II. MÔ TẢ SƠ BỘ THÔNG TIN DỰ ÁN Tên dự án: “Trồng tre lấy măng” Địa điểm thực hiện dự án: tỉnh Khánh Hòa. Diện tích đất, mặt nước, mặt bằng dự kiến sử dụng: Hình thức quản lý: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý điều hành và khai thác. www.duanviet.com.vn chúng tôi cung cấp dịch vụ lập dự án đầu tư chuyên nghiệp và uy tín, giúp khách hàng từng bước hoàn thiện hồ sơ để xin chấp thuận chủ trương đầu tư, chứng nhận dự án và vay vốn ngân hàng. hãy liên hệ 0918755356 để được tư vấn Kính chúc Quý Khách Hàng sức khỏe và thành công!
Trang 1THUYẾT MINH DỰ ÁN
TRỒNG TRE LẤY MĂNG
Địa điểm:
, tỉnh Khánh Hòa
Trang 2DỰ ÁN TRỒNG TRE LẤY MĂNG
Địa điểm:, tỉnh Khánh Hòa
CHỦ ĐẦU TƯ CÔNG TY ………
Giám đốc
………
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC 2
CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG 5
I NHÀ ĐẦU TƯ 5
II MÔ TẢ SƠ BỘ THÔNG TIN DỰ ÁN 5
III SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ 6
IV CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ 7
V MỤC TIÊU XÂY DỰNG DỰ ÁN 9
5.1 Mục tiêu chung 9
5.2 Mục tiêu cụ thể 9
CHƯƠNG II ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN 11
I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI VÙNG THỰC HIỆN DỰ ÁN 11
1.1 Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án 11
1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội vùng dự án 14
II ĐÁNH GIÁ NHU CẦU THỊ TRƯỜNG 16
2.1 Thị trường măng tre toàn cầu 16
2.2 Thị trường tre Việt Nam 17
III QUY MÔ CỦA DỰ ÁN 18
3.1 Các hạng mục xây dựng của dự án 18
3.2 Bảng tính chi phí trồng 1 ha tre (ĐVT: 1000 đồng) 20
3.3 Bảng tính chi phí phân bổ cho các hạng mục đầu tư (ĐVT: 1000 đồng) 23
IV ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN VÀ NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT, HÌNH THỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 25
4.1 Địa điểm khu đất thực hiện dự án 25
4.2 Dự kiến nhu cầu sử dụng đất của dự án 25
Trang 44.4 Hình thức đầu tư 26
V NHU CẦU CÁC YẾU TỐ ĐẦU VÀO 26
CHƯƠNG III CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN 27
I PHÂN TÍCH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT, CÔNG NGHỆ 27
1.1 Kỹ thuật trồng tre lấy măng 27
II PHƯƠNG ÁN MẶT BẰNG 31
III PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THỰC HIỆN 32
IV THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN DỰ ÁN 32
4.1 Thời gian hoạt động của dự án 32
4.2 Tiến độ thực hiện của dự án 32
V BIỆN PHÁP PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY 33
5.1 Đáp ứng điều kiện an toàn về phòng cháy đối với khu rừng 33
5.2 Tổ chức, quản lý lực lượng phòng cháy và chữa cháy rừng 34
CHƯƠNG IV TỔNG VỐN ĐẦU TƯ – NGUỒN VỐN THỰC HIỆN VÀ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN 35
I TỔNG VỐN ĐẦU TƯ VÀ NGUỒN VỐN 35
II HIỆU QUẢ VỀ MẶT KINH TẾ VÀ XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN 37
2.1 Nguồn vốn dự kiến đầu tư của dự án 37
2.2 Dự kiến nguồn doanh thu và công suất thiết kế của dự án: 37
2.3 Các chi phí đầu vào của dự án: 37
2.4 Phương án vay 38
2.5 Các thông số tài chính của dự án 38
KẾT LUẬN 41
I KẾT LUẬN 41
II ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ 41
PHỤ LỤC: CÁC BẢNG TÍNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH 42
Trang 5Phụ lục 2: Bảng tính khấu hao hàng năm 43
Phụ lục 3: Bảng tính doanh thu và dòng tiền hàng năm 44
Phụ lục 4: Bảng Kế hoạch trả nợ hàng năm 45
Phụ lục 5: Bảng mức trả nợ hàng năm theo dự án 46
Phụ lục 6: Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn giản đơn 47
Phụ lục 7: Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn có chiết khấu 48
Phụ lục 8: Bảng Tính toán phân tích hiện giá thuần (NPV) 49
Phụ lục 9: Bảng Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) 50
Trang 6CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG
I NHÀ ĐẦU TƯ
Tên doanh nghiệp/tổ chức: CÔNG TY ………
Mã số doanh nghiệp: ……… ; ngày cấp: … ;
Cơ quan cấp: Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh ………
Địa chỉ trụ sở:
Mã số thuế (tại Việt Nam): ………
Điện thoại: ……… Fax: ………
Giới tính: Ngày sinh: Quốc tịch:
Thẻ Căn cước công dân/Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu số:….;
Ngày cấp …;
Nơi cấp:
Địa chỉ thường trú:
Chỗ ở hiện tại:
II MÔ TẢ SƠ BỘ THÔNG TIN DỰ ÁN
Tên dự án:
“Trồng tre lấy măng”
Địa điểm thực hiện dự án: tỉnh Khánh Hòa.
Diện tích đất, mặt nước, mặt bằng dự kiến sử dụng: 1.000.000,0 m2 (100,00
ha).
Hình thức quản lý: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý điều hành và khai thác
Tổng mức đầu tư của dự án: 59.778.051.000 đồng
(Năm mươi chín tỷ, bảy trăm bảy mươi tám triệu, không trăm năm mươi mốt
Trang 7III SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ
Không chỉ là vật liệu bền vững, thân thiện với môi trường, tre còn mangđến nhiều giá trị cho nền kinh tế quốc gia Tre mảnh mai nhưng lợi ích lại vôcùng to lớn
Không giống các loài cây khác, tre có thể phát triển ở mọi vùng đất: từ đấtvườn đến nương rẫy, từ bờ suối đến vùng núi cao Đặc biệt, tre có thể chống
Trang 8chọi với mọi thời tiết khắc nghiệt, những khóm tre xanh chính là hàng rào bảo
vệ con người khỏi sự tàn phá của thiên nhiên
Là loài cây có sức sống mãnh liệt, tre không cần kỹ thuật cao hay côngsức chăm sóc Thậm chí, không đòi hỏi phân bón hay thuốc trừ sâu, tre lớn lênmạnh mẽ trong điều kiện tự nhiên đơn thuần
Một trong những lợi ích không thể không nhắc đến: tre góp phần tích cựcbảo vệ môi trường đất Vì thế ở những vùng đất bị hư hỏng do chăn thả quá mứchoặc các điều kiện nông nghiệp nghèo nàn, người dân thường trồng tre như mộtcách khởi đầu để khôi phục đất đai
Khác với gỗ, trồng tre có chi phí ban đầu tương đối thấp nên giảm gánhnặng đầu tư cho người nông dân Trồng tre rất nhanh thu hồi vốn vì mọi bộ phậncủa tre đều có giá trị kinh tế
Măng tre có giá trị dinh dưỡng cao, rất được ưa chuộng tại các nướcphương Tây
Lá tre tươi dùng làm nguyên liệu gói bánh, lá tre khô làm phân hữu cơ
Thân tre dùng làm vật liệu xây dựng, sản phẩm thủ công mỹ nghệ,… xuấtkhẩu nước ngoài
Tre chỉ cần 3-5 năm để trưởng thành Sau khi thu hoạch, tre lại tự tái sinh
mà không cần trồng mới Cứ như vậy, tre mang lại giá trị kinh tế hầu như quanhnăm
Chính phủ các nước Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia đang khuyến khíchnông dân phát triển cây tre để thay thế các loại cây lấy gỗ đang cạn kiệt
Với 1,4 triệu ha rừng tre, Việt Nam là nước có diện tích trồng tre lớn thứ
4 trên thế giới, chỉ sau Trung Quốc, Ấn Độ và Mianma Đặc biệt, giá tre ở ViệtNam chỉ bằng 1/3 so với tỉnh Anji, Trung Quốc nên mở ra nhiều cơ hội cạnhtranh
Trang 9Từ những thực tế trên, chúng tôi đã lên kế hoạch thực hiện dự án “Trồng
tre lấy măng” tại, tỉnh Khánh Hòa nhằm phát huy được tiềm năng thế mạnh củamình, đồng thời góp phần phát triển hệ thống hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuậtthiết yếu để đảm bảo phục vụ cho ngành nông lâm nghiệp của tỉnh Khánh Hòa
Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày ngày 17 tháng 11 năm
2020 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024 của Quốc Hộinước CHXHCN Việt Nam;
Luật số 43/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6năm 2024;
Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17 tháng 06 năm 2020 của Quốc Hộinước CHXHCN Việt Nam;
Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17 tháng 06 năm 2020 củaQuốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
Văn bản hợp nhất 14/VBHN-VPQH năm 2014 hợp nhất Luật thuế thunhập doanh nghiệp do văn phòng quốc hội ban hành;
Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 07 năm 2024 Quy định chitiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 03 năm 2021 Quy định chitiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 quy định chi tiết một sốđiều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 về quản lý chiphí đầu tư xây dựng;
Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19 tháng 05 năm 2021 của Bộ Xâydựng ban hành QCVN 01:2021/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch
Trang 10 Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ Xâydựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng quy định tạiPhụ lục VIII, của thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 08 năm 2021 của
Bộ Xây dựng ban hành định mức xây dựng;
Thông tư số 09/2024/TT-BXD ngày 30 tháng 8 năm 2024 của Bộ Xâydựng Sửa đổi, bổ sung một số định mức xây dựng ban hành tại Thông tư số12/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
Quyết định 816/QĐ-BXD của Bộ xây dựng ngày 22 tháng 08 năm 2024
về Công bố Suất vốn đầu tư xây dựng và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấucông trình năm 2023
V MỤC TIÊU XÂY DỰNG DỰ ÁN
V.1 Mục tiêu chung
Phát triển dự án “Trồng tre lấy măng” theo hướng chuyên nghiệp, hiện
đại, cung cấp sản phẩm tre, măng tre chất lượng, có năng suất, hiệu quả kinh tếcao nhằm nâng cao chuỗi giá trị sản phẩm ngành lâm nghiệp, đảm bảo tiêuchuẩn, quản lý, chăm sóc và bảo vệ rừng bền vững, phục vụ nhu cầu trong nước
và xuất khẩu, đáp ứng nhu cầu thị trường góp phần tăng hiệu quả kinh tế địaphương cũng như của cả nước
Khai thác có hiệu quả hơn tiềm năng về: đất đai, lao động và sinh thái củakhu vực tỉnh Khánh Hòa
Dự án khi đi vào hoạt động sẽ góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế,đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá và hội nhập nền kinh tế củađịa phương, của tỉnh Khánh Hòa
Hơn nữa, dự án đi vào hoạt động tạo việc làm với thu nhập ổn định chonhiều hộ gia đình, góp phần giải quyết tình trạng thất nghiệp và lành mạnh hoámôi trường xã hội tại vùng thực hiện dự án
V.2 Mục tiêu cụ thể
Trồng tre lấy măng thâm canh, cung cấp măng, gỗ tre cho thị trường.Cung cấp nguồn nguyên liệu đầu vào cho các nhà máy chế biến nông sản và lâmsản trong nước Góp phần cung cấp nguồn măng tươi, măng khô, măng muốichua trong nước và xuất khẩu, phát triển mô hình hiệu quả, phát triển năng
Trang 11 Thúc đẩy phong trào trồng rừng tại địa phương, góp phần phát triển kinh
tế xã hội của địa phương, đồng thời nâng cao nhận thức cho nhân dân về pháttriển lâm nghiệp bền vững Phủ xanh đất trống; bảo vệ môi trường sinh thái,chống xói mòn, rửa trôi, thoái hóa đất, từng bước làm giàu đất và làm giàu rừng
Dự án thiết kế với quy mô và công suất như sau:
+ Quy mô trồng: 100,0 ha thâm canh tre lấy măng
+ Sản phẩm cung cấp:
Măng tre 1.000,0 tấn/năm Thân tre 140.000, 0 cây/ năm
Mô hình dự án hàng năm cung cấp ra cho thị trường sản phẩm đạt tiêuchuẩn và chất lượng khác biệt ra thị trường
Giải quyết công ăn việc làm cho một bộ phận người dân địa phương, nângcao cuộc sống cho người dân
Góp phần phát triển kinh tế xã hội của người dân trên địa bàn và tỉnhKhánh Hòa nói chung
Trang 12CHƯƠNG II ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN
I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI VÙNG THỰC HIỆN
DỰ ÁN
I.1 Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án.
Vị trí địa lý
Trang 13Tỉnh Khánh Hòa là tỉnh thuộc Duyên hải Nam Trung Bộ, giáp với tỉnhPhú Yên về hướng Bắc, tỉnh Đắk Lắk về hướng Tây Bắc, tỉnh Lâm Đồng vềhướng Tây Nam, tỉnh Ninh Thuận về hướng Nam và Biển Đông về hướngĐông; có mũi Hòn Ðôi trên bán đảo Hòn Gốm huyện Vạn Ninh, là điểm cựcÐông trên đất liền của nước ta Tỉnh ở vị trí thuận tiện về giao thông đường bộ,
Trang 14đường sắt, đường biển và đường hàng không Thành phố Nha Trang, trung tâmhành chính, kinh tế, văn hóa của tỉnh Khánh Hòa, là đô thị loại I, một trung tâm
du lịch lớn trong cả nước
Phần đất liền của tỉnh Khánh Hòa kéo dài từ tọa độ địa lý 12°52’15" đến11°42’50" vĩ độ Bắc và từ 108°40’33" đến 109°27’55" kinh độ Đông, với chiềudài theo hướng Bắc Nam khoảng 160km
Diện tích của tỉnh Khánh Hòa là 5,217.7km2 (kể cả các đảo, quần đảo),đứng vào loại trung bình so với cả nước Vùng biển rộng gấp nhiều lần đất liền
Bờ biển dài 385km, có khoảng 200 hòn đảo lớn nhỏ ven bờ và các đảo san hôtrong quần đảo Trường Sa Dân số của tỉnh là 1,174.1 nghìn người, mật độ dân
số 225 người/km2
Việc giao lưu kinh tế, văn hóa giữa Khánh Hòa và các tỉnh trong Nam,ngoài Bắc thuận lợi nhờ đường sắt xuyên Việt và Quốc lộ 1A xuyên suốt chiềudài của tỉnh Ngoài ra, do vị thế tựa lưng vào Tây Nguyên, tỉnh là cửa ngõ thông
ra biển của một số tỉnh Tây Nguyên qua Quốc lộ 26
Khánh Hòa có vị trí dịa lý:
Phía Bắc giáp tỉnh Phú Yên
Phía Tây giáp tỉnh Đắk Lắk
Phía Nam giáp tỉnh Ninh Thuận
Phía Tây Nam giáp tỉnh Lâm Đồng
Phía Đông giáp Biển Đông
Khánh Hòa có diện tích tự nhiên là 5.197 km² Phần đất liền của tỉnh nằmkéo dài từ tọa độ địa lý 12°52’15" đến 11°42’50" vĩ độ Bắc và từ 108°40’33"đến 109°29’55" kinh độ Đông. Điểm cực Đông trên đất liền của Khánh Hòanằm tại Mũi Đôi trên bán đảo Hòn Gốm, huyện Vạn Ninh và cũng là điểm cựcđông trên đất liền của Việt Nam. Chiều dài vào khoảng 150 km, chiều ngangchỗ rộng nhất vào khoảng 90 km
Địa hình
Khánh Hòa là một tỉnh nằm sát dãy núi Trường Sơn, đa số diện tích là núinon, miền đồng bằng rất hẹp, chỉ khoảng 400km², chiếm chưa đến 1/10 diện tíchtoàn tỉnh Miền đồng bằng lại bị chia thành từng ô, cách ngăn bởi những dãy núi
ăn ra biển Núi ở Khánh Hòa tuy hiếm những đỉnh cao chót vót, phần lớn chỉ
Trang 15trên dưới một ngàn mét nhưng gắn với dãy Trường Sơn, lại là phần cuối phíacực Nam nên địa hình núi khá đa dạng Đỉnh núi cao nhất là đỉnh Hòn Giao(2.062m) thuộc địa phận huyện Khánh Vĩnh Các đồng bằng lớn ở Khánh Hòagồm có đồng bằng Nha Trang, Diên Khánh nằm ở hai bên sông Cái với diện tíchkhoảng 135km²; đồng bằng Ninh Hòa do sông Dinh bồi đắp, có diện tích100km² Ngoài ra, Khánh Hòa còn có hai vùng đồng bằng hẹp là đồng bằng VạnNinh và đồng bằng Cam Ranh ở ven biển, cùng với lượng diện tích canh tác nhỏở vùng thung lũng của hai huyện miền núi Khánh Sơn và Khánh Vĩnh
Khánh Hòa là một trong những tỉnh có đường bờ biển đẹp của Việt Nam.Đường bờ biển kéo dài từ xã Đại Lãnh tới cuối vịnh Cam Ranh, có độ dàikhoảng 38km tính theo mép nước với nhiều cửa lạch, đầm, vịnh, cùng khoảng
200 đảo lớn, nhỏ ven bờ Khánh Hòa có sáu đầm và vịnh lớn là: vịnh VânPhong, Nha Trang, Cam Ranh, Hòn Khói, đầm Nha Phu, Đại Lãnh Trong đó,nổi bật nhất vịnh Cam Ranh với chiều dài 16km, chiều rộng 32km, thông vớibiển thông qua eo biển rộng 1,6km, có độ sâu từ 18-20m và thường được xem làcảng biển có điều kiện tự nhiên tốt nhất Đông Nam Á
Sông ngòi
Sông ngòi ở Khánh Hòa nhìn chung ngắn và dốc, cả tỉnh có khoảng 40con sông dài từ 10 km trở lên, tạo thành một mạng lưới sông phân bố khá dày.Hầu hết, các con sông đều bắt nguồn tại vùng núi phía Tây trong tỉnh và chảyxuống biển phía Đông Dọc bờ biển, cứ khoảng 5–7 km có một cửa sông
Mặc dù hướng chảy cơ bản của các sông là hướng Tây - Đông, nhưng tùytheo hướng của mạch núi kiến tạo hoặc do địa hình cục bộ, dòng sông có thểuốn lượn theo các hướng khác nhau trước khi đổ ra biển Đông Đặc biệt là sông
Tô Hạp, bắt nguồn từ dãy núi phía Tây của huyện Khánh Sơn, chảy qua các xãSơn Trung, Sơn Bình, Sơn Hiệp, Sơn Lâm, Thành Sơn rồi chảy về phía NinhThuận Đây là con sông duy nhất của tỉnh chảy ngược dòng về phía Tây Haicon sông lớn nhất tỉnh là Sông Cái (Nha Trang) và sông Dinh Sông Cái có độdài 79 km, bắt nguồn từ hòn Gia Lê cao 1.812 m chảy qua Khánh Vĩnh, DiênKhánh, Nha Trang rồi đổ ra biển qua Cửa Bé (Tiểu Cù Huân) và Cửa Lớn (Đại
Cù Huân).[21] Sông Dinh bắt nguồn từ vùng núi Chư H'Mư (đỉnh cao 2.051 m)thuộc dãy Vọng Phu, có tổng diện tích lưu vực 985 km², chảy qua thị xã NinhHòa và đổ ra đầm Nha Phu
Khí hậu
Trang 16Khánh Hòa là một tỉnh ở vùng duyên hải cực Nam Trung Bộ, khí hậuKhánh Hòa có những nét biến dạng độc đáo với các đặc điểm riêng biệt So vớicác tỉnh, thành phía Bắc từ Đèo Cả trở ra và phía Nam từ Ghềnh Đá Bạc trở vào,khí hậu ở Khánh Hòa tương đối ôn hòa hơn do mang tính chất của khí hậu đạidương Thường chỉ có 2 mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa nắng Mùa mưa ngắn, từkhoảng giữa tháng 9 đến giữa tháng 12 dương lịch, tập trung vào 2 tháng 10 vàtháng 11, lượng mưa thường chiếm trên 50% lượng mưa trong năm Nhữngtháng còn lại là mùa nắng, trung bình hàng năm có tới 2.600 giờ nắng Nhiệt độtrung bình hàng năm của Khánh Hòa cao khoảng 26,7 °C riêng trên đỉnh núiHòn Bà (cách Nha Trang 30 km đường chim bay) có khí hậu như Đà Lạt.Độ ẩmtương đối khoảng 80,5%
I.2 Điều kiện kinh tế - xã hội vùng dự án.
Kinh tế
Theo báo cáo của UBND tỉnh Khánh Hòa: Năm 2024, toàn bộ 22/22 chỉtiêu kinh tế, xã hội do HĐND tỉnh giao đều hoàn thành đạt và vượt chỉ tiêu;trong đó tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GRDP) tăng 10,16% so với năm 2023,đứng thứ 7 cả nước, là năm thứ ba liên tiếp tỉnh Khánh Hòa nằm trong nhóm cactỉnh, thành phố đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế “hai con số” Thu ngân sách nhànước hoàn thành kế hoạch trước 2 tháng, tổng thu năm 2024 đạt 20.443,2 tỷđồng, tăng 13,6% so với năm 2023 và vượt 22,5% kế hoạch Các lĩnh vực trọngđiểm của tỉnh đề đạt mức tăng trưởng ấn tượng, như: sản xuất công nghiệp tăng27,15%; dịch vụ tiêu dùng tăng 13,3%; xuất khẩu đạt 2,04 tỷ USD, tăng 16,5%;đặc biệt, ngành du lịch tăng trưởng rất mạnh với 10,8 triệu lượt khách trongnăm, trong đó có 4,7 triệu lượt khách nước ngoài, tổng doanh thu từ du lịch đạt53.151 tỷ đồng, tăng 56,4%
Việc thực hiện Nghị quyết số 09-NQ/TW của Bộ Chính trị, Nghị quyết số42/NQ-CP của Chính phủ; các cơ chế, chính sách đặc thù theo Nghị quyết số55/2022/QH15 ngày 16/6/2022 của Quốc hội đều được vận dụng và triển khaitheo tiến độ, Khánh Hòa chủ động và mở rộng xúc tiến đầu tư, hướng đến cácnhà đầu tư chiến lược; thu hút 26 dự án đầu tư ngoài ngân sách với tổng vốnđăng ký đầu tư khoảng 50.654,79 tỷ đồng Tổng vốn đầu tư phát triển xã hội củaKhánh Hòa đạt 80.569 tỷ đồng, tăng 13,1% so với năm 2023
Các dự án, công trình trọng điểm quốc gia và của tỉnh Khánh Hòa đềuđược chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ; trong đó tuyến đường bộ cao tốc Khánh Hòa -Buôn Ma Thuột cơ bản hoàn thành giải phóng mặt bằng, tuyến đường bộ cao tốc
Trang 17Vân Phong - Nha Trang cơ bản hoàn thành, hiện nay Chủ đầu tư đang đề xuấtkhai thác trước tiến độ gần 70km; dự kiến hoàn thành toàn tuyến trước ngày30/4/2025 Các công trình trọng điểm tỉnh Khánh Hòa đang khẩn trương đẩynhanh tiến độ thi công, trong đó Cung Văn hóa Thiếu nhi dự kiến hoàn thànhtrước ngày 01/6/2025, Trụ sở làm việc của Tỉnh ủy, Đoàn đại biểu Quốc hội,HĐND và UBND tỉnh dự kiến đưa vào hoạt động vào tháng 10/2025; chỉ đạocác sở, ngành, địa phương khẩn trương rà soát, đề xuất giải pháp xử lý các dự
án, công trình tồn đọng, chậm tiến độ để tránh thất thoát, lãng phí
Công tác giải ngân vốn đầu tư công được quyết liệt thực hiện, tập trunggiải quyết vướng mắc liên quan đến đất đai, giải phóng mặt bằng; chỉ đạo thựchiện các Chương trình mục tiêu quốc gia đảm bảo tiến độ, chất lượng; trongnăm, tỉnh Khánh Hòa có thêm 08 xã đạt chuẩn nông thôn mới (71/90 xã), trong
đó huyện Khánh Sơn có 02 xã đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới; 15
xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao (32/90 xã); 02 xã đạt chuẩn nông thôn mớikiểu mẫu (02/90 xã); huyện Diên Khánh được Thủ tướng Chính phủ công nhậnđạt chuẩn huyện nông thôn mới năm 2023 Đến hết tháng 12/2024, tỷ lệ giảingân vốn đầu tư công năm 2024 so với kế hoạch vốn đã được UBND tỉnh giaothực tế ước đạt 84,7%
Công tác quy hoạch của Khánh Hòa được quan tâm chỉ đạo thực hiện;tỉnh đã hoàn thành hồ sơ Quy hoạch tỉnh và đang trình phê duyệt Kế hoạch thựchiện Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; hoàn thànhcông tác lập và được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt 02 Quy hoạch lớn là Đồ
án Quy hoạch chung đô thị mới Cam Lâm đến năm 2045 và Điều chỉnh Quyhoạch chung thành phố Nha Trang đến năm 2040; hoàn thành phê duyệt quyhoạch, nhiệm vụ lập quy hoạch 12/19 phân khu thuộc Khu Kinh tế Vân Phong,các phân khu còn lại đang tiến hành xin ý kiến Bộ Xây dựng và các Bộ, ngànhliên quan; triển khai các nhiệm vụ Chương trình phát triển Đô thị Khánh Hòa,lập Nhiệm vụ xây Đề án xây dựng Khánh Hòa theo tiêu chí đô thị loại I, trựcthuộc Trung ương
Các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, kích cầu du lịch phục vụ người dân và
du khách được tỉnh tổ chức với quy mô lớn, chất lượng cao, trong đó có nhiềuhoạt động mang tầm quốc tế như: Lễ hội Vịnh ánh sáng quốc tế Nha Trang
2024, Liên hoan quốc tế nhạc Jazz lần thứ I - Nha Trang 2024, Chương trìnhLiên hoan Du lịch Biển Nha Trang 2024, Chương trình Countdown chào nămmới 2025…thu hút nhiều sự quan tâm của người dân và du khách đến vớiKhánh Hòa
Công tác đảm bảo an sinh xã hội, các chính sách hỗ trợ người có công,
Trang 18dân tộc thiểu số được tỉnh thực hiện đầy đủ, kịp thời; đã xây dựng và triển khaichính sách hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, học viêngiáo dục thường xuyên đang học tại các cơ sở giáo dục công lập trong năm học
2024 - 2025 trên địa bàn tỉnh, chính sách trợ giúp xã hội; hỗ trợ đóng bảo hiểm y
tế cho các đối tượng chính sách, công chức, viên chức, người lao động; hỗ trợ vàcấp bảo hiểm y tế cho các đối tượng yếu thế trong xã hội Hoàn thành hồ sơ đềnghị công nhận thoát nghèo 2 huyện Khánh Sơn, Khánh Vĩnh Nhiệm vụ xóanhà tạm, nhà dột nát đã và đang được chỉ đạo quyết liệt, phấn đấu hoàn thànhsửa chữa trước Tết Nguyên đán, xây mới 800 căn trước ngày 30/4/2025 và hoànthành xóa nhà tạm, nhà dột nát trước ngày 30/6/2025 Công tác chăm sóc sứckhỏe cho người dân được quan tâm
Dân số
Theo số liệu điều tra ngày 1 tháng 4 năm 2019 dân số tỉnh Khánh Hòa là1.231.107 người với mật độ dân số toàn tỉnh là 225 người/km², trong đó namgiới có khoảng 612.513 người (49.75%) và nữ giới khoảng 618.594 người(50.35%); tỷ lệ tăng dân số của tỉnh bình quân từ năm 2009-2019 là 0,62%; tỷ sốgiới tính là 97,9% Theo điều tra biến động dân số năm 2019, Khánh Hòa có520.008 người sinh sống ở khu vực đô thị (42,2% dân số toàn tỉnh) và 711.099người sống ở khu vực nông thôn (57,8%) Tỷ lệ đô thị hóa tính đến hết năm
2020 đạt 60%
II ĐÁNH GIÁ NHU CẦU THỊ TRƯỜNG
II.1 Thị trường măng tre toàn cầu
Thị trường măng tre toàn cầu dự kiến sẽ tăng trưởng từ 0,44 tỷ đô la Mỹvào năm 2023 lên 0,68 tỷ đô la Mỹ vào năm 2030, với tốc độ CAGR là 6,55%
Trang 19Măng là mầm non của cây có thể ăn được Chúng mọc ra rễ thân rễ củacây tre và được loại bỏ trước khi trưởng thành thành toàn thành thân gỗ Măng
là một thành phần đa năng được sử dụng trong nấu ăn ở châu Á, được đánh giácao vì hương vị tinh tế và cấu hình giòn Chúng thường được luộc trước khi ăn
để loại bỏ bất kỳ vị đắng nào và đảm bảo an toàn thực phẩm Chúng chứa hàmlượng đáng kể các loại vitamin, khoáng chất và chất xơ trong chế độ ăn uống,bao gồm kali, mangan và đồng Măng một sản phẩm bổ sung lành mạnh cho chế
độ ăn uống vì chúng ít chất béo và calo Do hương vị và cấu trúc độc tố củamình, măng có thể được sử dụng trong nhiều món ăn, bao gồm salad, món xào,món chính và thậm chí cả món tráng miệng Măng cung cấp một lựa chọn thaythế chế độ ăn uống bền vững vì chúng là nguồn tài nguyên tái tạo phát triểnnhanh chóng Việc trồng trọt măng tre có thể giúp ích cho phương pháp kinh tếnền tảng đồng thời thúc đẩy các hoạt động bền vững với môi trường
Măng tre đã được sử dụng trong nhiều thế kỷ trong y học châu Á vì nhữnglợi ích sức khỏe có thể có của chúng Mặc dù có rất ít bằng chứng khoa học.Măng tre có thể được điều chỉnh thành nhiều loại hàng hóa, bao gồm bột, có thểđược sử dụng trong thực phẩm hoặc mỹ phẩm Sợi của chúng cũng có thể được
sử dụng để dệt may và giấy Tre có thể góp phần bảo vệ môi trường bằng cách
hỗ trợ bảo tồn đất, cô lập carbon và thanh lọc không khí
II.2 Thị trường tre Việt Nam
Mỗi năm, Việt Nam xuất khẩu sản phẩm từ tre đạt kim ngạch khoảng 300
- 400 triệu USD, tới 100 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới, tuy nhiên pháttriển ngành tre Việt Nam vẫn còn manh mún, nhỏ lẻ, khó khăn trong việc pháttriển bền vững
Bà Nguyễn Thị Hoàng Yến, Phó Cục trưởng Cục Kinh tế hợp tác và Pháttriển nông thôn (Bộ NN&PTNT) cho biết, tổng diện tích tre Việt Nam hiện vàokhoảng 1.592.205 ha, phân bố tại hầu hết các tỉnh trên cả nước, có 37/63 tỉnh códiện tích trên 10.000 ha Với 6,5 tỷ cây, hàng năm khai thác 500 - 600 triệu cây,khoảng 2,5-3 triệu tấn
Sản phẩm chính gồm: nguyên liệu thô, vật liệu xây dựng; chiếu/mành; tređan; dụng cụ gia đình… Hiện, mỗi năm Việt Nam xuất khẩu sản phẩm từ tre đạt
Trang 20gồm EU, Nhật Bản, Hoa Kỳ, Trung Quốc… Tuy nhiên, ngành tre Việt Namcũng đang đối diện với những khó khăn trong phát triển bền vững.
Theo bà Yến, hiện nay có rất ít nguồn giống tốt và đang có dấu hiệu suythoái giống Diện tích đang bị thu hẹp, trình độ canh tác thấp, quy mô sản xuấtmanh mún, nhỏ lẻ; hạ tầng phục vụ sản xuất chưa được đầu tư; công nghệ chếbiến lạc hậu so với thế giới; thiếu chính sách hỗ trợ phát triển và sản xuất kinhdoanh; công tác xúc tiến thương mại, quảng bá, giới thiệu tre còn yếu và thiếuthông tin thị trường
Đồng quan điểm về vấn đề này, ông Nguyễn Văn Diện, Vụ trưởng VụPhát triển sản xuất lâm nghiệp (Tổng cục Lâm nghiệp) đánh giá, hiện cả nước có
251 doanh nghiệp chế biến tre, trong đó 95% là các doanh nghiệp vừa và nhỏ;doanh nghiệp có quy mô vừa và lớn (trên 15 tỷ đồng) chiếm khoảng 5% Hiện,sản phẩm từ tre Việt Nam xuất khẩu đến gần 100 quốc gia và vùng lãnh thổ,trong đó 5 thị trường xuất khẩu chính là Hoa Kỳ, Nhật Bản, Đức, Pháp, Hà Lan.Tuy nhiên, ứng dụng khoa học công nghệ của các doanh nghiệp chưa được chútrọng
Bên cạnh đó, hoạt động chế biến ngành hàng tre đang khá manh mún Sốdoanh nghiệp lớn chuyên chế biến các sản phẩm từ cây tre chưa nhiều Cả nướcvới 600 làng nghề mây tre đan nhưng đa phần là các hộ cá thể, nhỏ lẻ Chưa cómột tiêu chuẩn và hành hàng pháp lý riêng cho việc trồng, chế biến và sử dụngnguyên liệu tre trong hoạt động kinh tế tại Việt Nam thời điểm hiện tại là mộtrào cản lớn nhất khiến chuỗi ngành hàng tre chưa thể kết nối và phát huy hếttiềm năng của mình
Trước thực trạng trên, Thứ trưởng Bộ NN&PTNT Trần Thanh Nam nhìnnhận, hiện nay nhiều nơi chưa xác định hết được vai trò, vị trí giá trị của cây tre.Bên cạnh đó, sự gắn kết giữa các doanh nghiệp với người trồng và doanh nghiệpchế biến và xuất khẩu và tiêu thụ trong nước còn rời rạc chưa tập trung, đặc biệt
là xây dựng các vùng nguyên liệu lớn phục vụ cho tiêu dùng trong nước và xuấtkhẩu
Với quy mô thị trường toàn cầu sẽ đạt xấp xỉ 83 tỷ USD vào năm 2028,cùng tốc độ tăng trưởng hàng năm là 5,7% thị trường cho sản phẩm từ cây tre,đây được đánh giá là ngành hàng vô cùng tiềm năng cho nông nghiệp Việt Nam
Vì vậy, ngành tre rất cần một tiêu chuẩn riêng để phát triển bền vững
Trang 21III QUY MÔ CỦA DỰ ÁN
III.1 Các hạng mục xây dựng của dự án
Diện tích đất của dự án gồm các hạng mục như sau:
Bảng tổng hợp danh mục các công trình xây dựng và thiết bị
Trang 22III.2 Bảng tính chi phí trồng 1 ha tre (ĐVT: 1000 đồng)
Ghi chú: Chi phí trồng 1 ha tre được tính toán theo Định mức kinh tế kỹ thuật Trồng, thâm canh cây măng Lục Trúc của tỉnh Thái Nguyên (theo Quyết định số: 30/2022/QĐ-UBND ngày 16 tháng 12 năm 2022 của UBND tỉnh Thái Nguyên về ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp và thủy sản áp dụng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên).
III.3 Bảng tính chi phí phân bổ cho các hạng mục đầu tư (ĐVT: 1000 đồng)
Ghi chú: Dự toán sơ bộ tổng mức đầu tư được tính toán theo Quyết định 816/QĐ-BXD của Bộ xây dựng ngày 22 tháng 08 năm
2024 về Công bố Suất vốn đầu tư xây dựng và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2023; Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng và Phụ lục VIII về định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng của thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 08 năm 2021 của Bộ Xây dựng ban hành định mức xây dựng (Sửa đổi, bổ sung bởi thông tư số 09/2024/TT-BXD ngày 30 tháng 8 năm 2024 của Bộ Xây dựng).
Trang 23IV ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN VÀ NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT, HÌNH THỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
IV.1 Địa điểm khu đất thực hiện dự án
Dự án “Trồng tre lấy măng” được thực hiện tại, tỉnh Khánh Hòa.
Vị trí thực hiện dự án
- Diện tíchdự kiến sử dụng: 1.000.000,0 m2 (100,00 ha).
IV.2 Dự kiến nhu cầu sử dụng đất của dự án
Bảng cơ cấu nhu cầu sử dụng đất
1 Diện tích trồng tre 1.000.000,0 100,00%
Tổng cộng 1.000.000,0 100,00%
IV.3 Cơ sở pháp lý xác định quyền sử dụng khu đất
Khu đất thuộc quyền quản lý của Nhà nước, được Nhà nước giao đất, chothuê đất để thực hiện dự án đầu tư
IV.4 Hình thức đầu tư
Dự án được đầu tư theo hình thức xây dựng mới
V NHU CẦU CÁC YẾU TỐ ĐẦU VÀO
Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án
Các yếu tố đầu vào như nguyên vật liệu, vật tư đều có bán tại địa phương
và trong nước nên các yếu tố đầu vào phục vụ cho quá trình thực hiện là tươngđối thuận lợi và đáp ứng kịp thời
Đối với nguồn lao động phục vụ quá trình hoạt động sau này, dự kiến sửdụng nguồn lao động của gia đình và tại địa phương Nên cơ bản thuận lợi choquá trình thực hiện
Vị trí thực hiện dự án