1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài tập nhóm môn luật an sinh xã hội chị a (sinh năm 1986) là giáo viên của trường trung học cơ sở tc từ năm 2007 tháng 32024, chồng chị a là công an

23 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Tập Nhóm Môn Luật An Sinh Xã Hội
Trường học Trường Đại Học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Luật An Sinh Xã Hội
Thể loại Bài Tập Nhóm
Năm xuất bản 2025
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 846,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quyền lợi mà chị A được hưởng khi mang thai tại thời điểm tháng 1/2024 Căn cứ theo điểm c Khoản 1 Điều 2 Luật BHXH 2014, trường hợp của chị A là viên chức nên chị A thuộc đối tượng tham

Trang 1

BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

BÀI TẬP NHÓM MÔN: LUẬT AN SINH

XÃ HỘI

Nhóm: 11 Lớp: 4717, 4718

Hà Nội, 2025

Trang 2

BIÊN BẢN ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ VÀ KẾT QUẢ LÀM BÀI TẬP NHÓM

Nhóm số: 11 Lớp: 4717, 4718

Khoa: Pháp luật Kinh tế

Môn học: Luật an sinh xã hội

Kế hoạch làm việc nhóm:

 Họp lần 1: Lên sườn bài, phân chia công việc

 Họp lần 2: Chỉnh sửa phần tổng hợp, hoàn thiện nội dung toàn bài

 Họp lần 3: Chốt nội dung lần cuối; đánh giá, nhận xét quá trình làm việc các thành viên

Xác định mức độ tham gia và kết quả tham gia của từng thành viên trong quá trình làm bài tập nhóm:

STT Mã SV Họ và tên Công việc Đánh

giá

SV ký tên

Đánh giá của giảng viên

1 471748 Hoàng Trang Thảo - Làm nội dung A

2 471842 Hoàng Thị Như Thoa - Làm nội dung A

3 471701 Nguyễn Quỳnh Thơ - Làm nội dung A

4 471825 Nguyễn Thị Hoài Thu - Làm nội dung A

5 471806 Trần Thị Thúy - Làm nội dung A

6 471755 Đỗ Thu Thương - Làm nội dung A

7 471840 Vũ Thị Hương Trà - Tổng hợp word A

8 471862 Dương Thu Trang - Làm nội dung A

9 471710 Mai Huyền Trang - Làm nội dung A

10 471828 Nguyễn Thị Huyền Trang - Làm nội dung A

11 471859 Nguyễn Thùy Trang - Làm nội dung A

12 471811 Nguyễn Minh Trí - Làm nội dung A

Trang 3

Kết quả điểm bài viết:

+ Giáo viên chấm thứ nhất:

+ Giáo viên chấm thứ hai:

Kết quả điểm thuyết trình:

Điểm kết luận cuối cùng:

Giáo viên đánh giá cuối cùng:

Hà Nội, ngày 14 tháng 2 năm 2025

NHÓM TRƯỞNG

Trang 4

MỤC LỤC

ĐỀ BÀI 1

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 2

MỞ ĐẦU 3

NỘI DUNG 3

I Quyền lợi mà chị A được hưởng khi mang thai tại thời điểm tháng 1/2024 3

1 Điều kiện hưởng 3

2 Hưởng chế độ khám thai 4

II Quyền lợi gia đình chị A được hưởng tại thời điểm Tháng 3/2024 4

1 Chế độ ưu đãi người có công với cách mạng 4

1.1 Đối tượng áp dụng 4

1.2 Chế độ hưởng 4

2 Chế độ tử tuất 5

2.1 Trợ cấp mai táng 6

2.2 Trợ cấp tuất 6

III Quyền lợi chị A được hưởng tại thời điểm tháng 4/2024 7

1 Được hưởng bảo hiểm y tế 7

1.1 Đối tượng tham gia BHYT 7

1.2 Mức đóng 7

1.3 Phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế 7

1.4 Mức hưởng 7

2 Bảo hiểm xã hội về tai nạn lao động 8

2.1 Đối tượng áp dụng 8

2.2 Điều kiện hưởng 8

2.3 Quyền lợi hưởng 8

IV Quyền lợi của chị A được hưởng khi bị xảy thai vào tháng 3/2024 9

1 Thời gian hưởng 10

2 Mức hưởng 10

3 Dưỡng sức phục hồi 10

V Quyền lợi chị A có thể được hưởng khi nghỉ việc vào tháng 9/2024 11

1 Chế độ hưu trí 11

1.1 Về đối tượng áp dụng 11

Trang 5

1.2 Về điều kiện hưởng 11

1.3 Phương án để chị A đảm bảo quyền lợi hưởng chế độ hưu trí 12

2 Chế độ bảo hiểm thất nghiệp 12

2.1 Đối tượng tham gia 12

2.2 Các chế độ 13

2.2.1 Trợ cấp thất nghiệp 13

2.2.2 Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm 14

2.2.3 Hỗ trợ học nghề 14

2.2.4 Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động 15

KẾT LUẬN 16

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 17

Trang 6

ĐỀ BÀI

Chị A (sinh năm 1986) là giáo viên của trường Trung học cơ sở TC từ năm

2007 Tháng 3/2024, chồng chị A là công an, hy sinh khi trực tiếp làm nhiệm vụ đấu tranh chống tội phạm Lúc này chị A đang mang thai con thứ hai được 3 tháng Tháng 4/2024, vì đau buồn và mải suy nghĩ trên đường đi làm, chị A bị tai nạn giao thông phải nằm viện điều trị 1 tháng, được giám định suy giảm 25% khả năng lao động Sau khi ra viện, sức khỏe của chị A ngày càng yếu, đến tháng 6/2024 thì chị bị sảy thai Tháng 9/2024, chị A nghỉ việc tại trường Trung học cơ sở

Anh/chị hãy giải quyết các quyền lợi cho gia đình chị A theo quy định của

pháp luật an sinh xã hội hiện hành

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 8

MỞ ĐẦU

An sinh xã hội là công cụ thiết yếu để Nhà nước bảo vệ đời sống của người dân, đặc biệt trong những tình huống khó khăn, bất trắc, hay rủi ro không mong muốn Thông qua hệ thống an sinh xã hội, Nhà nước không chỉ thực hiện trách nhiệm bảo đảm quyền lợi hợp pháp mà còn giúp tạo điều kiện cho người dân vượt qua các tổn thất, hướng tới một cuộc sống ổn định và phát triển Trên thực tế, có nhiều trường hợp cá nhân và gia đình gặp phải những biến cố lớn, cần đến sự hỗ trợ của các chính sách an sinh xã hội Trường hợp của chị A mà nhóm 11 sẽ phân tích sau đây là một minh chứng điển hình, giúp làm rõ cách thức pháp luật bảo vệ và hỗ trợ công dân trong hoàn cảnh khó khăn Bài viết này sẽ làm rõ những quyền lợi mà gia đình chị A được hưởng theo quy định của pháp luật hiện hành, qua đó nhấn mạnh vai trò thiết yếu của hệ thống an sinh xã hội trong việc đồng hành cùng người dân trong cuộc sống

NỘI DUNG

I Quyền lợi mà chị A được hưởng khi mang thai tại thời điểm tháng 1/2024

Căn cứ theo điểm c Khoản 1 Điều 2 Luật BHXH 2014, trường hợp của chị A

là viên chức nên chị A thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc theo quy định

Ngoài ra, căn cứ Điều 30 Luật BHXH 2014 dẫn chiếu đến điểm c Khoản 1 Điều 2

Luật này, đối tượng áp dụng chế độ thai sản là: “Cán bộ, công chức, viên chức”

Như vậy, chị A hiện là viên chức làm giáo viên tại trường THCS TC và là đối tượng được hưởng chế độ thai sản khi chị mang thai Dù bài không nhắc đến thời điểm mang thai nhưng theo dữ kiện tháng 3/2024 chị mang thai được 3 tháng tức chị mang

thai vào tháng 1/2024

1 Điều kiện hưởng

Điều kiện hưởng chế độ thai sản được quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật

chị A được hưởng chế độ thai sản khi thuộc trường hợp lao động nữ mang thai Đối với trường hợp người lao động nữ hưởng chế độ thai sản khi mang thai không yêu

1 khoản 1 Điều 31 Luật BHXH 2014: “Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường

hợp sau đây: Lao động nữ mang thai; Lao động nữ sinh con; Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ; Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi; Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản; Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.”

Trang 9

cầu về thời gian tham gia BHXH Vì vậy, chị A có đủ điều kiện để hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ mang thai

2 Hưởng chế độ khám thai

Theo Điều 32 Luật BHXH 2014 thì chị A được nghỉ việc để đi khám thai 05 lần, mỗi lần 01 ngày; trường hợp ở xa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ 02 ngày cho mỗi lần khám thai; không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần

II Quyền lợi gia đình chị A được hưởng tại thời điểm Tháng 3/2024

1 Chế độ ưu đãi người có công với cách mạng

1.1 Đối tượng áp dụng

Căn cứ điểm i khoản 1 Điều 14 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng 2020, chồng chị A là công an hy sinh khi trực tiếp làm nhiệm vụ đấu tranh chống tội phạm nên đủ điều kiện được công nhận là liệt sĩ Theo điểm c khoản 1 Điều

3 Pháp lệnh này, liệt sĩ thuộc trường hợp NCCVCM nên gia đình chị A sẽ được hưởng chế độ ưu đãi đối với thân nhân của liệt sĩ Thân nhân bao gồm cha đẻ, mẹ đẻ,

vợ, con (con đẻ, con nuôi), người có công nuôi liệt sĩ2

1.2 Chế độ hưởng

Căn cứ Điều 15 và Điều 16 Pháp lệnh Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng 2020, gia đình chị A sẽ được hưởng các chế độ ưu đãi sau đây:

a Chế độ đối với liệt sĩ

Theo Điều 15 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng 2020, chồng chị A sẽ được (i) tổ chức truy điệu, an táng và ghi danh tại công trình ghi công liệt sĩ; (ii) truy tặng bằng “Tổ quốc ghi công” theo quy định của Chính phủ

b Chế độ ưu đãi đối với thân nhân của liệt sĩ

Theo Điều 16 Pháp lệnh Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng 2020, gia đình chị A được hưởng những chế độ sau:

Thứ nhất, được cấp “Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ” theo quy định của Chính phủ

Thứ hai, hưởng trợ cấp tuất một lần khi truy tặng Bằng “Tổ quốc ghi công”

Căn cứ Phụ lục IV Nghị định 55/2023/NĐ-CP: Trợ cấp một lần khi truy tặng Bằng

2 Khoản 2 Điều 3 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng 2020

Trang 10

“Tổ quốc ghi công” đối với thân nhân liệt sĩ = 20 lần mức chuẩn Chồng chị A hy

sinh vào tháng 3/2024 nên mức chuẩn được áp dụng là 2.055.000 đồng Mức trợ cấp

gia đình chị A được hưởng = 20 x 2.055.000 đồng = 41.100.000 đồng

Thứ ba, được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng

Về điều kiện hưởng: Chị A là vợ liệt sĩ chưa lấy chồng khác và con chị A chưa

đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học Về mức hưởng: Trước

ngày 1/7/2024, gia đình chị A sẽ được hưởng 1.644.000 đồng/tháng 3, từ ngày

Thứ tư, được hưởng chế độ BHYT theo đối tượng vợ, con liệt sĩ

và đứa con thứ nhất thuộc đối tượng là thân nhân của liệt sĩ nên được tham gia BHYT

do ngân sách nhà nước đóng nếu chưa tham gia BHYT theo nhóm đối tượng do NLĐ, NSDLĐ đóng hoặc do tổ chức xã hội đóng Về mức hưởng, theo điểm a khoản 1 Điều 22 Luật BHYT 2008 sửa đổi, bổ sung 2014, họ được BHYT thanh toán 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh thuộc phạm vi chi trả BHYT

Thứ năm, gia đình chị A còn được hưởng các ưu đãi khác quy định tại các điểm d, đ, e, g, h, i khoản 2 Điều 5 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng năm 2020 Cụ thể: (i) Ưu tiên trong tuyển sinh, tạo việc làm; (ii) Hỗ trợ cải thiện nhà

ở căn cứ vào công lao, hoàn cảnh khi có khó khăn về nhà ở; (iii) Miễn hoặc giảm tiền

sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở, khi được mua nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước;

Thứ sáu, cha, mẹ chồng của chị A còn sống hoặc người có công nuôi liệt sĩ đảm bảo đủ điều kiện pháp luật quy định thì những thân nhân này cũng được hưởng chế độ ưu đãi Theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng năm 2020, tại

khoản 4, nếu họ sống cô đơn thì được hưởng thêm trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng Tại khoản 5, nếu họ bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng thì sẽ được điều dưỡng phục hồi sức khỏe hai năm một lần

Trang 11

vụ và hy sinh, anh được hưởng chế độ tử tuất tại điểm d khoản 1 Điều 4 Luật BHXH

2014 Theo chế độ này, gia đình chị A sẽ được hưởng trợ cấp mai táng và trợ cấp tuất

2.1 Trợ cấp mai táng

Về điều kiện hưởng: giả sử chồng chị A đóng BHXH và đã có thời gian đóng

từ đủ 12 tháng trở lên, theo điểm a khoản 1 Điều 66 Luật BHXH 2014 thì người lo mai táng là gia đình chị A sẽ được hưởng trợ cấp mai táng Về mức hưởng: căn cứ tại khoản 2 Điều 66 Luật BHXH 2014, tiền trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương

cơ sở tại tháng mà chồng chị chết Do chồng chị A hy sinh vào tháng 3/2024, theo khoản 2 Điều 3 Nghị định số 24/2023/NĐ-CP tiền trợ cấp gia đình chị A được hưởng

= 10 x 1.800.000 đồng = 18.000.000 đồng

2.2 Trợ cấp tuất

Trường hợp 1: Giả sử chồng chị A thuộc trường hợp tại khoản 1 Điều 67 Luật BHXH 2014 và thân nhân đáp ứng đủ điều kiện, sẽ được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng:

Về đối tượng hưởng: Nếu con thứ nhất của chị A chưa đủ 18 tuổi hoặc đủ 18 tuổi nhưng bị suy giảm KNLĐ từ 81% trở lên thì trở thành đối tượng hưởng trợ cấp tuất hàng tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 67 Luật BHXH 2014

Về chế độ hưởng: Theo khoản 1 Điều 68 Luật BHXH 2014, mức hưởng trợ cấp tuất hàng tháng của mỗi thân nhân bằng 50% mức lương cơ sở Mức trợ cấp tuất hàng tháng mà thân nhân được hưởng khi chồng chị A hy sinh là: Trước ngày

1/7/2024: 900.000 đồng/tháng (50% của 1.800.000 đồng) Từ ngày 1/7/2024:

1.170.000 đồng/tháng (50% của 2.340.000 đồng)

Trường hợp 2: Giả sử chồng chị A chết không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 điều 67 Luật BHXH, hoặc thân nhân đủ điều kiện hưởng trợ cấp hằng

tháng nhưng có nguyện vọng hưởng trợ cấp 1 lần

Về chế độ hưởng: Theo khoản 1 Điều 70 Luật BHXH 2014, công thức tính

mức trợ cấp tuất mà gia đình chị A được hưởng như sau: Mức trợ cấp gia đình chị

A được hưởng = 1,5 x Mức bình quân tiền lương x Thời gian tham gia BHXH trước năm 2014; = 2 x Mức bình quân tiền lương x Thời gian tham gia BHXH

từ năm 2014 trở đi

Trang 12

III Quyền lợi chị A được hưởng tại thời điểm tháng 4/2024

1 Được hưởng bảo hiểm y tế

1.1 Đối tượng tham gia BHYT

Căn cứ theo điểm a Khoản 1 Điều 12 Luật BHYT 2008 sửa đổi, bổ sung 2014, trường hợp của chị A là viên chức nên chị A thuộc đối tượng tham gia BHYT bắt buộc theo quy định và theo nhóm đối tượng do NLĐ, NSDLĐ đóng Giả sử chị A tham gia BHYT từ lúc đi làm tức từ năm 2007 mà chồng chị A hy sinh vào tháng 3/2024 (thuộc nhóm đối tượng tham gia BHYT do NSNN đóng) nên dù là người đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia BHYT khác nhau nhưng căn cứ theo Khoản

2 Điều 13 Luật BHYT chị A sẽ đóng BHYT theo đối tượng đầu tiên được xác định tức đóng theo diện đối tượng là viên chức sẽ do người sử dụng lao động đóng hoặc người lao động (chị A)

Như vậy, mức đóng hằng tháng của chị A tính đến thời điểm chị bị tai nạn là

1,5% tiền lương tháng Bên cạnh đó, căn cứ Điều 4 Nghị định 77/2021/NĐ-CP nếu

chị A được nhận phụ cấp thâm niên thì khoản phụ cấp đó được tính trả cùng kỳ lương hàng tháng và có tính đóng BHYT

1.3 Phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế

Căn cứ theo Khoản 1 Điều 21 Luật BHYT 2008 sửa đổi, bổ sung 2014 và Nghị định số 75/2023/NĐ-CP, khi chị A gặp tai nạn giao thông sẽ được quỹ bảo hiểm

y tế chi trả các chi phí khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng bệnh

1.4 Mức hưởng

Chị A là người tham gia BHYT khi đi khám, chữa bệnh theo quy định thì được quỹ BHYT thanh toán chi phí khám, chữa bệnh trong phạm vi được hưởng có thể thuộc một trong các trường hợp sau: (i)100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh khi người bệnh có thời gian tham gia BHYT 05 năm liên tục trở lên và có số tiền cùng chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong năm lớn hơn 06 tháng lương cơ sở, trừ trường

Trang 13

hợp tự đi khám bệnh, chữa bệnh không đúng tuyến; (ii) 80% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối nếu chị A không thuộc trường hợp trên Như vậy, mức hưởng BHYT của chị A tùy thuộc vào tình trạng cụ thể của chị A cũng như xem xét đến các điều kiện hưởng BHYT tại thời điểm xảy ra tai nạn

2 Bảo hiểm xã hội về tai nạn lao động

2.1 Đối tượng áp dụng

Xét thấy chị A thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc - là viên chức tại điểm c khoản 1 Điều 2 của Luật BHXH nên chị A là đối tượng được hưởng BHXH

về TNLĐ theo quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật ATVSLĐ 2015

2.2 Điều kiện hưởng

Thứ nhất, tháng 4/2024, trên đường đi làm, chị A bị tai nạn giao thông phải nằm viện điều trị là trường hợp được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 Luật

BHXH “Trên tuyến đường đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi

ở trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý” Vậy nên giả sử tai nạn của chị A

diễn ra trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý cũng như không thuộc các trường hợp không được hưởng chế độ TNLĐ theo quy định thì sẽ được hưởng chế

độ TNLĐ theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 45 Luật ATVSLĐ 2015

Thứ hai, sau khi được giám định, kết quả cho thấy chị đã suy giảm 25% KNLĐ

- tức chị đã đáp ứng điều kiện được quy định tại khoản 2: “Suy giảm khả năng lao

động từ 5% trở lên do bị tai nạn quy định tại khoản 1 Điều này” Do đó, chị A có đủ

các điều kiện được hưởng chế độ TNLĐ

2.3 Quyền lợi hưởng

a Giám định mức độ suy giảm KNLĐ

Việc giám định lại thực hiện trong 24 tháng kể từ khi có kết quả giám định lần đầu trừ 1 số trường hợp đặc biệt Chị A cũng có thể được giám định tổng hợp nếu thuộc trường hợp như: bị tai nạn lao động nhiều lần hoặc vừa bị tai nạn lao động vừa

có bệnh nghề nghiệp Nếu chị A thuộc một trong các trường hợp cần được giám định lại theo quy định tại khoản 1 Điều 47 Luật ATVSLĐ 2015, chị sẽ có quyền lợi được giám định lại

b Trợ cấp 1 lần

Theo quy định tại Điều 48 Luật ATVSLĐ 2015, chị A bị suy giảm 25% KNLĐ

nên sẽ được hưởng trợ cấp 1 lần và mức trợ cấp một lần được quy định như sau: “Suy

Ngày đăng: 11/03/2025, 14:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. (2020). Nghị định 135/2020/NĐ-CP quy định về tuổi nghỉ hưu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 135/2020/NĐ-CP quy định về tuổi nghỉ hưu
Tác giả: Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2020
14. Quốc hội. (2020). Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14 về ưu đãi người có công với cách mạng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14 về ưu đãi người có công với cách mạng
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2020
17. Quốc hội. (2015). Nghị quyết số 93/2015/QH13 về việc thực hiện chính sách hưởng bảo hiểm xã hội một lần đối với người lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 93/2015/QH13 về việc thực hiện chính sách hưởng bảo hiểm xã hội một lần đối với người lao động
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2015
13. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. (2015). Nghị định 115/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc Khác
15. Bảo hiểm Xã hội Việt Nam. (2017). Quyết định số 595/QĐ-BHXH về quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, quản lý sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế Khác
16. Thủ tướng Chính phủ. (2021). Quyết định số 17/2021/QĐ-TTg về tín dụng đối với học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn để mua máy tính, thiết bị học tập trực tuyến Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w