Môn học này không chỉ là một nguồn lượng kiến thức phong phú mà còn là hành trình khám phá với những bài học ý nghĩa.Qua môn học, chúng em nhận ra sức mạnh của việc áp dụng kiến thức ngh
Trang 1QUYÉT ĐỊNH THANH TOÁN TRỰC TUYẾN
CA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN LANG
Giảng viên: Trần Nguyễn Trâm Anh Nhóm thực hiện: Nhóm Š
Trang 2DANH SACH CAC THANH VIEN
Dao Ngoc Thao Linh
2_ [Nguyễn Ngọc Phương Uyên | 2173402016007 | 0971149335 | 100%
3 Lê Vương Minh Trang | 2173402010031 | 0865597514 | 100%
4 Nguyễn Tuyết Thương | 2173402010030 | 0365479215 | 100%
5 | Nguyễn Ngọc Bao Ngan | 2173402010143 | 0923725039 | 100%
Trang 3Chúng em xin đành những lời tri ân sâu sắc đến Cô Trần Nguyễn Trâm Anh cùng với chị Ngọc Thư đã hết lòng chia sẻ kiến thức và kinh nghiệm vô cùng quý báu trong suốt quãng thời gian chúng em theo học môn Phương pháp nghiên cứu khoa học Môn học này không chỉ là một nguồn lượng kiến thức phong phú mà còn là hành trình khám phá với những bài học ý nghĩa.Qua môn học, chúng em nhận ra sức mạnh của việc áp dụng kiến thức nghiên cứu vào thực tế, đặc biệt là trong đề tài của nhóm chúng
em - một cuộc khảo sát về quyết định thanh toán trực tuyến của sinh viên trường Đại học Văn Lang Chúng em đã học được cách xây dựng và triển khai một nghiên cứu có
Trang 4Danh Mục Baing, csscssscsssssssscsnscssssssnncsessssanssacessnssaneseseseanssasessaeseansenseseansennasensanaeses 5
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 2-5 5£ s£s£szExsEEsESe sex sersersrsee 8
1.1 Lý do chọn đề tài - 5c c2 1t 1121211112 1n H1 ra H iu 8
1.2 Mục tiêu nghiên cứu -. - c1 2c 12211122112 11115115211 1112811511111 9
1.3 Đối tượng nghiên cứu -s- 2s E212 121121111 1121111 1 11101 1 ngu 9
1.4 Phạm vi nghiên cứuU c2 2 1221112112111 15E1 151111 11152125111 5111 ng nga 10
1.5 Phương pháp nghiên cứu - - L1 2222212112111 1212511115118 15g11 key II CHƯƠNG 2: TỎNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYÊTT cssccesssscsesssesse 12 2.2 Mô hình nghiên cứ - L1 2c 222112211 112125 11151115 1151111511151 101111118 kh se 16
2.3 Giả thiết nghiên cứu -s.- S25 1E E1112111111221211 211112121 11111 17
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU s5 5ss5ssesssssssse 22
4.1 Thống kê mô tả 2-51 SE 2112151121121111111 1111111012111 121111 ng nen 24
4.2 Kiểm định độ tin cậy của thang đo Cronbach”s Alpha c ¿22c 222cc 24
4.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA 2-5 - S21 E1 2EE2111515721121 1 E111 Exrxe 26 4.3.1 Phân tích nhân tố EFA cho các biến độc lập - 55-5 s Eseerrrry2 26 4.3.2 Phân tích nhân tố EFA cho các biến phụ thuộc 5-52 sex 28
4.4 Phân tích tương quan Person c1 112221222112 1112 1111151 1111211 29 4.5 Phân tích hồi quy: 5c 9 11212121121 11211 111012211 12H11 ng tru 31 CHUONG 5: KET LUAN VA KIEN NGHI .34
PHỤ LỤC -©52-221222222212211211221121122112110.112112112111211122112122 re 38
Danh Mục Chữ Viết Tắt
4
Trang 5TTTT: Thanh toan tric tuyén
TCNH: Tai chinh ngan hang
QTKD: Quan tri kinh doanh
TMDT: Thuong mai điện tử
Danh Muc Bang
1 Bang 1.5: Phuong phap nghiên cửu
2 Bang 2.3: Giả thiết nghiên cứu
3 Bang 4.3.1: Két qua EFA cho thang đo các nhân tô tác động
4 Bang 4.3.2: Két qua EFA cho thang đo nhân tô phụ thuộc
5 Bang 4.4: Phân tích tương quan hệ sô Pearson
6 Bảng 4.5: Chỉ tiêu đáng giá độ phù hợp của mô hình
Tóm tắt
Trang 6Lĩnh vực phần mềm hiện nay rất phát trién nhưng các phần mềm thường thiếu
an toàn Nguyên nhân cốt lõi là do tính an toàn luôn được coi là yêu cầu thứ yêu và thường được đề sau cùng trong quá trình phát triển Chính vì vây, bài báo cáo này là một khảo sát trước hết nhằm kiểm định tác động của các nhân tố trong quyết định TTTT của cộng đồng sinh viên tại trường Đại Học Văn Lang và kiểm chứng mối quan
hệ giữa các biến tác động Việc khảo sát trực tuyến được thực hiện và thu thập dữ liệu
từ 196 đáp viên Phân tích dữ liệu được xử lý bằng phan mém SPSS 22.0 thông qua các
bước phân tích độ tin cậy, nghiên cứu sử dụng Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM)
để điều tra sự chấp nhận của người dùng đối với công nghệ thông tin Ngoài ra, bai nghiên cứu trên sử dụng lý thuyết nhận thức rủi ro TPR (Theory of Perceived Risk), lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB - The Theory of Planning Behaviour) Kết quả nghiên cứu chỉ ra các nhân tổ có ảnh hưởng tích cực đến quyết định TTTT đối với người dùng nói chung và cộng đồng sinh viên trường Đại học Văn Lang nói riêng, bao gồm: (¡) Tinh hitu ich,(ii) Tinh dé sử dụng, (ii) Tính phố biến, (iv) Chính sách hỗ trợ, (v) Tính
of Planning Behavior) Research results indicate factors that have a positive influence
Trang 7on information technology decisions for users in general and the student community of Van Lang University in particular, including:
(1) Utility, (1) Ease of use, (111) Popularity, (iv) Support policies, and (v) Safety
Trang 8CHUONG 1: GIOI THIEU 1.1 Ly do chon dé tai
Sự tiên tiễn của công nghệ thông tin là yêu tô vô cùng quan trọng trong phát triển các giao dịch thương mại điện tử nói chung, giao dịch ngân hàng nói riêng trên các nền táng trực tuyến Các yêu tô chuyển địch trong ứng dụng công nghệ phần mềm
đã làm thay đôi cách thức thanh toán truyền thống, giải quyết các yêu cầu đa dạng của khách hàng và đáp ứng theo kỷ nguyên thông tin Đại dịch COVID-19 đã làm thay đổi các quyết định mua sắm, thanh toán ngắn hạn và dài hạn của người tiêu dùng, chuyển dịch nhanh chóng từ thanh toán truyền thống thành TTTT
Tuy nhiên, các phần mềm hiện nay thường thiếu tính an toàn và có nhiều lỗ hồng tạo cơ hội cho những kẻ tấn công bất hợp pháp, tội phạm mạng liên quan đến các giao dịch tài chính đã và đang trở thành một vấn đề gây nhức nhối Trong thời gian
qua, hiện tượng “rò rỉ đữ liệu” cá nhân là cụm từ được nhắc đến rất nhiều trong lĩnh
vực an ninh mạng Năm 2023, công ty An ninh mang Viettel thong bao hon 11.000 tai khoản giao duc và 30.000 tài khoản ngân hàng bị xâm nhập, gây thiệt hại hơn 16 ti đồng Ngoài ra, 10.552 tài khoản bán lẻ và 26.654 tài khoản sản xuất cũng bị xâm nhập
và đánh cắp, một tăng trưởng ấn tượng lên đến 200% so với năm trước Sự lo ngại về vấn đề trộm cắp danh tính trực tuyến đang gia tăng, đặc biệt trong bối cảnh rủi ro và
bat định toàn cầu như dịch bệnh, chiến tranh, lạm phát Các rủi ro xảy ra dưới nhiều
hình thức khác nhau, điều này ảnh hưởng lớn đến quyết định TTTT của khách hàng, từ
đó gây mắt niềm tin trong gửi tiền và thực hiện các giao dịch trực tuyến khác Đặc biệt
đối với cộng đồng sinh viên, những người có nguồn tài chính hạn chế và thường xuyên phải thực hiện các giao dịch trực tuyến để mua sách giáo trình, đỗ dùng học tập, hoặc thậm chí là ăn uống và giải trí
Từ những lý do trên, nghiên cứu “Yếu Tổ An Toàn Tác Động Đến Quyết Định
TTTT Của Sinh Viên” không chỉ giúp các bạn trẻ hiểu rõ về rủi ro liên quan đến việc
8
Trang 9TTTT ma con giúp sinh viên thực hiện các quyết định chỉ tiêu một cách thông minh và
an toàn Việc chọn lựa các phương thức thanh toán đáng tin cậy, sử dụng các dịch vụ thanh toán an toàn, và biết cách phát hiện các hoạt động gian lận trực tuyến là những
kỹ năng quan trọng mà sinh viên cần phải nắm vững đề bảo vệ thông tin cá nhân và tài chính của họ Bên cạnh đó, việc nghiên cứu về tính bảo mật trong TTTT cũng có thê
giúp sinh viên tham gia vào việc xây dựng mô hình kinh doanh trực tuyến an toàn
trong tương lai
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Muce tiéu tong quan
Xác định và đo lường mức độ các yếu tổ tác động đến quyết định TTTT của
sinh viên trường đại học Văn Lang
Muc tiéu cu thé
s* So sánh sự ưa thích và ưu tiên giữa cac phuong thire TTTT khac nhau của sinh
viên, nhằm hiểu rõ hơn về sự đa đạng trong lựa chọn của họ
s* Xác định những đặc điểm đặc biệt nào có thê ảnh hưởng đến quyết định thanh
toán của họ
4 Hỗ trợ trường Đại học Văn Lang đưa ra các quyết định chiến lược để cải thiện trải nghiệm FT khi dùng dịch vụ tài chính tại trường như đóng tiền học phi, mua tai liéu,
s* Dưa ra gợi ý giúp các doanh nghiệp xây dựng chiến lược tương tác hiệu quả đối với đối tượng sinh viên cụ thê là sinh trường Đại học Văn Lang, giúp tăng khả năng giữ chân khách hàng và tăng doanh số bán hàng
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Các yếu tô ảnh hưởng đến quyết định TTTT của sinh viên trường Đại học Văn Lang thông qua một số yêu tô chính:
Trang 10Pham vi néi dung:
Nghiên cứu các bài báo, tạp chí và điều tra khảo sát các nội đung về tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định TTTT của sinh viên trường Đại học Văn Lang
Pham vi thoi gian:
Nghiên cứu sử dụng đữ liệu sơ cấp: Tiến hành điều tra Thời gian thực hiện khảo sát và nhận kết quả dự định bắt đầu vào tháng 10 năm 2023
Phạm vi không gian:
Nghiên cứu chủ yếu dựa vào việc khảo sát sinh viên trường đại học Văn Lang
10
Trang 111.5 Phương pháp nghiên cứu
Bảng 1.5: Phương pháp nghiên cứu
hoc Van Lang
Gui Google Forms co
Thu thap dir ligu va sẵn câu hỏi Trường Chính „ - Định Tháng
2 đặc điểm của mầu khảo sát đại học
nghiên cứu trực tuyên Van Lang
va nhan két qua
Xử lý số liệu nghiên cứu sử dụng phần mềm SPSS 22 đề kiểm định thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach Alpha, phân tích EFA, phân tích tương quan hồi quy và phân tích phương sai (Anova), kiểm định kết quả ảnh hưởng của từng yêu tô bị tác
động
II
Trang 12CHUONG 2: TONG QUAN CO SO LY THUYET
1 Tổng quan tài liệu
1.1 Cơ sở lý thuyết của nghiên cứu
Thanh toán trực tuyến
Trong suốt hai thập kỷ gần đây, sự phát triển của hệ thông thanh toán điện tử đã thu hút sự chủ ý lớn từ cộng đồng nghiên cứu và các chuyên gia thiết kế hệ thống thông tin Tầm quan trọng ngày cảng tăng của thanh toán điện tử trong bối cảnh thương mại
điện tử đương đại đã tạo ra sự đa dạng trong cách hiểu và định nghĩa về nó từ các nhà
nghiên cứu khác nhau Các quan điểm và khái niệm này thường phản ánh sự đa chiều và
sự hiểu biết sâu sắc từ các lĩnh vực như kế toán, tài chính, công nghệ kinh doanh và hệ
thống thông tin
Ví dụ như Rayport và Jaworski (2001) đặc tả TTTT như một quá trình biến đôi
giữa giá trị tài chính và đữ liệu số thông qua Internet Điều này là việc trao đôi tiền, là sự kết hợp tỉnh tế giữa giá trị tài chính và thông tin điện tử Thực hiện qua không gian
mạng, TTTT không chỉ mang lại sự thuận tiện trong mua bán mà còn mở ra một cánh
cửa hiện đại và linh hoạt cho các giao dich kinh doanh Theo Briggs va Brooks (2011)
cho rang, thanh toán điện tử là một hình thức liên kết giữa các tô chức, cá nhân được hỗ
trợ bởi các ngân hàng cho phép trao đối tiền điện tử
Theo Adeoti và Osotimehin (2012), hệ thống TTTT dùng đề chỉ một phương
tiện điện tử thực hiện thanh toán cho hàng hóa và dịch vụ mua săm trực tuyên tại các siêu thi và trung tâm mua sắm Một định nghĩa khác cho thây rằng, TTTT là các khoản thanh toán trong môi trường thương mại điện tử với hình thức trao đôi tiền thông qua các phương tiện điện tử (Kaur và Pathak, 2015) TTTT là một cách trả tiền điện tử cho hàng hóa hoặc dịch vụ khi mua sắm, thay vì sử dụng tiền mặt hoặc séc, trực tiếp hoặc qua
12
Trang 13đường bưu điện Hệ thông TTTT thường được phân loại thành bốn loại: Thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ, tiền điện tử, hệ thông micropayment (Maiyo, 2013)
Tóm lại, theo các định nghĩa trên, hệ thong thanh toán điện tử có thể chỉ đơn giản là một tập hợp các thành phần và quy trình cho phép hai hoặc nhiều bên tham gia giao dịch và giá trị tiền trao đối thông qua phương tiện điện tử
Lý thuyết hành vì có kế hoạch
Ly thuyét hanh vi cé ké hoach (TPB - The Theory of Planning Behaviour) ly thuyết này giải thích về mối quan hệ giữa niềm tin và hành vi của một người Là một lý thuyết thể hiện mối quan hệ giữa niềm tin và hành vi của một người nào đó[ I], trong
đó niềm tin được chia làm ba loại: niềm tin về hành vi, niềm tin theo chuẩn mực chung
và niềm tín về sự tự chủ Khái niệm này được khởi xướng bởi Icek Ajzen nam 1991,
nhằm mục đích cải thiện khả năng dự đoán của Lý thuyết về hành động hợp lý (Tiếng Anh: Theory of reasoned action) bang cach bé sung thém vào mô hình nhân tố nhận thức về kiểm soát hành vi, mang lại nhiều ưu điểm trong việc dự đoán và giải thích
hành vi của một cá nhân trong một bối cảnh nhất dinh[1] Nó được xem là một trong
những lý thuyết được áp dụng và trích dẫn rộng rãi nhất về lý thuyết hành vi (Cooke &
13
Trang 14Sheeran, 2004) Lý thuyết đã được áp đụng cho các nghiên cứu trong các lĩnh vực khác nhau như quảng cáo, quan hệ công chúng, chiến dịch quảng cáo, y tế, thê thao
Lý thuyết chấp nhận công nghệ
Lý thuyết chấp nhận công nghệ (TAM) lý thuyết này được phát triển từ mô hình
TRA và đồng ý rằng hành vi thực sự bị kiểm soát bởi ý định thực hiện hành vị, tuy nhiên ý định thực hiện lúc này chịu sự tác động bởi thái độ và sự hữu ích cảm nhận được cùng với sự dễ sử dụng cảm nhận được là hai yếu tô quyết định đến thái độ của
một người Mô hình TAM đã được áp dụng rộng rãi trong các nghiên cứu về sử dụng công nghệ, bao gồm các nghiên cứu về sử dụng phần mềm, sử dụng trang web, mua hàng trực tuyến và các ứng dụng đi động Các nhà quản lý và nhà phát triển công nghệ
có thê sử dụng mô hình này đề hiểu hành vi của khách hàng và tối ưu hóa thiết kế công nghệ đề đáp ứng nhu cầu của khách hàng
là mức độ tác động của rủi ro đối với người tiêu dùng và tính kiểm soát là khả năng của người tiêu dùng đê giảm thiểu rủi ro Lý thuyết TPR cũng đưa ra các chiến lược để
14
Trang 15giảm thiểu rủi ro cho người tiêu dùng, bao gồm cung cấp thông tin chi tiết về sản pham, đưa ra chứng chỉ và bảo đảm sản phẩm, tạo ra cảm giác an toàn cho người tiêu dùng
Lý thuyết nhận thức rủi ro (TPR) là một lý thuyết quan trọng trong lĩnh vực tiếp thị và tâm lý học, giải thích cách mà người tiêu dùng đánh giá rủi ro khi mua hàng hoặc
sử dụng sản phẩm
Theo lý thuyết TPR, rủi ro được định nghĩa là sự khác biệt giữa kết quả mong muốn và kết quả thực tế của một hành động hoặc quyết định Rủi ro có thẻ là mắt tiền,
mắt thời gian, mất sức khỏe hoặc ảnh hưởng đến danh tiếng của người tiêu dùng
Lý thuyết TPR xác định rằng, để đánh giá rủi ro, người tiêu dùng sử dụng ba yếu tố chính: tính khả năng, tính nghiêm trọng và tính kiểm soát
Tinh khả năng (perceived probability): Đây là mức độ xảy ra của rủi ro Người tiêu dùng sẽ đánh giá xem có bao nhiêu khả năng rủi ro xảy ra và độ chính xác của dự đoán đó
Tính nghiêm trọng (perceived severity): Đây là mức độ tác động của rủi ro đối với người tiêu dùng Người tiêu dùng sẽ đánh giá xem rủi ro đó sẽ ảnh hưởng như thế
nào đến sức khỏe, tài sản hoặc danh tiếng của họ
Tính kiểm soát (perceived controllability): Đây là khả năng của người tiêu dùng
để giảm thiêu rủi ro Người tiêu dùng sẽ đánh giá xem họ có thê kiểm soát rủi ro đó bằng cách sử dụng sản phâm hoặc dịch vụ nào đó hay không Lý thuyết TPR xác định rằng, để đánh giá rủi ro, người tiêu dùng sử dụng ba yếu tổ chính: tính khả năng, tính nghiêm trọng và tính kiểm soát
15
Trang 162.2 Mô hình nghiên cứ
l6
Trang 172.3 Giả thiết nghiên cứu
Bảng 2.3: Giả thiết nghiên cứu
dung cua sinh vién
to Tính phô biến có tác động đến quyết định TTTT của
Tinh phố biên H3 oo, (+)
sinh viên
Chính sách Chính sách hỗ trợ có tác động đến quyết định TTTT
hồ trợ của sinh viên
Tính an toàn có tác động đến quyết định TTTT của
là sự tin tưởng rằng việc sử dụng một hệ thống thanh toán cụ thê sẽ đem lại lợi ích, giúp người sử dụng thực hiện các giao dịch một cách hiệu quả hơn Chou và các nghiên
cứu (2004) mở rộng góc nhìn này, nhấn mạnh tính hữu ích là khả năng của địch vụ
TTTT đáp ứng đúng và toàn điện các nhu cầu của người dùng Tính hữu ích ở đây
không chỉ là việc tôi ưu hóa hiệu suất mà còn đặt ra câu hỏi về giá trị thực sự mà người
17
Trang 18dùng cảm nhận từ quá trình thanh toán Đối với Eastin (2002), tính hữu ích chủ yếu được đặt trong ngữ cảnh của trải nghiệm mua sắm trực tuyến Người dùng tin rằng việc
sử dụng dịch vụ T TT sẽ mang lại cho họ những lợi ích đặc biệt, thúc đây sự tiện lợi
và thoải mái trong quá trình mua sắm
Tom lai, tính hữu đặt ra những tiêu chí cao hơn về sự thoải mái và hài lòng của người sử dụng Vì vậy, giả thuyết nghiên cứu được đề xuất như sau:
HI: Tính hữu ích có tác động cùng chiều với quyết định TTTT của sinh viên
trường Đại học Văn Lang
4 Tinh dé sir dung
Tính đễ sử dụng, một yếu tô không thê phủ nhận trong quá trình quyết định sử
dụng dịch vụ thanh toán hoặc tài chính trực tuyến, đóng vai trò quan trọng trong việc
đảm báo sự hài lòng và thuận tiện cho người tiêu dùng Theo các nhà nghiên cứu nổi tiếng, điều này có thê được hiểu đơn giản là “khả năng tương tác tự nhiên và thuận tiện
mà không đòi hỏi sự hướng dẫn phức tạp” (Jakob Nielsen, 1994) Trong mô hình chấp
nhận công nghệ (TAM) của Fred Davis (1989), tính dễ sử dụng được xem xét qua góc
độ kỳ vọng của người dùng Điều này không chỉ liên quan đến việc giảm công sức cần thiết để tương tác với hệ thông, mà còn đề cập đến sự tương tác dự kiến từ khía cạnh
tính đễ sử dụng Khi một dịch vụ thanh toán hoặc tài chính trực tuyến được thiết kế sao
cho người dùng có thể để dàng nhận biết, học và sử dụng tính năng mà không gặp khó khăn, họ có xu hướng cảm thấy thoải mái và hài lòng hơn trong quá trình tương tác
Nhìn chung, tính dễ sử dụng chính là khía cạnh quyết định của người tiêu dùng
khi họ lựa chọn sử dụng các dịch vụ mua săm hoặc tài chính trực tuyến Vì vậy, giả
thuyết nghiên cứu được đề xuất như sau:
H2: Tính dễ sử dụng có tác động cùng chiều tới quyết định TTTT của sinh viên
trường Đại học Văn Lang
18
Trang 19+ Tính phố biến
Theo Liang và Lai (2000), sự pho biến của một dịch vụ thanh toán hoặc tài
chính trực tuyên không chỉ dựa vào con số thống kê về người sử đụng mà còn nhìn sâu vào cảm nhận và đánh giá tích cực từ cộng đồng người tiêu như gia đình, bạn bè, cộng đồng người mua hàng trực tuyến trên website, sự lan tỏa trong cộng đồng mạng xã hội
và mức độ tin cậy được xây dựng thông qua mỗi lần triển khai Zhang, Dran, Small, và Barcellos (1999) đưa ra quan điểm vẻ tính phô biến như một yếu tô tác động trực tiếp
đến quyết định sử dụng Họ nói rằng khi một dịch vụ thanh toán hoặc tài chính trực
tuyến trở nên phổ biến, điều này tạo ra áp lực tâm lý tích cực tăng sức hấp dẫn và độ tin cậy từ phía người tiêu dùng tham gia và trải nghiệm Áp lực tâm lý tích cực ở đây có thê bao gồm sự mong đợi về trải nghiệm tích cực, đánh giá cao từ những người dùng
khác, và sự tin tưởng vào tính năng và chất lượng của dịch vụ thanh toán hoặc tài chính
trực tuyến Nói cách khác, người tiêu dùng có thể cảm thấy họ sẽ có được một trải
nghiệm tích cực hơn nếu họ sử dụng một dịch vụ mà nhiều người khác cũng đang sử
dụng và đánh giá cao
Vì vậy, giả thuyết nghiên cứu được đề xuất như sau:
H3: Tính phô biến có tác động cùng chiều tới quyết định TTTT của sinh viên
trường Đại học Văn Lang
chính sách về hỗ trợ khách hàng, chính sách bôi thường, hoàn tiền hay đôi trả hàng
hóa, giải quyết khiếu nại Chính sách hỗ trợ cần hỗ trợ qua nhiều kênh khác nhau, từ trò
chuyện trực tuyến, điện thoại, đến email và các nền táng truyền thông xã hội Sự đa dạng này giúp khách hàng lựa chọn kênh phù hợp với họ, tối ưu hóa trải nghiệm cá
19
Trang 20nhân Reibstein (2001) mô tả chính sách hỗ trợ như một phần quan trọng của chiến
lược chăm sóc khách hàng, là cơ hội mà doanh nghiệp có thé tao ra dé cung cé méi
quan hệ với khách hàng thông qua việc giải quyết nhanh chóng và linh hoạt các vấn đề xuất phát từ quá trình TTTT Chính sách hỗ trợ cũng có thê liên quan đến bảo mật và quản lý rủi ro Bên cạnh đó, Kim và Park (2015) cung cấp quan điểm khác rằng chương trình hỗ trợ có thể bao gồm cả các ưu đãi không tài chính, như điểm thưởng, quyền lợi thành viên, hoặc quyền truy cập đặc quyền cho những người sử dụng TTTT
Cuối cùng, chính sách hỗ trợ là một quá trình không ngừng Phản hỏi từ khách hàng chính là nguồn thông tin quý giá đề tổ chức có thê liên tục cải thiện và đáp ứng nhanh chóng các yêu cầu và mong muốn của họ Vì vậy, giả thuyết nghiên cứu được đề xuât như sau:
H4: Chính sách hỗ trợ có tác động cùng chiều tới quyết định TTTT của sinh
viên trường Đại học Văn Lang
+ Tính an toàn
Trong thế giới số hóa ngày nay, sự an toàn trong TTTT không chỉ là một thách thức kỹ thuật mà còn là yếu tô quyết định sự tin tưởng của người tiêu dùng Nguy cơ đánh cắp thông tin giao dịch trực tuyến có thê phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau, đặt người dùng vào tình thế nguy hiểm về bảo mật Một trong những rủi ro lớn đó là sự lây nhiễm của phần mềm độc hại và virus, mà người tân công thường sử dụng để đặt keylogger hoặc các công cụ giám sát khác, thu thập thông tin giao dịch của người dùng
mà không họ biết
Hơn nữa, việc sử dụng các trang web giả mạo là một chiến lược phô biến mà những kẻ xâm phạm thường áp dụng Theo ISO/TEC 27001 (2013), sự bảo mật trong
tài chính là sự đảm bảo rằng moi giao dich diễn ra một cách an toàn, từ việc xác thực
đến bảo vệ đữ liệu Tính an toàn trong ngữ cảnh này không chỉ liên quan đến việc sử
dụng các công nghệ mã hóa tiên tiễn đề bảo vệ đữ liệu cá nhân mà còn đặt ra các biện
pháp và quy trình bảo mật chặt chẽ Điều này đảm bảo rằng các thông tin như số thẻ tín
20
Trang 21dụng, mật khâu và dữ liệu cá nhân khác của người dùng không bị rơi vào tay những bên không mong muốn Các biện pháp bảo mật nâng cao khác có thê bao gồm việc triên khai hệ thống theo dõi và phân tích để nhận diện các hoạt động bất thường, cũng như áp đụng các giải pháp chống xâm nhập Điều này giúp tăng cường tính khả năng
đáp ứng của hệ thống khi có những tỉnh huồng đặc biệt có thể đe dọa đến sự an toàn
của tài khoản thanh toán
Nhìn chung, sự liên kết giữa tính bảo mật và khả năng ứng phó với các mối đe dọa là yếu tố quan trọng khi đánh giá tính an toàn của một hệ thống TTTT Vì vậy, gia thuyết nghiên cứu được đề xuất như sau:
H5: Tính an toàn có tác động cùng chiều tới quyết định TTTT của sinh viên
trường Đại học Văn Lang
21
Trang 22CHUONG 3: PHUONG PHAP NGHIEN CUU
3.1 Phuong phap chon mau
_ Theo Hair va cac céng sy (1998): 30 x 5 = 150 bién quan sat
_ Theo Tabacknick & Fidell (1996): n >= 8m + 50 => 150 > 8x5+50=90
Trong đó: n là cỡ mẫu, m là biến độc lập của mô hình
Dé dự phòng nhóm tác giả cần phải kháo sát ít nhất 196 sinh viên để đảm bảo phân tích đữ liệu tốt Bài nghiên cứu đã khảo sát 196 sinh viên trường Đại học Văn Lang về các nhân tố tác động đến quyết định TTTT của sinh viên Các biến được sử dụng trong mô hình nghiên cứu:
e 6Y: Quyét dinh TTTT cua sinh viên trường Đại học Văn Lang
3.2 Thiết kế bảng câu hỏi
Thiết kế bảng câu hỏi: gồm 5 thành phần với 30 biến quan sát đề đo lường mức
độ động viên chung Sử dụng thang do Likert 5 bậc với mức độ tương ứng:
1 - Hoàn toàn không hải lòng
2 - Không hài lòng
3 - Binh thường
22
Trang 234 - Hài lòng
5 - Rất hài lòng
3.3 Tổng hợp và xứ lí, phân tích dữ liệu
Sau khi đã thu nhập dữ liệu từ kết quả phản hồi khảo sát, nhóm đã tiền hành làm
sạch và loại bỏ các phiếu đáp án không phù hợp Có 215 phiếu tra lời được thu về tuy
nhiên chỉ có 196 phiêu trả lời phù hợp Các dữ liệu thu được đều được làm sạch và mã
hóa thông tin cần thiết trên Microsoft Excel 2016 Sau đó, đữ liệu được phân tích bằng việc sử dụng phần mềm SPSS 22 đề kiểm định thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach Alpha, phân tích EFA, phân tích tương quan hồi quy và phân tích phương sai (Anova),
kiêm định kết quả nghiên cứu
3.4 Mô hình hồi quy tông quát:
61 82 63 84 65: Hệ số góc tương ứng của XI, X2, X3, X4, X5
Với e: Là sai sô ngầu nhiên của mô hình
23
Trang 24CHUONG 4: KET QUA NGHIEN CUU
4.1 Thống kê mô tả
Trong số 196 đáp viên thì có 46.9% đáp viên là nữ, đáp viên nam chiếm 52.6%
còn lại là giới tính khác Số đáp viên thuộc khoá K24 chiêm 17.9%, K25 chiếm 20.9%, K26 chiếm 15.8% còn lại thuộc về K27 Số đáp viên thuộc khoa TCNH chiếm 36.2%,
QTKD chiếm 11.2% còn lại thuộc về các khoa khác Số đáp viên chỉ tiêu trong tháng dưới 3tr chiếm đa số với 55.1%, đưới 5 triệu chiếm 30.1%, đưới 7 triệu chiếm 14.8% Đáp viên đã từng sử dụng TTTT chiếm 97.4% Số đáp viên mua sắm qua sàn TMĐT:
Shopee chiếm 46.9%, Lazada chiếm 16.8%, Tiktok shop chiếm 27.6%, Tiki chiếm 8.2% và sản TMĐT khác chiếm 0.5% Tần suất sử dụng TTTT của các đáp viên chiếm
90.3% còn lại không thường xuyên sử dụng chiếm 9.7%
4.2 Kiểm định độ tin cậy của thang đo Cronbach’s Alpha
1 Tính hữu ích
Đối với yếu tố hữu ích, sau khi thực hiện kiêm định Cronbach's Alpha trên SPSS 22, két qua cho thay hé sé Cronbach’s Alpha của thang do: 0.844 > 0.7 Điều này cho thấy thang đo là phù hợp hay có độ tin cậy cao Bên cạnh đó, các biến quan sát của thang đo đều cho kết quả lớn hơn 0.3 đối với hệ số Corrected Item-Total Correlation, đồng thời hệ số Cronbach's Alpha ¡f Item Delect của 7 biến quan sát đều nhỏ hơn hệ số Cronbach's Alpha của thang đo, do đó cả 7 biến đều được xem xét giữ lại trong bộ thang đo này
2 Tinh dé str dung
Déi voi yếu td tinh dé st dụng, sau khi thực hiện kiểm định Cronbach’s Alpha
trên SPSS 22, kết quả cho thấy hệ số Cronbach's Alpha của thang đo: 0.783 > 0.7 Điều này cho thấy thang đo là phù hợp hay có độ tin cậy cao Bên cạnh đó, các biến quan sát của thang đo đều cho kết quả lớn hơn 0.3 đối với hệ số Corrected Item-Total Correlation, déng thoi hé s6 Cronbach’s Alpha if Item Delect cua 6 bién quan sat déu
24
Trang 25nhỏ hơn hé s6 Cronbach’s Alpha của thang đo, do đó cả 4 biến đều đượcxem xét giữ lại trong bộ thang đo này
3 Tính phổ biến
Đối với yếu tô tính phố biến, sau khi thực hiện kiểm định Cronbach's Alpha trên
SPSS 22, két quả cho thấy hệ số Cronbach”s Alpha của thang đo: 0.793 > 0.7 Điều này cho thấy thang đo là phù hợp hay có độ tin cậy cao Bên cạnh đó, các biến quan sát của thang đo đều cho kết quả lớn hơn 0.3 đối với hệ số Corrected Item-Total Correlation, đồng thời hệ số Cronbach”s Alpha ¡f Item Delect của 5 biến quan sát đều nhỏ hơn hệ số Cronbach’s Alpha cua thang đo, do đó cả 5 biến đều được xem xét giữ lại trong bộ thang đo này
4 Chính sách hỗ trợ
Đối với yếu tô chính sách hỗ trợ, sau khi thực hiện kiểm định Cronbach’ s Alpha
trên SPSS 22, kết quả cho thấy hệ số Cronbach's Alpha của thang đo: 0.844 > 0.7 Điều này cho thấy thang đo là phù hợp hay có độ tin cậy cao Bên cạnh đó, các biến quan sát của thang đo đều cho kết quả lớn hơn 0.3 đối với hệ số Corrected Item-Total Correlation, déng thoi hé s6 Cronbach’s Alpha if Item Delect cua 6 bién quan sat déu nhỏ hơn hệ số Cronbach's Alpha của thang đo, do đó cả 6 biến đều được xem xét giữ lại trong bộ thang đo này
5 Tính an toàn
Đối với yếu tô an toàn, sau khi thực hiện kiểm định Cronbach’s Alpha trên
SPSS 22, két quả cho thay hé s6 Cronbach’s Alpha cua thang do: 0.829 > 0.7 Điều này cho thấy thang đo là phù hợp hay có độ tin cậy cao Bên cạnh đó, các biến quan sát của thang đo đều cho kết quả lớn hơn 0.3 đối với hệ số Corrected Item-Total Correlation, đồng thời hệ số Cronbach”s Alpha ¡f Item Delect của 5 biến quan sát đều nhỏ hơn hệ số Cronbach’s Alpha cua thang đo, do đó cả 5 biến đều được xem xét giữ lại trong bộ thang đo này
25
Trang 264.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA
4.3.1 Phân tích nhân tố EEA cho các biến độc lập
Tiếp tục sử dụng Phân tích Nhan t6 kham pha (EFA — Exploratory factor
analysis) dé phân tích dữ liệu kháo sát nhận được Sau khi loại biến không phù hợp, các thang đo đã được kiểm đi, nh hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha trén được đưa vào
sử dụng trong phân tích nhân tô khám phá EFA
Kết quả của phân tích EFA:
Chí số KMO: 0.5 < 0.883 < 1 cho thấy phân tích nhân tố khám phá EFA là phù
hợp với mô hình nghiên cứu và bộ dir ligu Sig ( Barlett’s Test): 0.000 < 0.05 chimg to các biến quan sát có tương quan với nhau trong tông thê Trị số Eigenvalues = 1.117 >
1 và phương pháp rút trích Principal Components và phép xoay Varimax, có 3 nhân tố
được rút ra từ 18 bién quan sát hệ số tải nhân tô của các biến đều lớn hơn 0.5 thì nhân
tố rút ra có ý nghĩa tóm tắt thông tin tốt nhất Tổng phương sai trich - Rotation Sums of Squared Loadings (cumulative %) = 64.131% >50% Điều này chứng tỏ 64.131% biến
thiên của dữ liệu được giải thích bởi 4 nhân tổ (phụ lục 04) có ý nghĩa thiết thực đối
với kết quả nghiên cửu
Bảng 4.3.1 : Kết quả EFA cho thang đo các nhân tổ tác động
ATS Bạn có cảm thấy phương thức TTTT ánh hưởng đến 0.797
quyền riêng tư của bạn không ?
ATI Có các bước xác nhận bảo mật sau cùng khi thanh 0.744 toán
CSHT3_ | Cung cấp chương trình hoàn tiền, số tiền hoàn có thể 0.663
được tích luỹ hoặc sử dụng trong các giao dịch tiếp
26
Trang 27
AT4 Được cam kết đám báo an toàn từ bên trung gian 0.547
AT2 Có các bước xác định danh tính và bảo mật thông tin 0.500
người dùng
CSHT2 | Giúp bồi thường xử lý các vấn để về hàng hoá/ dịch 0.843
vụ và được người bán phán hồi nhanh chóng
PB5 Trang web chính thức của trường đại học tích hợp 0.713
TTTT hé trợ thanh toán học phí, chi phí sinh hoạt va
Phô các khoản phí khác một cách trực tuyến
HI1 Thanh toán học phí, mua giáo trình và các dịch vụ 0.852
khác từ bất ky đâu với kết ni internet
27
Trang 28
ich
HI2 Dé dang chi tra bằng phương thức trực tuyến trong
trường hợp rủi ro về tiền mặt
HI 6 Hệ thống được bảo mật cao và sử dụng các biện pháp
bảo vệ thông tin cá nhân
0.800
HI 4 Theo dõi lịch sử thanh toán và biểu đồ tải chính của
cá nhân trực tiếp trên
(Nguồn: kết quả phân tích SPSS)
4.3.2 Phân tích nhân tô EEA cho các biến phụ thuộc
Tương tự, khi phân tích nhân tô cho các biến phụ thuộc, ta có kết quả như sau:
Biến phụ thuộc của đề tài là quyết định TTTT của sinh viên trường Đại học Văn Lang gồm 3 biến quan sát đưa vào phân tích với kết quả phân tích nhân tố cho thấy:
28