Chúng ta được biết trí tuệ nhân tạo AI có thể mô phỏng quá trình tư duy của con người, nhưng theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, AI không có ý thức thực sự nó chỉ là một côn
Trang 1ĐẠI HỌC DUY TÂN TRƯỜNG NGÔN NGỮ - XÃ HỘI NHÂN VĂN
TIỂU LUẬN MÔN TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN
MÃ MÔN: PHI 150
QUAN ĐIỂM CỦA TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN VỀ Ý
THỨC VÀ TRÍ TUỆ NHÂN TẠO
GVHD: ĐOÀN THỊ CẨM VÂN LỚP: PHI 150T
MÃ NHÓM: 5B
Trang 2BẢNG ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG NHÓM
công
1 Lê Thanh Công
2
3
4
5
6
7
ĐÁNH GIÁ CỦA GIẢNG VIÊN
Thời gian:………Địa điểm:………
1 Nhóm báo cáo tổng kết nội dung tiểu luận nhóm:………
………
………
2 Giảng viên góp ý và trao đổi:………
………
………
Trang 3
BẢNG TỰ ĐÁNH GIÁ ĐIỂM SỐ BÀI TIỂU LUẬN
VIÊN
5 Hình thức, các yêu cầu khác
+/-TỔNG
Trang 4MỤC LỤC
Trang 5MỞ ĐẦU 1/Lý do viết đề tài
V.I Lênin đã từng có quan niệm:“Không có ý thức bên ngoài vật chất,
cũng như không có vật chất mà lại không mang thuộc tính ý thức dưới một hình thức nào đó.” Triết học Mác – Lênin khẳng định rằng ý thức là sản phẩm
của vật chất có tổ chức cao – bộ não con người, và là sự phản ánh thế giới khách quan vào trong bộ não đó Điều này có nghĩa là ý thức không tồn tại độc lập mà phụ thuộc vào vật chất, đặc biệt là hoạt động của con người trong thực tiễn
Trong thời đại ngày nay, trí tuệ nhân tạo AI đang phát triển mạnh mẽ, đặt ra nhiều câu hỏi triết học về ý thức và trí tuệ nhân tạo Vì thế mà chủ đề ý thức và trí tuệ nhân tạo (AI) đang được mọi người quan tâm, nghiên cứu cùng với những lý do tranh cãi vấn đề phát triển trí tuệ nhân tạo Đồng thời, vô vàng câu hỏi được đặt ra:
“Nếu một AI có thể mô phỏng hoàn hảo một con người, thì nó có phải là một thực thể có ý thức không? Nếu như con người dựa dẫm vào trí tuệ nhân tạo thì liệu bộ não của họ có thể phát triển thêm không” Chúng ta được biết trí tuệ nhân tạo (AI)
có thể mô phỏng quá trình tư duy của con người, nhưng theo quan điểm của chủ
nghĩa duy vật biện chứng, AI không có ý thức thực sự nó chỉ là một công cụ được
lập trình dựa trên thuật toán và dữ liệu, không có khả năng tự nhận thức thế giới như con người Tuy nhiên, AI đóng vai trò quan trọng trong thực tiễn, giúp con người mở rộng khả năng nhận thức và giải quyết vấn đề Điều này cho thấy sự phát triển của khoa học – công nghệ chính là một phần của sự vận động không ngừng của vật chất, đúng như quan điểm của triết học Mác – Lênin về sự phát triển và tiến hóa của thế giới Từ đó, chúng ta có thể hiểu rõ được trí tuệ nhân tạo AI đã Giúp chúng ta nhận thức rõ bản chất của ý thức và AI, tránh những quan niệm sai lầm, duy tâm về chúng
Định hướng nghiên cứu AI theo hướng phục vụ lợi ích của con người và xã hội, tránh những nguy cơ tiềm ẩn Khuyến khích phát triển AI một cách bền vững,
có đạo đức, đảm bảo sự hài hòa giữa con người và công nghệ Giúp chúng ta có cái nhìn biện chứng về sự phát triển của khoa học công nghệ nói chung và trí tuệ nhân tạo nói riêng Trong bối cảnh AI đang phát triển mạnh mẽ, việc nắm vững quan điểm của Triết học Mác-Lênin về ý thức và AI là điều cần thiết để chúng ta có thể tận dụng tối đa lợi ích của công nghệ này, đồng thời giảm thiểu những rủi ro tiềm ẩn
Trang 6Chương 1 QUAN ĐIỂM CỦA TRIẾT HỌC MÁC – LÊ NIN VỀ Ý THỨC 1.1.Nguồn gốc của ý thức
nguồn gốc của ý thức là: Bộ não, bộ não tiếp nhận các thông tin lưu trữ
thông tin xử lý thông tin bộ não là cơ quan vật chất quan trọng nhất để hợp nhất vừa là sản phẩm của tự nhiên Bộ não người phản ánh của hiện thực khách quan vào bộ não Ý thức của con người còn là do cảm giác sinh ra, nhưng cảm giác theo quan niệm của họ không phải là sự phản ánh thế giới khách quan mà chỉ là cái vốn
có của mỗi cá nhân tồn tại tách rời, biệt lập với thế giới bên ngoài Ý thức là sự phản ánh thế giới hiện thực bởi bộ óc con người Như vậy sự xuất hiện con người
và hình thành bộ não của con người có năng lực phản ánh hiện thực khách quan là nguồn gốc tự nhiên của ý thức
1.2.Bản chất của ý thức
về bản chất ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan, là quá trình phản ánh tích cực, sáng tạo hiện thực khách quan của não người
+ ý thức là sự phản ánh năng động, sáng tạo hiện thực khách quan vào não người
+ ý thức là một hiện tượng xã hội và mang bản chất xã hội ý thức có đặc tính tích cực sáng tạo gắn bó chặt chẽ với thực tiễn xã hội Đây là một đặc tính căn bản
để phân biệt trình độ phản ánh ý thức người với trình độ phản ánh tâm lý động vật
ý thức không phải là kết quả của sự phản ánh ngẫu nhiên, đơn lẻ, thụ động thế giới khách quan Trái lại đó là kết quả của quá trình phản ánh có định hướng, có mục đích rõ rệt Là hiện tượng xã hội, ý thức hình thành, phát triển gắn liền với hoạt động thực tiễn xã hội
Trang 7+ Như vậy sự sáng tạo là đặc trưng bản chất của ý thức từ các kết quả nghiên cứu nguồn gốc và bản chất của ý thức cho thấy: ý thức là hình thức phản ánh cao nhất riêng có của óc người về hiện thực khách quan trên cơ sở thực tiễn lịch sử- xã hội
1.3 Kết cấu của ý thức
- Tự ý thức:
+khái niệm: Là ý thức hướng về nhận thức bản thân mình trong mối quan hệ với ý thức về thế giới bên ngoài
+ Đặc điểm: Con người tự ý thức về bản thân mình, như một thực thể hoạt động
có cảm giác, đang tư duy, tự đánh giá năng lực và trình độ hiểu biết của bản thân về thế giới, cũng như các quan điểm, tư tưởng, tình cảm, nguyện vọng, hành vi, đạo đức của mình
+ Vai trò: Xác định đúng vị trí, mạnh yếu của mình, ý thức về mình như một cá nhân, chủ thể có ý thức đầy đủ về hành động của mình, luôn làm chủ bản thân, chủ điều chỉnh hành vi của mình trong tác động qua laị với thế giới khách quan
- Tiềm thức:
+ Khái niệm: Là những hoạt động tâm lý diễn ra bên ngoài sự kiểm soát của ý thức
+ Đặc điểm là những tri thức mà chủ thể đã có được từ trước nhưng đã biến gần như thành bản năng, thành kỹ năng rong tầng sâu sắc ý thức của chủ thể Gắn bó chặt chẽ với loại hình tư duy chính xác, được lặp lại nhiều lần
+ Vai trò: Góp phần giảm bớt sự quá tải của đầu óc khi công việc lặp lại nhiều lần, mà vẫn đảm bảo độ chính xác cao và chặt chẽ cần thiêtd của tư duy khoa học
- Vô thức:
+Khái niệm: Là những hiện tượng tâm lý không phải do lý trí điều khiển, nằm noài phạm vi của lí trí mà ý thức không kiểm soát được trong một lúc nào đó
+Đặc điểm: Chúng điều khiển những hành vi thuộc về bản năng, thói quen… trong con người thông qua phản xạ vô điều kiện Điều chỉnh sự suy nghĩ, hành vi, thái độ ứng xử của con người mà chưa có sự can thiệp của lý trí
Trang 8+Vai trò: Góp phần quan trọng trong việc lập lại thế cân bằng trong hoạt động tinh thần của con người mà không dẫn tới trạng thái ức chế quá mức như ấm ức,dày
vò, mặc cảm,… Giúp cho con người luôn làm chủ đời sống nội tâm, có phương pháp kiềm chế đúng quy luật những trạng thái ức chế tinh thần
Chương 2 TRÍ TUỆ NHÂN TẠO VÀ SỰ TÁC ĐỘNG CỦA AI ĐẾN Ý THỨC
CỦA CON NGƯỜI 2.1 Lịch sử hình thành Trí tuệ nhân tạo
Lịch sử của trí tuệ nhân tạo (AI) có thể bắt nguồn từ thời cổ đại, khi con người đã hình dung về những sinh vật nhân tạo có trí thông minh hoặc ý thức thông qua các huyền thoại và truyền thuyết Tuy nhiên, nền tảng khoa học của AI chỉ thực
sự được hình thành từ nghiên cứu về logic và lý luận chính thức, kéo dài từ thời cổ đại đến hiện đại Những nghiên cứu này đã góp phần quan trọng vào sự ra đời của máy tính kỹ thuật số có thể lập trình vào những năm 1940 – một cỗ máy dựa trên lý luận toán học trừu tượng Chính sự phát triển của máy tính và các ý tưởng xoay quanh nó đã thúc đẩy các nhà khoa học thảo luận về khả năng xây dựng một hệ thống có trí tuệ nhân tạo
- Thập niên 1960-70: AI phát triển mạnh nhưng gặp khó khăn do hạn chế công nghệ
- Thập niên 1980-90: Hệ chuyên gia và mạng nơ-ron phát triển
- Từ 2000 trở đi: AI bùng nổ nhờ dữ liệu lớn và sức mạnh tính toán
2.2 Trí tuệ nhân tạo và Trí tuệ nhân tạo tạo sinh (Gen AI)
Trí tuệ nhân tạo hay AI (Viết tắt của từ “Artificial Intelligence”) là một nhánh trong lĩnh vực khoa học máy tính tập trung vào việc tạo ra các hệ thống có khả năng thực hiện các nhiệm vụ yêu cầu trí thông minh của con người Những
Trang 9nhiệm vụ này bao gồm học tập (learning), suy luận (reasoning), nhận diện giọng nói (speech recognition) và tự động ra quyết định (decision making)
Trí tuệ nhân tạo (AI) không chỉ đơn thuần là lập trình để thực hiện một chuỗi thao tác cố định mà còn có khả năng thích nghi, tự học hỏi và cải thiện theo thời gian Điều này giúp AI ngày càng trở nên mạnh mẽ và có thể thay thế con người trong nhiều lĩnh vực khác nhau
Trí tuệ nhân tạo tạo sinh hay còn gọi là AI tạo sinh hoặc viết tắt là gen AI, là một dạng AI có thể tạo ra nội dung và ý tưởng mới, bao gồm cả các cuộc trò chuyện, câu chuyện, hình ảnh, video và âm nhạc AI tạo sinh có thể học ngôn ngữ của con người, ngôn ngữ lập trình, nghệ thuật, hóa học, sinh học hoặc bất kỳ lĩnh vực phức tạp nào AI tạo sinh sử dụng lại kiến thức đã biết để giải quyết các vấn đề mới
Ví dụ: AI tạo sinh có thể học từ vựng tiếng Anh và làm thơ từ những từ mà
AI này xử lý Ví dụ thực tiễn: Công nghệ Deepfake sử dụng AI tạo sinh để tạo ra video giả nhưng trông rất thật, có thể gây tác động lớn đến truyền thông, chính trị
và đạo đức
2.3 Đánh giá tác động của AI đến ý thức con người trên nền tảng lý luận của Triết học Mác – Lênin
2.3.1 Tác động của AI đến bồi dưỡng tri thức
Triết học Mác – Lênin khẳng định tri thức của con người không ngừng được phát triển thông qua quá trình lao động và nhận thức thế giới khách quan.Vì vậy, trí tuệ nhân tạo (AI) đang có những tác động sâu sắc đến nhiều lĩnh vực, bao gồm cả giáo dục và bồi dưỡng tri thức
- Tác động tích cực:
+Tăng cường khả năng tiếp cận tri thức: AI giúp phổ cập giáo dục, tiếp cận thông tin dễ dàng
+ Tự động hóa quá trình học tập: AI có thể cung cấp nội dung giáo dục phù hợp với từng cá nhân
+ Giúp tối ưu hóa thời gian và nguồn lực trong học tập
Trang 10Ví dụ: ứng dụng học tập Vioedu – trợ lý học tập thông minh phát triển bởi Tập
đoàn FPT ra đời Đây là một trong những ví dụ điển hình về nỗ lực đưa trí tuệ nhân tạo đến gần với học sinh Việt Nam hơn, đặc biệt là tính năng cá nhân hoá lộ trình học tập cho từng học sinh
- Tác động tiêu cực:
+Nguy cơ lệ thuộc vào công nghệ: Nếu quá phụ thuộc vào AI, con người có thể mất đi khả năng tư duy biện chứng độc lập
+Bất bình đẳng trong tiếp cận tri thức: Chỉ những người có điều kiện mới có thể tận dụng lợi ích từ AI
+Vấn đề kiểm soát tri thức: AI có thể bị sử dụng để thao túng thông tin, ảnh hưởng đến nhận thức xã hội
- AI có khả năng tổng hợp và phân tích dữ liệu, hỗ trợ con người xử lý thông tin
từ cảm tính đến lý tính nhanh hơn, mở rộng khả năng nhận thức của con người Các
hệ thống AI có thể nhận diện xu hướng, đưa ra dự đoán, nhưng AI không thể thay thế được tư duy biện chứng của con người, vì nó thiếu đi tính tự ý thức và sự sáng tạo mang tính chủ quan
2.3.2 Tác động của AI đến cảm xúc
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, ý thức con người không chỉ phản ánh thế giới khách quan mà còn chịu ảnh hưởng từ tình cảm và yếu tố xã hội.
Bản chất con người không phải là một thực thể cố định, mà được hình thành qua quan hệ xã hội và quá trình lao động Cảm xúc của con người không chỉ mang tính sinh học mà còn là kết quả của tác động xã hội AI có thể hỗ trợ quản lý cảm xúc, giảm căng thẳng và cải thiện kết nối, nhưng cũng có thể gây ra biến cố, lo âu AI không có ý thức thực sự, chỉ mô phỏng cảm xúc qua thuật toán, tạo ra cả mâu thuẫn tích cực và tiêu cực
- Tích cực:
+Hỗ trợ kết nối và hỗ trợ cảm xúc: AI trong mạng xã hội, trợ lý ảo, chatbot tâm
lý giúp con người giải tỏa căng thẳng, hỗ trợ sức khỏe tinh thần
Trang 11+ Thúc đẩy giao tiếp và kết nối xã hội: AI giúp con người giao tiếp dễ dàng hơn qua dịch thuật tự động, chatbot, trợ lý ảo
+ Tạo động lực và nâng cao chất lượng cuộc sống: AI có thể cá nhân hóa kế hoạch làm việc, học tập, tập luyện thể chất, giúp con người cảm thấy có động lực, tăng sự hài lòng với cuộc sống
Ví dụ: Các chatbot hỗ trợ tâm lý như Woebot, Wysa, Replika giúp người dùng
chia sẻ cảm xúc, giảm căng thẳng và điều chỉnh tâm trạng
- Tiêu cực:
+ Xa rời đời sống thực, suy giảm kết nối xã hội: Việc quá phụ thuộc vào AI (trợ
lý ảo, chatbot, mạng xã hội) có thể làm con người giảm giao tiếp trực tiếp, mất đi
sự tương tác cảm xúc thật
+ Mất dần tính tự chủ trong cảm xúc và tư duy: AI ngày càng đóng vai trò quyết định trong nhiều lĩnh vực, khiến con người phụ thuộc vào công nghệ, mất dần khả năng tự kiểm soát cảm xúc, tư duy sáng tạo và phản biện
AI là một công cụ công nghệ do con người tạo ra, phản ánh các mâu thuẫn nội tại của xã hội AI có thể giúp cải thiện cảm xúc nhưng cũng đặt ra nhiều thách thức, đặc biệt trong việc duy trì tính nhân văn và kết nối xã hội nên Sử dụng AI như một công cụ hỗ trợ cảm xúc, không thay thế tương tác con người
Ví Dụ: Thuật toán của Facebook, TikTok, YouTube cá nhân hóa nội dung
dựa trên cảm xúc người dùng, giúp họ thấy nội dung phù hợp sở thích khiến người dùng bị giới hạn trong quan điểm cá nhân, dễ bị thao túng thông tin, gây lo lắng hoặc phẫn nộ
2.3.3 Tác động của AI đến sự sáng tạo
Chủ nghĩa duy vật biện chứng nhấn mạnh rằng lao động sáng tạo là yếu tố cốt lõi giúp con người cải biến thế giới Sáng tạo không chỉ giới hạn trong nghệ thuật
mà còn bao gồm cả khoa học, công nghệ và tư duy lý luận Cũng như trí tuệ nhân tạo (AI) đang thay đổi cách con người sáng tạo trong nhiều lĩnh vực như nghệ
Trang 12thuật, văn học, khoa học và công nghệ sự sáng tạo của con người không chỉ là hoạt động cá nhân mà còn phản ánh quan hệ sản xuất, sự phát triển của lực lượng sản xuất và ý thức xã hội AI có thể hỗ trợ hoặc cản trở sự sáng tạo, tùy thuộc vào cách con người sử dụng nó
- Tích cực:
+AI giúp con người tiếp cận kho tri thức rộng lớn, tăng tốc độ sáng tạo (ví dụ:
AI hỗ trợ thiết kế, sáng tác nhạc, viết lách)
+ AI giúp mọi người dễ dàng tiếp cận công cụ sáng tạo mà trước đây chỉ dành cho chuyên gia
+Tạo cơ hội sáng tạo cho mọi tầng lớp, giúp những người không có chuyên môn cũng có thể tạo ra nghệ thuật, sản phẩm công nghệ
Ví dụ: DALL-E, MidJourney, ChatGPT giúp tạo hình ảnh, nội dung văn bản
sáng tạo trong vài giây AI trong thiết kế thời trang, hội họa, âm nhạc giúp nghệ sĩ tạo ra tác phẩm nhanh hơn
- Tiêu cực:
+Con người có thể sử dụng AI để tăng năng suất sáng tạo, nhưng ý tưởng cốt lõi vẫn do con người quyết định
+ AI tạo ra nội dung hàng loạt, sáng tạo cá nhân có thể bị "công nghiệp hóa", mất tính độc đáo
+ AI giúp cá nhân không chuyên tạo ra nội dung nhanh chóng, nhưng đồng thời làm giảm giá trị lao động của nhà thiết kế, nhạc sĩ truyền thống
AI không thể thay thế con người trong sáng tạo, vì nó không có ý thức và tư duy biện chứng AI nên được sử dụng như một công cụ hỗ trợ, giúp con người nâng cao năng suất sáng tạo, nhưng không nên để AI thao túng hoặc thay thế khả năng tư duy độc lập
Trang 13KẾT LUẬN
Tóm lại, theo như quan điểm của triết học Mác – Lênin về ý thức là một nền tảng lý luận quan trọng trong việc nghiên cứu trí tuệ nhân tạo (AI) trong thời đại hiện nay Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, ý thức không phải là một thực thể độc lập mà là sản phẩm của vật chất, là hoạt động của bộ não con người trong quá trình phản ánh thế giới khách quan Điều này khẳng định rằng trí tuệ nhân tạo, dù
có phát triển đến đâu vẫn là một công cụ do con người tạo ra, không thể có ý thức thực sự như con người Vậy nên, việc nghiên cứu AI dưới góc độ triết học Mác – Lênin giúp chúng ta hiểu rõ bản chất của trí tuệ nhân tạo và cách sử dụng nó một cách hợp lý
AI mang lại nhiều lợi ích cho sự phát triển của xã hội, từ nâng cao năng suất lao động đến hỗ trợ trong các lĩnh vực như y tế, giáo dục, kinh tế và khoa học Tuy nhiên, AI cũng đặt ra những thách thức về đạo đức, quản lý và quyền kiểm soát, đòi hỏi con người phải có cái nhìn biện chứng và thực tiễn để tận dụng AI một cách hiệu quả mà vẫn đảm bảo sự phát triển bền vững Đồng thời, triết học Mác – Lênin nhấn mạnh vai trò quyết định của con người trong việc phát triển và ứng dụng AI Tuy nhiên, AI không thể thay thế ý thức con người, nhưng nó có thể trở thành một công cụ hỗ trợ đắc lực nếu được sử dụng đúng cách Việc ứng dụng AI cần đặt trong khuôn khổ lợi ích chung của nhân loại, đảm bảo công bằng xã hội và không
để AI trở thành yếu tố ngoài tầm kiểm soát Kể cả, con người phải luôn giữ vai trò chủ đạo, sử dụng AI như một công cụ hỗ trợ thay vì để nó chi phối cuộc sống Bằng cách tiếp cận AI một cách có trách nhiệm và khoa học, chúng ta có thể khai thác tối
đa tiềm năng của công nghệ này mà vẫn đảm bảo sự phát triển toàn diện của xã hội