BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI PHÒNG KHẢO THÍ VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN MÔN: Quản lý nhà nước trong lĩnh vực thương mại – EL37 HỆ: ELEARNING Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề. ĐỀ SỐ 2474 ________________________________________ Câu 1. (5 điểm) Nhận định sau đây đúng hay sai, giải thích tại sao? a. Doanh nghiệp hay cơ sở kinh doanh ngành nghề mà pháp luật yêu cầu phải đảm bảo có chứng chỉ hành nghề thì giám đốc doanh nghiệp hoặc người đứng đầu cơ sở kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề. b. Tổ chức, cá nhân công bố hợp quy phải đăng ký bản công bố hợp quy tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cụ thể là Sở Khoa học và Công nghệ. ________________________________________ Câu 2. (5 điểm) Phân tích các điều kiện kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử theo quy định pháp luật hiện hành. ________________________________________ Hết /. (Đề thi gồm 01 trang)
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
PHÒNG KHẢO THÍ VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN
MÔN: Quản lý nhà nước trong lĩnh vực thương mại – EL37
HỆ: ELEARNING
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề.
ĐỀ SỐ 2474
Câu 1 (5 điểm)
Nhận định sau đây đúng hay sai, giải thích tại sao?
a Doanh nghiệp hay cơ sở kinh doanh ngành nghề mà pháp luật yêu cầu phải đảm bảo có chứng chỉ hành nghề thì giám đốc doanh nghiệp hoặc người đứng đầu cơ sở kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề
b Tổ chức, cá nhân công bố hợp quy phải đăng ký bản công bố hợp quy tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cụ thể là Sở Khoa học và Công nghệ
Câu 2 (5 điểm)
Phân tích các điều kiện kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện
tử theo quy định pháp luật hiện hành.
Hết /.
(Đề thi gồm 01 trang)
Câu 1: Nhận định đúng hay sai? Giải thích tại sao?
a Nhận định: "Doanh nghiệp hay cơ sở kinh doanh ngành nghề mà pháp luật yêu cầu phải đảm bảo có chứng chỉ hành nghề thì giám đốc doanh nghiệp hoặc người đứng đầu cơ sở kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề."
Nhận định sai
Trang 2Giải thích:
Trong hệ thống pháp luật Việt Nam, một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện bắt buộc phải có chứng chỉ hành nghề để đảm bảo trình độ chuyên môn và năng lực thực hiện công việc Tuy nhiên, không phải lúc nào giám đốc doanh nghiệp hoặc người đứng đầu cơ sở kinh doanh cũng phải có chứng chỉ hành nghề Việc xác định ai phải có chứng chỉ hành nghề phụ thuộc vào từng lĩnh vực cụ thể:
1 Ngành nghề yêu cầu người đứng đầu có chứng chỉ hành nghề:
o Một số ngành nghề bắt buộc giám đốc doanh nghiệp hoặc người đứng đầu cơ sở kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề Ví dụ:
Luật sư: Người đứng đầu tổ chức hành nghề luật sư phải có
chứng chỉ hành nghề luật sư theo Luật Luật sư
Khám chữa bệnh: Theo Luật Khám chữa bệnh, giám đốc
bệnh viện tư nhân phải có chứng chỉ hành nghề y
Dịch vụ kế toán, kiểm toán: Luật Kế toán và Luật Kiểm
toán độc lập yêu cầu giám đốc công ty kiểm toán phải có chứng chỉ kiểm toán viên
2 Ngành nghề không yêu cầu người đứng đầu có chứng chỉ hành nghề:
o Một số ngành nghề chỉ yêu cầu người trực tiếp thực hiện công việc phải có chứng chỉ hành nghề, còn giám đốc doanh nghiệp hoặc người đứng đầu cơ sở kinh doanh không nhất thiết phải có Ví dụ:
Kinh doanh dịch vụ xây dựng: Theo Luật Xây dựng, chỉ
cần cá nhân tham gia hoạt động thiết kế, giám sát, thẩm tra công trình có chứng chỉ hành nghề, còn giám đốc công ty không bắt buộc
Dược phẩm: Theo Luật Dược, cơ sở kinh doanh dược phải
có người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược có chứng chỉ hành nghề, nhưng giám đốc không nhất thiết phải có
Kết luận: Nhận định này chỉ đúng với một số ngành nghề nhất định, nhưng
không áp dụng chung cho tất cả các ngành nghề có điều kiện Vì vậy, nhận định
này chưa hoàn toàn chính xác.
b Nhận định: "Tổ chức, cá nhân công bố hợp quy phải đăng ký bản công
bố hợp quy tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cụ thể là Sở Khoa học và Công nghệ."
Nhận định sai
Giải thích:
Công bố hợp quy là một quy trình pháp lý nhằm đảm bảo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đáp ứng các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) do cơ quan nhà nước
Trang 3ban hành Theo quy định của pháp luật Việt Nam, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm công bố hợp quy nhưng việc đăng ký bản công bố hợp quy không chỉ
thuộc thẩm quyền của Sở Khoa học và Công nghệ, mà còn có thể thuộc về
nhiều cơ quan khác tùy thuộc vào loại sản phẩm, dịch vụ cụ thể
1 Nguyên tắc công bố hợp quy:
o Theo Nghị định 132/2008/NĐ-CP và Thông tư 28/2012/TT-BKHCN, tổ chức, cá nhân công bố hợp quy phải đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành.
o Việc đăng ký bản công bố hợp quy có thể thực hiện tại các cơ quan như:
Sở Khoa học và Công nghệ: Đối với các sản phẩm liên
quan đến tiêu chuẩn kỹ thuật trong lĩnh vực khoa học công nghệ
Sở Công Thương: Nếu là hàng hóa thuộc danh mục quản lý
của ngành công thương
Sở Y tế: Nếu là sản phẩm y tế, thực phẩm chức năng.
Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn: Nếu là sản
phẩm nông nghiệp, giống cây trồng, vật nuôi
2 Các trường hợp không đăng ký tại Sở Khoa học và Công nghệ:
o Nếu sản phẩm thuộc lĩnh vực nông nghiệp, thực phẩm, dược phẩm, doanh nghiệp sẽ phải đăng ký bản công bố hợp quy tại các
sở chuyên ngành chứ không phải tại Sở Khoa học và Công nghệ.
o Ví dụ:
Sản phẩm nông sản: Đăng ký tại Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.
Thực phẩm chức năng: Đăng ký tại Sở Y tế hoặc Cục An toàn thực phẩm (Bộ Y tế).
Kết luận: Nhận định này chưa hoàn toàn đúng, vì không phải mọi trường hợp
công bố hợp quy đều đăng ký tại Sở Khoa học và Công nghệ Việc đăng ký còn tùy thuộc vào loại sản phẩm và cơ quan quản lý chuyên ngành tương ứng Do
đó, nhận định này chưa chính xác hoàn toàn.
Tổng kết:
Nhận định a: Không hoàn toàn đúng, tùy vào từng ngành nghề mà giám
đốc doanh nghiệp có bắt buộc phải có chứng chỉ hành nghề hay không
Nhận định b: Không hoàn toàn đúng, vì không phải mọi trường hợp
công bố hợp quy đều phải đăng ký tại Sở Khoa học và Công nghệ, mà còn phụ thuộc vào lĩnh vực sản phẩm cụ thể
Trang 4Câu 2: Phân tích các điều kiện kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử theo quy định pháp luật hiện hành
1 Khái quát về sàn giao dịch thương mại điện tử
Sàn giao dịch thương mại điện tử (TMĐT) là nền tảng trực tuyến cho phép các
tổ chức, cá nhân thực hiện giao dịch mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ Theo
quy định tại Nghị định 52/2013/NĐ-CP về thương mại điện tử và Nghị định 85/2021/NĐ-CP sửa đổi, kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch TMĐT là ngành
nghề kinh doanh có điều kiện nhằm đảm bảo quyền lợi của người tiêu dùng, bảo
vệ dữ liệu cá nhân và kiểm soát hoạt động thương mại trên môi trường số
Để thiết lập và vận hành sàn giao dịch TMĐT, doanh nghiệp phải đáp ứng các
điều kiện theo quy định của pháp luật hiện hành, bao gồm các điều kiện về chủ thể kinh doanh, điều kiện kỹ thuật, điều kiện bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, điều kiện về an ninh thông tin và quản lý giao dịch.
2 Các điều kiện kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử
2.1 Điều kiện về chủ thể kinh doanh
Theo Điều 35 Nghị định 52/2013/NĐ-CP, các tổ chức, cá nhân muốn thiết lập
và vận hành sàn giao dịch TMĐT phải:
Là doanh nghiệp được thành lập hợp pháp tại Việt Nam theo Luật
Doanh nghiệp 2020.
Có đăng ký kinh doanh ngành nghề “Cung cấp dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử” theo hệ thống ngành nghề kinh doanh của Việt
Nam
Không thuộc các trường hợp bị cấm hoạt động thương mại điện tử theo quy định pháp luật
Ngoài ra, theo Nghị định 85/2021/NĐ-CP, các thương nhân, tổ chức nước
ngoài có hoạt động TMĐT tại Việt Nam nhưng không có hiện diện thương mại tại Việt Nam vẫn phải thực hiện đăng ký và tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam
2.2 Điều kiện về giấy phép và đăng ký hoạt động
Trang 5Theo Điều 36 Nghị định 52/2013/NĐ-CP, sàn giao dịch TMĐT phải được đăng ký với Bộ Công Thương trước khi chính thức hoạt động Doanh nghiệp
cần thực hiện các thủ tục sau:
1 Nộp hồ sơ đăng ký sàn giao dịch TMĐT thông qua Cổng thông tin
Quản lý hoạt động thương mại điện tử của Bộ Công Thương
(online.gov.vn).
2 Hồ sơ đăng ký gồm:
o Đơn đăng ký hoạt động sàn giao dịch TMĐT
o Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (bản sao)
o Đề án hoạt động của sàn giao dịch TMĐT
o Quy chế quản lý hoạt động của sàn
3 Sau khi tiếp nhận và thẩm định hồ sơ, Bộ Công Thương sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký sàn giao dịch thương mại điện tử nếu doanh
nghiệp đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định
2.3 Điều kiện về kỹ thuật và hạ tầng công nghệ
Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ sàn giao dịch TMĐT phải đảm bảo hệ thống kỹ thuật đáp ứng các tiêu chuẩn về an toàn, bảo mật và vận hành ổn định Một số yêu cầu cụ thể gồm:
Hệ thống phải có cơ chế xác thực thông tin của thương nhân, tổ chức, cá nhân tham gia bán hàng trên sàn
Cung cấp công cụ tra cứu thông tin đơn hàng, lịch sử giao dịch cho người tiêu dùng
Đảm bảo khả năng lưu trữ dữ liệu giao dịch tối thiểu trong 02 năm để
phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước
Xây dựng cơ chế kiểm soát nội dung hàng hóa, dịch vụ đăng bán trên sàn
để ngăn chặn hành vi gian lận, lừa đảo
Ngoài ra, theo Nghị định 85/2021/NĐ-CP, các sàn giao dịch TMĐT có lượng truy cập lớn (trên 100.000 lượt truy cập/tháng) phải báo cáo định kỳ về hoạt
động với Bộ Công Thương
2.4 Điều kiện về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
Các sàn giao dịch TMĐT phải tuân thủ Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2010 và Nghị định 52/2013/NĐ-CP về bảo vệ quyền lợi khách hàng, bao
gồm:
Trang 6 Cung cấp đầy đủ thông tin về doanh nghiệp vận hành sàn, bao gồm tên, địa chỉ, số điện thoại, mã số thuế.
Đảm bảo người tiêu dùng được quyền tiếp cận thông tin chi tiết về sản phẩm, dịch vụ, bao gồm giá cả, chính sách bảo hành, điều kiện giao
dịch
Xây dựng cơ chế tiếp nhận và giải quyết khiếu nại, tranh chấp giữa
người mua và người bán
Đảm bảo quyền đổi trả hàng, hoàn tiền theo quy định pháp luật trong
trường hợp sản phẩm không đúng như mô tả
Chịu trách nhiệm liên đới nếu không thực hiện các biện pháp ngăn chặn hành vi gian lận thương mại trên sàn
2.5 Điều kiện về bảo mật và an ninh mạng
Theo Luật An ninh mạng 2018 và Nghị định 85/2021/NĐ-CP, các sàn giao
dịch TMĐT phải thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn thông tin như:
Bảo vệ dữ liệu cá nhân của khách hàng, không được tiết lộ hoặc cung
cấp thông tin cá nhân của khách hàng khi chưa có sự đồng ý
Thiết lập hệ thống bảo mật để phòng chống tấn công mạng, mất cắp dữ
liệu
Tuân thủ quy định về lưu trữ dữ liệu tại Việt Nam đối với các doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài
Phối hợp với cơ quan nhà nước để cung cấp thông tin phục vụ điều tra khi
có yêu cầu hợp pháp
3 Chế tài xử phạt nếu vi phạm điều kiện kinh doanh
Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch TMĐT nếu vi phạm các quy
định trên có thể bị xử lý theo Nghị định 98/2020/NĐ-CP về xử phạt hành chính
trong hoạt động thương mại, với các mức phạt sau:
Phạt từ 10 triệu đến 30 triệu đồng nếu không đăng ký sàn giao dịch
TMĐT với Bộ Công Thương
Phạt từ 30 triệu đến 50 triệu đồng nếu không thực hiện nghĩa vụ bảo vệ
quyền lợi người tiêu dùng, không có cơ chế giải quyết tranh chấp
Phạt từ 50 triệu đến 100 triệu đồng nếu vi phạm các quy định về bảo vệ
thông tin cá nhân, an ninh mạng
Tước giấy phép hoạt động nếu vi phạm nghiêm trọng, gây thiệt hại lớn
cho người tiêu dùng
Trang 74 Kết luận
Kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch TMĐT là một ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật Việt Nam Để vận hành hợp pháp, doanh
nghiệp phải đáp ứng các yêu cầu về chủ thể kinh doanh, đăng ký hoạt động, tiêu chuẩn kỹ thuật, bảo vệ người tiêu dùng và an ninh mạng Việc tuân thủ
các quy định pháp luật không chỉ giúp doanh nghiệp phát triển bền vững mà còn tạo môi trường TMĐT minh bạch, công bằng và an toàn cho cả người bán lẫn người mua
Các phiên bản
Câu 1: Nhận định đúng hay sai? Giải thích tại sao?
a Nhận định: "Doanh nghiệp hay cơ sở kinh doanh ngành nghề mà pháp luật yêu cầu phải đảm bảo có chứng chỉ hành nghề thì giám đốc doanh nghiệp hoặc người đứng đầu cơ sở kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề."
Nhận định này không hoàn toàn chính xác.
Giải thích:
Pháp luật Việt Nam quy định một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện đòi hỏi chứng chỉ hành nghề để đảm bảo trình độ chuyên môn và năng lực hành nghề của cá nhân hoặc tổ chức Tuy nhiên, không phải trong mọi trường hợp, giám đốc doanh nghiệp hay người đứng đầu cơ sở kinh doanh đều bắt buộc phải
có chứng chỉ hành nghề Điều này phụ thuộc vào từng ngành nghề cụ thể:
1 Những ngành nghề yêu cầu giám đốc hoặc người đứng đầu có chứng chỉ hành nghề:
o Luật sư: Theo Luật Luật sư 2006, người đứng đầu tổ chức hành
nghề luật sư phải có chứng chỉ hành nghề luật sư
o Khám chữa bệnh: Theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2009,
giám đốc bệnh viện tư nhân phải có chứng chỉ hành nghề y
o Dịch vụ kiểm toán, kế toán: Theo Luật Kế toán 2015 và Luật Kiểm toán độc lập 2011, giám đốc công ty kiểm toán phải có
chứng chỉ kiểm toán viên
2 Những ngành nghề không bắt buộc giám đốc có chứng chỉ hành nghề, nhưng yêu cầu nhân sự có chứng chỉ:
Trang 8o Xây dựng: Theo Luật Xây dựng 2014, cá nhân thực hiện thiết kế,
giám sát công trình phải có chứng chỉ hành nghề, nhưng giám đốc doanh nghiệp không nhất thiết phải có
o Dược phẩm: Theo Luật Dược 2016, chỉ cần người phụ trách
chuyên môn của nhà thuốc có chứng chỉ hành nghề, giám đốc không bắt buộc
o Kinh doanh bảo hiểm: Luật không yêu cầu giám đốc công ty bảo
hiểm phải có chứng chỉ hành nghề, nhưng nhân viên tư vấn bảo hiểm phải có chứng chỉ nghiệp vụ
Kết luận:
Nhận định này không hoàn toàn đúng vì yêu cầu chứng chỉ hành nghề phụ
thuộc vào từng ngành nghề cụ thể Có ngành yêu cầu giám đốc có chứng chỉ, có ngành chỉ yêu cầu nhân sự trực tiếp thực hiện công việc phải có chứng chỉ
b Nhận định: "Tổ chức, cá nhân công bố hợp quy phải đăng ký bản công
bố hợp quy tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cụ thể là Sở Khoa học và Công nghệ."
Nhận định này chưa chính xác.
Giải thích:
Công bố hợp quy là quy trình xác nhận sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đáp ứng
các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) nhằm đảm bảo chất lượng và an toàn cho người tiêu dùng Theo Nghị định 132/2008/NĐ-CP và Thông tư
28/2012/TT-BKHCN, việc đăng ký bản công bố hợp quy thuộc thẩm quyền của
cơ quan quản lý chuyên ngành, không chỉ riêng Sở Khoa học và Công nghệ.
1 Cơ quan tiếp nhận bản công bố hợp quy tùy thuộc vào loại sản
phẩm:
o Sở Khoa học và Công nghệ: Đối với các sản phẩm khoa học -
công nghệ như thiết bị đo lường, sản phẩm công nghệ mới
o Sở Công Thương: Đối với hàng hóa thuộc lĩnh vực công thương,
như thiết bị điện, sản phẩm hóa chất
o Sở Y tế: Đối với dược phẩm, thực phẩm chức năng, trang thiết bị y
tế
o Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn: Đối với sản phẩm
nông nghiệp, giống cây trồng, vật nuôi
Kết luận:
Trang 9Nhận định này không hoàn toàn chính xác vì cơ quan tiếp nhận bản công bố
hợp quy không chỉ giới hạn ở Sở Khoa học và Công nghệ mà còn tùy thuộc vào loại sản phẩm, hàng hóa
Câu 2: Phân tích các điều kiện kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử theo quy định pháp luật hiện hành
1 Khái quát về sàn giao dịch thương mại điện tử
Sàn giao dịch thương mại điện tử (TMĐT) là nền tảng trực tuyến cho phép cá nhân, tổ chức thực hiện các giao dịch thương mại Theo Nghị định
52/2013/NĐ-CP và Nghị định 85/2021/NĐ-CP, hoạt động cung cấp dịch vụ
sàn giao dịch TMĐT là ngành nghề kinh doanh có điều kiện, yêu cầu doanh nghiệp tuân thủ các quy định pháp luật về quản lý hoạt động TMĐT
2 Các điều kiện kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch TMĐT
2.1 Điều kiện về chủ thể kinh doanh
Doanh nghiệp phải được thành lập hợp pháp theo Luật Doanh nghiệp 2020.
Ngành nghề đăng ký kinh doanh phải bao gồm dịch vụ sàn giao dịch TMĐT.
2.2 Điều kiện về đăng ký và cấp phép hoạt động
Doanh nghiệp phải đăng ký với Bộ Công Thương trước khi vận hành sàn
giao dịch TMĐT
Hồ sơ bao gồm:
o Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
o Đề án hoạt động của sàn giao dịch TMĐT
o Quy chế hoạt động của sàn
2.3 Điều kiện về hạ tầng kỹ thuật
Có hệ thống quản lý thông tin người dùng, kiểm soát giao dịch
Đảm bảo bảo mật thông tin cá nhân khách hàng
Trang 10 Dữ liệu giao dịch phải được lưu trữ tối thiểu 02 năm.
2.4 Điều kiện bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
Cung cấp thông tin minh bạch về hàng hóa, dịch vụ
Có cơ chế xử lý tranh chấp giữa người mua và người bán
Bảo vệ thông tin cá nhân khách hàng theo Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2010.
2.5 Điều kiện về an ninh, bảo mật
Tuân thủ quy định về Luật An ninh mạng 2018.
Không cung cấp dữ liệu người dùng khi chưa có sự đồng ý
Áp dụng các biện pháp bảo mật để chống tấn công mạng
3 Chế tài xử phạt vi phạm
Phạt từ 10 - 30 triệu đồng nếu không đăng ký sàn giao dịch TMĐT.
Phạt từ 30 - 50 triệu đồng nếu không có cơ chế giải quyết tranh chấp.
Phạt đến 100 triệu đồng nếu vi phạm an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá
nhân
4 Kết luận
Kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch TMĐT là ngành nghề có điều kiện, đòi hỏi doanh nghiệp phải tuân thủ quy định pháp luật về đăng ký, kỹ thuật, bảo vệ người tiêu dùng và bảo mật thông tin Việc tuân thủ các điều kiện này không chỉ giúp doanh nghiệp hoạt động hợp pháp mà còn góp phần tạo ra môi trường TMĐT an toàn và minh bạch