Đề tài nghiên cứu khoa học "Đánh giá thực trạng công tác nghiên cứu khoa học cấp cơ sở giai đoạn 2020-2022 tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc"
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bệnh viện đã hoàn thành nghiệm thu trong giai đoạn 2020-2022 Đối tượng khảo sát bao gồm các Chủ nhiệm, đồng Chủ nhiệm và thành viên chính của những đề tài nghiên cứu cấp cơ sở đã được nghiệm thu và được Sở Y tế công nhận kết quả trong khoảng thời gian này.
Tiêu chuẩn lựa chọn cho đề tài nghiên cứu khoa học là cần có sự công nhận từ Sở Y tế về kết quả thực hiện trong giai đoạn 2020-2022 Đặc biệt, Chủ nhiệm, Đồng chủ nhiệm hoặc các thành viên chính của đề tài phải đồng ý tham gia nghiên cứu và hoàn thành Phiếu khảo sát liên quan.
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang.
Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
Cỡ mẫu: 81 đối tượng nghiên cứu.
Phương pháp chọn mẫu: Thuận tiện.
Biến số nghiên cứu
Bảng 2.1 Biến số nghiên cứu
TT Tên biến Định nghĩa Loại biến Đo lường
1 Tuổi Tuổi dương lịch Biến liên tục Bộ câu hỏi tự điền
2 Giới Giới tính Nhị phân Bộ câu hỏi tự điền
Trình độ chuyên môn của đối tượng khảo sát
Bộ câu hỏi tự điền
4 Chuyên ngành của đề tài
Chuyên ngành của để tài
Bộ câu hỏi tự điền
5 Tình trạng đề tài khi nghiên cứu
Tình trạng đề tài khi nghiên cứu
2 Kế tiếp hướng nghiên cứu của chính nhóm tác giả
3 Kế tiếp nghiên cứu của người khác
Biến định danh Bộ câu hỏi tự điền
6 Năm thực hiện đề tài
Năm thực hiện đề tài
Bộ câu hỏi tự điền
7 Hiệu quả về khoa học&Công nghệ Đã làm sáng tỏ và hình thành
1 Các khái niệm bệnh lý mới
2 Luận cứ khoa học mới
3 Phương pháp khám chữa bệnh mới
4 Quy trình khám chữa bệnh mới
6 Số liệu, cơ sở dữ liệu mới
7 Các sản phẩm khoa học khác
Bộ câu hỏi tự điền Đã phát triển
1 Các khái niệm bệnh lý mới
2 Luận cứ khoa học mới
3 Phương pháp khám chữa bệnh mới
4 Quy trình khám chữa bệnh mới
6 Số liệu, cơ sở dữ liệu mới
7 Các sản phẩm khoa học khác
Biến định danh Bộ câu hỏi tự điền
8 Hiệu quả về thông tin
Thông tin kết quả nghiên cứu được xử lý cập nhật rộng rãi trong cộng đồng trong và ngoài tỉnh
Bộ câu hỏi tự điền
Kết quả nghiên cứu được cung cấp sẽ được sử dụng làm tài liệu hướng dẫn và tham khảo trong các báo cáo Hội nghị cũng như báo cáo tổng kết ngành, kèm theo đường link hoặc hình ảnh bài báo để người đọc dễ dàng tiếp cận thông tin.
Biến định danh Bộ câu hỏi tự điền
Thông tin về kết quả nghiên cứu được cung cấp, trích dẫn đăng trên tạp chí nước ngoài (Có đường link hoặc hình ảnh bài báo đính kèm)
Bộ câu hỏi tự điền
Thông tin về kết quả nghiên cứu được cung cấp, trích dẫn đăng trên tạp chí trong nước (Có đường link hoặc hình ảnh bài báo đính kèm)
Biến định danh Bộ câu hỏi tự điền
Kết quả nghiên cứu đã được công bố và trích dẫn trên các trang thông tin nội bộ của ngành, bao gồm Sở Y tế và Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thông tin chi tiết có thể được tìm thấy qua các đường link hoặc hình ảnh bài báo đính kèm.
Biến định danh Bộ câu hỏi tự điền
9 Hiệu quả về mặt đào tạo
Kết quả đề tài nghiên cứu khoa học có tiềm năng chuyển giao kỹ thuật cho các đơn vị khác
Bộ câu hỏi tự điền
Thu thập và xử lý số liệu
Số liệu được thu thập theo các bước sau:
+ Bước 1: Xây dựng bộ câu hỏi nghiên cứu.
+ Bước 2: Tập huấn điều tra viên.
+ Bước 3: Phỏng vấn chủ nhiệm đề tài của những nhiệm vụ thỏa mãn theo đúng tiêu chuẩn lựa chọn.
+ Bước 4: Làm sạch phiếu phỏng vấn và tiến hành nhập liệu.
- Công cụ thu thập số liệu
Sử dụng bảng kiểm mã hóa trên Google Form giúp tiết kiệm chi phí cho việc thu thập số liệu Công cụ này chỉ cho phép gửi phiếu hợp lệ, tức là các phiếu đã điền đầy đủ thông tin, do đó loại bỏ được bước làm sạch số liệu và giảm thiểu các phiếu không hợp lệ.
- Xử lý số liệu: Số liệu được nhập bằng phần mềm Epi data 3.1 và phân tích bằng phần mềm SPSS 20.0.
Đạo đức trong nghiên cứu
Nghiên cứu được mô tả chi tiết trong Bộ câu hỏi, bao gồm thông tin và mục đích rõ ràng Đối tượng khảo sát có quyền tự quyết định tham gia vào nghiên cứu này.
Mọi thông tin cá nhân của người trả lời phỏng vấn được bảo mật và chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu.
Kết quả nghiên cứu được báo cáo trước Hội đồng khoa học và BGĐBệnh viện.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Thông tin chung về đối tượng khảo sát
Bảng 3.1 Thông tin chung của đối tượng tham gia khảo sát
TT Đặc điểm (n) Tần số (n) Tỷ lệ (%)
ThS.BS/BSCKI/ThS khác 48 59,3 ĐDCKI 7 8,6
BSĐK 7 8,6 ĐD, NHS Đại học 2 2,5 ĐDCĐ/NHSCĐ 1 1,2
Trong một nghiên cứu khoa học, đối tượng khảo sát chủ yếu là nam giới, chiếm 63,0% Độ tuổi trung bình của người tham gia là 40,64 ± 6,52 Về chức danh nghề nghiệp, ThS.BS/BSCKI/ĐDCKI/ThS khác chiếm 59,3% (48 người), trong khi BSCKII chiếm 13,6% (11 người) Các chức danh BSĐK và ĐDCKI cùng chiếm 8,6% (7 người), ĐD và NHS Đại học chiếm 2,5% (2 người), ĐDCĐ/NHSCĐ chiếm 1,2% (1 người), và trình độ chuyên môn khác chiếm 6,2% (5 người).
Thực trạng triển khai đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở giai đoạn 2020- 2022
Biểu đồ 3.1: Phân bố số lượng đề tài nghiên cứu khoa học theo năm (n)
Nhận xét: Đề tài tham gia khảo sát thực hiện trong giai đoạn 2020-2022 phân bố đồng đều theo năm, năm 2020 có 26(32,1%); Năm 2021 có 31(28,3%); Năm 2022 có 24(29,6%).
Biểu đồ 3.2: Phân bố số lượng đề tài nghiên cứu khoa học theo chuyên ngành (n)
Trong giai đoạn 2020-2022, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc đã triển khai 25 đề tài nghiên cứu thuộc chuyên ngành Nội, Nhi, Lây, chiếm 30,9% tổng số đề tài Chuyên ngành Ngoại, Chấn thương, Sản đứng thứ hai với 18 đề tài, tương đương 19,8% Các chuyên khoa lẻ và chuyên ngành Hồi sức, cấp cứu đều chiếm 11,1% với 9 đề tài, trong khi chuyên ngành Cận lâm sàng và Hành chính có 11 đề tài, chiếm 13,6%.
Biểu đồ 3.3: Phân bố đề tài nghiên cứu khoa học theo tình trạng đề tài nghiên cứu (n)
Đa số các đề tài nghiên cứu khoa học tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc là những đề tài mới, chiếm tỷ lệ 96,3% với 78 đề tài, trong khi chỉ có 3 đề tài (3,7%) là nghiên cứu tiếp theo của chính nhóm tác giả.
3.3 Đánh giá hiệu quả triển khai đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở tạiBệnh viện Đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2020-2022
Biểu đồ 3.4: Đánh giá hiệu quả đề tài về mặt khoa học và công nghệ khía cạnh làm sáng tỏ và hình thành các khái niệm mới (n) Nhận xét:
Bệnh viện đã xây dựng quy trình khám chữa bệnh mới với sự hỗ trợ từ nguồn số liệu trong cơ sở dữ liệu, trong đó có 2 đề tài thuộc khối Ngoại, Sản, Chấn thương, chiếm 2,5%.
Biểu đồ 3.5: Đánh giá hiệu quả đề tài về mặt khoa học và công nghệ khía cạnh đã phát triển các khái niệm mới (n)
Tại Bệnh viện, ngoài việc hoàn thiện cơ sở dữ liệu và số liệu, có 2 đề tài (2,5%) đã phát triển các khái niệm bệnh lý mới trong chuyên ngành Ngoại, Sản, CT Đồng thời, 17 đề tài (21%) đã hoàn thiện quy trình kỹ thuật mới, trong đó, nhóm Ngoại, Sản, CT chiếm 11,11%, còn nhóm Nội, Nhi, Lây chiếm 8,64% Ngoài ra, có 2 đề tài (2,5%) đã đóng góp vào việc phát triển kiến thức mới, tất cả đều thuộc chuyên ngành Ngoại, Sản, CT.
Biểu đồ 3.6: Đánh giá hiệu quả đề tài về đào tạo, chuyển giao kỹ thuật(n) Nhận xét:
Trong nghiên cứu, có 23 kỹ thuật (28,40%) được xác định có tiềm năng đào tạo và chuyển giao cho Trung tâm Y tế Trong đó, chuyên ngành Ngoại, Sản, CT chiếm 5 kỹ thuật (6,17%), chuyên ngành Nội, Nhi, Lây chiếm 12 kỹ thuật (14,81%), chuyên khoa lẻ có 2 kỹ thuật (2,47%), và chuyên ngành Cấp cứu, Hồi sức chiếm 4 kỹ thuật (4,94%).
Đánh giá hiệu quả thông tin của đề tài cho thấy rằng phần lớn kết quả nghiên cứu chưa được phổ biến rộng rãi qua các kênh truyền thông Cụ thể, chỉ có 7 kết quả (8,6%) được báo cáo trong các báo cáo tổng kết, 6 kết quả (7,4%) được đăng trên một số báo chí trong nước, và 3 kết quả (3,7%) được công bố trên các trang thông tin nội bộ của ngành Y tế Vĩnh Phúc, bao gồm Sở Y tế và Bệnh viện Đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc.
BÀN LUẬN
Thông tin chung về đối tượng khảo sát
Trong cuộc khảo sát, giới tính tham gia cho thấy nam giới chiếm 63% và nữ giới 37%, với nhóm tuổi chủ yếu từ 35 tuổi trở lên và trình độ học vấn chủ yếu là ThS.BS/BSCKI/ThS khác Kết quả nghiên cứu của chúng tôi khác biệt so với nghiên cứu của Nguyễn Văn Đệ tại Trường Đại học Đồng Tháp, nơi chỉ có 5,2% cán bộ đạt trình độ sau đại học Nghiên cứu của Nguyễn Thị Kim Liên vào năm 2011 cho thấy nữ giới chiếm 58% và nam giới 42%, nhưng độ tuổi trung bình của đối tượng khảo sát là 25,8 tuổi, tương đồng với nghiên cứu của chúng tôi Tuy nhiên, chỉ có 14,2% cán bộ trong nghiên cứu của Liên có trình độ sau đại học, trong khi đa số là đại học, trung cấp, cao đẳng Sự khác biệt này có thể do Bệnh viện Đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc là đơn vị điều trị hàng đầu, nơi cán bộ y tế thường xuyên tham gia các khóa đào tạo nâng cao, dẫn đến tỷ lệ cao về trình độ sau đại học.
Thực trạng triển khai đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở giai đoạn 2020- 2022
Nghiên cứu khoa học tại Bệnh viện được phân bố đồng đều qua các năm, với chuyên ngành Nội, Nhi, và Lây chiếm tỷ lệ cao nhất, tiếp theo là Ngoại, Chấn thương và Sản Số liệu này tương tự với báo cáo tại Hội nghị tổng kết Đánh giá kết quả hoạt động khoa học công nghệ năm.
Năm 2021, Sở Y tế tỉnh Hà Giang cho biết tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc, có đến 96,3% đề tài nghiên cứu có tính mới, trong khi 3,7% là nghiên cứu phát triển tiếp theo từ nhóm tác giả Tỷ lệ này khác biệt so với báo cáo của Sở Khoa học & Công nghệ tỉnh Vĩnh Phúc, trong đó 100% đề tài được phê duyệt trong giai đoạn 2016-2020 đều có tính mới Sự khác biệt này có thể do phân cấp quản lý đề tài nghiên cứu khoa học, khi tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc, một số đề tài đã được triển khai trước đó, nhưng vẫn có khả năng xây dựng cơ sở dữ liệu mới trong tương lai Trong khi đó, cấp tỉnh yêu cầu tất cả đề tài phải có tính mới và chưa từng được triển khai trước đó.
Đánh giá hiệu quả triển khai đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2020-2022
Trong số các đề tài nghiên cứu, 2,5% được triển khai tại Bệnh viện, góp phần hoàn thiện cơ sở dữ liệu mới trong các chuyên ngành Ngoại, Sản và Chấn thương, phản ánh sự phát triển chung của y khoa Các chuyên ngành này tập trung vào điều trị bệnh bằng phẫu thuật, nâng cao kỹ thuật mổ để đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh ngày càng cao Gần đây, cán bộ y tế tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc thường xuyên được cử đi học tại các Bệnh viện ngoại khoa hàng đầu, giúp cập nhật quy trình điều trị mới Trong số 17 đề tài cấp cơ sở tham gia nghiên cứu, 21% đã phát triển quy trình kỹ thuật mới, với 11,11% thuộc Ngoại khoa và 8,64% thuộc Nội, Nhi, Lây Bệnh viện cũng đầu tư vào các chuyên ngành mũi nhọn như tim mạch, với nhiều đề tài nghiên cứu về can thiệp mạch vành và laser nội mạch, nhằm xây dựng quy trình mới dựa trên hiệu quả phương pháp qua nghiên cứu khoa học.
Việc triển khai nghiên cứu khoa học không chỉ nâng cao chất lượng dịch vụ bệnh viện mà còn giúp đánh giá hiệu quả các phương pháp, từ đó đưa ra khuyến nghị cho các cơ quan quản lý về khả năng chuyển giao kỹ thuật cho các Trung tâm Y tế huyện Theo khảo sát, có 28,40% đề tài nghiên cứu trong giai đoạn 2020-2022 được đánh giá có thể chuyển giao kỹ thuật, cho thấy sự khác biệt so với đánh giá của Sở Khoa học & Công nghệ Vĩnh Phúc năm 2021 Dữ liệu từ Sở Khoa học & Công nghệ cho thấy tất cả các đơn vị chủ trì trong giai đoạn 2016-2020 đều nhận định rằng các kỹ thuật này có tiềm năng chuyển giao cho các đơn vị y tế trong tỉnh.
Công tác nghiên cứu khoa học tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc không chỉ mang lại hiệu quả chuyên môn mà còn tạo ra nguồn cơ sở dữ liệu và thông tin mới Tuy nhiên, chỉ có 8,6% kết quả nghiên cứu được báo cáo tại các Hội nghị tổng kết, chủ yếu liên quan đến công tác chỉ đạo tuyển Hơn nữa, chỉ 7,4% kết quả nghiên cứu được đăng trên các tạp chí trong nước, như Tạp chí Y học Việt Nam, chủ yếu là các đề tài từ luận văn tốt nghiệp, chưa mang tính độc lập Chỉ có 3,7% đề tài được công bố trên thông tin truyền thông nội bộ hoặc cổng thông tin của Sở Y tế So với các đề tài nghiệm thu của Sở Khoa học & Công nghệ, sự khác biệt về mức độ phổ biến rất lớn, với các kết quả nghiên cứu được công khai trên các hệ thống cổng thông tin điện tử của Sở, giúp dễ dàng tiếp cận và tạo giá trị thông tin.
4.4 Ưu điểm và hạn chế của nghiên cứu
4.4.1 Ưu điểm của nghiên cứu Đây là nghiên cứu đầu tiên tại Vĩnh Phúc thực hiện đánh giá thực trạng công tác nghiên cứu khoa học cấp cơ sở tại Bệnh viện làm tiền đề cho việc triển khai các nội dung liên quan khác.
Là cơ sở trong việc xây dựng các quy chế, chương trình đào tạo nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học tại Bệnh viện.
4.4.2 Hạn chế của nghiên cứu
Do hạn chế về nguồn lực và thời gian, số lượng mẫu nghiên cứu hiện tại còn ít, dẫn đến việc không thể phản ánh đầy đủ thực trạng nghiên cứu khoa học tại Bệnh viện.
Bộ câu hỏi của nghiên cứu đa phần còn là những câu hỏi khảo sát mang tính đánh giá chủ quan của người trả lời khảo sát.