peter K báo cáo tuổi trung bình là 68,9 ± 10,15 tuổi trong nhóm 1610 bệnh nhân.

Trong nghiên cứu về bệnh lý khớp háng, tuổi trung bình của nhóm chúng tôi là 56,06 ± 12,95 tuổi So với các nghiên cứu trước đó, tác giả Tạ Tuấn Anh ghi nhận tuổi trung bình là 56,22 ± 10,91 tuổi ở 22 bệnh nhân, trong khi Lư Anh Tú nghiên cứu 35 bệnh nhân cũng cho thấy tuổi trung bình tương tự.

TB là 58,94,3 ± 12,55 tuổi, De Santis V [40] nghiên cứu 67 bệnh nhân tuổi TB là 53 ± 10,5 tuổi.

Độ tuổi trung bình của bệnh nhân được thay khớp háng toàn phần không xi măng trong nghiên cứu của chúng tôi tương đương với các nghiên cứu trước đây, cho thấy không có sự khác biệt đáng kể.

Trong nhóm gãy cổ xương đùi nam giới chiếm tỉ lệ 35,00%, nữ 65,00%.

Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy tỷ lệ giới tính trong nhóm bệnh nhân tương đồng với các tác giả khác, với số lượng nữ cao hơn nam Cụ thể, Nguyễn Ngọc Cảnh ghi nhận 1 nam và 3 nữ; Trần Anh Nghĩa có 29,90% nam và 70,10% nữ trong 30 bệnh nhân; trong khi Phạm Hoàng Việt báo cáo 27,50% nam và 72,50% nữ trong 46 bệnh nhân Điều này có thể do phụ nữ lớn tuổi thường tham gia nhiều vào các hoạt động nội trợ và dọn dẹp, dẫn đến tỷ lệ loãng xương cao hơn, từ đó làm gia tăng nguy cơ gãy cổ xương đùi Tuy nhiên, do số lượng mẫu nghiên cứu còn hạn chế, cần thực hiện thêm các nghiên cứu để xác minh.

Trong nghiên cứu về bệnh lý khớp háng, tỷ lệ nam giới chiếm 88,2%, trong khi nữ giới chỉ chiếm 12,8% So với các nghiên cứu trước đây, như của Bùi Hải Nam với 84% nam và 16% nữ trong số 54 bệnh nhân, và Trần Hoàng Tùng, tỷ lệ này cho thấy sự chênh lệch rõ rệt giữa hai giới trong bệnh lý khớp háng.

Trong một nghiên cứu về bệnh lý khớp háng, 67 bệnh nhân cho thấy tỷ lệ nam giới chiếm 94% và nữ giới chỉ 6% Tương tự, nghiên cứu của Prabhulingreddy P về 36 bệnh cho thấy 75% là nam và 25% là nữ Kết quả cho thấy tỷ lệ nam giới mắc bệnh cao hơn nữ giới, nguyên nhân chủ yếu được xác định là do thuốc lá, rượu, chấn thương và bệnh lý áp suất.

Kết quả chung theo giới của chúng tôi thì nam chiếm tỉ lệ 68,5%, nữ chiếm tỉ lệ 31,5% So với một số tác giả Hồ Mẫn Trường Phú [19] nghiên cứu

69 bệnh có 81,2% nam, 18,8% nữ; Trần Mậu Phong [18] nghiên cứu 39 bệnh có 61,54% nam, 38,46% nữ.

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG

Vị trí tổn thương khớp không theo quy luật nhất định, điều này được xác nhận qua nhiều nghiên cứu [4], [15], [30], [34], [40] và cả nghiên cứu của chúng tôi Một số nghiên cứu cho thấy tỷ lệ tổn thương bên phải cao hơn, trong khi những nghiên cứu khác lại cho thấy ngược lại Đối với gãy cổ xương đùi và thoái hóa khớp, không có sự khác biệt rõ rệt về vị trí tổn thương.

4.2.2 Nguyên nhân gãy cổ xương đùi

Theo nghiên cứu tại bảng 3.4, tỉ lệ bệnh nhân gãy cổ xương đùi do chấn thương sinh hoạt chiếm 90%, trong khi tai nạn giao thông chỉ chiếm 10% Sự khác biệt rõ rệt này về lý do nhập viện được xác nhận bởi các tác giả.

Kết quả nghiên cứu cho thấy bệnh nhân cao tuổi dễ bị té ngã do sinh hoạt chủ yếu diễn ra trong nhà, với nguyên nhân chính là trượt ngã trên nền trơn như nhà vệ sinh và cầu thang Thêm vào đó, sự suy giảm thị lực và khả năng thăng bằng của hệ xương khớp ở lứa tuổi này làm tăng nguy cơ té ngã, dẫn đến nguy cơ gãy cổ xương đùi.

4.2.3 Thời gian từ khi phát bệnh đến khi nhập viện của nhóm bệnh lý

Bệnh khớp háng như hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi và thoái hóa khớp háng thường phát triển từ từ, với cơn đau tiến triển dần dần Do đó, nhiều bệnh nhân chỉ tìm đến bệnh viện khi tình trạng đã trở nên nghiêm trọng và việc di chuyển gặp khó khăn Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy thời gian từ khi phát bệnh đến khi nhập viện thường trên một năm, chiếm tỷ lệ cao với 86,3%.

Kết quả nghiên cứu cho thấy thời gian nhập viện của bệnh nhân gãy cổ xương đùi ngắn hơn so với các trường hợp khác, điều này dễ hiểu do gãy cổ xương đùi thường xảy ra đột ngột kèm theo triệu chứng đau và giảm chức năng khớp háng, dẫn đến việc bệnh nhân nhập viện sớm Nghiên cứu của chúng tôi cùng với các nghiên cứu trước đó đã ghi nhận điều này.

4.2.4 Ngắn chi của nhóm bệnh lý trước phẫu thuật

Trong nghiên cứu của chúng tôi, tỷ lệ ngắn chi trước phẫu thuật từ 1-2cm đạt 70,6%, chủ yếu do tổn thương phần chỏm xương đùi dẫn đến sự sụp xuống, làm mức độ ngắn chi không đáng kể Theo Trần Mậu Phong, tỷ lệ ngắn chi dưới 2cm lên tới 89,74% Mức độ ngắn chi trước phẫu thuật phụ thuộc vào loại bệnh lý và giai đoạn bệnh.

4.2.5 Phân độ tổn thương theo X quang

Trong nghiên cứu của chúng tôi, gãy cổ xương đùi chủ yếu thuộc loại Garden III chiếm 40% và loại IV chiếm 60% Đối với nhóm bệnh lý khớp háng, tỷ lệ giai đoạn III là 38,24% và giai đoạn IV là 61,76% (Bảng 3.10).

Nhiều nghiên cứu cho thấy sự phân lập giữa gãy cổ xương đùi loại Garden III và IV có ý nghĩa quan trọng về khả năng hoại tử chỏm, với tỉ lệ hoại tử tăng lên khi di lệch nhiều hơn Tuy nhiên, việc phân biệt hai loại này trên X quang thường gặp khó khăn, dẫn đến việc đề xuất xếp chung vào loại gãy không vững, với nguy cơ không liền xương gần như tương đương Phương pháp điều trị thích hợp cho những trường hợp này ở người cao tuổi là thay khớp háng Theo Nguyễn Ngọc Cảnh (2021), tỉ lệ bệnh nhân gãy cổ xương đùi theo Garden III và IV lần lượt là 52,9% và 47,1% Nghiên cứu của Bùi Hải Nam (2015) cho thấy ở nhóm bệnh lý, thoái hóa khớp háng theo Kellgren Lawrence độ III và IV đều chiếm 50%.

4.2.6 Đánh giá chức năng khớp háng theo thang điểm Merle d’ Aubigne- Postel (MAP) trước phẫu thuật nhóm bệnh lý Đối với bệnh nhân hoại tử chỏm và thoái hóa khớp háng, thì chức năng khớp háng vẫn còn duy trì một phần nào, bệnh nhân có thể vận động đi lại nhẹ vì thế điểm theo MAP là 10,76 ± 1,21 Kết quả chúng tôi tương đương với nghiên cứu Huỳnh Trung Tín (2020) ở bệnh nhân hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi, ghi nhận điểm MAP trước mổ là 9,32 ± 0,19 điểm [28]

Thang điểm MAP của chúng tôi thấp hơn so với một số tác giả khác, do trong giai đoạn 2020-2021, bệnh nhân không thể đến viện vì dịch Covid-19, dẫn đến tổn thương khớp háng trở nên trầm trọng hơn Thời gian kéo dài không được điều trị đã làm suy giảm chức năng của khớp háng.

ĐẶC ĐIỂM PHẪU THUẬT

Thời gian phẫu thuật chịu ảnh hưởng lớn từ mức độ tổn thương khớp, trình độ chuyên môn của bác sĩ phẫu thuật, phương pháp mổ, kỹ thuật thực hiện, cấu trúc của ổ cố nhân tạo và tình trạng sức khỏe của bệnh nhân.

Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy thời gian phẫu thuật ở hai nhóm bệnh nhân gãy cổ xương đùi và bệnh lý khớp háng là tương đương nhau Cụ thể, thời gian thực hiện phẫu thuật thay khớp háng toàn phần trung bình là 79,59 ± 11,88 phút.

Thời gian phẫu thuật của chúng tôi tương đồng với các nghiên cứu trước đây, cho thấy thời gian phẫu thuật cho bệnh nhân gãy cổ xương đùi thường dao động từ 60 đến 90 phút, chiếm tỷ lệ cao nhất là 83,1%, trong khi thời gian dưới 60 phút chỉ chiếm 2,6% (Phan Anh Nghĩa, 2020) Đối với bệnh nhân viêm cột sống dính khớp, thời gian phẫu thuật thay toàn bộ khớp háng cũng nằm trong khoảng 61-90 phút, chiếm 61,7% tổng số ca mổ, với thời gian phẫu thuật trung bình là 83,57 phút ± 3,08 phút (Nguyễn Trung Tuyến, 2020).

Nghiên cứu của Nguyễn Tiến Bình (2017) cho thấy thời gian phẫu thuật trung bình cho kỹ thuật xâm nhập tối thiểu trong phẫu thuật thay khớp háng là 115,0 ± 18,1 phút, với khoảng thời gian từ 80 đến 185 phút So với kỹ thuật thay khớp háng kinh điển, thời gian phẫu thuật thường dài hơn do đây là một kỹ thuật phức tạp, yêu cầu phẫu thuật viên có trình độ đào tạo cao và kinh nghiệm dày dạn Thời gian phẫu thuật kéo dài thường xảy ra trong 1-2 năm đầu khi áp dụng kỹ thuật này.

Theo nghiên cứu của Lư Anh Tú (2018), thời gian phẫu thuật trung bình ở bệnh nhân bị thoái hóa khớp háng và gãy cổ xương đùi là 102,3 ± 15,9 phút, trong đó 67,7% ca phẫu thuật kéo dài trên 90 phút, chủ yếu do gặp phải nhiều biến chứng như khó khăn trong việc nắn chỉnh và gãy vỡ đầu trên xương đùi cần xử lý ngay Tương tự, Luo Yue (2019) ghi nhận thời gian phẫu thuật trung bình là 105 phút (dao động từ 45 đến 175 phút) ở bệnh nhân có tiền sử viêm nhiễm khớp háng kéo dài.

Các nghiên cứu [4] [7] [34] có thời gian phẫu thuật ngắn hơn kết quả chúng tôi

4.3.2 Đặc điểm thông số khớp háng

Khớp háng nhân tạo bao gồm ba phần chính: chuôi (Stem) gắn vào ống tủy xương đùi, chỏm (Head) thay thế chỏm xương đùi và cup thay thế ổ cối của xương chậu Mỗi phần khớp được thiết kế với nhiều kích cỡ khác nhau, nhằm phù hợp với từng kích cỡ cơ thể của bệnh nhân.

Về kích thước của chỏm

Kích thước chỏm 32 mm được sử dụng nhiều nhất với 66,67%; và 28 mm là 31,48% Chiều dài cỡ chỏm TB là 30,81 ± 2,00 mm được sử dụng trong phẫu thuật này (Bảng 3.16)

Kết quả của chúng tôi tương tự với các nghiên cứu của Trần Mậu Phong

(2017) thì 43,6% bệnh nhân sử dụng kích thước chỏm 28 mm và 56,4% bệnh nhân sử dụng chỏm có kích thước 32 mm [18]

Theo nghiên cứu của Wittenberg.R.H và cộng sự (2013), chỏm lớn kích thước 32 mm có độ bào mòn và tỷ lệ trật khớp thấp hơn so với chỏm nhỏ hơn Cụ thể, trong số bệnh nhân, 40% đã sử dụng chỏm 28 mm, trong khi 59% chọn chỏm 32 mm.

Tuy nhiên cũng có một nghiên cứu sử dụng cở chỏm khác với chúng tôi như nghiên cứu của Phan Anh Nghĩa (2020) hay của Lư Anh Tú (2018)

Theo Phan Anh Nghĩa (2020) ở BN thay khớp háng toàn phần kích thước chỏm 28 mm chiếm 58,1%, [16]; Lư Anh Tú (2018) Kích thước chỏm

Kích thước chỏm 28 mm được sử dụng phổ biến nhất, chiếm tới 90,3% do sự tương thích với kích thước ổ cối, thường khoảng 50 mm Việc lựa chọn chỏm 28 mm trở thành lựa chọn chủ yếu trong các trường hợp này.

Theo nghiên cứu của De Santis và cộng sự (2021), kích thước chỏm chủ yếu là 36 mm chiếm 82%, tiếp theo là 32 mm với 14% và 28 mm chỉ chiếm 4% Chúng tôi nhận thấy rằng kích thước chỏm của tác giả này lớn hơn so với kết quả của chúng tôi, điều này có thể do kích thước chỏm phụ thuộc vào vóc dáng và thể hình của bệnh nhân.

Về chuôi đùi nhân tạo

Theo nghiên cứu của Lư Anh Tú (2018), kích thước trung bình của chuôi đùi là 124,25 ± 12,01 mm, phù hợp với kích thước chuôi của chúng tôi Tuy nhiên, kích thước này ngắn hơn chuôi của Nguyễn Ngọc Cảnh (2021), với kích thước trung bình là 132,94 ± 10,37 mm.

Kích thước ổ cối của nhóm bệnh lý là 50,18 ± 1,99mm, cao hơn so với nhóm gãy cổ xương đùi là 48,40 ± 1,54mm, cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p 70 0 chiếm 94,44% trong đó nhóm bệnh lý có tỉ lệ cao hơn nhóm GCXĐ (p>0,05) (Bảng 3.22).

Kết quả của chúng tôi tương đương với Nguyễn Ngọc Cảnh (2021) Sau

Sau 3 tháng hậu phẫu, tỉ lệ bệnh nhân có biên độ vận động khớp từ 55° – 90° chiếm tỉ lệ cao, theo nghiên cứu của Lư Anh Tú (2018) cho thấy biên độ gấp ≥ 90° đạt 25% Tuy nhiên, tỉ lệ này thấp hơn so với nghiên cứu của Phan Anh Nghĩa (2020), trong đó biên độ gấp khớp háng bình thường (> 90°) đạt 89,6% Ngược lại, nghiên cứu của Trần Mậu Phong (2017) cho thấy biên độ gấp khớp háng sau 3 tháng với đường mổ trước đạt 64,10% và đường mổ sau là 35,90%.

4.4.3.Khả năng đi lại sau phẫu thuật khớp háng

Trong nghiên cứu này, bệnh nhân đi rất vững chiếm 12.97%, đi không vững chiếm 3,70% Nhóm bệnh lý có kết quả tốt hơn GCXĐ sau 3 tháng phẫu thuật (Bảng 3.23).

Sau 3 tháng phẫu thuật kết quả của chúng tôi tốt hơn so với nghiên cứu Nguyễn Ngọc Cảnh (2021) Với nghiên cứu này không có bệnh nhân nào đi rất vững và đa số phải dùng nạng khi đi lại [4] Tuy nhiên kết quả của chúng tôi kém hơn so với Phan Anh Nghĩa (2020) với số bệnh nhân có khả năng đi lại rất vững, đi không hạn chế là 31,2% [16]; hay Trần Mậu Phong (2017) bệnh nhân đi vững sau 3 tháng chiếm 23,07% [18] và với Lư Anh Tú (2018) Sau 1 – 3 tháng tái khám và tỉ lệ bệnh nhân đi lại rất vững không hạn chế chiếm 16,7%

Sự khác biệt này có thể xuất phát từ tổn thương ban đầu của khớp hoặc do các yếu tố như quy trình phẫu thuật không đúng cách và quá trình phục hồi chức năng chưa được thực hiện hiệu quả.

4.4.4 Đánh giá kết quả chức năng khớp háng theo MAP (sau 3 tháng )

Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ bệnh nhân có kết quả tốt và rất tốt đạt 53,70%, với điểm trung bình là 1,86 Điểm trung bình MAP là 14,78 ± 1,46, cho thấy nhóm bệnh lý có kết quả khả quan hơn so với nhóm GCXĐ (Bảng 3.24 và Bảng 3.25).

Kết quả nghiên cứu của chúng tôi tương đồng với nghiên cứu của Phan Anh Nghĩa (2020), cho thấy 62,4% bệnh nhân có hồi phục chức năng khớp háng tốt sau 3 tháng phẫu thuật Tuy nhiên, chúng tôi ghi nhận kết quả khả quan hơn so với nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Cảnh (2021), khi mà tỷ lệ bệnh nhân đạt loại kém sau 3 tháng phục hồi là 14,7% Ngoài ra, kết quả của chúng tôi cũng có sự khác biệt so với các nghiên cứu của Trần Mậu Phong (2017) và Huỳnh Trung Tín (2020).

Tú (2018) thì kết quả của chúng tôi thấp hơn với điểm số MAP là 15,90 ± 1,07 đối với NC [18]; 15,18 ± 0,27 đối với NC [28] và 15,17 ± 1,47 đối với NC

Kết quả phẫu thuật khớp háng không chỉ được đánh giá ngay sau khi phẫu thuật, mà còn cần phải trải qua một quá trình điều trị phục hồi chức năng kéo dài và đúng cách để đạt hiệu quả tối ưu.

Sau phẫu thuật, nếu phục hồi chức năng không tốt, chức năng khớp háng sẽ bị hạn chế Nghiên cứu cho thấy, sau 3 tháng, chức năng khớp háng trung bình của nhóm bệnh lý đạt 15,12 ±1,32, trong khi nhóm gãy cổ xương đùi chỉ đạt 14,20 ±1,54 Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê, do bệnh nhân gãy cổ xương đùi thường lớn tuổi, ngại vận động sớm và có nguy cơ loãng xương, dẫn đến chức năng khớp háng giảm so với nhóm bệnh lý.

Trong nghiên cứu về biến chứng sau phẫu thuật, không ghi nhận trường hợp nhiễm trùng vết mổ hay gãy xương, tuy nhiên có 2 trường hợp trật khớp ở người lớn tuổi, chiếm tỉ lệ 3,7%, do trượt chân té ngã Cả hai trường hợp này đã được nắn trật khớp và đặt nẹp để ổn định Nghiên cứu của Trần Mậu Phong (2017) không ghi nhận trường hợp trật khớp nào, cho thấy rằng vấn đề này liên quan đến nhiều yếu tố như kỹ thuật mổ, đường mổ và bệnh lý của khớp háng Đặc biệt, đường kính của chỏm cũng đóng vai trò quan trọng; chỏm có đường kính nhỏ dễ dẫn đến trật khớp hơn.

Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy trật khớp thường xảy ra ở những người cao tuổi, đặc biệt là ở các đối tượng 86 và 92 tuổi, những người này thường có triệu chứng cơ giảm trương lực và sa sút trí tuệ Do đó, việc thay khớp chuyển động đôi cho những người lớn tuổi có thể là một giải pháp hiệu quả để hạn chế tình trạng trật khớp.

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT SAU 6 THÁNG

4.5.1 Mức độ đau sau 6 tháng

Sau 6 tháng mức độ đau cải thiện rỏ rệt, không đau hoặc thỉnh thoảng đau nhẹ ở nhóm gãy cổ chiếm tỉ lệ 80%, nhóm bệnh lý 100%, chung là 92,60% (Bảng 3.26) Chỉ số điểm đau (GCXĐ là 5,10 ± 0,72; nhóm bệnh lý là 5,53 ± 0,51; chung là 5,37 ± 0,62) (Bảng 3.26)

So sánh mức độ đau sau 3 tháng cho thấy sự cải thiện rõ rệt sau 6 tháng ở nhóm GCXĐ, từ 60% lên 80%, và nhóm bệnh lý từ 76,4% lên 100%, tổng thể từ 70,4% lên 92,6% Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Cảnh (2021), cho thấy tỉ lệ bệnh nhân không đau tăng từ 5,9% sau 3 tháng lên 79,4% sau 6 tháng Nghiên cứu của Phan Anh Nghĩa (2020) cũng ghi nhận rằng sau 6 tháng phẫu thuật, tỉ lệ bệnh nhân không đau và chỉ thỉnh thoảng đau nhưng không ảnh hưởng đến vận động đạt 94%.

4.5.2 Biên độ vận động khớp

Sau 6 tháng biên độ vận động của khớp háng đã cải thiện hơn nhiều, gấp

≥ 90 0 là 66,67% so với 35,2% lúc 3 tháng Biên độ gấp ở bệnh nhân nhóm bệnh lý có tỉ lệ tốt cao hơn GCXĐ (Bảng 3.28)

Nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Cảnh (2021) cho thấy sau 3 tháng, tỷ lệ biên độ gấp duỗi > 90 độ tăng từ 11,8% lên 41,2% sau 6 tháng, trong khi đó, tỷ lệ biên độ gấp duỗi < 35 độ giảm từ 17,6% xuống 8,8% trong cùng khoảng thời gian.

Theo Phan Anh Nghĩa (2020), sau PT 6 tháng trong nghiên cứu BN có biên độ gấp khớp háng bình thường (> 90 0 ) chiếm tỉ lệ 91,7%.

Nghiên cứu Lư Anh Tú (2018), cho kết quả tương tự với chúng tôi sau phẫu thuật 1 – 3 tháng số trường hợp có biên độ gấp ≥ 90 0 chiếm 25% [29]

Nghiên cứu của chúng tôi chỉ ra rằng biên độ vận động của nhóm bệnh lý vượt trội hơn so với nhóm GCXĐ, do nhóm GCXĐ gặp phải hai trường hợp trật khớp sau ba tháng và phải sử dụng nẹp đùi kéo dài, dẫn đến hạn chế biên độ vận động khớp Tuy nhiên, do số liệu hiện tại còn hạn chế, cần tiến hành nghiên cứu bổ sung để có kết luận chính xác hơn.

Tỉ lệ bệnh nhân thay khớp háng với khả năng đi lại rất vững chiếm 55,6%; bệnh nhân mất vững luôn dùng nạng chiếm 3,70% (Bảng 3.29)

So với nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Cảnh (2021), sau 6 tháng, kết quả của chúng tôi cho thấy khả năng đi lại của bệnh nhân vẫn tốt hơn, với chỉ 2,9% bệnh nhân có khả năng đi rất vững và không bị hạn chế vận động.

Kết quả của chúng tôi khá tương đồng với Phan Anh Nghĩa và Lư Anh

Theo nghiên cứu của Phan Anh Nghĩa (2020), sau 6 tháng phẫu thuật, bệnh nhân có khả năng đi lại rất vững, với 76,7% không bị hạn chế trong việc di chuyển Một tỷ lệ 13,3% bệnh nhân có hiện tượng khập khiễng nhẹ và thỉnh thoảng sử dụng gậy khi đi xa, trong khi 10% còn lại gặp khó khăn hơn, thường xuyên khập khiễng và phải sử dụng gậy để hỗ trợ.

Nghiên cứu của Lư Anh Tú (2018) cho thấy kết quả tương tự với nghiên cứu của chúng tôi, khi trong giai đoạn tái khám từ 3 đến 6 tháng, tỷ lệ bệnh nhân đi lại vững vàng tăng lên 46,7%, và không có bệnh nhân nào gặp phải tình trạng mất vững nhẹ hay nặng Sự cải thiện này có thể được lý giải bởi việc giảm đau, giúp tăng cường biên độ hoạt động của bệnh nhân.

4.5.4 Đánh giá chức năng khớp háng theo thang điểm MAP (sau 6 tháng)

Nghiên cứu cho thấy bệnh nhân trong nhóm GCXĐ đạt kết quả tốt với tỷ lệ 75,00% (MAP 15,70±1,18), trong khi nhóm bệnh lý có tỷ lệ cao hơn là 97,06% (MAP 16,82±0,94) Tỷ lệ chung đạt 88,89% (MAP 16,41±1,59) Sự khác biệt chức năng khớp háng sau 6 tháng giữa hai nhóm có ý nghĩa thống kê với p

Ngày đăng: 12/03/2025, 18:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2. Minh họa các thành phần khớp háng[21] - ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT VÀ CHẤT LƯỢNG  CUỘC SỐNG Ở  BỆNH NHÂN THAY KHỚP HÁNG TOÀN PHẦN KHÔNG XI MĂNG -- Báo cáo Cấp trường
Hình 1.2. Minh họa các thành phần khớp háng[21] (Trang 14)
Hình 1.4. Hệ thống dây chằng của khớp háng [6], [21] - ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT VÀ CHẤT LƯỢNG  CUỘC SỐNG Ở  BỆNH NHÂN THAY KHỚP HÁNG TOÀN PHẦN KHÔNG XI MĂNG -- Báo cáo Cấp trường
Hình 1.4. Hệ thống dây chằng của khớp háng [6], [21] (Trang 15)
Hình 1.9. Khớp háng nhân tạo toàn phần - ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT VÀ CHẤT LƯỢNG  CUỘC SỐNG Ở  BỆNH NHÂN THAY KHỚP HÁNG TOÀN PHẦN KHÔNG XI MĂNG -- Báo cáo Cấp trường
Hình 1.9. Khớp háng nhân tạo toàn phần (Trang 23)
Hình 1.11. Đường mổ sau bên của Gibson [37] - ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT VÀ CHẤT LƯỢNG  CUỘC SỐNG Ở  BỆNH NHÂN THAY KHỚP HÁNG TOÀN PHẦN KHÔNG XI MĂNG -- Báo cáo Cấp trường
Hình 1.11. Đường mổ sau bên của Gibson [37] (Trang 27)
Hình 2.1. Bộ dụng cụ thay khớp háng của hãng Zimmer - ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT VÀ CHẤT LƯỢNG  CUỘC SỐNG Ở  BỆNH NHÂN THAY KHỚP HÁNG TOÀN PHẦN KHÔNG XI MĂNG -- Báo cáo Cấp trường
Hình 2.1. Bộ dụng cụ thay khớp háng của hãng Zimmer (Trang 37)
Hình 2.4: Đường rạch da theo đường sau ngoài [44] - ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT VÀ CHẤT LƯỢNG  CUỘC SỐNG Ở  BỆNH NHÂN THAY KHỚP HÁNG TOÀN PHẦN KHÔNG XI MĂNG -- Báo cáo Cấp trường
Hình 2.4 Đường rạch da theo đường sau ngoài [44] (Trang 40)
Hình 2.5: Bộc lộ khối cơ xoay ngoài của khớp háng [44] - ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT VÀ CHẤT LƯỢNG  CUỘC SỐNG Ở  BỆNH NHÂN THAY KHỚP HÁNG TOÀN PHẦN KHÔNG XI MĂNG -- Báo cáo Cấp trường
Hình 2.5 Bộc lộ khối cơ xoay ngoài của khớp háng [44] (Trang 41)
Hình 2.8: Bộc lộ và doa ổ cối [44] - ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT VÀ CHẤT LƯỢNG  CUỘC SỐNG Ở  BỆNH NHÂN THAY KHỚP HÁNG TOÀN PHẦN KHÔNG XI MĂNG -- Báo cáo Cấp trường
Hình 2.8 Bộc lộ và doa ổ cối [44] (Trang 43)
Hình 2.10: Nắn khớp và đóng vết mổ  Nguồn: Bệnh nhân Nguyen Van Nghĩa. 55t - ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT VÀ CHẤT LƯỢNG  CUỘC SỐNG Ở  BỆNH NHÂN THAY KHỚP HÁNG TOÀN PHẦN KHÔNG XI MĂNG -- Báo cáo Cấp trường
Hình 2.10 Nắn khớp và đóng vết mổ Nguồn: Bệnh nhân Nguyen Van Nghĩa. 55t (Trang 44)
Hình 2.11. Bài tập phục hồi chức năng - ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT VÀ CHẤT LƯỢNG  CUỘC SỐNG Ở  BỆNH NHÂN THAY KHỚP HÁNG TOÀN PHẦN KHÔNG XI MĂNG -- Báo cáo Cấp trường
Hình 2.11. Bài tập phục hồi chức năng (Trang 46)
Hình 2.12. Kết quả Chụp X quang sau phẫu thuật - ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT VÀ CHẤT LƯỢNG  CUỘC SỐNG Ở  BỆNH NHÂN THAY KHỚP HÁNG TOÀN PHẦN KHÔNG XI MĂNG -- Báo cáo Cấp trường
Hình 2.12. Kết quả Chụp X quang sau phẫu thuật (Trang 48)
Bảng 3.4. Nguyên nhân gãy cổ xương đùi - ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT VÀ CHẤT LƯỢNG  CUỘC SỐNG Ở  BỆNH NHÂN THAY KHỚP HÁNG TOÀN PHẦN KHÔNG XI MĂNG -- Báo cáo Cấp trường
Bảng 3.4. Nguyên nhân gãy cổ xương đùi (Trang 51)
Bảng 3.17. Góc nghiêng ổ cối - ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT VÀ CHẤT LƯỢNG  CUỘC SỐNG Ở  BỆNH NHÂN THAY KHỚP HÁNG TOÀN PHẦN KHÔNG XI MĂNG -- Báo cáo Cấp trường
Bảng 3.17. Góc nghiêng ổ cối (Trang 57)
Bảng 3.33. Điểm số sau phẫu thuật nhóm GCXĐ theo bộ câu hỏi SF-36 - ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT VÀ CHẤT LƯỢNG  CUỘC SỐNG Ở  BỆNH NHÂN THAY KHỚP HÁNG TOÀN PHẦN KHÔNG XI MĂNG -- Báo cáo Cấp trường
Bảng 3.33. Điểm số sau phẫu thuật nhóm GCXĐ theo bộ câu hỏi SF-36 (Trang 66)
Bảng 2.2. Tính điểm TB các khoảng của 8 lĩnh vực [32] - ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT VÀ CHẤT LƯỢNG  CUỘC SỐNG Ở  BỆNH NHÂN THAY KHỚP HÁNG TOÀN PHẦN KHÔNG XI MĂNG -- Báo cáo Cấp trường
Bảng 2.2. Tính điểm TB các khoảng của 8 lĩnh vực [32] (Trang 115)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w