1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Ôn thi quản lý nhà nước trong lĩnh vực thương mại – el37 ehou

10 14 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn thi quản lý nhà nước trong lĩnh vực thương mại
Trường học Trường Đại Học Mở Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý nhà nước trong lĩnh vực thương mại
Thể loại Đề thi
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 25,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI PHÒNG KHẢO THÍ VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN MÔN: Quản lý nhà nước trong lĩnh vực thương mại – EL37 HỆ: ELEARNING Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề. ĐỀ SỐ 2474 ________________________________________ Câu 1. (5 điểm) Nhận định sau đây đúng hay sai, giải thích tại sao? a. Doanh nghiệp hay cơ sở kinh doanh ngành nghề mà pháp luật yêu cầu phải đảm bảo có chứng chỉ hành nghề thì giám đốc doanh nghiệp hoặc người đứng đầu cơ sở kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề. b. Tổ chức, cá nhân công bố hợp quy phải đăng ký bản công bố hợp quy tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cụ thể là Sở Khoa học và Công nghệ. ________________________________________ Câu 2. (5 điểm) Phân tích các điều kiện kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử theo quy định pháp luật hiện hành. ________________________________________ Hết /. (Đề thi gồm 01 trang)

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

PHÒNG KHẢO THÍ VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN

MÔN: Quản lý nhà nước trong lĩnh vực thương mại – EL37

HỆ: ELEARNING

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề.

ĐỀ SỐ 2474

Câu 1 (5 điểm)

Nhận định sau đây đúng hay sai, giải thích tại sao?

a Doanh nghiệp hay cơ sở kinh doanh ngành nghề mà pháp luật yêu cầu phải đảm bảo có chứng chỉ hành nghề thì giám đốc doanh nghiệp hoặc người đứng đầu cơ sở kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề

b Tổ chức, cá nhân công bố hợp quy phải đăng ký bản công bố hợp quy tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cụ thể là Sở Khoa học và Công nghệ

Câu 2 (5 điểm)

Phân tích các điều kiện kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện

tử theo quy định pháp luật hiện hành.

Hết /.

(Đề thi gồm 01 trang)

Câu 1: Nhận định đúng hay sai? Giải thích tại sao?

a Nhận định: "Doanh nghiệp hay cơ sở kinh doanh ngành nghề mà pháp luật yêu cầu phải đảm bảo có chứng chỉ hành nghề thì giám đốc doanh nghiệp hoặc người đứng đầu cơ sở kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề."

Nhận định sai

Trang 2

Giải thích:

Trong hệ thống pháp luật Việt Nam, một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện bắt buộc phải có chứng chỉ hành nghề để đảm bảo trình độ chuyên môn và năng lực thực hiện công việc Tuy nhiên, không phải lúc nào giám đốc doanh nghiệp hoặc người đứng đầu cơ sở kinh doanh cũng phải có chứng chỉ hành nghề Việc xác định ai phải có chứng chỉ hành nghề phụ thuộc vào từng lĩnh vực cụ thể:

1 Ngành nghề yêu cầu người đứng đầu có chứng chỉ hành nghề:

o Một số ngành nghề bắt buộc giám đốc doanh nghiệp hoặc người đứng đầu cơ sở kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề Ví dụ:

Luật sư: Người đứng đầu tổ chức hành nghề luật sư phải có

chứng chỉ hành nghề luật sư theo Luật Luật sư

Khám chữa bệnh: Theo Luật Khám chữa bệnh, giám đốc

bệnh viện tư nhân phải có chứng chỉ hành nghề y

Dịch vụ kế toán, kiểm toán: Luật Kế toán và Luật Kiểm

toán độc lập yêu cầu giám đốc công ty kiểm toán phải có chứng chỉ kiểm toán viên

2 Ngành nghề không yêu cầu người đứng đầu có chứng chỉ hành nghề:

o Một số ngành nghề chỉ yêu cầu người trực tiếp thực hiện công việc phải có chứng chỉ hành nghề, còn giám đốc doanh nghiệp hoặc người đứng đầu cơ sở kinh doanh không nhất thiết phải có Ví dụ:

Kinh doanh dịch vụ xây dựng: Theo Luật Xây dựng, chỉ

cần cá nhân tham gia hoạt động thiết kế, giám sát, thẩm tra công trình có chứng chỉ hành nghề, còn giám đốc công ty không bắt buộc

Dược phẩm: Theo Luật Dược, cơ sở kinh doanh dược phải

có người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược có chứng chỉ hành nghề, nhưng giám đốc không nhất thiết phải có

Kết luận: Nhận định này chỉ đúng với một số ngành nghề nhất định, nhưng

không áp dụng chung cho tất cả các ngành nghề có điều kiện Vì vậy, nhận định

này chưa hoàn toàn chính xác.

b Nhận định: "Tổ chức, cá nhân công bố hợp quy phải đăng ký bản công

bố hợp quy tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cụ thể là Sở Khoa học và Công nghệ."

Nhận định sai

Giải thích:

Công bố hợp quy là một quy trình pháp lý nhằm đảm bảo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đáp ứng các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) do cơ quan nhà nước

Trang 3

ban hành Theo quy định của pháp luật Việt Nam, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm công bố hợp quy nhưng việc đăng ký bản công bố hợp quy không chỉ

thuộc thẩm quyền của Sở Khoa học và Công nghệ, mà còn có thể thuộc về

nhiều cơ quan khác tùy thuộc vào loại sản phẩm, dịch vụ cụ thể

1 Nguyên tắc công bố hợp quy:

o Theo Nghị định 132/2008/NĐ-CP và Thông tư 28/2012/TT-BKHCN, tổ chức, cá nhân công bố hợp quy phải đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành.

o Việc đăng ký bản công bố hợp quy có thể thực hiện tại các cơ quan như:

Sở Khoa học và Công nghệ: Đối với các sản phẩm liên

quan đến tiêu chuẩn kỹ thuật trong lĩnh vực khoa học công nghệ

Sở Công Thương: Nếu là hàng hóa thuộc danh mục quản lý

của ngành công thương

Sở Y tế: Nếu là sản phẩm y tế, thực phẩm chức năng.

Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn: Nếu là sản

phẩm nông nghiệp, giống cây trồng, vật nuôi

2 Các trường hợp không đăng ký tại Sở Khoa học và Công nghệ:

o Nếu sản phẩm thuộc lĩnh vực nông nghiệp, thực phẩm, dược phẩm, doanh nghiệp sẽ phải đăng ký bản công bố hợp quy tại các

sở chuyên ngành chứ không phải tại Sở Khoa học và Công nghệ.

o Ví dụ:

Sản phẩm nông sản: Đăng ký tại Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.

Thực phẩm chức năng: Đăng ký tại Sở Y tế hoặc Cục An toàn thực phẩm (Bộ Y tế).

Kết luận: Nhận định này chưa hoàn toàn đúng, vì không phải mọi trường hợp

công bố hợp quy đều đăng ký tại Sở Khoa học và Công nghệ Việc đăng ký còn tùy thuộc vào loại sản phẩm và cơ quan quản lý chuyên ngành tương ứng Do

đó, nhận định này chưa chính xác hoàn toàn.

Tổng kết:

Nhận định a: Không hoàn toàn đúng, tùy vào từng ngành nghề mà giám

đốc doanh nghiệp có bắt buộc phải có chứng chỉ hành nghề hay không

Nhận định b: Không hoàn toàn đúng, vì không phải mọi trường hợp

công bố hợp quy đều phải đăng ký tại Sở Khoa học và Công nghệ, mà còn phụ thuộc vào lĩnh vực sản phẩm cụ thể

Trang 4

Câu 2: Phân tích các điều kiện kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử theo quy định pháp luật hiện hành

1 Khái quát về sàn giao dịch thương mại điện tử

Sàn giao dịch thương mại điện tử (TMĐT) là nền tảng trực tuyến cho phép các

tổ chức, cá nhân thực hiện giao dịch mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ Theo

quy định tại Nghị định 52/2013/NĐ-CP về thương mại điện tử và Nghị định 85/2021/NĐ-CP sửa đổi, kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch TMĐT là ngành

nghề kinh doanh có điều kiện nhằm đảm bảo quyền lợi của người tiêu dùng, bảo

vệ dữ liệu cá nhân và kiểm soát hoạt động thương mại trên môi trường số

Để thiết lập và vận hành sàn giao dịch TMĐT, doanh nghiệp phải đáp ứng các

điều kiện theo quy định của pháp luật hiện hành, bao gồm các điều kiện về chủ thể kinh doanh, điều kiện kỹ thuật, điều kiện bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, điều kiện về an ninh thông tin và quản lý giao dịch.

2 Các điều kiện kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử

2.1 Điều kiện về chủ thể kinh doanh

Theo Điều 35 Nghị định 52/2013/NĐ-CP, các tổ chức, cá nhân muốn thiết lập

và vận hành sàn giao dịch TMĐT phải:

Là doanh nghiệp được thành lập hợp pháp tại Việt Nam theo Luật

Doanh nghiệp 2020.

Có đăng ký kinh doanh ngành nghề “Cung cấp dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử” theo hệ thống ngành nghề kinh doanh của Việt

Nam

 Không thuộc các trường hợp bị cấm hoạt động thương mại điện tử theo quy định pháp luật

Ngoài ra, theo Nghị định 85/2021/NĐ-CP, các thương nhân, tổ chức nước

ngoài có hoạt động TMĐT tại Việt Nam nhưng không có hiện diện thương mại tại Việt Nam vẫn phải thực hiện đăng ký và tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam

2.2 Điều kiện về giấy phép và đăng ký hoạt động

Trang 5

Theo Điều 36 Nghị định 52/2013/NĐ-CP, sàn giao dịch TMĐT phải được đăng ký với Bộ Công Thương trước khi chính thức hoạt động Doanh nghiệp

cần thực hiện các thủ tục sau:

1 Nộp hồ sơ đăng ký sàn giao dịch TMĐT thông qua Cổng thông tin

Quản lý hoạt động thương mại điện tử của Bộ Công Thương

(online.gov.vn).

2 Hồ sơ đăng ký gồm:

o Đơn đăng ký hoạt động sàn giao dịch TMĐT

o Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (bản sao)

o Đề án hoạt động của sàn giao dịch TMĐT

o Quy chế quản lý hoạt động của sàn

3 Sau khi tiếp nhận và thẩm định hồ sơ, Bộ Công Thương sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký sàn giao dịch thương mại điện tử nếu doanh

nghiệp đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định

2.3 Điều kiện về kỹ thuật và hạ tầng công nghệ

Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ sàn giao dịch TMĐT phải đảm bảo hệ thống kỹ thuật đáp ứng các tiêu chuẩn về an toàn, bảo mật và vận hành ổn định Một số yêu cầu cụ thể gồm:

 Hệ thống phải có cơ chế xác thực thông tin của thương nhân, tổ chức, cá nhân tham gia bán hàng trên sàn

 Cung cấp công cụ tra cứu thông tin đơn hàng, lịch sử giao dịch cho người tiêu dùng

Đảm bảo khả năng lưu trữ dữ liệu giao dịch tối thiểu trong 02 năm để

phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước

 Xây dựng cơ chế kiểm soát nội dung hàng hóa, dịch vụ đăng bán trên sàn

để ngăn chặn hành vi gian lận, lừa đảo

Ngoài ra, theo Nghị định 85/2021/NĐ-CP, các sàn giao dịch TMĐT có lượng truy cập lớn (trên 100.000 lượt truy cập/tháng) phải báo cáo định kỳ về hoạt

động với Bộ Công Thương

2.4 Điều kiện về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng

Các sàn giao dịch TMĐT phải tuân thủ Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2010 và Nghị định 52/2013/NĐ-CP về bảo vệ quyền lợi khách hàng, bao

gồm:

Trang 6

Cung cấp đầy đủ thông tin về doanh nghiệp vận hành sàn, bao gồm tên, địa chỉ, số điện thoại, mã số thuế.

Đảm bảo người tiêu dùng được quyền tiếp cận thông tin chi tiết về sản phẩm, dịch vụ, bao gồm giá cả, chính sách bảo hành, điều kiện giao

dịch

Xây dựng cơ chế tiếp nhận và giải quyết khiếu nại, tranh chấp giữa

người mua và người bán

Đảm bảo quyền đổi trả hàng, hoàn tiền theo quy định pháp luật trong

trường hợp sản phẩm không đúng như mô tả

 Chịu trách nhiệm liên đới nếu không thực hiện các biện pháp ngăn chặn hành vi gian lận thương mại trên sàn

2.5 Điều kiện về bảo mật và an ninh mạng

Theo Luật An ninh mạng 2018 và Nghị định 85/2021/NĐ-CP, các sàn giao

dịch TMĐT phải thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn thông tin như:

Bảo vệ dữ liệu cá nhân của khách hàng, không được tiết lộ hoặc cung

cấp thông tin cá nhân của khách hàng khi chưa có sự đồng ý

Thiết lập hệ thống bảo mật để phòng chống tấn công mạng, mất cắp dữ

liệu

 Tuân thủ quy định về lưu trữ dữ liệu tại Việt Nam đối với các doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài

 Phối hợp với cơ quan nhà nước để cung cấp thông tin phục vụ điều tra khi

có yêu cầu hợp pháp

3 Chế tài xử phạt nếu vi phạm điều kiện kinh doanh

Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch TMĐT nếu vi phạm các quy

định trên có thể bị xử lý theo Nghị định 98/2020/NĐ-CP về xử phạt hành chính

trong hoạt động thương mại, với các mức phạt sau:

Phạt từ 10 triệu đến 30 triệu đồng nếu không đăng ký sàn giao dịch

TMĐT với Bộ Công Thương

Phạt từ 30 triệu đến 50 triệu đồng nếu không thực hiện nghĩa vụ bảo vệ

quyền lợi người tiêu dùng, không có cơ chế giải quyết tranh chấp

Phạt từ 50 triệu đến 100 triệu đồng nếu vi phạm các quy định về bảo vệ

thông tin cá nhân, an ninh mạng

Tước giấy phép hoạt động nếu vi phạm nghiêm trọng, gây thiệt hại lớn

cho người tiêu dùng

Trang 7

4 Kết luận

Kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch TMĐT là một ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật Việt Nam Để vận hành hợp pháp, doanh

nghiệp phải đáp ứng các yêu cầu về chủ thể kinh doanh, đăng ký hoạt động, tiêu chuẩn kỹ thuật, bảo vệ người tiêu dùng và an ninh mạng Việc tuân thủ

các quy định pháp luật không chỉ giúp doanh nghiệp phát triển bền vững mà còn tạo môi trường TMĐT minh bạch, công bằng và an toàn cho cả người bán lẫn người mua

Các phiên bản

Câu 1: Nhận định đúng hay sai? Giải thích tại sao?

a Nhận định: "Doanh nghiệp hay cơ sở kinh doanh ngành nghề mà pháp luật yêu cầu phải đảm bảo có chứng chỉ hành nghề thì giám đốc doanh nghiệp hoặc người đứng đầu cơ sở kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề."

Nhận định này không hoàn toàn chính xác.

Giải thích:

Pháp luật Việt Nam quy định một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện đòi hỏi chứng chỉ hành nghề để đảm bảo trình độ chuyên môn và năng lực hành nghề của cá nhân hoặc tổ chức Tuy nhiên, không phải trong mọi trường hợp, giám đốc doanh nghiệp hay người đứng đầu cơ sở kinh doanh đều bắt buộc phải

có chứng chỉ hành nghề Điều này phụ thuộc vào từng ngành nghề cụ thể:

1 Những ngành nghề yêu cầu giám đốc hoặc người đứng đầu có chứng chỉ hành nghề:

o Luật sư: Theo Luật Luật sư 2006, người đứng đầu tổ chức hành

nghề luật sư phải có chứng chỉ hành nghề luật sư

o Khám chữa bệnh: Theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2009,

giám đốc bệnh viện tư nhân phải có chứng chỉ hành nghề y

o Dịch vụ kiểm toán, kế toán: Theo Luật Kế toán 2015 và Luật Kiểm toán độc lập 2011, giám đốc công ty kiểm toán phải có

chứng chỉ kiểm toán viên

2 Những ngành nghề không bắt buộc giám đốc có chứng chỉ hành nghề, nhưng yêu cầu nhân sự có chứng chỉ:

Trang 8

o Xây dựng: Theo Luật Xây dựng 2014, cá nhân thực hiện thiết kế,

giám sát công trình phải có chứng chỉ hành nghề, nhưng giám đốc doanh nghiệp không nhất thiết phải có

o Dược phẩm: Theo Luật Dược 2016, chỉ cần người phụ trách

chuyên môn của nhà thuốc có chứng chỉ hành nghề, giám đốc không bắt buộc

o Kinh doanh bảo hiểm: Luật không yêu cầu giám đốc công ty bảo

hiểm phải có chứng chỉ hành nghề, nhưng nhân viên tư vấn bảo hiểm phải có chứng chỉ nghiệp vụ

Kết luận:

Nhận định này không hoàn toàn đúng vì yêu cầu chứng chỉ hành nghề phụ

thuộc vào từng ngành nghề cụ thể Có ngành yêu cầu giám đốc có chứng chỉ, có ngành chỉ yêu cầu nhân sự trực tiếp thực hiện công việc phải có chứng chỉ

b Nhận định: "Tổ chức, cá nhân công bố hợp quy phải đăng ký bản công

bố hợp quy tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cụ thể là Sở Khoa học và Công nghệ."

Nhận định này chưa chính xác.

Giải thích:

Công bố hợp quy là quy trình xác nhận sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đáp ứng

các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) nhằm đảm bảo chất lượng và an toàn cho người tiêu dùng Theo Nghị định 132/2008/NĐ-CP và Thông tư

28/2012/TT-BKHCN, việc đăng ký bản công bố hợp quy thuộc thẩm quyền của

cơ quan quản lý chuyên ngành, không chỉ riêng Sở Khoa học và Công nghệ.

1 Cơ quan tiếp nhận bản công bố hợp quy tùy thuộc vào loại sản

phẩm:

o Sở Khoa học và Công nghệ: Đối với các sản phẩm khoa học -

công nghệ như thiết bị đo lường, sản phẩm công nghệ mới

o Sở Công Thương: Đối với hàng hóa thuộc lĩnh vực công thương,

như thiết bị điện, sản phẩm hóa chất

o Sở Y tế: Đối với dược phẩm, thực phẩm chức năng, trang thiết bị y

tế

o Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn: Đối với sản phẩm

nông nghiệp, giống cây trồng, vật nuôi

Kết luận:

Trang 9

Nhận định này không hoàn toàn chính xác vì cơ quan tiếp nhận bản công bố

hợp quy không chỉ giới hạn ở Sở Khoa học và Công nghệ mà còn tùy thuộc vào loại sản phẩm, hàng hóa

Câu 2: Phân tích các điều kiện kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử theo quy định pháp luật hiện hành

1 Khái quát về sàn giao dịch thương mại điện tử

Sàn giao dịch thương mại điện tử (TMĐT) là nền tảng trực tuyến cho phép cá nhân, tổ chức thực hiện các giao dịch thương mại Theo Nghị định

52/2013/NĐ-CP và Nghị định 85/2021/NĐ-CP, hoạt động cung cấp dịch vụ

sàn giao dịch TMĐT là ngành nghề kinh doanh có điều kiện, yêu cầu doanh nghiệp tuân thủ các quy định pháp luật về quản lý hoạt động TMĐT

2 Các điều kiện kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch TMĐT

2.1 Điều kiện về chủ thể kinh doanh

Doanh nghiệp phải được thành lập hợp pháp theo Luật Doanh nghiệp 2020.

Ngành nghề đăng ký kinh doanh phải bao gồm dịch vụ sàn giao dịch TMĐT.

2.2 Điều kiện về đăng ký và cấp phép hoạt động

Doanh nghiệp phải đăng ký với Bộ Công Thương trước khi vận hành sàn

giao dịch TMĐT

 Hồ sơ bao gồm:

o Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

o Đề án hoạt động của sàn giao dịch TMĐT

o Quy chế hoạt động của sàn

2.3 Điều kiện về hạ tầng kỹ thuật

 Có hệ thống quản lý thông tin người dùng, kiểm soát giao dịch

 Đảm bảo bảo mật thông tin cá nhân khách hàng

Trang 10

Dữ liệu giao dịch phải được lưu trữ tối thiểu 02 năm.

2.4 Điều kiện bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng

 Cung cấp thông tin minh bạch về hàng hóa, dịch vụ

 Có cơ chế xử lý tranh chấp giữa người mua và người bán

Bảo vệ thông tin cá nhân khách hàng theo Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2010.

2.5 Điều kiện về an ninh, bảo mật

Tuân thủ quy định về Luật An ninh mạng 2018.

 Không cung cấp dữ liệu người dùng khi chưa có sự đồng ý

 Áp dụng các biện pháp bảo mật để chống tấn công mạng

3 Chế tài xử phạt vi phạm

Phạt từ 10 - 30 triệu đồng nếu không đăng ký sàn giao dịch TMĐT.

Phạt từ 30 - 50 triệu đồng nếu không có cơ chế giải quyết tranh chấp.

Phạt đến 100 triệu đồng nếu vi phạm an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá

nhân

4 Kết luận

Kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch TMĐT là ngành nghề có điều kiện, đòi hỏi doanh nghiệp phải tuân thủ quy định pháp luật về đăng ký, kỹ thuật, bảo vệ người tiêu dùng và bảo mật thông tin Việc tuân thủ các điều kiện này không chỉ giúp doanh nghiệp hoạt động hợp pháp mà còn góp phần tạo ra môi trường TMĐT an toàn và minh bạch

Ngày đăng: 12/03/2025, 14:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w