1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế: Quản lý hàng dự trữ quốc gia tại Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghĩa Bình

105 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý hàng dự trữ quốc gia tại Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghĩa Bình
Tác giả Đào Thị Ánh Tuyết
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Bích Ngọc
Trường học Trường Đại Học Quy Nhơn
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại Đề án thạc sĩ
Năm xuất bản 2024
Thành phố Bình Định
Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • I. PHẦN MỞ ĐẦU (11)
    • 1. Tính cấp thiết của đề án (0)
    • 2. ối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề án (0)
    • 3. Mục tiêu và nhiệm vụ của đề án (0)
    • 4. Phương pháp nghiên cứu của đề án (0)
  • II. PHẦN NỘI DUNG (15)
    • 1.1. Cơ sở lý luận quản lý hàng dự trữ quốc gia (0)
      • 1.1.1. Tổng quan về hàng dự trữ quốc gia (15)
      • 1.1.2. Tổng quan về quản lý hàng dự trữ quốc gia (20)
    • 1.2. Cơ sở chính trị, pháp lý quản lý hàng dự trữ quốc gia (0)
      • 1.2.1. Quan điểm, đường lối, chủ trương của Đảng về quản lý hàng dự trữ quốc gia (28)
      • 1.2.2. Các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý hàng dự trữ quốc gia (31)
    • 1.3. Cơ sở thực tiễn về quản lý hàng dự trữ quốc gia tại Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghĩa Bình (0)
      • 1.3.1. Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghĩa Bình (34)
      • 1.3.2. Thuận lợi, khó khăn trong quản lý hàng dự trữ quốc gia tại Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghĩa Bình (39)
    • 2.1. Thực trạng hàng dự trữ quốc gia tại Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghĩa Bình (0)
      • 2.1.1. Phân loại hàng dự trữ quốc gia tại Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghĩa Bình (44)
      • 2.1.2. Đặc điểm hàng dự trữ quốc gia do Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghĩa Bình quản lý (49)
    • 2.2. Thực trạng hoạt động quản lý hàng dự trữ quốc gia tại Cục Dự trữ Nhà nước (0)
      • 2.2.1. Nhập, xuất, mua bán hàng dự trữ quốc gia tại Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghĩa Bình (51)
      • 2.2.2. Bảo quản, bảo vệ hàng dự trữ quốc gia tại Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghĩa Bình (62)
      • 2.2.3. Tổ chức theo dõi việc nhập, xuất, mua, bán, luân phiên đổi hàng dự trữ quốc gia tại Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghĩa Bình (71)
      • 2.2.4. Tổng hợp, báo cáo về hoạt động dự trữ quốc gia cho cấp trên tại Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghĩa Bình (76)
    • 2.3. Những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân trong hoạt động quản lý hàng dự trữ quốc gia tại Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghĩa Bình (0)
      • 2.3.1. Những kết quả đạt được trong hoạt động quản lý hàng dự trữ quốc gia tại Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghĩa Bình (78)
      • 2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân trong hoạt động quản lý hàng dự trữ quốc (81)
    • 3.1. Giải pháp trước mắt (0)
      • 3.1.2. Tăng cường công tác bảo quản, bảo vệ hàng dự trữ quốc gia trong tình hình mới (88)
      • 3.1.3. Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động nhập, xuất, mua bán hàng dự trữ quốc gia (89)
      • 3.1.4. Tăng cường nguồn nhân lực tại Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghĩa ình đảm bảo yêu cầu quản lý hàng dự trữ quốc gia (91)
    • 3.2. Giải pháp lâu dài (0)
      • 3.2.1. Hoàn thiện cơ chế chính sách về quản lý hàng dự trữ quốc gia (92)
      • 3.2.2. Xác định danh mục chi tiết hàng dự trữ quốc gia phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và địa phương trong tình hình mới (94)
      • 3.2.3. Quy hoạch hệ thống kho bảo quản hàng dự trữ quốc gia theo hướng tiên tiến, hiện đại, quy mô lớn đáp ứng yêu cầu công nghệ bảo quản trong tương lai (95)
  • III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ DỰ KIẾN HIỆU QUẢ (98)
    • 1. Tổ chức thực hiện (0)
      • 1.1. Tiến độ thực hiện đề án (98)
      • 1.2. Phân công thực hiện đề án (98)
    • 2. Dự kiến hiệu quả (0)
      • 2.1. Đối tượng hưởng thụ (100)
      • 2.2. Những tác động về mặt kinh tế và xã hội của đề án (100)
  • KẾT LUẬN (101)

Nội dung

Tuy nhiên hoạt động quản lý hàng DTQG tại Cục DTNN khu vực Nghĩa ình nhiều năm qua vẫn còn một số hạn chế như: còn bị động trong việc tổ chức triển khai thực hiện chỉ tiêu kế hoạch mua b

PHẦN MỞ ĐẦU

Phương pháp nghiên cứu của đề án

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ HÀNG DỰ TRỮ

QUỐC GIA 1.1 Cơ sở lý luận quản lý àng dự trữ quốc gia

1.1.1 Tổng quan về hàng dự trữ quốc gia

1.1.1.1 Khái niệm hàng dự trữ quốc gia

"Dự trữ" là việc chuẩn bị sẵn nguồn lực để sử dụng khi cần thiết, nhằm đối phó với rủi ro như thiên tai, dịch bệnh, và khủng hoảng Để phát triển bền vững, các quốc gia cần có nguồn lực dự trữ, bao gồm lương thực, thuốc men, thiết bị y tế, và tài sản như tiền và vàng Mỗi quốc gia tổ chức dự trữ hàng hóa thiết yếu khác nhau tùy thuộc vào điều kiện chính trị và kinh tế Tại Việt Nam, Điều 4 Luật Dự trữ Quốc gia số 22/2012/QH13 quy định về việc quản lý dự trữ vật tư, thiết bị, và hàng hóa phục vụ cho các mục tiêu phát triển của đất nước.

Nhà nước quản lý, nắm giữ ” [21]

Luật DTQG số 22/2012/QH13 định nghĩa hàng DTQG là vật tư, thiết bị, hàng hóa được Nhà nước quản lý để phục vụ mục tiêu quốc gia Quốc hội quy định danh mục hàng DTQG cụ thể theo từng thời kỳ, dựa trên mục tiêu phát triển và tình hình đất nước Danh mục chi tiết hàng DTQG bao gồm tên nhóm hàng hóa, vật tư và thiết bị, và có thể được điều chỉnh bổ sung theo nhu cầu thực tế.

PHẦN NỘI DUNG

Cơ sở chính trị, pháp lý quản lý hàng dự trữ quốc gia

Các cơ quan có thẩm quyền, bao gồm bộ, ngành quản lý hàng DTQG, Thủ trưởng bộ, ngành quản lý lĩnh vực và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cần thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo theo quy định hiện hành.

1.2 Cơ sở c ín trị, p áp lý quản lý àng dự trữ quốc gia

1.2.1 Quan điểm, đường lối, chủ trương của Đảng về quản lý hàng dự trữ quốc gia

Hàng DTQG đóng vai trò quan trọng trong phát triển bền vững của đất nước, đảm bảo ổn định chính trị, kinh tế và xã hội Điều này là cần thiết để duy trì an sinh xã hội, đặc biệt trong bối cảnh nền kinh tế thị trường với quy luật cung cầu Những thách thức từ kinh tế thị trường yêu cầu Chính phủ cần có tiềm lực dự trữ quốc gia mạnh mẽ để ổn định kinh tế vĩ mô, giúp đất nước vượt qua khó khăn, phục hồi tăng trưởng và chuẩn bị cho chu kỳ phát triển mới.

Quản lý hàng TQ là vấn đề được Đảng và Nhà nước ta chú trọng thông qua việc ban hành chính sách và pháp luật, tạo nền tảng pháp lý quan trọng nhằm tăng cường nguồn lực DTQG Theo Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 15/01/2019 của Bộ Chính trị, mục tiêu tăng cường nguồn lực DTQG được xác định theo các giai đoạn, với mục tiêu cụ thể đến năm 2025.

TQ đạt 0,8% - 1,0% P; đến năm 2035, tổng mức TQ đạt 1,5% P; đến năm 2045 tổng mức TQ đạt 2% GDP [1]

Theo Nghị quyết số 39-NQ/TW và Quyết định số 368/Q-TTg, Chính phủ Việt Nam đã phê duyệt Chiến lược tài chính đến năm 2030 nhằm tăng cường nguồn lực ngân sách nhà nước cho dự trữ quốc gia (DTQG) Trong giai đoạn 2021 - 2030, ưu tiên bố trí ngân sách nhằm nâng cao tiềm lực dự trữ quốc gia để ứng phó hiệu quả với các tình huống khẩn cấp Các giải pháp bao gồm hoàn thiện khung pháp lý quản lý DTQG, tăng cường tiềm lực dự trữ, thúc đẩy xã hội hóa và thu hút nguồn lực ngoài ngân sách, cũng như tập trung dự trữ các mặt hàng chiến lược, thiết yếu nhằm đảm bảo quốc phòng, an ninh và thực hiện nhiệm vụ được giao.

Ngoài ra, Luật DTQG số 22/2012/QH13 nêu cụ thể những quan điểm, chính sách cơ bản về DTQG nhƣ sau:

Nhà nước cần xây dựng chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển dân tộc quốc gia (DTQG) phù hợp với chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong từng giai đoạn.

DTQG là nguồn lực chiến lược quan trọng của nhà nước, được hình thành từ ngân sách nhà nước và các nguồn lực hợp pháp từ xã hội Trong đó, nguồn lực nhà nước đóng vai trò chủ đạo, giúp chủ động và kịp thời đáp ứng các mục tiêu của DTQG cũng như các nhiệm vụ khác do Chính phủ và Thủ tướng giao.

Chính phủ quản lý hoạt động DTQG theo quy định pháp luật, đảm bảo tính công khai, minh bạch, góp phần ổn định chính trị và phát triển kinh tế - xã hội bền vững Trong từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội, Chính phủ xác định chiến lược phát triển DTQG cụ thể Hiện nay, chiến lược này được quy định trong Quyết định số 305/Q-TTg ngày 12/4/2024 của Thủ tướng Chính phủ, bao gồm các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và lộ trình thực hiện rõ ràng.

Nhà nước cần xây dựng lực lượng TQ mạnh mẽ và có cơ cấu hợp lý để đảm bảo thực hiện mục tiêu DTQG, đồng thời phù hợp với khả năng cân đối ngân sách nhà nước.

Nguồn lực DTQG của Trung Quốc được phân bổ hợp lý tại các vùng lãnh thổ và tuyến chiến lược, nhằm đáp ứng kịp thời các mục tiêu và nhiệm vụ quốc gia Kể từ khi thành lập, nguồn lực này đã được sử dụng đúng mục đích, hiệu quả trong việc hỗ trợ nhân dân địa phương phòng, chống thiên tai và đảm bảo an ninh quốc phòng Hoạt động của DTQG nhận được sự tin tưởng và đánh giá cao từ Đảng, Chính phủ và nhân dân Tổng mức tồn kho DTQG hàng năm luôn có xu hướng tăng qua các thời kỳ.

TQ đã từng bước được nâng lên và đáp ứng mục tiêu DTQG trong từng thời kỳ

Nhà nước đang triển khai chính sách đầu tư nghiên cứu và phát triển khoa học - kỹ thuật trong lĩnh vực DTQG, đồng thời áp dụng công nghệ bảo quản và công nghệ thông tin nhằm hiện đại hóa hoạt động DTQG.

Nhà nước khuyến khích và ghi nhận các tổ chức, cá nhân cung cấp giải pháp kỹ thuật và công nghệ bảo quản, cũng như ứng dụng công nghệ thông tin miễn phí cho quản lý hàng DTQG Đồng thời, Nhà nước cũng động viên những đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân về các phát minh, sáng chế hiệu quả trong lĩnh vực này Các tổ chức và cá nhân có thể đăng ký đề tài nghiên cứu khoa học và đổi mới thiết bị công nghệ với các bộ, ngành quản lý hàng TQ, nhằm giải quyết các vấn đề cấp thiết trong quản lý và bảo quản hàng DTQG.

Bốn là, Nhà nước có chính sách huy động nguồn lực, khuyến khích, tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động DTQG

Nhà nước khuyến khích các tổ chức và cá nhân tự nguyện đóng góp tài sản để xây dựng cơ sở vật chất phục vụ cho DTQG Thủ trưởng các bộ, ngành có trách nhiệm quản lý việc sử dụng kho do các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng theo quy hoạch mạng lưới kho TQ, đảm bảo cho DTQG thuê hoặc nhận thuê để bảo quản hàng hóa đúng mục đích Các tổ chức, cá nhân đầu tư vào kho trong quy hoạch sẽ được bộ, ngành quản lý hàng DTQG hỗ trợ và hướng dẫn về công nghệ bảo quản hàng hóa.

1.2.2 Các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý hàng dự trữ quốc gia

Hàng TQ đƣợc quản lý chặt chẽ theo hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật, cụ thể:

Luật số 22/2012/QH13 Luật DTQG ngày 20/11/2012

Nghị định số 94/2013/N -CP ngày 21/8/20213 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật DTQG

Thông tư số 108/2013/TT-BTC ngày 13/8/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý định mức kinh tế - kỹ thuật hàng DTQG

Thông tư số 145/2013/TT-BTC ngày 21/10/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về kế hoạch DTQG và ngân sách chi cho DTQG

Thông tư số 130/2014/TT-BTC ngày 09/9/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý chất lƣợng hàng DTQG

Thông tư số 89/2015/TT-BTC ngày 11/6/2015 của Bộ Tài chính quy định về việc hướng dẫn nhập, xuất, và mua bán hàng dự trữ quốc gia Để cập nhật và bổ sung một số điều khoản, Thông tư số 92/2018/TT-BTC ngày 02/10/2018 đã được ban hành, nhằm sửa đổi các quy định trong Thông tư số 89/2015/TT-BTC.

Thông tƣ số 131/2018/TT-BTC ngày 28/12/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 145/2013/TT-BTC ngày 21/10/2013 của Bộ trưởng

Bộ Tài chính hướng dẫn kế hoạch DTQG và ngân sách chi cho DTQG

Thông tư số 51/2020/TT-T ban hành ngày 02/6/2020 quy định quy trình xuất cấp, giao nhận và phân phối hàng dự trữ quốc gia phục vụ cứu trợ, hỗ trợ và viện trợ Thông tư cũng nêu rõ cách quản lý kinh phí nhằm đảm bảo cho công tác xuất cấp và giao nhận hàng hóa hiệu quả trong các hoạt động cứu trợ và hỗ trợ.

Bên cạnh đó, hàng TQ còn đƣợc quản lý theo các Quy chuẩn KTQ đƣợc ban hành tại các Thông tƣ:

Thông tư số 87/2020/TT-BTC ngày 30/10/2020 của ộ trưởng ộ Tài chính ban hành Quy chuẩn KTQ đối với thóc tẻ TQ (Q VN 14:2020/BTC)

Thông tư số 78/2019/TT- T ngày 12/11/2019 của ộ trưởng ộ Tài chính ban hành Quy chuẩn KTQG đối với gạo DTQG (QCVN 06:2019/BTC)

Thông tư số 04/2011/TT-BT ngày 07/01/2011 của ộ trưởng ộ Tài chính ban hành Quy chuẩn KTQG về DTNN đối với nhà bạt cứu sinh loại nhẹ (QCVN 03:2011/BTC)

Thông tư số 17/2010/TT- T ngày 01/02/2010 của ộ trưởng ộ Tài chính ban hành Quy chuẩn KTQG về DTNN đối với nhà bạt cứu sinh (QCVN 09:2010/BTC)

Thông tư số 321/2016/TT- T ngày 14/12/2016 của ộ trưởng ộ Tài chính ban hành Quy chuẩn KTQG đối với phao tròn cứu sinh DTQG (QCVN 05:2016/BTC)

Thông tư số 322/2016/TT- T ngày 14/12/2016 của ộ trưởng ộ Tài chính ban hành Quy chuẩn KTQG đối với phao áo cứu sinh DTQG (QCVN 07:2016/BTC)

Thông tư số 03/2017/TT- T ngày 10/01/2017 của ộ trưởng ộ Tài chính ban hành Quy chuẩn KTQG đối với bè nhẹ cứu sinh DTQG (QCVN 04:2017/BTC)

Thông tư số 94/2017/TT- T ngày 21/9/2017 của ộ trưởng ộ Tài chính ban hành Quy chuẩn KTQG đối với máy phát điện DTQG (QCVN 02:2017/BTC)

Thông tư số 134/2018/TT- T ngày 28/12/2018 của ộ trưởng ộ Tài chính ban hành Quy chuẩn KTQG đối với xuồng (tàu) cao tốc DTQG (QCVN 08:2018/BTC)

Thông tư số 09/2017/TT-BTC, ban hành ngày 06/02/2017 bởi Bộ trưởng Bộ Tài chính, quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN 10:2017/BTC) cho máy bơm nước chữa cháy, bao gồm cả thiết bị chữa cháy rừng Đối với các mặt hàng chưa có Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, việc áp dụng sẽ dựa theo hướng dẫn của Tổng cục Tài nguyên nước và các Tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành.

Cơ sở thực tiễn về quản lý hàng dự trữ quốc gia tại Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghĩa Bình

1.3.1 Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghĩa Bình

1.3.1.1 Chức năng, nhiệm vụ của Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghĩa Bình

* Chức năng của Cục DTNN khu vực Nghĩa ình

Quyết định số 315/Q - T ngày 10 tháng 3 năm 2020 của Bộ trưởng

Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghĩa Bình là tổ chức trực thuộc Tổng cục Dự trữ Nhà nước, có nhiệm vụ quản lý trực tiếp hàng dự trữ quốc gia và thực hiện quản lý nhà nước về lĩnh vực này.

Cục DTNN khu vực, với tư cách pháp nhân và con dấu riêng, được phép mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật, nhằm thực hiện các nhiệm vụ quản lý tài chính hiệu quả trên địa bàn.

* Nhiệm vụ của Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghĩa ình

Tổng cục trưởng Tổng cục DTNN đã quyết định về việc quy hoạch và kế hoạch phát triển dài hạn, 5 năm và hàng năm liên quan đến TQ trong phạm vi quản lý Quyết định này bao gồm các chương trình, kế hoạch, dự án và đề án nhằm triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao, cũng như kế hoạch TQ và dự toán ngân sách hàng năm của đơn vị.

- Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án, dự toán ngân sách sau khi đƣợc ban hành hoặc phê duyệt;

Thanh tra và kiểm tra việc tuân thủ pháp luật của Trung Quốc đối với các cơ quan và đơn vị trực tiếp quản lý hàng hóa dự trữ quốc gia là rất quan trọng Điều này bao gồm việc giám sát các tổ chức và cá nhân sử dụng hàng hóa này để đảm bảo sự tuân thủ các quy định hiện hành Việc thực hiện các biện pháp này giúp nâng cao tính minh bạch và trách nhiệm trong quản lý hàng dự trữ quốc gia.

Tổ chức thực hiện các biện pháp xử lý theo thẩm quyền đối với các hành vi vi phạm pháp luật trên địa bàn quản lý, hoặc theo yêu cầu của Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước Trình Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước xem xét và xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định.

Theo quy định của pháp luật, các đơn vị trực thuộc cần thực hiện thanh tra và kiểm tra việc chấp hành nhiệm vụ được giao Ngoài ra, cần giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, đồng thời thực hiện phòng, chống tham nhũng, tiêu cực Việc thực hành tiết kiệm và chống lãng phí cũng phải tuân thủ các quy định hiện hành.

Thực hiện mua, bán, nhập, xuất hàng DTQG theo kế hoạch được giao hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật; đồng thời xây dựng phương án giá mua và giá bán hàng TQ theo quy định hiện hành.

Xuất hàng từ Trung Quốc nhằm mục đích cứu trợ, cứu nạn và hỗ trợ viện trợ quốc tế, đồng thời đáp ứng các yêu cầu khẩn cấp theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền Đảm bảo rằng việc xuất hàng được thực hiện kịp thời, đầy đủ về số lượng, chất lượng và mang lại hiệu quả cao.

Quản lý và bảo quản hàng dự trữ quốc gia (DTQG) là nhiệm vụ quan trọng, bao gồm việc đảm bảo chất lượng hàng hóa theo tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia Đồng thời, cần tổ chức thực hiện các định mức kinh tế - kỹ thuật theo quy định của pháp luật để duy trì hiệu quả trong công tác quản lý.

Thực hiện các biện pháp bảo vệ và bảo mật, phòng chống cháy nổ, bão lụt nhằm đảm bảo an toàn cho hàng hóa theo quy định của Nhà nước và Tổng cục Dự trữ Nhà nước.

Tổ chức cần quản lý và sử dụng hiệu quả tài sản cũng như các nguồn lực được giao, đồng thời thực hiện quản lý tài chính, giá cả, phí, hạch toán kế toán, kiểm tra nội bộ và quyết toán theo đúng quy định của pháp luật.

Thực hiện đầu tư xây dựng, cải tạo và sửa chữa hệ thống kho dự trữ cùng với cơ sở vật chất kỹ thuật cần tuân thủ quy định pháp luật và phân cấp quản lý của Bộ Tài chính và Tổng cục Dự trữ Nhà nước.

Triển khai ứng dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ nhằm hiện đại hóa quản lý và bảo quản hàng TQ theo chương trình được phê duyệt; đồng thời thực hiện cải cách hành chính trong hoạt động nhập, xuất, mua, bán hàng DTQG.

Ứng dụng công nghệ thông tin trong việc tổ chức thực hiện công tác thống kê và báo cáo định kỳ, đột xuất là cần thiết, nhằm đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật và đáp ứng yêu cầu từ các cấp có thẩm quyền.

Quản lý tổ chức bộ máy và biên chế, thực hiện chế độ tiền lương cùng các chính sách đãi ngộ, thi đua khen thưởng, kỷ luật, và đào tạo bồi dưỡng cho công chức và người lao động theo quy định của Nhà nước và phân cấp quản lý của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Tổng cục trưởng Tổng cục DTNN.

Thực trạng hàng dự trữ quốc gia tại Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghĩa Bình

DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC KHU VỰC NGHĨA BÌNH

2.1 T ực trạng àng dự trữ quốc gia tại Cục Dự trữ N à nước k u vực

2.1.1 Phân loại hàng dự trữ quốc gia tại Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghĩa Bình

Trong giai đoạn từ năm 2019 - 2023, hàng DTQG do cục DTNN khu vực Nghĩa ình trực tiếp quản lý có thể phân thành hai nhóm:

Một là, nhóm hàng lương thực gồm có thóc DTQG và gạo DTQG

Bảng 2.1 Lượng lương t ực DTQG do Cục DTNN k u vực Ng ĩa B n trực tiếp quản lý từ năm 2019 - 2023

Mặt àng T óc DTQG (tấn) Gạo DTQG (tấn)

Tồn đầu năm Tồn cuối năm Tồn đầu năm Tồn cuối năm Năm 2019 8.071,295 12.771,595 6.786,630 10.958,090

Nguồn: Tác giả tổng hợp từ các báo cáo nhập xuất tồn hàng năm của Cục

DTNN khu vực Nghĩa Bình

Cuối năm 2023, khu vực Nghĩa Đình không còn thóc tồn kho, cho thấy xu hướng loại bỏ mặt hàng thóc khỏi danh mục hàng dự trữ quốc gia Nguyên nhân chủ yếu là do nhu cầu hỗ trợ người dân trong các tình huống khẩn cấp đã giảm, trong khi lượng thóc trong nền kinh tế vẫn lớn Việt Nam hiện là một trong những nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới.

Hình 2.1 Lƣợng àng t óc tồn k o tại Cục DTNN k u vực Ng ĩa B n từ năm

Trong giai đoạn 2019 đến 2022, hoạt động nhập xuất thóc DTQG diễn ra mạnh mẽ, với lượng thóc tồn kho có sự chênh lệch lớn giữa đầu và cuối năm Lượng thóc tồn kho có xu hướng gia tăng qua các năm, ngoại trừ năm 2022 và 2023, khi việc nhập thóc từ TQ không được thực hiện, dẫn đến lượng thóc tồn kho cuối năm 2022 giảm đáng kể so với các năm trước Đến năm 2023, không còn lượng thóc tồn kho vào cuối năm.

Hình 2.2 Lƣợng àng gạo tồn k o tại Cục DTNN k u vực Ng ĩa B n từ năm

Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023

Tồn đầu năm Tồn cuối năm

Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023

Tồn đầu năm Tồn cuối năm

Trong giai đoạn 2019 - 2023, Cục DTNN khu vực Nghĩa Ðình luôn duy trì một lượng gạo tồn kho vào cuối năm, đảm bảo mục tiêu cung cấp lương thực cho an sinh xã hội Lượng gạo tồn kho hàng năm không ngừng tăng, cho thấy xu hướng gia tăng dự trữ gạo quốc gia Đặc biệt, trong năm 2020 và 2021, Cục DTNN khu vực Nghĩa Ðình đã thực hiện xuất gạo hỗ trợ cho người dân bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19.

19 với một lƣợng rất lớn nên lƣợng gạo DTQG tồn kho trong các năm 2020,

Hai là, nhóm hàng vật tƣ thiết bị cứu hộ cứu nạn DTQG Tại Cục

Trong giai đoạn 2019 - 2023, DTNN khu vực Nghĩa Đình đã trực tiếp bảo quản nhiều mặt hàng cứu sinh quan trọng, bao gồm nhà bạt cứu sinh, phao tròn cứu sinh, phao áo cứu sinh, bè nhẹ cứu sinh, xuồng cao tốc, máy bơm nước chữa cháy, thiết bị chữa cháy rừng, máy phát điện, máy khoan phá bê tông, thiết bị khoan cắt và thiết bị phóng dây cứu hộ Số lượng cụ thể của từng mặt hàng được tổng hợp trong Bảng 2.2.

Bảng 2.2 cho thấy rằng các mặt hàng vật tư cứu hộ cứu nạn như phao áo, phao tròn và bè nhẹ cứu sinh luôn được duy trì trong kho DTQG với số lượng lớn và ổn định qua các năm Đối với nhóm máy móc thiết bị dự trữ quốc gia, từ năm 2019 đến 2023, Cục DTNN khu vực Nghĩa Bình đã bắt đầu nhập kho một số loại máy móc thiết bị như thiết bị khoan cắt vào năm 2019 và thiết bị khoan phá bê tông trong những năm gần đây.

2022), thiết bị phóng dây cứu hộ (năm 2023)

Bảng 2.2 Lƣợng àng vật tƣ t iết bị cứu ộ cứu nạn DTQG do Cục DTNN k u vực Ng ĩa B n trực tiếp quản lý từ năm 2019 - 2023

Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023

1 Xuồng (tàu) cao tốc các loại ộ 14 14 14 15 15 12 12 12 12 7

2 Phao áo cứu sinh hiếc 18.500 18.500 18.500 18.500 18.500 11.000 11.000 11.000 11.000 4.000

3 Phao tròn cứu sinh hiếc 0 0 0 23.000 23.000 19.000 19.000 19.000 19.000 20.000

4 Nhà bạt cứu sinh các loại ộ 330 330 330 424 424 160 160 160 160 100

6 Thiết bị đồng bộ chữa cháy rừng ộ 10 10 10 17 17 10 10 10 10 10

7 Máy phát điện các loại hiếc 5 7 7 4 4 2 2 12 12 10

9 Thiết bị khoan phá bê tông ộ 0 0 0 0 0 0 0 10 10 10

10 Thiết bị phóng dây cứu hộ ộ 0 0 0 0 0 0 0 0 0 10

Nguồn: Tác giả tổng hợp từ các báo cáo nhập xuất tồn hàng năm của Cục DTNN khu vực Nghĩa Bình

Nhìn vào Bảng 2.1 và Bảng 2.2 có thể thấy thực trạng hàng DTQG tại Cục DTNN khu vực Nghĩa ình có những đặc điểm cơ bản nhƣ sau:

Trong giai đoạn 2019 - 2023, lượng hàng tồn kho của từng mặt hàng TQ vào cuối năm tương đối ổn định, không có sự chênh lệch lớn giữa các năm Đặc biệt, thóc DTQG không tiếp tục nhập từ năm 2022, trong khi một số mặt hàng mới như thiết bị khoan phá bê tông và thiết bị phóng dây cứu hộ được nhập trở lại Các mặt hàng khác như xuồng cao tốc, phao áo cứu sinh, nhà bạt cứu sinh, bè nhẹ cứu sinh, máy phát điện và thiết bị đồng bộ chữa cháy rừng cũng duy trì lượng hàng tồn kho ổn định vào cuối năm Chẳng hạn, lượng thóc tồn kho vào cuối năm 2019 không có sự khác biệt đáng kể so với các năm tiếp theo.

2020, 2021; Lƣợng hàng tồn kho ổn định qua các năm thể hiện nguồn lực

TQ luôn đƣợc đảm bảo, sẵn sàng đáp ứng nhu cầu, mục tiêu mà ngành

Cục DTNN khu vực Nghĩa Bình đã duy trì lượng hàng tồn kho ổn định vào cuối năm, tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng và thực hiện kế hoạch nhập, xuất, bảo quản Điều này giúp đơn vị chủ động trong việc sẵn sàng nguồn lực TQ để đáp ứng kịp thời các yêu cầu đột xuất và cấp bách của người dân tại hai tỉnh Bình Định và Quảng Ngãi.

Thứ hai, danh mục hàng DTQG do ục TNN khu vực Nghĩa ình trực tiếp quản lý gần nhƣ ít có biến động mới trong giai đoạn 5 năm từ 2019 -

Từ năm 2019 đến năm 2023, ục TNN khu vực Nghĩa ình đã quản lý 13 mặt hàng T Q, tăng hai mặt hàng so với năm 2019, bao gồm thiết bị khoan phá bê tông và thiết bị phóng dây cứu hộ Mặt hàng thiết bị khoan phá bê tông đã được quản lý từ năm 2022, trong khi thiết bị phóng dây cứu hộ là mặt hàng mới được thêm vào danh mục quản lý năm 2023 Đồng thời, công tác quản lý mặt hàng thóc TQ đã kết thúc Như vậy, danh mục hàng TQ do ục TNN khu vực Nghĩa ình quản lý đã giữ ổn định trong suốt giai đoạn này.

Danh mục hàng hóa từ Trung Quốc được quản lý ổn định, giúp cho Ủy ban Nhân dân khu vực Nghĩa Đình chủ động trong công tác quản lý và theo dõi diễn biến chất lượng Điều này cũng hỗ trợ đánh giá tính cần thiết và nhu cầu đối với từng mặt hàng thuộc danh mục hàng hóa quốc gia.

2.1.2 Đặc điểm hàng dự trữ quốc gia do Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghĩa Bình quản lý

Danh mục hàng DTQG tại Cục DTNN khu vực Nghĩa Định được chia thành hai nhóm với đặc điểm khác nhau về quản lý, công nghệ bảo quản và thời hạn lưu kho Nhóm hàng lương thực DTQG phục vụ nhu cầu thiết yếu của con người trong các tình huống khẩn cấp do thiên tai hoặc dịch bệnh Lương thực là nhu yếu phẩm cần thiết trong những thời điểm khó khăn, nhưng có thời hạn bảo quản ngắn và cần xuất kho thường xuyên để đảm bảo chất lượng Quy trình bảo quản lương thực phải tuân thủ các quy định về an toàn vệ sinh thực phẩm, và chất lượng lương thực chịu ảnh hưởng lớn từ điều kiện thời tiết Thời tiết thuận lợi giúp quản lý chất lượng ổn định, trong khi thời tiết bất lợi như mưa bão, nhiệt độ cực đoan có thể tác động tiêu cực đến chất lượng lương thực Các yếu tố khí hậu, thời tiết và thổ nhưỡng cũng ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng lương thực đầu vào và quá trình lưu kho, từ đó tác động đến chất lượng lương thực khi xuất kho.

Nhà kho bảo quản lương thực cần có diện tích lớn để đáp ứng yêu cầu tích trữ lương thực DTQG Với lượng lương thực DTNQG tồn kho rất lớn, các kho tàng phải đảm bảo khả năng chứa đựng và áp dụng công nghệ bảo quản phù hợp cho từng loại hàng hóa.

Nhóm hàng vật tư thiết bị cứu hộ cứu nạn DTQG bao gồm vật tư cứu hộ và máy móc thiết bị cứu hộ Điểm chung của nhóm hàng này là thời gian lưu kho bảo quản dài, yêu cầu điều kiện kho tàng không cao và ít bị ảnh hưởng bởi khí hậu, thời tiết Tuy nhiên, yêu cầu đặc biệt là phải đảm bảo hàng hóa có thể xuất ra sử dụng ngay khi cần thiết.

Nhóm vật tư cứu hộ bao gồm phao áo, phao tròn, phao bè và nhà bạt, có cách thức quản lý và bảo quản tương tự nhau Điều kiện bảo quản cũng giống nhau, với thời gian lưu kho dài và ít biến động Công nghệ bảo quản đơn giản, không yêu cầu trình độ kỹ thuật cao Trong khi đó, nhóm máy móc thiết bị cứu hộ như xuồng cao tốc, máy phát điện, thiết bị chữa cháy rừng, thiết bị khoan cắt và thiết bị phóng dây cứu hộ thường có linh kiện phức tạp hơn.

Thực trạng hoạt động quản lý hàng dự trữ quốc gia tại Cục Dự trữ Nhà nước

2.2 T ực trạng oạt động quản lý àng dự trữ quốc gia tại Cục Dự trữ

2.2.1 Nhập, xuất, mua bán hàng dự trữ quốc gia tại Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghĩa Bình

2.2.1.1 Chỉ tiêu nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia tại Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghĩa Bình

Hằng năm, Tổng cục TNN căn cứ vào cơ sở vật chất, kho tàng và lượng hàng DTQG tồn kho tại các đơn vị, cùng với nhu cầu của địa phương về nguồn lực DTQG, để cân đối và giao chỉ tiêu kế hoạch nhập, xuất hàng DTQG cho Cục DTNN khu vực Nghĩa Bình Mục tiêu là đáp ứng nhu cầu an sinh xã hội trong phạm vi hai tỉnh Bình Định và Quảng Ngãi.

Chỉ tiêu nhập, xuất hàng DTQG từ năm 2019 - 2023 do Tổng cục DTNN giao cho Cục DTNN khu vực Nghĩa ình đƣợc tổng hợp tại Bảng 2.3

Bảng 2.3 Tổng ợp c ỉ tiêu n ập, xuất àng DTQG giao c o Cục DTNN k u vực Ng ĩa B n quản lý từ năm 2019 - 2023

Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023

3 Xuồng cao tốc các loại ộ 0 0 5 4 7 3 4 0 0 5

6 Máy phát điện các loại ộ 2 0 0 3 15 2 7 0 0 2

8 Thiết bị đồng bộ chữa cháy rừng ộ 0 0 10 3 15 7 0 0 0 0

9 Máy khoan phá bê tông ộ 0 0 0 0 10 0 0 0 0 0

10 Thiết bị phóng dây cứu hộ ộ 0 0 0 0 10 0 0 0 0 0

11 Phao tròn cứu sinh hiếc 0 0 23.000 0 0 4.000 10.000 0 0 9.000

12 Phao áo cứu sinh hiếc 0 0 0 0 0 7.500 5.000 0 0 7.000

13 Phao bè (bè nhẹ) cứu sinh hiếc 0 0 300 20 0 205 0 0 0 70

Nguồn: Tác giả tổng hợp từ các Quyết định giao chỉ tiêu kế hoạch của Tổng cục DTNN cho Cục DTNN khu vực Nghĩa Bình các năm 2019 - 2023

Dựa trên chỉ tiêu kế hoạch được Tổng cục TNN giao, Ủy ban TNN khu vực Nghĩa Định thực hiện mua nhập và xuất hàng TQ theo quy định pháp luật về đấu thầu và đấu giá Cụ thể, việc mua gạo nhập kho DTQG được thực hiện theo quy định đấu thầu, với Ủy ban TNN khu vực Nghĩa Định tổ chức đấu thầu lựa chọn đơn vị mua gạo sau khi có sự phê duyệt của Tổng cục TNN Đối với thóc nhập kho DTQG, việc mua được thực hiện theo phương thức mua trực tiếp, cho phép mọi đối tượng có đủ tư cách pháp nhân bán thóc cho Ủy ban Tổng cục TNN phê duyệt kế hoạch mua thóc, giao nhiệm vụ cho các hiệp cục TNN triển khai, trong khi Ủy ban TNN khu vực Nghĩa Định thực hiện chức năng quản lý và kiểm tra Về mua nhập vật tư thiết bị DTQG, Tổng cục TNN tổ chức đấu thầu và ký kết hợp đồng cung cấp, trong khi Ủy ban TNN khu vực thực hiện kiểm tra, nghiệm thu và giao nhận theo hợp đồng Đối với xuất bán đổi hạt hàng DTQG, việc này được thực hiện theo Luật đấu giá, chỉ áp dụng cho nhóm hàng lương thực, trong khi nhóm hàng vật tư thiết bị cứu hộ không có quy định xuất bán Ngoài ra, hàng DTQG còn có thể xuất điều chuyển trong một số trường hợp đặc biệt nhằm bảo quản hàng TQ.

2.2.1.2 Kết quả thực hiện nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia tại Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghĩa Bình

Kết quả thực hiện công tác nhập và xuất thóc TQ theo chỉ tiêu kế hoạch tại Cục TNN khu vực Nghĩa Ính trong giai đoạn 2019 - 2023 được tổng hợp chi tiết tại bảng 2.4.

Bảng 2.4 Kết quả t ực iện công tác n ập, xuất t óc DTQG tại Cục DTNN k u vực

TT T ời gian Lƣợng n ập

Nguồn: Tác giả tổng hợp từ các báo cáo tổng kết công tác năm của Cục

DTNN khu vực Nghĩa Bình

Từ năm 2019 đến 2021, Ủy ban TNN khu vực Nghĩa Bình đã hoàn thành và vượt mức chỉ tiêu kế hoạch trong công tác mua nhập thóc TQ Năm 2020, chỉ tiêu ban đầu là 5.000 tấn thóc, nhưng do biến động thị trường phía Nam, Ủy ban TNN khu vực Cửu Long không thực hiện đủ số lượng giao Do đó, Tổng cục TNN đã giao thêm 867 tấn thóc cho Ủy ban TNN khu vực Nghĩa Bình, và đơn vị này đã hoàn thành nhiệm vụ Từ năm 2022 đến nay, do nhu cầu cấp thiết, Thủ tướng Chính phủ đã quyết định không thực hiện dự trữ quốc gia đối với mặt hàng thóc.

Về thực hiện chỉ tiêu xuất thóc TQ , từ năm 2019 đến 2023, ục TNN khu vực Nghĩa ình đã hoàn thành nhiệm vụ xuất thóc đƣợc Tổng cục

Trong năm 2019, khu vực Nghĩa Định không hoàn thành chỉ tiêu xuất thóc theo kế hoạch, chỉ đạt 6,00% Tuy nhiên, năm 2020, tỷ lệ hoàn thành công tác xuất thóc quốc gia đạt 156,42%, cao hơn nhiều so với chỉ tiêu giao Nguyên nhân chính của việc này là do chỉ tiêu không hoàn thành năm trước được chuyển sang năm thực hiện, dẫn đến tỷ lệ hoàn thành nhiệm vụ xuất rất cao Bên cạnh đó, việc xuất lương thực cũng được thực hiện hiệu quả.

Tổng cục TNN đã giao cho ục TNN khu vực Nghĩa Định thực hiện việc xuất bán luân phiên đổi hàng qua hình thức đấu giá tài sản Tuy nhiên, trong các cuộc đấu giá, thường không có đơn vị nào trúng đấu giá hoặc chỉ bán được một lượng hàng hóa ít so với tổng lượng cần bán Do đó, trong các năm 2019, tình hình này vẫn tiếp diễn.

Năm 2021, ục TNN khu vực Nghĩa ình chỉ hoàn thành từ 6,00 đến 26,32% chỉ tiêu xuất thóc, dẫn đến lượng hàng chưa thực hiện phải chuyển sang năm tiếp theo Nguyên nhân chính của việc đấu giá không thành công là do nhu cầu thị trường thóc thấp tại thời điểm đó, cùng với giá bán thóc tối thiểu do Bộ Tài chính quy định không phù hợp với thực tế thị trường.

Trong giai đoạn 2019 - 2023, ục TNN khu vực Nghĩa Đình đã hoàn thành nhiệm vụ nhập và xuất gạo theo chỉ tiêu kế hoạch được giao, với kết quả công tác được tổng hợp trong bảng 2.5.

Bảng 2.5 Kết quả t ực iện công tác n ập, xuất gạo DTQG tại Cục DTNN k u vực

TT T ời gian Lƣợng n ập

Nguồn: Tác giả tổng hợp từ các báo cáo tổng kết công tác năm của Cục

Trong giai đoạn 2019 - 2023, chỉ tiêu mua nhập gạo tại khu vực Nghĩa Bình không ngừng giữ vững và tăng trưởng qua các năm, với năm sau luôn bằng hoặc cao hơn năm trước Đặc biệt, trong năm 2022 và 2023, do giảm chỉ tiêu nhập thóc, lượng gạo nhập kho được Tổng cục TNN giao chỉ tiêu tăng đáng kể so với các năm trước đó Khu vực Nghĩa Bình đã luôn hoàn thành 100% chỉ tiêu kế hoạch mua nhập gạo được giao trong suốt thời gian này.

Tại khu vực Nghĩa Định, gạo TQ được sử dụng cho các hoạt động xuất khẩu cứu trợ hoặc bán luân phiên Trong giai đoạn 2019 - 2023, có những năm mà mặt hàng gạo chỉ được dùng cho mục đích hỗ trợ, như năm 2021.

Trong năm 2019, Cục TNN khu vực Nghĩa Định được giao nhiệm vụ xuất 6.786,63 tấn gạo, bao gồm cả hỗ trợ cứu trợ và xuất bán đổi hạt Tuy nhiên, do đấu giá gạo không thành công, chỉ 71,15% chỉ tiêu được thực hiện, dẫn đến lượng gạo còn lại được chuyển sang năm 2020 Năm 2020, tỷ lệ thực hiện chỉ tiêu xuất gạo đạt 676,99% nhờ vào lượng gạo chuyển từ năm 2019 Đầu năm 2021, Tổng cục TNN giao cho Cục TNN khu vực Nghĩa Định xuất 2.296,425 tấn gạo tồn kho tính đến 31/12/2020 Cục TNN cũng thực hiện xuất hỗ trợ cho học sinh và người dân trong các dịp lễ Tết theo đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghĩa Định và Quảng Ngãi.

Năm 2021, ục TNN khu vực Nghĩa ình đã xuất khẩu hơn 5.920,77 tấn gạo, đạt tỷ lệ 257,83% so với chỉ tiêu đề ra Trong năm 2022, công tác xuất gạo TQ tại khu vực này cũng ghi nhận tỷ lệ cao, đạt 128,78% Đối với năm 2023, nhu cầu hỗ trợ người dân vẫn tiếp tục được chú trọng.

Hai tỉnh Bình Định và Quảng Ngãi đã giảm đáng kể sản lượng xuất khẩu gạo so với các năm trước Nguyên nhân chủ yếu là do tình hình kinh tế xã hội tại địa phương ổn định, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện chỉ tiêu kế hoạch về xuất gạo.

Tỷ lệ thực hiện nhiệm vụ tại ục TNN khu vực Nghĩa ình chỉ đạt 30,71%, cho thấy hiệu quả thấp trong giai đoạn 2019 - 2023 Kết quả nhập xuất vật tư, thiết bị TQ trong giai đoạn này đã được tổng hợp rõ ràng trong bảng 2.6.

Bảng 2.6 Kết quả t ực iện công tác n ập, xuất vật tƣ t iết bị DTQG tại Cục DTNN k u vực Ng ĩa B n từ năm 2019 - 2023

TT Dan mục àng DTQG Đơn vị tín

Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023

N ập Xuất N ập Xuất N ập Xuất N ập Xuất N ập Xuất

1 Xuồng cao tốc các loại ộ 0 0 5 4 0 3 0 0 0 5

3 Máy phát điện các loại ộ 10 3 0 3 0 2 10 0 0 2

5 Thiết bị đồng bộ chữa cháy rừng ộ 0 0 10 3 10 7 0 0 0 0

6 Máy khoan phá bê tông ộ 0 0 0 0 0 0 10 0 0 0

7 Thiết bị phóng dây cứu hộ ộ 0 0 0 0 0 0 0 0 10 0

8 Phao tròn cứu sinh hiếc 0 0 23.000 0 0 4.000 0 0 10.000 9.000

9 Phao áo cứu sinh hiếc 0 0 0 0 0 7.500 0 0 0 7.000

10 Phao bè (bè nhẹ) cứu sinh hiếc 0 0 305 0 0 205 0 0 0 70

Theo báo cáo của Cục DTNN khu vực Nghĩa Bình từ năm 2019 đến 2023, việc nhập khẩu vật tư, thiết bị từ Trung Quốc phụ thuộc hoàn toàn vào kết quả lựa chọn nhà thầu của Tổng cục TNN, mà hiện tại chưa phân cấp cho các cục khu vực Điều này khiến các đơn vị chưa chủ động trong việc thực hiện nhiệm vụ Ông Hoàng Văn Quyết, Vụ trưởng Vụ Chính sách và Pháp chế, cho biết Tổng cục TNN hiện áp dụng Quyết định số 350/Q-TCDT ngày 02/6/2021 để lựa chọn nhà thầu, nhưng quy trình này gặp nhiều bất cập như việc Tổng cục ký hợp đồng trực tiếp mà không có sự tham gia của các cục khu vực, gây mất thời gian và công sức Hơn nữa, quy trình lựa chọn nhà thầu chưa phát huy được tính chủ động và sáng tạo của các cục TNN khu vực trong đấu thầu.

2023 tại ục TNN khu vực Nghĩa ình có thể nhận thấy một số vấn đề nhƣ sau: a) Công tác nhập hàng TQ :

Thứ nhất, nhìn chung ục TNN khu vực Nghĩa ình đã hoàn thành

Những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân trong hoạt động quản lý hàng dự trữ quốc gia tại Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghĩa Bình

2.3 N ững kết quả đạt đƣợc, ạn c ế và nguyên nhân trong oạt động quản lý àng dự trữ quốc gia tại Cục Dự trữ N à nước k u vực Ng ĩa Bình

2.3.1 Những kết quả đạt được trong hoạt động quản lý hàng dự trữ quốc gia tại Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghĩa Bình

2.3.1.1 Kết quả đạt được trong hoạt động nhập, xuất, mua bán hàng dự trữ quốc gia

Cục DTNN khu vực Nghĩa Bình đã hoàn thành 100% chỉ tiêu mua nhập hàng DTQG trong giai đoạn 2019 - 2023, bất chấp những khó khăn do dịch bệnh Covid-19 trong các năm 2019, 2020, 2021 Nhờ sự lãnh đạo quyết liệt và sự đoàn kết của toàn thể cán bộ, công chức, đơn vị đã nỗ lực vượt qua thách thức để hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ Chất lượng hàng DTQG nhập kho luôn đảm bảo đúng quy định và an toàn.

Hai là, công tác xuất cấp hàng DTQG đƣợc Cục DTNN khu vực Nghĩa

Bình thực hiện kịp thời và đảm bảo về số lượng, chất lượng cũng như thời gian nhằm hỗ trợ người dân và học sinh tại các địa phương theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ và các cấp có thẩm quyền Lượng hàng DTQG được phân phối đầy đủ để đáp ứng nhu cầu của cộng đồng.

Cục DTNN khu vực Nghĩa ình xuất kho rất lớn trong giai đoạn từ năm 2019

- 2023 đã đáp ứng đƣợc nhu cầu về nguồn lực hàng DTQG cho 2 tỉnh Bình ịnh và Quảng Ngãi

2.3.1.2 Kết quả đạt được trong hoạt động bảo quản, bảo vệ hàng dự trữ quốc gia

Từ năm 2019 đến 2023, Cục DTNN khu vực Nghĩa Bình đã thực hiện hiệu quả công tác quản lý chất lượng hàng DTQG, bảo quản an toàn theo Quy chuẩn KTQ và các hướng dẫn của Bộ Tài chính và Tổng cục DTNN Hàng DTQG luôn đảm bảo chất lượng khi nhập kho và xuất kho, với quy trình lưu kho bảo quản được thực hiện tốt Cục cũng chú trọng đến an ninh bảo vệ, phòng cháy chữa cháy và phòng chống thiên tai Chất lượng hàng DTQG khi xuất luôn đáp ứng yêu cầu, đảm bảo quy định và sẵn sàng phục vụ nhu cầu cấp thiết của người dân.

Cục DTNN khu vực Nghĩa ình đã tích cực tuyên truyền nhằm nâng cao ý thức trách nhiệm của công chức và người lao động trong công tác an ninh, bảo vệ, phòng cháy chữa cháy và phòng chống thiên tai, đảm bảo an toàn cho cơ sở vật chất và hàng DTQG Nhờ đó, mỗi công chức và người lao động đều chú trọng đến quản lý hàng DTQG Đội ngũ kỹ thuật viên và thủ kho được giao nhiệm vụ quản lý hàng TQ luôn nêu cao tinh thần trách nhiệm, nỗ lực vượt qua khó khăn để đảm bảo chất lượng hàng DTQG.

Hệ thống kho DTQG tại Cục DTNN khu vực Nghĩa Bình đã được đầu tư xây dựng và nâng cấp, giúp cải thiện công nghệ bảo quản hàng hóa Các máy móc và thiết bị chuyên dụng được trang bị mới, góp phần bảo vệ và duy trì chất lượng hàng DTQG trong quá trình lưu kho Nhờ đó, chất lượng hàng hóa được đảm bảo an toàn, đáp ứng quy định về xuất cấp và xuất bán của cơ quan có thẩm quyền.

Bốn là, việc xuất hàng DTQG tại Cục DTNN trong giai đoạn từ năm

Từ năm 2019 đến 2023, tỷ lệ hao hụt hàng hóa tại Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghĩa Bình luôn duy trì ở mức thấp nhờ vào công tác quản lý và bảo quản hiệu quả Đặc biệt, đối với thóc Dự trữ Quốc gia, tỷ lệ hao hụt khi xuất kho luôn thấp hơn mức quy định, trong khi gạo Dự trữ Quốc gia không hề có hao hụt Đây là một trong những ưu điểm nổi bật của Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghĩa Bình so với các Cục Dự trữ Nhà nước lân cận.

2.3.1.3 Kết quả đạt được trong tổ chức theo dõi việc nhập, xuất, mua bán, luân phiên đổi hàng dự trữ quốc gia

Trong giai đoạn 2019 - 2023, các hoạt động thanh tra, kiểm tra của Kiểm toán Nhà nước, Bộ Tài chính và Tổng cục DTNN đã cho thấy Cục DTNN khu vực Nghĩa Ính tuân thủ nghiêm ngặt quy trình và quy định pháp luật trong việc theo dõi nhập, xuất, mua bán và luân phiên đổi hàng TQ Kết quả thanh tra đã chỉ ra những thiếu sót trong công tác quản lý hàng TQ, đặc biệt là trong việc theo dõi các hoạt động liên quan Nhờ đó, Cục DTNN khu vực Nghĩa Ính đã kịp thời khắc phục các vấn đề để hoàn thành nhiệm vụ được giao, đồng thời thực hiện đúng quy định của nhà nước và tiết kiệm ngân sách từ năm 2019 đến nay.

2.3.1.4 Kết quả đạt được trong việc tổng hợp, báo cáo về hoạt động dự trữ quốc gia cho cấp trên

Cục DTNN khu vực Nghĩa Ðình luôn thực hiện công tác thống kê và tổng hợp báo cáo một cách nghiêm túc, đúng thời gian và đảm bảo chất lượng Về tài chính kế toán, Cục tuân thủ đầy đủ các quy định của Ngành và Nhà nước, quản lý và sử dụng vốn một cách tiết kiệm và hiệu quả Công tác thanh tra, kiểm tra cũng được Cục chú trọng triển khai, qua đó đã đề xuất các giải pháp khắc phục sai sót và nâng cao hiệu quả quản lý hàng DTQG, góp phần cải thiện hoạt động của toàn ngành DTNN.

2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân trong hoạt động quản lý hàng dự trữ quốc gia tại Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghĩa Bình

2.3.2.1 Hạn chế và nguyên nhân trong hoạt động nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia tại Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghĩa Bình

Việc phân cấp và phân quyền trong nhiệm vụ nhập, xuất hàng hóa của Dự trữ Quốc gia hiện còn nhiều bất cập Tổng cục Dự trữ Nhà nước đã ủy quyền cho Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghĩa Bình thực hiện nhiệm vụ nhập, xuất hàng lương thực, nhưng đối với mặt hàng vật tư và thiết bị, Tổng cục vẫn giữ vai trò chủ đạo Các Cục Dự trữ khu vực chỉ thực hiện kiểm tra và giao nhận theo hợp đồng đã ký với nhà thầu Điều này dẫn đến việc các chỉ tiêu kế hoạch nhập hàng vật tư, thiết bị hàng năm thường không được hoàn thành đúng hạn, buộc phải chuyển sang năm sau thực hiện.

Quy trình phê duyệt giá mua và giá bán trong đấu thầu, đấu giá hàng DTQG hiện đang gặp nhiều bất cập, gây khó khăn trong công tác mua, nhập và xuất bán Nhiều đơn vị không hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch và phải chuyển sang năm sau Thời gian phê duyệt giá thường kéo dài, khiến giá ban hành không còn phù hợp với thị trường, dẫn đến việc không thể thực hiện mua bán hàng DTQG.

Cục DTNN khu vực Nghĩa Bình không chủ động hoàn thành chỉ tiêu xuất hỗ trợ và cứu trợ hàng DTQG, cũng như xuất bán luân phiên đổi hạt lương thực TQ Lượng hàng DTQG xuất cứu trợ hàng năm phụ thuộc hoàn toàn vào nhu cầu địa phương, trong khi việc xuất bán luân phiên đổi hàng lại phụ thuộc vào nhu cầu thị trường Do đó, đơn vị gần như không thể chủ động trong việc xây dựng chỉ tiêu xuất cấp, xuất hỗ trợ và xuất bán hàng DTQG.

2.3.2.2 Hạn chế và nguyên nhân trong hoạt động bảo quản, bảo vệ hàng dự trữ quốc gia tại Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghĩa Bình

Một số mặt hàng từ Trung Quốc hiện đang được lưu kho nhưng chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (KTQG), dẫn đến nhiều khó khăn trong quản lý nhập, xuất và bảo quản Việc thiếu quy chuẩn khiến không xác định được thời hạn lưu kho và định mức kinh tế kỹ thuật để lập dự toán kinh phí, từ đó công tác quản lý phải thực hiện theo cơ chế xin phê duyệt, gây khó khăn cho các đơn vị trong việc tổ chức thực hiện và xử lý sự cố.

Trang thiết bị phục vụ quản lý hàng TQ đã được đầu tư và nâng cấp, nhưng vẫn chỉ đáp ứng cơ bản cho công tác kiểm tra và kiểm soát chất lượng Hạn chế này chủ yếu do phần lớn máy móc còn thô sơ, không có kết nối máy tính và không lưu trữ được thông tin, dữ liệu, gây khó khăn trong việc hiện đại hóa và chuyển đổi số trong quản lý hàng DTQG.

Ba là, hệ thống kho tàng bảo quản hàng DTQG tại Cục DTNN khu vực

Nghĩa ình chỉ đáp ứng yêu cầu về tích lƣợng kho chứa và một phần cơ giới hóa, công nghiệp hóa nhưng chưa đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số Việc sửa chữa hư hỏng nhỏ tại nhà kho DTQG, như chống dột và sửa cửa, phải chờ sự phê duyệt từ Tổng cục DTNN, khiến Cục DTNN khu vực Nghĩa ình gặp khó khăn trong quản lý hàng DTQG Hơn nữa, quy hoạch hệ thống kho tàng phục vụ DTQG thuộc diện bí mật quốc gia, do đó, việc quản lý, đầu tư, nâng cấp và cải tạo không thuộc thẩm quyền của Cục DTNN khu vực Nghĩa ình.

Lực lượng công chức và người lao động trực tiếp bảo quản, bảo vệ hàng DTQG tại Cục DTNN khu vực Nghĩa Bình hiện đang thiếu hụt và yếu kém so với yêu cầu Nguyên nhân chủ yếu là do Cục không tuyển dụng được công chức trong thời gian dài, cùng với đó, trình độ chuyên môn của nhân viên mặc dù đáp ứng nhưng vẫn còn yếu, đặc biệt trước yêu cầu của cuộc cách mạng số.

2.3.2.3 Hạn chế và nguyên nhân trong tổ chức theo dõi việc nhập, xuất, mua bán, luân phiên đổi hàng dự trữ quốc gia

Giải pháp trước mắt

3.1.2 Tăng cường công tác bảo quản, bảo vệ hàng dự trữ quốc gia trong tình hình mới

Bảo quản và bảo vệ an toàn hàng dự trữ quốc gia (DTQG) là nhiệm vụ quan trọng của ngành dự trữ Cần đảm bảo chất lượng và số lượng hàng DTQG trong mọi tình huống Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghĩa Hành cần nâng cao công tác quản lý chất lượng hàng DTQG thông qua việc bảo quản và bảo vệ hiệu quả Chất lượng hàng DTQG được đảm bảo sẽ kéo dài thời gian lưu kho, giúp duy trì nguồn lực DTQG và giảm thiểu thất thoát ngân sách nhà nước Công tác bảo quản và bảo vệ hàng DTQG được củng cố thông qua việc đảm bảo các điều kiện quản lý an toàn.

Hàng DTQG cần được bảo quản và bảo vệ theo đúng quy chuẩn KTQG, quy trình và quy phạm trong công tác nhập, xuất, mua, bán và lưu kho Việc thực hiện đúng quy trình sẽ đảm bảo chất lượng hàng TQ, giúp duy trì sự ổn định và an toàn trong quá trình lưu kho, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn lực DTQG Trong bối cảnh kinh tế xã hội Việt Nam ngày càng ổn định và nhu cầu thiết yếu của người dân được đảm bảo, ngành DTQG cần nâng cao chất lượng hàng hóa Cục DTNN khu vực Nghĩa Bình cần lãnh đạo và chỉ đạo thực hiện quy trình bảo quản hàng TQ một cách an toàn, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của người dân và đối tượng thụ hưởng.

Để nâng cao hiệu quả công tác bảo quản hàng TQ, cần đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, ngân sách nhà nước và nguồn nhân lực Việc đảm bảo chất lượng hàng TQ là yếu tố then chốt cho công tác bảo quản và bảo vệ Cục DTNN khu vực Nghĩa Bình cần rà soát và đề xuất với lãnh đạo Tổng cục DTNN về việc đầu tư vào kho tàng và trang thiết bị bảo quản, đồng thời chú trọng đến công tác đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực để đáp ứng yêu cầu trong bối cảnh chuyển đổi số hiện nay.

Vào thứ ba, cần đảm bảo thông tin và báo cáo hoạt động của TQ cho các cấp có thẩm quyền nhằm quản lý hiệu quả hàng TQ Cục TNN khu vực Nghĩa Định, với nhiệm vụ trực tiếp quản lý, bảo quản và bảo vệ hàng TQ, cần chủ động trong công tác theo dõi và báo cáo tình hình hoạt động TQ lên cấp trên Điều này giúp Tổng cục TNN và Bộ Tài chính có thể kịp thời chỉ đạo và điều hành công tác quản lý hàng TQ Đồng thời, dựa trên tình hình hoạt động của Cục TNN khu vực Nghĩa Định, Tổng cục TNN và Bộ Tài chính cần bố trí ngân sách nhà nước kịp thời để tăng cường nguồn lực.

TQ theo hướng ưu tiên bố trí tăng dự toán chi NSNN hàng năm cho

TQ với mức tăng cao hơn mức tăng chi bình quân của NSNN trong toàn ngành TNN cũng nhƣ tại ục TNN khu vực Nghĩa ình

3.1.3 Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động nhập, xuất, mua bán hàng dự trữ quốc gia

Hoạt động thanh tra, kiểm tra là yếu tố quan trọng trong quản lý hàng DTQG, giúp lãnh đạo có cái nhìn tổng quan và đánh giá hiệu quả công tác này Qua đó, lãnh đạo có thể điều chỉnh, chỉ đạo phù hợp để nâng cao hiệu quả quản lý, phát huy những điểm mạnh và khắc phục thiếu sót Cục DTNN khu vực Nghĩa ình cần chủ động phối hợp với các cơ quan liên quan để tăng cường thanh tra, kiểm tra hoạt động nhập, xuất, mua bán hàng TQ, đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật Đồng thời, thông qua công tác này, Cục sẽ đưa ra kiến nghị kịp thời, giúp Tổng cục DTNN và Bộ Tài chính điều chỉnh quản lý hàng TQ, nhằm sử dụng hiệu quả nguồn lực DTQG và hạn chế lãng phí, thất thoát ngân sách nhà nước.

Công tác thanh tra kiểm tra hoạt động DTQG cần đƣợc đẩy mạnh thông qua thực hiện tốt các giải pháp sau:

Để nâng cao hiệu quả công tác thanh tra kiểm tra hoạt động TQ, cần hoàn thiện cơ chế chính sách theo hướng minh bạch và chặt chẽ Việc xây dựng cơ sở pháp lý đầy đủ và rõ ràng sẽ đảm bảo rằng kết quả thanh tra kiểm tra phản ánh chính xác bản chất của sự việc.

Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát trước, trong và sau khi thực hiện hoạt động DTQG là rất cần thiết Việc này không chỉ giúp đảm bảo hoạt động DTQG diễn ra theo nề nếp và khuôn khổ mà còn nâng cao trách nhiệm của các đơn vị liên quan Trong quá trình thanh tra, cần chú trọng kiểm tra chất lượng hàng DTQG nhập kho, thực hiện đúng quy trình nhập và xuất kho, cũng như công tác quản lý hàng hóa để đảm bảo hiệu quả và minh bạch trong hoạt động DTQG.

Trong quá trình bảo quản hàng hóa từ Trung Quốc (TQ), việc kiểm tra chất lượng và tình trạng lưu kho là rất quan trọng Đơn vị tiếp nhận cần thực hiện kiểm tra kỹ lưỡng hàng hóa thuộc danh mục dự trữ quốc gia (DTQG) sau khi xuất kho, nhằm đảm bảo rằng hàng hóa được sử dụng một cách hiệu quả và an toàn.

Ba là, tăng cường công tác tự kiểm tra và kiểm tra nội bộ để phát hiện kịp thời những vấn đề trong quản lý hàng DTQG Qua đó, cần đề xuất giải pháp khắc phục những hạn chế và bất cập, nhằm đảm bảo hoạt động quản lý hàng TQ được thực hiện hiệu quả, tránh lãng phí và thất thoát ngân sách nhà nước.

3.1.4 Tăng cường nguồn nhân lực tại Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghĩa Bình đảm bảo yêu cầu quản lý hàng dự trữ quốc gia

Nguồn nhân lực tại ục TNN khu vực Nghĩa ình hiện nay đang thiếu và yếu, phần lớn chƣa đáp ứng tiêu chuẩn trong công tác quản lý hàng

Để đáp ứng yêu cầu của cuộc cách mạng số và nâng cao hiệu quả quản lý hàng hóa tại khu vực Nghĩa Bình, Bộ TNN cần tập trung tăng cường nguồn nhân lực về cả chất lượng lẫn số lượng Các giải pháp cần triển khai bao gồm đào tạo chuyên sâu, cải thiện kỹ năng và tăng cường hợp tác giữa các đơn vị liên quan.

Để nâng cao hiệu quả quản lý hàng TQ, cần tăng cường công tác tuyển dụng công chức có trình độ chuyên môn phù hợp, đặc biệt là đội ngũ kỹ thuật viên và thủ kho, nhằm đảm bảo số lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.

Trong bối cảnh công nghệ 4.0 và yêu cầu chuyển đổi số, việc tăng cường đào tạo và bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn và lý luận chính trị cho đội ngũ nhân lực là cực kỳ quan trọng Điều này giúp họ nắm bắt được chủ trương, đường lối, chính sách và các văn bản quy phạm pháp luật trong quản lý hàng DTQG Đặc biệt, việc nâng cao trình độ theo yêu cầu nhiệm vụ mới trở nên cần thiết hơn bao giờ hết, nhất là khi nguồn nhân lực đang thiếu hụt do không tuyển dụng được trong thời gian dài tại khu vực Nghĩa Bình.

Giải pháp lâu dài

Để đạt được mục tiêu tăng cường nguồn lực DTQG trong giai đoạn mới, Bộ TNN khu vực Nghĩa Bình cần nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước cho DTQG Việc sử dụng hiệu quả nguồn lực DTQG sẽ giúp đáp ứng các mục tiêu phát triển của đơn vị và toàn ngành TNN Để thực hiện điều này, Bộ TNN cần phối hợp chặt chẽ với ngành TNN, áp dụng các giải pháp lâu dài một cách nghiêm túc và bài bản.

3.2.1 Hoàn thiện cơ chế chính sách về quản lý hàng dự trữ quốc gia ơ chế chính sách về quản lý hàng TQ là cơ sở pháp lý quan trọng, là tiền đề để hoạt động quản lý hàng TQ đƣợc đảm bảo nên việc hoàn thiện cơ chế chính sách về quản lý hàng DTQG là yêu cầu bức thiết

Cục DTNN khu vực Nghĩa Bình cần tăng cường thực hiện nhiệm vụ góp ý và xây dựng cơ chế, chính sách về DTQG, nhằm tạo hành lang pháp lý chặt chẽ, công khai và hiệu quả cho công tác quản lý hàng DTQG Trọng tâm là hoàn thiện hệ thống Quy chuẩn KTQG phù hợp với Luật Tiêu chuẩn, Quy chuẩn và các quy định pháp luật liên quan, đặc biệt là đẩy nhanh tiến độ xây dựng Quy chuẩn KTQ đối với các mặt hàng DTQG chưa có quy chuẩn Công chức của Cục cần phát huy tính đoàn kết, mạnh dạn đề xuất các cơ chế chính sách phục vụ quản lý hàng DTQG, đồng thời phát hiện bất cập trong thực tiễn để kiến nghị cấp có thẩm quyền điều chỉnh, hoàn thiện.

Để thúc đẩy nghiên cứu khoa học và cải tiến trong quản lý hàng TQ, cần hoàn thiện cơ chế chính sách, đặc biệt trong ngành TNN khu vực Nghĩa ình Việc áp dụng công nghệ bảo quản tiên tiến và hiện đại là yêu cầu cấp thiết nhằm hiện đại hóa ngành TNN, đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa và chuyển đổi số Ngành TNN cần nghiên cứu công nghệ phù hợp với điều kiện khí hậu và kinh tế - xã hội của Việt Nam để bảo quản hàng dự trữ quốc gia đạt chất lượng tốt nhất Cục DTNN khu vực Nghĩa ình cần khuyến khích công chức và người lao động chủ động áp dụng công nghệ mới trong quản lý hàng TQ, đảm bảo hàng DTQG xuất kho đáp ứng yêu cầu về chủng loại và chất lượng theo quy định.

Thứ ba, cần hoàn thiện chính sách thúc đẩy xã hội hóa và thu hút nguồn lực ngoài ngân sách nhà nước (NSNN) vào quản lý hàng hóa thương mại quốc gia (TQ) Mặc dù Luật TQ đã quy định về chính sách xã hội hóa các nguồn lực trong hơn 10 năm qua, nhưng vẫn thiếu quy định cụ thể và chưa được thực hiện hiệu quả Trong bối cảnh xã hội hóa hiện nay, tài nguyên nhà nước cũng cần tham gia vào việc này Bộ Tài nguyên và Môi trường cần phối hợp với Tổng cục Tài nguyên và Bộ Tài chính để đẩy mạnh xã hội hóa và thu hút nguồn lực ngoài NSNN, nhằm tăng cường tiềm lực và đầu tư cho cơ sở hạ tầng TQ Trong giai đoạn tới, Bộ Tài nguyên khu vực Nghĩa Bình cần tích cực tham gia hoàn thiện khung pháp lý, bao gồm rà soát và sửa đổi Luật TQ cùng các văn bản hướng dẫn thi hành, để phù hợp với tình hình thực tiễn hiện tại và tương lai Khung pháp lý này sẽ là cơ sở cho việc quản lý và điều hành hoạt động TQ tại Bộ Tài nguyên khu vực Nghĩa Bình và toàn ngành Tài nguyên.

3.2.2 Xác định danh mục chi tiết hàng dự trữ quốc gia phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và địa phương trong tình hình mới anh mục chi tiết hàng TQ phù hợp trong từng giai đoạn phát triển cũng như nhu cầu của đất nước, địa phương sẽ giúp cho mục tiêu của TQ càng thêm ý nghĩa và thiết thực anh mục hàng TQ phù hợp sẽ tránh đƣợc sự lãnh phí NSNN, phục vụ hiệu quả mục tiêu TQ và hoạt động quản lý hàng TQ cũng đƣợc đảm bảo ục TNN khu vực Nghĩa ình cùng với Tổng cục TNN và chính quyền địa phương xác định danh mục, cơ cấu mặt hàng TQ cần thiết, thiết yếu phù hợp trong từng thời điểm và trong xu thế phát triển của đất nước để đề xuất Tổng cục TNN, ộ Tài chính, hính phủ danh mục hàng TQ phù hợp với từng giai đoạn ên cạnh đó cần tăng cường nguồn lực TQ theo chương trình phát triển nguồn lực TQ đã đƣợc chính phủ phê duyệt là đảm bảo đến năm 2025 tổng mức DTQG gấp khoảng 2 lần năm 2020 và đến năm 2030, tổng mức DTQG gấp 2 lần năm

2025 Trên có sở mục tiêu về nguồn lực TQ và danh mục, cơ cấu mặt hàng

Tổng cục TNN khu vực Nghĩa Đình đã đề xuất chỉ tiêu kế hoạch nhập, xuất và bảo quản hàng TQ, đồng thời điều chỉnh danh mục hàng TQ phù hợp với từng giai đoạn Trong những năm gần đây, dựa trên nhu cầu về thóc TQ và tình hình thị trường thóc gạo, Tổng cục TNN đã trình Bộ Tài chính đề xuất không nhập mặt hàng thóc TQ từ năm 2022, thay vào đó tăng cường lượng gạo TQ để đáp ứng mục tiêu Để xác định và đề xuất danh mục hàng TQ phù hợp với tình hình kinh tế xã hội trong thời gian tới, cần thực hiện các giải pháp hiệu quả.

Một là, nâng cao năng lực tổng hợp, dự đoán, dự báo của các đơn vị

Để thực hiện hiệu quả công tác tổng hợp, dự đoán và dự báo, cần có đội ngũ lãnh đạo và công chức có năng lực và tâm huyết với ngành Do đó, việc xây dựng chế độ tuyển dụng, đãi ngộ và cơ chế chính sách cùng môi trường làm việc thuận lợi là rất quan trọng, nhằm khuyến khích cán bộ công chức phát huy khả năng và bản lĩnh, đồng thời dám chịu trách nhiệm trong công việc.

Hai là, công tác đánh giá nhu cầu, hiệu quả trong việc sử dụng hàng

Để đưa ra những kết luận chính xác về nhu cầu và hiệu quả của hàng hóa Trung Quốc đối với xã hội, đất nước và người dân, cần thực hiện một đánh giá toàn diện và thực chất về vấn đề này.

3.2.3 Quy hoạch hệ thống kho bảo quản hàng dự trữ quốc gia theo hướng tiên tiến, hiện đại, quy mô lớn đáp ứng yêu cầu công nghệ bảo quản trong tương lai

Hiện nay hệ thống kho TQ Hệ thống kho TQ được Thủ tướng chính phủ phê duyệt, định hướng phát triển lâu dài phù hợp với mục tiêu

Hệ thống kho TQ cần được phát triển theo hướng hiện đại và quy mô lớn, phù hợp với công nghệ bảo quản hàng TQ trong tương lai Quy hoạch và xây dựng hệ thống kho phải đáp ứng điều kiện kinh tế xã hội, quốc phòng và an ninh của địa phương, đồng thời tương thích với xu thế phát triển công nghệ trong ngành TNN liên quan đến nhập, xuất và bảo quản hàng TQ.

Trong những năm qua, hệ thống kho TQ đã nhận được sự quan tâm đầu tư từ chính phủ để xây dựng và nâng cấp, góp phần bảo quản và bảo vệ hàng TQ Tuy nhiên, hệ thống kho vẫn chưa đồng bộ và còn nhiều hạn chế trong việc áp dụng khoa học công nghệ vào quá trình bảo quản Để khắc phục tình trạng này, Bộ Tài chính, Tổng cục TNN và các đơn vị liên quan cần tập trung nguồn lực nhằm xây dựng hệ thống kho TQ theo quy hoạch đã được phê duyệt.

Hệ thống kho TQ hiện nay cần phải đáp ứng yêu cầu áp dụng khoa học kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả trong quản lý chất lượng hàng hóa.

Hệ thống kho TQ trong tương lai cần tích hợp công nghệ bảo quản tiên tiến để khắc phục những bất lợi từ môi trường và thời tiết Điều này sẽ là yếu tố thiết yếu để đảm bảo chất lượng hàng TQ được duy trì trong mọi tình huống.

Từ đó, để hệ thống kho TQ đáp ứng đƣợc yêu cầu công nghệ bảo quản trong tình hình mới cần có những giải pháp nhƣ:

Một là, cần tập trung NSNN chi cho việc đầu tƣ, nâng cấp hệ thống kho

Theo quy hoạch, ngân sách nhà nước cần được đầu tư lớn cho hệ thống kho tàng, do đó cần sự quan tâm và xem xét từ các cơ quan có thẩm quyền Việc đầu tư và nâng cấp hệ thống kho tàng phải được thực hiện đúng thời gian, đảm bảo chất lượng và tính đến yếu tố phát triển trong tương lai Cần tránh hiện tượng xây dựng hệ thống kho kéo dài và không đồng bộ với hệ thống hiện có, nhằm ngăn chặn lãng phí ngân sách nhà nước do kho mới không phù hợp với công nghệ bảo quản hoặc không kết nối được với hệ thống kho hiện tại.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ DỰ KIẾN HIỆU QUẢ

Ngày đăng: 11/03/2025, 00:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban Chấp hành Trung ƣơng ảng Cộng sản Việt Nam. Nghị quyết của Bộ Chính trị số 39-NQ/TW ngày 15/10/2019 về nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác, sử dụng và phát huy các nguồn lực của nền kinh tế, Hà Nội, 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết của Bộ Chính trị số 39-NQ/TW ngày 15/10/2019 về nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác, sử dụng và phát huy các nguồn lực của nền kinh tế
Tác giả: Ban Chấp hành Trung ƣơng ảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2019
2. TS. Nguyễn Văn ình - Vụ trưởng Vụ hính sách và Pháp chế, Tổng cục ự trữ Nhà nước. Bàn về định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí trong quản lý hàng dự trữ quốc gia, <https://tapchitaichinh.vn/ban-ve-dinh-muc-kinh-te-ky-thuat-dinh-muc-chi-phi-trong-quan-ly-hang-du-tru-quoc-gia.html> truy cập ngày 20/8/2024 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bàn về định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí trong quản lý hàng dự trữ quốc gia
Tác giả: TS. Nguyễn Văn ình
3. Bộ Tài Chính. Quyết định số 315/QĐ-BTC ngày 10/3/2020 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Dự trữ Nhà nước khu vực trực thuộc Tổng cục Dự trữ Nhà nước, Hà Nội, 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 315/QĐ-BTC ngày 10/3/2020 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Dự trữ Nhà nước khu vực trực thuộc Tổng cục Dự trữ Nhà nước
Tác giả: Bộ Tài Chính
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2020
4. Bộ Tài Chính. Thông tư số 108/2013/TT-BTC ngày 13/8/2013 quy định về quản lý định mức kinh tế - kỹ thuật hàng dự trữ quốc gia, Hà Nội, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 108/2013/TT-BTC ngày 13/8/2013 quy định về quản lý định mức kinh tế - kỹ thuật hàng dự trữ quốc gia
5. Bộ Tài Chính. Thông tư số 145/2013/TT-BTC ngày 21/10/2013 hướng dẫn về kế hoạch dự trữ quốc gia và ngân sách chi cho dự trữ quốc gia, Hà Nội, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 145/2013/TT-BTC ngày 21/10/2013 hướng dẫn về kế hoạch dự trữ quốc gia và ngân sách chi cho dự trữ quốc gia
6. Bộ Tài Chính. Thông tư số 130/2014/TT-BTC ngày 09/9/2014 quy định về quản lý chất lượng hàng dự trữ quốc gia, Hà Nội, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 130/2014/TT-BTC ngày 09/9/2014 quy định về quản lý chất lượng hàng dự trữ quốc gia
7. Bộ Tài Chính. Thông tư số 89/2015/TT-BTC ngày 11/6/2015 hướng dẫn nhập, xuất, mua bán hàng dự trữ quốc gia, Hà Nội, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 89/2015/TT-BTC ngày 11/6/2015 hướng dẫn nhập, xuất, mua bán hàng dự trữ quốc gia
8. Bộ Tài Chính. Thông tư số 92/2018/TT-BTC ngày 02/10/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 89/2015/TT-BTC ngày 11/6/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn nhập, xuất, mua bán hàng dự trữ quốc gia, Hà Nội, 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 92/2018/TT-BTC ngày 02/10/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 89/2015/TT-BTC ngày 11/6/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn nhập, xuất, mua bán hàng dự trữ quốc gia
9. Bộ Tài Chính. Thông tư số 130/2018/TT-BTC ngày 27/12/2018 Quy định chế độ báo cáo thống kê ngành dự trữ quốc gia, Hà Nội, 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 130/2018/TT-BTC ngày 27/12/2018 Quy định chế độ báo cáo thống kê ngành dự trữ quốc gia
11. Bộ Tài Chính. Thông tư số 51/2020/TT-BTC ngày 02/6/2020 quy định về quy trình xuất cấp, giao nhận, phân phối hàng dự trữ quốc gia xuất để cứu trợ, hỗ trợ, viện trợ và quản lý kinh phí đảm bảo cho công tác xuất cấp, giao nhận hàng để cứu trợ, hỗ trợ, viện trợ, Hà Nội, 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 51/2020/TT-BTC ngày 02/6/2020 quy định về quy trình xuất cấp, giao nhận, phân phối hàng dự trữ quốc gia xuất để cứu trợ, hỗ trợ, viện trợ và quản lý kinh phí đảm bảo cho công tác xuất cấp, giao nhận hàng để cứu trợ, hỗ trợ, viện trợ
Tác giả: Bộ Tài Chính
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2020
12. Chính phủ. Nghị định số 94/2013/NĐ-CP ngày 21/8/20213 quy định chi tiết thi hành Luật Dự trữ quốc gia, Hà Nội, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 94/2013/NĐ-CP ngày 21/8/20213 quy định chi tiết thi hành Luật Dự trữ quốc gia
13. Chính phủ. Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 quy định chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn, Hà Nội, 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 quy định chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn
14. Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghĩa ình. Báo cáo số 945/BC-CDTNB ngày 19/11/2021 Báo cáo tổng kết công tác năm 2021; phương hướng, nhiệm vụ công tác năm 2022, ình ịnh, 2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo số 945/BC-CDTNB ngày 19/11/2021 Báo cáo tổng kết công tác năm 2021; phương hướng, nhiệm vụ công tác năm 2022
15. Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghĩa ình. Báo cáo số 858/BC-CDTNB ngày 25/11/2022 Báo cáo tổng kết công tác năm 2022; phương hướng, nhiệm vụ công tác năm 2023, ình ịnh, 2022 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết công tác năm 2022; phương hướng, nhiệm vụ công tác năm 2023
Tác giả: Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghĩa ình
Nhà XB: ình ịnh
Năm: 2022
16. Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghĩa Bình. Báo cáo số 937/BC-CDTNB ngày 24/11/2023 Báo cáo tổng kết công tác năm 2023; phương hướng, nhiệm vụ công tác năm 2024, ình ịnh, 2023 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo số 937/BC-CDTNB ngày 24/11/2023 Báo cáo tổng kết công tác năm 2023; phương hướng, nhiệm vụ công tác năm 2024
17. ỗ Việt ức (Nguyên Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước). Nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng nguồn lực dự trữ quốc gia,<https://tapchitaichinh.vn/nang-cao-hieu-qua-quan-ly-su-dung-nguon-luc-du-tru-quoc-gia.html>, truy cập ngày 22/7/2024 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng nguồn lực dự trữ quốc gia
Tác giả: ỗ Việt ức
18. Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh. Giáo trình quản lý kinh tế dùng cho hệ đào tạo cao cấp lý luận chính trị, Nhà xuất ban Lý luận Chính trị, Hà Nội, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý kinh tế dùng cho hệ đào tạo cao cấp lý luận chính trị
19. Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh. Đề cương môn học quản lý kinh tế, Hà Nội, 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề cương môn học quản lý kinh tế
Tác giả: Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2018
20. Quốc hội. Luật số 05/2007/QH12 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, Hà Nội, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật số 05/2007/QH12 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa
23. Thời báo Tài chính, Nhiều giải pháp thực hiện năm quản lý chất lƣợng hàng dự trữ quốc gia, < https://thoibaotaichinhvietnam.vn/nhieu-giai-phap-thuc-hien-nam-quan-ly-chat-luong-hang-du-tru-quoc-gia- Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhiều giải pháp thực hiện năm quản lý chất lƣợng hàng dự trữ quốc gia
Tác giả: Thời báo Tài chính

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Sơ đồ cơ cấu tổ c ức của Cục DTNN k u vực Ng ĩa B n - Luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế: Quản lý hàng dự trữ quốc gia tại Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghĩa Bình
Hình 1.1. Sơ đồ cơ cấu tổ c ức của Cục DTNN k u vực Ng ĩa B n (Trang 37)
Bảng 2.1.  Lượng lương t ực DTQG do Cục DTNN k u vực Ng ĩa B n  trực tiếp - Luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế: Quản lý hàng dự trữ quốc gia tại Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghĩa Bình
Bảng 2.1. Lượng lương t ực DTQG do Cục DTNN k u vực Ng ĩa B n trực tiếp (Trang 44)
Hình 2.1. Lƣợng  àng t óc tồn k o tại Cục DTNN k u vực Ng ĩa B n  từ năm - Luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế: Quản lý hàng dự trữ quốc gia tại Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghĩa Bình
Hình 2.1. Lƣợng àng t óc tồn k o tại Cục DTNN k u vực Ng ĩa B n từ năm (Trang 45)
Bảng 2.2. Lƣợng  àng vật tƣ t iết bị cứu  ộ cứu nạn DTQG do Cục DTNN k u vực Ng ĩa B n  trực tiếp quản lý từ năm 2019 - 2023 - Luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế: Quản lý hàng dự trữ quốc gia tại Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghĩa Bình
Bảng 2.2. Lƣợng àng vật tƣ t iết bị cứu ộ cứu nạn DTQG do Cục DTNN k u vực Ng ĩa B n trực tiếp quản lý từ năm 2019 - 2023 (Trang 47)
Bảng 2.3. Tổng  ợp c ỉ tiêu n ập, xuất  àng DTQG giao c o Cục DTNN k u vực Ng ĩa B n  quản lý từ năm 2019 - 2023 - Luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế: Quản lý hàng dự trữ quốc gia tại Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghĩa Bình
Bảng 2.3. Tổng ợp c ỉ tiêu n ập, xuất àng DTQG giao c o Cục DTNN k u vực Ng ĩa B n quản lý từ năm 2019 - 2023 (Trang 52)
Bảng 2.5. Kết quả t ực  iện công tác n ập, xuất gạo DTQG tại Cục DTNN k u vực - Luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế: Quản lý hàng dự trữ quốc gia tại Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghĩa Bình
Bảng 2.5. Kết quả t ực iện công tác n ập, xuất gạo DTQG tại Cục DTNN k u vực (Trang 56)
Bảng 2.6. Kết quả t ực  iện công tác n ập, xuất vật tƣ t iết bị DTQG tại Cục DTNN k u vực Ng ĩa B n - Luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế: Quản lý hàng dự trữ quốc gia tại Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghĩa Bình
Bảng 2.6. Kết quả t ực iện công tác n ập, xuất vật tƣ t iết bị DTQG tại Cục DTNN k u vực Ng ĩa B n (Trang 58)
Bảng 2.8. T ống kê tr n  độ c uyên môn ng iệp vụ của đội ngũ công c ức Cục - Luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế: Quản lý hàng dự trữ quốc gia tại Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghĩa Bình
Bảng 2.8. T ống kê tr n độ c uyên môn ng iệp vụ của đội ngũ công c ức Cục (Trang 68)
Bảng 2.9. Số lƣợng các cuộc t an  tra, kiểm tra  àng năm về công tác quản lý  àng - Luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế: Quản lý hàng dự trữ quốc gia tại Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghĩa Bình
Bảng 2.9. Số lƣợng các cuộc t an tra, kiểm tra àng năm về công tác quản lý àng (Trang 72)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm