1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Skkn cấp tỉnh một số phương pháp tổ chức hoạt Động kết thúc bài học nhằm phát triển năng lực cho học sinh trong dạy học môn sinh học thpt

59 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số phương pháp tổ chức hoạt động kết thúc bài học nhằm phát triển năng lực cho học sinh trong dạy học môn sinh học thpt
Tác giả Nguyễn Thị Hương Lam, Nguyễn Đình Túc
Trường học Trường THPT Anh Sơn 3
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2024
Thành phố Anh Sơn
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 5,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2 Với những lí do trên chúng tôi quyết định chọn giải pháp “Một số phương pháp tổ chức hoạt động kết thúc bài học nhằm phát triển năng lực cho học sinh trong dạy học môn sinh học THPT”

Trang 1

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

Trang 2

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN

TRƯỜNG THPT ANH SƠN 3

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

Trang 3

PHẦN II NỘI DUNG 4

1.2 Cấu trúc của hoạt động kết thúc bài học 4

2 Phát triển năng lực cho học sinh trong hoạt động kết thúc bài học 5

3 Một số vấn đề cần lưu ý khi tổ chức hoạt động kết thúc bài học 6

1 Một số thuận lợi và khó khăn khi thực hiện đề tài 7

2 Thực trạng của việc đổi mới phương pháp tổ chức hoạt động kết thúc

bài học của giáo viên hiện nay

8

III MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP KẾT THÚC BÀI HỌC THEO HƯỚNG

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH TRONG DẠY HỌC MÔN SINH

HỌC THPT

10

1.1 Tổng quan về phương pháp KTBH bằng tổ chức trò chơi 10

1.2 Thiết kế hoạt động KTBH có sử dụng trò chơi 11

2.1 Tổng quan về dạy học bằng mô hình 15

2.2 Thiết kế hoạt động KTBH có sử dụng mô hình 17

Trang 4

3 KTBH bằng sơ đồ tư duy 21

3.2 Thiết kế tổ chức hoạt động KTBH bằng bản đồ tư duy 21

4 KTBH bằng cách gắn kiến thức Sinh học vào thực tiễn 25 4.1 Tổng quan về việc tổ chức hoạt động KTBH gắn kiến thức sinh học

5 Tổ chức hoạt động KTBH bằng việc khuyến khích HS vận dụng kiến

thức, tìm tòi và mở rộng kiến thức ngoài lớp học

V KHẢO SÁT SỰ CẤP THIẾT VÀ TÍNH KHẢ THI CỦA CÁC GIẢI

PHÁP ĐỀ XUẤT TRONG ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

39

4 Kết quả khảo sát về sự cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp đã đề

Trang 5

DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

Chữ cái viết tắt Chữ viết đầy đủ

Trang 6

có thể đánh giá được mức độ hiểu bài và làm chủ kiến thức, kĩ năng bài học của

HS

Với phương pháp dạy học truyền thống lâu nay, hoạt động kết thúc cuối bài còn đơn giản, một khâu mang tính thủ tục hay bị ép buộc và thường tuân theo mô tuýp chung là GV chỉ hệ thống lại kiến thức mà HS đã được học ở phần nội dung bài học Thời điểm kết thúc bài học thời gian cũng không còn nhiều nên có khi phần kết thúc bài GV làm thật nhanh hoặc làm qua để hoàn thành các bước lên lớp Vì thiếu sự chú tâm của GV trong hoạt động này dẫn đến HS cũng không để tâm vào những phút cuối giờ, các em chỉ muốn nhanh nghe tiếng trống kết thúc tiết học để được ra chơi

Trường THPT tại địa bàn chúng tôi công tác đa số học sinh con em nông thôn dân tộc, vùng cao, chất lượng đầu vào còn thấp Ý thức học tập của một bộ phận học sinh chưa cao Còn một bộ phận phụ huynh do công việc mưu sinh nên chưa thực sự quan tâm đến việc học của con em mình Đặc biệt, trong những năm gần đây, xu thế định hướng nghề nghiệp của HS đã thay đổi Đa số HS xác định học hết cấp ba rồi đi xuất khẩu hoặc đi học nghề, số lượng HS lựa chọn học đại học và cao đẳng rất ít, nên việc đầu tư trong học tập ít hơn, HS lười học hơn Môn sinh học đối với các lớp chọn ban Xã hội chỉ là môn học phụ; học sinh thường có tâm lí coi nhẹ môn Sinh Kiến thức và kỹ năng thực hành của đối tượng học sinh các lớp này thường hạn chế

Trong chương trình giáo dục phổ thông mới 2018 với chủ trương đổi mới căn bản toàn diện giáo dục, giáo viên cần phải nắm vững kiến thức, kĩ năng môn học, phương pháp dạy học vừa có tính phân hóa, tích hợp, dạy học trải nghiệm và vận dụng từ thực tiễn GV cần phải chuyển từ việc truyền thụ kiến thức sang việc tìm cách tổ chức hoạt động cho HS tự chiếm lĩnh tri thức Xã hội ngày nay rất nhiều thông tin, có nhiều thứ hấp dẫn ngoài sách vở, người thầy phải làm sao truyền cảm hứng việc học những điều mới mẻ cho trò, giúp các em hiểu tầm quan trọng của việc học để từ đó có động lực trong học tập Truyền cảm hứng bắt đầu từ việc GV phải làm cho HS yêu thích môn học, yêu thích các tiết học với nhiều sự mới lạ và hấp dẫn Muốn vậy, người dạy phải luôn tìm tòi học hỏi đổi mới phương pháp dạy học Đổi mới hoạt động kết thúc bài học cũng chính là đổi mới phương pháp dạy học với mục đích tạo ra ấn tượng sâu sắc và lâu dài về những gì đã học, đồng thời khơi nguồn cảm hứng của người học nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy và học tập

Trang 7

2

Với những lí do trên chúng tôi quyết định chọn giải pháp “Một số phương pháp tổ chức hoạt động kết thúc bài học nhằm phát triển năng lực cho học sinh trong dạy học môn sinh học THPT”

2 Mục đích nghiên cứu

- Đề xuất các phương pháp tích cực để kết thúc bài học một cách hiệu quả, để

lại nhiều ấn tượng về bài học cho học sinh

- Rèn luyện cho HS kĩ năng tự học, kĩ năng giao tiếp và hợp tác, kĩ năng

giảiquyết vấn đề

- Giúp hình thành ở các em thói quen quan sát thế giới xung quanh bản thân mình, nhận ra những thay đổi của môi trường sống, khí hậu, sức khỏe và các hoạt động trong đời sống thực tiễn Từ đó có hành động thiết thực chung tay bảo vệ môi trường sống, bảo vệ sức khỏe bản thân và cộng đồng, tham gia các trải nghiệm

- Tạo nên các sản phẩm học tập có thể thay thế các bài kiểm tra thường

xuyên Từ đó góp phần phát triển phẩm chất và năng lực cho các em học sinh

3 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu thực trạng và giải pháp của vấn đề sử dụng các phương pháp tổ chức hoạt động KTBH nhằm nâng cao hiệu quả phát triển năng lực cho học sinh trường THPT nơi các tác giả đang công tác

Tiến hành tổ chức dạy học ở môn Sinh học tại cơ sở giáo dục của tác giả

4 Phạm vi nghiên cứu

Một số bài, chủ đề của chương trình sinh học THPT như:

- Sinh học 12: bài Đột biến số lượng NST

- Sinh học 11: Bài 1: “ Khái quát về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng”; Chủ đề: Quang hợp ở thực vật; Chủ đề: “ Cảm ứng ở động Vật”.- Sách cánh diều

- Sinh học 10: Chủ đề: “ cấu trúc tế bào”; bài 9: “ trao đổi chất qua màng sinh chất”; bài 13: “chu kỳ tế bào và quá trình nguyên phân”; bài 21: “ quá trình tổng hợp và phân giải vi sinh vật” – sách Cánh diều

5 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên các tài liệu liên quan đến nội dung của đề tài: Sách giáo khoa môn Sinh học THPT, sách bài tập, sách tham khảo, báo chí, internet…liên quan để soạn thảo tiến trình dạy học theo định hướng nghiên cứu

Phương pháp điều tra: theo bảng hỏi nhằm tìm hiểu thực trạng việc xây dựng

tổ chức các hoạt động KTBH của GV trong dạy học

Phương pháp thu thập thông tin: Lấy thông tin từ các giáo viên bộ môn trong trường, một số trường lân cận về các nội dung liên quan đến đề tài

Trang 8

3

Phương pháp hỗ trợ: Tham khảo các phương pháp dạy học truyền thống ở trường và ở một số trường THPT lân cận Dự giờ, trao đổi ý kiến với các giáo viên trong tổ và ngoài tổ để trao đổi thảo luận và rút kinh nghiệm, đồng thời xin ý kiến của các chuyên gia có kinh nghiệm trong giảng dạy môn Sinh Học ở các Trường THPT về các vấn đề liên qua của đề tài

Phương pháp thực nghiệm sư phạm: thực nghiệm giảng dạy ở một số lớp để xem xét tính khả thi và hiệu quả của đề tài

Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng thống kê toán học để phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm Từ đó, khẳng định hiệu quả của việc xây dựng và tổ chức các hoạt động KTBH trong dạy học nhằm phát huy năng lực cho học sinh

6 Đóng góp mới của đề tài

- Thiết kế các phương pháp kết thúc bài học (KTBH) theo hướng phát triển năng lực HS (năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo), bao gồm:

+ KTBH bằng tổ chức trò chơi

+ KTBH bằng việc thiết kế mô hình

+ KTBH bằng sơ đồ tư duy

+ KTBH bằng cách gắn kiến thức Sinh học vào thực tiễn

+ Tổ chức hoạt động KTBH bằng việc khuyến khích HS vận dụng kiến thức, tìm tòi và mở rộng kiến thức ngoài lớp học

+ KTBH bằng việc cung cấp thêm thông tin, tư liệu để khắc sâu kiến thức

- Thiết kế cách KTBH cụ thể và khá đa dạng ở một số bài học của bộ môn Sinh học thuộc chương trình THPT; tạo điều kiện thuận lợi cho GV lựa chọn khi

áp dụng sao cho phù hợp với điều kiện của từng lớp học, từng Nhà trường

Trang 9

4

PHẦN II NỘI DUNG

I CƠ SỞ LÝ LUẬN

1 Tổng quan về hoạt động kết thúc bài học

1.1 Vai trò của hoạt động KTBH

KTBH là những hoạt động cuối cùng, KTBH và tạo ra một ấn tượng lâu dài

về những gì đã học và tạo nên sự suy ngẫm nơi người học nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy và học tập Hoạt động KTBH gồm hoạt động luyện tập, củng cố và lien

hệ vận dụng, mở rộng để tìm tòi kiến thức mới Ở hoạt động này thay vì GV là người vừa tổ chức và vừa thực hiện thì mục đích của GV là hướng những hoạt động đến người học

Giáo viên sử dụng các hoạt động kết thúc để kiểm tra mức độ hiểu biết và nắm kiến thức của HS, nhấn mạnh các thông tin quan trọng trong bài, phát hiện ra những nhận thức sai lầm của người học

Qua hoạt động kết thúc giờ học, HS sẽ tóm tắt, đánh giá và thể hiện sự hiểu biết của mình về những nội dung chính; củng cố và tiếp thu các thông tin quan trọng; liên kết các ý tưởng bài học với kiến thức đã học trước đó hoặc các em có thể áp dụng kiến thức vào tình huống mới

Ngoài ra, thông qua KTBH GV cũng tạo điều kiện để HS hình thành và phát triển các năng lực như năng lực tự học, năng lực giao tiếp hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thực hành, năng lực đánh giá, nhận xét

1.2 Cấu trúc của hoạt động kết thúc bài học

KTBH bao gồm hoạt động luyện tập, củng cố; hoạt động vận dụng và hoạt động mở rộng kiến thức GV có thể sử dụng những hình thức tổ chức dạy học theo phương pháp mới nhằm hướng tới phát triển năng lực cho HS

* Hoạt động luyện tập, củng cố:

Mục đích của hoạt động là giúp HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng vừa mới lĩnh hội được Hoạt động này yêu cầu HS phải vận dụng trực tiếp những kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết các bài tập, tình huống Đây là hoạt động rất quan trọng vì nó giúp HS kết hợp giữa lí thuyết với thực hành, đồng thời giúp GV đánh giá khả năng HS áp dụng trực tiếp kiến thức, kĩ năng đã biết để giải quyết các tình huống/vấn đề trong học tập

Hoạt động luyện tập, củng cố có thể được tổ chức dưới nhiều hình thức khác nhau, nhưng phải hướng tới những hoạt động tích cực giúp HS được thực hành, trải nghiệm kiến thức và từ đó mới khái quát lại được toàn bộ nội dung bài học theo cách thức của riêng mình

* Hoạt động vận dụng:

Trang 10

5

Mục đích của hoạt động nhằm giúp HS vận dụng được các kiến thức, kĩ năng vào giải quyết các tình huống/vấn đề tương tự hoặc mới trong học tập hoặc trong cuộc sống Học sinh có thể có nhiều cách giải quyết khác nhau với cùng một vấn

đề hoặc đòi hỏi các em phải nghiên cứu, sáng tạo mới có thể hoàn thành nhiệm vụ học tập

* Hoạt động mở rộng kiến thức:

Hoạt động này có mục đích giúp HS không tự hài lòng với những gì đã biết và hiểu rằng ngoài những kiến thức được học trong nhà trường còn rất nhiều điều có thể và cần phải tiếp tục học, ham mê học tập suốt đời Sau bài học, GV có thể tiếp tục khuyến khích HS tìm tòi và mở rộng kiến thức ngoài lớp học Học sinh tự đặt

ra các tình huống có vấn đề nảy sinh từ thực tiễn cuộc sống, vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết bằng những cách khác nhau

2 Phát triển năng lực cho học sinh trong hoạt động kết thúc bài học

- Tự nhận ra và điều chỉnh được những sai sót, hạn chế của bản thân trong quá trình học tập; suy ngẫm cách học của mình, rút kinh nghiệm để có thể vận dụng vào các tình huống khác; biết tự điều chỉnh cách học

Yêu cầu cần đạt về NL tự học của HS nêu trên phù hợp với mục đích của các hoạt động trong KTBH Do đó, khi GV tổ chức KTBH theo hướng tích cực là đã góp phần vào bồi dưỡng NL tự học cho HS

2.2 Năng lực giao tiếp và hợp tác

Tổ chức hoạt động KTBH theo hướng tích cực, GV có thể yêu cầu HS làm việc độc lập hay làm việc theo cặp đôi hay làm việc theo nhóm Dù làm việc theo hình thức nào cũng đòi hỏi HS phải thể hiện được các yêu cầu cần đạt của NL giao tiếp

và hợp tác trong Chương trình tổng thể 2018 Cụ thể như sau:

- Biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với các loại phương tiện phi ngôn ngữ đa dạng để trình bày thông tin, ý tưởng

- Biết lắng nghe, chủ động, tự tin trong giao tiếp khi nói trước nhiều người hay khi lập luận, đánh giá về các vấn đề trình bày/

Trang 11

2.3 Năng lực giải quyết vấn đề

Ở chương trình giáo dục phổ thông tổng thể năm 2018, NLGQVĐ trong dạy học được xác định là khả năng: nhận ra ý tưởng mới; phát hiện và làm rõ vấn đề; hình thành và triển khai ý tưởng mới; đề xuất, lựa chọn giải pháp; thiết kế và tổ chức hoạt động; tư duy độc lập Chương trình giáo dục phổ thông mới chú trọng thực hành, vận dụng kiến thức, kỹ năng để giải quyết vấn đề trong học tập và đời sống từ đó phát triển NLGQVĐ cho HS

NLGQVĐ trong môn Sinh học là khả năng huy động, tổng hợp kiến thức, kĩ năng nhằm giải quyết một nhiệm vụ học tập, trong đó có biểu hiện của sự sáng tạo

Sự sáng tạo trong quá trình GQVĐ có thể là một cách hiểu mới về vấn đề, hoặc một hướng giải quyết mới cho vấn đề, hoặc một sự cải tiến mới trong cách thực hiện GQVĐ, hoặc cách cải tiến một thí nghiệm NLGQVĐ của HS được bộc lộ, hình thành và phát triển thông qua hoạt động GQVĐ trong học tập hoặc trong cuộc sống Những cách KTBH có nội dung gắn với thực tiễn thường tạo cho GV nhiều

cơ hội để khai thác phát triển NLGQVĐ cho HS, như: KTBH bằng việc thiết kế

mô hình; KTBH bằng cách gắn kiến thức Sinh học với thực tế; KTBH bằng việc đặt vấn đề, câu hỏi hoặc giao nhiệm vụ để HS về nhà suy nghĩ tìm lời giải đáp hoàn thành nhiệm vụ; KTBH bằng thực hiện các thí nghiệm Với các phương pháp này HS không chỉ có điều kiện vận dụng các kiến thức Sinh học một cách linh hoạt mà còn vận dụng cả kinh nghiệm sống của mỗi cá nhân vào việc GQVĐ

và qua đó thể hiện những nét sáng tạo riêng của mỗi cá nhân

3 Một số vấn đề cần lưu ý khi tổ chức hoạt động kết thúc bài học

- Các bài tập, tình huống, trò chơi phải liên quan đến kiến thức của bài học

- Hoạt động KTBH cần huy động những kinh nghiệm thực tiễn có liên quan

đến nội dung bài học để tạo sự hứng thú và suy nghĩ tích cực cho người học

- Nhiệm vụ đặt ra nên gần gũi với đời sống mà HS dễ cảm nhận và đã có ít

nhiều những hiểu biết ban đầu về chúng

Trang 12

7

- Tạo điều kiện cho HS có thể huy động được kiến thức vừa học để giải

quyết, qua đó giúp HS phát hiện vấn đề, kết nối được kiến thức thực tiễn để giải quyết vấn đề đã phát hiện

- Về thời gian: đây là khâu quan trọng để đảm bảo tiến trình giờ học Tùy vào

nội dung bài học để GV định lượng thời gian Đối với các bài dạy học theo chủ đề

từ 2 tiết trở lên, GV có thể tổ chức hoạt động KTBH trong vòng 10 - 12 phút Đối với bài học theo từng tiết, GV nên tổ chức hoạt động KTBH 5 - 7 phút Đối với các sản phẩm học tập như mô hình, sản phẩm thực hành, sản phẩm áp dụng kiến thức sinh học vào thực tiễn GV có thể hướng dẫn HS thực hiện ở nhà thời gian trước đó và HS sẽ mang sản phẩm lên trình bày thời gian tổ chức hoạt động KTBH

II CƠ SỞ THỰC TIỄN

1 Một số thuận lợi và khó khăn khi thực hiện đề tài

1.1 Thuận lợi

Trường THPT chúng tôi công tác đóng trên địa bàn của một huyện miền núi

có đội ngũ giáo viên đa số có kinh nghiệm dạy học nên nhiệt tình trong công tác giáo dục và giảng dạy học sinh Năm học 2020-2021, nhà trường tạo điều kiện lắp thêm ti vi có kết nối mạng intenet cho tất cả các phòng học, trường có 3 phòng thực hành Lý, Hóa và Sinh với đầy đủ dụng cụ thực hành thí nghiệm tạo điều kiện cho giáo viên đổi mới phương pháp dạy học

Sở Giáo dục bắt nhận kịp thời những chuyển biến mới nhất từ Bộ Đội ngũ giáo viên của tỉnh nhà được tham gia học tập bồi dưỡng các Module đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá theo chương trình giáo dục 2018 Giáo viên có điều kiện vận dụng phương pháp được tập huấn theo chương trình Etep vào giảng dạy

Học sinh cấp ba mang tâm lí lứa tuổi mới lớn nên rất tích cực ủng hộ cái mới; đặc biệt là việc đổi mới phương pháp dạy học Các em rất yêu mến, ngưỡng mộ những thầy cô luôn đổi mới phương pháp Đa số học sinh tích cực tham gia hoạt động, nhất là học sinh đầu cấp

Trong điều kiện phát triển các phương tiện truyền thông, trong bối cảnh hội nhập, mở rộng giao lưu, HS đã được tiếp nhận nhiều nguồn thông tin đa dạng, phong phú từ nhiều mặt của cuộc sống, hiểu biết nhiều hơn, linh hoạt và thực tế hơn so với các thế hệ cùng lứa tuổi trước đây mấy chục năm Ngoài khả năng phân tích, tổng hợp, so sánh, trừu tượng hoá, khái quát hóa ngày càng được phát triển,

HS không thích chấp nhận một cách đơn giản những áp đặt của GV Các em thích tranh luận, bày tỏ những ý kiến riêng biệt của cá nhân mình về những vấn đề lí thuyết và thực tiễn Đây là những thuận lợi cơ bản trong việc đổi mới PPDH nói chung và đổi mới trong hoạt động KTBH nói riêng

Trang 13

8

Hiện nay việc lĩnh hội tri thức của HS chỉ có thể hiệu quả khi GV biết tổ chức quá trình dạy học tích cực với HS có vai trò là trung tâm, GV chỉ là người điều khiển, hướng dẫn HS lĩnh hội tri thức thông qua các hoạt động học tập Học sinh phải tích cực hoạt động tư duy một cách độc lập, có sáng tạo

1.2 Khó khăn

Trường THPT tại địa bàn chúng tôi công tác nhiều học sinh con em nông thôn dân tộc, vùng cao, chất lượng đầu vào còn thấp Ý thức học tập của một bộ phận học sinh chưa cao Còn một bộ phận phụ huynh do công việc mưu sinh nên chưa thực sự quan tâm đến việc học của con em mình Đặc biệt, trong những năm gần đây, xu thế định hướng nghề nghiệp của HS đã thay đổi Đa số HS xác định học hết cấp ba rồi đi xuất khẩu hoặc đi học nghề, số lượng HS lựa chọn học đại học và cao đẳng rất ít, nên việc đầu tư trong học tập ít hơn, HS lười học hơn Môn sinh học đối với các lớp chọn ban Xã hội chỉ là môn học phụ; học sinh thường có tâm lí coi nhẹ môn Sinh Kiến thức và kỹ năng thực hành của đối tượng học sinh các lớp này thường hạn chế Chương trình Sách giáo khoa nội dung còn nặng về kiến thức, thời lượng để cung ứng cho học sinh không đủ…

Một số GV lớn tuổi nên hạn chế về sức khỏe và sử dụng công nghệ thông tin Với nội dung SGK mới, nên GV đang mải dành thời gian nghiên cứu nội dung bài học, cũng như các phương pháp tổ chức hoạt động tìm hiểu kiến thức nên với hoạt động KTBH vẫn chưa thực sự được nhiều GV quan tâm và dành nhiều thời gian cho nó

2 Thực trạng của việc đổi mới phương pháp tổ chức hoạt động kết thúc bài học của giáo viên hiện nay

Để tiến hành tìm hiểu về thực trạng sử dụng phương pháp KTBH theo hướng phát triển năng lực HS trong dạy học ở trường THPT, chúng tôi đã tiến hành khảo sát bằng phiếu điều tra đối với GV tại trường mà chúng tôi đang trực tiếp giảng dạy

- Nội dung khảo sát: Việc GV sử dụng các phương pháp KTBH theo hướng phát triển năng lực HS trong quá trình dạy học

- Đối tượng khảo sát: 35 GV của trường THPT Anh Sơn 3

- Hình thức khảo sát: Phiếu khảo sát trên Google form

https://docs.google.com/forms/d/1Vl88e

2Uu0s04p_yH8QcSLbUsZW04QoNfpMSBOnW-ms/edit

Sau khi thu thập, tổng hợp qua phiếu điều tra, kết quả được thể hiện ở bảng sau:

Trang 14

Số lượng

Tỉ lệ (%)

Số lượng

Tỉ lệ (%)

Từ số liệu thu thập được ở trên giúp chúng ta thấy:

- Ở tiêu chí “GV sử dụng phương pháp dạy học tích cực trong phần khởi động và hình thành kiến thức”: Với tâm thế chuẩn bị tốt cho việc giảng dạy chương trình giáo dục phổ thông 2018 nên đa số GV đã rất quan tâm tới đổi mới phương pháp dạy học Các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực được GV dùng nhiều trong hoạt động khởi động và hình thành kiến thức của mỗi bài

- Ở tiêu chí “GV KTBH theo kiểu truyền thống”: có tới 82,9% GV thường hệ thống lại kiến thức trọng tâm, ra BTVN hoặc dặn dò khi KTBH Nguyên nhân có thể là do cuối bài nên không có đủ thời gian, hoặc chưa nhận thức được tầm quan trọng của KTBH mà làm hời hợt hay bỏ qua bước này

- Ở tiêu chí “GV tổ chức KTBH bằng những biện pháp tích cực nhằm phát triển năng lực cho HS”: chỉ có rất ít GV chú ý đến đổi mới KTBH bằng cách tổ chức một vài hoạt động vui nhộn cuối giờ Mặc dù chưa phong phú, đa dạng nhưng đã để lại ấn tượng tốt trong HS về bài học, tạo hứng khởi để bắt đầu các tiết học sau

Trang 15

10

III MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP KẾT THÚC BÀI HỌC THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH TRONG DẠY HỌC MÔN SINH HỌC THPT

1 KTBH bằng tổ chức trò chơi

1.1 Tổng quan về phương pháp KTBH bằng tổ chức trò chơi

Phương pháp dạy học tích cực trò chơi là phương pháp GV thông qua việc tổ

chức các trò chơi liên quan đến nội dung bài học, có tác dụng phát huy tính tích cực nhận thức, gây hứng thú học tập cho HS Qua trò chơi, HS tiếp thu kiến thức một cách nhẹ nhàng, tự nhiên, đồng thời phát triển tính tự giác, tự chủ của HS Sử dụng hoạt động trò chơi trong KTBH, chỉ cần tập trung nhấn mạnh một số thông tin quan trọng trong bài để đảm bảo thời gian mà vẫn tạo được sự hứng thú và phát huy năng lực tư duy tìm tòi, sáng tạo của người học

a Phương pháp trò chơi có một số ưu điểm và nhược điểm sau:

* Ưu điểm:

+ Trò chơi học tập là một hình thức học tập bằng hoạt động, hấp dẫn HS do

đó duy trì tốt hơn sự chú ý của các em với bài học; giảm tính chất căng thẳng của giờ học, nhất là các giờ học kiến thức lý thuyết mới;

+ Học qua trò chơi giúp HS tiếp thu bài học một cách tự nhiên, chủ động nhất

so với khả năng có thể của bản thân; quá trình học tập, ghi nhớ nội dung bài học sẽ

dễ dàng và sâu sắc, cụ thể hơn so với cách học thông thường;

+ Trò chơi giúp HS có được tác phong nhanh nhẹn, hoạt bát, có sự nhạy bén trong hoạt động học tập; tạo cơ hội rèn luyện kỹ năng giao tiếp - hợp tác cho HS

* Nhược điểm:

+ HS có thể dễ bị sa đà vào trò chơi, ít tập trung vào mục đích học tập;

+ GV có thể gặp khó khăn trong việc kiểm soát thời gian và nội dung kiến thức cần được truyền tải

b Một số lưu ý khi sử dụng phương pháp trò chơi:

- Mục đích của trò chơi phải thể hiện mục tiêu của bài học hoặc một phần của nội dung bài học

- Hình thức chơi đa dạng giúp HS được thay đổi các hoạt động học tập trên lớp, giúp HS phối hợp các hoạt động trí tuệ với các hoạt động vận động

- Luật chơi đơn giản để HS dễ nhớ, dễ thực hiện Cần đưa ra các cách chơi có nhiều HS tham gia để tăng cường kỹ năng học tập hợp tác

- Thường thời gian cho hoạt động KTBH là khoảng 5 – 7 phút Do đó, các trò chơi tổ chức cho HS cũng phải hết sức đơn giản, nhanh gọn nhưng vẫn phải hiệu quả

Trang 16

11

c Quy trình thực hiện phương pháp dạy tích cực cùng trò chơi:

* Bước 1: Giới thiệu tên và mục đích của trò chơi

- Tên trò chơi phải hấp dẫn, dễ hiểu và lôi cuốn

- Mục đích trò chơi là sẽ giúp HS định hình được mình tham gia trò chơi để làm gì, mình sẽ tìm thấy kiến thức gì qua trò chơi,… Từ đó, HS xác định được nhiệm vụ, vai trò của mình trong trò chơi này

* Bước 2: Hướng dẫn HS tham gia trò chơi

- Xác định: Số người tham gia, số đội tham gia, trọng tài

- Các dụng cụ dùng để chơi là gì?

- Cách chơi: Từng việc làm cụ thể của người chơi, đội chơi, thời gian trò chơi, những việc không được làm trong trò chơi

* Bước 3: Thực hiện trò chơi

GV quan sát, nhắc nhở, giúp đỡ nếu HS còn lúng túng

* Bước 4: Nhận xét sau trò chơi

Các hình thức trò chơi tôi đã sử dụng đó là trò chơi ô chữ, trò chơi ghép hình, mảnh ghép, ai nhanh hơn, đoán ý đồng đội, trò chơi trực tuyến bằng các phần mềm Plickers, Wordwall

1.2 Thiết kế hoạt động KTBH có sử dụng trò chơi

1.2.1 Trò chơi mảnh ghép

Ví dụ : Kết thúc chủ đề “Quang hợp ở thực vật” Sinh học 11 ( Áp dụng cho hoạt động luyện tập – 6 phút)

* Mục tiêu: Giúp HS hệ thống lại các kiến thức cần nắm của chủ đề, phát

triển NL giao tiếp và hợp tác cho HS

* Nội dung: Trò chơi gồm các thẻ dạng tam giác đều, là các mảnh ghép dùng

để xếp theo hình mẫu cho sẵn Trên mỗi mảnh tam giác đều là các thông tin gồm các câu hỏi và các đáp án HS phải ghép sao nội dung của câu hỏi ở mảnh ghép

này khớp với nội dung câu trả lời của ,mảnh ghép khác

Trang 17

12

* Sản phẩm:

Trang 18

1.2.2 Trò chơi đoán ý đồng đội

Ví dụ: Tổ chức kết thức chủ đề “ Cảm ứng ở động vật” Sinh học 11 (áp dụng cho hoạt động luyện tập – 5 phút)

* Mục tiêu: Giúp HS hệ thống lại các kiến thức cần nắm của chủ đề, phát

triển NL sáng tạo, NL giao tiếp và hợp tác cho HS

* Nội dung: HS sẽ có sẵn những nội dung của một từ, một câu liên quan đến

bài học, HS diễn đạt bằng hình thể, động tác, lời nói đề HS khác đoán được nội dung Trong lúc HS diễn đạt không được nhắc đến một từ nào trong cụm từ đã có

Một số cụm từ GV chuẩn bị sẵn: 1 Phản ứng; 2 Thủy tức; 3 Thần kinh dạng

lưới; 4 Thần kinh dạng chuỗi hạch; 5 Co rút toàn thân; 6 Tủy sống: 7 Phản xạ

có điều kiện; 8 Phản xạ không điều kiện…

* Tổ chức thực hiện: - GV chia lớp thành hai nhóm lớn Phát bộ các cụm từ

có sẵn do GV đã chuẩn bị

- GV cho mỗi nhóm cử ra một bạn HS làm nhiệm vụ diễn đạt, trong quá

trình diễn đạt nếu nhắc đến một từ trong cụm từ đã cho là phạm luật và không được tính điểm; các học sinh còn lại qua sự diễn đạt của bạn đoán ra nội dung của cụm từ bí mật Kết thúc trò chơi, nhóm nào đoán được nhiều cụm từ hơn nhóm đó chiến thắng

Trang 19

14

1.2.3 Sử dụng phần mềm “Wordwall”

Ví dụ 1: Kết thúc chủ đề “ cấu trúc tế bào” – sinh học 10 (Áp dụng cho hoạt động luyện tập – 5 phút)

* Mục tiêu: Giúp HS nắm chắc kiến thức về cấu trúc tế bào nhân thực, tế bào

nhân sơ, tế bào thực vật, tế bào động vật và các bào quan; phát triển NL tự học, rèn

luyện thao tác nhanh nhạy khi trả lời câu hỏi

* Nội dung: Trả lời các nội dung GV đã soạn sẵn trên phần mềm Wordwall

Trang 20

15

* Tổ chức thực hiện:

- HS hoạt động cá nhân, hoặc nhóm nhỏ ( có những HS không có điện thoại) sử dụng Zalo lớp và Wordwall, HS chuẩn bị điện thoại thông minh có kết nối mạng

- Giao nhiệm vụ học tập:

+ HS thực hiện bài luyện tập trên Wordwall Link Wordwall GV gửi vào Zalo lớp ngay thời điểm bắt đầu thực hiện hoạt động luyện tập

+ Thời gian thực hiện: 5-6 phút

- Thực hiện nhiệm vụ: HS vào đường link GV gửi trong nhóm Zalo, HS tham gia làm bài

- Kết luận, nhận định: GV kết nối máy tính với máy chiếu, trình chiếu kết quả của HS đã thực hiện

2 KTBH bằng việc thiết kế mô hình

2.1 Tổng quan về dạy học bằng mô hình

a Khái niệm mô hình

Khái niệm mô hình đựợc sử dụng rộng rãi trong ngôn ngữ thông thường hàng ngày và trong khoa học với những ý nghĩa khác nhau Trong giờ học, học sinh thường gặp mô hình về động cơ đốt trong, mô hình trái đất…đó là những vật cùng hình dạng nhưng đựợc thu nhỏ lại mô phỏng cấu tạo, hoạt động của vật cần nghiên cứu Hay trong nghiên cứu khoa học mô hình phân tử, mô hình nguyên tử…lại mô

tả những vật thể mà ta chỉ biết được những tính chất của chúng chứ không quan sát

được Nói chung, có rất nhiều định nghĩa khác nhau về mô hình

Mô hình theo Wikipedia là “là một đại diện của một hệ thống, được tạo thành

từ các thành phần của các khái niệm được sử dụng để giúp mọi người biết hiểu

hoặc mô phỏng một chủ đề mà mô hình đó đại diện”

Trong Sinh học, người ta đưa ra định nghĩa mô hình vật chất là phương tiện

dạy học hình khối phản ánh tính chất, cấu tạo cơ bản của vật Giá trị sư phạm của

Trang 21

16

của mô hình ở chỗ nó có khả năng truyền đạt thông tin về sự phân bố và tác động qua lại giữa các bộ phận trong mô hình Bên cạnh đó còn có mô hình tượng trưng

hay mô hình tưởng tượng như sơ đồ bảng biểu, đồ thị

b Khả năng vận dụng tổ chức dạy học Sinh học thông qua hoạt động tự làm mô hình ở trường trung học phổ thông

Sinh học là môn học thực nghiệm kết hợp lý thuyết và vận dụng thực tiễn Kiến thức Sinh học nghiên cứu cấu trúc và hoạt động của các cấp tổ chức sống, đồng thời mở ra các vấn đề vận dụng vào thực tiễn sản xuất, bảo vệ sức khỏe, bảo

vệ môi trường Trong đó, các kiến thức về cấu tạo các tổ chức sống, cơ chế các quá trình khá phức tạp, trừu tượng; mặt khác điều kiện cơ sở vật chất, kĩ thuật của các nhà trường chưa có đủ các phương tiện trực quan, chưa đáp ứng đủ so với nhu cầu dạy học của giáo viên và học sinh Để giải quyết vấn đề này, giáo viên có thể khai thác khả năng sáng tạo cua HS để xây dựng các mô hình mô phỏng cấu trúc, quá trình sinh học; từ đó tổ chức hoạt động dạy học phù hợp nằm đảm bảo mục tiêu

dạy học

Học sinh THPT có tư duy sáng tạo phong phú, có tính độc lập cao, có thể sử dụng thành thạo các công cụ (các phần mềm, internet ) và biết tìm kiếm tài liệu để thực hiện nhiệm vụ Mặt khác, ở độ tuổi này, các em có tính hiếu kì, và đam mê tìm tòi khám phá và thể hiện mình Đặc điểm này là điều kiện rất thuận lợi để áp dụng hình thức tổ chức sử dụng mô hình tự làm vào giảng dạy Sinh học ở trường

THPT nhằm phát triển các năng lực cho học sinh

c Giải pháp thực hiện tổ chức hoạt động KTBH bằng thiết kế mô hình

* Mục tiêu: Giúp HS ứng dụng các kiến thức đã học để thiết kế ra mô hình

liên quan đến cấu trúc tế bào vá các bào quan sinh học Phát triển năng lực: tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề cho HS, đề xuất các biện pháp bảo vệ tế bào,

thông qua bảo vệ các bào quan

* Nội dung: Yêu cầu các nhóm HS làm mô hình với các nguyên liệu dễ tìm

Sản phẩm phải mang đặc điểm riêng của từng nhóm trên tiêu chí đánh giá GV xây

dựng

* Sản phẩm: Mô hình của HS

* Tổ chức thực hiện: Khi học một chủ đề hoặc một bài nào đó có liên quan

đến một hoặc một số cấu trúc sinh học, một quá trình sinh học GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm thực hiện thiết kế một mô hình nhất định Trong quá trình HS thực hiện, GV có thể tương tác với HS trong nhóm chát zalo hoặc mesinger để đôn đốc, nhắc nhở kiểm tra và tháo gỡ những vướng mắc mà HS gặp phải trong quá trình thực hiện Ngoài ra GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi liên

quan đến từng mô hình của mỗi nhóm

- GV cung cấp cho HS rubic tiêu chí đánh giá sản phẩm mô hình

Trang 22

Chuẩn bị nguyên vật liệu đủ nhưng

để lộn xộn.(1,5 điểm)

Chuẩn bị nguyên vật liệu nhưng còn thiếu (1 điểm)

Vật liệu giá rẻ,

dễ tìm

Vật liệu giá rẻ, dễ mua, dễ tìm (1,5 điểm)

Vật liệu khó tìm (1 điểm)

Vật liệu giả đắt, khó tìm.(0,5 điểm)

Bản thiết kế

mô hình

Bản thiết kế mô hình dễ nhìn, sắc nét.(1,5 điểm)

Bản thiết kế mô hình dễ nhìn.(1 điểm)

Bản thiết kế mô hình rối, khó nhìn.(0,5 điểm)

Sản phẩm mô

hình

Mô hình thiết kế logic, đẹp, sáng tạo (3 điểm)

Mô hình thiết kế logic.(2 điểm)

Mô hình thiết kế chưa đẹp, chưa logic(1,5 điểm)

Thuyết trình

cho mô hình

Thuyết trình gọn nhưng logic, hấp dẫn.(2 điểm)

Thuyết trình rõ ràng(1,5 điểm)

Thuyết trình dài dòng, khó hiểu.(1 điểm)

- HS nắm vững yêu cầu:

+ Vật liệu đa dạng, dễ kiếm

+ Đảm bảo mỹ thuật, mô phỏng đúng cấu trúc sinh học

- Các nhóm HS về nhà làm trong 3 - 5 ngày sau đó đưa sản phẩm đến lớp để trưng bày

- Trả lời các câu hỏi liên quan mà GV đã giao nhiệm vụ vào giấy

- GV nhận xét và đánh giá sản phẩm của mỗi nhóm

2.2 Thiết kế hoạt động KTBH có sử dụng mô hình

* Ví dụ 1 : Thiết kế mô hình cấu trúc tế bào (Sử dụng cho hoạt động vận dụng

của chủ đề “cấu trúc tế bào”- sinh học 10)

* Mô hình cấu trúc TB nhân sơ, TB nhân thực, TB động vật, TB thực vật

- Bộ câu hỏi GV yêu cầu HS hoàn thành cùng với việc thiết kế mô hình

+ Nêu cấu tạo chung của TB nhân sơ?

+ Kể tên các thành phần cấu tạo của TB nhân sơ và vai trò của chúng?

+ Phân biệt TB nhân sơ, TB nhân thực qua PHT sau:

Trang 23

+ Phân biệt TB động vật, TB thực vật qua PHT sau:

Tiêu chí Tế bào thực vật Tế bào động vật

Trang 25

20

* Mô hình một số bào quan của TB nhân thực

- Bộ câu hỏi được sử dụng để HS trả lời trong quá trình thực hiện mô hình:

+ Hãy hoàn thành bảng sau về cấu tạo và chức năng của các bào quan ti thể, lục lạp, lưới nội chất

Bào quan Cấu tạo Chức năng

Ti thể

Lục lạp

Lưới nội chất

+ Tại sao ti thể có thể tự tổng hợp một số protein của nó ?

+ Thành phần cấu tạo nào của lục lạp đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện chức năng của lục lạp ? vì sao ?

+ Phân biệt cấu tạo lưới nội chất hạt và lưới nội chất trơn ? Tại sao lưới nội chất hạt là nơi sản xuất protein ?

Mô hình một số bào quan của tế bào

Ví dụ 2 :Thiết kế mô hình quá trình nguyên phân ( sử dụng cho phần kết thúc

bài 13- Chu kỳ tế bào và quá trình nguyên phân – sinh học 10)

Bộ câu hỏi GV cung cấp để yêu cầu HS hoàn thành trong quá trình thực hiện làm mô hình:

+ Nêu diễn biến của quá trình nguyên phân qua việc hoàn thành bảng sau:

Kỳ đầu Kỳ giữa Kỳ sau Kỳ cuối

Trang 26

21

Mô hình về quá trình phân bào

3 KTBH bằng sơ đồ tư duy

3.1 Cơ sở lí thuyết

SĐTD là hình thức ghi chép một cách logic mở rộng một ý tưởng, tóm tắt những ý chính của một nội dung, hệ thống hóa một chủ đề bằng cách kết hợp việc

sử dụng hình ảnh, đường nét, màu sắc, chữ viết…

Một số ưu điểm của việc sử dụng SĐTD trong dạy học:

- Góp phần rèn luyện phương pháp học tập hiệu quả cho HS SĐTD chính là công cụ tư duy, là phương pháp khai thác tối đa năng lực của não bộ, đặc biệt là

năng lực sáng tạo, từ đó xóa bỏ dần lối học gạo, học vẹt

- Giúp HS học tập tích cực chủ động Trong quá trình thành lập SĐTD, HS phải độc lập suy nghĩ, rà soát kiến thức, liên tưởng, phân tích, khái quát hóa để phát hiện mối liên hệ bản chất của sự vật, hiện tượng và phản ánh mối liên hệ đó lên bản đồ thông qua hệ thống ký tự, hình ảnh, màu sắc của cá nhân mà không chịu sự

gò ép theo khuôn mẫu của giáo viên

- Phát huy tối đa tính sáng tạo và phản ánh đậm nét cá tính của HS thông qua

trí tưởng tượng, óc thẩm mỹ, năng khiếu hội họa

- Giúp HS ghi chép và ghi nhớ thông tin hiệu quả hơn SĐTD với hình ảnh màu sắc sinh động đã xóa đi sự nhàm chán, đơn điệu và buồn tẻ của phương pháp

ghi bài truyền thống theo dòng kẻ

3.2 Thiết kế tổ chức hoạt động KTBH bằng bản đồ tư duy

* Ví dụ 1: Sử dụng SĐTD KTBH “Đột biến số lượng NST” – Sinh học 12(Áp

dụng cho hoạt động luyện tập – 10 phút)

* Mục tiêu: Giúp HS hệ thống lại kiến thức đã học một cách đơn giản, dễ

hiểu với phần hoạt động nhóm tích cực Phát triển NL tự học, NL giao tiếp – hợp

tác

* Nội dung: Sau khi kết thúc nội dung “đột biến số lượng NST” – sinh học

12 hoạt động nhóm và hoàn thành vẽ SĐTD nhằm thể hiện được đầy đủ nội dung

bài học gồm các kiểu đột biến số lượng NST, nguyên nhân, cơ chế, ý nghĩa và hậu

quả

Trang 27

22

* Sản phẩm dự kiến: SĐTD của các nhóm HS

Trang 28

23

* Tổ chức thực hiện:

- Sau khi kết thúc bài “ NST và đột biến cấu trúc NST” – sinh học 12; GV giao công việc chuẩn bị cho tiết sau “ đột biến số lượng NST Mỗi tổ chuẩn bị 1 máy tính xách tay có kết nối mạng, tải sẵn phần mềm dùng để vẽ SĐTD, tự tìm hiểu cách sử dụng phần mềm, có thể đọc nội dung SGK hoàn thiện sườn của bản

đồ tư duy GV hướng dẫn nội dung cần trình bày: các loại đột biến số lượng NST, nguyên nhân, cơ chế, ý nghĩa và hậu quả

- GV giới thiệu cho HS 1 số phần mềm dễ sử dụng như iMindMap, Mindmup, gitmind…

- Ở hoạt động luyện tập, GV cho HS hoạt động nhóm để hoàn thiện SĐTD hệ thống lại kiến thức cần nắm bằng máy tính Thời gian hoạt động là 10 phút Hết thời gian cho phép, các nhóm nạp sản phẩm lên nhóm Zalo của lớp

- GV cho các tổ đánh giá chéo sản phẩm của nhau GV đưa ra nhận xét cuối cùng

* VD 2: Sử dụng bản đồ tư duy dạng khuyết để kết thúc bài 9 “ Trao đổi chất qua

màng sinh chất”-sinh học 10 (Áp dụng cho hoạt động luyện tập – 5 phút)

* Mục tiêu: Giúp HS hệ thống lại kiến thức đã học một cách đơn giản, dễ

hiểu với phần hoạt động nhóm tích cực Phát triển NL tự học, NL giao tiếp – hợp

tác trong làm việc nhóm

* Nội dung: Hoàn thành sơ đồ khuyết thiếu mà GV đã chuẩn bị sẵn

* Sản phẩm: HS hoàn thành sơ đồ và gắn lên bảng

* Tổ chức thực hiện: GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm được phát 1 tờ

giấy A0 trên đó GV đã chuẩn bị sẵn sơ đồ khuyết thiếu, yêu cầu HS hoạt động nhóm để hoàn thành sơ đồ Sau đó HS gắn bài làm của mình lên bảng GV cho các nhóm nhận xét chéo lẫn nhau Cuối cùng GV nhận xét, chốt lại kiến thức sơ đồ chuẩn và đánh giá xem tổ nào có sự tham gia nhiệt tình nhất của các thành viên trong tổ

Trang 29

24

Bản đồ tư duy dạng khuyết GV chuẩn bị

Đáp án của bản đồ tư duy

Bản đồ hoàn thiện của học sinh

Ngày đăng: 09/03/2025, 21:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành kiến - Skkn cấp tỉnh một số phương pháp tổ chức hoạt Động kết thúc bài học nhằm phát triển năng lực cho học sinh trong dạy học môn sinh học thpt
Hình th ành kiến (Trang 14)
Hình 1. Một số mô hình TB nhân sơ HS đã thiết kế - Skkn cấp tỉnh một số phương pháp tổ chức hoạt Động kết thúc bài học nhằm phát triển năng lực cho học sinh trong dạy học môn sinh học thpt
Hình 1. Một số mô hình TB nhân sơ HS đã thiết kế (Trang 24)
Hình thức: màu sắc, - Skkn cấp tỉnh một số phương pháp tổ chức hoạt Động kết thúc bài học nhằm phát triển năng lực cho học sinh trong dạy học môn sinh học thpt
Hình th ức: màu sắc, (Trang 34)
Bảng 4.1 : Kết quả điều tra về thái độ học tập của HS trước và sau khi áp  dụng đề tài - Skkn cấp tỉnh một số phương pháp tổ chức hoạt Động kết thúc bài học nhằm phát triển năng lực cho học sinh trong dạy học môn sinh học thpt
Bảng 4.1 Kết quả điều tra về thái độ học tập của HS trước và sau khi áp dụng đề tài (Trang 42)
Bảng 4.2.  Bảng kiểm tra mức độ nhận thức Sinh học của học sinh - Skkn cấp tỉnh một số phương pháp tổ chức hoạt Động kết thúc bài học nhằm phát triển năng lực cho học sinh trong dạy học môn sinh học thpt
Bảng 4.2. Bảng kiểm tra mức độ nhận thức Sinh học của học sinh (Trang 42)
Bảng 4.3. Kết quả đánh giá sự phát triển các năng lực chung - Skkn cấp tỉnh một số phương pháp tổ chức hoạt Động kết thúc bài học nhằm phát triển năng lực cho học sinh trong dạy học môn sinh học thpt
Bảng 4.3. Kết quả đánh giá sự phát triển các năng lực chung (Trang 43)
Bảng 5.2: Đánh giá sự cấp thiết của các giải pháp đề xuất - Skkn cấp tỉnh một số phương pháp tổ chức hoạt Động kết thúc bài học nhằm phát triển năng lực cho học sinh trong dạy học môn sinh học thpt
Bảng 5.2 Đánh giá sự cấp thiết của các giải pháp đề xuất (Trang 45)
Bảng 5.4. Thứ hạng sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp - Skkn cấp tỉnh một số phương pháp tổ chức hoạt Động kết thúc bài học nhằm phát triển năng lực cho học sinh trong dạy học môn sinh học thpt
Bảng 5.4. Thứ hạng sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp (Trang 49)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w