Khảo sát sự cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp của đề tài “Nâng cao năng lực thiết kế bài giảng cho giáo viên về giáo dục sức khoẻ sinh sản , sức khoẻ tình dục, bình đẳng giới
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN
Đề tài:
NÂNG CAO NĂNG LỰC THIẾT KẾ BÀI GIẢNG CHO GIÁO VIÊN
VỀ GIÁO DỤC SỨC KHỎE SINH SẢN, SỨC KHỎE TÌNH DỤC, BÌNH ĐẲNG GIỚI VÀ KĨ NĂNG PHÒNG CHỐNG XÂM HẠI TÌNH DỤC
CHO HỌC SINH THPT Lĩnh vực: Chủ nhiệm
Hưng nguyên, 05/2024
Trang 2SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN
TRƯỜNG THPT PHẠM HỒNG THÁI
Đề tài:
NÂNG CAO NĂNG LỰC THIẾT KẾ BÀI GIẢNG CHO GIÁO VIÊN
VỀ GIÁO DỤC SỨC KHỎE SINH SẢN, SỨC KHỎE TÌNH DỤC, BÌNH ĐẲNG GIỚI VÀ KĨ NĂNG PHÒNG CHỐNG XÂM HẠI TÌNH DỤC
CHO HỌC SINH THPT Lĩnh vực: Chủ nhiệm
Tác giả: Dương Thị Hồng Yến
Nguyễn Thị XuânThu
Từ Viết Thái
Hưng nguyên, 05/2024
Trang 3DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 4MỤC LỤC
Trang
1.2.4 Tại sao phải giáo dục giới tính cho tuổi vị thành niên? 5
1.3.1 Phân biệt giới tính và giới
1.3.2 Định kiến giới và phân biệt đối xử về giới
1.3.3 Cân bằng giới, công bằng giới và bình đẳng giới
6
6
7 1.4 GVCN và việc giáo dục giới tính, SKSS VTN 7
1.4.2 Ý nghĩa của việc giáo dục giới tính, SKSS VTN cho HS lớp chủ nhiệm 9 1.5 Một số gợi ý về việc thực hiện lồng ghép GDGT-TDTD trong chương
trình GDPT
10
2.2.Thực trạng của việc giáo dục giới tính, SKSS VTN cho HS lớp chủ
nhiệm khảo sát từ phía HS
11
2.3 Thực trạng của việc giáo dục giới tính, SKSS VTN cho HS lớp chủ
nhiệm khảo sát từ phía GV
Trang 52.2.1 Khái niệm về kỹ năng thiết kế bài giảng GDGT-TDTD 15
III Một số ví dụ về các bài giảng chuyên đề giáo dục giới tính, tình dục
toàn diện cho HS THPT
5 Khảo sát sự cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp của đề tài “Nâng cao
năng lực thiết kế bài giảng cho giáo viên về giáo dục sức khoẻ sinh sản , sức
khoẻ tình dục, bình đẳng giới và kĩ năng phòng chống xâm hại tình dục cho
học sinh THPT’’
42
5.3 Đối tượng khảo sát
5.4 Kết quả khảo sát về sự cấp thiết và tính khả thi của đề tài
Trang 6PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lí do chọn đề tài
Theo Hướng dẫn kỹ thuật quốc tế về giáo dục giới tính và tình dục toàn diện
năm 2018 (sau đây gọi tắt là Hướng dẫn KTQT 2018) do UNESCO và các đối tác xuất bản, mục tiêu của giáo dục giới tính, tình dục toàn diện (GDGT-TDTD) trang
bị cho trẻ em và thanh, thiếu niên những kiến thức, thái độ và kỹ năng giúp các em đảm bảo sức khoẻ, hạnh phúc và nhân phẩm của bản thân; biết quan tâm tới hạnh phúc của người khác và nhận thức được ảnh hưởng từ những lựa chọn của mình đến họ; hiểu và hành động dựa trên quyền con người, cũng như tôn trọng quyền của người khác
Các mục tiêu trên có thể đạt được bằng cách:
Cung cấp thông tin chính xác, khoa học, mang tính đổi mới, tăng tiến dần, phù hợp với lứa tuổi và mức độ phát triển, có tính nhạy cảm giới và phù hợp văn hoá về các khía cạnh nhận thức, tình cảm, thể chất và xã hội của tính dục;
Tạo cơ hội cho thanh, thiếu niên khám phá các giá trị, thái độ, các chuẩn mực văn hoá và xã hội, các quyền ảnh hưởng tới các mối quan hệ xã hội và tình dục; Thúc đẩy hình thành kỹ năng sống
GDGT-TDTD đóng vai trò then chốt trong quá trình chuẩn bị hành trang cho giới trẻ để có được một cuộc sống an toàn và hiệu quả trong một thế giới mà HIV/AIDS, các viêm nhiễm lây truyền qua đường tình dục (VNLT QĐTD), mang thai ngoài ý muốn, bạo lực trên cơ sở giới và bất bình đẳng giới vẫn gây ra những nguy hại nghiêm trọng đối với sức khoẻ và tinh thần, tâm lí của các em Nếu không
có sự lồng ghép GDGT-TDTD có chất lượng được đưa vào trong hoạt động dạy học
và giáo dục học sinh ở nhà trường thì hầu như rất ít trẻ em và thanh niên nhận được
sự chuẩn bị cần thiết về nhận thức, thái độ và hành vi để có thể tự chủ và đưa ra những quyết định về các mối quan hệ của mình một cách tự do, đúng đắn và có trách nhiệm
Vì vậy, để góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện, chú trọng các phẩm chất, năng lực cần thiết để giới trẻ thích nghi với xã hội hiện nay, đặc biệt là giáo dục cho thế hệ trẻ về đạo đức, tri thức, sức khỏe, nội dung GDGT-TDTD cần được lồng ghép đầy đủ trong các môn học/hoạt động giáo dục có khả năng và cơ hội thực hiện Thúc đẩy GDGT-TDTD trở thành một phần không tách rời của một nền giáo dục có chất lượng, toàn diện và tập trung vào kỹ năng sống (KNS); giúp giới trẻ hình thành kiến thức, kỹ năng, giá trị đạo đức và thái độ cần thiết để có thể đưa
ra những lựa chọn lành mạnh, hiểu biết và có trách nhiệm về các mối quan hệ, sức khỏe tình dục và sức khỏe sinh sản
Như vậy, việc giáo dục giới tính, SKSS VTN, trong đó có một bộ phận lớn là học sinh đang học tập ở trường THPT là vấn đề cần thiết và cấp bách Giáo dục giới tính sức khỏe sinh sản (SKSS) nhằm cung cấp cho các em những kiến thức, kỹ năng
Trang 7bên cạnh việc giảng dạy văn hóa đó cũng là một phần trách nhiệm của giáo viên chủ nhiệm (GVCN) để góp phần to lớn, quan trọng trong giáo dục đạo đức, kỹ năng sống cho học sinh Từ đó nâng cao chất lượng trong công tác chủ nhiệm lớp, góp phần giáo dục toàn diện học sinh
Chính vì những lý do trên, chúng tôi xin mạnh dạn chia sẻ cùng đồng nghiệp
"Nâng cao năng lực thiết kế bài giảng cho giáo viên về giáo dục sức khoẻ sinh sản , sức khoẻ tình dục, bình đẳng giới và kĩ năng phòng chống xâm hại tình dục cho học sinh THPT"
2 Mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài
2.1 Mục đích nghiên cứu
- Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên,
đề tài đề xuất một số bài giảng để giáo dục giới tính, sức khỏe sinh sản,sức khoẻ tình dục, bình đẳng giới và kĩ năng phòng chống xâm hại tình dục cho học sinh THPT
- Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh đặc biệt là giảm tình trạng bỏ học của các trường
- Cung cấp các kiến thức về bảo vệ và chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên giúp phụ huynh hiểu con hơn Bố mẹ cần quan tâm đến tâm tư tình cảm của các con nhiều hơn, lắng nghe và tôn trọng ý kiến của các con, yêu con như chính con
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lí luận giáo dục giới tính, sức khỏe sinh sản vị thành niên
- Nghiên cứu cơ sở thực tiễn thực trạng của việc giáo dục giới tính, sức khỏe sinh sản, sức khoẻ tình dục, bình đẳng giới và kĩ năng phòng chống xâm hại tình dục cho học sinh THPT ở trường THPT Phạm Hồng Thái
- Xây dựng nội dung giáo dục, lập kế hoạch và thời gian triển khai qua nhiều hình thức như lồng ghép vào các tiết sinh hoạt, các buổi sinh hoạt ngoài giờ, các buổi hoạt động trải nghiệm, kết hợp với các tổ chức Đoàn trường, phụ huynh học sinh,… để tổ chức tuyên truyền, phổ biến sức khỏe sinh sản trường học giúp các em học sinh biết được nhiều kiến thức về sức khỏe sinh sản tuổi vị thành niên đồng thời giúp các em chuẩn bị tâm thế tốt về vấn đề sức khỏe sinh sản khi còn trên ghế nhà trường
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Những biện pháp để giáo dục giới tính, sức khỏe sinh sản vị thành niên, bình đẳng giới và kĩ năng phòng chống xâm hại tình dục cho học sinh THPT qua công tác quản lí và giáo dục của GVCN
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lí luận
- Phương pháp khảo sát thực tiễn
- Phương pháp Test
Trang 8- Phương pháp phân tích tổng hợp
- Phương pháp đối chiếu so sánh
5 Tính mới của đề tài
- Đề tài đã thiết kế được 4 bài giảng về giáo dục sức khoẻ sinh sản , sức khoẻ tình dục, bình đẳng giới và kĩ năng phòng chống xâm hại tình dục cho học sinh THPT, trong đó nêu lên được những biện pháp về giáo dục giới tính, SKSS VTN cho
- Vận dụng đề tài đổi mới tiết sinh hoạt lớp theo chủ đề, tăng cường các hoạt động ngoại khóa, thành lập các câu lạc bộ đó chính là các hoạt động trải nghiệm mà chương trình giáo dục phổ thông 2018 đang hướng tới
PHẦN II NỘI DUNG
1 Cơ sở lí luận
1.1 Mục tiêu của GDGT – TDTD
Theo Hướng dẫn kỹ thuật quốc tế về giáo dục giới tính và tình dục toàn diện
năm 2018 (sau đây gọi tắt là Hướng dẫn KTQT 2018) do UNESCO và các đối tác xuất bản, mục tiêu của giáo dục giới tính, tình dục toàn diện (GDGT-TDTD) trang
bị cho trẻ em và thanh, thiếu niên những kiến thức, thái độ và kỹ năng giúp các em đảm bảo sức khoẻ, hạnh phúc và nhân phẩm của bản thân; biết quan tâm tới hạnh phúc của người khác và nhận thức được ảnh hưởng từ những lựa chọn của mình đến họ; hiểu và hành động dựa trên quyền con người, cũng như tôn trọng quyền của người khác
Các mục tiêu trên có thể đạt được bằng cách:
- Cung cấp thông tin chính xác, khoa học, mang tính đổi mới, tăng tiến dần, phù hợp với lứa tuổi và mức độ phát triển, có tính nhạy cảm giới và phù hợp văn hoá
về các khía cạnh nhận thức, tình cảm, thể chất và xã hội của tính dục;
- Tạo cơ hội cho thanh, thiếu niên khám phá các giá trị, thái độ, các chuẩn mực văn hoá và xã hội, các quyền ảnh hưởng tới các mối quan hệ xã hội và tình dục;
Trang 9giá trị cần thiết để giúp các em nhận thức được sức khoẻ, lợi ích và giá trị con người của bản nhân mình; hình thành các mối quan hệ xã hội và quan hệ tình dục trên cơ
sở tôn trọng lẫn nhau; nhận thức được lựa chọn của mình ảnh hưởng tới bản thân
và người khác như thế nào; nhận thức và đảm bảo việc nắm giữ, thực hiện các quyền của mình trong suốt cuộc đời
có sự lồng ghép GDGT-TDTD có chất lượng được đưa vào trong hoạt động dạy học
và giáo dục học sinh ở nhà trường thì hầu như rất ít trẻ em và thanh niên nhận được
sự chuẩn bị cần thiết về nhận thức, thái độ và hành vi để có thể tự chủ và đưa ra những quyết định về các mối quan hệ của mình một cách tự do, đúng đắn và có trách nhiệm
b) GDGT-TDTD đóng góp vào việc thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững và chương trình GDPT 2018
Ngày càng có nhiều quốc gia thừa nhận tầm quan trọng của việc trang bị cho giới trẻ kiến thức và kỹ năng cần thiết để đưa ra những lựa chọn có trách nhiệm trong cuộc sống của mình, đặc biệt trong bối cảnh các em dễ phải đối mặt với nhiều luồng thông tin đa chiều, phức tạp về tình dục, sức khỏe trên mạng Internet và các phương tiện truyền thông khác Chương trình nghị sự 2030 và các Mục tiêu phát triển bền vững (SDGs) kêu gọi các quốc gia hành động để không bỏ ai lại phía sau và đảm bảo quyền con người, bình đẳng giới cho mọi người Công cuộc vận động các cam kết chính trị để đạt được các mục tiêu về giáo dục, bình đẳng giới, sức khoẻ thể chất
và tinh thần cũng là một cơ hội quan trọng để thúc đẩy và nhân rộng các chương trình liên ngành hiện hữu hoặc sẽ có để đưa GDGT-TDTD đến cho trẻ em và thanh thiếu niên ở khắp mọi nơi
1.2.3 Nội dung của GDGT-TDTD
a) Khái quát về 8 lĩnh vực chính của GDGT-TDTD
Trong cuộc sống, thanh thiếu niên phải đối mặt với nhiều nguồn thông tin đa dạng và đôi khi là trái ngược nhau, vì vậy, một cách tiếp cận cân bằng và toàn diện
là cần thiết để khuyến khích các em tham gia vào quá trình học tập và đáp ứng đầy
đủ nhu cầu của các em Bên cạnh nội dung về sinh sản, hành vi tình dục, các nguy
cơ và cách phòng chống bệnh tật, GDGT-TDTD còn đề cập đến vấn đề tính dục bao gồm cả những khía cạnh tích cực như tình yêu và các mối quan hệ dựa trên sự bình
Trang 10đẳng và tôn trọng lẫn nhau; những vấn đề xã hội và văn hóa liên quan đến các khía cạnh rộng hơn về các mối quan hệ và tính dễ tổn thương, ví dụ như bất bình đẳng giới và bất bình đẳng quyền lực, các yếu tố kinh tế - xã hội, chủng tộc, HIV, khuyết tật, xu hướng tính dục và bản dạng giới
LĨNH VỰC 1 Các mối quan hệ
LĨNH VỰC 2 Giá trị, quyền, văn hoá và tính dục
LĨNH VỰC 3 Nhận thức về giới
LĨNH VỰC 4 Bạo lực và cách giữ an toàn
LĨNH VỰC 5 Kỹ năng đảm bảo sức khoẻ và hạnh phúc
LĨNH VỰC 6 Cơ thể con người và sự phát triển của cơ thể con người
LĨNH VỰC 7 Tính dục và hành vi tình dục
LĨNH VỰC 8 Sức khoẻ tình dục và sinh sản
1.2.4 Tại sao phải giáo dục giới tính cho tuổi vị thành niên?
Tuổi dậy thì – vị thành niên là giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ em sang người lớn
Độ tuổi vị thành niên là 10 – 19 tuổi
Ở tuổi vị thành niên, dưới tác dụng sinh lý của hormone, cơ thể trẻ em sẽ diễn
ra hàng loạtnhững thay đổi về hình dáng, cơ quan sinh dục, tâm sinh lý, phân biệt rõ giới tính nam/nữ và bắt đầu có khả năng tình dục, khả năng sinh sản
“Sức khoẻ sinh sản (SKSS) là một trạng thái khoẻ mạnh, hài hoà về thể chất, tinh thần và xã hội trong tất cả mọi khía cạnh liên quan đến hệ thống sinh sản, các chức năng và quá trình sinh sản chứ không phải chỉ là không có bệnh tật hay tổn thương hệ thống sinh sản”
Như vậy, SKSS là sự hoàn hảo về bộ máy sinh sản, đi đôi với sự hài hoà giữa sinh học với tinh thần và xã hội
SKSS vị thành niên là tình trạng khỏe mạnh về thể chất, tinh thần và xã hội của tất cả những yếu tố liên quan tới cấu tạo và hoạt động của bộ máy sinh sản ở tuổi vị thành niên
Với những đặc điểm sinh lý riêng biệt, trẻ vị thành niên dễ thay đổi tính cách, hành vi ứng xử như sau:
Tính độc lập: trẻ có xu hướng tách ra, ít phụ thuộc vào cha mẹ, chuyển từ sinh hoạt gia đình sang sinh hoạt bạn bè để đạt được sự độc lập Đôi khi, trẻ có biểu hiện chống đối lại các quan điểm của cha mẹ
Nhân cách: cố gắng khẳng định mình như một người lớn, có hành vi bắt chước người lớn
Tình cảm: chuẩn bị cho mối quan hệ yêu đương, học cách biểu lộ tình cảm và điều khiển cảm xúc, phát triển khả năng yêu và được yêu, tỏ thái độ thân mật trong mối quan hệ với người khác
Tính tích hợp: thu thập thông tin từ cha mẹ, nhà trường, bạn bè, xã hội, để tạo ra giá trị của bản thân, tạo sự tự tin và cách ứng xử
Trang 11Trí tuệ: trẻ vị thành niên thường thích lập luận, nhìn sự vật theo quan điểm lý tưởng hóa
Thực tế này đặt ra vấn đề: Làm thế nào cung cấp cho thanh thiếu niên những kiến thức, hiểu biết đúng đắn về tình bạn, tình yêu và SKSS? Đáng tiếc là đến thời điểm hiện tại, những chương trình tuyên truyền, địa chỉ tư vấn về vấn đề này còn dè dặt và thiếu định hướng
Nam giới: có nhiễm sắc thể giới tính là XY, hormon sinh dục nam testossteron,
có râu, yết hầu, có khả năng sản xuất ra tinh trùng, bộ phận sinh dục nam (dương vật, tinh hoàn…)
Nữ giới : mang nhiễm sắc thể giới tính là XX, hormon sinh dục gồm hai loại
là estrogen và progesterone, có hiện tượng kinh nguyệt, có buồng trứng, có khả năng mang thai, sinh con, có sữa, bộ phận sinh dục nữ (âm đạo, âm hộ, tử cung….)
Liên giới tính : là tất cả các trạng thái dẫn đến sự phát triển không điển hình
của các đặc điểm giới tính và sinh lý cơ thể Những trạng thái này có liên quan đến những đặc điểm bất thường của các bộ phận sinh dục ngoài, các cơ quan sinh sản bên trong, nhiễm sắc thể giới tính, hoặc các hormon giới tính
Giới: là thuật ngữ dùng để “chỉ đặc điểm, vị trí, vai trò của nam và nữ trong
tất cả các mối quan hệ xã hội”
1.3.2 Định kiến giới và phân biệt đối xử về giới
Định kiến giới là những nhận thức, thái độ và đánh giá thiên lệch, tiêu cực
về đặc điểm, vị trí, vai trò và năng lực của nam hoặc nữ
Có hai loại định kiến giới: định kiến giới là những đánh giá hay nhận định từ
cộng đồng hay người khác đối với vị trí, vai trò và đặc điểm xã hội của nữ giới hay
nam giới, trẻ em trai hay trẻ em gái trong các mối quan hệ xã hội và tự định kiến giới là những đánh giá, nhìn nhận của chính bản thân người nữ giới hay nam giới về
vị trí, đặc điểm, vai trò xã hội của bản thân họ với tư cách là nữ giới hay nam giới
Phân biệt đối xử về giới là việc hạn chế, loại trừ, không công nhận hoặc
không coi trọng vai trò, vị trí của nam và nữ, gây bất bình đẳng giữa nam và nữ trong các lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình
Ngoài ra, sự phân biệt, kỳ thị cũng được tìm thấy trong nhiều nghiên cứu về cộng đồng những người đồng tính, song tính, chuyển giới (LGBT), khi xu hướng tính dục của họ không thuộc về nhóm dị tính (đa số) hoặc thể hiện giới của họ không tuân theo các chuẩn mực, khuôn mẫu về giới mà xã hội mong đợi
Trang 121.3.3 Cân bằng giới, công bằng giới và bình đẳng giới
+ Cân bằng giới là khái niệm định lượng liên quan đến bình đẳng giới Cân
bằng giới thể hiện sự bình đẳng tương đối về số lượng, tỷ lệ nữ giới và nam giới, trẻ
em gái và trẻ em trai và thường được tính bằng tỷ lệ nữ so với nam cho một chỉ số 1
nhất định
+ Công bằng giới là sự đối xử công bằng đối với nam và nữ Để đảm bảo sự
công bằng cần phải áp dụng các biện pháp nhằm bù đắp hoặc khắc phục những yếu tố bất lợi ngăn cản vị thế bình đẳng của nam và nữ
+ Bình đẳng giới là việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều
kiện, cơ hội nhằm phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó
1.4 GVCN và việc giáo dục giới tính
1.4.1 Vai trò và chức năng của GVCN
a) Vai trò của GVCN
+ GVCN là thay mặt hiệu trưởng quản lí một lớp học
Vai trò quản lí của giáo viên chủ nhiệm lớp thể hiện trong việc xây dựng và
tổ chức thực hiện các kế hoạch giáo dục, đôn đốc, kiểm tra và đánh giá kết quả học tập và tu dưỡng của học sinh trong lớp
+ GVCN là người xây dựng tập thể học sinh thành một khối đoàn kết
Giáo viên chủ nhiệm lớp là linh hồn của lớp, bằng các biện pháp tổ chức, giáo dục, bằng sự gương mẫu và quan hệ tình cảm, giáo viên chủ nhiệm xây dựng khối đoàn kết trong tập thể, dìu dắt các em nhỏ như con em mình trưởng thành theo từng năm tháng
+ GVCN là người tổ chức các hoạt động giáo dục học sinh trong lớp
Vai tò tổ chức của giáo viên chủ nhiệm thể hiện trong việc thành lập bộ máy tự quản của lớp, phân công trách nhiệm cho từng cá nhân, các tổ, nhóm, đồng thời tổ chức thực hiện các mặt hoạt động theo kế hoạch giáo dục được xây dựng hàng năm
Các hoạt động của lớp được tổ chức đa dạng và toàn diện, giáo viên chủ nhiệm lớp quán xuyến tất cả các hoạt động một cách cụ thể, chặt chẽ
Chất lượng học tập và tu dưỡng đạo đức của học sinh phụ thuộc rất nhiều vào
trật tự, kỉ luật, vào tinh thần đoàn kết và truyền thống của tập thể lớp cũng như các hoạt động đa dạng của lớp
+ GVCN là cố vấn đắc lực cho các đoàn thể của học sinh trong lớp
Trang 13Giáo viên chủ nhiệm lớp dù có là đoàn viên, đảng viên hay không cũng cần phải nắm vững điều lệ, tôn chỉ mục đích, nghi thức và nội dung hoạt động của các đoàn thể
Với tinh thần trách nhiệm, với kinh nghiệm công tác của mình làm tham mưu cho chi Đoàn thanh niên của lớp lập kế hoạch công tác, bầu ra ban lãnh đạo chi đoàn,
tổ chức các nội dung hoạt động và phối hợp với ban cán sự lớp để xây dựng tập thể, đem lại hiệu quả giáo dục tốt nhất
+ GVCN là giữ vai trò chủ đạo trong việc phối hợp với các lực lượng giáo dục
Gia đình, nhà trường và xã hội là ba lực lượng giáo dục, trong đó nhà trường
là cơ quan giáo dục chuyên nghiệp, hoạt động có mục tiêu, nội dung, chương trình
và phương pháp giáo dục dựa trên cơ sở khoa học, do vậy giáo viên chủ nhiệm phải
là người chủ đạo trong điều phối các hoạt động giáo dục cùng với các lực lượng giáo dục đó một cách có hiệu quả nhất
Năng lực, uy tín chuyên môn, kinh nghiệm công tác của giáo viên chủ nhiệm lớp là điều kiện quan trọng để tập hợp lực lượng, phối hợp thành công các hoạt động giáo dục cho học sinh trong lớp
b) Chức năng của GVCN
Nhìn tổng thể, chức năng của người GVCN lớp là lãnh đạo, tổ chức quản lí, giáo dục tập thể lớp trên cơ sở tổ chức các hoạt động giáo dục, các mối quan hệ giáo dục của HS theo mục tiêu giáo dục nhân cách HS toàn diện trong tập thể phát triển
và môi trường học tập thân thiện
Quan niệm trên đã phản ánh sự thống nhất giữa:
- Chức năng quản lí và chức năng giáo dục
- Tổ chức các hoạt động giáo dục và các quan hệ của HS theo định hướng phát triển toàn diện nhân cách
-Giáo dục tập thể và giáo dục cá nhân
-Tập thể phát triển với môi trường học tập thân thiện
Như vậy, có thể thấy, công tác của GVCN gồm có hai hoạt động lớn: hoạt động quản lí tập thể HS và hoạt động giáo dục HS
+ Với tư cách là nhà quản lí, công tác quản lí tập thể HS của GVCN bao gồm những công việc sau: Xây dựng kế hoạch chủ nhiệm; Tổ chức bộ máy tự quản; Triển khai kế hoạch chủ nhiệm; Giám sát, thu thập thông tin về lớp chủ nhiệm; Cập nhật
hồ sơ công tác chủ nhiệm và hồ sơ HS; Cố vấn cho Ban chấp hành chi đoàn; Phối hợp với các lực lượng khác
+ Với tư cách là nhà giáo dục, công tác giáo dục HS của GVCN bao gồm những hoạt động sau: Phát triển tập thể HS thành môi trường lớp học thân thiện; Triển khai các nội dung giáo dục toàn diện trong lớp chủ nhiệm; Tổ chức các hoạt động và giao lưu tập thể; Giáo dục giá trị sống và giáo dục kĩ năng sống cho HS;
Trang 14Thực hiện giáo dục kỉ luật tích cực; Giải quyết những tình huống bất ngờ; Tư vấn, tham vấn cho HS trong việc giải quyết vấn đề gặp phải trong cuộc sống
1.4.2 Ý nghĩa của việc giáo dục giới tính, SKSS, SKTD, BĐG và kĩ năng phòng chống xâm hại tình dục cho HS lớp chủ nhiệm
Từ cơ sở lý thuyết nêu trên, có thể khẳng định rằng, GDGT, SKSS SKTD, BĐG
và kĩ năng phòng chống xâm hại tình dục cho HS vừa là chức năng, nhiệm vụ, trách
nhiệm của GVCN trước nhà trường và cha mẹ học sinh, vừa là mục đích và phương tiện để giáo dục nhân cách từng HS
Mỗi người GVCN nếu GDGT, SKSS SKTD, BĐG và kĩ năng phòng chống xâm
hại tình dục cho HS lớp chủ nhiệm sẽ mang lại hiệu quả giáo dục vô cùng ý nghĩa:
- Nhân cách của mỗi thành viên HS trong lớp ngày càng được hoàn thiện tốt đẹp với sự hòa quyện giữa phẩm chất chung của người học sinh trong mục tiêu giáo dục của nhà trường và mục tiêu giáo dục của lớp chủ nhiệm
- Từ đó sẽ hỗ trợ HS rèn luyện kỹ năng sống, tăng cường ý chí, niềm tin, bản lĩnh, thái độ ứng xử phù hợp trong các mối quan hệ xã hội, rèn luyện sức khỏe thể chất và tinh thần, góp phần xây dựng và hoàn thiện nhân cách
- Góp phần ổn định đời sống tâm hồn, tình cảm và giúp HS thực hiện được nguyện vọng và ước mơ của mình
Để giáo dục giới tính, SKSS VTN cho HS lớp chủ nhiệm, yêu cầu đặt ra đối với GVCN như sau:
- GVCN chịu trách nhiệm giáo dục toàn diện cho HS nên cần nhận thức sâu
sắc tầm quan trọng, nội dung và cách thức của việc GDGT, SKSS SKTD, BĐG và kĩ
năng phòng chống xâm hại tình dục cho HS lớp chủ nhiệm, để chủ động triển khai tổ chức đa dạng các hoạt động, áp dụng nhiều biện pháp giáo dục mang tính đặc thù riêng của lớp mình
- Việc GDGT, SKSS SKTD, BĐG và kĩ năng phòng chống xâm hại tình dục cho
HS lớp chủ nhiệm cần phải đảm bảo được nguyên tắc khoa học Điều đó có nghĩa rằng giáo dục giới tính, SKSS phải đảm bảo cung cấp đầy đủ, chính xác nội dung; thông tin, số liệu cũng cần phải chính xác và được cập nhật liên tục
- Việc GDGT, SKSS SKTD, BĐG và kĩ năng phòng chống xâm hại tình dục cho lớp chủ nhiệm cần phải đảm bảo nguyên tắc giáo dục Nghĩa là giáo dục không phải hình thành ngày một ngày hai mà đòi hỏi phải có một quá trình và mục đích cao nhất
là thay đổi hành vi theo hướng tích cực Điều này đòi hỏi và thử thách lòng kiên trì, nhẫn nại của GVCN trong sứ mệnh trồng người
Trang 15- Việc GDGT, SKSS SKTD, BĐG và kĩ năng phòng chống xâm hại tình dục cho
HS lớp chủ nhiệm cần phải đảm bảo nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn GVCN phải tạo cơ hội cho chủ thể (cá nhân đó) được trải nghiệm, được đánh giá trên cơ sở đó lựa chọn chuẩn mực, giá trị, không áp đặt các cá nhân phải thừa nhận các chuẩn mực, giá trị vô điều kiện
Như vậy, GDGT, SKSS SKTD, BĐG và kĩ năng phòng chống xâm hại tình dục cho HS cho HS lớp chủ nhiệm vừa là sứ mệnh cao cả nhưng cũng là công việc hết sức vất vả gian nan của người GVCN, phụ thuộc phần lớn vào năng lực sư phạm và tình yêu học trò từ chính trái tim mình của người GVCN
1.5 Một số gợi ý về việc thực hiện lồng ghép GDGT-TDTD trong chương
trình GDPT
1.5.1 Đối với Chương trình GDPT 2018
Với 8 lĩnh vực bao quát mọi chủ đề liên quan đến SKSS, SKTD của lứa tuổi
HS THPT, GDGT-TDTD một mặt có thể được tiến hành thông qua các hoạt động giáo dục trong nhà trường tương tự như với Chương trình hiện hành, mặt khác, còn được tích hợp ở mức độ cao hơn thông qua các hoạt động và môn học trong CTGD mới:
- Môn Sinh học: một số nội dung trong chương trình có thể tích hợp trọn vẹn các chủ đề GDGT-TDTD như: Tuổi dậy thì, tránh thai, và bệnh tật (Lớp 11); Sinh sản ở động vật (Lớp 11)… Các nội dung khác có thể tích hợp một phần của chủ đề GDGT-TDTD như Di truyền giới tính và liên kết với giới tính (Lớp 12); Một số bệnh dịch ở người và cách phòng chống (Lớp 11)
- Môn Kinh tế và Pháp luật: Nội dung chương trình của môn học này phù hợp cho việc tích hợp các nội dung GDGT-TDTD liên quan đến quyền về SKSS, các qui định của pháp luật về giới, bình đẳng giới, phòng chống bạo lực gia đình và bạo lực giới; nhận thức về giới…
- Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp (VD, tích hợp trong Hoạt động hướng vào bản thân các nội dung GDGT-TDTD như: Hình ảnh cơ thể (Lĩnh vực 6); Gia đình (Lĩnh vực 1); Kĩ năng đảm bảo sức khỏe và hạnh phúc (Lĩnh vực 5)…)
2 Cơ sở thực tiễn
2.1 Khái quát về địa bàn nghiên cứu
Trường THPT Phạm Hồng Thái là ngôi trường đặt trên địa bàn huyện nông thôn sát với thành phố Vinh Bố mẹ chủ yếu là nông dân làm ruộng, điều kiện kinh
tế khó khăn, nhiều bố mẹ đi xuất khẩu lao động để các em chủ yếu ở với ông bà hoặc anh em Hành trang để bước vào cuộc sống của các em còn quá ít, nhận thức về xã hội, môi trường và kỹ năng sống còn nhiều hạn chế Ở lứa tuổi học sinh THPT là
Trang 16giai đoạn có những chuyển biến rất lớn về mặt tâm sinh lí, đặc biệt là những phát triển mạnh mẽ về cơ quan sinh dục Những biến đổi này dẫn các em vào một giai đoạn mới của cuộc đời với nhiều trải nghiệm mới Nhất là những rung động với tình yêu đầu đời, tình trạng em học sinh nữ vốn dĩ e ngại trải lòng với bố mẹ hoặc bạn bè thì rất dễ sa ngã vào các tệ nạn, rồi quan hệ tình dục không mong muốn hoặc không
có kiến thức về việc phòng tránh rất dễ dẫn đến hậu quả khôn lường như mang thai ngoài ý muốn, dẫn đến buộc phải kết hôn trong khi đang trong độ tuổi đến trường
Thực trạng này luôn là vấn đề, gây nhức nhối cho người làm công tác giáo dục, cho những người làm công tác chủ nhiệm lớp Lúc này, vai trò của cha mẹ thầy
cô trong việc giáo dục giới tính, SKSS VTN là điều hết sức cần thiết
2.2 Thực trạng của việc giáo dục giới tính, SKSS VTN cho HS lớp chủ nhiệm khảo sát từ phía HS
Khi được nhận lớp chủ nhiệm đầu năm chúng tôi đã có buổi trao đổi về SKSS VTN, học sinh lớp tôi có những câu hỏi rất mơ hồ về giới tính như: Làm thế nào để phòng tránh mang thai? Em sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp trong tháng này đến 6 lần rồi liệu có ảnh hưởng gì không? Em chưa có bạn trai, không quan hệ tình dục nhưng tháng này chưa có kinh nguyệt, có thể có thai không cô? Khi bị xâm hại tình dục thì em nên làm gì? Trong lớp có bạn có đặc điểm giới khác lạ thì nên đối xủa thế nào?
Để tìm hiểu rõ, chúng tôi đã tiến hành khảo sát thăm dò thực trạng mức độ nhận thức giới tính, SKSS và nhu cầu của HS về việc giáo dục giới tính, SKSS (Phụ lục 2 )
Kết quả thu được như sau:
Bảng 1 Kết quả khảo sát thực trạng nhận thức và nhu cầu của HS
Tốt - Khá
Nhận thức mức:
Trung bình
Nhận thức mức:
Yếu
Có mong muốn
Không mong muốn
1
Tháng
9/2023 10A1
10 /47 21,3%
21/47 44,7%
16/47 34%
44/47 93,6%
3/47 6,4%
2
Tháng
10/2023 10A3
6/46 13,0%
10/46 21,73%
30/46 65,27%
44/46 95,6%
2/46 4,4%
- Kết quả khảo sát trên cho thấy:
Trang 17+ HS các lớp phần lớn nhận thức về giới tính, SKSS, BĐG và kĩ năng phòng chống xâm hại tình dục còn ở mức trung bình và yếu
+ Đa số HS đều mong muốn được giáo dục giới tính, SKSS, BĐG và kĩ năng phòng chống xâm hại tình dục
Kết quả khảo sát đó là một trong những minh chứng thuyết phục để chúng
tôi thực hiện nghiên cứu đề tài “ Nâng cao năng lực thiết kế bài giảng cho giáo viên về giáo dục sức khoẻ sinh sản , sức khoẻ tình dục, bình đẳng giới và kĩ năng phòng chống xâm hại tình dục cho học sinh THPT”
2.3 Thực trạng của việc giáo dục giới tính, SKSS VTN cho HS lớp chủ nhiệm khảo sát từ phía GV
Chúng tôi đã tiến hành khảo sát thực trạng của việc GDGT, SKSS SKTD, BĐG
và kĩ năng phòng chống xâm hại tình dục cho HS lớp chủ nhiệm của GVCN và nhu cầu
của GVCN mong muốn được giáo dục giới tính cho HS ở trường THPT Phạm Hồng Thái bằng phiếu điều tra
(Phụ lục 3)
- Kết quả thu được như sau:
Bảng 2 Kết quả khảo sát thực trạng nhận thức và nhu cầu của GV
Thời
gian
Thầy, cô có thấy sự cần thiết của việc GDGT, SKSS SKTD, BĐG và kĩ năng phòng
chống xâm hại tình dục cho
HS không?
Rất cần thiết: 7/18 (38,88%) Cần thiết: 9/18 (50%) Không cần thiết: 1/18 (5,56%)
Ý kiến khác: 1/18 (5,56%)
Thầy, cô đã GDGT, SKSS SKTD, BĐG và kĩ năng phòng
chống xâm hại tình dục cho
HS chưa? Ở mức độ nào?
Chưa từng: 12/18 (66,7%) Tháng
9/ 2023
Thường xuyên:
6/18 (33,3%) 0/ 18 (0%)
Thầy, cô có thường xuyên tổ chức GDGT, SKSS SKTD, BĐG và kĩ năng phòng chống xâm hại tình dục cho HS lớp mình chủ nhiệm không?
Chưa từng:
Có nhưng ít:
Thường xuyên:
17/18 (94,4%) 1/18 (5,6%) 0/18 (0%)
Trang 18Thầy, cô có mong muốn được nâng cao thiết kế bài giảng về GDGT, SKSS SKTD, BĐG và kĩ năng phòng
chống xâm hại tình dục cho
HS lớp chủ nhiệm không?
Có mong muốn: 15/18 (83,3%) Không mong muốn:2/18 (11,1%)
Ý kiến khác: 1/30 (5,6%)
Từ kết quả khảo sát đó, chúng tôi nhận thấy: Phần lớn GVCN thấy được sự cần thiết về giới tính, SKSS, SKTD, BĐG và kĩ năng phòng chống xâm hại tình dục cho
HS và có mong muốn được giáo dục giới tính, SKSS, SKTD, BĐG và kĩ năng phòng
chống xâm hại tình dục cho HS lớp chủ nhiệm, nhưng chưa đầu tư thời gian và tâm huyết vào việc giáo dục vấn đề này Công tác chủ nhiệm của họ còn nặng ở hoạt động quản lí HS và có tâm lí ỷ lại vào các kế hoạch và hoạt động giáo dục chung của nhà trường Hoặc cũng có những GV tâm huyết hơn họ đã có ý thức giáo dục giới tính, SKSS, SKTD, BĐG và kĩ năng phòng chống xâm hại tình dục cho HS cho lớp chủ nhiệm, nhưng thực hiện không thường xuyên và bài bản
Trong quá trình thực hiện chúng tôi nhận thấy một số thuận lợi và khó khăn trong công tác giáo dục giới tính, SKSS, SKTD, BĐG và kĩ năng phòng chống xâm hại tình dục cho HS của GVCN là:
*Về thuận lợi
Trong những năm qua, với vai trò là GVCN chúng tôi nhận được sự tin tưởng ủng hộ của BGH nhà trường Công tác GDGT, SKSS, SKTD, BĐG và kĩ năng phòng chống xâm hại tình dục cho HS luôn được nhà trường quan tâm, chú trọng GVCN còn được sự phối hợp giúp đỡ của các tổ chức đoàn thể trong và ngoài nhà trường như: Công đoàn, Đoàn thanh niên, Hội liên hiệp thanh niên, phòng dân số kế hoạch hóa gia đình của huyện, nhất là sự tư vấn của y tế trường học, tổ tư vấn chăm sóc SKSS VTN
Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin giúp việc GDGT, SKSS, SKTD, BĐG và kĩ năng phòng chống xâm hại tình dục cho HS được dễ dàng
Tư liệu hình ảnh phục vụ giáo dục giới tính, SKSS, SKTD, BĐG và kĩ năng phòng chống xâm hại tình dục cho HS rất phong phú Học sinh ở độ tuổi đang trưởng thành nhận thức nhanh
Các em rất thích thú khi được tiếp cận vấn đề giáo dục giới tính, SKSS, SKTD, BĐG và kĩ năng phòng chống xâm hại tình dục cho HS
Ngoài ra, trong quá trình làm công tác chủ nhiệm chúng tôi luôn nhận được
sự giúp đỡ nhiệt tình, phối hợp kịp thời và thường xuyên của đội ngũ GVBM
* Về khó khăn
Trang 19Hầu hết các GVCN đều có ý thức và đã thực hiện công tác GDGT, SKSS, SKTD, BĐG và kĩ năng phòng chống xâm hại tình dục cho HS, tuy nhiên trong quá trình triển khai đặc biệt là các em HSDTTS còn gặp rất nhiều khó khăn, trở ngại
- Giáo viên, học sinh còn e dè, xấu hổ khi dạy và học về GDGT
- Chương trình GDGT chưa phổ biến rộng khắp
- Chương trình học nặng nề khiến việc lồng ghép, tích hợp kiến thức về GDGT
bị hạn chế
Nguyên nhân dẫn đến kết hôn sớm là do:
* Thiếu hiểu biết về Luật Hôn nhân và Gia đình
* Phong tục tập quán lạc hậu
* Sự phối hợp giáo dục giữa nhà trường, gia đình và tổ chức thanh niên thiếu chặt chẽ và đồng bộ
* Xã hội, cộng đồng chưa thật sự quan tâm tạo mọi cơ hội cho các em được học tập, vui chơi, giải trí, xây nghiệp, lập nghiệp ổn định
+ Một hạn chế nữa trong GDGT là GVCN thấy được sự cần thiết về giới tính, SKSS, SKTD, BĐG và kĩ năng phòng chống xâm hại tình dục cho HS và có mong muốn được giáo dục giới tính, SKSS, SKTD, BĐG và kĩ năng phòng chống xâm hại tình dục cho HS lớp chủ nhiệm, nhưng chưa đầu tư thời gian và tâm huyết vào việc giáo dục vấn đề này, không sâu sát đối tượng và thiếu tính đổi mới vì vậy tình trạng mang thai ngoài ý muốn vẫn còn
Hơn ai hết, VTN rất cần hiểu biết và có kiến thức về SKSS Chỉ khi có hiểu biết đầy đủ, các em mới có hành vi đúng để chủ động bảo vệ SKSS cho chính bản thân các em hôm nay và chuẩn bị hành trang cho cuộc sống ngày mai
II Kỹ năng thiết kế bài giảng giáo dục giới tính và tình dục toàn diện
1 Mục tiêu
- Giúp GV biết cách thiết kế bài giảng GDGT-TDTD
- Cung cấp cho GV một số bài giảng để hỗ trợ cho GV trong quá trình thiết kế
bài giảng phù hợp
2.Các nội dung
2.1 Tầm quan trọng của kỹ năng thiết kế bài giảng GDGT-TDTD
Kỹ năng thiết kế bài giảng GDGT-TDTD có vai trò quan trọng như sau:
Kỹ năng thiết kế bài giảng GDGT-TDTD giúp cho GV có bước chuẩn bị tốt nhất đảm bảo cho quá trình lên lớp, kiểm tra đánh giá HS đạt hiệu quả cao Nhờ kỹ năng thiết kế bài giảng mà người GV hình dung ra toàn bộ các công việc mình cần làm khi lên lớp, hình dung ra các tình huống có thể gặp phải để chủ động trong quá trình lồng ghép, tích hợp nội dung GDGT-TDTD cho HS
Trang 20Ngoài ra, kỹ năng thiết kế bài giảng giúp cho GV nâng cao năng lực sư phạm, đảm bảo cho hoạt động nghề nghiệp của GV mang tính chuyên nghiệp hơn Thiết kế bài giảng được coi như một bản kế hoạch tổng thể các bước, quy trình mà người GV định làm
Kỹ năng thiết kế bài giảng của GV tốt sẽ giúp cho HS tiếp thu bài tốt hơn, hình thành kỹ năng trong cuộc sống nhanh và hiệu quả hơn Mục tiêu của dạy học theo định hướng phát triển năng lực là đảm bảo cho HS biết vận dụng hiểu biết của mình giải quyết vấn đề mà họ gặp phải trong cuộc sống đạt kết quả tốt Người GV xác định rõ trong mục tiêu bài dạy của mình các kỹ năng cần đạt từ đó lựa chọn nội dung, phương pháp, hình thức dạy học một cách chủ động nhằm phát triên năng lực học sinh
2.2 Kỹ năng thiết kế bài giảng GDGT-TDTD cho HS THPT
2.2.1 Khái niệm về kỹ năng thiết kế bài giảng GDGT-TDTD
a Định nghĩa:
Kỹ năng thiết kế bài giảng GDGT-TDTD là khả năng người GV vận dụng những kiến thức chuyên môn và sư phạm để chuẩn bị bài lên lớp đạt kết quả trong thời gian nhất định và điều kiện cụ thể
b Yêu cầu cơ bản đối với người giáo viên khi thiết kế bài giảng GDGT-TDTD:
- Nắm vững cấu trúc nội dung chương trình và nội dung khoa học của chương trình GDGT-TDTD
- Có những kiến thức và hiểu biết về tâm, sinh lý và lứa tuổi của đối tượng học sinh THPT
- Có kiến thức về giáo dục học
- Có óc tưởng tượng sư phạm, tính cẩn thận, tỉ mỉ, …
2.2.2 Các kỹ năng thiết kế bài giảng GDGT-TDTD
Để có thể thiết kế một bài giảng GDGT-TDTD đòi hỏi người GV phải có các kỹ năng thành phần sau:
- Kỹ năng phân tích nội dung chương trình các môn học có thể lồng ghép TDTD
GDGT Kỹ năng nghiên cứu nội dung bài lên lớp
- Kỹ năng lựa chọn tài liệu, nghiên cứu tri thức mới
- Kỹ năng nắm trình độ, thái độ HS (đặc điểm đối tượng)
- Kỹ năng dự kiến cấu trúc, nội dung bài học
- Kỹ năng viết mục tiêu bài dạy
Trang 21- Kỹ năng dự kiến phương pháp dạy học và lựa chọn phương tiện dạy học
- Kỹ năng dự kiến phân phối thời gian
- Kỹ năng chuẩn bị tài liệu phát tay
a Kỹ năng phân tích nội dung chương trình môn học có thể lồng ghép GDGT-TDTD gồm:
Trước khi tiến hành thiết kế bài giảng GDGT-TDTD, người GV phải phân tích xem chương trình phổ thông của chúng ta có những môn nào, nội dung nào có thể lồng ghép kiến thức GDGT-TDTD Hoạt động này đòi hỏi người GV phải biết:
- Phân tích mục tiêu chương trình tổng quát và cụ thể là gì, có thể đưa các mục tiêu lồng ghép vào trong chương trình ở đâu, khi nào, các yếu tố kiến thức, kỹ năng, thái độ mong muốn cần đạt ở HS là gì Với chương trình GDPT mới, người
GV có thể lựa chọn đưa chương trình GDGT-TDTD ở các nội dung và hoạt động sau:
- Liên hệ nội dung chương trình với đối tượng học tập là HSTHPT, phân hóa nội dung cho phù hợp từng loại đối tượng từ lớp 10 đến lớp 12
- Phân phối thời gian cho toàn chương trình và từng phần nội dung TDTD
GDGT Phân tích các điều kiện để thực hiện kế hoạch lòng ghép GDGTGDGT TDTD
- Phân tích nguyên tắc xây dựng chương trình GDGT-TDTD trên cơ sở tiếp cận nào?
b Kỹ năng phân tích xác định đặc điểm đối tượng
Để có thể thiết kế bài giảng GDGT-TDTD phù hợp đòi hỏi GV phải xác định được đối tượng giáo dục có các đặc điểm gì, cụ thể GV phải nắm bắt trình độ tri thức hiện có của HS về các nội dung mà chúng ta chuẩn bị giảng dạy, nắm bắt nhu cầu, hứng thú và động cơ học tập của HS (thái độ học tập của HS) Muốn hiểu được đặc điểm đối tượng, người GV có thể dùng kỹ năng giao tiếp khéo léo trao đổi trực tiếp với HS xem họ mong muốn, nhu cầu được cung cấp kiến thức và kỹ năng gì hoặc
có thể biên soạn hệ thống các câu hỏi điều tra, xây dựng bộ test về tri thức, kỹ năng, thái độ để thăm dò, tìm hiểu HS
c Kỹ năng nghiên cứu nội dung bài học
GDGT-TDTD là một nội dung rất quen thuộc trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta nhưng từ trước đến nay ít được quan tâm hoặc chưa quan tâm một cách nghiêm túc thành một chương trình giáo dục Chương trình này vừa có nhiều kiến thức mang tính lý luận nhưng cũng nhiều kiến thức thực tiễn từ trong chính cuộc sống của mỗi chúng ta, có nhiều lĩnh vực không thuộc chuyên môn sâu mà GV được đào tạo ở nhà trường sư phạm Để có thể thiết kế bài giảng GDGT-TDTD, đòi hỏi
Trang 22người GV phải nghiên cứu kỹ nội dung bài mình chuẩn bị dạy, tìm tòi tài liệu đa dạng, phong phú, tiếp cận nhiều chiều, nhiều lĩnh vực Cụ thể, GV cần có các KN sau:
- Kỹ năng lựa chọn tài liệu liên quan đến GDGT_TDTD: Xác định mục tiêu - xây dựng nội dung - lập thư mục sưu tầm lựa chọn tài liệu - phân loại tài liệu - phân tích tổng hợp tài liệu – quy định sử dụng
- Kỹ năng nghiên cứu tri thức mới:
+ Phân tích khối lượng tri thức hay kỹ năng cần trình bày
+ Phân loại tri thức hay kỹ năng (Phải biết, cần biết, nên biết)
+ Phân tích các tri thức hay kỹ năng liên quan
+ Xây dựng quy trình trình bày
d Kỹ năng viết mục tiêu bài học
❖ Định nghĩa: Mục tiêu các bài học GDGT-TDTD là lời phát biểu về
những gì mà HS phải đạt được sau bài học Mục tiêu bài học là tuyên bố về những
gì HS phải hiểu rõ, phải nắm vững, phải làm được sau khi kết thúc bài học, đó chính
là mục tiêu học tập Mục tiêu học tập cần được viết dưới góc độ HS để nhấn mạnh
kết quả cuối cùng của bài học là ở phía HS chứ không phải ở phía giáo viên GV
❖ Cấu trúc mục tiêu: 3 thành phần
- Kiến thức: Khái niệm, tiêu chí nhận diện, biểu hiện, nguyên nhân, hậu quả…
- Kỹ năng: Kỹ năng hoạt động trí tuệ, kỹ năng thực hành
-Thái độ: Quan sát được (hành vi, thói quen, cách cư xử,… ); Không quan
sát được (sự cảm nhận, lòng tin, động cơ, …)
❖ Sai lầm thường mắc phải khi viết mục tiêu bài học gồm có ba loại: (1) Viết dưới góc độ GV:
VD: Viết mục tiêu bài học chưa đúng là:
Sau bài học: Cung cấp cho HS ;Trang bị cho HS ; Truyền đạt cho HS ; Rèn luyện cho HS Mục tiêu này viết dưới góc độ GV sẽ làm gì chứ không đo được kết quả đầu ra của HS
(2) Viết dưới góc độ HS nhưng không đúng yêu cầu của bài học, ví dụ: Sau
bài học HS cần: Học tập nghiêm túc……hoặc Tích cực tham gia xây dựng bài…
(3) Viết dưới góc độ HS nhưng không chỉ rõ mức độ kiến thức hay kỹ năng cần hình thành: Nắm được kiến thức về…; Hiểu được
Các ví dụ xác định mục tiêu bài dạy chưa đúng
Trang 23Ví dụ 1: Có GV ghi mục đích, yêu cầu của bài Phân biệt giới và giới tính như
sau:
- Mục đích: Truyền đạt cho học sinh những khái niệm về giới và giới tính, chỉ ra
sự khác nhau giữa giới và giới tính
- Yêu cầu: Yêu cầu học sinh đưa ra các ví dụ phân biệt được giới và giới tính Vài lời bình luận: - Mục tiêu nói về người dạy (truyền đạt cho học sinh)
- Không có tiêu chí đánh giá
Ví dụ 2: Có GV ghi mục đích, yêu cầu của bài Phân biệt giới và giới tính như
sau:
- Mục đích: Trình bày cho học sinh rõ về khái niệm giới và giới tính, chỉ ra
sự khác biệt giữa giới và giới tính
- Yêu cầu: Yêu cầu học sinh nắm vững các khái niệm giới và giới tính Nắm vững khác nhau giữa giới và giới tính
Vài lời bình luận:
- Mục tiêu nói về người dạy (trình bày cho HS)
- Thế nào là “nắm vững”?
- Không có tiêu chí đánh giá để biết mức độ đạt được mục tiêu
Một mục tiêu bài học được viết như trên sẽ không thể đánh giá được khi kết thúc bài dạy HS có đạt được mục tiêu đã đề ra hay không Và như vậy, đương nhiên cũng không thể đánh giá được GV có hoàn thành tốt bài dạy của mình hay không
Khi soạn giáo án bài học theo mẫu hiện nay, nhiều GV thường rất lúng túng khi viết “Mục đích” và “Yêu cầu” của bài học Thông thường "Mục đích" được hiểu
là điều mà người GV mong muốn về kết quả khái quát của bài học ở HS và “Yêu cầu” là điều mong muốn HS phải đạt được khi kết thúc bài học một cách cụ thể, quan sát và đo lường đánh giá được
Nếu viết “Mục đích” và “Yêu cầu” như các ví dụ đã nêu trên thì cả GV và người dự giờ không thể dựa vào đó để đánh giá kết quả bài dạy Các “Mục đích” và
“Yêu cầu” được viết quá chung chung, không thể sử dụng để lựa chọn nội dung và thiết kế các hoạt động dạy và học trong quá trình lên lớp
❖ Viết mục tiêu bài học
* Yêu cầu kỹ thuật khi viết mục tiêu bài học lý thuyết:
- Mục tiêu phải được tiếp cận dưới góc độ người học, thường được bắt đầu là: Sau bài học này, học sinh cần đạt:…
- Mục tiêu phải bắt đầu bằng một từ chỉ hành động (động từ), ví dụ như: trình bày, nhắc lại, kể tên, thiết kế…
Trang 24- Mục tiêu phải có đủ 3 thành phần (kiến thức, kỹ năng, thái độ)
- Mục tiêu phải có các tiêu chí để đo, ví dụ: có số lượng, các hành động và thao tác cụ thể
- Mục tiêu phải phân định rõ mức độ nắm vững tri thức và kỹ năng (Bloom)
Xác định được các quan niệm giới cần được thay đổi
5 Tổng hợp Vận dụng các nguyên lý vào
các trường hợp để trình bày một giải pháp mới
Tìm được các giải pháp để nâng cao hiểu biết của cộng đồng trong việc không phân biệt đối xử đối với cộng đồng LGBT
4 Phân tích Vận dụng các nguyên lý vào
các trường hợp phức hợp
Phân tích được các hiện tượng chuyển giới chỉ làm thay đổi hình thức bề ngoài chứ không thay đổi được bản chất của giới tính
3 Vận dụng Vận dụng các nguyên lý vào
các trường hợp riêng biệt
Lý giải được đặc điểm giới và giới tính của nam và nữ
2 Thông hiểu Trình bày hoặc phân tích
được ý nghĩa của các sự kiện
Tìm được điểm khác nhau của giới và giới tính
1 Biết Nhắc lại các sự kiện Nhắc lại được khái niệm giới và
giới tính
Mục tiêu kiến thức cần phải viết dưới góc độ HS và bắt đầu bằng một động từ
hành động tương ứng với các cấp độ kiến thức và có bổ ngữ làm rõ nghĩa cho động
Trang 25VD: Mục tiêu về sử dụng bao cao su đúng cách
Sử dụng được bao cao su đúng cách trên các vật mẫu khác nhau trong thời gian 1 phút, có thể vừa làm vừa không cần nhìn
4 Làm biến
hoá
Thực hiện kỹ năng trong các hoàn cảnh và tình huống khác nhau
Sử dụng được bao cao su đúng cách trên các vật mẫu khác nhau
3 Làm chính
xác
Quan sát và thực hiện một cách chính xác như hướng dẫn
Sử dụng được bao cao su đúng cách
2 Làm được Quan sát và thực hiện được như
hướng dẫn (kỹ năng)
Sử dụng được bao cao su đúng cách nhưng còn xô lệch trên các đồ vật mẫu khác nhau
1 Bắt chước Quan sát và sao chéo rập
3 Có ý kiến đánh giá Đã nhập cuộc, có nhận xét về vấn đề được
4 Cam kết thực hiện Thực hiện một cách chủ động, tự nguyện
5 Thành thói quen Đã trở thành tác phong, lối sống của bản thân
e Kỹ năng dự kiến cấu trúc, nội dung bài học:
- Xác định khối lượng kiến thức cần trình bày
- Phân tích nội dung, lập trình tự các phần kiến thức theo lôgíc nhất định
- Đặt tên cho từng đơn vị kiến thức và đánh số theo thứ tự
- Lập sơ đồ biểu diễn mối liên hệ giữa các phần
Trang 26- Xác định kiến thức liên hệ với thực tế
- Xác định thời điểm và cách thức liên hệ (trước, trong, sau nội dung)
f Kỹ năng dự kiến phương pháp dạy học và lựa chọn phương tiện dạy học
- Trên cơ sở phân tích logic của nội dung bài học, của từng loại kiến thức mà
GV lựa chọn nhóm phương pháp chủ đạo của bài học và phương pháp cụ thể cho từng nội dung và các phương tiện tương ứng
- Cụ thể hoá hoạt động của GV và HS trong từng nội dung
*Ma trận gợi ý cách tiếp cận PPDH và học liệu dựa trên loại nội dung bài dạy
mẫu
Hoạt động nhóm
nhỏ
Ng/cứ
u tình huống thực
và đóng
vai
Thực hành ở phòng thí nghệm hoặc xưởng
trường
Dạy tại chỗ làm việc hoặ
c thự
c
tập
Sử dụng -Giấy trong - Phim dươn
g bản
Sử dụng - Băng video -Đĩa
CD
ROM
Sử dụng
- Sơ
đồ -Biểu
đồ - Tranh ảnh
Sử dụng
- Mô hình - Máy luyệ
n tập
Sử dụng -Sách -Tài liệu hướng dẫn học viên
Nhóm lớn Nhóm nhỏ Cá nhân Trình
chiếu
tĩnh
Trình chiếu
động
Hiển thị
tĩnh
Hiển thị
Trang 27g Kỹ năng dự kiến phân phối thời gian
- Xác định khối lượng kiến thức của bài học
- Xác định nội dung chính, trọng tâm của bài học
- Phân chia thời gian cho từng phần nội dung với phương pháp cụ thể, thời gian làm việc của thầy và trò
- Thực hiện thử và điều chỉnh
h Kỹ năng chuẩn bị tài liệu phát tay:
❖ Các loại tài liệu phát tay (TLPT) chủ yếu:
- Tờ rơi thông tin: Đưa những thông tin khó tìm kiếm
Trang 28- Tờ rơi bài tập cá nhân
- Tờ rơi mô tả công việc (hướng dẫn thực hành)
- Phiếu hướng dẫn thực hiện kỹ năng
2.2.3 Cấu trúc bài giảng
Qui trình tổ chức hoạt động và cấu trúc bài soạn GDGT-TDTD được thiết kế như sau:
Mỗi hoạt động lại được cấu trúc theo lôgic sau:
- Mục tiêu của hoạt động
- Phương pháp sử dụng
- Cách tiến hành hoạt động (Chia làm các bước)
- Kết luận rút ra sau hoạt động
5 Tổng kết: Phần tổng kết cũng được gợi ý để cho người tham gia tự rút ra những thu hoạch về nhận thức và kỹ năng sống của cả chủ đề, sau đó người dạy mới bổ sung cho đầy đủ
6 Phụ lục: Bao gồm các tài liệu cho HS tham khảo, các bài tập, các tài liệu phát tay
III Một số ví dụ về các bài giảng chuyên đề giáo dục giới tính, tình dục toàn diện cho HS THPT
Trang 29Chuyên đề 1: GIỚI VÀ GIỚI TÍNH
Thời gian: 45 phút
1 Mục tiêu bài học:
Kiến thức:
- Nêu được khái niệm “giới”, “giới tính”
- Phân biệt được sự khác nhau giữa giới và giới tính
- Nhận diện được các đặc điểm của những người thuộc cộng đồng LGBT
a, Kỹ năng
- Nhận diện được các dấu hiệu, đặc điểm thuộc về giới, giới tính
- Ứng xử bình đẳng, tôn trọng với tất cả mọi người dù họ có giới tính là gì
b, Thái độ
- Tôn trọng, không phân biệt đối xử với những người có đặc điểm giới tính
và giới khác nhau
2 Nội dung chính
- Khái niệm giới tính; giới
- Phân biệt giới và giới tính
- Cộng đồng LGBT
3 Chuẩn bị phương tiện:
- Bảng, phấn, bút dạ, băng dính giấy, kéo
- Khoảng 40 thẻ màu xanh và đỏ tuỳ sĩ số HS (kích thước bằng 1/3 tờ A4)
4 Các hoạt động
4.1 Hoạt động 1: Sự khác biệt giữa nam - nữ (15 phút)
Mục tiêu của hoạt động: Giúp học sinh trình bày và phân biệt được khái
niệm “giới” và “giới tính”
Phương pháp: Thảo luận nhóm, bài tập thẻ màu, động não, thuyết trình Cách thực hiện:
Bước 1: Chia nhóm và phát thẻ màu, bút dạ cho các nhóm
- Chia lớp thành 4 nhóm
- Phát cho mỗi nhóm 12 thẻ màu (cùng xanh hoặc cùng đỏ), 2 bút dạ
Bước 2: Thảo luận nhóm theo chủ đề GV yêu cầu:
- 02 nhóm nêu ra những đặc điểm thuộc về nữ/ con gái và ghi lên thẻ màu
Trang 30- 02 nhóm nêu ra những đặc điểm thuộc về nam/ con trai và ghi lên thẻ màu
- GV có thể gợi ý về các đặc điểm bao gồm: tâm lý, tính cách, sở thích, hay đặc điểm sinh học mô tả về nam/con trai hay nữ/con gái thường nhắc đến trong đời sống hàng ngày
Bước 3: HS lên dán các thẻ màu ghi đặc điểm của nữ/ con gái hay nam/con
trai lên hai cột riêng biệt (nam/nữ) đã được ghi trên bảng hoặc giấy A0 Sau khi dán thẻ màu, ta có thể được một bảng như sau:
Bước 4: Thảo luận cả lớp về kết quả các thẻ màu được dán trên bảng
- GV hỏi HS xem các em có muốn thay đổi kết quả thảo luận của mình, chuyển thẻ màu sang ô kia nữa không Khi không còn sự thay đổi nào nữa thì GV cùng HS đọc từng đặc điểm trên các tấm thẻ và hỏi HS: “Những đặc điểm nào có
cả ở nam/bé trai hay nữ/bé gái?” sau đó GV giúp HS hoặc yêu cầu HS đưa các tấm thẻ có nội dung đó vào cột ở giữa Kết quả là được bảng sau:
Học giỏi toán
Đá bóng giỏi
Trang 31Chơi thể thao giỏi Tóc dài
Hay khóc Học giỏi văn Học giỏi ngoại ngữ Thêu thùa, may vá
Bước 5: Khi không còn ý kiến nào nữa thì GV hỏi HS: “Các em có nhận xét
Bước 6: GV cùng HS phân biệt giữa giới và giới tính, mối quan hệ giữa chúng
- GV đặt câu hỏi cho HS: “Như vậy các em đã hiểu được thế nào là giới và giới tính, bây giờ các em hãy chỉ ra sự khác nhau giữa GIỚI và GIỚI TÍNH?
- HS trả lời, GV ghi các ý kiến lên bảng, rồi phân tích, nhóm các ý kiến trùng nhau lại thành nhóm, thuyết trình về sự khác nhau đó, cho VD minh hoạ để HS hiểu
Kiến thức thu được: Học sinh phân biệt được sự khác biệt về giới và giới tính
hỏi mà có́
giáo, thời gian, địa điể̉m
thời gian, không gian
GV nhấn mạnh thêm: Những quan niệm (khuôn mẫ̃u giới/ định kiến giới) đôi khi tạo ra các mong đợi phi thực tế cho cả nam và nữ, đồng thời hạn chế mỗi chúng
ta về khả năng và lựa chọn trong cuộc đời của mì̀nh Việc không thực hiện đầ̀y đủ
Trang 32những gì̀ xã hội mong đợi có́ thể̉ dẫ̃n đến sự kỳ thị, phân biệt đố́i xử, bị loại trừ và không thực hiện được quyền của cả hai giới
Bước 7: GV nêu mối liên hệ giữa giới tính và giới
Bước 1: GV đặt câu hỏi cho HS: “Ngoài hai giới nam và nữ thì theo các em
có những ai không thuộc về hai giới này không?”
GV ghi các ý kiến lên bảng và yêu cầu HS giải thích LGBT là gì?
Bước 2: GV chốt lại kiến thức:
Bước 3: GV cho HS xem clip “tự nhiên là mình, tự nhiên yêu”
https://www.youtube.com/watch?v=jgttvUECc5o
Bước 4: GV đặt câu hỏi cho HS: “Em cảm nhận gì sau khi xem xong clip
này? Em thấy mình nên ứng xử với những người thuộc cộng đồng LGBT này như thế nào?
GV Kết luận:
4.3 Hoạt động 3: Củng cố kiến thức về giới và giới tính (10 phút)
Mục tiêu:
- Giúp HS củng cố lại các kiến thức đã học
- Hệ thống hoá toàn bộ nội dung của bài học
Phương pháp: Dùng bài tập trắc nghiệm, thuyết trình
Cách thực hiện:
- GV yêu cầu HS làm bài tập trắc nghiệm (Xem phụ lục bài tập/câu hỏi trắc nghiệm)
- GV và HS cùng trao đổi và lựa chọn đáp án
- Giáo viên kết luận lại các nội dung cần nhớ
Trang 33a Kiến thức:
- Trình bày được các khái niệm: khuôn mẫu giới, định kiến giới, bình đẳng giới
- Nêu được tầm quan trọng trong việc chia sẻ các trách nhiệm và công việc giữa nam và nữ
- Phân biệt được các khái niệm: khuôn mẫu giới, định kiến giới, bình đẳng giới
b Kỹ năng:
- Nhận diện các cách tiếp cận bình đẳng giới
- Liệt kê các hành động cụ thể tham gia vào quá trình đạt được bình đẳng giới
c Thái độ:
- Mong muốn thay đổi các khuôn mẫu giới, định kiến giới
- Chấp nhận thay đổi các hành vi và thói quen chưa phù hợp trong gia đình, nhà trường, cộng đồng để hướng đến bình đẳng giới
- Cam kết tuyên truyền các kiến thức đã học tới mọi người
2 Nội dung chính
- Khuôn mẫu giới; Định kiến giới
- Công bằng giới; Bình đẳng giới
- Vai trò của HS trong thúc đẩy bình đẳng giới
3 Chuẩn bị phương tiện:
- Bảng, phấn, giấy A0, giấy A4, thẻ màu, bút dạ
Trang 34- Một số́ tranh ảnh về bì̀nh đẳng và bất bì̀nh đẳng giới về công việc nhà, nghề nghiệp của nam, nữ trong sách giáo khoa, truyện, báo
- Clip về khuôn mẫu giới và định kiến giới
- Hai món quà (kẹo hoặc truyện, sách)
4 Hoạt động:
4.1 Hoạt động 1: Công việc của nam và nữ (15 phút)
Mục tiêu hoạt động: Giúp học sinh nhận ra phần lớn việc nam hay nữ làm
việc gì là do chúng ta qui định chứ không phải sinh ra đã phải làm việc đó (Các khuôn mẫu giới đang tồn tại trong phân công công việc)
Phương pháp: Động não, thảo luận nhóm, thuyết trình
Cách thực hiện: Bước 1: Chia lớp thành 4 nhóm
Hướng dẫn học sinh suy nghĩ và điền vào bảng sau những công việc mà nam/con trai hay nữ/con gái vẫn làm hoặc xã hội mong đợi những công việc dành cho nam/con trai và nữ/con gái:
Vẽ lên bảng phấn hoặc giấy A0 một bảng như sau:
GV cho thời gian 5 phút HS suy nghĩ, sau đó gọi một số HS lên bảng:
- Tích (X) vào những công việc mà học sinh cho rằng nam/con trai hay nữ/con gái thường làm nhiều hơn
- Bổ sung một số công việc khác mà các em biết trong cuộc sống hàng ngày, gợi ý những công việc mà ở trong nhà và ngoài xã hội đều có nhưng ở trong nhà thì thường là phụ nữ/con gái còn là một nghề nghiệp ngoài xã hội thì lại là nam giới/con trai làm
Bước 2: Giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm thảo luận về một câu hỏi sau trong 5p:
Nhóm 1: Vì sao cùng một loại công việc, nếu là ở nhà thì là phụ nữ/con gái làm nhưng nếu là một nghề được trả lương ngoài xã hội thì lại chủ yếu là nam giới/con trai làm
Nhóm 2: Tại sao những công việc nội trợ như nấu nướng, dọn dẹp nhà cửa, chăm sóc trẻ nhỏ…trong gia đình thường lại do phụ nữ/ con gái làm?
Nhóm 3: Những công việc đã nêu ở trên bảng có phải từ khi sinh ra nam giới/con trai hay nữ giới/con gái đã biết làm hay qui định là phải biết làm hay không?
Nhóm 4: Nếu trong gia đì̀nh mẹ vừa phải đi làm, về nhà lại phải làm hết công việc nội trợ, trong khi bố́ không cùng làm thì̀ mẹ có́ thời gian nghỉ ngơi, giải trí́ không? hoặ̣c con gái vừa phải đi học, về nhà lại giúp những việc nấu ăn, trông em,
Trang 35rửa bát,… mà con trai không phải làm thì̀ con gái có́ thời gian học bài, vui chơi như con trai không? Có́ thể̉ học giỏi như con trai không? Tại sao?
Bước 3: GV kết luận
4.2 Hoạt động 2: Hậu quả của khuôn mẫu giới và định kiến giới (20 phút)
Mục tiêu hoạt động: Giúp học sinh xác định được hậu quả của khuôn mẫu
giới và định kiến giới tới cá nhân, gia đình và cộng đồng và những việc cần làm/thay đổi những điều đó
Phương pháp: Nghiên cứu tình huống, thảo luận nhóm, thuyết trình
Cách thực hiện: Bước 1:
- Chia lớp thành 4 nhóm, phát giấy A1, bút dạ cho các nhóm
- Cho HS xem clip “Giấc mơ không tưởng”
https://www.youtube.com/watch?v=t2JBPBIFR2Y
Bước 2: GV yêu cầu các nhóm thảo luận và trả lời các câu hỏi sau:
- Câu hỏi chung cho các nhóm: Hãy chỉ ra sự khác nhau giữa người chồng/con trai và người vợ/con gái trong clip về: Công việc, thu nhập, mối quan hệ, cách ứng xử
- Câu hỏi riêng:
Nhóm 1: Sự khác biệt trên ảnh hưởng gì đến cá nhân
Nhóm 2: Sự khác biệt trên ảnh hưởng gì đến gia đình
Nhóm 3: Sự khác biệt trên ảnh hưởng gì đến cộng đồng
Nhóm 4: Hãy kể các khuôn mẫu giới và định kiến giới khác mà các em thường gặp trong cuộc sống
Bước 3: Sau khi các nhóm lên trình bày thì GV sẽ kết luận về ảnh hưởng tiêu
cực của khuôn mẫu giới và định kiến giới tới cá nhân, gia đình và cộng đồng
4.3 Hoạt động 3: Phân biệt được công bằng giới và bình đẳng giới? (20 phút)
Mục tiêu hoạt động: Giúp học sinh nhận biết và phân tích được khái niệm
công bằng giới, bình đẳng giới và xác định những việc cần làm/thay đổi để đạt được bình đẳng giới trong tương lai gần
Phương pháp: Trò chơi, động não, thuyết trình
Cách thực hiện:
Bước 1: Tổ chức trò chơi
- GV treo hai món quà nhỏ lên bảng, vị trí treo làm sao để các em có thể đứng, dùng tay lấy được
Trang 36- Lựa chọn 2 em có chiều cao khác nhau (một em đủ cao để với được quà, một
em thấp hơn không thể lấy được, giáo viên yêu cầu hai bạn dùng tay để lấy quà và không được sử dụng dụng cụ gì khác
- Làm tương tự nhưng để cho em học sinh thấp hơn một cái ghế để có thể đứng lên đó lấy quà
Bước 2: Thảo luận chung
GV đặt câu hỏi:
- Hai bạn có quyền nhận quà như nhau không? (Trả lời: có)
- Trong lần thứ nhất, tại sao bạn thấp hơn không lấy được quà
- Trong lần thứ hai, tại sao bạn lấy được quà
- Từ đó, em rút ra bài học gì để hai bạn đều có cơ hội nhận được quà như nhau?
Bước 3: Giáo viên chốt thông điệp
Trong xã hội, mỗi người đều có một hoàn cảnh, điều kiện nhất định, kể cả nam và nữ cũng có những điều kiện, hoàn cảnh khác nhau Vì vậy, nếu đưa ra một
cơ hội như nhau cho tất cả mọi người, có thể sẽ có nhiều người không nắm bắt được
cơ hội đó́ (ví dụ: không lấy được quà) Vì vậy, để̉ đảm bảo tất cả mọi người đều có thể̉ nắm bắt được cơ hội và thực hiện quyền của họ thì cần phải có những biện pháp
hỗ trợ cho những người bất lợi hơn (bổ sung thêm ghế cho người thấp hơn )
Cũng như vậy, nam và nữ có những điều kiện, hoàn cảnh khác nhau, những khó khăn cũng khác nhau Do vậy, để đảm bảo nam và nữ đều có thể nắm bắt được các cơ hội và thực hiện quyền của mình Bất kể ai là nam hay nữ đều có tất cả các quyền được pháp luật thừa nhận như quyền được có lương thực, nước uố́ng, quyền được đi học, quyền được chăm sóc y tế,
4.4 Hoạt động 4: Vai trò của học sinh trong thúc đẩy bình đẳng giới (15 phút)
Mục tiêu hoạt động: Giúp HS xác định được vai trò của cá nhân trong việc
thúc đẩy bình đẳng giới và từ đó có trách nhiệm trong quá trình thúc đẩy bình đẳng giới ở gia đình, nhà trường, cộng đồng
Xác định các công việc mà HS cần làm/thay đổi để đạt được bình đẳng giới trong tương lai gần
Phương pháp: Động não, bài tập thẻ, thảo luận, thuyết trình
Cách thực hiện:
Bước 1: Động não
- GV đặt một số câu hỏi và yêu cầu HS trả lời:
+ Bình đẳng giới giữa nam giới và nữ giới là gì?
Trang 37+ Ở Việt Nam, nam giới và nữ giới thực sự bình đẳng chưa?
+ Hãy liệt kê lên thẻ màu những bất bình đẳng giới (vấn đề giới) còn tồn tại ở Việt Nam và yêu cầu HS dán lên bảng
+ GV và HS cùng phân tích và nhóm thẻ màu thành các nhóm vấn đề, lĩnh vực còn tồn tại nhiều bất bình đẳng giới
Bước 2: Thảo luận nhóm
- GV chia lớp thành 4 nhóm và phát giấy A0 cho HS
- Yêu cầu các nhóm thảo luận chủ đề “Chúng ta cần làm gì để thúc đẩy bình đẳng giới trong các lĩnh vực sau:
+ Nhóm 1: Thúc đẩy bình đẳng trong gia đình
+ Nhóm 2: Thúc đẩy bình đẳng giới trong nhà trường
+ Nhóm 3: Thúc đẩy bình đẳng giới trong hướng nghiệp, đào tạo nghề
+ Nhóm 4: Thúc đẩy bình đẳng giới trong cộng đồng
- Yêu cầu các nhóm lên trình bày
Phương pháp: Dùng bài tập trắc nghiệm, thuyết trình
Cách thực hiện: GV phát phiếu bài tập hoặc chiếu lên bảng, yêu cầu HS độc lập
GV và HS cùng trao đổi lựa chọn đáp án đúng, giải thích lý do chọn đáp án đó
5 Tổng kết bài dạy: GV tổng kết các nội dung chính, nhận xét, đánh giá giờ dạy
Chuyên đề 3: SỨC KHỎE SINH SẢN, SỨC KHỎE TÌNH DỤC
Thời gian: 90 phút
1 Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần đạt được:
a Kiến thức:
- Trình bày được các khái niệm về SKSS và SKTD
- Mô tả được cấu tạo, chức năng chính của cơ quan sinh dục nam, nữ
- Trình bày được cơ chế thụ thai và ưu, nhược điểm của một số biện pháp tránh thai cơ bản
- Giải thích được thế nào là quan hệ tình dục an toàn, có trách nhiệm
b Kỹ năng;
Trang 38- Thực hành được kĩ năng từ chối quan hệ tình dục không mong muốn
- Bảng, phấn, bút dạ, băng dính giấy, kéo
- 5-6 Bộ thẻ ghép nối các khái niệm (Hoạt động 1), đủ cho số nhóm trong lớp
- Các slide trình chiếu bổ sung cho mỗi hoạt động
- Video về Hành trình của chú tinh trùng Willy:
https://www.youtube.com/watch?v=lnf1QkhrjNE
4 Các hoạt động
* Khởi động: Trò chơi “Chim cánh cụt và điệu nhảy Flamencô”
- GV đề nghị cả lớp nắm tay đứng thành vòng tròn và phổ biến luật chơi: Ban đầu sẽ có 1 chú chim cánh cụt (làm động tác 2 tay để dọc theo người, bàn tay hướng
ra 2 bên như chú chim cánh cụt) di chuyển chậm chậm, lạch bạch (giống như chú chim cánh cụt thật) đến gần vòng tròn và chạm tay ngẫu nhiên vào một vài người
- Nhiệm vụ của mọi người là cố gắng di chuyển (trong vòng tròn, vẫn nắm tay) để tránh bị chim cánh cụt chạm vào người
- Ai đã bị chú chim cánh cụt chạm tay vào người sẽ biến thành chim cánh cụt
và tiếp tục thực hiện hoạt động như chú chim cánh cụt đầu tiên Càng ngày sẽ càng
có nhiều chú chim cánh cụt di chuyển hơn cho đến khi hết giờ hoặc không còn ai để các chú chim cánh cụt chạm tay vào nữa
- Lưu ý: Không được di chuyển ra ngoài khu vực đã quy định
- Sau khi kết thúc trò chơi, GV hỏi học sinh: Trong trò chơi vừa rồi chúng ta
có muốn mình sớm bị người khác chạm vào và biến thành chim không ? Chúng ta
đã có những quyết định như thế nào để thực hiện điều đó?
- Mời một vài học sinh trả lời
- GV lắng nghe các câu trả lời để dẫn vào bài: Trong bài hôm nay về SKSS và SKTD, mỗi người chúng ta cũng sẽ phải có những quyết định riêng liên quan đến sức khỏe, sự an toàn và các mối quan hệ tình cảm của mình Hãy cùng nhau tìm hiểu nhé!
4.1 Hoạt động 1: Tìm hiểu các khái niệm SKSS, SKTD (20 phút)
Mục tiêu:
Trang 39Học sinh xác định được thế nào là SKSS và SKTD của con người
Phương pháp: Bài tập thẻ màu, thảo luận, trò chơi, thuyết trình
Cách thực hiện:
Bước 1 Chia nhóm, mỗi nhóm khoảng 8 người
Bước 2 Mỗi nhóm nhận một bộ thẻ trộn lẫn tên và diễn giải của các khái niệm
SKSS, SKTD (số thẻ diễn giải nhiều hơn số thẻ tên khái niệm – xem Phụ lục 1)
Bước 3 Từng nhóm đọc, thảo luận và ghép đúng tên 3 khái niệm (SKSS,
SKTD, và SKSS & TD) với phần diễn giải của các khải niệm đó Thi đua xem nhóm nào ghép đúng và nhanh nhất
Bước 4 Một nhóm trình bày, các nhóm còn lại đối chiếu, bổ sung, nhận xét
về sự khác biệt giữa các khái niệm trên
Bước 5: GV chốt lại các ý kiến, giải thích làm rõ thêm nếu cần
4.2 Hoạt động 2: Tìm hiểu cơ quan sinh dục nam và nữ (25 phút)
Mục tiêu: HS mô tả được cấu tạo, chức năng chính của cơ quan sinh dục
(CQSD) nam, nữ
Phương pháp: Ghép tranh, thảo luận nhóm, thuyết trình
Cách thực hiện:
Bước 1 Chia các nhóm nam riêng, nữ riêng
Bước 2 Mỗi nhóm nhận 2 hình vẽ (A4 hoặc A3) CQSD nam/ nữ, các hình vẽ
đã làm mờ/che đi tên từng bộ phận (nhóm nam nhận 2 hình CQSD nam, nữ nhận 2 hình CQSD nữ)
Bước 3 Các nhóm quan sát hình và điền vào tên từng bộ phận, thảo luận về
chức năng các bộ phận đó
Bước 4 GV mời 2 nhóm đại diện lên trình bày (1 nhóm nam, 1 nhóm nữ) Bước 5 GV chốt lại, chiếu trang thông tin tóm tắt về hệ sinh dục nam, nữ
(xem Phụ lục)
4.3 Hoạt động 3: Thái nghén và các biện pháp tránh thai (25 phút)
Mục tiêu: HS trình bày được cơ chế thụ thai và ưu nhược điểm của một số
biện pháp tránh thai cơ bản
Phương pháp: Thảo luận nhóm, nghiên cứu tình huống, làm mẫu, thuyết trình Cách thực hiện:
Phần 1 Tìm hiểu về sự thụ thai
Bước 1 GV giới thiệu ngắn gọn về video
Bước 2 HS xem video về Hành trình của chú tinh trùng Willy (hoặc GV
chọn một video khác tương tự)