Tuy công ty thành lập cũng được một thơi gian chưa lâu nhưng hoạt động giao nhận cũng rất phát triển nhất là giao nhận hành hóa nhập khẩu và trong thời gian tới Công ty TNHH Một Thành Vi
Trang 1LOT NOI DAU
Trong xu hướng hội nhập toàn c3 hiện nay, vận tải quốc tế đang ngày càng thể hiện rõ vai trò là tiên đề là đi'âi kiện tiên quyết trong sự ra đời và phát triển của thương mại quốc tế
Với ưu thế là một trong số ít các quốc gia có tới 3260km bở biển thuận tiện cho hoạt động vận tải quốc tế bằng đường biển, Việt Nam đã đang và ngày càng chú trọng phát triển các hoạt động này
Là một ngành quan trọng trong vận tải quốc tế ra đời cách đây g3 500 năm tại Thụy Sỹ, có thể nói ngành giao nhận đặc biệt là giao nhận bằng đường biển đã
có b`dày lịch sử và khẳng định sự t ôn tại cũng như vai trò của mình trong sự phát triển của kinh tế thế giới Tuy công ty thành lập cũng được một thơi gian chưa lâu nhưng hoạt động giao nhận cũng rất phát triển nhất là giao nhận hành hóa nhập khẩu và trong thời gian tới Công ty TNHH Một Thành Viên Kỹ Thuật Gia Ôn sẽ
mở rộng thêm phạm vi dịch vụ giao nhận của công ty Với đội ngũ nhân viên có nhi âi kinh nghiệm trong lĩnh vực giao nhận hàng hóa quốc tế thì việc gia nhập vào thị trường giao nhận vốn đã đông đảo và cạnh tranh khốc liệt thì cũng dé dang hơn Tuy nhiên công ty c3Ần có những giải pháp để phát triển hoạt động giao nhận hàng hóa quốc tế của mình Đặc biệt là phát triển hoạt động giao nhận hàng hóa quốc tế bằng đường biển là hoạt động chiểm tỷ trọng chủ yếu hiện nay
Trong thời gian thực tập và tìm hiểu tại Công ty TNHH Một Thành Viên Kỹ Thuật Gia Ôn với mong muốn nâng cao kiến thức của bản thân để khi tốt nghiệp
có thể làm việc bên lĩnh vực này và góp phần vào sự phát triển của công ty, em đã chọn đềtài: “Tìm hiểu v`êquy trình nghiệp vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty TNHH Một Thành Viên Kỹ Thuật Gia Ôn (GIA
ON TECHNOLOGY COMPANY LIMITED)”
Với phương pháp nghiên cứu là kết hợp các cơ sở lý luận và thuc t& v€ giao nhận hàng hóa quốc tế bằng đường biển cùng với các phương pháp so sánh, thống
Trang 2
kê, phân tích Nhằm mục tiêu phân tích thực trạng hoạt động giao nhận tại công
ty từ đó đưa ra mệt số giải pháp để phát triển hoạt động giao nhận này
Trong quá trình hoàn thành bài báo cáo này không tránh khỏi những sai xót Rat mong th ¥y cé thông cảm và cho ý kiến đóng góp
Kết cấu đêtài g âm 3 chương:
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN KỸ THUẬT GIA ÔN (GIA ON TECHNOLOGY COMPANY LIMITED)
CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP
KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN KỸ THUẬT GIA ÔN
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH
GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN KỸ THUẬT GIA ÔN
Trang 3
CHƯƠNG 1: GIOI THIEU TONG QUAN VECONG TY TNHH
MOT THANH VIEN KY THUAT GIA ON
(GIA ON TECHNOLOGY COMPANY LIMITED)
1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀCÔNG TY:
H Tên đ% đủ: CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN KỸ THUẬT GIA
L] Giám đốc/Đại diện pháp luật: Đặng Hữu Quang
L] Giấy phép kinh doanh: 0309064351 | Ngày cấp: 11/03/2010
H Mã số thuế: 0309064351
Ll Ngày hoạt động: 10/07/2009
H Hoạt động chính: Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp Bán buôn
máy móc, thiết bị y tế Bán buôn máy móc, thiết bị điện, vật liệu điện
(máy phát điện, động cơ điện, dây điện và thiết bị khác dùng trong
mạch điện)
L] Điện thoại: 0837228304
L] Fax: 08377220146
1.2 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY:
Công ty TNHH Một Thành Viên Kỹ Thuật Gia Ôn được thành lập và được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do Sở Kế Hoạch và Đi Tư thành phế H'ô Chí Minh cấp ngày 10/07/2009 với ngành nghề kinh doanh chính là Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp, bán buôn máy móc, thiết bị
y tế, bán buôn máy móc, thiết bị điện, vật liệu điện (máy phát điện, động cơ điện, dây điện và thiết bị khác dùng trong mạch điện)
Trang 4
Hình thức hoạt động của công ty lúc bấy giở là công ty TNHH do Ông Đặng Hữu Quang làm giám đốc cũng như người đại diện pháp lý của công ty đến hiện nay
ĐỘNG CỦA CÔNG TY:
1.3.1 Chức năng:
Cung cấp dịch vụ làm thủ tục hải quan, dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu trên phạm trong nước và quốc tế bằng đường biển, đường hàng không, đường bộ
Cung cấp dịch vụ đóng gói bao bì cho hàng xuất nhập khẩu
Ngành ngh kinh doanh:
H Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải như: Dịch vụ đại lý tàu
biển; dịch vụ làm thủ tục hải quan; dịch vụ môi giới hàng hải; dịch vụ giao nhận hàng hóa; dịch vụ đóng gói
L Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng: cảng sông, cảng biển
O Van tải hàng hóa đường thủy nội địa; Bốc xếp hàng hóa; Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
O Lap đặt máy móc và thiết bị công nghiệp
O Ban buôn máy móc, thiết bị y tế, thiết bị điện, vật liệu điện (máy phát điện, động cơ điện, dây điện và thiết bị khác hon trong mạch điện)
Hoạt động đúng ngành ngh` đăng ký kinh doanh, tuân thủ theo pháp luật, hoàn thành nghĩa vụ đóng thuế vào Ngân sách và các nghĩa vụ khác theo quy định của Nhà nước
Trang 5
Các loại hình chủ yếu của công ty:
[1 Vận tải biển: Cung cấp dịch vụ vận tải giao nhận đến và đi các nước trên
thế giới
[1 Vận tải đường không: Lượng hàng hóa xuất nhập khẩu qua đường hàng không ngày càng cao Vì nhu c`âÄi ngày càng lớn, thời gian vận chuyển ngắn, công
ty có thể thực hiện gom hàng hay chuyển trực tiếp thông qua đại lý quốc tế
O Khai báo hải quan: Công ty thực hiện làm trung gian và tư vấn thủ tục hải quan cho khách hàng xuất nhập khẩu hàng hóa
1.3.3 Lĩnh vực hoạt động:
Hiện nay Công ty TNHH một thành viên Kỹ thuật Gia Ôn có những hình thức
hoạt động kinh doanh:
Oo
Dich vu hang lé (LCL)
Vận chuyển hang nguyén container (FCL)
Vận chuyển đường hàng không
Trang 61.4 CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY:
BAN KIEM
SOAT
TONG GIAM ĐÓC
(Ngu ‘Gn: phòng kế toán)
Sơ đồ1: Sơ đ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
1.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban:
- - Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch
kinh doanh hàng năm của công ty
- - Giám sát, chỉ đạo Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác trong đi hành công việc kinh doanh hàng ngày của công ty
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đ`&ng, chấm ditt hop dng đối với Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý quan trọng khác do
Trang 7Di G lệ công ty quy định, quyết định mức lương và lợi ích khác của những người quản lý đó
LH Ban giám sát:
Bệ phận thực hiện giám sát Hội Ð ông Quản Trị và Tổng Giám đốc trong việc
quản lý và đi `âi hành công ty, chịu trách nhiệm trước Đại hội đ'êng cổ đông trong
thực hiện các nhiệm vụ được giao
Kiểm tra tính hợp lý hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản
lý, đi âi hành hoạt động kinh doanh, công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính
O Cac phong ban:
Công ty có bốn bộ phận : Phòng Xuất nhập khẩu, Phòng Kinh doanh, Phòng
kế toán và Phòng Logictics Các phòng ban này trực tiếp chịu sự đi âi hành và quản lý của Ban giám đốc, vừa hoạt động độc lập vừa liên kết, phối hợp chặt chế
nhằm đạt hiệu quả kinh doanh tối đa
Phòng Kinh doanh:
Trang 8
Đi âu hành, tổ chức thực hiện, quản lý hoạt động kinh doanh của công ty Theo dõi biến động của thị trưởng, lập phương án kinh doanh và nghiên cứu đ`êxuất giải pháp nâng cao doanh số, lượng hàng và thâm nhập vào thị trưởng mới
Thực hiện công việc kinh doanh xuất nhập khẩu một cách có hiệu quả, nhanh gọn nhưng nằm trong khuôn khổ pháp luật cho phép
Đi ôn hành công việc kinh doanh xuất nhập khẩu D ông thời đóng vai trò như Marketing, chủ động tìm kiếm khách hàng mới cũng như dịch vụ chăm sóc khách
hàng và luôn tạo uy tín, ni ần tin cho khách hàng, tạo mối quan hệ là bộ mặt của
Theo dõi, quản lý và lưu trữ chứng từ
Trực tiếp thực hiện khâu giao nhận, đóng gói và làm thủ tục thông quan cho hàng hóa
Trang 9
Theo dõi và théng bdo kip thoi tinh hinh thuc té& giao nhận tại các cảng, phối hợp chặt chẽ với bộ phận chứng tử nhằm giải quyết các vấn đ`êphát sinh trong quá trình giao nhận hàng và hoàn thành nhiệm vụ trong thời gian ngắn nhất
Phòng kế toán:
Quản lý toàn bộ tài chính của công ty, cân đối các nguồn vốn, chịu trách nhiệm trước giám đốc v êcông tác tài chính, kế toán, kiểm toán của công ty Tiến hành thanh toán các khoản thu chi, các chứng từ xuất nhập khẩu trong hợp đ ông
Lập và trình báo cáo tài chính hàng tháng, quý, năm cho giám đốc cũng như báo cáo thống kê định kỳ các hoạt động tài chính cho Nhà nước
1.5 KET QUA HOAT DONG KINH DOANH CUA CONG
TY TRONG 6 THANG DAU NAM 2013:
Đánh giá chung kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty để thấy được sự biến động của các chỉ tiêu chủ yếu trong quá trinh hoạt động sản xuất
kinh doanh, đó là sự biến động v êchi phí, doanh thu, lợi nhuận từ đó tìm ra những
nguyên nhân cơ bản ảnh hưởng tốt xấu đến kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nhiệp, để có hướng khắc phục những khó khăn và phát huy những nhân tố ảnh hưởng tích cực giúp doanh nghiệp đứng vững trên thị trường hướng tới mục tiêu tăng lợi nhuận ngày càng phát triển hơn
Trang 10
BANG 1: KET QUA HOAT DONG KINH DOANH CUA CÔNG TY
(6 thang da nam 2013)
DV: VND CHENH LECH
(+:-) (%)
1 DOANH THU BAN 825.723,648.00 | 1,028,081,971.00 24.51 202 358,323.00 HANG VA CCDV
TRU DOANH THU
DOANH THU THUAN
6 DOANH THU HOAT 49,528,610.00 91,499,295.00 84.74 41,970,685.00 DONG TAI CHINH
7 CHI PHÍ TÀI CHÍNH 20,683,624.00 37,514,711.00 81.37 16,831,087.00
8 CHI PHi BAN HANG 233,053 ,167.00 246 122,824.00 5.61 13,069,657.00
9 CHI PHT QUAN LY 64,342,850.00 73,102, 149.00 13.61 8,759,299.00 DOANH NGHIEP
10 LOINHUẬN TƯ HOẠT 165,958,147.00 | 215,901,274.00 30.09 49 943 827.00 DONG KINH DOANH
11 THU NHAP KHAC 38,763,598.00 64,879,493.00 67.37 26, 115,895.00
13 | LOLNHUAN KHAC 12,167,895.00 19,488,523.00 60.16 7 320,628.00 TỔNG LỢI NHUẬN
14| KẾTOÁN TRƯỚC 178,126,042.00 | 235390,497.00 32.15 57 264,455.00 THUE
¡s |_ CHIPHETHUE TNDN 44,531,510.50 58,847,624.25 32.15 14,316, 113.75 HIEN HANH
16 CHI PHÍ THUẾ TNDN
HOÃN LẠI
17 |LỢI NHUẬN SAU THUẾ | 133,594,531.50 | 176,542872.75 32.15 42.948341.25
18 LÃI CƠ BẢN TREN
Trang 111.5.1 Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của công ty:
Qua bảng số liệu v`êkết quả HĐSXKD của công ty TNHH Một thành viên Kỹ thuật Gia Ôn ta thấy:
F7 Doanh thu thun v êbán hàng và cung cấp dịch vụ: 6 tháng đã năm 2013 dat 102.808.1971VND tang so với 6 tháng đầầi năm 2012 đạt 825.723.648 VNĐ Chênh lệch v giá trị tuyệt đối là: 202.358.323 VNĐ Chênh lệch về giá trị tương đối là: 24,51 %
HH Nguyên nhân: Doanh thu tăng ở mức cao như vậy là một ph`ñn công ty vẫn duy trì nhi âi ngu ôn khách hàng trung thành, thân thiết, và thêm vào đó là việc tăng cưỡng nhân sự bộ phận kinh doanh là sự c3 thiết trong giai đoạn hiện nay,
bộ phận marketing làm việc tốt trong việc tìm kiếm thêm ngu lô khách hàng mới Bên cạnh đó sự quản lý chặt chế của ban lãnh đạo góp ph3n xây dựng hệ thống làm việc thống nhất, hễ trợ lẫn nhau giữa các bộ phận trong công ty làm tăng hiệu quả công việc
Bên cạnh doanh thu tăng thì chỉ phí của công ty cũng tăng lên, bao g ân các chi phi:
Giá vốn hàng bán: 6 tháng đầ nam 2013 dat 546.939.608VND tang so với 6 tháng đi năm 2012 đạt 391.214.470 VNĐ
Chênh lệch v giá trị tuyệt đối là: 155.725.137 VNĐ
Chênh lệch v giá trị tương đối là: 39,81%
Chỉ phí tài chính: tăng cao với mức tăng 6 tháng đầầi năm 2013 là 81 37% so với 6 tháng đ3ần năm 2012 tương đương 16.831.087 VNĐ
Chi phi ban hàng: Chênh lệch giữa 6 tháng đầi năm 2013 là 5.61% so với 6 tháng đầ năm 2012 tương đương 13.069.657 VNĐ
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Chênh lệch 6 tháng đẦi năm 2013 là 13,61%
so với 6 tháng đầi năm 2012 tương đương 8.759.299 VND
Trang 12
[1 Nguyên nhân: Trong tổng chỉ phí thì giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng lớn nhất vì thế mà khi giá vốn hàng bán tăng lên sẽ làm cho tổng chi phí tăng mạnh, vì thế để xây dựng khung giá vốn ổn định và ít biến đổi theo thời gian thì công ty cần phải tìm kiếm ngu cung cấp dịch vụ lâu dài và ổn định, cũng như cam kết hợp tác cùng nhau phát triển, ký hợp đông cung cấp dịch vụ định hạn, thì như thế mới giảm thiểu được giá vốn hàng bán nói riêng và tổng chi phí nói chung
FT Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh: 6 tháng đần năm 2013 đạt 215.901.974 VNĐ tăng so voi 6 thang d 41 nam 2012 đạt 165.958.147 VNĐ Chênh lệch v giá trị tuyệt đối là: 49.943.827 VNĐ
Chênh lệch v giá trị tương đối là: 30.09%
F7 Tổng lợi nhuận trước thuế: 6 tháng đầầi năm 2013 đạt 235.390.497 VNĐ
tăng so với G tháng đầu năm 2012 đạt 178.126.042 VNĐ
Chênh lệch v giá trị tuyệt đối là: 57.264.455 VNĐ
Chênh lệch v ềgiá trị tương đối là: 32,15 %
[1 Nguyên nhân: Lợi nhuận trước thuế tăng cao, do sự góp ph %h tăng của các lợi nhuận khác, ta thấy rằng ngoài kinh doanh chính thống thì công ty cũng đầ1 tư
để tạo thêm các ngu ồn thu khác cho công ty, đặc biệt là góp phần làm tăng lợi nhuận trước thuế Đó là một thành tích đáng biểu đương của toàn bệ nhân viên trong công ty luôn nổ lực vì sự phát triển chung của công ty, và đi âi này cần được khuyến khích và phát huy nhi âi hơn nữa trong những năm tới khi mà n'ân vận tải quốc tế còn gặp nhi âi khó khăn
Fï Lợi nhuận sau thuế: 6 tháng đần năm 2013 đạt 176.542.872,75 VND
tăng so với 6 tháng đầ năm 2012 đạt 133.594.531,50 VND
Chênh lệch v giá trị tuyệt đối là: 42.948.341,25 VND
Chênh lệch v giá trị tương đối là: 32,15 %
Trang 13
1.5.2 Phương hướng hoạt động của công ty trong thời gian tới: Nhìn vào kết quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu của công ty trong những năm qua ta thấy doanh thu và lợi nhuận cũng khá cao, đi`âi đó chứng tỏ công ty kinh doanh có hiệu quả trong lĩnh vực nhập khẩu Với sự nổ lực không ngừng với quyết tâm đạt được những mục tiêu đã đ ra trong kinh doanh, công ty đang ngày mệt chiếm được ni ôn tin của khách hàng, nâng cao uy tín cũng như khẳng định vị
thế của mình trên thị trưởng nội địa Bên cạnh đó, hòa mình vào xu thế hội nhập
kinh tế quốc tế, công ty đã vạch ra những chiến lược kinhd doanh phù hợp nhằm duy trì sự hợp tác của những khách hàng mới, nhi `âi thị trưởng mới để từng bước đưa tên tuổi của mình đến với thương trưởng quốc tế Song hoạt động kinh doanh tốt, công ty muốn khẳng dinh minh c đòi hỏi nhỉ `âi kinh nghiệm và trình độ cao trong nghiệp vụ cũng như biết cách xử lý trong mọi tình huống và hạn chế rủi ro trong kinh doanh, nó đòi hỏi doanh nghiệp phải biết tận dụng những lợi thế của mình và phát huy chúng một cách hiệu quả nhất, đồng thơi phải biết nhận ra những khuyết điểm để khắc phục chúng, đó cũng là phương châm hoạt động cũng như mục tiêu và phương hướng phấn đấu của công ty trong thời gian tới Mục tiêu
cụ thể của công ty trong thời gian tới là:
Hòa mình vào xu thế phát triển chung của đất nước, công ty tiếp tục ổn định
và phát triển với phương châm: “Mở rộng thì trưởng, phát huy năng lực của công ty”
Tăng vốn đầi tư: trong đi ôi kiện cạnh tranh, thị trưởng tiêu thụ có ý nghĩa quyết định đối với sản xuất kinh doanh Đa dạng hóa mặt hàng, khai thác hàng nhập khẩu có hiệu quả, xây dựng các khách hàng truy ê thống để chủ động ký hợp đồng lớn, lâu đài và tiên năng để tăng doanh thu và lợi nhuận của công ty
Nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin phục vụ tốt hoạt động kinh doanh
cũng như góp ph*n tạo đi lâi kiện thuận lợi nhất cho bộ phận kinh doanh làm việc
tiếp xúc trực tuyến với khách hàng, tiết kiệm thời gian tiếp xúc khách hàng
Trang 14
CHUONG 2: NGHIEP VU GIAO NHAN HANG HOA NHAP KHAU BANG DUONG BIEN TAI CONG TY TNHH MOT THANH VIEN
KY THUAT GIA ON 2.1 QUY TRÌNH NHẬP KHẨU HANG HOA NGUYEN CONTAINER (FCL) BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY GIA ÔN:
2.1.1 Sơ đồquy trình:
Ký hợp đ ông
giao nhận
Nhận và kiểm tra chứng tử
Lấy lệnh giao hang D/O
Nhân viên giao nhận trực
tiếp lấy D/O tir dai lý tau
To khai hai quan Hợp đ ông mua bán hàng hóa
nhập khẩu
Hóa đơn thương mại Packing list Giấy giới thiệu Bill of loading
D/O déilay phiéu EIR tai Nhận hàng tại
thương vụ cảng, đối chiêu „ bãi
thanh lý hải quan lấy hàng
Giao phiêu EIR cho tài xê CHao hàng
để thực hiện lấy hàng Tở khai bản chính
Quyết toán lưu
h sơ
Sơ đ'62: Quy trình nhập khẩu hàng hóa nguyên container (FCL) bằng đường biển
tại Công ty TNHH Một Thành Viên Kỹ Thuật Gia Ôn
Trang 15
2.1.2 Diễn giải quy trình:
2.1.2.1 Ký hợp đồng giao nhận
Hai bên sẽ thỏa thuận với nhau để đi đến ký kết hợp đ ông v`êcác đi `âi khoản của hợp đồng giao nhận hàng hóa với nhiệm vụ là làm thủ tục thông quan nhập khẩu, vận chuyển hàng hóa an toàn và giao cho người nhận hàng tại địa điểm mà người nhận hàng đã chỉ rõ trong hợp đồng kinh tế nêu trên
2.1.2.2 Nhận và kiểm tra chứng tử
Người nhận hàng sẽ cung cấp cho phòng giao nhận của công ty giao nhận một
bộ h ôsơ bao g ôm:
O Sales contract: 1 ban sao y
O Commercial invoice: 1 ban chinh
O Packing list: 1 ban chinh
O Giay gidi thiéu: 1 ban chinh
O Bill of loading: 1 ban chinh
Sau khi nhận bộ chứng từ, nhân viên chứng từ sẽ phụ trách tiến hành kiểm tra chứng từ của khách hàng gửi v`êmột cách nhanh chóng nhưng cẩn thận bằng cách xem thông tin trên vận đơn có trùng khớp và đ% đủ các thông tin hay không, ø ẳn những nội dung cơ bản sau:
O Tén tau
Số vận đơn
Dự kiến thời gian tàu đến
Người gửi hàng (người xuất khẩu)
Người nhận hàng (người nhập khẩu là công ty Gia Ôn)
Trang 16v các khoản chi phí đi 'âi chỉnh
2.1.2.3 Lấy lệnh giao hàng D/O từ đại lý tàu biển
Trước ngày dự kiến hàng đến thông thưởng từ 1 đến 2 ngày sẽ nhận được giấy báo hàng đến của hãng tàu, nhân viên giao nhận c3n chủ động liên lạc với hãng tàu là tàu đã vê hay chưa, lúc nào sẽ cập cảng đỡ Sau khi biết tàu đã cập cảng dỡ, nhân viên giao nhận cân vận đơn gốc (bill of lading) và giấy giới thiệu đi đến văn phòng đại diện của hãng tàu, tại địa chỉ được thể hiện trên giấy báo hàng đến để lấy D/O
Sau khi đến văn phòng đại diện của hãng tàu, trình giấy giới thiệu, vận đơn gốc cho nhân viên của văn phòng đại diện hãng tàu, nhân viên này sẽ tiếp nhận và
sẽ đưa ra mức phí phải đóng Bao gần các khoản phí:
Trang 17
Sau khi đã đưa các D/O gốc, nhân viên của đại lý hãng tàu đưa cho nhân viên giao nhận một tở D/O khác, có nội dung tương tự như các tở D/O vừa nhận, nhân
viên giao nhận sẽ ký xác nhận lên tở D/O này là đã nhận lệnh
Vì khi người nhận hàng giao chứng từ cho công ty giao nhận thì người nhận hàng đã kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ, hay đã tu chỉnh khi xảy ra bất hợp lệ, nên các số liệu trong các chứng từ đã khớp với nhau, lúc này khi nhận D/O, nhân viên giao nhận chỉ c3n kiểm tra, đối chiếu nội dung D/O với vận đơn là đủ, nhằm phát hiện sai sót của D/O (nếu có) và tu chỉnh ngay, tránh trưởng hợp D/O không
có giá trị hiệu lực Vậy khi nhận lệnh, nhân viên giao nhận cần đối chiếu lệnh với
vận đơn (bản sao) ngay khi còn ở đại lý hãng tàu những nội dung chủ yếu sau:
H Loại hàng: (là hàng lẻ hay là hàng nguyên công)
Oo Nêu là hàng nguyên container thì xem số lượng container, loại
container (20° hay 40”), mã số container, số seal, khối lượng của mỗi confainer,
số kiện của mỗi container
H Cảng bốc
H Cảng dỡ
Đặc biệt nhân viên giao nhận phải chú ý thởi hạn hiệu lực của D/O trong vấn
đềlưu kho, lưu bãi, lưu container (có hãng tàu miễn phí, có hãng tàu tính phí sau khi D/O hết hiệu lực) để mà sắp xếp thời gian hợp lý, tiến hành làm thủ tục nhận hàng tránh tình trạng phát sinh thêm các chi phí này, do D/O quá hạn hiệu lực lấy hàng
Trang 18
Khi đã lấy được bệ lệnh giao hàng và làm thủ tục mượn container xong, nhân
viên giao nhận quay v`êcông ty chuẩn bị thủ tục khai báo hải quan
2.1.2.4 Thông quan hàng hóa nhập khẩu
Chuẩn bị bộ h ôsơ hải quan bao g ôm:
+ Tở khai hải quan: 2 bản chính (1 bản dành cho người nhập khẩu, I bản dành cho hải quan lưu)
+ Hợp đồng mua bán hang héa :1 ban sao y
+ Héa don thuong mai (invoice): 1 ban chinh
+ Phiếu đóng gói (packing list): I bản chính
+ Giấy giới thiệu của công ty nhập khẩu: 1 bản
+ Vận đơn vận tải (B/L): 1 ban photo của hãng tàu có đóng dấu
Trước khi thông quan hàng hóa nhập khẩu nhân viên giao nhận dùng pha m'`ân khai báo hải quan điện tử ECUS_EX4 để truy ân số liệu lên tờ khai qua mạng Nếu truy ân thành công hệ thống mạng của hải quan tự động báo số tiếp nhận h Ôsơ, số tở khai và phân lu “ng hang hóa Nhơ bước cải tiến này mà thời gian làm thủ tục nhanh hơn so với thủ công trước đây vì nhân viên hải quan không phải nhập lại số liệu trên tờ khai vào máy
Tiến hàng khai báo hải quan điện tử:
Để đăng ký mới tở khai nhập khẩu bạn thực hiện theo các bước sau đây:
- Bước 1: Nhập thông tin chung cho tở khai
Vào menu của chương trình và chọn chức năng: “Tơ khai xuất nhập khẩu >
^3 59
Đăng ký mới tở khai nhập khẩu” như hình sau
Trang 19
Thanhlý Báocáo Theodối Danhmục Biểuthuế Chữkýsế Gửinhậndữlệu Cutasé Trợ gúp Đăng ký mới tờ khai nhập khẩu
Tìm tờ khai nhập khẩu đã có
Kiểm hoá tờ khai nhập khẩu
Tính thuế tờ khai nhập khẩu sau kiểm hoá
Điều chính thuế tờ khai nhập khẩu
Đăng ký mới tờ khai xuất khẩu
Tìm tờ khai xuất khẩu đã có
Kiểm hoá từ khai xuất khẩu (q KCN Bắc Thăng Long —_ + Tính thuế tờ khai xuất sau kiểm hoá
Hình 1: Màn hình đăng ký mở tờ khai bằng phì m`ân Ecus_ex4
a ma joe Ars Vein OL 16/102013
Hghếp Dũlệoduấn Tehha witrkipitde Bancés Dehme Đểhế DEljg6 Bámgndrie Dhsế hợgp
(W6nfnH[ tgmlleHai | EmrTabs |tögsielsz5 Truhhớ|_ Tm [ 0m | Bá
{Dosnhnchép 32 dung (CO2H4G651 Láng Ty THHH Lê Đoàn, [CSDLASUSECUS Ks
Ae Ley
Hình 2: Màn hình tở khai nhập khẩu Lưu ý: Các ô có màu xám bạn không phải nhập mà những ô dữ liệu này sẽ lấy tử các chứng từ khác sang hoặc từ Hải quan điện tử trả về
Đi ân thông đẦ đủ và chính xác:
Trang 20
+ Tên HQ: Tên cơ quan hải quan, nơi làm thuế tục hải quan, chỉ cục hải quan
Ô số 2: Ghi đ3y đủ tên công ty, địa chỉ của công ty xuất khẩu
Ô số 3: Không có người ủy thác nên để trống
Ô số 4: Không có đại lý hải quan nên để trống
Ô số 5: Loại hình: ở đây loại hàng nhập khẩu là lô hàng để kinh
Ô số 8: Hóa đơn thương mại: Căn cứ vào hóa đơn thương mại ghi
rõ số hóa đơn và ngày lập hóa đơn
Ô số 9: Phương tiện vận chuyển: Nhân viên giao nhận sẽ dựa vào thông báo hàng đến để kiểm tra số hiệu phương tiện, ngày tàu đến
có chính xác như trên tờ khai không
Ô số 10: Vận tải đơn: bấm nút “FT” để nhập vận đơn cho tở khai, trong trưởng hợp tở khai không có vận đơn ( ví dụ hàng đường bộ ) khi đó bạn đánh dấu tích vào lựa chọn “Không có vận đơn” để nhập trực tiếp thông tin trên mặt tờ khai
Trang 21
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Ths TO THI HANG
© Tim ti Khai: Chi eye HOCK Clng Sai abn KV1/Cất Lái Bee
iu liệnfm kiếm (9 Tờ khả ;khải ici
re a Loại jNKDD Ệ Thea tin yan đơn | Kát quid sung | totriclirrg
€asre se CÍ||[ lxshómfpsssE—S] — n =]
€ Đäptănluễ-e SEZIM1312001702 TénPTVT; SINAR SABANG V 2EEM từ:
tássáctến Bead] | NRHN awe [reso] ya eT
Chitist dah ach container | [ribất hàng đứng gỗ Ì
Kehw bo chy bet Container: FB wie nat ding - FEMhap danh sich Container hit le Encel
[STT Số hiệu [emtwnsr La Cantseva [Sealno Trrgthis [Tinh chit cont | Trludng Ga
1 ee ee Đn
xusng din Fi] impet Tekhei | Expat Tvkha | Téog Sta khecS TTphhnhối | Im [chon | Ding
[Dasnhngp sử dụngG61244Et Cứng Ty THMH Lê Đoàn CSDLASUSIETUS Ke Novia rhioRce! 222/201
Hình 3: Màn hình vận đơn
Đi đề đủ thông tin trên màn hình nhập vận đơn, khi nhập xong chọn nút
“Ghi” sau đó quay trở lại ph3n nhập thông tin tờ khai
H Ô số 11: Nước xuất khẩu: sẽ tự động hiện thị tương ứng với nội dung trong vận đơn đã nhập trước đó
H Ô số 12: Cảng địa điểm xếp hàng: sẽ tự động hiện thị tương ứng với nội dung trong vận đơn đã nhập trước đó
H Ô số 13: Cảng địa điểm dở hàng: sẽ tự động hiện thị tương ứng với nội dung trong vận đơn đã nhập trước đó
H Ô số 14: Đi`i kiện giao hàng: sẽ tự động hiện thị tương ứng với nội dung trong vận đơn đã nhập trước đó
H Ô số 15: Đềng tiền thanh toán: chọn đồng ti`ân thanh toán và tỷ gia tính thuế tương ứng căn cứ vào hợp đồng ngoại thương Đồng tin thanh toán của lô hàng này là dola Mỹ - USD Sau khi nhập đằng tiên thanh toán thì tỷ giá tính thuế sẽ được ph m'ần tự động cập nhật tỷ giá tính thuế lúc báo cáo là
Trang 22
O O s& 16: Phương thức thanh toán: chọn phương thức thanh toán muốn khai báo dựa vào hợp đ ng ngoại thương
+ Dựa vào phiếu đóng gói đi théng tin chính xác vào ô trọng lượng (øross weight va net weight)
Sau khi nhập xong các théng tin tai Tab Théng tin ctia to’ khai, chon nit Ghi để lưu lại thông tin
- Bước 2: Nhập danh sách mặt hàng xuất khẩu: chọn Tab “danh sách hàng tờ khai”:
# ECUSKdIEkehose Calena Senes]fK4€sges|Vaser40Lx8Updee 110/2 7 7 7 7 7 7 ŸÝŸÝ
Hệthớn Dữlậuclu#n Từkh3wuXnhạokhẩi EŠocấn 0ahng2 BẨufuế Chữlps BửAậndĐilệu Cửasi Trọgkp
2% 28 8 HW ao
Tìm từ khai: Chỉ cực HHQCK Cắng Sài gèn KV1/Cất Lái mnie
Điều lưện tin kiếm f Tokhsrhận C Tôkshasuät-] Tìn tir kha bong thdi gan gần sht
Bpxiingdinet| iment Tekh Í EereTatsi |r@ngsétờkhs.5 TT phẩnhà Tìm Đáng
ÍDasnh nghép si? cng (002449661-Caro Ty TNHH LA Doan CSOL:ASUSYEQUS_f4 Người trau rhận FlocE
Ni
Hình 4: Màn hình danh sách hàng hóa tở khai nhập khẩu
Dựa vào invoice để ghi rõ thông tin vào các cột:
STT, Mã hàng (có thể không cần ghi), Tên hàng, Xuất xứ, Tình trạng hàng
hóa, Lượng, Đơn vị tính, Đơn giá NT, Thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế
VAT Mục này chỉ nhập khai mặt hàng khai báo có thuế tương ứng đi kèm Khi nhập đầy đủ các thông tin chọn nút “Ghi”
-_ Bước 3: Nhập các chứng từ kèm theo: tở khai trị giá, CO (nếu có), giấy phép, hợp đồng
Trang 23
Chọn TAB “Chứng từ kèm theo”: Tab này có hình ảnh như sau:
Thông tin của tờ khai
hưng từt gửi kềm tết Danh sách hàng Thông tin về thuếÌÏ: Kết quả xử lý từ khai]
Gidy phép Gidy dang ky kiém tra chất lượng
we tng Ching the giấm cinh
ww Hóa đơn thương mại Chứng từ nơ!
Tế khai trị giá PL Chứng từ đính kèm dạng anh |
Đrể xuất khác: của claoanh nghiệp | de naat khac của DM : co khai nhì ea chung tạ cung lai ^ˆ
Lay phần hồi từ HQ Í Liuý ca Do | Khaibáo | InTK196] InTK222/ TK Mé | TimTK | SH | Hoá | Đóng
Hình 5: Màn hình chứng từ kèm theo tở khai nhập khẩu
LI Nhập nội dung cho hợp đ ng thương mại:
Hình 6: Màn hình hợp đ ông thương mại Chọn nút Lấy hàng từ tở khai để đưa tất cả những dòng hàng tại danh sách hàng tờ khai sang mục thông tin hàng hoá của hợp đồng
H Nhập nội dung cho hóa đơn thương mại:
SVTT: ĐỒ THỊ HỒNG THƯ MSSYV: 12L4010047 Trang 23