1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề cương - NGUYÊN LÝ QUẢN LÝ KINH TẾ ( đáp án 12 câu )

31 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nguyên lý quản lý kinh tế
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại Đề cương
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 192 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trang 1

Đề cương NGUYÊN LÝ QUẢN LÝ KINH TẾ Câu 1 (6đ) Trình bày bản chất, đặc điểm và vai trò của qlkt.

Câu 2 (6đ) Trình bày các chức năng chung của qlkt Phân biệt chức năng quản

lý nhà nước về kinh tế vs chức năng quản lý sản xuất kinh doanh.

Câu 3 (6đ) Trình bày cơ sở, nội dung và các yêu cầu của từng nguyên tắc qlkt Câu 4 (6đ) Trình bày nội dung, đặc điểm của từng phương pháp qlkt và giải thích tại sao trong thực tiễn quản lý, nhà quản lý phải vận dụng tổng hợp các phương pháp thì mới nâng cao được hiệu quả của quản lý?

Câu 5 (6đ) Trình bày yêu cầu và nội dung của cơ chế qlkt trong điều kiện kinh

tế thị trường Tại sao nói cơ chế qlkt trong điều kiện kinh tế thị trường thực chất chính là cơ chế thị trường được chủ thể quản lý sử dụng có ý thức vào mục đích quản lý?

Câu 6 (4đ) Đặc điểm, vai trò và phương thức điều chỉnh hành vi kinh tế của công cụ pháp luật?

Câu 7 (4đ) Vì sao trong nền kinh tế thị trường nhà nước lại phải can thiệp vào giá cả, lãi suất? Sự can thiệp đó thể hiện trong thực tế ntn?

Câu 8 (6đ) Căn cứ vào đâu khoa học qlkt phân thành các loại hình cơ cấu tổ chức qlkt khác nhau? Phân tích ưu nhược điểm của từng loại hình cơ cấu tổ chức qlkt và hướng vận dụng.

Câu 9 (4đ) Có mấy cách phân loại doanh nghiệp? Theo những cách phân loại

đó thì hiện nay ở VN có những loại hình doanh nghiệp nào? Ý nghĩa quản lý của việc phân loại doanh nghiệp?

Câu 10 (6đ) Trình bày nội dung quản lý nhà nước về kinh tế đối với các loại hình doanh nghiệp? Hướng đổi mới quản lý của nhà nước đối vs các doanh

nghiệp ở VN hiện nay?

Câu 11 (4đ) Vì sao nói quá trình qlkt thực chất là quá trình thông tin? Để đảm bảo thông tin cho quá trình qlkt, chủ thể quản lý phải thực hiện những khâu cơ bản nào?

Câu 12 (4đ) Những đặc điểm chung của lao động qlkt? Phân tích các yêu cầu đối vs cán bộ qlkt nói chung

Trang 2

Câu 1 (6đ) Trình bày bản chất, đặc điểm và vai trò của qlkt.

Qlkt là sự tác động của chủ thể ql lên đối tượng ql trong quá trình tiến hành các hoạtđộng kt nhằm đạt tới mục tiêu kt-xh đã đề ra

Về bản chất, khái niệm “qlkt” bao hàm những khía cạnh sau đây:

- qlkt là sự tác động liên tục, có tổ chức, có hướng đích của chủ thể ql đến đối tượng

- mục tiêu của qlkt là sd tối đa các nguồn lực để phục vụ cho lợi ích của con người

và đạt hiệu quả kt-xh cao nhất

Đặc điểm của QLKT:

- thứ nhất, qlkt vừa là khoa học vừa là nghệ thuật

+ tính khoa học của qlkt thể hiện ở chỗ: có thể rút ra những khái niệm, phạm trù,tính quy luật và quy luật về sự hình thành và phát triển của các quan hệ qlkt

Từ đó, nhà ql vận dụng vào điều kiện cụ thể của đất nước, từng địa phương,ngành kt và các đơn vị kt cơ sở để đưa ra các quyết định ql phù hợp vs thực tế

+ mặt khác, hệ thống các mục tiêu, nguyên tắc, phương pháp… về qlkt đượchình thành trên cơ sở nhận thức và vận dụng các quy luật khách quan, đường lối kt củaĐảng và pháp luật của Nhà nước

Từ hệ thống mục tiêu, nguyên tắc nói trên, các nhà qlkt sẽ đề ra những giải pháp

để tăng trưởng kt và kết hợp tăng trưởng kt vs công bằng xã hội

+ qlkt là 1 hđ mang tính chất thực hành Vì thế, trong nhiều trường hợp, nhà qlphải xử lý những công việc, tình huống mà kiến thức và sách vở không chỉ ra, nghĩa làphải có nghệ thuật ql

+ tính nghệ thuật trong qlkt thể hiện ở cách thức giải quyết mqh giữa các cơquan ql các cấp cũng như phương pháp “đối nhân xử thế” trong phạm vi doanh nghiệp

+ nhà qk cần có tác phong năng động, linh hoạt và quyết đoán để xử lý nhữngthông tin về thị trường một cách thường xuyên, để kịp thời đưa ra các quyết định ql có

cơ sở khoa học

Trang 3

+ quy luật cạnh tranh của nền kt thị trường đòi hỏi các chủ thể kinh doanh dámchấp nhận rủi ro, dám mạo hiểm để khai phá những lĩnh vực mới thu lợi nhuận cao.

+ những tác phong và đức tính nói trên thuộc về năng khiếu, sở trường và tàinghệ của từng nhà ql

- thứ hai, qlkt là hđ dựa vào quyền uy của chủ thể ql

+ muốn trở thành một nhà ql giỏi, người ql phải hội tụ 4 quyền lực như sau:

+ từ đây đặt ra yc phải lựa chọn những người có đủ phẩm chất và năng lực thamgia qlkt ở tầm vĩ mô và tầm vi mô

+ qlkt dựa trên những cơ sở khách quan nhất định

- thứ tư, qlkt có tính chất 2 mặt: tổ chức – kỹ thuật và kt-xh

+ mặt tổ chức – kỹ thuật phản ánh những cách thức, phương pháp, nghệ thuật qlkt

và đc quy định bởi trình độ của llsx

+ llsx càng phát triển thì sự phân công chuyên môn hóa càng cao, đòi hỏi cácphương pháp qlkt phải chặt chẽ và cơ sở kỹ thuật đảm bảo cho các hoạt động ql phảihiện đại

+ hđ qlkt ko có tính đảng phái, ko có tính gc Nó giống nhau ở mọi chế độ xh

+ mặt kt-xh phản ánh mục đích của các hđ qlkt và do qhsx quy định

+ hđ qlkt mang tính đảng, tính gc rất cao Nó hướng vào thực hiện mục tiêu của chủ

sở hữu, của gc thống trị

Vai trò của QLKT:

- là nhân tố quyết định sự thành bại của 1 hệ thống kt

- làm cho các hđ trong hệ thống ăn khớp, nhịp nhàng

- là nguồn lực quan trọng thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kt

- thực hiện chức năng định hướng và điều tiết nền kt theo mục tiêu đã xđ, thông qua:

+ xác định mục tiêu, hình thành các nguyên tắc để chi phối các hđ ql và quátrình lđ sản xuất kinh doanh

+ thực hiện các chức năng kế hoạch hóa, tổ chức, điều khiển, động viên, kiểmtra để hướng đối tượng ql hành động theo nguyên tắc và mục tiêu đã xđ

Trang 4

- tạo đk để phát triển năng lực cá nhân và tinh thần tập thể trong lđ sản xuất Nhờ đó

có thể đạt đc mục tiêu chung và kết quả chung lớn hơn kết quả của từng người riêng rẽcộng lại

- góp phần đưa đường lối, chính sách, luật pháp của Đảng, Nhà nước vào cs

Câu 2 (6đ) Trình bày các chức năng chung của qlkt Phân biệt chức năng quản

lý nhà nước về kinh tế vs chức năng quản lý sản xuất kinh doanh.

Chức năng qlkt là tập hợp các hđ qlkt mang tính tất yếu của chủ thể ql, nảy sinh từ

sự phân công chuyên môn hóa các hđ qlkt nhằm đạt tới mục tiêu qlkt

Các chức năng chung của QLKT:

Chức năng dự báo.

Dự báo là là phân tích những khả năng có thể xảy ra, làm cơ sở cho việc hoạch địnhchiến lược, kế hoạch và quyết định các giải pháp về phát triển kt

- nội dung dự báo:

+ dự báo quy mô, đặc tính, cơ cấu, áp lực cạnh tranh và khuynh hướng vận độngcủa thị trường

+ dự báo về sự điều chỉnh chính sách từ bên ngoài

+ dự báo về sự thay đổi và tiến bộ kh-cn

+ dự báo nguồn lực và sự biến động các yếu tố đầu vào

- yêu cầu:

+ đòi hỏi nhà ql phải kết hợp các yếu tố khoa học, kinh nghiệm và sự mẫn cảmnghề nghiệp, phải liên tục cập nhật thông tin cần thiết

+ thông tin dự báo phải phản ánh đầy đủ cả mặt chất lẫn mặt lượng, cả trước mắt

và lâu dài, tạo căn cứ khoa học cho việc xd kế hoạch phát triển kt-xh và sản xuất kinhdoanh

Chức năng kế hoạch

Kế hoạch là một chức năng ql bao gồm xđ mục tiêu, đồng thời xd chương trình hànhđộng và các bước đi cụ thể nhằm đạt tới mục tiêu

-> lập kế hoạch chính là việc ra quyết định quản lý

- nội dung chức năng kế hoạch:

+ thiết lập mục tiêu

+ thiết kế nhiệm vụ trọng yếu

+ xd hệ thống nguyên tắc chỉ đạo

+ xác lập hệ thống tiêu chuẩn và định mức

+ phân công nhiệm vụ và công việc

+ xác lập quy trình triển khai thực hiện

+ bảo đảm các điều kiện và nguồn lực

- yc của chức năng kế hoạch:

Trang 5

+ coi trọng công tác tiền kế hoạch, tức các hoạt động dự báo, điều tra, thăm dònhằm cung cấp luận cứ khoa học cho việc xd chương trình phát triển kt

+ kế hoạch phải có khả năng thích ứng vs sự biến đổi của nhu cầu thị trường, coithị trường vừa là đối tượng vừa là căn cứ của kế hoạch

+ phân định rõ ràng chức năng kế hoạch ở tầm vĩ mô và trong các đơn vị kt cơsở

+ hệ thống mục tiêu phải được xd có căn cứ khoa học và sát thực tế Mục tiêu ktgắn vs mục tiêu xh

+ kế hoạch phải góp phần tạo dựng và duy trì các giá trị tinh thần và truyềnthống của từng doanh nghiệp, từng ngành kt, qua đó tạo niềm tin và sự hăng say sángtạo của người lđ

+ phải kết hợp giữa ổn định và đổi mới về nội dung kế hoạch -> một mặt tạothuận lợi cho quá trình thực hiện, mặt khác lại có thể thích ứng vs sự biến đổi của môitrường bên ngoài

- nội dung chức năng tổ chức:

+ phân tích và lựa chọn cơ cấu tổ chức phù hợp

+ lựa chọn, sắp xếp bố trí cán bộ

+ thiết lập nguyên tắc và cơ chế vận hành bộ máy ql

+ xd quy trình, thủ tục ql chung

- yc của chức năng tổ chức:

+ phải căn cứ vào mục tiêu và nhiệm vụ phát triển kt mà kế hoạch đã đề ra

+ kết hợp cả 2 yếu tố ổn định và biến đổi trong quá trình xây dựng và vận hành

cơ cấu tổ chức qlkt

+ con người chính là “vật liệu” để xd cơ cấu tổ chức Chất lượng của cơ cấu tổchức phụ thuộc vào chất liệu tạo nên nó -> phải lựa chọn đc các chuyên gia thành thạotrong các chuyên môn nhất định để bố trí sắp xếp vào các bộ phận của bộ máy ql cáccấp

+ tổ chức là 1 chức năng ko thể thiếu trong qlkt, bởi vậy các nhà qlkt phải xuấtphát từ nhu cầu của thực tiễn hđ kt, năng lực của cán bộ, đồng thời tiếp thu kinhnghiệm của thế giới để ko ngừng hoàn thiện bộ máy ql

Chức năng điều khiển

Điều khiển là cách thức, nghệ thuật tác động của chủ thể ql đối vs tập thể và cá nhânngười lđ

Trang 6

Nói cách khác, điều khiển là các hđ chỉ huy, phối hợp, liên kết các bộ phận nhữngngười lđ trong nền kt cũng như nội bộ 1 doanh nghiệp để thực hiện kế hoạch.

- nội dung chức năng điều khiển:

+ phối hợp, liên kết các bộ phận cấu thành của doanh nghiệp cũng như nền ktnói chung nhằm tạo ra sự hđ ăn khớp, nhịp nhàng giữa các bộ phận ấy

+ phân công công việc, bố trí con người vào các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh,đồng thời liên kết họ trong 1 chỉnh thể

+ kết hợp các yếu tố tài chính, lđ, kỹ thuật – công nghệ, nguyên vật liệu… đểtiến hành sản xuất kinh doanh vs hiệu quả cao nhất

+ hướng dẫn các cơ quan ql và những người dưới quyền thực hiện các quyếtđịnh qlkt; dẫn dắt các chủ thể kt khai thác thâm nhập thị trường và lĩnh vực kinhdoanh mới

+ tạo ra động lực để khuyến khích, động viên các cấp, các ngành và nhữngngười lđ phát huy khả năng sáng tạo để tăng năng suất lđ, tiết kiệm và đạt hiệu quả caotrong hđ kt

- để thực hiện các nd trên, đòi hỏi nhà ql:

+ phải có quyền uy, đó là uy tín về phẩm chất và năng lực

+ phải mạnh dạn phân cấp cho người dưới quyền trên cơ sở xác định rõ ràngtrách nhiệm, quyền hạn và quyền lợi của mỗi người

+ phải thông đạt chính xác quyết định ql, bao gồm mục tiêu, nd, yc và các địnhmức cần thiết

+ kết hợp các phương pháp hành chính, kt và giáo dục động viên trong hđ điềukhiển

+ có tác phong linh hoạt, nhạy bén trong việc phán đoán và xử lý tình huống đểkịp thời đối phó vs mọi tác động từ môi trường bên ngoài

Chức năng ktra và điều chỉnh

Kiểm tra là việc theo dõi và xem xét công việc có đc thực hiện như kế hoạch đã đcvạch ra hay ko, đồng thời chỉ ra ưu điểm để phát huy, khuyết điểm để khắc phục

- nội dung ktra:

+ ktra việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước

+ ktra việc thực hiện nội quy, quy định do địa phương, đơn vị kt đề ra

+ ktra tiến độ thực hiện công việc trên cơ sở các định mức về tgian và về kt – kỹthuật đã đề ra

+ ktra hiệu quả của việc ql và sd các nguồn tài nguyên, lđ, tiền vốn, công nghệtrong phát triển kt và sxkd

+ ktra tình hình phân phối sp, quyền lợi của người lđ cũng như chế độ an toàn lđtrong phạm vi doanh nghiệp

+ ktra tình hình thực hiện nghĩa vụ đối vs ngân sách nhà nước, các cam kết vàhợp đồng kt đối vs bên ngoài

Trang 7

- ktra ko vì mục đích tự thân mà để phát hiện sự sai lệch của thực tế so vs kế hoạch,

từ đó có giải pháp điều chỉnh Do vậy, ktra luôn gắn vs điều chỉnh

- từ kết quả của ktra nếu có sự mâu thuẫn, vi phạm hay rối loạn trong các quá trình

kt thì người ql phải điều tiết, uốn nắn để các quá trình đó trở lại hđ bt và có hiệu quả

- chức năng điều chỉnh còn thể hiện ở các quyết định ql bổ sung đối vs những vấn đềmới nảy sinh hoặc bản thân kế hoạch chưa lường hết đc

Điều đó đòi hỏi nhà ql phải nhạy bén và ko bảo thủ

Chức năng hạch toán

Hạch toán là hđ phân tích, đánh giá các phương án hoặc giải pháp trên cơ sở các tiêuchí qlkt, qua đó nhận diện hiện tại và tương lai cho các quyết định

- nội dung hạch toán:

+ cung cấp thông tin cho nhà ql thông qua 3 nghiệp vụ hạch toán (hạch toán kếtoán, hạch toán thống kê, hạch toán kỹ thuật) nhằm đánh giá hiệu quả của nhiệm vụ vàcông việc đang thực hiện

+ trên cơ sở phân tích các hđ kt đã, đang diễn ra mà phân tích kịch bản có thểxảy ra trong tương lai

Phân biệt chức năng ql nhà nước về kt và chức năng ql sxkd.

Theo cấp độ ql, chức năng qlkt được phân thành chức năng ql nhà nước về kt vàchức năng ql sxkd

Chức năng ql nhà nước về kt:

- các cơ quan qlkt các cấp, các ngành thực hiện các hđ dự báo, xđ mục tiêu, xdchiến lược phát triển kt-xh của cấp mình, ngành mình; đồng thời, tổ chức, phối hợp,kiểm tra, điều chỉnh hđ kt trên cơ sở mục tiêu đã đc xđ

- để tiến hành các hđ trên, nhà nước sd các công cụ riêng có như pháp luật, kếhoạch, chính sách kt và lực lượng kt của nhà nước

- mục tiêu cuối cùng mà quản lý nhà nước phải đạt tới là tăng trưởng kt bền vững,đồng thời đảm bảo công bằng xh

Chức năng ql sxkd:

Trang 8

- các đơn vị kt cơ sở thuộc mọi thành phần kt tiến hành các hđ tác nghiệp hàngngày.

- ql sxkd thực chất là ql các quá trình cạnh tranh, xđ chỗ đứng của doanh nghiệptrên thị trường trên cơ sở kết hợp các yếu tố nguồn lực kinh doanh và sự nắm bắtnhanh nhạy nhu cầu về hàng hóa dịch vụ trên thị trường

- mục tiêu của ql sxkd là nhằm tạo ra lợi nhuận, nâng cao vị thế cạnh tranh vàgiúp doanh nghiệp đứng vững trên thị trường

Câu 3 (6đ) Trình bày cơ sở, nội dung và các yêu cầu của từng nguyên tắc qlkt.

Nguyên tắc ql là các quy tắc chỉ đạo, những tiêu chuẩn hành động mà chủ thể qlphải tuân theo trong quá trình tiến hành các hđ ql

Các nguyên tắc này bao gồm:

Nguyên tắc thống nhất sự lãnh đạo chính trị và kt trong QLKT

Cơ sở:

- do mqh giữa kt và chính trị

- do thất bại kt bắt đầu trước tiên bởi các vấn đề chính trị - xh

- do chính trị - xh là môi trường của kt

Nội dung:

- phát triển kt là nhiệm vụ chính trị chủ yếu nhất mà mọi tổ chức trong hệ thốngchính trị - xh phải hướng tới

- các hđ kt đều phải dựa trên quan điểm kt – chính trị - xh toàn diện

- thiết lập sự lãnh đạo tuyệt đối và toàn diện của Đảng của gc công nhân dối vs toàn

bộ sự nghiệp cách mạng, trong đó có sự nghiệp phát triển kt

Yêu cầu: trong thực tiễn, nhà ql phải đặc biệt quan tâm:

- tôn trọng và biết thân thiện vs chính quyền, vs văn hóa, vs truyền thống cộng đồng

Nguyên tắc tập trung dân chủ trong QLKT

Cơ sở:

- do bản chất của qlkt

- do xu hướng tất yếu khách quan của nền kt có phân công lđ xh

- do quan hệ giữa các lợi ích của gc thống trị và người lđ

- do quan hệ cạnh tranh – độc quyền

Nội dung:

Trang 9

- trong cơ chế thị trường, nhà nước ko can thiệp vào các hđ mang tính chất tácnghiệp hàng ngày của doanh nghiệp

- nhà nước đóng vai trò là người tạo môi trường và hành lang cho các thành phần kt

- với chức năng qlkt vi mô, các đơn vị kt cơ sở đc tiếp cận trực tiếp và thường xuyên

vs nhu cầu thị trường để xử lý linh hoạt những yếu tố đầu vào lẫn đầu ra của sxkd và

đc hưởng thụ thành quả do mình tạo ra

- các đơn vị kt cơ sở có nghĩa vụ đóng góp vào ngân sách nhà nước, chủ yếu là thuế,đồng thời hoạt động trong môi trường do nhà nước tạo lập

Yêu cầu:

- phân công, phân cấp triệt để trên cơ sở quyền, nghĩa vụ và các định mức kt – kỹthuật

- hđ theo định hướng của thị trường nhưng phải có tiếng nói chung cần thiết

- giải quyết tốt mqh giữa cạnh tranh và độc quyền, giữa tách và nhập doanh nghiệptheo đk thực tế

- giải quyết tốt mqh giữa ql ngành và ql vùng, lãnh thổ kt

Kết hợp hài hòa giữa các lợi ích kt

Cơ sở: do sự thống nhất giữa lợi ích vật chất vs lợi ích tinh thần trong đời sống vàmục đích của con người

Nội dung:

- các quyết định qlkt phải quan tâm trước hết đến lợi ích người lđ Bởi người lđ làlực lượng tạo ra sp hàng hóa dịch vụ trực tiếp cho xh, đồng thời là nhân tố có khả năngsáng tạo

- phải tạo ra những “vectơ” lợi ích chung nhằm kết hợp các lợi ích kt Quan tâmđồng thời đến lợi ích của người lđ, lợi ích tập thể và lợi ích xh, sao cho các thành viêntrong xh đều được hưởng lợi ích

- phải coi trọng lợi ích vật chất lẫn lợi ích tinh thần của các tập thể và người lđ Vấn

đề lợi ích vật chất phải đặt lên vị trí ưu tiên thỏa đáng Đồng thời khuyến khích lợi íchtinh thần thông qua các phương pháp động viên, giáo dục chính trị tư tưởng, thưởngphạt, cất nhắc đề bạt vào các chức vụ ql

Yêu cầu:

- phải kết hợp tốt giữa thưởng và khen (lợi ích vật chất và lợi ích tinh thần)

- phải hiểu khen, thưởng là để tạo môi trường tâm lý thúc đẩy hành vi của cả cộngđồng, chứ ko đơn giản chỉ là thúc đẩy hành vi của người đc khen, đc thưởng

Trang 10

- phải phân biệt căn cứ khen thưởng vs căn cứ trả công để khen đúng, thưởng đúng

- phải giải quyết tốt mqh giữa các loại quỹ và các quan hệ cơ bản của đs con ngườikhiến con người trung thành, gắn bó vs nhà ql

Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả

- tăng hiệu quả của hđ kt bằng cách tăng kết quả và giảm chi phí Tăng kq bằng cáchtăng nslđ Giảm chi phí bằng cách tiết kiệm các yếu tố đầu vào và tiết kiệm tgian.Cũng có thể tăng hiệu quả bằng cách tăng chi phí để tăng kq vs tốc độ nhanh hơn vàquy mô lớn hơn

Yêu cầu:

- chủ thể ql phải biết lấy vđ tiết kiệm và hiệu quả làm nguyên tắc hđ của mình

- nhà ql phải đưa ra các quyết định ql sao cho vs 1 lượng chi phí nhất định có thể tạo

ra nhiều giá trị sd và lợi ích nhất để phục vụ cho con người

- các doanh nghiệp phải đc tổ chức ql sao cho mức lãi thu đc trên 1 đồng chi phí bỏ

ra ngày càng tăng lên

- có chính sách và cơ chế thuận lợi khuyến khích các thành phần kt sd lđ, nguyênliệu, tiền vốn tại chỗ để sx tại chỗ nhằm tiết kiệm tgian, hạ giá thành sp

- ko ngừng đổi mới cơ cấu tổ chức ql ở tầm vĩ mô cũng như nội bộ doanh nghiệptheo hướng tinh giản, thật sự vì nhu cầu công việc và hiệu quả cao

Câu 4 (6đ) Trình bày nội dung, đặc điểm của từng phương pháp qlkt và giải thích tại sao trong thực tiễn quản lý, nhà quản lý phải vận dụng tổng hợp các phương pháp thì mới nâng cao được hiệu quả của quản lý?

Phương pháp qlkt là cách thức tác động của chủ thể ql lên đối tượng ql trong quátrình tiến hành các hđ kt nhằm đạt tới mục tiêu

- qlkt về thực chất là ql con người trong lĩnh vực sx và trao đổi vc Trong đó, conngười là tổng hòa các mqh xh, bao gồm qh về kt, qh về tổ chức – hành chính, qh về tưtưởng – tình cảm

- do đó, để tổ chức, điều khiển, ktra và điều chỉnh các hđ sx và trao đổi vc do con ngtiến hành thì phải tác động vào những qh cơ bản trên đây

Trang 11

- về tổ chức – hành chính, phải dùng quyền lực tổ chức - hành chính tác động(phương pháp hành chính) Về kt, phải dùng lợi ích kt để tác động (phương pháp kt).

Về tư tưởng – tình cảm, phải dùng lợi ích tinh thần thông qua giáo dục, khuyến khích,thuyết phục để tác động (phương pháp tâm lý giáo dục)

Nội dung, đặc điểm của từng phương pháp:

Phương pháp hành chính

- hành chính là cai trị bằng quyền lực của tổ chức theo thẩm quyền

- phương pháp hành chính là phương pháp mệnh lệnh đơn phương, tức quyền uy vàphục tùng, là phương pháp sd các qh hành chính để tác động vào đối tượng ql, vì thế

nó mang nặng tính quyền lực – quyền lực hợp pháp

- 3 đặc điểm cơ bản:

+ sd quyền lực nhưng là quyền lực hợp pháp PPHC chứa đựng qh ko bình đẳnggiữa các bên tgia qh ql nhưng vẫn bình đẳng trước pháp luật bởi vì quyền uy và phụctùng, mệnh lệnh đơn phương, chấp hành và điều hành trong PPHC là theo thẩm quyền,

Quy cách hóa về mặt tổ chức là thực hiện phân công, phân cấp rõ ràng trên cơ

sở quyền và trách nhiệm, nhằm tạo ra qh trên – dưới, qh điều hành và chấp hành,quyền uy và phục tùng

Tiêu chuẩn hóa về mặt tổ chức là tiêu chuẩn hóa và chức danh hóa hệ thống cán

bộ để tạo ra chất lượng của các qh trên – dưới, chấp hành và điều hành cũng như nângcao hiệu lực của quyền uy và phục tùng

Tiêu chuẩn hóa các chỉ tiêu là đưa ra các định mức kt – kỹ thuật vs tư cách làmệnh lệnh phải tuân theo

+ tác động về mặt điều khiển bằng cách đưa ra các nghị quyết, chỉ thị, thông tư,quyết định nhằm điều hòa, phối hợp các hđ kt của các ngành, các cấp, các đơn vị kt cơsở

Mục đích của PPQLHC về kt là bảo đảm và duy trì trật tự trong các hđ kt cũngnhư môi trường kinh doanh cho các thành phần kt

Đồng thời đảm bảo cho sự ql tập trung của Nhà nước và quyền tự chủ trong các

hđ kt của các địa phương và các cơ sở kt

Phương pháp kinh tế

Trang 12

- là phương pháp sd các hình thức kt kquan để tác động đến lợi ích, dùng lợi ích vàthông qua lợi ích để định hướng, hướng dẫn và thúc đẩy các hđ kt hướng vào nhữngmục tiêu của qlkt.

- 3 đặc điểm cơ bản:

+ đc thực hiện thông qua việc sd các hình thức kt kquan

+ gắn liền vs việc sd qh hàng hóa – tiền tệ, tức là gắn liền vs hạch toán kinhdoanh

+ đặt người lđ và tập thể lđ vào sự tự lựa chọn nội dung và phương thức hđthông qua sự quan tâm của họ đến lợi ích vc, vì lợi ích vc thiết thân mà hđ có hiệu quả

- nội dung: có 2 cách tác động cơ bản

+ tác động bằng cách tạo ra sự quan tâm về lợi ích thông qua các kế hoạch,chiến lược và các chính sách phát triển kt của chủ thể ql Chẳng hạn như xây dựng các

kế hoạch kt đủ sức hấp dẫn để thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nc; đưa ra chiến lượckinh doanh thích hợp để tăng hiệu quả cạnh tranh…

+ tác động bằng cách quy cách hóa, tiêu chuẩn hóa các định mức như định mứckhoán, định mức kt – kỹ thuật, định mức tiền lương, định mức thuế, định mức vềdoanh thu và lợi nhuận… Các định mức này trực tiếp tác động đến lợi ích thiết thâncủa chủ đầu tư, người lđ hay của những người thuê, nhận khoán… tạo ra những kíchthích lợi ích vc như là những động lực thúc đẩy hay kìm hãm các quá trình kt thôngqua các quyết định có tính lựa chọn về đầu tư và việc làm

Phương pháp tâm lý giáo dục

- là phương pháp tác động vào nhận thức, tình cảm, đạo đức của người lđ để nângcao tính tự giác, nhiệt tình của họ trong cv

- nội dung:

+trang bị tri thức, niềm tin cho người lđ về cv và nghề nghiệp cũng như vềtương lai của cty, của ngành, địa phương cũng như của đất nc Đây chính là cơ sở đểhình thành tình yêu nghề nghiệp và sự chủ động sáng tạo trong lđ, sự gắn bó với côngviệc được giao

+làm rõ vị trí, vai trò và quyền lợi, trách nhiệm của từng người, từng bộ phận đểnâng cao ý thức của họ đối với công việc và tổ chức kt

+cung cấp thông tin đấy đủ, thường xuyên về công việc và tổ chức Tôn trọng,đánh giá công bằng là cơ sở đảm bảo cho sự ổn định và sức sống lâu dài của 1 trật tựkt

+làm tăng ý nghĩa cuộc sống của mọi người thuộc quyền bằng cách giải quyếttốt các quan hệ chủ yếu của người lđ khiến họ gắn bó với tập thể và sẵn sàng gánh vácmọi trách nhiệm với đơn vị trong những lúc khó khăn

Điều này đòi hỏi các nhà quản lý phải hiểu rõ tâm sinh lý con người và vận dụngcác quy luật tâm sinh lý con người trong giao tiếp, ứng xử Nói cách khác, phải biết

Trang 13

làm việc với con người và quan tâm đến con người bằng những lợi ích vật chất và tinhthần cụ thể.

3 phương pháp qlkt cơ bản trên đây vừa có tính độc lập tương đối vừa có mối liên

hệ hữu cơ với nhau

Bởi vậy quá trình qlkt – bao gốm qlkt vĩ mô và qlkt vi mô – là quá trình vận dụngtổng hợp các phương pháp

Tuy nhiên trong nền kt thị trường định hướng xhcn, phương pháp kt phải được coi

là phương pháp chủ yếu nhất trong các hoạt động qlkt

Câu 5 (6đ) Trình bày yêu cầu và nội dung của cơ chế qlkt trong điều kiện kinh

tế thị trường Tại sao nói cơ chế qlkt trong điều kiện kinh tế thị trường thực chất chính là cơ chế thị trường được chủ thể quản lý sử dụng có ý thức vào mục đích quản lý?

Cơ chế qlkt là tổng thể các quy định, cách thức và phương tiện do chủ thể qlkt đề ranhằm tác động và đối tượng ql để đạt được mục tiêu

Yêu cầu:

- tạo cơ sở pháp lý cho các hoạt động kt theo cơ chế thị trường

Cơ chế qlkt phải thừa nhận, tôn trọng và bảo vệ các qhkt cũng như những hình thức

kt khách quan của thị trường Điều quan trọng hơn là mang lại cho các qh và các hìnhthức kt đó một cơ sở pháp lý để buộc các ngành các cấp và các chủ thể kt trong xh phải

có hành động phù hợp

Đây chính là yêu cầu về tính pl trong xd và vận hành quy chế qlkt

Chủ thể ql phải thừa nhận, tôn trọng và bv các qh, các hình thức kt đó nhằm xd cơchế ql phù hợp với quy luật khách quan

Cần phải luật pháp hóa các qh và hình thức kt khách quan thông qua công cụ luậtpháp

Nhà nước thừa nhận và bảo vệ quyền sở hữu của các doanh nghiệp đối với nhữngphát minh sáng chế, cải tiến kỹ thuật của họ; thừa nhận và bảo vệ các đk của cạnhtranh; thừa nhận và bảo vệ các hình thức kt khách quan trong nền kt thị trường

-tạo điều kiện cho cơ chế thị trường hd có hiệu quả

Các hoạt động qlkt phải quan tâm giải quyết các điều kiện kt-xh cụ thể để cơ chế thịtrường phát huy tác dụng, đồng thời các hđ kt và sxkd được tiến hành theo cơ chế thịtrường

Các điều kiện kt-xh của cơ chế thị trường được thực hiện chủ yếu thông qua hệthống kế hoạch phát triển kt-xh của nhà nước

Đó là kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản, phát triển nguồn nhân lực, tạo việc làm, huyđộng vốn, phát triển kh-cn, phát triển thị trường…

Những kế hoạch này không chỉ có ý nghĩa tạo đk thuận lợi cho cơ chế thị trườngphát huy tác dụng, góp phần định hướng sự phát triển kt-xh của đất nước mà còn là

Trang 14

đảm bảo quan trọng cho các ngành, các cấp và chủ thể kt hd có hiệu quả theo cơ chếthị trường.

Đây chính là yêu cầu về tính định hướng của nhà nước bằng kế hoạch trong xd vàvận hành cơ chế qlkt

-Cơ chế qlkt hướng vào giải quyết các vấn đề do thị trường đề ra

Những vấn đề đó có thể là sự vi phạm các hình thức kt khách quan do tđ của các yếu

tố kt-xh, hay sự không bt đối với các hoạt động kt trong cơ chế thị trường

Để có được những chính sách kt phù hợp, chủ thể ql phải nắm được nd của các hìnhthức kt khách quan

Thí dụ, phải xđ được nd của giá cả cũng như nguyên tác sd giá cả trong thực tế đểthiết lập được chính sách giá cả hợp lý…

Như vậy ngoài chức năng điều tiết và kích thích các hđkt, chính sách kt còn tácđộng vào các hình thức kt khách quan nhằm ổn định thị trường và giải quyết các vđ dothị trường đặt ra

-Cơ chế qlkt bảo đảm chức năng giám đốc của đồng tiền

Tiền tệ tự bản thân nó có khả năng chi phối và kiểm soát các hđkt Sự chi phối, kiểmsoát – tức giám đốc – của đồng tiền được thể hiện ở chỗ nó là phương tiện để ghi chép,đối chiếu và so sánh, là thước đo để tính toán, xđ hiệu quả các hđkt Mọi hđ kt dù phứctạp đa dạng đến đâu cũng đều có thể quy thành tiền

Chủ thể quản lý phải xây dựng chế độ hạch toán nhằm tạo cơ sở pháp lý cho sự chiphối kiểm soát các hđkt của đồng tiền Từ đó các hđkt sẽ được tiến hành theo cơ chếthị trường và cơ chế thị trường cũng có cơ sở để phát huy tác dụng trong nền kt

Ngoài ra phải tiến hành hạch toán nghiệp vụ và hạch toán thống kê để nâng cao hiệuquả các hđkt

Nội dung:

-Cơ chế qlkt là sp chủ quan của chủ thể ql, nhưng lại xuất phát từ cơ sở khách quan

đó là hệ thống các quy luật, bao gồm các quy luật kt, tổ chức và tâm lý-xh

Đồng thời thực trạng nền kt nói chung, các ngành và các địa phương nói riêng cũng

là cơ sở khách quan của việc hình thành cơ chế qlkt

-Các quy định mà chủ thể qlkt đưa ra chính là các văn bản về plkt

Với các văn bản này chủ thể ql có thể định hướng, ràng buộc và điều tiết các hđkttrên tổng thể nền kt cũng như các đơn vị kt cơ sở

Những cách thức phương tiện ql được chủ thể ql sử dụng là kế hoạch, chính sách kt,chế độ hạch toán kt…

Thông qua những cách thức và phương tiện này chủ thể ql có thể thực hiện được ý

đồ hướng dẫn, điều tiết và kích thích đối tượng ql hđ có hiệu quả hướng tới mục tiêu

đã xđ

-Trong cấu thành của mình, cơ chế qlkt là một hệ thống bao gồm 1 số phân hệ nhấtđịnh, đó là phân hệ định hướng, ràng buộc, kích thích và kiểm soát

Trang 15

Mỗi phân hệ có chức năng và vai trò riêng nhưng có mối liên hệ chặt chẽ, tạo nên 1chỉnh thể của cơ chế qlkt.

Tuy là sản phẩm của bộ máy qlkt nói chung và của cán bộ ql nói riêng xong cơ chếqlkt lại có cơ sở khách quan là hệ thống các quy luật Vì thế chính cơ chế qlkt quyếtđịnh cách tổ chức, thiết chế của bộ máy qlkt và đặt ra những yc về phẩm chất và nănglực đối với cán bộ ql trong bộ máy đó

Trong mqh giữa cơ chế qlkt và bộ máy qlkt, cơ chế qlkt quyết định bộ máy qlkt.Còn trong mqh giữa cơ chế qlkt với cơ cấu kt thì cơ chế qlkt chịu sự quy định, chiphối của cơ cấu kt

Cơ chế qlkt trong nền kt đặt ra yc phải mang lại cho cơ chế thị trường 1 cơ sở pháp

lý để hđ thông qua hệ thống plkt, tạo đk thuận lợi cho cơ chế thị trường hđ thông qua

sự định hướng bằng kế hoạch;

Phải giải quyết các vấn đề kt do cơ chế thị trường đặt ra thông qua sự điều tiết, điềuchỉnh, khuyến khích, bằng các chính sách kt;

Kiểm soát các hoạt động kt theo cơ chế thị trường bằng chế độ hạch toán kt như vậy

cơ chế qlkt trong điều kiện kt thị trường chính là cơ chế thị trường được chủ thể qlsd

có ý thức vào mđ ql

Câu 8 (6đ) Căn cứ vào đâu khoa học qlkt phân thành các loại hình cơ cấu tổ chức qlkt khác nhau? Phân tích ưu nhược điểm của từng loại hình cơ cấu tổ chức qlkt và hướng vận dụng.

Căn cứ: cơ cấu kt, cơ chế qlkt và trình độ ql của cán bộ thuộc các cấp và các khâuql

- các nhân tố thuộc cơ cấu kt:

+ quy mô và tính chất hđ của đơn vị kt và của nền kt

+ đặc điểm của ngành kt, vùng kt, thành phần kt

+ tính chất về qh sở hữu

+ trình độ phát triển của llsx

+ trình độ phân công lđ xh

- các nhân tố thuộc cơ chế qlkt:

+ mqh giữa tập trung và phân cấp trog ql

- nếu ql từ 1 trung tâm theo chế độ bao cấp thì bộ máy ql thường cồngkềnh, nhiều đầu mối, nhiều đơn vị tgia

- nếu giao quyền tự chủ cho đơn vị kt cơ sở theo chế độ hạch toán kd (lấythu bù chi có lãi) thì bộ máy ql, nhất là bộ máy ql Nhà nước thường gọn nhẹ

+ năng lực điều hành của bộ máy ql Nhà nước

+ năng lực tự chủ sxkd của doanh nghiệp

Ngày đăng: 12/03/2025, 16:38

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w