1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Skkn cấp tỉnh phát triển năng lực tự học cho học sinh thpt thông qua dạy học dự Án chủ Đề Động lực học chất Điểm vật lí 10

59 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát triển năng lực tự học cho học sinh thpt thông qua dạy học dự án chủ đề “động lực học chất điểm” vật lí 10
Tác giả Nguyễn Khánh Tân
Trường học Trường THPT Hà Huy Tập
Chuyên ngành Vật lí
Thể loại sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2023 - 2024
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ những lí do trên, tác giả chọn đề tài nghiên cứu “Phát triển năng lực tự học cho học sinh thông qua dạy học dự án chủ đề Động lực học chất điểm – Vật lí 10” để dần dần khích

Trang 1

THÔNG QUA DẠY HỌC DỰ ÁN CHỦ ĐỀ “ĐỘNG LỰC HỌC

CHẤT ĐIỂM ” VẬT LÍ 10

Lĩnh vực: Vật lí

Trang 2

Tác giả: Nguyễn Khánh Tân

Đơn vị: Trường THPT Hà Huy Tập

TP Vinh – Tỉnh Nghệ An

Tổ: Khoa học tự nhiên SĐTLL: 0918.506.855

Năm học: 2023 - 2024

Trang 3

MỤC LỤC

2 Đối tượng nghiên cứu, khách thể nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 2

Chương 1 Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về phát triển NLTH

cho HS THPT thông qua dạy học dự án

Chương 2 Đề xuất một số biện pháp dạy học và thiết kế kế hoạch

dạy học dự án chủ đề “Động lực học chất điểm” theo hướng phát

triển NLTH cho HS

16

Trang 4

2.1 Một số biện pháp dạy học nhằm hình thành và phát triển năng lực

tự học cho HS THPT

16

2.1.1 Tổ chức cho HS tự học dưới sự hướng dẫn của GV 16

2.1.3 Hướng dẫn HS cách tự đọc sgk, tài liệu tham khảo 18

2.2 Thiết kế kế hoạch dạy học dự án chủ đề Động lực học chất điểm –

Vật lí 10

18

2.2.1 Một số dự án chủ đề “Động lực học chất điểm” 18

2.2.2 Xây dựng hồ sơ dạy học dự án bài “Lực ma sát” – Vật lí 10 19

2.3.1 Bảng mô tả các mức độ tương ứng với các biểu hiện của NLTH 26

2.4 Khảo sát tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp 29

Trang 5

3.5 Kết quả thực nghiệm 33

3.5.2 Kết quả thông qua thống kê biểu hiện NLTH 34

Trang 6

DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

Trang 7

kĩ năng nền tảng, …Những chỉ đạo này xuất phát từ nhu cầu tất yếu để đáp ứng được xu thế phát triển của xã hội

Năng lực tự học là một năng lực chung cần phát triển triển cho HS thông qua các môn học Thực tiễn dạy học cho thấy, tự học có ý nghĩa rất quan trọng trong quá trình học tập Học trên lớp chỉ có thời gian nhất định còn tự học là quá trình lâu dài, học suốt đời Đặc biệt khi chúng ta đang sống trong thời đại công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ Đây vừa là cơ hội, vừa là thách thức cho con người nói chung và học sinh THPT nói riêng HS có phương tiện công nghệ, có kho tri thức mở khổng lồ để dễ dàng học hỏi, nâng cao năng lực của bản thân Tuy nhiên, HS THPT đang trong giai đoạn tìm tòi khám phá bản thân, khám phá thế giới sẽ gặp khó khăn trước kho thông tin không được kiểm soát đúng có, sai có, tốt

có, xấu có,…nên rất dễ dẫn đến phát triển lệch lạc Vì vậy, bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh THPT là một nhiệm vụ quan trọng và cần thiết đối với quá trình dạy học trong các trường THPT

Tuy nhiên, hiện nay trong các trường THPT, hoạt động hướng dẫn cho HS

tự học chưa được nhiều GV quan tâm đúng mức, cũng như việc tổ chức chưa hiệu quả Điều này xuất phát từ phương pháp dạy học hiện nay vẫn còn nặng truyền thụ kiến thức một chiều để đảm bảo phù hợp với cách thi cử hiện nay; do đó HS thụ động trong việc tiếp thu kiến thức Hệ lũy là tạo ra một thế hệ nhân lực trì trệ, ngại học hỏi, không bắt kịp sự thay đổi của thời thế, không đáp ứng được những yêu cầu về nguồn nhân lực cao

Vật lí là môn học gắn liền với thực tiễn (các hiện tượng có thể quan sát trong cuộc sống, các nguyên lí có thể vận dụng vào tạo ra các máy móc, thiết bị, đồ dùng phục vụ cuộc sống,…) Do đó, dạy học vật lí cần thay đổi phương pháp để hướng

Trang 8

2

người học tự tìm tòi kiến thức qua quan sát thực tiễn, tự đào sâu và tìm tòi kiến thức ở ngoài giờ học Dạy học dự án là một phương pháp đòi hỏi người học tự xây dựng kế hoạch và tìm tòi kiến thức từ thực tiễn và các kênh khác để hoàn thành nhiệm vụ Nên khi sử dụng phương pháp này không chỉ hình thành được năng lực

tự học cho HS mà còn hình thành các năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề,…và kích thích HS hứng thú hơn với môn học được cho là khô khan chỉ có công thức và con số

Chủ đề “Động lực học chất điểm” vật lí 10 gồm nhiều nội dung mà các hiện tượng có thể quan sát từ thực tế và phần kiến thức này cũng dễ vận dụng vào thực tiễn; rất phù hợp dạy học theo phương pháp này

Xuất phát từ những lí do trên, tác giả chọn đề tài nghiên cứu “Phát triển năng lực tự học cho học sinh thông qua dạy học dự án chủ đề Động lực học chất điểm – Vật lí 10” để dần dần khích lệ HS hứng thú với môn Vật lí và phát triển năng lực tự học cho người học

2 Đối tượng nghiên cứu, khách thể nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

2.1 Đối tượng nghiên cứu

- Cơ sở lí luận và thực tiễn về phát triển năng lực tự học cho học sinh THPT

- Các biện pháp phát triển năng lực tự học cho học sinh

- Nội dung chủ đề Động lực học chất điểm – Vật lí 10

2.2 Khách thể và phạm vi nghiên cứu

Đề tài triển khai nghiên cứu ở học sinh khối 10, gồm:

- Trường THPT Hà Huy Tập – Thành phố Vinh - Tỉnh Nghệ An: HS lớp 10T1 là khách thể thực nghiệm; HS lớp 10A2 là khách thể đối chứng

- Trường THPT Đô Lương 1 – Huyện Đô Lương – Tỉnh Nghệ An: HS lớp 10A2 là khách thể thực nghiệm; HS lớp 10A1 là khách thể đối chứng

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu NLTH và thiết kế dạy học chủ đề “Động lực học chất điểm” – vật

lí 10 theo phương pháp dạy học dự án để dạy học phát triển NLTH cho HS

Trang 9

3

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài

- Điều tra thực trạng dạy tự học môn Vật lí và năng lực tự học môn Vật lí của học sinh THPT ở các Trường THPT trên địa bàn tỉnh Nghệ An, cụ thể: Trường THPT

Hà Huy Tập – Thành phố Vinh; THPT THPT Đô Lương 1 – Huyện Đô Lương

- Xây dựng kế hoạch dạy học chủ đề Động lực học chất điểm theo phương pháp dạy học dự án

- Thiết kế bộ công cụ đánh giá năng lực tự học của HS

- Thực nghiệm sư phạm để kiểm chứng giả thuyết hiệu quả của việc phát triển năng lực tự học cho học sinh trong dạy học chủ đề động lực học chất điểm – vật lí 10

4 Phương pháp nghiên cứu

Để nghiên cứu đề tài tôi sử dụng các phương pháp sau:

4.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

- Nghiên cứu những tài liệu có liên quan đến đề tài

- Phân tích, tổng hợp những nguồn tài liệu thu được

4.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Sử dụng phiếu điều tra về thực trạng dạy tự học (đối với giáo viên) và về năng lực

tự học của học sinh (đối với học sinh); quan sát sư phạm, dự giờ giảng để đánh giá thực trạng dạy học theo hướng phát triển năng lực tự học môn Vật lí ở trường THPT

- Thăm dò ý kiến học sinh về năng lực tự học sau khi học xong các tiết học vận dụng phương pháp dạy học dự án nhằm phát triển năng lực tự học mà đề tài đưa ra

4.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

Sau khi đề xuất một số biện pháp phát triển năng lực tự học trong dạy học và xây dựng kế hoạch dạy học dự án chủ đề Động lực học chất điểm – Vật lí 10, chúng tôi tiến hành tổ chức các hoạt động học tập cho HS các lớp thực nghiệm theo hướng tự học có sự hướng dẫn của GV

4.4 Phương pháp toán thống kê

Trang 10

4

- Sử dụng phương pháp toán học thống kê để xử lí kết quả điều tra về định lượng, chủ yếu tính điểm trung bình, tính phần trăm

5 Tính mới của đề tài

- Điều tra, làm rõ được thực trạng dạy tự học và năng lực tự học của học sinh THPT ở các Trường THPT trên địa bàn tỉnh Nghệ An, cụ thể: Trường THPT Hà Huy Tập – Thành phố Vinh; THPT THPT Đô Lương 1 – Huyện Đô Lương

- Đề xuất được 1 số biện pháp dạy học phát triển NLTH của HS

- Xây dựng được 1 số kế hoạch dạy học dự án chủ đề “Động lực học chất điểm” theo hướng phát triển NL (cv 5512) Bên cạnh đó, tác giả đã rất kịp thời trong việc vận dụng sáng tạo các phần mềm hỗ trợ (padlet, forms, quizizz, azota, lms,…) vào quá trình giảng dạy

- Thiết kế được bộ công cụ đánh giá năng lực tự học của học sinh trung học phổ thông Bộ công cụ này góp phần để HS tự đánh giá được năng lực tự học của bản thân hoặc giáo viên sử dụng để đánh giá HS; Từ đó, HS có hướng điều chỉnh biện pháp học tập phù hợp hơn để rèn luyện NLTH, GV có hướng điều chỉnh cách dạy

để giúp HS phát triển NLTH

6 Cấu trúc của sáng kiến

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của sáng kiến được trình bày trong 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn

Chương 2 Đề xuất một số biện pháp dạy học và thiết kế kế hoạch dạy học dự án chủ đề “Động lực học chất điểm” – Vật lí 10 theo hướng phát triển NLTH cho HS THPT

Chương 3 Thực nghiệm sư phạm

Trang 11

5

PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU Chương 1 Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về phát triển NLTH cho HS thông

qua dạy học dự án 1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Tổng quan về đề tài nghiên cứu

Trên thế giới, có nhiều công trình nghiên cứu đề cập đến các khía cạnh khác nhau của tự học và bồi dưỡng NLTH Các tác giả đều khẳng định vai trò quan trọng của tự học và nhiệm vụ của GV là hướng dẫn, tổ chức, bồi dưỡng NLTH cho HS Hoạt động dạy học là hoạt động đồng thời của cả GV và HS, trong đó dạy cho HS biết cách tự học được xem là hoạt động dạy tự học

Ở Việt Nam, từ những năm 90 của thế kỉ XX những nghiên cứu về tự học đã được nhiều tác giả trình bày trực tiếp hoặc gián tiếp trong các công trình tâm lí học, giáo dục học, phương pháp dạy học bộ môn Một số tác giả có công trình tiêu biểu là tác giả Nguyễn Cảnh Toàn, Trịnh Quốc Lập, Thái Duy Tuyên, Trần Bá Hoành…

Tác giả Nguyễn Cảnh Toàn đã nêu lên đặc điểm của người tự học đó là tự mình động não suy nghĩ, say mê, kiên trì, không ngại khó ngại khổ để chiếm lĩnh một lĩnh vực khoa học nào đó Đồng thời, tác giả cũng đưa ra các dấu hiệu để phân biệt 2 mức tự học (tự học có hướng dẫn và tự học hoàn toàn)

Tác giả Thái Duy Tuyên nghiên cứu bản chất của tự học và các hoạt động cần có trong quá trình tự học Tác giả cũng hướng dẫn GV cách tăng cường khả năng tự học của HS

Tác giả Trần Bá Hoành khi bàn về khái niệm tự học, tác giả cũng liệt kê các dấu hiệu của người tự học như: Người học tích cực chủ động, tự mình tìm ra tri thức kinh nghiệm bằng hành động của mình, tự thể hiện mình Tự học là tự đặt mình vào tình huống học, vào vị trí nghiên cứu, xử lí các tình huống, giải quyết các vấn đề, thử nghiệm các giải pháp Ông khẳng định tự học thuộc quá trình cá nhân hóa việc học

Những năm gần đây, đề tài phát triển NLTH cho HS cũng được các trường đại học nghiên cứu ở các môn Toán, Lí, Hóa,… như: bài viết “xây dựng khung NLTH của HS THPT trong dạy hóa học theo mô hình Blended learning” của các tác giả Nguyễn Văn Đại & Đào Thị Việt Anh, trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 trên

Trang 12

6

tạp chí Giáo dục, số 458 (kì 2 – 7/2019), tr 45 – 50; đề tài “Phát triển NLTH cho học sinh trong dạy học giải bài tập nguyên hàm – tích phân, giải tích 12” của tác giả Lê Văn Quyết, trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội, năm 2016;…

Có thể nói, các tác giả Việt Nam đã chung một quan điểm đó là tự học là một quá trình học tập độc lập của người học và liệt kê các dấu hiệu để nhận diện người có khả năng tự học; Các tác giả cũng khẳng định tầm quan trọng của việc dạy

HS NLTH Tuy nhiên, các biện pháp để dạy HS NLTH còn ít được GV ở trường THPT để ý đến

Dạy học dự án xuất hiện từ thế kỉ XIX với nhiều hình thức khác nhau Ở Việt Nam, có nhiều đề tài đại học và luận văn thạc sĩ nghiên cứu về dạy học dự án đối với môn vật lí như: Đề tài “Tổ chức dạy học dự án nội dung kiến thức Dòng điện trong chất bán dẫn” của Phạm Văn Hoạch – Đại học Quốc gia Hà Nội; “Tổ chức dạy học ngoại khóa phần Điện học lớp 12” của PGS.TS Nguyễn Văn Khải trên tạp chí Giáo dục số 178;… Dạy học dự án góp phần hình thành cho HS nhiều loại năng lực (NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, NL giao tiếp,…) tùy vào cách thức tổ chức của

GV

1.1.2 Năng lực tự học

1.1.2.1 Khái niệm tự học và năng lực tự học

Tự học hiểu theo đúng bản chất là tự mình động não, suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ (quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp…) và có khi cả cơ bắp (sử dụng các phương tiện) cùng các phẩm chất, cả động cơ, tình cảm, cả nhân sinh quan, thế giới quan, không ngại khó, ngại khổ, kiên trì, nhẫn nại, lòng say mê… để chiếm lĩnh một lĩnh vực khoa học nào đó, biến lĩnh vực đó thành sở hữu của mình Năng lực tự học là khả năng xác định được nhiệm vụ học tập một cách tự giác, chủ động; tự đặt được mục tiêu học tập để đòi hỏi sự nỗ lực phấn đấu thực hiện; thực hiện các phương pháp học tập hiệu quả; điều chỉnh những sai sót, hạn chế của bản thân khi thực hiện các nhiệm vụ học tập thông qua tự đánh giá hoặc lời góp ý của giáo viên, bạn bè; chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ khi gặp khó khăn trong học tập

Trang 13

7

Như vậy, năng lực tự học cũng là một khả năng, một phẩm chất “vốn có” của mỗi cá nhân Tuy nhiên nó luôn luôn biến đổi tùy thuộc vào hoạt động của cá nhân trong môi trường văn hóa – xã hội Năng lực tự học là khả năng bẩm sinh của mỗi người nhưng phải được đào tạo, rèn luyện trong hoạt động thực tiễn thì nó mới bộc lộ được những ưu điểm giúp cho cá nhân phát triển, nếu không sẽ mãi là khả năng tiềm ẩn

1.1.2.2 Cấu trúc của năng lực tự học

Chúng tôi vận dụng quy trình xây dựng cấu trúc NL của nhóm tác giả Griffin, P.; Care, E.; & Harding, S (2015); Nguyễn Văn Biên để xây dựng cấu trúc NLTH gồm các bước sau:

Bước 1: Định nghĩa NLTH

Bước 2: Xác định các thành tố của NLTH

Năng lực tự học cơ bản gồm 4 thành tố sau:

- Xác định mục tiêu học tập: HS tự xác định được mục đích, nội dung và cách thức tự học, hình thành ý thức về nhu cầu học tập Từ đó xây dựng cho mình động cơ học tập đúng đắn Có động cơ học tập tốt khiến cho HS tự giác, say mê học tập với mục tiêu cụ thể, rõ ràng, tự thân học tập do niềm yêu thích của bản thân

và có thể tự học lâu dài, bền vững

- Lập kế hoạch và thực hiện cách học: HS phải biết cách lập kế hoạch tự học khoa học vừa sức và khả thi Lên danh mục các nội dung cần tự học, khối lượng và yêu cầu cần đạt được, các hoạt động cần phải tiến hành, sản phẩm cụ thể cần phải tạo ra, thời gian dành cho mỗi nội dung và hoạt động Khi lập kế hoạch cần bao gồm các phương án phụ, dự kiến khắc phục các trở ngại đột xuất về thời gian, ngoại cảnh, yêu cầu chung Ngoài ra, HS cần biết lựa chọn hình thức TH, quyết định cách thức chiếm lĩnh tri thức, kỹ năng cho mình, phù hợp với trình độ tiếp thu,…

- Tiến hành kế hoạch tự học: HS thể hiện khả năng lực chọn các tài liệu thích hợp, sử dụng các phương pháp nhận thức phổ biến trong học tập, vận dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn để giải quyết các vấn đề học tập như: làm bài tập vận dụng, bài thực hành, thí nghiệm, …giúp tri thức có được không dễ quên mà bền vững, thường xuyên được bổ sung, mở rộng, đào sâu, làm giàu tri thức cá nhân

Trang 14

8

- Đánh giá và điều chỉnh hoạt động học: Học sinh tự nhận ra và điều chỉnh được những sai sót, hạn chế của bản thân trong quá trình học tập; suy ngẫm cách học của mình, rút kinh nghiệm để có thể vận dụng vào các tình huống khác; biết tự điều chỉnh cách học Để tiện cho việc đánh giá, mỗi tiêu chí cần phân ra các mức

độ khác nhau để cụ thể hóa việc đánh giá

Bước 3: Thiết lập chỉ số hành vi biểu hiện và xây dựng các mức độ chất lượng

Mức độ chất lượng dựa trên mức độ tự lực của học sinh, mức độ phức tạp và mức

độ hoàn thiện của hành vi Các mức độ chất lượng được trình bày được dưới dạng các

tiêu chí (Xem bảng tiêu chí chất lượng của các chỉ số hành vi - phụ lục 01)

1.1.2.3 Các hình thức tự học

Theo Nguyễn Cảnh Toàn, tự học có 3 hình thức:

* Tự học không có hướng dẫn (tự học hoàn toàn): Người học tự tìm tài liệu

để đọc, hiểu, vận dụng kiến thức Dạng tự học này phải dựa trên nền tảng người học

có niềm khát khao, say mê khám phá tri thức mới và đồng thời phải có vốn tri thức vừa sâu vừa rộng Để làm được điều này, HS nên học 1 cách có hệ thống với thầy rồi mới chuyển qua học với tài liệu

* Tự học có hướng dẫn gián tiếp: Có GV ở xa hướng dẫn người học bằng tài liệu hoặc phương tiện thông tin khác Với hình thức này, mặc dù thầy ở xa nhưng vẫn có mối quan hệ trao đổi thông tin giữa GV và HS bằng các phương tiện trao đổi thông tin dưới dạng phản ánh và giải đáp các thắc mắc, làm bài, kiểm tra, đánh giá

* Tự học có hướng dẫn trực tiếp: Có tài liệu và giáp mặt với GV một số tiết trong ngày, trong tuần, được GV hướng dẫn giảng giải sau đó về nhà tự học

Để TH có hướng dẫn của HS đạt kết quả cao, giáo viên phải tuân thủ nghiêm những điều sau:

- Tạo động lực cho người học, giúp người học vượt qua các khó khăn, nhất

là giai đoạn đầu

- Không châm chước, chiếu cố để người học không có tư tưởng ỷ lại

- Tạo được điều kiện về cơ sở vật chất cho việc tự học

Trang 15

9

TH giúp tạo ra tri thức bền vững cho người học bởi nó là kết quả của sự hứng thú, sự tìm tòi, nghiên cứu khoa học và lựa chọn Có phương pháp TH đúng đắn và phù hợp sẽ đem lại kết quả học tập cao hơn

1.1.3 Dạy học dự án

1.1.3.1 Khái niệm

Có nhiều quan niệm và định nghĩa khác nhau về dạy học dự án Nhiều tác giả coi dạy học dự án là một tư tưởng hay một quan điểm dạy học Cũng có người coi là một hình thức dạy học vì khi thực hiện một dự án, có nhiều phương pháp dạy học (PPDH) cụ thể được sử dụng Tuy nhiên, cũng có thể coi dạy học dự án là một PPDH phức hợp

Dạy học dự án là một hình thức dạy học hay PPDH phức hợp, trong đó dưới

sự hướng dẫn của giáo viên, người học tiếp thu kiến thức và hình thành kỹ năng thông qua việc giải quyết một bài tập tình huống (dự án) có thật trong đời sống, theo sát chương trình học, có sự kết hợp giữa lý thuyết với thực hành và tạo ra các sản phẩm cụ thể

1.1.3.2 Phân loại

Có thể phân loại dạy học dự án dựa vào các tiêu chí khác nhau, như:

- Theo quỹ thời gian thực hiện có: dự án nhỏ 2 đến 6 giờ, dự án trung bình (bé hơn 1 tuần), dự án lớn (nhiều tuần)

- Theo nhiệm vụ có: dự án tìm hiểu, dự án nghiên cứu, dự án kiến tạo

- Theo mức độ phức tạp của nội dung học tập có: dự án mang tính thực hành,

dự án mang tính tích hợp

- Theo chuyên môn có: dự án môn học, dự án liên môn, dự án ngoài môn học

- Theo sự tham gia của người học: dự án cá nhân, dự án nhóm, dự án lớp,

1.1.3.3 Đặc điểm của dạy học dự án

Phương pháp dạy học theo dự án có 3 đặc điểm cơ bản sau:

Trang 16

10

- Định hướng HS: trong phương pháp này, HS tham gia tích cực và tự lực vào quá trình dạy học Điều đó cũng đòi hỏi và khuyến khích tính trách nhiệm và sáng tạo của người học GV chủ yếu đóng vai trò tư vấn, giúp đỡ

- Định hướng thực tiễn: Phương pháp dạy học dự án kết hợp giữa lí thuyết và thực hành, vận dụng lí thuyết vào thực tiễn Chủ đề của dự án xuất phát từ những tình huống thực tiễn xã hội, thực tiễn nghề nghiệp, thực tiễn cuộc sống Nhiệm vụ dự án cần phù hợp với khả năng và trình độ của HS

- Định hướng sản phẩm: Sản phẩm của dạy học dự án có thể là các bài thuyết trình, cũng có thể là sản phẩm dưới dạng vật chất cụ thể

1.1.3.4 Các bước tổ chức dạy học dự án

Dạy học dự án được tổ chức theo 3 bước như bảng 1 sau đây:

Bảng 1 Các bước tổ chức dạy học dự án Các bước thực hiện Hoạt động GV Hoạt động HS

- Lựa chọn đề tài

- Xác định được mục tiêu, nhiệm vụ, cách tiến hành

- Xây dựng kế hoạch dự án

Thực hiện dự án

- Thu thập thông tin

- Thực hiện điều tra

- Thảo luận giữa các

- Chuẩn bị cơ sở vật chất, tạo điều kiện thuận lợi cho các em thực hiện

dự án

- Bước đầu thông qua sản phẩm cuối của các nhóm HS

- Phân công nhiệm vụ các thành viên trong nhóm thực hiện dự án theo đúng kế hoạch

- Tiến hành thu thập, xử lý thông tin thu được

- Xây dựng sản phẩm hoặc bản báo cáo

- Liên hệ, tìm nguồn giúp đỡ khi cần

- Thường xuyên phản hồi, thông báo thông tin cho GV và các nhóm khác

Đánh giá dự án

- Báo cáo và trình bày

- Đánh giá sản phẩm thu được của HS

- Hoàn thành sản phẩm

- Báo cáo sản phẩm

Trang 17

- Đánh giá dự án của nhóm mình và nhóm khác

1.2 Cơ sở thực tiễn

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài, để tìm hiểu thực trạng tự học

và dạy học phát triển NLTH cho HS tại Trường THPT Hà Huy Tập - Thành phố Vinh; THPT Đô Lương 1 – Huyện Đô Lương; Chúng tôi đã tiến hành khảo sát 23

GV môn vật lí và 186 HS tại 2 trường THPT trên từ tháng 05/2023 bằng nhiều phương pháp nghiên cứu như: nghiên cứu lí luận, điều tra bằng bảng hỏi, thống kê toán học để xử lí số liệu Kết quả khảo sát như sau:

1.2.1 Kết quả khảo sát học sinh

Chúng tôi đã tiến hành khảo sát HS theo phiếu khảo sát ở phụ lục 02, sau đó thu

thập và xử lí phiếu thu được kết quả ở bảng 2, hình 1 Cụ thể như sau:

Bảng 2 Phương pháp tự học môn vật lí (đơn vị tính: %)

TT Phương pháp tự học môn vật lí

Mức độ sử dụng Không

bao giờ

Hiếm khi

Thỉnh thoảng

Thường xuyên

01

Học bài cũ trước khi đến lớp (làm bài

tập về nhà và học lại nội dung bài

cũ)

02

Đọc và chuẩn bị bài mới trong SGK,

tài liệu trước khi đến lớp ngay cả khi

GV không yêu cầu

được nội dung cần TH, phương pháp,

phương tiện TH, xác định được thời

50,7 27,5 13,4 8,4

Trang 18

12

gian TH và dự kiến kết quả

05

Thực hiện kế hoạch TH: tìm kiếm tài

liệu, phân tích, xử lí thông tin và vận

dụng KT, KN để giải quyết bài tập

47,8 24,8 21,2 6,2

06 Đánh giá kết quả & điều chỉnh QT

Dựa vào bảng 2 cho thấy: 56,5% số HS được khảo sát thường xuyên học bài

cũ và 48,4% số HS chuẩn bị bài mới khi GV yêu cầu nhưng hầu như HS không tự giác tự học nếu không có sự hướng dẫn và nhắc nhở của GV (39,4% không bao giờ

và 29,3% hiếm khi tự học); do vậy mà HS không bao giờ tự xây dựng và thực hiện

kế hoạch tự học (50,7%) cũng như hiếm khi hoặc không bao giờ đánh giá và điều chỉnh quá trình TH (24,8% hoặc 40%) Điều này phù hợp với kết quả hình 1, đa số

HS không biết cách TH (72,6%) do thiếu sự hướng dẫn của GV (65,1%) và 40,9%

HS được khảo sát không biết tìm kiếm nguồn tài liệu để học và cho rằng kiến thức môn vật lí khó cho việc tự học (54,8%)

1.2.2 Kết quả khảo sát giáo viên

Chúng tôi đã tiến hành khảo sát GV theo phiếu khảo sát ở phụ lục 03, sau đó

thu thập và xử lí phiếu thu được kết quả ở bảng 3 và hình 2

Trang 19

13

Bảng 3 Mức độ thường xuyên sử dụng các phương pháp và kĩ thuật

dạy học định hướng phát triển NLTH

TT Các PP và kĩ thuật dạy học Không

bao giờ

Hiếm khi

Thỉnh thoảng

Thường xuyên

01 Hướng dẫn HS TH theo tài liệu

Kết quả điều tra ở bảng 2 cho thấy quá trình dạy học ở trường THPT GV đã

có quan tâm đến hoạt động tự học của HS như đã sử dụng thường xuyên bài tập cho

HS tự học (48,3%) hay sử dụng PPDH thảo luận nhóm (66,7%) Tuy nhiên còn hạn chế trong việc sử dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực để gây hứng thú và phát triển NLTH cho HS như GV không bao giờ hoặc hiếm khi hướng dẫn

HS TH theo website hướng dẫn tự học (73,3%), mô hình lớp học đảo ngược (86,7%), kĩ thuật KWL (68,7%), dạy học dự án (77%)… Chính cách dạy này là một trong những nguyên nhân làm cho HS chưa có thói quen tự học cũng như chưa có phương pháp tự học hiệu quả, thiếu sự hướng dẫn của GV và tài liệu (hình 1)

Tác giả cho rằng sở dĩ GV còn hạn chế trong vấn đề lựa chọn các PPDH và

kĩ thuật dạy học phát triển NLTH cho HS có thể xuất phát từ cách nhìn nhận của GV

Trang 20

và phương tiện TH, xác định được thời gian TH và dự kiến kết quả, thu thập/tìm kiếm nguồn thông tin TH, phân tích và xử lí thông tin đã tìm kiếm) Còn khoảng 50% GV cho rằng các biểu hiện (vận dụng KT, KN để giải quyết tình huống nhiệm

vụ học tập; đánh giá kết quả TH theo thang đánh giá NLTH và chuẩn KT, KN; điều chỉnh, rút ra bài học kinh nghiệm cho nhiệm vụ TH tiếp theo) không phải là biểu hiện của NLTH Do vậy việc sử dụng PPDH phát triển NLTH cho HS chưa đạt hiệu quả

1.2.3 Nhận xét, kết luận khảo sát

Như vậy, qua kết quả khảo sát tác giả nhận thấy rằng:

- Về giáo viên: đa số GV đều nhận thấy việc phát triển NLTH cho HS là cần thiết và

GV cũng đã nhận thức tương đối đầy đủ về NLTH Tuy nhiên, đa số GV còn bị hạn

Hình 2 Nhận thức của GV về các biểu hiện của NLTH

Trang 22

16

Chương 2 Đề xuất một số biện pháp dạy học và thiết kế 1 kế hoạch dạy học dự

án chủ đề “Động lực học chất điểm” theo hướng phát triển NLTH cho HS 2.1 Một số biện pháp dạy học nhằm hình thành và phát triển năng lực tự học cho HS THPT

2.1.1 Tổ chức cho HS tự học dưới sự hướng dẫn của GV

Trong tiến trình dạy học, GV sẽ kết hợp giữa hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm tạo nên sự đa dạng, giúp HS vừa phát huy được khả năng tự nghiên cứu, vừa hỗ trợ nhau phát hiện kiến thức,…góp phần phát triển toàn diện nhân cách cho HS

HS nhận nhiệm vụ, vào padlet để đọc tài liệu/xem video,…và làm các bài tập theo yêu cầu của GV và nộp lên tường padlet Những nhiệm vụ cần thảo luận nhóm, HS có thể mở phòng zoom của lớp, sử dụng chức năng Breakout room chia phòng nhỏ cùng nhau thảo luận Điều này rất nhiều ích lợi như hạn chế đi lại, giảm bớt nguy cơ lây lan dịch bệnh và không bị giới hạn bởi không gian, thời gian

Giai đoạn này HS thực hiện ở nhà HS sẽ tự nghiên cứu, tìm tài liệu và hoàn thành các yêu cầu của GV thu được các sản phẩm thô

- Giai đoạn 2: HS học theo tiết trên lớp (trực tiếp hoặc trực tuyến) dưới sự hướng dẫn của GV

GV có thể linh hoạt sử dụng các phương pháp tích cực kết hợp với các phần mềm hỗ trợ để gây hứng thú học tập cho HS

Trang 23

HS sử dụng phiếu trong suốt tiến trình học để tự đánh giá và đánh giá chéo

Trong đề tài này, tác giả kết hợp biện pháp này với phương pháp dạy học dự

án đề hình thành và phát triển năng lực tự học cho HS là chủ yếu Vì vậy, các bước tiến hành sẽ diễn ra theo trình tự sau:

Giai đoạn 1: tương ứng với bước 1 (chuyển giao nhiệm vụ) và bước 2 (thực hiện nhiệm vụ ) của dạy học dự án

Giai đoạn 2: tương ứng với bước 3 (báo cáo sản phẩm và rút kinh nghiệm) Giai đoạn 3: hoạt động đánh giá trong bước 3

2.1.2 Tích cực hóa hoạt động học tập của HS

Tích cực hóa hoạt động học tập của HS góp phần giúp các em hứng thú, tự giác trong học tập Các hoạt động cần làm để tích cực hóa hoạt động của HS như sau:

Tăng cường hứng thú học tập cho HS Trong quá trình dạy học, thông qua

các cách gợi mở, nêu và giải quyết vấn đề, GV cần khơi gợi, tạo ra các tình huống học tập có ý nghĩa nhằm giúp các em say mê, yêu thích môn học GV cần xây dựng động cơ, mục tiêu cho HS thông qua các hoạt động dạy học cụ thể, hướng dẫn phương pháp tự học và thường xuyên giám sát hoạt động tự học ngoài giờ lên lớp của các em

Có sự kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp dạy học của GV và phương pháp

tự học của HS Đối với HS phổ thông, hoạt động tự học chủ yếu thông qua sự hướng

dẫn của GV Do vậy, GV cần xây dựng động cơ tự học cho HS, bởi quá trình tự học cần được bắt nguồn từ động cơ bên trong, từ chính năng lực và nhu cầu của người học Đổi mới phương pháp dạy học cần tập trung vào dạy cách học, phương pháp học tập và cả phương pháp tự học GV cần sử dụng hiệu quả các nguồn lực, tạo môi

Trang 24

18

trường học tập đa dạng, khuyến khích HS tự tìm hiểu, tự khám phá kiến thức thông qua các phương pháp dạy học tích cực, chẳng hạn như: dạy học theo dự án, dạy học

nêu vấn đề,…

2.1.3 Hướng dẫn HS cách tự đọc sgk, tài liệu tham khảo

Trong quá trình dạy học, GV không chỉ cung cấp kiến thức cho HS mà còn cần trang bị cho các em ý thức tự giác học tập, có phương pháp tự học, tự củng cố, phát triển kiến thức trước và sau giờ học, hình thành một số kĩ năng tự học như: kĩ năng thu thập tài liệu, kĩ năng đọc sách giáo khoa, tài liệu tham khảo,… Nếu HS có phương pháp tự đọc sách giáo khoa, tài liệu tham khảo thì sẽ chủ động hơn trong quá trình tiếp nhận tri thức Tuy nhiên, kĩ thuật đọc phụ thuộc vào mục tiêu của người đọc, được thể hiện thông qua cách đọc HS có thể sử dụng một số cách đọc sau dựa trên mục tiêu đọc của cá nhân:

- Đọc lướt qua: Nhằm khái quát những khái niệm ban đầu và nội dung trong cuốn sách Với những người có kinh nghiệm, bằng cách đọc lướt đã nắm được nội dung

cơ bản của tài liệu Khi đọc lướt, người đọc có thể bỏ qua một số trang, đoạn nào đó hoặc dừng lại kĩ ở một số nội dung Cách đọc này sử dụng khi đọc để tìm hiểu một vấn đề, cần làm rõ thêm hoặc tìm những cách diễn đạt khác nhau cho một vấn đề nào đó

- Đọc có trọng điểm (hay đọc từng phần): là cách đọc từng đoạn, từng phần đã được lựa chọn từ trước nhằm tập trung thời gian cho những nội dung cần thiết

- Đọc toàn bộ nhưng không nghiên cứu sâu: Cách đọc này nhằm khái quát toàn bộ nội dung cuốn sách mà không đi sâu vào từng nội dung cụ thể Với cách đọc này, người đọc có thể nắm được ý tưởng chính cũng như nội dung chính của cuốn sách

- Đọc kĩ và nghiên cứu sâu nội dung: Đây là cách đọc quan trọng nhất, cần thiết nhất trong tự học để lĩnh hội đầy đủ nội dung cuốn sách Từng nội dung, từng vấn đề được người đọc xem xét, tìm hiểu cặn kẽ Những nội dung, tư tưởng của cuốn sách

được người đọc đánh giá, phê phán và được hiểu một cách đầy đủ, sâu sắc

2.2 Thiết kế kế hoạch dạy học dự án chủ đề “Động lực học chất điểm” – Vật lí 10 2.2.1 Một số dự án chủ đề “Động lực học chất điểm”

Trang 25

03 Tìm hiểu về nguyên nhân, hậu quả và cách

phòng tránh một số tai nạn giao thông

Các định luật Newton

04 Chúng ta là những nhà làm phim Lực ma sát; các định luật

Newton Trong đề tài này, tác giả xin giới thiệu kế hoạch dạy học của dự án số 04 ở bảng 4

2.2.2 Xây dựng hồ sơ dạy học dự án bài Lực ma sát – Vật lí 10 (dự án số 04)

2.2.2.1 Hình thành ý tưởng của dự án

Trong cuộc sống hàng ngày có rất nhiều hoạt động, những tình huống liên quan đến lực ma sát Những tình huống thực tiễn này HS dễ dàng ghi lại được bằng các thiết bị như điện thoại thông minh, máy tính bảng, máy quay phim Hoặc học sinh cũng có thể làm những thước phim thực nghiệm Do đó, việc dạy học bài Lực ma sát bằng dạy học dự án sẽ giúp HS tiếp cận kiến thức vật lí từ góc độ thực

tế nên dễ hiểu hơn, bên cạnh đó còn giúp HS phát triển các năng lực và tăng hứng thú của HS đối với môn vật lí, nâng cao hiệu quả học tập cho HS

Trang 26

20

- Nhận ra được các loại lực ma sát bằng các ví dụ thực tiễn

- Lấy được các ví dụ thực tiễn về các loại lực ma sát nghỉ, ma sát trượt

- Trình bày được các đặc điểm của lực ma sát trượt (độ lớn lực ma sát không liên quan đến vận tốc chuyển động của vật)

- Viết và vận dụng được công thức tính độ lớn lực ma sát

- Vận dụng để tính toán tăng hoặc giảm lực ma sát trong kĩ thuật

*Năng lực chung:

- Tự chủ và tự học: học sinh chủ động lập kế hoạch hoàn thành dự án, tìm hiểu kiến thức, chủ động tìm kiếm các thông tin để hoàn thành sản phẩm của dự án, chủ động trao đổi với bạn bè hay giáo viên để giải quyết vấn đề

- Giao tiếp và hợp tác: hình thành và trau dồi kỹ năng giao tiếp thông qua làm việc nhóm và thuyết trình, phản biện dự án

- Lập kế hoạch thời gian cho dự án:

+ Độ dài của dự án: 3 tiết

+ Chuyển giao nhiệm vụ dự án: 1 tiết

+ Thời gian triển khai dự án: 2 tuần

+ Thời gian báo cáo sản phẩm, tổng kết chính xác lại kiến thức: 2 tiết

- Nội dung dự án: Xây dựng bộ câu hỏi định hướng, soạn giáo án chuyển giao nhiệm vụ dự án, lập kế hoạch cho từng nhóm và giao nhiệm vụ cho từng nhóm

- Lập kế hoạch trình bày sản phẩm của HS: Mỗi nhóm trình bày sản phẩm của nhóm mình trong thời gian 15’ Thời gian thảo luận sau trình bày 10 phút, thời gian giáo viên nhận xét đánh giá hợp thức hóa kiến thức khoảng 10 phút

quả tìm hiểu theo phiếu học tập

b) Lập kế hoạch cho HS thực hiện

- Lập kế hoạch tổ chức phân nhóm HS: Chia lớp thành 4 nhóm, đảm bào số lượng

HS giữa các nhóm cân đối nhau, năng lực tương đương nhau Phân công nhóm trưởng, đề ra nhiệm vụ chung cho mỗi nhóm

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu các kiến thức của lực ma sát

Trang 27

21

Nhiệm vụ 2: Làm thực nghiệm về từng loại ma sát

Nhiệm vụ 3: Quay video về các tình huống do lực ma sát gây nên và làm bản thuyết trình

GV gợi ý và hướng dẫn cho HS xây dựng mục tiêu và nội dung cần thực hiện, xác định kiến thức cần đạt được sau dự án Hướng dẫn HS thu thập thông tin từ sách giáo khoa, các tài tài liệu tham khảo, từ mạng internet để hoàn thành sản phẩm của mình Sau khi thu thập và chọn lọc thông tin, HS trình bày sản phẩm dự án bằng powerpoint theo đúng kế hoạch đã đề ra

- Thông báo cho học sinh nội dung dự án, thời gian thực hiện dự án và các yêu cầu của dự án để học sinh thực hiện

- Hướng dẫn học sinh báo cáo tại lớp và thảo luận

- Rút kinh nghiệm từ việc thực hiện dự án

c) Lập kế hoạch đánh giá

- Đánh giá tự tìm hiểu thông tin và hoàn thành nhiệm vụ của mỗi thành viên trong nhóm

- Đánh giá hoạt động của nhóm

- Đánh giá sản phẩm dự án của học sinh về:

+ Nội dung kiến thức

+ Sự hợp tác làm việc nhóm

+ Ứng dụng công nghệ

+ Tính sáng tạo trong hoạt động dự án

+ Kỹ năng vận dụng kiến thức vào giải quyết các vấn đề thực tiễn

d) Lập kế hoạch hoạt động lên lớp

- Giáo viên triển khai chuyển giao nhiệm vụ dự án

- Giới thiệu cho học sinh các câu hỏi định hướng, các tiêu chuẩn nội dung đánh giá, các mục tiêu cần đạt được, hình thức đánh giá

- Phân chia nhóm học sinh và chuyển giao dự án đến từng học sinh

- Lên kế hoạch chuẩn bị cơ sở vật chất, trang thiết bị

e) Lập kế hoạch theo dõi, hướng dẫn học sinh

Học sinh thực hiện dự án: 2 tuần; trong quá trình thực hiện dự án giáo viên yêu cầu các nhóm gửi báo cáo tiến độ thực hiện qua mail để kiểm tra và chỉnh sửa nội dung, cách trình bày để tiến hành báo cáo trong tiết học nghiệm thu dự án

- Báo cáo lần 1: Kế hoạch thực hiện dự án, các kết quả tìm kiếm tư liệu, đề cương của bản báo cáo chính thức

- Báo cáo lần 2: Sản phẩm nháp của báo cáo chính thức

Trang 28

22

GV theo dõi tiến trình thực hiện dự án của học sinh qua các nội dung chính: Nội dung bài học, cách tìm kiếm thông tin, phân công nhiệm vụ, tiến độ thực hiện dự án,

2.2.2.6 Xây dựng phiếu kiểm tra, đánh giá

Giáo viên đưa ra các tiêu chí để học sinh trực tiếp đánh giá sản phẩm của dự

án, đánh giá giữa các thành viên trong nhóm từ đó thiết kế các mẫu phiếu đánh giá sẵn đưa cho các nhóm Gồm có các loại phiếu đánh giá:

- Phiếu đánh giá sản phẩm giữa các nhóm

- Phiếu tự đánh giá các thành viên trong nhóm: tự đánh giá và đánh giá chéo

- Phiếu đánh giá các nhóm của giáo viên

2.2.2.7 Thiết kế bài học dự án

a) Kế hoạch bài dạy chuyển giao nhiệm vụ (1 tiết): giai đoạn 1

I Mục tiêu

- Học sinh xác định được nhiệm vụ của nhóm phải thực hiện

- Học sinh lập kế hoạch của nhóm để triển khai thực hiện dự án: phân công nhóm trưởng, xác định nhiệm vụ cho mỗi thành viên trong nhóm, xây dựng kế hoạch cá nhân

- Học sinh hứng thú và sẵn sàng thực hiện dự án

II Chuẩn bị

- GV: phim về tình huống lực ma sát trong thực tế

III Tiến trình dạy học

Hoạt động 1: Tiếp nhận ý tưởng dự án

Chiếu 1 đoạn phim về 1 tình huống thực

tiễn Link phim:

Trang 29

23

1 Tại sao người đàn ông có thể di chuyển

giữa 2 bức tường thẳng đứng?

2 Kiến thức vật lí nào em đã học ở cấp 2

giúp em giải thích được vấn đề trên?

GV: yêu cầu HS suy nghĩ tự trả lời; sau 2

phút, trao đổi với bạn bên cạnh, thống nhất

ma sát cũng dễ dàng thiết kế dựa vào các

dụng cụ phổ biến Vì thế, để học nội dung

bài này chúng ta sẽ thực hiện dự án: Chúng

Nhóm trưởng: lên bốc thăm dự án

Hoạt động 3: Hướng dẫn triển khai dự án

GV: thông báo nhiệm vụ mỗi nhóm phải

thực hiện và yêu cầu sản phẩm thu được

Ngày đăng: 09/03/2025, 21:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Các bước tổ chức dạy học dự án - Skkn cấp tỉnh phát triển năng lực tự học cho học sinh thpt thông qua dạy học dự Án chủ Đề Động lực học chất Điểm vật lí 10
Bảng 1. Các bước tổ chức dạy học dự án (Trang 16)
Thập và xử lí phiếu thu được kết quả ở bảng 2, hình 1. Cụ thể như sau: - Skkn cấp tỉnh phát triển năng lực tự học cho học sinh thpt thông qua dạy học dự Án chủ Đề Động lực học chất Điểm vật lí 10
h ập và xử lí phiếu thu được kết quả ở bảng 2, hình 1. Cụ thể như sau: (Trang 17)
Bảng 3. Mức độ thường xuyên sử dụng các phương pháp và kĩ thuật - Skkn cấp tỉnh phát triển năng lực tự học cho học sinh thpt thông qua dạy học dự Án chủ Đề Động lực học chất Điểm vật lí 10
Bảng 3. Mức độ thường xuyên sử dụng các phương pháp và kĩ thuật (Trang 19)
Hình 2. Nhận thức của GV về các biểu hiện của NLTH - Skkn cấp tỉnh phát triển năng lực tự học cho học sinh thpt thông qua dạy học dự Án chủ Đề Động lực học chất Điểm vật lí 10
Hình 2. Nhận thức của GV về các biểu hiện của NLTH (Trang 20)
Bảng 4. Một số dự án dạy học chủ đề động lực học chất điểm - Skkn cấp tỉnh phát triển năng lực tự học cho học sinh thpt thông qua dạy học dự Án chủ Đề Động lực học chất Điểm vật lí 10
Bảng 4. Một số dự án dạy học chủ đề động lực học chất điểm (Trang 25)
Bảng 6. Đánh giá sự cấp thiết của các giải pháp đề xuất - Skkn cấp tỉnh phát triển năng lực tự học cho học sinh thpt thông qua dạy học dự Án chủ Đề Động lực học chất Điểm vật lí 10
Bảng 6. Đánh giá sự cấp thiết của các giải pháp đề xuất (Trang 36)
Bảng 8. Các lớp thực nghiệm, đối chứng - Skkn cấp tỉnh phát triển năng lực tự học cho học sinh thpt thông qua dạy học dự Án chủ Đề Động lực học chất Điểm vật lí 10
Bảng 8. Các lớp thực nghiệm, đối chứng (Trang 38)
Bảng 9. Bảng tần suất HS đạt điểm và phân loại (%) kết quả bài kiểm tra cuối - Skkn cấp tỉnh phát triển năng lực tự học cho học sinh thpt thông qua dạy học dự Án chủ Đề Động lực học chất Điểm vật lí 10
Bảng 9. Bảng tần suất HS đạt điểm và phân loại (%) kết quả bài kiểm tra cuối (Trang 39)
Bảng 10 . Tổng hợp kết quả HS tự đánh giá về NLTH - Skkn cấp tỉnh phát triển năng lực tự học cho học sinh thpt thông qua dạy học dự Án chủ Đề Động lực học chất Điểm vật lí 10
Bảng 10 Tổng hợp kết quả HS tự đánh giá về NLTH (Trang 41)
Bảng kiểm để đánh giá - Skkn cấp tỉnh phát triển năng lực tự học cho học sinh thpt thông qua dạy học dự Án chủ Đề Động lực học chất Điểm vật lí 10
Bảng ki ểm để đánh giá (Trang 56)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w