1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG ĐIỀU TRỊ CỦA VIÊN NANG CỨNG HẠ MỠ NK TRÊN BỆNH NHÂN XƠ VỮA ĐỘNG MẠCH

111 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá tác dụng điều trị của viên nang cứng “hạ mỡ NK” trên bệnh nhân xơ vữa động mạch
Tác giả Vũ Minh Hiếu
Người hướng dẫn TS.BSCKII Phạm Thủy Phương
Trường học Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam
Chuyên ngành Y học cổ truyền
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2025
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 2,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (14)
    • 1.1. XƠ VỮA ĐỘNG MẠCH THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI (14)
      • 1.1.2. Định nghĩa (14)
      • 1.1.2. Giải phẫu - sinh lý bệnh xơ vữa động mạch (14)
      • 1.1.3. Các yếu tố nguy cơ gây xơ vữa động mạch (22)
      • 1.1.4. Chẩn đoán bệnh xơ vữa động mạch (24)
      • 1.1.5. Biến chứng xơ vữa động mạch (27)
      • 1.1.6. Điều trị xơ vữa động mạch (28)
    • 1.2. XƠ VỮA ĐỘNG MẠCH THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN (35)
      • 1.2.1. Khái niệm (35)
      • 1.2.2. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh (35)
      • 1.2.3. Phân thể lâm sàng – Biện chứng luận trị (38)
    • 1.3. TỔNG QUAN BÀI THUỐC NGHIÊN CỨU (41)
      • 1.3.1. Nguồn gốc công thức bài thuốc nam “Hạ mỡ NK” (41)
      • 1.3.2. Nghiên cứu về viên nang (42)
    • 1.4. CÁC NGHIÊN CỨU VỀ XƠ VỮA ĐỘNG MẠCH TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM (43)
      • 1.4.1. Trên thế giới (43)
      • 1.4.2. Tại Việt Nam (43)
      • 1.4.3. Các nghiên cứu điều trị xơ vữa động mạch bằng y học cổ truyền hiện (44)
  • CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (46)
    • 2.1. CHẤT LIỆU NGHIÊN CỨU (46)
      • 2.1.1. Thuốc nghiên cứu (46)
      • 2.1.2. Thuốc đối chứng: Nhóm statin (Atorvastatin 10mg) (47)
      • 2.1.3. Nguyên vật liệu và hóa chất, thiết nghiên cứu (47)
      • 2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ (48)
    • 2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (48)
      • 2.3.1. Thiết kế nghiên cứu (48)
      • 2.3.2. Chi tiêu nghiên cứu (49)
      • 2.3.3. Phương pháp tiến hành (52)
    • 2.4. PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ (53)
      • 2.4.1. Tiêu chí đánh giá trên lâm sàng (53)
      • 2.4.2. Tiêu chí trên cận lâm sàng (54)
      • 2.4.3. Đánh giá các bất lợi (55)
    • 2.5. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU (55)
    • 2.6. ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU (55)
    • 2.7. KIỂM SOÁT SAI SỐ VÀ KẾ HOẠCH GIÁM SÁT TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ (56)
    • 2.8. ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU (56)
  • CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (58)
    • 3.1. ĐẶC ĐIỂM BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU (58)
      • 3.1.1. Phân bố bệnh nhân theo tuổi và giới (58)
      • 3.1.2. Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp và các yếu tố nguy cơ (59)
    • 3.2. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG TRƯỚC ĐIỀU TRỊ (60)
      • 3.2.1. Đặc điểm lâm sàng trước điều trị (60)
      • 3.2.2. Đặc điểm cận lâm sàng trước điều trị (62)
    • 3.3. SỰ THAY ĐỔI TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG (63)
      • 3.3.1. Sự thay đổi triệu chứng toàn thân sau điều trị theo Y học hiện đại52 3.3.2. Sự thay đổi triệu chứng lâm sàng sau điều trị theo Y học cổ truyền (63)
      • 3.3.3. Sự thay đổi các chỉ số cận lâm sàng sau điều trị (69)
  • CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN (78)
    • 4.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU (78)
      • 4.1.1. Đặc điểm về tuổi và giới, nghề nghiệp (78)
      • 4.1.2. Đặc điểm lâm sàng trước điều trị (80)
      • 4.1.3. Đặc điểm cận lâm sàng trước điều trị (82)
    • 4.2. ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG ĐIỀU TRỊ RLMM, CẢI THIỆN CHỈ SỐ (83)
      • 4.2.1. Sự thay đổi triệu chứng lâm sàng sau điều trị (83)
      • 4.2.2. Đánh giá tác dụng điều trị rối loạn mỡ máu, cải thiện chỉ số CAVI (87)
    • 4.3. ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA VIÊN NANG "HẠ MỠ NK" TRÊN BỆNH NHÂN XVĐM (93)
      • 4.3.1. Đánh giá các yếu tố bất lợi trên lâm sàng (93)
      • 4.3.2. Đánh giá tác dụng không mong muốn trên một số chỉ số cận lâm sàng (94)
  • KẾT LUẬN (57)

Nội dung

ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG ĐIỀU TRỊ CỦA VIÊN NANG CỨNG HẠ MỠ NK TRÊN BỆNH NHÂN XƠ VỮA ĐỘNG MẠCH ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG ĐIỀU TRỊ CỦA VIÊN NANG CỨNG HẠ MỠ NK TRÊN BỆNH NHÂN XƠ VỮA ĐỘNG MẠCH ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG ĐIỀU TRỊ CỦA VIÊN NANG CỨNG HẠ MỠ NK TRÊN BỆNH NHÂN XƠ VỮA ĐỘNG MẠCH ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG ĐIỀU TRỊ CỦA VIÊN NANG CỨNG HẠ MỠ NK TRÊN BỆNH NHÂN XƠ VỮA ĐỘNG MẠCH ĐẶT VẤN ĐỀ Xơ vữa động mạch XVĐM là một bệnh lý nguy hiểm và ngày càng phổ biến, gây ra sự thay đổi nghiêm trọng trong cấu trúc nội mạc của các động mạch lớn và vừa, dẫn đến hẹp lòng mạc

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

CHẤT LIỆU NGHIÊN CỨU

Viên nang cứng “Hạ mỡ NK” 525mg

Dạng bào chế: viên nang cứng

Nơi sản xuất: Khoa Bào chế, chế biến – Viện Dược liệu phối hợp với Viện nghiên cứu Y Dược Tuệ Tĩnh – Học viện Y- Dược học cổ truyền Việt Nam

Thuốc được sản xuất theo quy trình bào chế tiêu chuẩn (phụ lục 1), đảm bảo đạt tiêu chí chất lượng sản phẩm (TCCS) (phụ lục 2) và đã trải qua quá trình kiểm nghiệm tại trung tâm kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm và thực phẩm Hà Nội (phụ lục 3).

Bảng 2.1.Thành phần một viên nang cứng “Hạ mỡ NK”

Thành phần Tên khoa học

Cao khô rễ Cỏ tranh Extractum Rhizomae Imperatae 188 Đạt TCCS

Cao khô Ngưu tất Extractum Radicis Achyranthis bidentataesiccus 112 Đạt TCCS

Cao khô Thảo quyết minh

Extractum Semensis Sennae torae siccus 64 Đạt TCCS

Cao khô Tỳ giải nam Extractum Rhizomae Smilaxis fericis siccus 52 Đạt TCCS

Cao khô Hạ khô thảo Extractum Herbae Prunellae siccus 38 Đạt TCCS

Cao khô Trần bì Extractum Pericarpii Citri reticulatae perenne siccus 25 Đạt TCCS

Cao khô Bán hạ nam Extractum Rhizomae Typhonii trilobati siccus 23 Đạt TCCS

Cao khô Hòe hoa Extractum Flosi Styphnolobii japonici immaturi siccus 22 Đạt TCCS

Cao khô Hà diệp Extractum Folii Nelumbinis nuciferae siccus 1 Đạt TCCS

PVP K30 7% trong ethanol 96% PovidonK30(ml) 0,039 Đạt TC

Aerosil Colloidal silicon dioxyde 14 Đạt TC

DĐVN V Liều dùng: Viên nang "Hạ mỡ NK" 525mg số lượng 60 viên Ngày uống

02 lần, mỗi lần uống 03 viên sau ăn, uống lúc 8h, 15h

Thời gian dùng 60 ngày liên tục

2.1.2 Thuốc đối chứng: Nhóm statin (Atorvastatin 10mg)

 Thành phần: Atorvastatin viên nén 10mg

 Nơi sản xuất: CTCP Dược Hậu Giang - CN nhà máy DP DHG tại Hậu Giang Việt Nam

 Liều dùng: Ngày uống 01 viên – 20h

 Thời gian dùng 60 ngày liên tục

2.1.3 Nguyên vật liệu và hóa chất, thiết nghiên cứu

 Hóa chất phục vụ nghiên cứu:

Kít định lượng các chất trong máu: Huyết học, sinh hóa máu,: TC,TG, HDL-C, LDL-C, AST, ALT, Creatinin, Ure

 Thiết bị phục vụ nghiên cứu:

- Ống nghe, huyết áp Nhật

Máy xét nghiệm huyết học Boule Quints, sản xuất bởi hãng Sweplap tại Thụy Điển, được đưa vào sử dụng từ năm 2016 Máy hoạt động với điện áp 220V và công suất 150W, mang lại hiệu quả cao trong việc xét nghiệm Model này được sản xuất vào năm 2014, đảm bảo chất lượng và độ tin cậy cho người dùng.

- Máy xét nghiệm sinh hóa: Model: Biolyzer 600 của hãng Analyticon Nước sản xuất: Đức Năm sản xuất: 2014 Năm sử dụng: 2016 Điện áp sử dụng: 220V Công suất 100W

- Ống nghiệm, bơm tiêm, garo, kim lấy máu, găng tay,…

- Máy đo xơ vữa động mạch: Model: VS – 2000 Hãng sản xuất: Fukuda Denshi – Nhật Bản.Năm sản xuất: 2014 Năm sử dụng: 2016

- Tuổi từ 30 không phân biệt giới tính, nghề nghiệp

- Tiền sử chưa điều trị rối loạn lipid máu hoặc đã dừng điều trị rối loạn lipid máu > 1 tháng

- Siêu âm doppler động mạch cảnh có độ hẹp 0,05.

Biểu đồ 3.1 cho thấy tỷ lệ phân bố bệnh nhân theo giới tính, trong đó bệnh nhân nữ chiếm ưu thế hơn bệnh nhân nam Cụ thể, trong nhóm "Hạ mỡ NK", tỷ lệ bệnh nhân nữ cao gấp 3,3 lần so với bệnh nhân nam Tỷ lệ bệnh nhân nữ cũng đáng chú ý trong nhóm sử dụng Atorvastatin.

Nhóm "Hạ mỡ NK" (n0) (1) Nhóm Atovastatin (n0) (2) cao gấp 2,3 lần bệnh nhân nam Không có sự khác biệt về giới giữa 2 nhóm với p>0,05

3.1.2 Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp và các yếu tố nguy cơ

Bảng 3.2 Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp

Kết quả từ bảng 3.2 cho thấy tỷ lệ lao động trí óc và cán bộ hưu trong nghiên cứu chiếm ưu thế, với 47% và 33% ở nhóm Hạ mỡ NK, và 63% và 27% ở nhóm Atorvastatin, trong khi lao động chân tay có tỷ lệ thấp nhất Sự phân bố nghề nghiệp giữa các nhóm bệnh nhân không có ý nghĩa thống kê (p>0,05).

Bảng 3.3 Thói quen sinh hoạt của bệnh nhân nghiên cứu

Uống rượu bia 5 16,67 4 13,33 9 15 >0,05* Ăn đường, mỡ 7 23,33 10 33,33 17 28,34 >0,05*

Kết quả từ bảng 3.3 cho thấy bệnh nhân có thói quen ít vận động chiếm tỷ lệ cao, lên tới 38,33% trong hai nhóm Các thói quen ăn uống không lành mạnh như tiêu thụ đường và mỡ, cùng với việc hút thuốc lá và uống rượu bia, có tỷ lệ thấp hơn, chỉ 15% Tuy nhiên, sự khác biệt về thói quen sinh hoạt giữa hai nhóm bệnh nhân không đạt ý nghĩa thống kê với p>0,05.

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG TRƯỚC ĐIỀU TRỊ

3.2.1 Đặc điểm lâm sàng trước điều trị

Bảng 3.4 Triệu chứng lâm sàng trước điều trị theo YHCT

Triệu chứng chính Mệt mỏi 20 66,67 19 63,33 39 65 >0,05* Đau nặng đầu

Buồn nôn, nôn ra đờm rãi 18 60 20 66,67 38 63 >0,05*

Chân tay tê bì, nặng nề (Ma mục)

Triệu chứng phụ Tâm quý 18 60 19 63,33 37 62 >0,05*

Miệng nhạt 19 63,33 23 76,67 42 70 >0,05* Ăn uống kém 26 86,67 27 90 52 87 >0,05*

Nhận xét : Từ kết quả bảng 3.4 cho thấy trước điều trị:

Triệu chứng chân tay tê bì và nặng nề là triệu chứng phổ biến nhất, chiếm 87%, trong khi tức ngực chỉ chiếm 53% Các triệu chứng khác như chóng mặt, đau đầu nặng, mệt mỏi, buồn nôn và nôn ra đờm dãi lần lượt chiếm tỷ lệ 78%, 75%, 65% và 63%.

Về triệu chứng phụ, ăn uống kém chiếm tỷ lệ cao nhất (87%), thất miên chiếm tỷ lệ thấp nhất (57%), miệng nhạt và tâm quý lần lượt chiếm 70% và 62%

Sự khác biệt triệu chứng lâm sàng trước điều trị giữa 2 nhóm không có ý nghĩa thống kê với p>0,05

Biểu đồ 3.2 cho thấy tỷ lệ bệnh nhân có chỉ số huyết áp bình thường chiếm ưu thế, với 36,7% trong nhóm "Hạ mỡ NK" và 56,7% trong nhóm Atorvastatin Trong khi đó, tỷ lệ tăng huyết áp độ 2 là 16,7%, cho thấy sự phân bố huyết áp ở các nhóm điều trị khác nhau.

Nhóm "Hạ mỡ NK" ghi nhận tỷ lệ bệnh nhân tăng huyết áp độ 1 là 26,7% và bình thường cao là 20%, trong khi nhóm Atorvastatin có tỷ lệ tương ứng là 16,7% và 23% Tuy nhiên, sự khác biệt giữa hai nhóm này không đạt ý nghĩa thống kê với p>0,05.

Nhóm Atorvastatin (n0) (2) Nhóm "Hạ mỡ NK" (n0) (1)

Biểu đồ 3.3 cho thấy nhóm bệnh nhân có chỉ số BMI bình thường chiếm tỷ lệ cao nhất, với 60% ở nhóm "Hạ mỡ NK" và 53,33% ở nhóm Atorvastatin Trong khi đó, nhóm bệnh nhân béo phì độ 1 và nhóm có nguy cơ béo phì chiếm tỷ lệ thấp nhất, lần lượt là 20% và 13,34% Tỷ lệ BMI giữa hai nhóm không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p>0,05.

3.2.2.Đặc điểm cận lâm sàng trước điều trị

Bảng 3.5 Chỉ số lipid máu và CAVI trung bình trước điều trị

Chỉ số sinh XVĐM (AI) 4,53±1,89 4,11±1,62 >0,05*

Nhóm Atorvastatin (n0) (2) Nhóm "Hạ mỡ NK" (n0) (1)

Chỉ số nguy cơ mạch vành (CRI) 5,53±1,89 5,11±1,62 >0,05*

Chỉ số gây XVĐM trong huyết tương

Chỉ số độ cứng động mạch (CAVI) 9,03±0,96 8,98±0,91 >0,05*

Kết quả từ bảng 3.5 cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về trị số trung bình của các chỉ số Lipid máu (TC, TG, LDL-C, HDL-C, Non-HDL-C) và chỉ số xơ vữa (AI, CRI, AIP, CAVI) giữa hai nhóm nghiên cứu trước điều trị, với p > 0,05.

SỰ THAY ĐỔI TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG

3.3.1 Sự thay đổi triệu chứng toàn thân sau điều trị theo Y học hiện đại

Bảng 3.6 Sự thay đổi huyết áp động mạch sau điều trị

*T-Test độc lập, **T-Test ghép cặp

Nhận xét : Từ kết quả bảng 3.6 cho thấy:

Huyết áp tâm thu ở nhóm "Hạ mỡ NK" giảm đáng kể sau điều trị, với sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p0,05).

Huyết áp tâm trương ở cả 2 nhóm có xu hướng giảm so với trước điều trị với p>0,05 sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê

Sự thay đổi huyết áp động mạch sau điều trị giữa 2 nhóm không có ý nghĩa thống kê với p>0,05

Bảng 3.7 Sự thay đổi BMI sau điều trị

*T-Test độc lập, ** T Test ghép cặp

Nhận xét : Từ kết quả bảng 3.7 cho thấy:

Sau 60 ngày điều trị, chỉ số BMI của cả hai nhóm đều giảm so với trước điều trị Tuy nhiên, sự thay đổi này không có ý nghĩa thống kê, với p > 0,05, cho thấy không có sự khác biệt đáng kể giữa hai nhóm.

3.3.2 Sự thay đổi triệu chứng lâm sàng sau điều trị theo Y học cổ truyền

Bảng 3.8 Sự thay đổi triệu chứng chính theo mức độ bệnh

5 (16,67) p 0-60 0,05** Đau nặng đầu (Đầu thống)

Buồn nôn, nôn ra đờm rãi

*McNemar Test; ** Fisher- Exact Test

Kết quả từ bảng 3.8 cho thấy rằng sau 60 ngày điều trị, các triệu chứng chính như mệt mỏi, đau đầu nặng, tức ngực, buồn nôn, nôn ra đờm, chân tay tê bì và chóng mặt ở cả hai nhóm đều giảm rõ rệt so với trước điều trị, với sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p0,05).

Bảng 3.9 Sự thay đổi triệu chứng phụ theo mức độ bệnh

*McNemar Test; ** Fisher- Exact Test

Kết quả từ bảng 3.9 cho thấy, sau 60 ngày điều trị, các triệu chứng phụ như thất miên, hồi hộp trống ngực, miệng nhạt và ăn kém ở cả hai nhóm đã giảm rõ rệt so với trước điều trị, với sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p0,05).

Bảng 3.10 Sự thay đổi triệu chứng theo vọng chẩn

Chất lưỡi to bè bệu

Rêu lưỡi trơn dính nhớt

*Chi square Test;** Fisher- Exact Test, ***McNemar Test

Nhận xét : Từ kết quả bảng 3.10 cho thấy: Sau 60 ngày điều trị hai nhóm

Nghiên cứu cho thấy "Hạ mỡ NK" và Atorvastatin không làm thay đổi chỉ số BMI, với sự khác biệt trước và sau điều trị không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05) Tuy nhiên, cả hai nhóm điều trị đều ghi nhận sự cải thiện rõ rệt về các triệu chứng như chất lưỡi to bè và rêu lưỡi trơn dính nhớt, với sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,001) Đáng chú ý, sự khác biệt giữa hai nhóm về thay đổi triệu chứng theo vọng chẩn cũng không đạt ý nghĩa thống kê (p > 0,05).

Bảng 3.11 Sự thay đổi mạch chứng theo YHCT

*Bowker’s Test of Symmetry, ** Extended Fisher’s Exact Test,

Nhận xét: Từ kết quả bảng 3.11 cho thấy:

- Nhóm “Hạ mỡ NK”: Trước điều trị, mạch huyền hoạt là 43,33%, mạch hoạt 56,67% Sau điều trị 60 ngày mạch hoạt còn 30%, không còn bệnh nhân có mạch huyền hoạt

- Nhóm Atorvastatin: Trước điều trị mạch huyền hoạt 33,33%, mạch hoạt là 46,67%, mạch huyền 20% Sau điều trị 60 ngày mạch hoạt còn 36,67%, không còn bệnh nhân có mạch huyền hoạt

Sự thay đổi trước - sau điều trị và sự khác biệt giữa hai nhóm không có ý nghĩa thông kê với p>0,05

Bảng 3.12 Sự thay đổi điểm trung bình sau điều trị theo Nguyên tắc chỉ đạo nghiên cứu lâm sàng Trung - Tân dược - Trung Quốc 2002

Atorvastatin (n0) (2) p 1-2 p 0-60 Điểm TB các triệu chứng chính

Mức giảm (%) ↓82,62 ↓67,15 Điểm TB triệu chứng phụ

* TTest độc lập, **TTest ghép cặp

Bảng 3.12 cho thấy sau 60 ngày điều trị, nhóm "Hạ mỡ NK" có mức giảm tổng điểm trung bình cao hơn nhóm Atorvastatin, với sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p0,05).

Biểu đồ 3.4 Hiệu quả điều trị triệu chứng theo YHCT

Biểu đồ 3.4 cho thấy sau 60 ngày điều trị, nhóm “Hạ mỡ NK” có tỷ lệ bệnh nhân đạt hiệu quả tốt (36,67%) cao hơn nhóm Atorvastatin (23,33%) Tỷ lệ đạt hiệu quả khá ở nhóm “Hạ mỡ NK” cũng vượt trội hơn (60% so với 36,67% của nhóm Atorvastatin) Tuy nhiên, tỷ lệ hiệu quả trung bình của nhóm “Hạ mỡ NK” lại thấp hơn (3,33% so với 40%) Sự khác biệt giữa hai nhóm này có ý nghĩa thống kê với p< 0,01.

3.3.3 Sự thay đổi các chỉ số cận lâm sàng sau điều trị

 Sự thay đổi các chỉ số Lipid máu sau điều trị

Bảng 3.13 Sự thay đổi nồng độ các chỉ số Lipid sau điều trị

*Extended Fisher -Exact TestNhóm “Hạ mỡ NK” (n0) (1) Nhóm Atorvastatin (n0) (2)

* TTest độc lập, **TTest ghép cặp

Kết quả từ bảng 3.13 cho thấy, sau 60 ngày điều trị, nồng độ các chỉ số TC, TG, LDL-C và Non-HDL-C ở cả hai nhóm giảm rõ rệt so với trước điều trị, với sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p0,05).

Nhóm "Hạ mỡ NK" cho thấy mức giảm nồng độ TC, LDL-C và Non-HDL-C cao hơn so với nhóm Atorvastatin, trong khi nhóm Atorvastatin lại có xu hướng giảm TG và tăng HDL-C cao hơn nhóm "Hạ mỡ NK" Tuy nhiên, sự khác biệt giữa hai nhóm không đạt ý nghĩa thống kê (p>0,05).

 Sự thay đổi mức độ chỉ số lipid sau điều trị NCEP ATP III và Bộ Y Tế Việt Nam

Bảng 3.14 Sự thay đổi mức độ TC sau điều trị

** Extended Fisher’s Exact Test, *Bowker’s Test of Symmetry

Trước khi điều trị, tỷ lệ bệnh nhân có chỉ số TC cao trong nhóm “Hạ mỡ NK” là 46,67% và nhóm Atorvastatin là 33,33% Sau 60 ngày điều trị, tỷ lệ TC cao ở cả hai nhóm đã giảm xuống 0%.

Sự thay đổi trước và sau điều trị trong cả hai nhóm có ý nghĩa thống kê (p < 0,01), sự khác biệt giữa hai nhóm không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05)

Bảng 3.15 Sự thay đổi mức độ TG sau điều trị

** Extended Fisher’s Exact Test, *Bowker’s Test of Symmetry

Nhận xét: Từ kết quả bảng 3.16 cho thấy:

Trước khi điều trị, nhóm “Hạ mỡ NK” có 3,33% bệnh nhân có chỉ số Triglyceride rất cao và 36,67% có chỉ số tăng cao; sau 60 ngày điều trị, các tỷ lệ này giảm xuống còn 0% và 26,67% Đối với nhóm Atorvastatin, tỷ lệ bệnh nhân có chỉ số Triglyceride tăng cao trước điều trị là 36,67%, nhưng giảm còn 16,7% sau điều trị Sự thay đổi trước và sau điều trị trong cả hai nhóm đều có ý nghĩa thống kê (p < 0,01), trong khi sự khác biệt giữa hai nhóm không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05).

Bảng 3.16 Sự thay đổi mức độ LDL - C sau điều trị

** Extended Fisher’s Exact Test, *Bowker’s Test of Symmetry,

Kết quả từ bảng 3.17 cho thấy tỷ lệ bệnh nhân có chỉ số LDL-C rất cao ở nhóm “Hạ mỡ NK” và nhóm Atorvastatin trước điều trị lần lượt là 16,67% và 13,34%, trong khi tỷ lệ LDL-C mức độ cao là 26,67% và 16,67% Sau 60 ngày điều trị, tỷ lệ LDL-C rất cao ở cả hai nhóm giảm xuống 0%, và LDL-C mức độ cao giảm còn 26,67% ở nhóm “Hạ mỡ NK” và 16,67% ở nhóm Atorvastatin Sự thay đổi trước và sau điều trị trong cả hai nhóm có ý nghĩa thống kê (p < 0,01), nhưng sự khác biệt giữa hai nhóm không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05).

Bảng 3.17.Sự thay đổi mức độ HDL - C sau điều trị

** Extended Fisher’s Exact Test, *Bowker’s Test of Symmetry,

Kết quả từ bảng 3.17 cho thấy chỉ số HDL-C ở cả hai nhóm chủ yếu nằm trong ngưỡng trung bình Sự thay đổi trước và sau điều trị ở cả hai nhóm không có ý nghĩa thống kê, với p > 0,05.

Bảng 3.18 Sự thay đổi mức độ Non- HDL - C sau điều trị

** Extended Fisher’s Exact Test, *Bowker’s Test of Symmetry,

Kết quả từ bảng 3.18 cho thấy trước điều trị, tỷ lệ bệnh nhân có chỉ số Non-HDL-C rất cao ở nhóm “Hạ mỡ NK” và nhóm Atorvastatin lần lượt là 13,33% và 13,33%, trong khi tỷ lệ Non-HDL-C cao là 36,67% và 23,37% Sau 60 ngày điều trị, tỷ lệ Non-HDL-C rất cao ở cả hai nhóm giảm xuống 0%, và tỷ lệ Non-HDL-C cao cũng giảm còn 3,33% Sự thay đổi trước và sau điều trị trong cả hai nhóm có ý nghĩa thống kê với p < 0,01, trong khi sự khác biệt giữa hai nhóm không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05.

Biểu đồ 3.5 cho thấy hiệu quả điều trị theo YHHĐ sau 60 ngày ở nhóm "Hạ mỡ NK" với tỷ lệ tốt đạt 23,33%, khá 50%, trung bình 20% và không hiệu quả 6,67% Trong khi đó, nhóm Atorvastatin có tỷ lệ tốt là 30%, khá 43,33%, trung bình 16,67% và không hiệu quả 10% Sự khác biệt về hiệu quả điều trị giữa hai nhóm không có ý nghĩa thống kê (p>0,05).

 Sự thay đổi các chỉ số nguy cơ xơ vữa động mạch

Bảng 3.19 Hiệu quả tác dụng của viên nang" Hạ mỡ NK" trên các chỉ số xơ vữa mạch

Chỉ số sinh xơ vữa động mạch

Tốt Khá Trung bình Không hiệu quả p 1-2 >0,05*

*Fisher -Exact TestNhóm "Hạ mỡ NK" Nhóm Atorvastatin

Chỉ số nguy cơ mạch vành

Chỉ số gây xơ vữa mạch trong huyết tương

Chỉ số độ cứng động mạch

* TTest độc lập, **TTest ghép cặp

Nhận xét: Từ kết quả bảng 3.19 cho thấy sau 60 ngày điều trị: Các chỉ số

BÀN LUẬN

ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

4.1.1 Đặc điểm về tuổi và giới, nghề nghiệp

Theo bảng 3.1, nhóm tuổi tham gia nghiên cứu chủ yếu là từ 60-70 tuổi, chiếm 93,3%, tiếp theo là nhóm 50-59 tuổi với 6,7%, trong khi nhóm 30-39 tuổi không có bệnh nhân nào Độ tuổi trung bình của nhóm nghiên cứu là 70,55±7,21, không có sự khác biệt về độ tuổi giữa hai nhóm với p>0,05 Tỷ lệ phân bố nhóm tuổi từ 60-70 trong nghiên cứu của chúng tôi cao hơn so với các nghiên cứu trước đó của Đỗ Linh Quyên, Phạm Thanh Tùng và Trần Thị Hồng Ngãi Đặc biệt, không có bệnh nhân trong độ tuổi 30-39 và 40-49, điều này thấp hơn so với các nghiên cứu của các tác giả trên, có thể do nhóm nghiên cứu của chúng tôi tập trung vào bệnh nhân xơ vữa động mạch, trong khi nghiên cứu của Phạm Thủy Phương liên quan đến bệnh nhân rối loạn lipid máu.

Tỷ lệ xơ vữa động mạch gia tăng theo độ tuổi, phản ánh quá trình lão hóa tế bào và viêm mạn tính, bao gồm cả sự lắng đọng cholesterol Ở người lớn tuổi, xơ vữa động mạch tăng do các thay đổi sinh lý tự nhiên, ảnh hưởng của lão hóa đến các chu kỳ sinh học, hệ miễn dịch, nội tiết, tim mạch và tiêu hóa, dẫn đến rối loạn chức năng chuyển hóa và cấu trúc thành động mạch.

Biểu đồ 3.1 cho thấy tỷ lệ nam giới tham gia nghiên cứu là 23% ở nhóm “Hạ mỡ NK” và 30% ở nhóm Atorvastatin, thấp hơn so với 77% nữ giới ở nhóm “Hạ mỡ NK” và 70% ở nhóm Atorvastatin Không có sự khác biệt về giới tính giữa hai nhóm với p>0,05 Tâm lý của nữ giới có thể chủ quan hơn về sức khỏe, dẫn đến việc ít đi khám bệnh và ít vận động thể lực hơn Thói quen ít tập thể dục hàng ngày được xem là yếu tố nguy cơ gây xơ vữa động mạch và các biến cố tim mạch, điều này cũng được khuyến cáo bởi các hiệp hội tim mạch và hội nội tiết và chuyển hóa.

* Đặc điểm về nghề nghiệp :

Bảng 3.2 cho thấy tỷ lệ người lao động chân tay trong nghiên cứu là thấp nhất, chỉ 20% ở nhóm sử dụng “Hạ mỡ NK” và 10% ở nhóm sử dụng Atorvastatin Trong khi đó, bệnh nhân là cán bộ hưu chiếm 33% ở nhóm “Hạ mỡ NK” và 27% ở nhóm Atorvastatin Đáng chú ý, người lao động trí óc có tỷ lệ cao nhất, đạt 47% ở nhóm sử dụng “Hạ mỡ NK”.

Kết quả nghiên cứu cho thấy, nhóm sử dụng Atorvastatin có tỷ lệ hạ mỡ NK đạt 63%, tuy nhiên, sự khác biệt giữa hai nhóm không có ý nghĩa thống kê (p>0,05) Điều này tương đồng với nghiên cứu của Phạm Thủy Phương, trong đó lao động chân tay chiếm 17,36%, cán bộ hưu chiếm 32,23% và lao động trí óc chiếm 50,41%.

Bệnh nhân lao động trí óc có nguy cơ cao mắc xơ vữa động mạch, chủ yếu do thói quen làm việc văn phòng với thời gian ngồi nhiều, ít vận động thể chất, chế độ ăn uống không hợp lý và thường xuyên chịu áp lực stress.

* Một số thói quen sinh hoạt:

Luyện tập thể dục thường xuyên là phương pháp hiệu quả để phòng ngừa bệnh tim mạch, giúp cải thiện tuần hoàn máu và tăng cường trao đổi oxy, từ đó giảm nguy cơ mắc bệnh Một nghiên cứu theo dõi 27.055 phụ nữ trong 11 năm cho thấy tập luyện thể dục có thể giảm 27-41% nguy cơ mắc bệnh tim mạch Trong nghiên cứu của chúng tôi, tỷ lệ bệnh nhân ít vận động cao nhất là ở nhóm “Hạ mỡ NK” (40%) và nhóm Atorvastatin (36,67%), chủ yếu do thói quen làm việc ngồi nhiều của cán bộ hưu trí và lao động trí óc Tất cả bệnh nhân đều được tư vấn và hướng dẫn hoạt động thể lực theo khuyến cáo của VNHA 2022.

Chế độ ăn nhiều axit béo bão hòa và axit béo chuyển hóa có tác động tiêu cực đến chuyển hóa cơ thể, dẫn đến tích tụ mỡ trong động mạch Nghiên cứu cho thấy, thói quen tiêu thụ mỡ động vật và thực phẩm ngọt phổ biến ở những người ít vận động, với tỷ lệ 23,33% trong nhóm “Hạ mỡ NK” và 33,33% trong nhóm Atorvastatin Thói quen ăn uống không lành mạnh này ảnh hưởng xấu đến nhiều cơ quan trong cơ thể Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng sự thay đổi chế độ ăn có thể cải thiện tình trạng sức khỏe.

Nghiên cứu cho thấy rằng việc tiêu thụ 200 mg cholesterol (TC) trên 100 calo có thể giảm 30% nguy cơ mắc bệnh mạch vành Mối liên hệ giữa tỷ lệ mỡ trong chế độ ăn, hàm lượng TC trong máu và nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến động mạch đã được xác nhận Do đó, việc hạn chế mỡ động vật trong khẩu phần ăn hàng ngày sẽ giúp giảm thiểu nguy cơ và phòng ngừa bệnh xơ vữa động mạch.

Trong nghiên cứu, tất cả các bệnh nhân đều được tư vấn và hướng dẫn chế độ ăn theo khuyến cáo VNHA 2022 [31]

 Uống rượu bia và hút thuốc lá:

Việc thường xuyên uống rượu sẽ dẫn đến tăng tổng hợp axit béo, tăng TC,

Tăng VLDL-C có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng như tăng huyết áp, nhồi máu cơ tim và tai biến mạch máu não Khi rượu được tiêu thụ, nó kích thích tổng hợp axit béo và tạo thành triglycerid, từ đó làm gia tăng nguy cơ đột quỵ.

Thuốc lá là một trong những yếu tố nguy cơ chính dẫn đến bệnh tim mạch và đột quỵ, đồng thời là một trong năm tiêu chí quan trọng trong thang điểm Framingham để ước tính nguy cơ tim mạch trong vòng 10 năm.

Bảng 3.3 cho thấy thói quen uống rượu bia và hút thuốc lá có tỷ lệ thấp nhất ở nhóm “Hạ mỡ NK” với 16,67% - 20%, trong khi nhóm “Hạ mỡ NK” ghi nhận tỷ lệ 13,33% - 16,67% Kết quả này có thể được giải thích bởi sự khác biệt trong giới tính, khi tỷ lệ bệnh nhân nữ (73,33%) cao hơn so với nam (26,67%), trong khi thói quen uống rượu bia và hút thuốc lá thường phổ biến hơn ở nam giới, những người ít quan tâm đến sức khỏe.

4.1.2 Đặc điểm lâm sàng trước điều trị

* Chỉ số khối cơ thể (BMI)

Kết quả bảng 3.7 và biểu đồ 3.3 cho thấy, chỉ số BMI trung bình của nhóm

Kết quả nghiên cứu cho thấy chỉ số “Hạ mỡ NK” đạt 22,83±2,42, thấp hơn so với nghiên cứu của Phạm Thanh Tùng với 24,49 ± 2,16 Ngoài ra, tỷ lệ bệnh nhân thừa cân béo phì độ 1 trong nhóm “Hạ mỡ NK” trước nghiên cứu chỉ chiếm 20%, thấp hơn so với nghiên cứu của Đỗ Linh Quyên (26,7%) và Phạm Thanh Tùng (34%).

Sự phát triển kinh tế và tăng thu nhập bình quân đã dẫn đến nhu cầu ăn uống cao hơn, cải thiện khẩu phần ăn nhưng cũng làm gia tăng tình trạng béo phì do lượng calo hấp thụ vượt quá tiêu thụ Béo phì gây ra nhiều vấn đề sức khỏe nghiêm trọng, bao gồm tăng huyết áp, rối loạn lipid máu và đái tháo đường, đồng thời là yếu tố nguy cơ lớn dẫn đến vữa xơ động mạch Nghiên cứu tại Hoa Kỳ cho thấy béo phì có liên quan đến rối loạn lipid máu, do đó giảm cân có thể cải thiện các chỉ số lipid máu và giảm nguy cơ mắc bệnh Theo VNHA 2022, chế độ ăn lành mạnh nên bao gồm giảm chất béo bão hòa, tăng cường thực phẩm từ ngũ cốc nguyên hạt, rau, trái cây và cá, cùng với khuyến cáo tập thể dục từ 150-300 phút mỗi tuần với cường độ trung bình hoặc 75-150 phút với cường độ cao cho người trưởng thành.

Tăng huyết áp là nguyên nhân chính gây tử vong toàn cầu, với nguy cơ đột quỵ tăng gấp 7 lần ở những người bị tăng huyết áp nặng Ngay cả tăng huyết áp ở mức giới hạn cũng làm tăng nguy cơ này lên 1,5 lần Mỗi mức tăng huyết áp tâm thu đều có tác động nghiêm trọng đến sức khỏe.

ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG ĐIỀU TRỊ RLMM, CẢI THIỆN CHỈ SỐ

VÀ MỘT SÓ TRIỆU CHỨNG YHCT CỦA VIÊN NANG "HẠ MỠ NK" TRÊN BỆNH NHÂN XVĐM

4.2.1 Sự thay đổi triệu chứng lâm sàng sau điều trị

4.2.1.1 Sự thay đổi một số triệu chứng lâm sàng Y học hiện đại

 Sự thay đổi chỉ số huyết áp động mạch:

Kết quả nghiên cứu sau 60 ngày điều trị cho thấy nhóm sử dụng “Hạ mỡ NK” có huyết áp tâm thu giảm 10 mmHg và huyết áp tâm trương giảm 7 mmHg, với ý nghĩa thống kê rõ ràng (p0,05).

Tăng huyết áp (THA) là một yếu tố nguy cơ chính cho bệnh xơ vữa động mạch và các biến cố tim mạch, dẫn đến sự dày lên của thành động mạch và sự hình thành mảng xơ vữa Ở độ tuổi từ 40 đến 70, mỗi lần tăng 20 mmHg huyết áp tâm thu hoặc 10 mmHg huyết áp tâm trương sẽ làm tăng gấp đôi nguy cơ xảy ra các biến cố tim mạch THA được coi là yếu tố nguy cơ độc lập và liên tục cho các vấn đề tim mạch trong độ tuổi này Do đó, việc phòng ngừa và điều trị tăng huyết áp là rất cần thiết để giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh xơ vữa động mạch.

Viên nang cứng “Hạ mỡ NK” có công dụng hiệu quả trong việc giảm huyết áp, nhờ vào các thành phần thảo dược như Hà diệp và Hòe hoa, giúp hỗ trợ điều trị huyết áp cao một cách tự nhiên.

Hạ khô thảo, Thảo quyết minh, Ngưu tất và Tỳ giải là những thành phần trong "Hạ mỡ NK" đã được chứng minh có tác dụng hạ huyết áp Các triệu chứng lâm sàng như đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, hồi hộp và mất ngủ đều giảm đáng kể sau khi điều trị Tuy nhiên, để đưa ra kết luận chính xác hơn, cần thực hiện các nghiên cứu sâu rộng và dài hạn hơn.

 Sự thay đổi chỉ số BMI:

Kết quả từ bảng 3.7 cho thấy sau 60 ngày điều trị, chỉ số BMI trung bình của bệnh nhân ở cả hai nhóm đều có xu hướng giảm, nhưng sự thay đổi này không đạt ý nghĩa thống kê với p>0,05 Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của Phạm Thủy Phương[60].

Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng thừa cân và béo phì có mối liên hệ chặt chẽ với bệnh xơ vữa động mạch Cụ thể, mỗi điểm tăng trong chỉ số khối cơ thể (BMI) sẽ làm tăng nguy cơ mắc bệnh xơ vữa động mạch và bệnh tim mạch vành (CHD) lên 10% Thêm vào đó, việc tăng 10 kg trọng lượng cơ thể có thể làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh động mạch vành xơ vữa lên 12%, đồng thời làm tăng huyết áp tâm thu khoảng 3 mmHg và huyết áp tâm trương 2,3 mmHg Do đó, việc kiểm soát cân nặng có thể đóng vai trò quan trọng trong việc ngăn ngừa xơ vữa động mạch.

4.2.1.2 Đánh giá sự thay đổi một số triệu chứng Y học cổ truyền:

 Sự thay đổi triệu chứng chính và phụ của thể Đàm trọc trở trệ sau điều trị

Kết quả từ bảng 3.8 và 3.9 cho thấy rằng triệu chứng chính và phụ của thể đàm trọc trở trệ như mệt mỏi, đau nặng đầu, tức ngực, buồn nôn, nôn ra đờm, chân tay tê bì, chóng mặt, thất miên, hồi hộp, miệng nhạt và ăn kém đều cải thiện rõ rệt sau 60 ngày điều trị ở cả hai nhóm nghiên cứu với p0,05) Đàm trọc trở trệ lâu ngày gây tổn thương phần khí, dẫn đến tình trạng khí hư suy, không nuôi dưỡng được cơ nhục, từ đó gây ra triệu chứng mệt mỏi Tại thời điểm D0, tỷ lệ triệu chứng mệt mỏi là 66,67% ở nhóm "Hạ mỡ NK" và 63,33% ở nhóm Atorvastatin, nhưng sau 60 ngày, tỷ lệ này giảm còn 3,33% và 16,67% tương ứng Đau nặng đầu và chóng mặt là biểu hiện sớm của tình trạng thiếu oxy não, với những triệu chứng như đau đầu, chóng mặt, choáng váng, và ù tai, dẫn đến rối loạn trí nhớ trong giai đoạn sau Trong nghiên cứu, triệu chứng đau nặng đầu và chóng mặt cũng giảm rõ rệt sau 60 ngày điều trị ở cả hai nhóm.

Theo YHCT, chóng mặt thuộc chứng huyễn vựng, với nguyên lý "vô đàm bất tác huyền" và "vô hư bất năng tác huyền", cho thấy rằng không có đàm thì không có chứng huyễn vựng Nguyên nhân chủ yếu là do chế độ ăn nhiều đồ béo ngọt, gây rối loạn chức năng vận hóa và tổn thương tỳ vị, dẫn đến sự ứ trệ của đàm trọc trong cơ thể Triệu chứng đau tức ngực và hồi hộp đánh trống ngực thường liên quan đến yếu tố nguy cơ tim mạch Đàm trọc đình trệ ở Tâm cản trở sự vận hành khí huyết, khiến tim không được nuôi dưỡng đầy đủ Trong một nghiên cứu, tỷ lệ tức ngực và hồi hộp ở nhóm “Hạ mỡ NK” và nhóm Atorvastatin trước điều trị lần lượt là 56,67% và 50%, nhưng sau 60 ngày điều trị, tỷ lệ này đã giảm xuống còn 6,67% và 13,33%; 10% và 3,33%.

Chân tay tê bì là biểu hiện của dị cảm, gây ra cảm giác bất thường mà bệnh nhân tự nhận thấy Theo YHCT, hiện tượng này thuộc chứng ma mộc và có nhiều nguyên nhân, thường do đàm trọc trở trệ gây bế tắc kinh lạc ở da và cơ Trong một nghiên cứu, nhóm "Hạ mỡ NK" có 86,67% bệnh nhân bị tê bì, sau 60 ngày tỷ lệ này giảm xuống còn 6,67% Tương tự, nhóm sử dụng Atorvastatin có 90% bệnh nhân bị tê bì tay chân, nhưng sau 60 ngày con số này giảm xuống chỉ còn 16,67%.

Các triệu chứng như buồn nôn, nôn ra đờm, miệng nhạt và ăn kém thường liên quan đến tổn thương của tỳ vị, làm suy giảm chức năng vận chuyển và hấp thu Tình trạng này dẫn đến miệng nhạt, đầy bụng và chán ăn Hơn nữa, đàm trọc tích tụ lâu ngày sẽ ảnh hưởng đến sự lưu thông của khí huyết, gây khí trệ và dẫn đến cảm giác buồn nôn, thậm chí nôn ra đờm.

Mất ngủ, hay còn gọi là chứng thất miên, thường do sự tắc nghẽn của đàm trọc gây ra, dẫn đến thanh dương không thể thăng lên, tinh thần không hưng phấn và huyết dịch hao tổn, từ đó làm suy yếu tâm tỳ và không kiểm soát được thần minh Theo sách loại chứng trị tài, tư lự thương tỳ và tỳ huyết hao tổn có thể gây ra tình trạng mất ngủ kéo dài Ngoài ra, thói quen ăn uống không điều độ, như tiêu thụ nhiều thực phẩm cay, nóng, béo ngọt và uống rượu, cũng làm tổn thương tỳ vị, khiến thức ăn ngưng trệ tại trung tiêu, sinh ra đàm hỏa, gây lo âu và khó ngủ Như câu nói trong sách y văn cổ, “tỳ vị bất hòa, tắc ngọa bất an” nhấn mạnh tầm quan trọng của sự cân bằng trong chế độ ăn uống để duy trì giấc ngủ ngon.

Trong nghiên cứu, sự cải thiện triệu chứng ở nhóm “Hạ mỡ NK” được giải thích qua cơ chế tác động trực tiếp và gián tiếp của các vị thuốc Các vị thuốc như Bán hạ nam, Trần bì, và Ngưu tất nam có tác dụng trực tiếp trong việc điều trị đàm và thông kinh Tỳ giải nam giúp thẩm thấp và lợi thủy, trong khi Thảo quyết minh hỗ trợ nhuận tràng và trừ đàm Ngoài ra, Hà diệp và Hòe hoa tác động gián tiếp vào tạng tỳ và can, giúp thanh nhiệt, giải thử, và điều hòa huyết dịch Hà diệp không chỉ thanh nhiệt mà còn thúc đẩy quá trình vận hóa của tỳ, trong khi Hòe hoa giúp thanh nhiệt và giảm hư hỏa, bảo vệ tân dịch.

 Sự cải thiện triệu chứng mạch và lưỡi

Triệu chứng của thể đàm trọc trở trệ theo YHCT bao gồm lưỡi to bè, bệu, và rêu lưỡi trơn dính nhớt, cùng với mạch hoạt.

Cả hai nhóm trong Bảng 3.10 và 3.11 đều cho thấy sự cải thiện rõ rệt về triệu chứng mạch và lưỡi so với thời điểm ban đầu, với sự khác biệt có ý nghĩa thống kê đạt p0,05) Mạch và lưỡi là hai triệu chứng chính trong chẩn đoán thể bệnh, nhưng mạch lưỡi phụ thuộc nhiều vào chế độ vệ sinh, ăn uống và sinh hoạt, do đó không được cho điểm theo tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả điều trị Tuy nhiên, đây vẫn là hai triệu chứng quan trọng giúp thầy thuốc xác định thể bệnh của nhiều bệnh lý khác nhau, và mạch hoạt hoặc huyền hoạt cùng lưỡi bệu rêu nhớt là đặc trưng của đàm thấp cần được theo dõi và đánh giá.

 Hiệu quả điều trị một số triệu chứng lâm sàng YHCT:

Ngày đăng: 12/03/2025, 14:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Benjamin EJ, Blaha MJ, Chiuve SE, et al (2017), Heart disease and stroke statistics, The American Heart Association, 135, pp. 1-459 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Heart disease and stroke statistics
Tác giả: Benjamin EJ, Blaha MJ, Chiuve SE
Nhà XB: The American Heart Association
Năm: 2017
2. White J, Swedlow DI, Preiss D, et al (2016), Association of lipid fractions at risk for coronary artery disease and diabetes, JAMA Cardiol, 1(6), pp. 692 – 699 Sách, tạp chí
Tiêu đề: JAMA Cardiol
Tác giả: White J, Swedlow DI, Preiss D, et al
Năm: 2016
3. Nguyễn Trọng Thông (2011), Thuốc điều trị rối loạn lipoprotein máu, Dược lý học, tập 2; Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam, tr 176-185 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuốc điều trị rối loạn lipoprotein máu
Tác giả: Nguyễn Trọng Thông
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam
Năm: 2011
4. Pham Quoc Binh, Pham Thuy Phuong (2020), "Toxicity evaluation of acute and sub-chronic oral toxicity of hamo NK hard capsule in experimental animals", Journal of Medical Research; 136 E7 (12), 31-39 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toxicity evaluation of acute and sub-chronic oral toxicity of hamo NK hard capsule in experimental animals
Tác giả: Pham Quoc Binh, Pham Thuy Phuong
Nhà XB: Journal of Medical Research
Năm: 2020
5. Pham Thuy Phuong (2021), "Effects of Hamo NK hard capsule on experimental atherosclerosis model", Journal of Medical Research 141 E8 (5), 95-103 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effects of Hamo NK hard capsule on experimental atherosclerosis model
Tác giả: Pham Thuy Phuong
Nhà XB: Journal of Medical Research
Năm: 2021
6. Hirotsugu Ueshima, (2007), Explanation for the Japanese Paradox: Prevention of increase in coronary heart disease and reduction in stroke, Journal of Atherosclerosis and Thrombosis, Vol.14, no.6 ,278-286 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Explanation for the Japanese Paradox: Prevention of increase in coronary heart disease and reduction in stroke
Tác giả: Hirotsugu Ueshima
Nhà XB: Journal of Atherosclerosis and Thrombosis
Năm: 2007
7. C.L. Morgan, A. Durand and S. Tinsley(2022), Prevalence of atherosclerotic cardiovascular disease stratified by low-density-lipoprotein cholesterol and associated treatment patterns within the four nations of the United Kingdom: A routine database study, atherosclerosis-journal, volume 355, P22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Prevalence of atherosclerotic cardiovascular disease stratified by low-density-lipoprotein cholesterol and associated treatment patterns within the four nations of the United Kingdom: A routine database study
Tác giả: C.L. Morgan, A. Durand, S. Tinsley
Nhà XB: atherosclerosis-journal
Năm: 2022
8. Organization WH. World Health Statistics 2018: Monitoring Health for the SDGs, Sustainable Development Goals. World Health Organization;2018 9. Trường đại học y Hà Nội – Bộ môn giải phẫu bệnh (2022), Giải phẫu bệnhhọc, nhà xuất bản y học., tr 241 Sách, tạp chí
Tiêu đề: World Health Statistics 2018: Monitoring Health for the SDGs, Sustainable Development Goals
Tác giả: Organization WH
Nhà XB: World Health Organization
Năm: 2018
10. Trường đại học y Hà Nội – Bộ môn Sinh lý bệnh – Miễn dịch (2022), Sinh lý bệnh học, nhà xuất bản y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý bệnh học
Nhà XB: nhà xuất bản y học
Năm: 2022
11. Aleksandra Milutinović et al (2020), Pathogenesis of atherosclerosis in the intima, media, and adventitia of the coronary arteries: An updated review, Bosn J Basic Medical Sciences, 20(1):21–30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pathogenesis of atherosclerosis in the intima, media, and adventitia of the coronary arteries: An updated review
Tác giả: Aleksandra Milutinović, et al
Nhà XB: Bosn J Basic Medical Sciences
Năm: 2020
12. Matthew Batty (2022), The Role of Oxidative Stress in Atherosclerosis, Cells, 11(23):3843 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Role of Oxidative Stress in Atherosclerosis
Tác giả: Matthew Batty
Nhà XB: Cells
Năm: 2022
13. Evgenii Gusev et al (2023), Atherosclerosis and Inflammation: Insights from the Theory of General Pathological Processes, Int J Mol Sci, 24(9):7910 14. European Society of Cardiology, ESC Young Community (2014), Basicconcepts in Cardiovascular Science: Atherosclerosis Sách, tạp chí
Tiêu đề: Atherosclerosis and Inflammation: Insights from the Theory of General Pathological Processes
Tác giả: Evgenii Gusev et al
Nhà XB: Int J Mol Sci
Năm: 2023
15. Frank L J Visseren, Franỗois Mach, Yvo M Smulders (2021), 2021 ESC Guidelines on cardiovascular disease prevention in clinical practice, European Heart Journal, Volume 42, Issue 34, 3227-3337 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 2021 ESC Guidelines on cardiovascular disease prevention in clinical practice
Tác giả: Frank L J Visseren, Franỗois Mach, Yvo M Smulders
Nhà XB: European Heart Journal
Năm: 2021
16. Judith A Finegold, Perviz Asaria b, Darrel P Francis a, (2013) ortality from ischaemic heart disease by country, region, and age: Statistics from World Health Organisation and United Nations, Int J Cardiol. 168(2):934–945 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mortality from ischaemic heart disease by country, region, and age: Statistics from World Health Organisation and United Nations
Tác giả: Judith A Finegold, Perviz Asaria, Darrel P Francis
Nhà XB: Int J Cardiol
Năm: 2013
17. Garcia M, Mulvagh SL, Merz CN, Buring JE, Manson JE, (2016). Cardiovascular disease in women: clinical perspectives. Circ Res. 118:1273–93 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cardiovascular disease in women: clinical perspectives
Tác giả: Garcia M, Mulvagh SL, Merz CN, Buring JE, Manson JE
Nhà XB: Circ Res
Năm: 2016
18. Wormser D, Kaptoge S, Di Angelantonio E et al (2011). Separate and combined associations of body-mass index and abdominal adiposity with cardiovascular disease: collaborative analysis of 58 prospective studies.Lancet;377:1085–1095 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Separate and combined associations of body-mass index and abdominal adiposity with cardiovascular disease: collaborative analysis of 58 prospective studies
Tác giả: Wormser D, Kaptoge S, Di Angelantonio E
Nhà XB: Lancet
Năm: 2011
19. Ngô Nguyễn Kim Hường (2019) Xơ vữa động mạch: https://benhvien115.com.vn/kien-thuc-y-khoa-/xo-vua-dong mach/20190827100838894#_ENREF_28 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xơ vữa động mạch
Tác giả: Ngô Nguyễn Kim Hường
Năm: 2019
20. Geogre Thanassoulis, McGill University, Mehdi University of Toronto (2019), “Atherosclerosis” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Atherosclerosis
Tác giả: Geogre Thanassoulis, McGill University, Mehdi
Năm: 2019
21. Bộ y tế (2020), rối loạn chuyển hóa lipid máu, Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh nội tiết – chuyển hóa, nhà xuất bản y học, tr255-264 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh nội tiết – chuyển hóa
Tác giả: Bộ y tế
Nhà XB: nhà xuất bản y học
Năm: 2020
22. Nirouman. S., Khajedaluee. M., Rezaiyan. M. K., et al (2015). Atherogenic Index of plasma (AIP): A marker of cardiovascular disease, Med J Islam Repub Iran. Vol. 29:240, pp.1-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Atherogenic Index of plasma (AIP): A marker of cardiovascular disease
Tác giả: Nirouman. S., Khajedaluee. M., Rezaiyan. M. K
Nhà XB: Med J Islam Repub Iran
Năm: 2015

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Giải phẫu bệnh đại thể XVĐM[9] - ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG ĐIỀU TRỊ CỦA VIÊN NANG CỨNG HẠ MỠ NK TRÊN BỆNH NHÂN XƠ VỮA ĐỘNG MẠCH
Hình 1.1. Giải phẫu bệnh đại thể XVĐM[9] (Trang 16)
Hình 1.3. Phương pháp đo chỉ số CAVI[329] - ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG ĐIỀU TRỊ CỦA VIÊN NANG CỨNG HẠ MỠ NK TRÊN BỆNH NHÂN XƠ VỮA ĐỘNG MẠCH
Hình 1.3. Phương pháp đo chỉ số CAVI[329] (Trang 27)
Bảng 2.4.Tiêu chuẩn đánh giá kết quả điều trị RLLPM - ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG ĐIỀU TRỊ CỦA VIÊN NANG CỨNG HẠ MỠ NK TRÊN BỆNH NHÂN XƠ VỮA ĐỘNG MẠCH
Bảng 2.4. Tiêu chuẩn đánh giá kết quả điều trị RLLPM (Trang 54)
SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU - ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG ĐIỀU TRỊ CỦA VIÊN NANG CỨNG HẠ MỠ NK TRÊN BỆNH NHÂN XƠ VỮA ĐỘNG MẠCH
SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU (Trang 57)
Bảng 3.2. Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp - ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG ĐIỀU TRỊ CỦA VIÊN NANG CỨNG HẠ MỠ NK TRÊN BỆNH NHÂN XƠ VỮA ĐỘNG MẠCH
Bảng 3.2. Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp (Trang 59)
Bảng 3.3. Thói quen sinh hoạt của bệnh nhân nghiên cứu - ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG ĐIỀU TRỊ CỦA VIÊN NANG CỨNG HẠ MỠ NK TRÊN BỆNH NHÂN XƠ VỮA ĐỘNG MẠCH
Bảng 3.3. Thói quen sinh hoạt của bệnh nhân nghiên cứu (Trang 59)
Bảng 3.5. Chỉ số lipid máu và CAVI trung bình trước điều trị - ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG ĐIỀU TRỊ CỦA VIÊN NANG CỨNG HẠ MỠ NK TRÊN BỆNH NHÂN XƠ VỮA ĐỘNG MẠCH
Bảng 3.5. Chỉ số lipid máu và CAVI trung bình trước điều trị (Trang 62)
Bảng 3.7. Sự thay đổi BMI sau điều trị - ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG ĐIỀU TRỊ CỦA VIÊN NANG CỨNG HẠ MỠ NK TRÊN BỆNH NHÂN XƠ VỮA ĐỘNG MẠCH
Bảng 3.7. Sự thay đổi BMI sau điều trị (Trang 64)
Bảng 3.9. Sự thay đổi triệu chứng phụ theo mức độ bệnh - ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG ĐIỀU TRỊ CỦA VIÊN NANG CỨNG HẠ MỠ NK TRÊN BỆNH NHÂN XƠ VỮA ĐỘNG MẠCH
Bảng 3.9. Sự thay đổi triệu chứng phụ theo mức độ bệnh (Trang 65)
Bảng 3.12. Sự thay đổi điểm trung bình sau điều trị theo Nguyên tắc chỉ đạo - ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG ĐIỀU TRỊ CỦA VIÊN NANG CỨNG HẠ MỠ NK TRÊN BỆNH NHÂN XƠ VỮA ĐỘNG MẠCH
Bảng 3.12. Sự thay đổi điểm trung bình sau điều trị theo Nguyên tắc chỉ đạo (Trang 68)
Bảng 3.13. Sự thay đổi nồng độ các chỉ số Lipid sau điều trị - ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG ĐIỀU TRỊ CỦA VIÊN NANG CỨNG HẠ MỠ NK TRÊN BỆNH NHÂN XƠ VỮA ĐỘNG MẠCH
Bảng 3.13. Sự thay đổi nồng độ các chỉ số Lipid sau điều trị (Trang 69)
Bảng 3.16. Sự thay đổi mức độ LDL - C sau điều trị - ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG ĐIỀU TRỊ CỦA VIÊN NANG CỨNG HẠ MỠ NK TRÊN BỆNH NHÂN XƠ VỮA ĐỘNG MẠCH
Bảng 3.16. Sự thay đổi mức độ LDL - C sau điều trị (Trang 72)
Bảng 3.17.Sự thay đổi mức độ HDL - C sau điều trị - ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG ĐIỀU TRỊ CỦA VIÊN NANG CỨNG HẠ MỠ NK TRÊN BỆNH NHÂN XƠ VỮA ĐỘNG MẠCH
Bảng 3.17. Sự thay đổi mức độ HDL - C sau điều trị (Trang 72)
Bảng 3.18. Sự thay đổi mức độ Non- HDL - C sau điều trị - ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG ĐIỀU TRỊ CỦA VIÊN NANG CỨNG HẠ MỠ NK TRÊN BỆNH NHÂN XƠ VỮA ĐỘNG MẠCH
Bảng 3.18. Sự thay đổi mức độ Non- HDL - C sau điều trị (Trang 73)
Bảng 3.19. Hiệu quả tác dụng của viên nang&#34; Hạ mỡ NK&#34; trên các chỉ số xơ - ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG ĐIỀU TRỊ CỦA VIÊN NANG CỨNG HẠ MỠ NK TRÊN BỆNH NHÂN XƠ VỮA ĐỘNG MẠCH
Bảng 3.19. Hiệu quả tác dụng của viên nang&#34; Hạ mỡ NK&#34; trên các chỉ số xơ (Trang 74)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w