Xuất phát từ yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học, từ mục tiêu giáo dục định hướng phát triển năng lực của học sinh, từ vị trí vai trò của ôn thi tốt nghiệp THPT, từ thực tiễn công tác ôn
Trang 1SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO NGHỆ AN
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Đề tài MỘT SỐ KINH NGHIỆM NÂNG CAO KẾT QUẢ THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN VẬT LÍ TẠI TRƯỜNG THPT THÁI HÒA
Lĩnh vực : Vật lí
Năm 2024
Trang 2Lĩnh vực : Vật lí
Người thực hiện : 1 Đậu Minh Tiến - SĐT 0982477678
2 Võ Quang Mạnh - SĐT 0974746600
Năm 2024
Trang 31.2.2 Thực trạng công tác ôn thi tốt nghiệp của trường 5
1.2.5 Phân tích kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2021,2022 8 Chương 2: Một số kinh nghiệm nâng cao kết quả thi tốt nghiệp THPT
môn Vật lí tại trường THPT Thái Hòa
năng lực thực tế của HS
13
2.1.5 Giải pháp 5: Đa dạng hóa các hình thức học tập và ôn tập 15
Trang 42.1.6 Giải pháp 6: Tổ chức luyện đề ôn tập một cách hiểu quả 19 2.1.7 Giải pháp 7: Có sự phối hợp chặt chẽ với GV chủ nhiệm và phụ huynh HS.
24
2.3 Khảo sát sự cấp thiết và tính khả thi của đề tài 26
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
THPT Trung học phổ thông SGK Sách giáo khoa
Trang 6PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1.1 Lý do chọn đề tài
Công văn số 3899/BGDĐT-GDTrH ngày 03 tháng 8 năm 2023 về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2023-2024 đã chỉ rõ nhiệm vụ
“ Tăng cường đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực HS; đa dạng hoá hình thức giáo dục”
Giáo dục - đào tạo luôn được xem là nhân tố quan trọng, quyết định cho sự phát triển kinh tế nhanh, mạnh và bền vững
Đại hội XII của Đảng đã nêu rõ “Giáo dục là quốc sách hàng đầu Phát triển giáo dục và đào tạo nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo dục chủ yếu từ trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất của người học; Học đi đôi với hành, lý luận gắn liền với thực tiễn Phát triển giáo dục phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế -xã hội, xây dựng và bảo vệ tổ quốc, với sự tiến bộ khoa học - công nghệ, yêu cầu phát triển nguồn nhân lực và thị trường lao động” Do đó chúng tôi cho rằng công tác ôn thi tốt nghiệp trung học phổ thông là nhiệm vụ trọng tâm của các nhà trường, từ kết quả thi THPT sẽ khẳng định vị thế của trường và năng lực của HS
Vật lí là môn học thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên, kiến thức gắn liền với thực tiễn giúp rèn luyện cho HS phương pháp học tập và tư duy khoa học giúp HS
có cái nhìn đúng đắn về thế giới quan Đối với một trường THPT có những năm HS
là các em có chất lượng đầu vào thấp, kiến thức ở các lớp dưới còn khiếm khuyết, trình độ tiếp thu hạn chế Nên việc truyền thụ tốt kiến thức Vật lí cho HS còn gặp nhiều khó khăn
Từ thực tiễn tham gia ôn thi THPT môn Vật lí tại trường THPT Thái Hoà đã góp phần tích cực trong việc nâng cao chất lượng dạy học, xây dựng môi trường học tập tích cực, học sinh thân thiện, kết quả thi tốt nghiệp THPT có nhiều chuyển biến tích cực Xuất phát từ yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học, từ mục tiêu giáo dục định hướng phát triển năng lực của học sinh, từ vị trí vai trò của ôn thi tốt nghiệp THPT, từ thực tiễn công tác ôn thi tại trường THPT Thái Hoà nên chúng tôi đã chọn
đề tài: “Một số kinh nghiệm nâng cao kết quả thi tốt nghiệp THPT môn Vật lí tại trường THPT Thái Hòa”
Trang 7- Kinh nghiệm trong công tác tham mưu cho nhà trường trong hoạch định chính sách về công tác ôn thi tốt nghiệp THPT
- Kinh nghiệm trong công tác ôn thi tốt nghiệp môn Vật lí tại trường THPT Thái Hòa nhằm nâng cao kết quả thi
1.3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu
- Tham mưu xây dựng chính sách về công tác ôn thi tốt nghiệp
- Xây dựng kế hoạch và hệ thống phương pháp ôn thi
- Xây dựng hệ thống tài liệu ôn thi
* Phạm vi nghiên cứu
- Vận dụng một số kinh nghiệm trong ôn thi tốt nghiệp môn Vật lí nhằm phát triển năng lực học tập môn Vật lí và nâng cao kết quả thi tốt nghiệp
1.4 Phương pháp nghiên cứu
1.4.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
1.4.2 Phương pháp điều tra cơ bản
1.4.3 Phương pháp tham vấn chuyên gia
1.4.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
1.4.5 Phương pháp thống kê toán học
1.5 Dự kiến đóng góp mới của đề tài
- Trên cở sở nghiên cứu thực trạng sáng kiến kinh nghiệm đã đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao kết quả thi tốt nghiệp THPT môn Vật lí ở trường THPT Thái Hòa đồng thời có thể áp dụng rộng rãi ở các trường THPT và làm tài liệu tham khảo cho việc nghiên cứu các nội dung liên quan đến bộ môn
- Sáng kiến có thể phát triển và mở rộng đóng góp một số giải pháp để nâng cao kết quả của các kì thi HS giỏi cấp Tỉnh và kì thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy
Trang 8PHẦN II: NỘI DUNG Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn 1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Khái quát về kì thi tốt nghiệp THPT
Thi tốt nghiệp THPT là một kỳ thi vô cùng quan trọng đối với cả học sinh, GV và nhà trường bởi nó quyết định kết quả của cả một quá trình dài sau 12 năm học bước vào đại học Muốn nâng cao hiệu quả ôn thi cho HS buộc nhà giáo phải tận lực mọi khả năng của mình như đánh giá, phân loại đúng HS, có phương pháp giảng dạy phù hợp với từng đối tượng HS và có chuyên môn tốt nhằm nâng cao tối đa điểm số của từng HS đến mức có thể
“Mục tiêu của sự nghiệp giáo dục với mỗi thầy cô giáo hay một đơn vị trường học là đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài Trước khi chú trọng bồi dưỡng nhân tài, mỗi nhà trường quan tâm trước hết đến nhiệm vụ đào tạo nhân lực nói chung Muốn đào tạo được nguồn nhân lực có chất lượng và bồi dưỡng được nhiều nhân tài, đòi hỏi mỗi nhà trường phải không ngừng nâng cao chất lượng dạy của nhà giáo
và chất lượng học tập của HS, nhằm đạt được mục tiêu cuối cùng là nâng cao chất lượng và số lượng HS đỗ tốt nghiệp trung học phổ thông cũng như đỗ vào các trường đại học ngày càng cao
Vật lí là một môn khoa học rất thực tiễn nhưng trong quá trình dạy chúng ta đang không bám sát thực tiễn, quá chú trọng lí thuyết và các bài tập hàn lâm khiến cho HS mất đi khả năng liên hệ thực tiễn do đó HS không thấy môn học thu hút, thú
vị, không có đam mê
Trong dạy học chuyên môn là yếu tố rất cần thiết nhưng rất nhiều GV trong chúng ta chỉ chú trọng đến chuyên môn mà chưa thực sự coi trọng phương pháp tổ chức, cách thức dạy học Việc dạy học quan trọng nhất chính là kiến thức phải phù hợp với đối tượng học Để phát huy tối chất lượng cho HS trong các kỳ thi người
GV cần khéo léo trong việc tổ chức lớp học và dạy học để có thể phát huy tối đa năng lực của HS
Vì vậy, yêu cầu đặt ra ở đây là để nâng cao chất lượng học tập và rèn luyện cho HS ngoài sự nỗ lực giảng dạy kiến thức, GV phải phát hiện được các nguyên nhân làm ảnh hưởng đến hứng thú học tập và sự tích cực của các em trong giờ học
Từ đó, có biện pháp khắc phục phù hợp, nhằm nâng cao chất lượng học tập và rèn luyện cho HS, giúp các em có sự tự tin và tình yêu với môn Vật lí nhằm nâng cao kết quả thi tốt nghiệp nói chung, môn Vật lí nói riêng
Trường THPT Thái Hòa là một trường trung tâm của thị xã Thái Hòa, có rất nhiều điều kiện thuận lợi cho sự phát triển giáo dục, nhưng kết quả thi tốt nghiệp hằng năm một số môn vị thứ còn khá thấp so với các trường THPT trong toàn tỉnh kết quả đó chưa đạt như kì vọng của nhà trường và phụ huynh HS Vì vậy việc đẩy mạnh các giải pháp nâng cao chất lượng nhà trường thông qua kết quả thi THPT
Trang 9được nhà trường rất chú trọng trong đó có môn Vật lí
Bản thân chúng tôi là GV trực tiếp ôn thi với mong muốn thúc đẩy phong trào học, nâng cao chất lượng thi tốt nghiệp, tôi xin đề xuất một số giải pháp mà chúng tôi đã áp dụng trong quả trình giảng dạy nhằm nâng cao kết quả thi tốt nghiệp môn Vật lí
1.1.2 Xây dựng kế hoạch học tập
Kế hoạch học tập là một lịch trình có tổ chức phác thảo thời gian và mục tiêu học tập Tương tự như lịch trình đi làm hoặc đi học, sinh viên đại học nên xây dựng cho mình lịch trình dành riêng cho việc học mỗi tuần Lịch trình này nên gồm có ngày của các câu hỏi, bài kiểm tra và kỳ thi; cũng như thời hạn cho các bài báo và
ôn thi có hiểu quả, ở đó không chỉ có sự tương tác giữa thầy trò trong việc tiếp thu
và lĩnh hội kiến thức mà còn là nơi các em học hỏi trao đổi học hỏi lẫn nhau, xây dựng cộng đồng những HS có mục tiêu, có cùng chí hướng phấn đấu để thực hiện các mục tiêu đó
1.1.4 Hình thức học tập
Học hay còn gọi là học tập, học hành, học hỏi là quá trình tiếp thu cái mới hoặc bổ sung, trau dồi các kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm, giá trị, nhận thức hoặc
sở thích và có thể liên quan đến việc tổng hợp các thông tin khác nhau
Học tập là hiểu sâu, hiểu rộng hơn vấn đề, lĩnh vực mà ta muốn biết Giúp ta trao đổi kiến thức, kinh nghiệm, làm tăng sự sáng tạo và trí tuệ, để chúng ta áp dụng được vào đời sống và xã hội
Trang 10kết quả thi tốt nghiệp được chú trọng và đã có những bước chuyển biến tích cực, tuy nhiên trường THPT Thái Hòa cần nổ lực nhiều hơn nữa để trở thành đơn vị vững vàng về chất lượng giáo dục THPT trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Với phương châm dù khó khăn đến đâu cũng ra sức thi đua dạy tốt, học tốt Ban giám hiệu nhà trường đã chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học phải phù hợp với điều kiện thực tế, bám sát đối tượng Căn cứ những đặc điểm HS để hướng dẫn các em làm quen cách học mới Hoạt động dạy và ôn thi tốt nghiệp được quan tâm chỉ đạo theo tinh thần đổi mới phương pháp giảng dạy, đa dạng hóa các hình thức học tập tăng cường phân luồng, phụ đạo HS yếu kém Trên nền tảng chung ấy, công tác ôn thi tốt nghiệp THPT đã đạt những khởi sắc mới, ghi nhận sự chuyển biến rõ nét sovới giai đoạn trước
1.2.2 Thực trạng công tác ôn thi tốt nghiệp của nhà trường
Thực trạng công tác ôn thi tốt nghiệp của trường THPT Thái Hòa trong những năm qua Bản thân chúng tôi trực tiếp tham gia giảng dạy và ôn thi tốt nghiệp nhiều năm chúng tôi thấy công tác ôn thi có một số điểm nổi bật sau:
Về đội ngũ GV: Các GV dạy và ôn thi tốt nghiệp là những GV có năng lực tốt,
có tinh thần trách nhiệm cao, được giao nhiệm vụ gắn liền việc đảm bảo chất lượng, với công tác thi đua khen thưởng
Về HS: Ngay từ khi bước vào lớp 10 nhà trường đã phân chia HS thành các lớp có năng lực khác nhau lớp thiên về khối A0 (Toán Lí Hóa), lớp thiên về khối A1(Toán Lí Anh) , lớp thiên về khối D1 (Toán Văn Anh) các em được định hướng các môn phù hợp với năng lực và định hướng này có sự rà soát, điều chỉnh thay đổi từng năm học
Về công tác chỉ đạo của tổ chuyên môn: Ngoài các GV trực tiếp dạy và ôn thi tốt nghiệp thì tổ cũng phân công GV khác trong nhóm, hỗ trợ, góp ý, chia sẻ tài liệu
Trang 11ôn thi hay mới, thường xuyên phối hợp với nhau ra đề ôn tập, ngoài ra còn các đề thi thử của trường, của cụm các trường trong khu vực và của Sở Giáo dục, thường xuyên họp phân tích đánh giá tiến độ, kết quả học sau mỗi lần thi để có những đóng góp điều chỉnh kịp thời
Về triển khai nhiệm vụ : Công tác dạy và ôn thi tốt nghiệp được triển khai sớm đầu mỗi năm học Về lãnh đạo, chỉ đạo: Công tác nâng cao kết quả thi tốt nghiệp luôn được lãnh đạo nhà trường quan tâm hàng đầu cạnh các nhiệm vụ khác của nhà trường là một tiêu chí quan trọng trong công tác thi đua khen thưởng hàng năm, là chỉ số quan trọng xếp loại chỉ số chất lượng nhà trường trong toàn tỉnh Nhờ đó động viên khuyến khích được các GV và HS nhiệt tình trong công tác dạy và học, tạo nên một phong trào thi đua hiệu quả Khuyến khích và thưởng cho các GV, các bộ môn
có điểm trung bình tăng hạng hay đạt hạng đã đăng kí đầu năm, theo nhiệm vụ Sở Giáo dục giao
Phân tích, đánh giá công tác dạy và ôn thi tốt nghiệp THPT qua các năm Đội ngũ GV đã quan tâm, có trách nhiệm cao, chăm lo đến công tác dạy và
ôn thi coi kết quả thi tốt nghiệp là danh dự, uy tín của bộ môn mình, đã đầu tư nhiều công sức, trí tuệ chất lượng, hiệu quả trong việc ôn thi
Nhà trường đã có sự đầu tư hợp lí, từ việc bố trí kế hoạch chương trình, khuyến khích, động viên các GV ôn thi, đưa ra những giải thưởng mang tính động viên khích
lệ
Tuy nhiên từ chỉ đạo của nhà trường và triển khai của tổ chuyên môn đến việc thực hiện kế hoạch còn nhiều bất cập, một số GV khi thực hiện còn lúng túng trong việc xây dựng kế hoạch, lộ trình ôn, nắm bắt xu thế ra đề, độ phân hóa của đề, xây dựng hệ thống bài tập còn rời rạc không trọng tâm, sự liên kết các mảng kiến thức không cao, dẫn đến kết quả thi còn thấp so với kì vọng và mặt bằng chung
1.2.3 Thực trạng của đề tài
Ôn thi tốt nghiệp là một công việc đặc thù trong dạy học đòi hỏi phải có kế hoạch và lộ trình lâu dài, ngay từ khi các em bước vào lớp 10 THPT, phải tạo cho các em yêu thích môn học, chuyên tâm, hiểu bản chất, học chắc kiến thức tạo tiền
đề và nền tảng tốt cho các năm học sau và ôn thi tốt nghiệp, vì kết quả kì thi tốt nghiệp không chỉ để xét tốt nghiệp mà còn là cơ sơ để xét tuyển đại học theo mục tiêu và nguyện vọng của HS
Tuy nhiên một số GV việc lập kế hoạch, lộ trình cho công tác dạy và ôn thi còn xem nhẹ, chỉ đến năm 12 hoặc sát thi mới đẩy mạnh nên hiệu quả chưa cao Để việc ôn thi đạt kết quả cao thì GV cần chuẩn bị cho mình nhiều, tham mưu với nhà trường trong hoạch chính sách, từ kế hoạch, phương pháp, xây dựng lộ trình ôn khoa học, hợp lí Tuy nhiên không nhiều GV làm việc này một cách bài bản có hệ thống
và đạt kết quả cao
Trang 12Nhiều em HS thấy sợ một Vật lí, là một môn học khoa học tự nhiên gắn với thực thiễn và nhiều công thức nên tạo cho HS niềm yêu thích và ham học môn học
là một nghệ thuật sư phạm của GV làm sao để thấy môn Vật lí gần gũi, dễ học và có hữu ích ứng dụng trong cuộc sống thì không nhiều GV làm tốt điều này
Đề tài này sẽ là một tài liệu tham khảo cho các GV trong công tác ôn thi tốt nghiệp và cũng có thể dùng trong công tác ôn thi HS giỏi
Đề tài này sẽ là một tài liệu tham khảo cho lãnh đạo nhà trường, tổ/nhóm chuyên môn trong hoạch định chiến lược ôn thi tốt nghiệp cho nhà trường
1.2.4 Phân tích những thuận lợi, khó khăn
* Thuận lợi:
- Được sự quan tâm của nhà trường, phân công giảng dạy đúng chuyên môn, được tham gia các lớp tập huấn do Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức, nhà trường thường xuyên tổ chức các diễn đàn, hội thảo chia sẻ nâng cao chất lượng dạy và học
- Ban giám hiệu nhà trường khuyến khích và động viên kịp thời để các thầy
cô và HS cùng cố gắng đạt thành tích cao
- Nhà trường xếp lớp theo nguyện vọng học ôn theo khối học của HS, do vậy các em có nguyện vọng học khối được sắp sếp vào một lớp
- Phụ huynh quan tâm sát sao và luôn có sự đầu tư đến việc học của các em
- Đội ngũ các thầy cô trong nhà trường giảng dạy nhiều kinh nghiệm, chuyên môn vững vàng, tâm huyết và rất nhiệt tình , hiểu rõ tâm lí HS
- Các em HS trong nhà trường đa phần đều rất ngoan, có ý thức học tập và tiếp cận nhanh những kiến thức và phương pháp giáo dục mới
- Hệ thống cơ sở vật chất được nhà trường đầu tư đầy đủ, khang trang, hiện đại đáp ứng đầy đủ nhu cầu dạy học
* Khó khăn:
a Đối với GV:
- Do nhiều lí do một số GV vẫn còn dạy học theo lối truyền thống, truyền thụ kiến thức theo lối một chiều, chưa đổi mới trong phương pháp dạy học
- Một số GV chưa đầu tư nhiều vào giáo án và tài liệu giảng dạy, lên lớp thiếu
sự chuẩn bị phương tiện, đồ dùng dạy học dẫn đến tình trạng dạy chay, thiếu thu hút, không gây được hứng thu cho HS, dẫn đến HS không hiểu bài
- Trong quá trình dạy học còn nặng nề về truyền thụ lí thuyết, ít vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống, ít cho HS hệ thống kiến thức bằng sơ đồ tư duy , trong công tác kiểm tra đánh giá ít chú trọng và điều chỉnh
b Đối với HS:
- Một bộ phận HS chưa xác định rõ mục tiêu học tập, còn lười học, thái độ học tập chưa tốt nên dẫn đến chán học, học không tập trung
Trang 13- Phương pháp học tập của HS chưa phù hợp với đặc thù bộ môn, thụ động trong học tập, học máy móc rập khuôn, lười suy nghĩ, tìm tòi, sáng tạo
- Đa số các em xét tuyển đại học khối B nên môn Vật lí các em chỉ có tư tưởng học lấy 3- 4 điểm để tránh liệt
- Môn Vật lí theo đánh giá của nhiều em là môn khó, đặc thù là môn nhiều kiến thức lí thuyết, nhiều công thức, bài tập nhiều dạng khó, đòi hỏi khi học HS phải chăm chỉ và hiểu sâu bản chất thì mới làm tốt được
- Nhiều HS kĩ năng toán học hạn chế nên khi dạy các bài nâng cao về Giao thoa sóng cơ, Cực trị điện xoay chiều, Giao thoa ánh sáng gặp khó khăn
1.2.5 Phân tích kết quả thi tốt nghiệp THPT môn Vật lý năm 2021, 2022
Căn cứ vào số liệu thống kê báo cáo về Sở giáo dục và Đào tạo Nghệ An và thông tin phản hồi, chúng tôi đã tổng hợp được kết quả thi tốt nghiệp THPT môn Vật lí tại trường THPT Thái Hòa như sau:
Bảng 1 Kết quả thi tốt nghiệp trường THPT Thái Hòa trong 2 năm
KẾT QUẢ THI TỐT NGHIỆP THPT (Bảng đối sánh các trong toàn tỉnh)
Môn thi Toán Anh Văn Lí Hóa Sinh Sử Địa GDCD Xếp hạng
2021, nhiều môn giảm bậc thứ hạng, bên cạnh đó một số môn tăng hạng Hóa học (tăng 12 bậc), Sử (tăng 13 bậc), GDCD (tăng 7 bậc) và môn Vật lí tăng 18 bậc
Bảng 2 Kết quả thi tốt nghiệp THPT môn Vật lí trường THPT Thái Hòa
Trang 14Chương 2: Một số kinh nghiệm nâng cao kết quả thi tốt nghiệp THPT môn Vật lí
tại trường THPT Thái Hòa
2.1 Một số giải pháp nâng cao kết quả thi tốt nghiệp THPT môn Vật lí
2.1.1 Giải pháp 1: Xây dựng kế hoạch ôn thi tốt nghiệp THPT khoa học, hợp lí
* Nội dung:
- Phân tích kết quả thi môn Vật lí các lớp năm 2022 kết quả thi Vật lí của trường bao nhiêu trong toàn tỉnh, từ đó GV trong tổ chia sẽ những kinh nghiệm ôn đối với các lớp có kết quả tốt và nguyên nhân đối với các lớp có kết quả chưa tốt
- Phân tích đặc điểm tình hình học tập môn Vật Lí của từng lớp khối 12 trong năm 2022-2023
- Căn cứ vào kế hoạch thi của Bộ GDĐT, kế hoạch của Sở GDĐT, kế hoạch
ôn thi của trường, các GV trong tổ phối hợp xây dựng kế hoạch ôn thi tốt nghiệp Vật
- Có kế hoạch bổ trợ thêm kiến thức cơ bản cho những HS yếu
* Kết quả sau khi thực hiện:
- Mọi GV nắm bắt được kế hoạch, nắm rõ tình hình HS, những thuận lợi và khó khăn ban đầu
- Xác định những định hướng ban đầu chuẩn bị tốt cho quá trình ôn tập
- Xây dựng được một kế hoạch và lộ trình ôn chi tiết và khoa học
* Minh chứng:
Hình 1 Họp tổ và họp nhóm xây dựng kế hoạch ôn thi tốt nghiệp đầu năm học
Trang 15Hình 2 Bảng thống kê điểm cam kết điểm trung bình thi tốt nghiệp các lớp 2.1.2 Giải pháp 2: Khảo sát năng lực và phân loại HS
* Nội dung:
Căn cứ kết quả năm học lớp 11, căn cứ đặc điểm năng lực mà GV quan sát trong quá trình giảng dạy và phiếu khảo sát nguyện vọng HS, đề xuất tổ kiến nghị nhà trường phân theo các lớp năng lực, lớp chỉ ôn tốt nghiệp và lớp ôn lấy kết quả tốt nghiệp để tuyển sinh đại học ( khối A0 và A1)
Do nhận HS từ lớp 10 nên khi các em lên 12 bản thân chúng tôi đã nắm bắt tình hình lớp, khả năng tư duy và tính cách, hoàn cảnh từng em khá rõ cho nên việc phân loại và đánh giá chung về HS mình dạy không quá khó Căn cứ vào đó để có cách tác động và soạn bài sao cho phù hợp với mức độ nhận thức của từng đối tượng HS Đây là việc làm mà chúng tôi cho là vô cùng quan trọng vì nó quyết định cách soạn bài, phương pháp tổ chức học tập, ra đề, ra câu hỏi để tác động lên chủ thể HS
Với mỗi đối tượng HS thì cách tác động, giáo dục sẽ khác nhau Với HS yếu tôi chủ trương cho các em, học hiểu, biết cách áp dụng làm các bài tập rất đơn giản sau đó tăng dần độ khó Đối với HS khá, tốt thì tôi giới thiệu hoặc cho mượn một số tài liệu, phô tô thêm đề để các em làm thêm
* Kết quả sau khi thực hiện:
GV có cơ sở để tác động tới từng HS, có cách thức tác động, soạn bài phù hợp
Việc nắm bắt rõ về HS là rất cần thiết và phải liên tục, thường xuyên để có thể nhanh chóng phát hiện ra những non kém, thiếu sót và có điều chỉnh, tác động kịp thời đúng lúc
Qua phiếu khảo sát nguyện vọng phần nào năm được mục tiêu, nguyện vọng của HS, từ đó tư vấn, khích lệ, động viên và truyền năng lượng tích cực đến HS, khi
Trang 16đó không những người thầy dạy bộ môn mà còn người truyền cảm hứng và động lực cho HS, thôi thúc HS tự học để hướng tới mục tiêu của mình
* Minh chứng:
Hình 3 Phiếu khảo sát mục tiêu nguyện vọng đầu năm học của các em
2.1.3 Giải pháp 3: Kiến tạo không gian học tập
* Nội dung:
- GV kiến tạo và xây dựng một không gian lớp học thân thiện và tích cực, quan tâm, động viên và khích lệ các em, vì cường độ học các em trong năm 12 khá căng thẳng
- Khích lệ, thôi thúc tinh thần học tập của các em, cho điểm trong các hoạt động, ví dụ khi các em chủ động xung phong lên bảng thì có thêm điểm khuyến khích vào điểm thường xuyên, nhiều lần lên thì cộng dồn điểm, một HS có thể có nhiều con điểm thường xuyên và HS có thể chọn con điểm cao nhất để cho các em thấy rằng khi mình tích cực càng nhiều thì kết quả học tập mình càng tốt
- Thành lập mô hình “Đôi bạn cùng tiến” để hỗ trợ trong quá trình ôn tập Sắp sếp các vị trí chỗ ngồi phù hợp, làm sao cho 1 em yếu hơn gần 1 em học tốt hơn, để các em có thể hỗ trợ nhau, thúc đẩy nhau, xây dựng các nhóm học tập, xây dựng môi trường lớp học tích cực
- Thành lập các nhóm hỗ trợ ôn thi, sau mỗi buổi dạy thêm trên trường GV sắp sếp thời gian ở lại bổ trợ tăng cường kiến thức cho một số em học yếu và đang hổng kiến thức
* Kết quả sau khi thực hiện:
- Lớp học thân thiện và tích cực, tạo điều kiện tốt cho việc học, ôn thi đạt kết quả tốt
- HS thấy thoải mái, yêu thích môn học và cố gắng nhiều hơn
Trang 17- GV có môi trường lý tưởng để thực hiện công tác giảng dạy, tăng tình yêu nghề, đảm bảo chất lượng học tập tốt
Trang 18Hình 5 Hình ảnh HS tích cực xây dựng bài và tham gia hoạt động nhóm
2.1.4 Giải pháp 4: Xây dựng kế hoạch bài dạy trọng tâm, phù hợp với năng lực thực tế của HS
* Nội dung:
- Bám sát vào mục tiêu, yêu cầu cần đạt về kiến thức kĩ năng
- Phân tích cấu trúc đề năm trước, đề minh họa
- Nắm rõ những nội dung giảm tải, để không tập trung nhiều thời gian vào đó
- Phân nội dung ôn ra các chủ đề, trong chủ đề phân ra các dạng chi tiết, trong mỗi chủ đề phải chú trọng các vấn đề trọng tâm, giúp HS hình thành được phương pháp giải nhanh chóng, tối ưu hóa các giải
- Biên soạn tài liệu vận dụng cuối mỗi dạng, cuối mỗi chương và để ôn luyện tổng hợp đóng thành quyển phù hợp với năng lực các em giúp các em dễ tiếp cận
và vận dụng
- Phương thức thi tốt nghiệp là thi trắc nghiệm nhưng để làm tốt trắc nghiệm thì HS phải hiểu rõ bản chất Vật lí đồng thời có công cụ giải nhanh tốt, GV phải xây dựng được mối liên kết giữa các chương có điểm tương đồng ví dụ các công cụ giải nhanh như phương pháp đường tròn lượng giác hoặc phương pháp giản đồ vecto được sử dụng hiểu quả và nhanh chóng các bài tập liên quan đến hàm điều hòa ở các chương Dao động cơ, Sóng cơ, Điện xoay chiều, Dao động và sóng điện từ, nên khi bắt đầu vào dạy chương trình 12 ở chương Dao động cơ chúng tôi dành nhiều thời gian để HS nắm vững và sử dụng thành thạo các công cụ giải nhanh, khi qua các chương sau HS có công cụ giải tốt giúp các em tiếp cận và vận dụng kiến thức mới đạt hiểu quả cao hơn, đồng thời hướng dẫn HS sử dụng máy tính để tổng hợp dao động điều hòa, giải các phương trình, các hàm khảo nghiệm Table…
Xây dựng nội dung dạy và ôn thi có tính liên kết và hệ thống cao, làm sao để
HS phải hiểu sâu kiến thức và tăng tính vận dụng không chỉ vận dụng để giải quyết các bài tập mà có thể khai thác vận dụng ứng dụng Vật lí vào trong thực tiễn như vậy sẽ làm cho kiến thức gần gũi với các em hơn, các em cảm thấy học Vật lí rất hứng thú, tăng được sự chủ động, tự giác trong học tập giúp các em phát huy khả năng tự học, khám phá, tìm tòi nâng cao và mở rộng kiến thức khi đó hiệu quả học
Trang 19và thi mới đạt hiệu quả cao nhất Ví dụ khi dạy về chủ đề Sóng âm ngoài việc dạy lí thuyết nội dung của bài và việc vận dụng để giải quyết các bài tập chúng tôi tăng cường sử dụng các bài tập có nội dung thực tiễn và ứng dụng thực tiễn có thể yêu cầu HS sử dụng phần mềm trên điện thoại khảo sát độ ồn của âm một số khu vực ở thị xã Thái Hòa như Bến xe, khu nhà xưởng, tiếng ồn lớp học….và HS sẽ tổng hợp đưa ra những nguyên nhân và giải pháp để làm giảm ô nhiễm tiếng ồn, đồng thời khuyến khích các nhóm HS vận dụng, mở rộng ứng dụng kiến thức chủ đề để tìm hiểu và thực hành chế tạo nhạc cụ như Sáo từ ống tre hoặc ống nước…
* Kết quả sau khi thực hiện:
- GV chủ động, xây dựng kế hoạch bài dạy phù hợp bám sát cấu trúc, đảm bảo nội dung phù hợp năng lực HS
- HS nắm được các công cụ giải nhanh, giúp việc giải các bài thuận lợi và dễ dàng hơn, tối ưu hóa được thời gian giải
- Tài liệu phù hợp giúp HS nắm bắt kiến thức dễ dàng hơn, hiểu và làm được bài sẽ là động lực và là niềm vui để các em có niềm tin vào bản thân vào môn học, yêu thích môn học Từng bước cải thiện niềm tin và tình yêu đối với môn vật
Trang 20Hình 7 Cẩm nang hệ thống hóa kiến thức lí thuyết Vật lí 12
Hình 8 Hình ảnh phân chia các chủ đề trong quá trình ôn tập
2.1.5 Giải pháp 5: Đa dạng hóa các hình thức học tập và ôn tập
* Nội dung:
Ôn tốt nghiệp không phải là một giai đoạn đơn lẻ mà là sự kết hợp, kế thừa, phát triển của học chính khóa, bản thân môn Vật lí nhiều em xem là môn khó, nhiều công thức, nên khi dạy chính khóa GV chuẩn bị bài giảng đảm bảo có tính hệ thống cao từ việc xây dựng hình thành kiến thức mới, đến việc vận dụng làm bài tập và
Trang 21dùng kiến thức đã học vận dụng giải quyết các vấn đề thực tiễn cơ bản trong cuộc sống, phải dạy rất kĩ để HS hiểu rõ bản chất Vật lí, tăng cường các bài tập có tính thực tiễn, để tăng thêm hứng thú và tình yêu vật lí (vì học vật lí mà chỉ có công thức
và tính toán, HS sẽ thấy khô khan và nhàm chán) khi hiểu sẽ giúp các em vẫn dụng
để giải quyết vấn đề một cách dễ dàng hơn, từ đó giúp HS chủ động trong việc học, phát huy khả năng tự học
- Xây dựng thêm các nhóm ôn tập trên mạng Facebook, Zalo, thường xuyên trao đổi, gửi đề, bài tập hay để HS thảo luận và trao đổi cách làm hay, các dạng bài tập hay Trên trang chúng tôi cũng thường xuyên cập nhật các dạng bài tập, các phương pháp giải hay, các tài liệu học tập, đề thi của các trường, các đường link tải tài liệu để các em làm tài liệu tham khảo, củng cố và mở rộng nâng cao kiến thức đã học
- Sau khi học mỗi chương để các em hiểu và nhớ các kiến thức cơ bản có thể yêu cầu các em hệ thống hóa lại kiến thức bằng phương pháp “Sơ đồ tư duy”
- Đối với những HS có học lực yếu hơn mặt bằng chung chúng tôi thường phân công nhau để chia thành các nhóm nhỏ đề kèm thêm cho các em sau mỗi buổi dạy thêm trên trường và biên soạn những đề riêng mức độ vừa bám sát năng lực HS
- Trong quá trình giảng dạy cần giao nhiệm vụ cho từng đối tượng HS Tức là sau mỗi phần giảng dạy GV phải có hệ thống bài tập giao về nhà cụ thể cho từng đối tượng HS và tiến hành kiểm tra việc hoàn thành bài tập của HS
- Quá trình ôn thi tốt nghiệp cần chia thành các giai đoạn khác nhau, kết thúc mỗi giai đoạn tổ chức thi kiểm tra mức độ nắm bắt kiến thức của HS để có hướng điều chỉnh cho giai đoạn tiếp theo, sau khi thi xong mỗi GV của từng lớp phải cho
HS thấy được qua cuộc thi đó HS cần khắc phục điều gì và cần phát huy điều gì
* Kết quả sau khi thực hiện:
- Khi hiểu sâu bản chất các em thấy học Vật lí sẽ dễ dàng hơn HS yêu thích hứng thú với môn học, tích cực trong học tập, thúc đẩy khả năng tương tác, trao đổi trong các nhóm, phát huy tính tự giác học tập
- Thông qua trang, các em đã trao đổi, học hỏi lẫn nhau và có thể hỏi chúng tôi về những khúc mắc, băn khoăn về vấn đề nào đó của bài tập hay bài giảng trên lớp, tăng cường khả năng tự học và học nhóm Ngoài việc hỏi thầy cô, các em cũng
có thể hỏi nhau, hỗ trợ cho nhau khi GV chưa kịp trả lời Nhờ đó mà các em nắm được bài tốt hơn, những chỗ chưa hiểu hoặc còn băn khoăn kịp thời được tháo gỡ
- Các em có một nguồn tài liệu tham khảo tin cậy, có nội dung trọng tâm
Trang 22* Minh chứng:
Hình 9: GV hướng dẫn HS dùng hệ thống sơ đồ tư duy để hệ thống hóa
kiến thức cuối mỗi chương
Trang 23Hình 10 Hình ảnh các nhóm hỗ trợ ôn thi
Hình 11 Hình ảnh GV hỗ trợ tăng cường các em có lực yếu cuối buổi học
Trang 242.1.6 Giải pháp 6: Nâng cao hiệu quả của quá trình luyện đề
* Nội dung:
Luyện đề là một khâu rất quan trọng trong quá trình ôn thi, là quá trình HS vận dụng kiến thức đã học giải quyết các bài tập, qua đó đánh giá được chất lượng
HS mỗi giai đoạn, điều chỉnh và đưa ra các giải pháp ôn tập sát và hiệu quả hơn
Qua kết quả làm đề sẽ giúp kiểm soát chất lượng tốt hơn xem việc dạy và học
có hiệu quả không, nếu một HS nào đó điểm thấp bất thường, hoặc chưa đảm bảo với mục tiêu cá nhân đầu năm thì GV sẽ gặp riêng HS để tìm hiểu nguyên nhân, trao đổi tư vấn phương pháp học tập và chiến lược học tập để có hiệu quả hơn
Qua quá trình giảng dạy chúng tôi nhận thấy việc luyện đề chưa mang lại hiệu quả cao, có thể do một trong các nguyên nhân sau:
- Chưa kiểm soát được quá trình làm đề, HS chưa khống chế được thời gian, làm một cách khá tự do, chỉ làm những câu dễ câu nâng cao không chịu khó tìm tòi, suy nghĩ
- Làm đề không đảm bảo chuẩn cấu trúc, đề có những kiến thức giảm tải, những kiến thức cũ khả năng ra không cao
- Làm đề chưa đúng quy trình, khi chưa nắm vững kiến thức lí thuyết trọng tâm của chương đã làm đề tổng hợp
- GV chưa chú trọng khâu chữa đề, chỉ đọc đáp án, không khắc sâu cho HS những nội dung kiến thức dễ nhầm, dễ sai
- GV xây dựng và tổng hợp được những đề có chất lượng, bám sát cấu trúc,
có thể tham khảo thêm những nguồn đề trên mạng uy tín trong những GROUP Vật
lí (như Thư viện Vật lí, Vật lí phổ thông, Vật lí Physics… )
- Đề cuối mỗi dạng bài tập ( 15 đến 20 câu)
- Đề cuối mỗi chủ đề (50 câu)
- Đề tổng hợp cuối chương (80 đến 100 câu)
- Đề lý thuyết cuối mỗi chương (30 đến 50 câu)
- Đề tổng hợp 40 câu
Các đề được xây dựng trên nguyên tắc được sắp sếp từ dễ đến khó, để khi làm
HS tạo mạch tư duy giống sau này thi thật Quá trình làm đề không diễn ra một cách
ồ ạt, nếu HS chưa vững hoặc chưa chắc kiến thức nền và lí thuyết thì chúng tôi sẽ
bổ trợ ôn lại những kiến thức đó, rồi cho HS làm các đề theo từng chương để đảm bảo học chương nào chắc kiến thức chương đó rồi mới làm đề tổng hợp với phương châm ôn thi “Chắc cơ bản, chắc lí thuyết rồi mới phát triển nâng cao’’
Ứng dụng công nghệ thông tin xây dựng các đề trên nền tảng AZOTA GV tạo các đề có giới hạn ngày hoàn thành đề, bật chế độ đảo câu, có chế độ xem lại các câu sai Sau khi HS làm xong, xuất file chấm thống kê điểm toàn bộ các em trong lớp
Trang 25Tổ chức thi thử đề của Sở trực tiếp và thi online trên hệ thống LMS, thi thử miễn phí theo kế hoạch của chuyên môn Sở GDĐT, tổ chức thi riêng với các cụm trường như: cụm Thái Hòa - Quỳnh Lưu – Hoàng Mai – Diễn Châu, chấm công bố kết quả và đối sánh kết quả với các trường
Thông qua hội phụ huynh, HS nhà trường triển khai kế hoạch thi thử từ đầu năm học và yêu cầu 100% HS tham gia (3 đợt thi diễn ra vào tháng 3, tháng 5 và tháng 6)
Sau các đợt thi thử tiến hành chấm, đối sánh phân tích kết quả và đưa ra các điều chỉnh phù hợp để nâng cao kết quả ôn thi
Trao thưởng cho các em đạt điểm cao để khích lệ động viên, thôi thúc tinh thần học tập của các em
* Hiệu quả giải pháp:
- HS được rèn luyện kĩ năng làm đề trắc nghiệm, phân bố thời gian hợp lí, tập trung vào những dạng bài trọng tâm, sát với mục tiêu của mình, tạo tâm lí bình tĩnh cho kì thi chính thức
- HS được làm và giải đa dạng các bài tập giúp cọ sát với nhiều dạng câu hỏi khác nhau
- GV có cơ sở để đánh giá hiệu quả của việc ôn thi từ đó căn cứ để điều chỉnh kịp thời trong việc soạn bài, định lượng kiến thức phù hợp với các nhóm HS
* Minh chứng:
Hình 12 Kết quả làm đề cuối chương trên ứng dụng nền tảng Azota
Trang 26Hình 13 HS làm đề thi thử trực tiếp
Trang 27Hình 13 Xây dựng các bài tập theo dạng chi tiết
Trang 28
Hình 14 Hệ thống kiến thức các GV trong nhóm xây dựng tổng hợp trên Google
Drive
Hình 15 Xây dựng và sự dụng các bài tập có tính hệ thống và kết nối kiến thức cao
khi ôn tổng hợp cuối một chủ đề