1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài nghiên cứu khoa học: Nghiên cứu tác động của hiểu biết tài chính đến mức độ nhận biết và ứng dụng công nghệ tài chính của sinh viên trên địa bàn thành phố Hà Nội

91 8 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Tác Động Của Hiểu Biết Tài Chính Đến Mức Độ Nhận Biết Và Ứng Dụng Công Nghệ Tài Chính Của Sinh Viên Trên Địa Bàn Thành Phố Hà Nội
Người hướng dẫn Tiến Sĩ Trần Thị Thu Hương, Phó Trưởng Bộ Môn Kinh Doanh Chứng Khoán
Trường học Học Viện Ngân Hàng
Chuyên ngành Tài Chính
Thể loại Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 3,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA HIỂU BIẾT TÀI CHÍNH ĐẾN MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TÀI CHÍNH CỦA (12)
    • 1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG NGHỆ TÀI CHÍNH (12)
      • 1.1.1. Khái niệm về công nghệ tài chính (12)
      • 1.1.2. Phân loại công nghệ tài chính (12)
      • 1.1.3. Vai trò của công nghệ tài chính (15)
    • 1.2. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HIỂU BIẾT TÀI CHÍNH (17)
      • 1.2.1. Khái niệm về hiểu biết tài chính (17)
      • 1.2.2. Vai trò của hiểu biết tài chính (18)
      • 1.2.3. Đo lường hiểu biết tài chính (20)
    • 1.3. TÁC ĐỘNG CỦA HIỂU BIẾT TÀI CHÍNH ĐẾN MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TÀI CHÍNH CỦA SINH VIÊN (21)
      • 1.3.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ nhận biết và ứng dụng công nghệ tài chính của sinh viên (21)
      • 1.3.2. Tác động của hiểu biết tài chính đến mức độ nhận biết và ứng dụng dụng công nghệ tài chính của sinh viên (22)
    • 1.4. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU (23)
      • 1.4.1. Tổng quan nghiên cứu về công nghệ tài chính và mức độ nhận thức và ứng dụng công nghệ tài chính (23)
      • 1.4.2. Tổng quan nghiên cứu về hiểu biết tài chính (26)
      • 1.4.3. Tổng quan nghiên cứu về tác động của hiểu biết tài chính đến mức độ nhận biết và ứng dụng công nghệ tài chính (29)
      • 1.4.4. Khoảng trống trong nghiên cứu (31)
      • 1.4.5. Tính mới của đề tài (32)
  • CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU . 27 2.1. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU (34)
    • 2.2. MÔ HÌNH VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU (36)
      • 2.2.1. Mô hình đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến hiểu biết tài chính của sinh viên (36)
      • 2.2.2. Mô hình đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ nhận biết và ứng dụng (37)
    • 2.3. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DỮ LIỆU (39)
  • CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA HIỂU BIẾT TÀI CHÍNH ĐẾN MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TÀI CHÍNH CỦA (41)
    • 3.1. THỰC TRẠNG CÔNG NGHỆ TÀI CHÍNH TẠI VIỆT NAM (41)
    • 3.2. THỰC TRẠNG SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ TÀI CHÍNH CỦA SINH VIÊN TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI (44)
    • 3.3. THỰC TRẠNG HIỂU BIẾT TÀI CHÍNH CỦA SINH VIÊN TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI (45)
    • 3.4. MÔ TẢ MẪU NGHIÊN CỨU (48)
    • 3.5. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (52)
      • 3.5.1. Phân tích Cronbach’s Alpha (52)
      • 3.5.2. Phân tích mô hình hồi quy (54)
  • CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ (62)
    • 4.1. ĐỊNH HƯỚNG NÂNG CAO HIỂU BIẾT TÀI CHÍNH VÀ CÔNG NGHỆ TÀI CHÍNH TỪ ĐÓ THÚC ĐẨY SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ TÀI CHÍNH (62)
    • 4.2. KHUYẾN NGHỊ VỀ CHÍNH SÁCH (64)
    • 4.3. KHUYẾN NGHỊ ĐỐI VỚI SINH VIÊN (66)
  • KẾT LUẬN (33)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (71)
  • PHỤ LỤC (73)

Nội dung

1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA HIỂU BIẾT TÀI CHÍNH ĐẾN MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TÀI CHÍNH CỦA SINH VIÊN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU .... Qua đó, cung cấp thông tin quan

TỔNG QUAN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA HIỂU BIẾT TÀI CHÍNH ĐẾN MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TÀI CHÍNH CỦA

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG NGHỆ TÀI CHÍNH

1.1.1 Khái niệm về công nghệ tài chính:

Thuật ngữ Fintech, viết tắt của Financial Technology (Công nghệ tài chính), đã trở nên quen thuộc trong những năm gần đây, thể hiện sự kết hợp giữa lĩnh vực tài chính và công nghệ.

Fintech là việc áp dụng công nghệ đổi mới và hiện đại trong lĩnh vực tài chính, bao gồm bảo hiểm, ngân hàng, quỹ hưu trí, quỹ đầu tư, dịch vụ thanh toán và cơ sở hạ tầng tài chính khác Mục tiêu của Fintech là cung cấp cho khách hàng và người tiêu dùng các sản phẩm và dịch vụ tài chính hiệu quả, minh bạch, thuận tiện và có chi phí thấp hơn so với dịch vụ tài chính truyền thống (theo Schueffe, 2016 và Mackenzie, 2015).

Theo IOSCO (2017), Fintech là thuật ngữ dùng để chỉ những mô hình kinh doanh sáng tạo và công nghệ mới nổi, có tiềm năng cách mạng hóa ngành dịch vụ tài chính.

Fintech là lĩnh vực kết hợp giữa công nghệ và dịch vụ tài chính, nơi các startup và doanh nghiệp mới sử dụng công nghệ để đổi mới và nâng cao sản phẩm, dịch vụ của các tổ chức tài chính truyền thống.

Fintech là sự ứng dụng công nghệ đổi mới và hiện đại trong lĩnh vực tài chính, nhằm cung cấp cho khách hàng các sản phẩm và dịch vụ tài chính minh bạch, tiện lợi và hiệu quả hơn với chi phí thấp hơn so với các dịch vụ truyền thống.

Fintech là việc áp dụng các công nghệ mới và sáng tạo vào lĩnh vực tài chính - ngân hàng, bao gồm ngân hàng, bảo hiểm và các dịch vụ tài chính khác Mục tiêu của Fintech là nâng cao và đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ từ quy trình đến chất lượng, nhằm cạnh tranh hiệu quả với các sản phẩm và dịch vụ tài chính truyền thống.

1.1.2 Phân loại công nghệ tài chính a Phân loại theo loại dịch vụ công nghệ tài chính

Công nghệ tài chính (Fintech) có thể được phân loại dựa trên loại dịch vụ mà nó cung cấp Theo Ban Ổn định Tài chính FSB, các hoạt động Fintech được chia thành năm loại dịch vụ tài chính khác nhau.

Dịch vụ thanh toán hiện đại bao gồm các ứng dụng và nền tảng như Samsung Pay, Alipay, PayPal và Android Pay, cho phép người dùng thực hiện giao dịch thanh toán nội địa và quốc tế một cách dễ dàng Nhờ vào sự tiến bộ của khoa học, người dùng có thể thực hiện giao dịch trực tuyến và chuyển tiền ngay trên điện thoại thông minh với chi phí thấp hơn so với phương thức mua bán truyền thống.

Dịch vụ nhận ký gửi, cho vay và huy động vốn là các nền tảng công nghệ trực tuyến hỗ trợ cá nhân và doanh nghiệp vừa và nhỏ trong việc vay và cho vay trực tiếp Một ví dụ tiêu biểu của dịch vụ này là cho vay ngang hàng (peer-to-peer lending), với các nền tảng nổi bật như Zopa, Prosper và Upstart, giúp kết nối người vay và người cho vay một cách hiệu quả.

Dịch vụ quản lý đầu tư trong lĩnh vực Fintech cung cấp giải pháp cho việc lựa chọn danh mục đầu tư và phân tích tài chính cá nhân, đồng thời cho phép người dùng sao chép chiến lược đầu tư từ các nhà đầu tư có kinh nghiệm qua mạng xã hội Đặc biệt, công nghệ Robo-advice mang đến tư vấn đầu tư hiệu quả với chi phí thấp hơn so với việc sử dụng cố vấn truyền thống, yêu cầu người dùng cung cấp thông tin về thời hạn đầu tư, khả năng chấp nhận rủi ro và mục tiêu tài chính Hệ thống quản lý tài chính cá nhân (PFM) giúp nhà đầu tư theo dõi các khoản vay và tài sản từ nhiều tổ chức tài chính trên một nền tảng duy nhất Một số ứng dụng PFM nổi bật bao gồm Tikop, Money Lover và Finhay.

Dịch vụ công nghệ bảo hiểm (InsurTech) đang phát triển mạnh mẽ với nhiều tiềm năng Các sản phẩm mới như thiết bị đeo thông minh (Wearables IoT) giúp theo dõi và phân tích sức khỏe người dùng, cho phép các công ty bảo hiểm cung cấp sản phẩm hiệu quả và phù hợp hơn Ngoài ra, công nghệ số cũng được ứng dụng để tiếp cận khách hàng tiềm năng thông qua các cổng thông tin trực tuyến.

Các dịch vụ hỗ trợ thị trường như Retech, xác minh nhận dạng kỹ thuật số, công nghệ điện toán đám mây và Big Data đóng vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa hiệu suất và độ ổn định của các ứng dụng, phần mềm và nền tảng mạng Đặc biệt, dịch vụ xác minh nhận dạng kỹ thuật số không chỉ ngăn chặn gian lận mà còn bảo đảm an ninh cho người dùng thông qua các công nghệ xác thực danh tính tiên tiến.

Dưới đây là phân loại theo loại sản phẩm công nghệ tài chính:

Ví điện tử là nền tảng lưu trữ tiền tệ và thông tin thanh toán cho các hệ thống thanh toán khác nhau, giúp người dùng dễ dàng lưu trữ thông tin thanh toán mà không cần nhập lại Nó được tích hợp vào tài khoản người dùng, mang lại trải nghiệm thanh toán nhanh chóng và tiện lợi Một số ví điện tử phổ biến tại Việt Nam hiện nay bao gồm MoMo, VNPAY và Viettel Pay.

Dịch vụ ngân hàng điện tử kết hợp giữa ngân hàng và Fintech, tạo ra hệ sinh thái tài chính số với các công cụ quản lý tài chính thông minh, cho phép giao dịch 24/7 qua Internet-banking, Mobile-banking và SMS-banking Để sử dụng dịch vụ này, khách hàng cần đăng ký tài khoản ngân hàng, thực hiện chuyển tiền, theo dõi lịch sử giao dịch, kiểm tra số dư và thanh toán trực tuyến một cách nhanh chóng và an toàn Ngoài ra, ứng dụng đầu tư chứng khoán giúp nhà đầu tư thực hiện giao dịch qua điện thoại mà không cần đến sàn giao dịch, với các ứng dụng như Infina, SmartOne và Finhay cho phép đặt lệnh, phân tích và theo dõi thị trường dễ dàng Cuối cùng, ứng dụng quản lý ngân sách từ Fintech giúp người dùng theo dõi chi tiêu và thu nhập một cách hiệu quả, thay vì ghi chép thủ công, với các ứng dụng nổi bật như MISA Money Keeper, Money Lover và Spendee.

Mua trước trả sau (Buy Now Pay Later) là hình thức cho phép khách hàng mua sắm mà không cần thanh toán toàn bộ chi phí ngay lập tức Thay vào đó, khách hàng có thể trả tiền theo chu kỳ, chia nhỏ thành nhiều lần, giúp việc chi tiêu trở nên dễ dàng và linh hoạt hơn.

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HIỂU BIẾT TÀI CHÍNH

1.2.1 Khái niệm về hiểu biết tài chính

Theo UNICEF (2012), giáo dục tài chính bao gồm hiểu biết và năng lực tài chính, là quá trình giúp người tiêu dùng cải thiện kiến thức về sản phẩm tài chính, khái niệm và rủi ro Quá trình này dựa trên thông tin, hướng dẫn và tư vấn, giúp phát triển kỹ năng và sự tự tin để nhận biết rủi ro và cơ hội tài chính Từ đó, người tiêu dùng có thể đưa ra quyết định dựa trên thông tin đầy đủ, biết cách tìm kiếm sự giúp đỡ và hành động hiệu quả nhằm cải thiện tình trạng tài chính của mình.

Một quan điểm khác của Center for Youth Family Investment, giáo dục tài chính lại bao gồm sự tự tin, kỹ năng và kiến thức

“Kiến thức nghĩa là có hiểu biết về các vấn đề tài chính cá nhân”

“Kỹ năng nghĩa là khả năng áp dụng những kiến thức tài chính để quản lý tài chính cá nhân”

“Tự tin nghĩa là có thể đưa ra quyết định độc lập và chắc chắn liên quan đến vấn đề tài chính cá nhân”

Hiện nay, khái niệm về hiểu biết tài chính (Financial Literacy) vẫn chưa được thống nhất giữa các nghiên cứu ở từng quốc gia Robb và cộng sự (2012) định nghĩa hiểu biết tài chính là khả năng hiểu và sử dụng thông tin tài chính để ra quyết định hiệu quả Trong khi đó, Hogarth (2002) xem hiểu biết tài chính như cách thức mà người tiêu dùng quản lý tiền của họ qua các hoạt động dự phòng, đầu tư, tiết kiệm và lập ngân sách OECD (2011) bổ sung rằng hiểu biết tài chính là sự kết hợp của nhận thức, kiến thức, kỹ năng, thái độ và hành vi cần thiết để đưa ra quyết định tài chính đúng đắn, nhằm đạt được lợi ích tài chính cá nhân Từ những định nghĩa này, có thể thấy rằng hiểu biết tài chính không chỉ là kiến thức mà còn bao gồm kỹ năng, thái độ và hành vi.

HBTC được coi là thành quả của giáo dục tài chính, bao gồm không chỉ kiến thức mà còn cả kỹ năng, hành vi và thái độ trong quản lý tài chính cá nhân.

1.2.2 Vai trò của hiểu biết tài chính

Hiểu biết tài chính đóng vai trò quan trọng trong nhiều khía cạnh của cuộc sống Dưới đây là một số vai trò của hiểu biết tài chính:

Duy trì sự cân bằng tài chính cá nhân là rất quan trọng, vì nó giúp phân bổ thu nhập một cách hiệu quả cho các mục tiêu và giảm thiểu rủi ro nợ Hiểu biết tài chính không chỉ hỗ trợ cá nhân trong việc duy trì sự thịnh vượng và ổn định, mà còn góp phần vào sự phát triển và ổn định của nền kinh tế tổng thể.

Thúc đẩy thói quen tiết kiệm thông qua hiểu biết tài chính là rất quan trọng Nghiên cứu cho thấy rằng thiếu hiểu biết về tài chính thường dẫn đến thái độ không tiết kiệm khi nghỉ hưu và sở hữu tài sản thấp Bằng cách nâng cao kiến thức tài chính, chúng ta có thể khuyến khích việc tiết kiệm và góp phần giảm thiểu tình trạng đói nghèo.

Cải thiện quyết định tài chính và quản lý cuộc sống thông qua hiểu biết tài chính giúp nâng cao khả năng lập kế hoạch và quản lý cuộc sống cá nhân Điều này ảnh hưởng đến nhiều lĩnh vực như mua nhà, y tế và nghỉ hưu Ngoài ra, tiết kiệm cá nhân cũng mang lại lợi ích cho nền kinh tế, góp phần vào đầu tư và tăng hiệu quả kinh tế.

Hỗ trợ lập kế hoạch tài chính giúp cá nhân và gia đình quản lý chi tiêu và định hướng cho tương lai Nó không chỉ tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc sống hàng ngày mà còn giúp các doanh nghiệp và hộ gia đình chuẩn bị cho các mục tiêu dài hạn cũng như ứng phó với những tình huống khẩn cấp bất ngờ.

Để nâng cao nhận thức và hiểu biết về tài chính cá nhân, các chương trình đào tạo nên được triển khai nhằm khuyến khích tiết kiệm tài chính Những chương trình này sẽ cung cấp công cụ tài chính phù hợp, hỗ trợ mỗi cá nhân trong việc đạt được các mục tiêu tài chính của mình.

Hiểu biết tài chính có ảnh hưởng lớn đến thu nhập cá nhân, đặc biệt ở khu vực nông thôn Theo Lê Đình Hải (2017), việc đo lường tác động của dân trí tài chính là yếu tố thiết yếu để điều chỉnh và nâng cao hiệu quả chính sách của Chính phủ Điều này giúp tối ưu hóa các biện pháp chính sách, đảm bảo đáp ứng nhu cầu thực tế của cộng đồng nông thôn Tuy nhiên, thực tế cho thấy hiểu biết tài chính ở khu vực nông thôn Việt Nam vẫn còn hạn chế Tính đến 08/01/2019, dân số nông thôn chiếm 64,08% tổng dân số cả nước (Liên Hợp Quốc, 2019), cho thấy vai trò quan trọng của khu vực này không chỉ về dân số mà còn về đóng góp kinh tế (Nguyễn Mai Thành, 2011).

Hiểu biết về tài chính còn có những vai trò khác như sau:

Để quản lý tài chính cá nhân hiệu quả, việc hiểu cách lập ngân sách là rất quan trọng Lập ngân sách giúp bạn nắm rõ thu nhập và phân bổ hợp lý, từ đó kiểm soát chi tiêu, tiết kiệm và tránh nợ nần Thường xuyên theo dõi và điều chỉnh ngân sách sẽ giúp bạn phù hợp với tình hình tài chính thực tế.

Hiểu và quản lý nợ là rất quan trọng trong tài chính cá nhân, giúp bạn nhận ra rằng việc tìm kiếm lãi suất thấp nhất khi so sánh các điều khoản vay là cần thiết Thanh toán đầy đủ số dư thẻ tín dụng hàng tháng sẽ giúp bạn tránh phí trễ hạn và bảo vệ điểm tín dụng Nếu bạn cần vay tiền, kiến thức tài chính sẽ hỗ trợ bạn trong việc lựa chọn phương pháp hiệu quả nhất để thoát khỏi nợ.

Hiểu cách hoạt động của quỹ dự phòng là rất quan trọng để ngăn chặn tình trạng nợ đọng Quỹ dự phòng khẩn cấp là một tài khoản tiết kiệm giúp bạn có thể rút tiền khi gặp các chi phí bất ngờ như sửa chữa xe, chi phí y tế hoặc mất việc làm Người hiểu biết về tài chính sẽ biết cách xác định số tiền cần tiết kiệm cho quỹ này, từ đó tuân thủ mục tiêu và cảm thấy an tâm hơn về tình hình tài chính của mình.

Nắm vững kiến thức về tài chính giúp bạn tự tin hơn trong việc quản lý tài chính cá nhân, lập kế hoạch tài chính hiệu quả và đưa ra những quyết định thông minh về tiền bạc.

1.2.3 Đo lường hiểu biết tài chính

Hiện nay, các nhà nghiên cứu đang sử dụng các bài kiểm tra thực nghiệm để cải tiến phương pháp đo lường khả năng hiểu biết tài chính cá nhân (HBTC) Các khảo sát ban đầu thường tập trung vào ba câu hỏi chính liên quan đến nhận thức về các khái niệm tài chính cơ bản như biên lợi nhuận gộp, lãi kép và sự khuếch tán rủi ro Một phân tích từ OECD/INFE vào năm 2016 đã đánh giá HBTC cá nhân thông qua việc kết hợp các câu hỏi về kinh nghiệm, hành vi và thái độ tài chính.

Nghiên cứu năm 2016 của OECD/INFE xác định rằng hiểu biết tài chính cá nhân bao gồm ba thành phần chính: hành vi tài chính, kiến thức và thái độ tài chính Tổng điểm của ba thành phần này dao động từ 1 đến 21, dùng để đánh giá mức độ hiểu biết tài chính của mỗi cá nhân Nghiên cứu năm 2015 cũng của OECD/INFE đã đưa ra những câu hỏi quan trọng để đo lường hiểu biết tài chính, tích hợp cả kiến thức, thái độ và hành vi Ngoài ra, danh sách câu hỏi còn bao gồm thông tin nhân khẩu học như tuổi tác, giới tính, tình trạng gia đình, thu nhập, công việc và vị trí địa lý.

TÁC ĐỘNG CỦA HIỂU BIẾT TÀI CHÍNH ĐẾN MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TÀI CHÍNH CỦA SINH VIÊN

1.3.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ nhận biết và ứng dụng công nghệ tài chính của sinh viên

Nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ nhận biết và ứng dụng Fintech của sinh viên cho thấy một số nhân tố quan trọng như thu nhập, giới tính, độ tuổi và ngành học Những yếu tố này đóng vai trò quyết định trong việc hình thành nhận thức và khả năng áp dụng công nghệ tài chính của sinh viên.

Nghiên cứu của Trịnh Quang Long (2020) chỉ ra rằng thu nhập có ảnh hưởng tích cực đến khả năng nhận biết và sử dụng sản phẩm Fintech của giới trẻ Cụ thể, những người sống trong hộ gia đình có thu nhập trên 190 triệu VND có khả năng biết đến các sản phẩm Fintech cao hơn so với những người có thu nhập dưới 85 triệu VND Điều này cho thấy rằng nhóm người có thu nhập cao có xu hướng tiếp cận và nhận thức về các sản phẩm Fintech nhiều hơn.

Nghiên cứu của Trịnh Quang Long (2020) cho thấy độ tuổi không ảnh hưởng trực tiếp đến nhận thức về sản phẩm Fintech, nhưng có mối tương quan với việc sử dụng dịch vụ Fintech Cụ thể, người trẻ tuổi có khả năng sử dụng các sản phẩm công nghệ tài chính cao hơn so với người cao tuổi Theo nghiên cứu của Trần Thị Thanh Huyền (2021), phần lớn khách hàng trẻ, đặc biệt từ 18-30 tuổi, rất quan tâm đến các sản phẩm và dịch vụ công nghệ tài chính, với hoạt động thanh toán trực tuyến là điểm thu hút chính của nhóm đối tượng này.

Giới tính là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến ý định sử dụng công nghệ tài chính của sinh viên Nghiên cứu cho thấy nữ sinh viên thường hành động theo cảm xúc nhiều hơn nam sinh viên Động cơ mua sắm của nữ bị ảnh hưởng bởi tính thuận tiện và hữu ích của sản phẩm/dịch vụ Fintech, trong khi nam sinh viên lại chú trọng đến tính tiện dụng và an toàn Với sự phát triển của các sản phẩm Fintech như thanh toán trực tuyến và ví điện tử, ngày càng nhiều tính năng tiện lợi được tích hợp, giúp người dùng thao tác nhanh chóng Do đó, tính tiện ích này dẫn đến mức sử dụng cao hơn của các ứng dụng Fintech ở nữ sinh viên.

Ngành học là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến việc sử dụng dịch vụ Fintech của sinh viên, đặc biệt là sinh viên ngành kinh tế Nghiên cứu cho thấy, sinh viên kinh tế có xu hướng sử dụng Fintech nhiều hơn nhờ vào kiến thức tài chính và quản lý tiền bạc vượt trội Họ thường tìm kiếm các giải pháp tiết kiệm thời gian và tiền bạc mà Fintech có thể cung cấp Tuy nhiên, mức độ sử dụng Fintech vẫn phụ thuộc vào nhu cầu và tình trạng tài chính của từng cá nhân trong nhóm sinh viên này.

Việc sử dụng Fintech của sinh viên bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, trong đó có tính dễ sử dụng, tính hữu ích và chi phí Theo nghiên cứu của Davis (1985), cảm nhận về tính hữu ích và tính dễ sử dụng có tác động lớn đến thái độ của người dùng, từ đó ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ Nghiên cứu của Riquelme và cộng sự (2010) cũng chỉ ra rằng cảm nhận về tính dễ sử dụng có ảnh hưởng đáng kể đến ý định sử dụng dịch vụ Fintech; nếu dịch vụ được coi là tiện lợi và dễ sử dụng, người dùng sẽ có xu hướng chấp nhận sử dụng nhiều hơn (Hu và cộng sự, 2019) Ngoài ra, chi phí cũng là một yếu tố quyết định quan trọng trong việc lựa chọn sử dụng dịch vụ Fintech, vì người tiêu dùng chỉ sẵn sàng chi tiền khi họ thấy chi phí của dịch vụ là hợp lý (Đỗ Hồng Nhung, Nguyễn Ngọc Hải Châu, 2021).

1.3.2 Tác động của hiểu biết tài chính đến mức độ nhận biết và ứng dụng dụng công nghệ tài chính của sinh viên

Nghiên cứu của Lusardi, Mitchell và Curto (2010) chỉ ra rằng thanh thiếu niên có mức hiểu biết tài chính thấp, điều này dẫn đến việc họ thiếu nhận thức và sử dụng hạn chế các dịch vụ và sản phẩm Fintech.

Giai đoạn từ 18 đến 25 tuổi là thời điểm quan trọng để cá nhân nắm bắt kiến thức về giáo dục tài chính (Arneet, 2000) Tuy nhiên, nhiều trường đại học không cung cấp chương trình giảng dạy về tài chính cho sinh viên (Davtyan, 2010), dẫn đến việc sinh viên thiếu hụt kiến thức cần thiết và gặp khó khăn khi sử dụng các sản phẩm công nghệ tài chính Do đó, việc bổ sung kiến thức tài chính cho sinh viên là cần thiết để họ nhận thức được tầm quan trọng của việc hiểu biết tài chính và dễ dàng tiếp cận các công nghệ tài chính hiện đại.

Khi sinh viên nắm vững kiến thức tài chính, họ sẽ có thái độ tích cực và hành vi đúng đắn hơn trong quyết định tài chính, từ đó cải thiện khả năng tiếp cận các dịch vụ và sản phẩm Fintech Nghiên cứu của Đỗ Hồng Nhung và Nguyễn Ngọc Hải Châu (2021) đã chỉ ra tác động quan trọng của hiểu biết tài chính đối với ý định sử dụng dịch vụ Fintech.

Kiến thức tài chính và sự hiểu biết về tài chính có ảnh hưởng lớn đến việc sử dụng dịch vụ Fintech Nâng cao khả năng hiểu biết tài chính cá nhân (HBTC) giúp người dùng đánh giá và sử dụng dịch vụ Fintech một cách hiệu quả, đáp ứng nhu cầu cá nhân và thúc đẩy sự đa dạng hóa cũng như phát triển của các dịch vụ này Nghiên cứu được thực hiện tại Hà Nội, nơi có sự phát triển phong phú về các loại hình dịch vụ Fintech, với đối tượng khảo sát là sinh viên.

TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.4.1 Tổng quan nghiên cứu về công nghệ tài chính và mức độ nhận thức và ứng dụng công nghệ tài chính

Công nghệ tài chính (Fintech) là một ngành công nghiệp mới nổi với tiềm năng phát triển mạnh mẽ, đang cách mạng hóa cách khách hàng tiếp cận dịch vụ tài chính và hoạt động của ngành này Nhiều nghiên cứu đã được thực hiện cả ở nước ngoài và Việt Nam nhằm phân tích việc sử dụng Fintech, cách tiếp cận của người dùng, cũng như nhận diện các hạn chế còn tồn tại trong lĩnh vực này.

1.4.1.1 Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài

Một số nghiên cứu đã phân tích sự khác biệt giữa hai giới tính trong việc sử dụng Fintech

Theo nghiên cứu của EY (2016), cả nam giới và phụ nữ đều sử dụng Fintech để quản lý tài chính và đầu tư, nhưng tỷ lệ sử dụng của phụ nữ đang tăng nhanh hơn Phụ nữ đặc biệt ưa chuộng các ứng dụng thanh toán di động, nền tảng cho vay và công cụ quản lý ngân sách gia đình Nghiên cứu của Accenture (2022) cũng cho thấy phụ nữ sử dụng Fintech để nâng cao kiến thức tài chính và giảm thiểu rủi ro tài chính, trong khi nam giới thường tập trung vào đầu tư và giao dịch trực tuyến.

Nghiên cứu của Morgan và cộng sự (2019) chỉ ra rằng nam giới và người trẻ tuổi có xu hướng nhận thức về các sản phẩm Fintech cao hơn so với phụ nữ và người lớn tuổi, phản ánh sự bất cân đối trong việc tiếp cận và nhận biết về Fintech giữa các nhóm đối tượng này.

Nghiên cứu của IMF (2020) chỉ ra rằng Fintech đang giúp giảm bất bình đẳng giới trong tiếp cận tài chính, mang lại lợi ích và cơ hội tài chính cho cả nam giới lẫn phụ nữ.

Nghiên cứu của Fuzhong Chen và cộng sự (2022) cho thấy rằng cơ sở hạ tầng Fintech đầy đủ có ảnh hưởng tích cực đến mối liên kết giữa thanh toán Fintech và sự hài lòng của người tiêu dùng Ở những khu vực có cơ sở hạ tầng Fintech phát triển, người tiêu dùng sẽ được hưởng các dịch vụ thanh toán thuận tiện và an toàn hơn.

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng sinh viên đại học trên toàn thế giới còn thiếu nhận thức và kiến thức về Fintech Nghiên cứu của Nurul Nadia Binti Nozlan và Muhammad Aunurrochim Mas'ad (2020) tại trường đại học USIM ở Malaysia cho thấy sinh viên chưa hiểu rõ về Fintech và ứng dụng của nó trong giao dịch tài chính hàng ngày Tương tự, nghiên cứu của S Vijay Kumar (2019) tại bang Telangana, Ấn Độ cho thấy có mối liên hệ đáng kể giữa các yếu tố nhân khẩu học như giới tính, tuổi tác, chuyên ngành và loại trường học với sự thiếu hiểu biết về Fintech Đặc biệt, có sự khác biệt rõ rệt về kiến thức Fintech giữa sinh viên ngành tài chính, trong khi không có sự khác biệt giữa những sinh viên học Fintech từ chương trình đào tạo chính quy và tự học bên ngoài.

Nghiên cứu của Dr Zinat Aboli và Ms Khwaish Lakhiani (2021) về nhận thức và sử dụng FinTech trong học sinh trung học tại Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất cho thấy học sinh có kiến thức tốt về FinTech, với một số em đã biết đến tiền điện tử Đặc biệt, học sinh nữ thể hiện sự hiểu biết sâu sắc hơn về ưu và nhược điểm của các sản phẩm FinTech so với học sinh nam Họ đều đánh giá FinTech và tiền điện tử là dễ tiếp cận và gần gũi với khách hàng, đồng thời hơn một nửa số người tham gia khảo sát sẵn sàng sử dụng tiền điện tử trong tương lai.

1.4.1.2 Các công trình nghiên cứu trong nước

Fintech đang phát triển mạnh mẽ trên toàn cầu và tại Việt Nam trong những năm gần đây Tuy nhiên, số lượng báo cáo chuyên sâu về công nghệ tài chính ở nước ta vẫn còn hạn chế Hiện tại, các bài phân tích chủ yếu tập trung vào việc chỉ ra cơ hội và thách thức, hoặc dựa trên bài học từ các quốc gia phát triển hơn.

Nghiên cứu của Morgan và cộng sự (2020) chỉ ra rằng nam giới ở Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh có khả năng nhận thức và sử dụng dịch vụ Fintech cao hơn nữ giới, với vay kỹ thuật số là dịch vụ được biết đến nhiều nhất Ngoài ra, tỷ lệ người trẻ dưới 30 tuổi sử dụng dịch vụ Fintech vượt trội so với người lớn tuổi, đặc biệt là giữa nhóm dưới 30 tuổi và nhóm trên 60 tuổi.

Nghiên cứu của Trần Thị Thanh Huyền (2021) và nhóm tác giả Đào Mỹ Hằng, Nguyễn Thị Thảo (2018) chỉ ra rằng mức độ sử dụng Fintech tại Việt Nam đang gia tăng nhanh chóng, đặc biệt thu hút khách hàng trẻ tuổi từ 18 đến 35 với các dịch vụ như thanh toán di động, ví điện tử và nền tảng cho vay trực tuyến Tính tiện lợi, giá cả hợp lý và khả năng tiếp cận dễ dàng là những yếu tố chính thúc đẩy người dùng lựa chọn Fintech Đặc biệt, nghiên cứu cho thấy nữ giới có xu hướng sử dụng Fintech nhiều hơn nam giới, với động cơ mua sắm chủ yếu dựa vào tính thuận tiện và hữu ích của sản phẩm, hơn là yếu tố an toàn và tiện dụng.

Nghiên cứu của Nguyễn Đăng Tuệ (2020) cho thấy rằng tính dễ sử dụng của Fintech có tác động tích cực đến ý định tiếp tục sử dụng của khách hàng Kết quả này cũng được xác nhận bởi các nghiên cứu trước đây của Rigopoulos (2007) và Fagan (2008) Hơn nữa, nghiên cứu của Trịnh Thị Phan Lan và cộng sự (2023) chỉ ra rằng sự tiện lợi của Fintech thúc đẩy việc sử dụng, mang lại tính nhanh chóng và khả năng tiếp cận ngay lập tức, giúp người dùng trải nghiệm hiệu quả cao mà không cần dựa vào các tổ chức tài chính truyền thống.

Yếu tố xã hội có ảnh hưởng tích cực đến ý định sử dụng Fintech, khi những lời khuyên và trải nghiệm từ gia đình, bạn bè tác động mạnh mẽ đến cá nhân Khi thấy người xung quanh sử dụng dịch vụ Fintech, cá nhân sẽ cảm thấy hứng thú và muốn khám phá công nghệ tài chính Nghiên cứu của Wu & Wang (2005) và Kim và cộng sự (2015) đã khẳng định điều này Hơn nữa, sinh viên có xu hướng tiếp tục sử dụng dịch vụ công nghệ tài chính khi cảm nhận được sự vui vẻ, tiện lợi và tối giản mà các dịch vụ này mang lại.

1.4.2 Tổng quan nghiên cứu về hiểu biết tài chính

1.4.2.1 Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài

Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu về hiểu biết tài chính, nhưng chưa có nghiên cứu nào khai thác sâu mối tương quan giữa các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ hiểu biết về tài chính cá nhân Các nghiên cứu thường tập trung vào mối liên hệ thuận chiều giữa thu nhập, độ tuổi, ngành học, nghề nghiệp, giới tính và khả năng quản lý tài chính Hiểu biết về tài chính cá nhân đã trở thành một chủ đề nghiên cứu phổ biến trên toàn cầu trong hơn một thập kỷ qua (Yap và cộng sự, 2016; Mohamad và cộng sự, 2010; Annamaria và cộng sự, 2010) Những yếu tố như giới tính, giáo dục, nghề nghiệp và độ tuổi đã được xác định là có ảnh hưởng đáng kể đến mức độ hiểu biết về tài chính cá nhân.

Nghiên cứu của Chen và Volpe (1998) cho thấy nhóm người từ 23 đến 29 tuổi và trên 40 tuổi có hiểu biết tài chính cao hơn so với các nhóm tuổi khác Tương tự, nghiên cứu của Lusardi và Mitchell (2011) chỉ ra rằng người ở độ tuổi trung niên sở hữu kiến thức tài chính tốt nhất so với người trẻ và người cao tuổi.

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng giới tính có ảnh hưởng đến khả năng quản lý tài chính, với nam giới thường thể hiện sự hiểu biết tài chính tốt hơn nữ giới (Al-Tamimi và Hussain, 2009; Kharchenko và Olga, 2011; Arrondel và cộng sự, 2013; Koenen và Lusardi, 2011) Các nghiên cứu trước đây cũng hỗ trợ quan điểm này, như Hira và Mugenda (2000), Chen và Volpe (2002), Goldsmith (2006), và Eitel và Martin (2009) Bên cạnh đó, địa điểm sống cũng ảnh hưởng đến hiểu biết tài chính cá nhân, với sinh viên sống tại ký túc xá có kiến thức tài chính cao hơn so với sinh viên không sống tại ký túc xá, do họ phải tự quản lý chi tiêu và tài chính trong cuộc sống hàng ngày (Mohamad, 2010).

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 27 2.1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU

NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA HIỂU BIẾT TÀI CHÍNH ĐẾN MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TÀI CHÍNH CỦA

Ngày đăng: 12/03/2025, 02:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ánh Dương (2022), “Nhận diện các loại hình Fintech”, https://cafef.vn/nhan-dien- cac-loai-hinh-tai-chinh-cong-nghe-fintech-20220810112452069.chn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận diện các loại hình Fintech
Tác giả: Ánh Dương
Năm: 2022
2. Arnett, J. J. (2020), “Emerging adulthood: a theory of development from the late teens through the twenties. American Psychologist”, https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/10842426/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Emerging adulthood: a theory of development from the late teens through the twenties
Tác giả: Arnett, J. J
Nhà XB: American Psychologist
Năm: 2020
3. Chen F, Jiang G.(2022), “The Roles of Fintech with Perceived Mediators in Consumer Financial Satisfaction with Cashless Payments”, https://www.mdpi.com/2227-7390/10/19/3531 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Roles of Fintech with Perceived Mediators in Consumer Financial Satisfaction with Cashless Payments
Tác giả: Chen F, Jiang G
Nhà XB: MDPI
Năm: 2022
4. Davtyan (2010), “College Students and Personal Finance: Exploring the Relationships among Financial Well – Being, Money Management Practices, andEngagement in Personal Finance Education”,https://www.proquest.com/openview/8a3aa6631aac8d8c1e6560f853dd8555/1?pq-origsite=gscholar&cbl=18750 Sách, tạp chí
Tiêu đề: College Students and Personal Finance: Exploring the Relationships among Financial Well – Being, Money Management Practices, and Engagement in Personal Finance Education
Tác giả: Davtyan
Năm: 2010
5. Đỗ Hồng Nhung, Nguyễn Ngọc Hải Châu (2021), “Ảnh hưởng của hiểu biết tài chính tới sự phát triển của Fintech: Nghiên cứu tại Việt Nam”, https://vjol.info.vn/index.php/dhcnhn/article/download/62202/52291/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của hiểu biết tài chính tới sự phát triển của Fintech: Nghiên cứu tại Việt Nam
Tác giả: Đỗ Hồng Nhung, Nguyễn Ngọc Hải Châu
Năm: 2021
6. Peter J. Morgan and Long Q. Trinh (2020), “Fintech and financial literacy in Viet Nam”, https://www.adb.org/sites/default/files/publication/616781/adbi-wp1154.pdf7. Phạm Hoàng Anh và nhóm tác giả (2021), “Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến hiểubiết tài chính của sinh viên trên địa bàn thành phố Hà Nội”, Học viện Ngân hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fintech and financial literacy in Viet Nam
Tác giả: Peter J. Morgan, Long Q. Trinh
Năm: 2020
10. Yoshihiko (2020), “Financial literacy and Fintech adoption in Japan”, https://drive.google.com/file/d/1FN8cdD1SG9g_G7FKAU5LjHfa3CIJGlAF/view?usp=sharing Sách, tạp chí
Tiêu đề: Financial literacy and Fintech adoption in Japan
Tác giả: Yoshihiko
Năm: 2020
11. Accenture (2022), “Quest for financial inclusion via digital financial services (Fintech) during COVID-19 pandemic: case study of women in Indonesia”, Quest Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quest for financial inclusion via digital financial services (Fintech) during COVID-19 pandemic: case study of women in Indonesia
Tác giả: Accenture
Nhà XB: Quest
Năm: 2022
12. Yoshihiko Kadoya và Mostafa Saidur Rahim Khan (2020), “Is Financial Literacy Associated with Investment in Financial Markets in the United States?”, https://www.mdpi.com/2071-1050/12/18/7370 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Is Financial Literacy Associated with Investment in Financial Markets in the United States
Tác giả: Yoshihiko Kadoya, Mostafa Saidur Rahim Khan
Nhà XB: MDPI
Năm: 2020
13. Fuzhong Chen và cộng sự (2022), “Can FinTech Applied to Payments Improve Consumer Financial Satisfaction? Evidence from the USA”, https://www.mdpi.com/2227-7390/11/2/363 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Can FinTech Applied to Payments Improve Consumer Financial Satisfaction? Evidence from the USA
Tác giả: Fuzhong Chen, Xin Du, Wenting Wang
Nhà XB: MDPI
Năm: 2022
14. Dr Zinat Aboli và Ms. Khwaish Lakhiani (2021), “Awareness and Usage of FinTech among High School Students in the United Arab Emirates”, http://www.ijaresm.com/awareness-and-usage-of-fintech-among-high-school-students-in-the-united-arab-emirates Sách, tạp chí
Tiêu đề: Awareness and Usage of FinTech among High School Students in the United Arab Emirates
Tác giả: Dr Zinat Aboli, Ms. Khwaish Lakhiani
Năm: 2021

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1: Thống kê dân số Việt Nam sử dụng ví điện tử cuối năm 2021 - Đề tài nghiên cứu khoa học: Nghiên cứu tác động của hiểu biết tài chính đến mức độ nhận biết và ứng dụng công nghệ tài chính của sinh viên trên địa bàn thành phố Hà Nội
Hình 3.1 Thống kê dân số Việt Nam sử dụng ví điện tử cuối năm 2021 (Trang 42)
Bảng 3.1: Bảng so sánh số lượng, giá trị giao dịch các yếu tố năm 2022 với 2021 - Đề tài nghiên cứu khoa học: Nghiên cứu tác động của hiểu biết tài chính đến mức độ nhận biết và ứng dụng công nghệ tài chính của sinh viên trên địa bàn thành phố Hà Nội
Bảng 3.1 Bảng so sánh số lượng, giá trị giao dịch các yếu tố năm 2022 với 2021 (Trang 42)
Hình 3.2: Bản đồ hệ sinh thái Fintech Việt Nam - Đề tài nghiên cứu khoa học: Nghiên cứu tác động của hiểu biết tài chính đến mức độ nhận biết và ứng dụng công nghệ tài chính của sinh viên trên địa bàn thành phố Hà Nội
Hình 3.2 Bản đồ hệ sinh thái Fintech Việt Nam (Trang 43)
Bảng 3.2: Số liệu thống kê số điểm hiểu biết về tài chính của sinh viên - Đề tài nghiên cứu khoa học: Nghiên cứu tác động của hiểu biết tài chính đến mức độ nhận biết và ứng dụng công nghệ tài chính của sinh viên trên địa bàn thành phố Hà Nội
Bảng 3.2 Số liệu thống kê số điểm hiểu biết về tài chính của sinh viên (Trang 47)
Bảng 3.3 trong nghiên cứu cung cấp thông tin về nhân khẩu học của các sinh  viên tham gia khảo sát - Đề tài nghiên cứu khoa học: Nghiên cứu tác động của hiểu biết tài chính đến mức độ nhận biết và ứng dụng công nghệ tài chính của sinh viên trên địa bàn thành phố Hà Nội
Bảng 3.3 trong nghiên cứu cung cấp thông tin về nhân khẩu học của các sinh viên tham gia khảo sát (Trang 48)
Bảng 3.4 là kết quả thống kê về điểm nhận biết Fintech của sinh viên sau khi trả  lời 8 câu hỏi trong phần D của khảo sát - Đề tài nghiên cứu khoa học: Nghiên cứu tác động của hiểu biết tài chính đến mức độ nhận biết và ứng dụng công nghệ tài chính của sinh viên trên địa bàn thành phố Hà Nội
Bảng 3.4 là kết quả thống kê về điểm nhận biết Fintech của sinh viên sau khi trả lời 8 câu hỏi trong phần D của khảo sát (Trang 49)
Bảng 3.5: Bảng thống kê điểm ứng dụng Fintech - Đề tài nghiên cứu khoa học: Nghiên cứu tác động của hiểu biết tài chính đến mức độ nhận biết và ứng dụng công nghệ tài chính của sinh viên trên địa bàn thành phố Hà Nội
Bảng 3.5 Bảng thống kê điểm ứng dụng Fintech (Trang 51)
Bảng 3.6: Bảng thang đo các biến quan sát  Biến tiềm ẩn  Ký - Đề tài nghiên cứu khoa học: Nghiên cứu tác động của hiểu biết tài chính đến mức độ nhận biết và ứng dụng công nghệ tài chính của sinh viên trên địa bàn thành phố Hà Nội
Bảng 3.6 Bảng thang đo các biến quan sát Biến tiềm ẩn Ký (Trang 53)
Bảng 3.7: Các nhân tố ảnh hưởng đến hiểu biết tài chính của sinh viên - Đề tài nghiên cứu khoa học: Nghiên cứu tác động của hiểu biết tài chính đến mức độ nhận biết và ứng dụng công nghệ tài chính của sinh viên trên địa bàn thành phố Hà Nội
Bảng 3.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiểu biết tài chính của sinh viên (Trang 55)
Bảng 3.8: Tác động của hiểu biết tài chính đến mức độ nhận biết về Fintech của - Đề tài nghiên cứu khoa học: Nghiên cứu tác động của hiểu biết tài chính đến mức độ nhận biết và ứng dụng công nghệ tài chính của sinh viên trên địa bàn thành phố Hà Nội
Bảng 3.8 Tác động của hiểu biết tài chính đến mức độ nhận biết về Fintech của (Trang 57)
Bảng 3.9: Tác động của hiểu biết tài chính đến mức độ ứng dụng Fintech của sinh - Đề tài nghiên cứu khoa học: Nghiên cứu tác động của hiểu biết tài chính đến mức độ nhận biết và ứng dụng công nghệ tài chính của sinh viên trên địa bàn thành phố Hà Nội
Bảng 3.9 Tác động của hiểu biết tài chính đến mức độ ứng dụng Fintech của sinh (Trang 59)
Hình chi tiêu. - Đề tài nghiên cứu khoa học: Nghiên cứu tác động của hiểu biết tài chính đến mức độ nhận biết và ứng dụng công nghệ tài chính của sinh viên trên địa bàn thành phố Hà Nội
Hình chi tiêu (Trang 83)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm