1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng - sinh lý học trẻ em lứa tuổi tiểu học ( combo full slides 7 chương )

240 12 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sinh lý học trẻ em lứa tuổi tiểu học
Tác giả Trần Trọng Thủy, Lê Thanh Vân, Tạ Thúy Lan, Trần Thị Loan, Phan Thị Ngọc Yến, Trần Minh Kỳ, Nguyễn Thị Dung, Mircea Ifrim, Nguyễn Kim Lộc, Frank H. Netter, Nguyễn Quang Quyền
Trường học Đại học Sư phạm
Chuyên ngành Sinh lý học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 240
Dung lượng 47,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trang 1

SINH LÝ HỌC TRẺ EM

LỨA TUỔI TIỂU HỌC

Trang 2

NỘI DUNG

 CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ SINH LÍ HỌC TRẺ EM

 CHƯƠNG 2: SINH LÍ HỆ THẦN KINH VÀ CÁC CƠ QUAN PHÂN TÍCH CỦA TRẺ EM

 CHƯƠNG 3: SINH LÍ HỆ VẬN ĐỘNG CỦA TRẺ EM

 CHƯƠNG 4: CÁC HỆ DINH DƯỠNG CỦA TRẺ EM

 CHƯƠNG 5: TRAO ĐỔI CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở TRẺ EM

 CHƯƠNG 6: HỆ BÀI TIẾT

 CHƯƠNG 7: (2T) SINH LÍ HỆ NỘI TIẾT VÀ SINH DỤC CỦA TRẺ EM

Trang 3

Tài liệu tham khảo

1 Lê Thanh Vân (2004) Giáo trình sinh lý học trẻ em Nxb Đại học Sư phạm.

2 Tạ Thúy Lan, Trần Thị Loan (2003) Sinh lý học trẻ em Nxb Đại học

Trang 4

QUI ĐỊNH VỀ HỌC TẬP BỘ MÔN

+ Học phần SLHTE LTTH có 2TC , gồm: 30 tiết lí thuyết

(7 chương)

+ Có 1 lần KT trắc nghiệm (20 câu) sau khi học xong

15t và thi hết HP đề trắc nghiệm 50 câu

+ Điểm chuyên cần: Không vắng: 8 - 10đ; vắng dưới 10% số tiết học: 5 - 7đ; vắng từ 10 - 20% số tiết học: 2 - 4đ; vắng hơn 20% số tiết học: 0 - 1đ

+ Tính điểm HP:

Điểm chuyên cần: hệ số 0.1Điểm KT, thảo luận: hệ số 0.3Điểm thi hết HP: hệ số 0.6

Trang 5

SINH LÝ HỌC TRẺ EM LỨA TUỔI TIỂU HỌC

Chương 1: (2t)

KHÁI QUÁT VỀ SINH LÍ HỌC TRẺ EM

Trang 6

KHÁI QUÁT VỀ SINH LÍ HỌC TRẺ EM

I.1 MỞ ĐẦU

I.1.1 Đối tượng, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu

của Sinh lí học trẻ em

1.1.1 Đối tượng của Sinh lí học trẻ em

Sinh lí học trẻ em (SLHTE) là một ngành của sinh lí

học người và ĐV SLHTE nghiên cứu những qui luật hình

thành và phát triển các chức năng sinh lí của cơ thể trẻ em

1.1.2 Nhiệm vụ nghiên cứu của Sinh lí học trẻ em

SLHTE có những nhiệm vụ cơ bản sau:

* Cung cấp những kiến thức về các đặc điểm giải phẫu và

sinh lí của trẻ em và thiếu niên cần thiết cho công tác của nhà GD

Trang 7

KHÁI QUÁT VỀ SINH LÍ HỌC TRẺ EM

* Trang bị những nhận thức biện chứng về các qui luật phát triển của cơ thể trẻ em và thiếu niên

* Làm quen với những cơ sở phản xạ có điều kiện của các quá trình dạy học, giáo dục trẻ em và thiếu niên

* Làm quen với các cơ chế sinh lí của các quá trình tâm

lí phức tạp như cảm giác, tri giác, chú ý, trí nhớ, tư duy, những cơ sở sinh lí của ngôn ngữ và các phản ứng xúc cảm

* Phát triển ở người GV tương lai kĩ năng sử dụng các kiến thức về đặc điểm hình thái, chức năng; về sinh lí hoạt động thần kinh cấp cao của cơ thể trẻ em và thiếu niên, trong khi tổ chức hoạt động dạy học và giáo dục, trong khi phân tích các quá trình và hiện tượng sư phạm

Trang 8

KHÁI QUÁT VỀ SINH LÍ HỌC TRẺ EM

1.1.3 Các phương pháp nghiên cứu cơ bản của sinh lí học trẻ em

Có 3 phương pháp cơ bản được dùng trong các nghiên cứu về Sinh lí học lứa tuổi

* Phương pháp quan sát

+ Giúp cho người nghiên cứu có thể tri giác, ghi chép

những biểu hiện đa dạng, sự phát triển và những điều kiện

diễn biến của cơ thể con người một cách có mục đích, có

kế hoạch

+ Ưu điểm của phương pháp: đơn giản, không tốn kém, có thể thu thập được những tài liệu trực tiếp, thực tế, phong phú từ đời sống và hoạt động của đối tượng nghiên cứu

Trang 9

KHÁI QUÁT VỀ SINH LÍ HỌC TRẺ EM

+ Nhược điểm của phương pháp: Người quan sát chỉ thu thập các tài liệu từ đối tượng nghiên cứu mà không thể can thiệp vào diễn biến tự nhiên của hiện tượng nghiên cứu Vì vậy, không thể làm thay đổi, làm tăng tốc hay chậm lại hoặc lập lại một số lần cần thiết của hiện tượng nghiên cứu của hiện tượng nghiên cứu.

+ Có 2 loại thực nghiệm: thực nghiệm tự nhiên và thực nghiệm

trong phòng thí nghiệm.

Trang 10

KHÁI QUÁT VỀ SINH LÍ HỌC TRẺ EM

- Phương pháp thực nghiệm tự nhiên: là phương

pháp được nhà nghiên cứu tiến hành trong điều kiện tự nhiên, quen thuộc với đối tượng được nghiên cứu như

trong nhà trẻ, lớp học và người được nghiên cứu không biết mình đang bị làm thực nghiệm

- Phương pháp thực nghiệm trong phòng thí nghiệm:

là phương pháp được nhà nghiên cứu tiến hành trong những phòng thí nghiệm đb có trang bị những phương tiện

kĩ thuật cần thiết Phương pháp này cung cấp những số liệu chính xác, tinh vi song người được nghiên cứu luôn luôn biết mình đang bị làm thực nghiệm và có thể gây cho họ những căng thẳng thần kinh không cần thiết Ngoài ra, các

đk thực nghiệm là nhân tạo và không bình thường.

Trang 11

KHÁI QUÁT VỀ SINH LÍ HỌC TRẺ EM

I.1.2 Ý nghĩa của Sinh lí học trẻ em (SLHTE)

Môn SLHTE có cả ý nghĩa lí luận và thực tiễn đồng thời cũng là một trong những thành tố cần thiết và quan trọng nhất của kiến thức sư phạm

I.2 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CƠ THỂ TRẺ EM

+ Cơ thể trẻ em không phải là cơ thể người lớn thu nhỏ một cách đơn giản

Giữa cơ thể trẻ em và cơ thể người lớn có nhiều điểm khác nhau về những đặc tính giải phẫu, sinh lý Ví dụ: Trẻ em có răng sữa, có cơ quan (cq) sinh dục chưa phát triển,…

Trang 12

KHÁI QUÁT VỀ SINH LÍ HỌC TRẺ EM

+ Cơ thể trẻ em là cơ thể đang lớn và đang phát triển

- Cơ thể đang lớn chỉ sự biến đổi về số lượng: Gia tăng thêm về kích thước, về khối lượng; Biến đổi về những đặc điểm cấu tạo giải phẫu của các cơ quan trong

cơ thể

- Cơ thể đang phát triển chỉ sự biến đổi về chất lượng: Sự hoàn thiện chức năng sinh lý của các cơ quan, của toàn cơ thể (biến đổi từ thai nhi đến lúc trưởng thành)

- Lớn lên và phát triển liên quan chặt chẽ, phụ thuộc lẫn nhau và là sự vận động đi lên theo chiều hướng hoàn thiện cấu tạo và chức năng các cơ quan và của toàn

cơ thể

Trang 13

KHÁI QUÁT VỀ SINH LÍ HỌC TRẺ EM

+ Cơ thể trẻ em còn non yếu, chưa hoàn thiện về cấu trúc

và chức năng sinh lý nên điều kiện môi trường ảnh hưởng lớn đến cơ thể trẻ em

- Những sự thay đổi dù rất nhỏ của điều kiện sống cũng ảnh hưởng đến sự phát triển của cơ thể trẻ em

- Vì vậy, chăm sóc và giáo dục rất cần cho sự phát triển ở trẻ em

I.3 CÁC QUI LUẬT CHUNG CỦA TĂNG TRƯỞNG

VÀ PHÁT TRIỂN I.3.1 Cơ thể trẻ em là một thể thống nhất

+ Cơ thể trẻ em không phải là một phép cộng của các cơ quan hay tế bào riêng lẻ mà mọi cơ quan, mô và tế bào

đều được liên kết với nhau thành một khối thống nhất

Trang 14

KHÁI QUÁT VỀ SINH LÍ HỌC TRẺ EM

Sự thống nhất của cơ thể được thể hiện qua những mặt sau:

- Thống nhất giữa đồng hóa và dị hóa

Đồng hóa là quá trình xây dựng các chất phức tạp mới đặc trưng của cơ thể từ các chất lấy ở mtr ngoài vào đồng thời tích lũy năng lượng trong các chất đã tổng hợp đó còn dị hóa là quá trình phân hủy các chất phức tạp của nguyên sinh chất thành các chất đơn giản đồng thời giải phóng ra năng lượng.

• Năng lượng tạo ra từ quá trình dị hóa một phần dùng cho quá trình đồng hóa, phần còn lại dùng để thực hiện các quá trình sống ở các bộ phận của cơ thể.

Trang 15

KHÁI QUÁT VỀ SINH LÍ HỌC TRẺ EM

• 2 quá trình đồng hóa và dị hóa có liên hệ mật thiết với nhau và luôn được tiến hành trong cơ thể Tuy nhiên, khi cơ thể còn trẻ thì quá trình đồng hóa tiến hành mạnh hơn dị hóa và ngược lại khi cơ thể già thì quá trình dị hóa lại mạnh hơn đồng hóa.

• Sự sống chỉ được duy trì nếu mtr bên ngoài luôn cung cấp ôxi và thức ăn cho cơ thể đồng thời nhận của cơ thể những sản phẩm phân hủy Đó là quá trình trao đổi chất của cơ thể và mtr.

- Thống nhất giữa cấu tạo và chức phận

• Các bộ phận trong cơ thể con người được hình thành và hoàn thiện dần trong quá trình phát triển cá thể và chủng loại có

liên quan đến chức năng của nó Chính sự trao đổi chất quyết định

hoạt động và cấu tạo hình thái của từng bộ phận và của cơ thể nói chung

Trang 16

KHÁI QUÁT VỀ SINH LÍ HỌC TRẺ EM

• Giữa cấu tạo hình thái và chức phận có mối liên hệ chặt chẽ và phụ thuộc lẫn nhau, trong đó chức phận giữ vai trò quyết định (vì chức phận trực tiếp liên hệ với trao đổi chất) VD: Lao động và ngôn ngữ đã quyết định hình thái cấu tạo của

cơ thể người khác với khỉ hình người.

- Thống nhất giữa các cơ quan và các hệ cơ quan trong

cơ thể

• Trong cơ thể, các cơ quan và các hệ cơ quan luôn phối hợp với nhau và ảnh hưởng lẫn nhau trong mọi hoạt động Sự thống nhất giữa các cơ quan trong cơ thể diễn ra theo 3 hướng:

Một cơ quan hoạt động sẽ ảnh hưởng tới các cơ quan khác VD: Khi lao động, cơ làm việc thì tim tăng nhịp đập, phổi

thở gấp hơn

Trang 17

KHÁI QUÁT VỀ SINH LÍ HỌC TRẺ EM

Nhiều cơ quan hoạt động có ảnh hưởng đến một cơ quan VD: khi cơ thể bị đói, cơ quan tiêu hóa bị tác động

đầu tiên (ảnh hưởng của toàn thân đến cơ quan tiêu hóa

Các bộ phận trong từng cơ quan phối hợp và ảnh hưởng lẫn nhau VD: Đồng tử co dãn được là do sự phối

hợp của cơ phóng xạ và cơ đồng tâm

- Thống nhất giữa cơ thể với mtrKhi mtr có những thay đổi thì cơ thể cũng phải có những thay đổi bên trong, có những phản ứng phù hợp để tồn tại

Khả năng này của cơ thể gọi là sự thích nghi

VD: Khi trời lạnh cơ thể có phản ứng là “nổi da

Trang 18

KHÁI QUÁT VỀ SINH LÍ HỌC TRẺ EM

Dân cư sống ở các vùng địa hình cao (như cao nguyên, miền núi) có lượng hồng cầu trong máu nhiều hơn so với cư dân ở đồng bằng vì ở trên cao lượng ôxi trong không khí ít hơn làm giảm khả năng kết hợp ôxi của hồng cầu kém hơn Loại

thích nghi này của cơ thể gọi là thích nghi chậm

Thích nghi ở con người mang tính chủ động, không giống như ở ĐV VD: Khi trời lạnh, con người chống rét bằng cách sử dụng áo ấm, lò sưởi,… mà không chống rét thụ động bằng cách “nổi da gà”.

I.3.2 Các qui luật chung của tăng trưởng và phát triển

+ Quá trình phát triển của cơ thể con người gồm nhiều gđ, diễn

ra liên tục và suốt đời Ở mỗi gđ phát triển, cơ thể trẻ em là một chỉnh thể hài hòa với những đặc điểm của gđ tuổi đó

Trang 19

KHÁI QUÁT VỀ SINH LÍ HỌC TRẺ EM

+ Mỗi một gđ tuổi, cơ thể đều chứa đựng các dấu vết của gđ trước, những đặc điểm hiện có của gđ này và những mầm mống của gđ sau

Như vậy, mỗi một lứa tuổi cơ thể là một hệ thống

cơ động trong đó các dấu vết của gđ trước dần dần bị xóa bỏ, các cấu trúc hiện tại và tương lai được phát triển sau đó cái hiện tại dần thành cái quá khứ và mầm mống của cái tương lai trở thành cái hiện tại Quá trình phát triển của cơ thể cứ tiếp tục theo qui luật này

Do vậy, GD phải xác định được cái hiện có và dựa trên mầm mống của cái tương lai để tổ chức để tổ chức việc dạy học và GD cho thế hệ trẻ

Trang 20

KHÁI QUÁT VỀ SINH LÍ HỌC TRẺ EM

+ Sự phát triển được thể hiện trước tiên là tăng trưởng hay

lớn lên của cơ thể, của các cơ quan riêng lẻ và ở sự tăng cường các chức năng của chúng

+ Tăng trưởng của các cơ quan khác nhau không đồng đều

và không đồng thời Vì vậy tỉ lệ cơ thể bị thay đổi.

Trang 21

KHÁI QUÁT VỀ SINH LÍ HỌC TRẺ EM

Trang 22

KHÁI QUÁT VỀ SINH LÍ HỌC TRẺ EM

+ Nhịp độ tăng trưởng của cơ thể cũng không đồng đều

VD: Ở tuổi dậy thì, cơ thể lớn nhanh, sau đó chậm lại

+ Đặc trưng của sự tăng trưởng là thay đổi về số lượng

những dấu hiệu vốn có của cơ thể, về tăng lên hay giảm đi những dấu hiệu đó

+ Đặc trưng của sự phát triển là những biến đổi về chất

của cơ thể là sự xuất hiện những dấu hiệu và thuộc tính

được hình thành ngay trong quá trình tăng trưởng

+ Quá trình phát triển của cơ thể diễn ra từ từ, liên tục nhưng cũng có những bước nhảy vọt.

VD: Ở trẻ em 13 - 15 tuổi cơ thể có những thay đổi để chuyển sang tuổi dậy thì

Trang 23

KHÁI QUÁT VỀ SINH LÍ HỌC TRẺ EM

+ Quá trình phát triển của cơ thể đi từ đơn giản đến phức

tạp và từ chưa phân hóa đến phân hóa Quá trình phát triển

phân chia các bộ phận, các cơ quan, các yếu tố và hợp nhất

chúng lại thành một cơ cấu mới Hình thành những cơ cấu

mới là sự xuất hiện những phẩm chất mới của cơ thể đang

phát triển, nó diễn ra ở mặt hình thái lẫn mặt chức năng, sinh hóa, sinh lí và tâm lí.

+ Sự phát triển cơ thể con người được biểu hiện qua các chỉ

tiêu hình thái như: chiều cao, cân nặng, vòng ngực, chiều

rộng vai,… Trong đó chiều cao và cân nặng là 2 chỉ số cơ

bản.

• Chiều cao : Chiều cao tăng rõ rệt trong thời kì bú mẹ và thời kì đầu của tuổi nhà trẻ, sau đó tăng chậm lại

Trang 24

KHÁI QUÁT VỀ SINH LÍ HỌC TRẺ EM

Lúc 6 - 7 tuổi chiều cao lại tăng nhanh, đạt đến 7 -

10cm/ năm (Thời kì vươn dài cơ thể) Tiếp theo đó, vào

lúc 8 - 10 tuổi tăng trưởng chiều cao chậm lại: chỉ đạt 3

- 5cm/ năm (Thời kì tròn cơ thể), đến khi bắt đầu dậy

thì (11- 15 tuổi) tăng trưởng chiều cao tăng nhanh trở

lại: đạt từ 5 - 8cm/ năm (Thời kì vươn dài cơ thể lần II).

• Cân nặng: Thông thường trong cùng một lứa tuổi thì đứa bé nào cao hơn sẽ có cân nặng lớn hơn Nhịp độ tăng trọng lớn nhất ở năm đầu của đời sống Đến cuối năm thứ nhất thì cân nặng được tăng lên 3 lần so với lúc mới sinh và sau đó tăng chậm lại (trung bình 2kg/năm)

Trang 25

KHÁI QUÁT VỀ SINH LÍ HỌC TRẺ EM

I.3.3 Các giai đoạn phát triển sinh lí theo lứa tuổi

+ Tùy theo mục đích nghiên cứu, có nhiều cách phân chia các giai đoạn phát triển của cơ thể trẻ em

+ Các cách phân chia đều dựa vào những đặc điểm về sinh học của cơ thể

+ Tuy nhiên, mọi sự phân chia đều mang tính chất tương đối vì không thể phân chia rõ ràng ranh giới giữa các giai đoạn

+ Sau đây là cách phân chia của các nhà nhi khoa Liên

Xô trước đây (Giáo sư A F Tua) và hiện được sử dụng rộng rãi ở nước ta

Trang 26

KHÁI QUÁT VỀ SINH LÍ HỌC TRẺ EM

I.3.3.1. Thời kỳ phát triển trong bụng mẹ (trong tử cung)

* Bắt đầu từ lúc trứng thụ tinh đến khi đứa trẻ ra đời (khoảng 270-280 ngày)

* Có thể chia thành 2 giai đoạn nhỏ.

- Giai đoạn phát triển phôi (3 tháng đầu): Hình thành thai nhi.

- Giai đoạn phát triển thai nhi (tháng thứ tư đến khi

sinh): Thai phát triển chiều dài (4 - 6 tháng); Phát triển cân nặng (7 - 9 tháng).

I.3.3.2 Thời kỳ sơ sinh

* Bắt đầu từ khi sinh ra đến 1 tháng

* Cơ thể làm quen và thích nghi với môi trường sống ngoài

tử cung.Cơ thể còn rất yếu, chức năng của tất cả các bộ phận đều chưa hoàn chỉnh (đặc biệt là hệ thần kinh)

Trang 27

KHÁI QUÁT VỀ SINH LÍ HỌC TRẺ EM

I.3.3.3 Thời kỳ bú mẹ

* Tiếp theo giai đoạn sơ sinh đến hết năm đầu (12 tháng)

* Cơ thể tăng trưởng nhanh nhất là 3 tháng đầu

* Quá trình đồng hóa mạnh hơn dị hóa nên cuối 1 tuổi trẻ nặng gấp 3 lần lúc mới sinh, chiều cao tăng 1,5 lần, vòng đầu tăng 35 %

* Chức năng của các bộ phận cơ thể phát triển nhanh nhưng vẫn chưa hoàn thiện, đặc biệt là tiêu hóa (dịch tiêu hóa ít, men tiêu hóa yếu, chưa biết nhai, ) Trẻ dễ

bị rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy, suy dinh dưỡng

Trang 28

KHÁI QUÁT VỀ SINH LÍ HỌC TRẺ EM

I.3.3.4 Thời kỳ răng sữa

* Bắt đầu từ 1 tuổi đến 5 tuổi

* Có thể chia thành 2 giai đoạn:

•Giai đoạn nhà trẻ (1-3 tuổi).

•Giai đoạn mẫu giáo (4-5 tuổi).

* Đặc điểm chủ yếu của thời kỳ này là:

•Trẻ chậm lớn hơn thời kỳ bú mẹ Cường độ chuyển hóa năng lượng yếu đi, chuyển hóa cơ bản giảm

•Các chức năng chủ yếu của cơ thể dần dần hoàn thiện

* Đến thời kỳ mẫu giáo, thể chất, trí tuệ và tính khéo léo của trẻ phát triển hơn

Trang 29

KHÁI QUÁT VỀ SINH LÍ HỌC TRẺ EM

I.3.3.5 Thời kỳ thiếu niên

* Bắt đầu từ 7-15 tuổi, có thể chia thành 2 giai đoạn nhỏ

•Giai đoạn học sinh tiểu học: 7-12 tuổi.

•Giai đoạn học sinh trung học cơ sở: (= tiền dậy thì)

12-15 tuổi

* Đặc điểm chung của thời kỳ: Cấu tạo và chức phận các cơ quan trong cơ thể đã hoàn chỉnh Răng vĩnh viễn thay dần răng sữa Hệ thống cơ, xương phát triển mạnh song hệ thống dây chằng cột sống chưa ổn định vững chắc nên dễ mắc các bệnh do tư thế không đúng

* Hệ thần kinh hoàn thiện Có những biểu hiện đặc biệt

về sự phát triển trí tuệ, về tâm sinh lý của từng giới

Trang 30

KHÁI QUÁT VỀ SINH LÍ HỌC TRẺ EM

I.3.3.6 Thời kỳ dậy thì

* Tuổi học sinh trung học phổ thông

* Giới hạn của thời kỳ này phụ thuộc vào:

•Giới tính (nữ sớm hơn nam): Nữ 13, 14 – 17,18 tuổi;

Trang 31

KHÁI QUÁT VỀ SINH LÍ HỌC TRẺ EM

* Đặc điểm chung của thời kỳ:

•Hoạt động của nội tiết tố sinh dục chiếm ưu thế Cơ quan sinh dục trưởng thành về chức năng, các dấu hiệu sinh dục phụ đã thể hiện đầy đủ Cơ thể phát triển nhanh Hệ thần kinh thường mất cân bằng, tính tình dễ thay đổi (do có sự biến đổi về nội tiết)

•Sau khi dậy thì hoàn toàn, tốc độ tăng trưởng giảm xuống nhanh, ngừng hẳn ở nữ (19-20 tuổi), ở nam (21-

25 tuổi)

+ Trẻ càng nhỏ thì điều kiện sống ảnh hưởng càng lớn

đến sự phát triển thể chất của chúng

Trang 32

KHÁI QUÁT VỀ SINH LÍ HỌC TRẺ EM

I.3.4 Mối quan hệ giữa sinh lí và tâm lí trong hoạt động của cơ thể

+ Sự phát triển tâm lí của trẻ em diễn ra trên cơ sở phát triển

cấu tạo giải phẫu - sinh lí của cơ thể, đặc biệt là sự phát triển của hệ TK và các giác quan Người ta thường nói: “Một tâm hồn lành mạnh trong một cơ thể cường tráng”

VD: Các trẻ em bị tật não nhỏ thường bị thiểu năng trí tuệ; trẻ em bị thiếu bán cầu đại não thì không có khả năng

học nói, học đi và các vận động có phối hợp khác; ảnh hưởng thuận lợi của các biến đổi sinh lí đến khả năng làm việc trí óc được thể hiện sau những động tác thể dục giữa giờ;…

* Như vậy, sự phát triển của cơ thể đã ảnh hưởng đến

sự phát triển tâm lí của trẻ em

Trang 33

KHÁI QUÁT VỀ SINH LÍ HỌC TRẺ EM

+ Mặt khác, tâm lí phát triển cũng có ảnh hưởng nhất định đến khả năng phát triển của cơ thể trẻ em VD: Luyện tập có mục đích, có động cơ rõ ràng, có thể làm tăng tính nhạy cảm của các cơ quan phân tích hoặc phục hồi lại các chức năng đã bị phá hủy của cơ thể.

* Như vậy, trong mối quan hệ qua lại giữa phát triển cơ thể

và phát triển tâm lí của trẻ em thì phát triển cơ thể là tiền đề

để phát triển tâm lí.

HẾT

** Nghiên cứu nội dung bài giảng và tìm các ví dụ để minh

họa các qui luật sinh trưởng và phát triển.

** Tự nghiên cứu về các phương pháp nghiên cứu sinh lí học

Trang 34

SINH LÝ HỌC TRẺ EM LỨA TUỔI TIỂU HỌC

Chương 2: (9t)

SINH LÍ HỆ THẦN KINH VÀ CÁC CƠ QUAN PHÂN TÍCH CỦA TRẺ EM

Trang 35

SINH LÍ HỆ THẦN KINH VÀ CÁC CƠ QUAN PHÂN TÍCH CỦA TRẺ EM

II.1.ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HỆ THẦN KINH CỦA NGƯỜI

II.1.1 Cấu tạo và chức phận của

hệ thần kinh của người

+ Hệ TK được cấu tạo từ các

tb TK hay nơron Chúng là các đơn

vị cấu trúc và chức năng cơ bản.

+ Nơron là tb được chuyên hóa cao,

có khả năng tiếp nhận, xử lí và chuyển giao thông tin giúp cơ thể có những phản ứng thích hợp với các kích thích từ mtr tác động vào cơ Cấu tạo một nơron

Trang 36

ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO VÀ PHÁT TRIỂN CỦA

HỆ THẦN KINH CỦA NGƯỜI + Hệ thần kinh của người gồm 2 phần:

TK trung ươngTK ngoại biên.

* TK trung ương (TKTW): TKTW gồm

não bộ (NB) và tủy sống (TS).

* TK ngoại biên (TKNB): gồm các

quan thụ cảm và những dây TK nối phần

TWTK với các cơ quan bên trong và mặt

ngoài cơ thể

II.1.1.1 Hệ thần kinh trung ương

a- Não bộ: gồm các phần sau:

hành tủy, tiểu não, não giữa, não trung

gian và bán cầu đại não (BCĐN)

Bán cầu đại não: là bộ phận phát

triển nhất, chiếm 80% khối lượng của

NB

Trang 37

ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO VÀ PHÁT TRIỂN CỦA

HỆ THẦN KINH CỦA NGƯỜI

+ BCĐN gồm 2 nửa (phải và trái) Bề mặt BCĐN có nhiều nếp nhăn, chia bán cầu thành các thùy và hồi não (nếp gấp lên)

+ Mỗi BCĐN có 3 nếp nhăn lớn: rãnh Sylvius (khe trung tâm), rãnh Rôlanđô và rãnh thẳng góc 3 rãnh này chia BCĐN thành 4 thùy: trán, đỉnh, chẩm, thái dương

Não bộ

Trang 38

ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO VÀ PHÁT TRIỂN CỦA

HỆ THẦN KINH CỦA NGƯỜI

+ Cấu tạo bên trong của BCĐN gồm chất trắng và chất xám

Trang 39

ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO VÀ PHÁT TRIỂN CỦA

HỆ THẦN KINH CỦA NGƯỜI

Chất trắng là các sợi TK, gồm 3 loại: Sợi liên hợp,

sợi liên bán cầu, sợi liên lạc

Chất xám gồm các thân nơron nằm bên trong BCN (dưới nhân vỏ) và vỏ não

+ Vỏ não là phần phát triển muộn hơn các phần não khác nên có cấu tạo và chức năng phức tạp hơn Vỏ não là nơi diễn ra hoạt động TK cấp cao, hoạt động tâm lí của con người

+ Trên vỏ não người (không có ở ĐV) có các trung khu ngôn ngữ, trung khu vận động nói, trung khu vận động

Trang 40

ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO VÀ PHÁT TRIỂN CỦA

HỆ THẦN KINH CỦA NGƯỜI

Ngày đăng: 10/03/2025, 23:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm