1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Skkn cấp tỉnh mô hình lớp học Đảo ngược và cách tạo website mã nguồn mở Áp dụng vào dạy học lập trình nhằm phát triển năng lực tự học của học sinh

62 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mô Hình Lớp Học Đảo Ngược Và Cách Tạo Website Mã Nguồn Mở Áp Dụng Vào Dạy Học Lập Trình Nhằm Phát Triển Năng Lực Tự Học Của Học Sinh
Tác giả Cao Ngọc Lưu, Trần Thị Thủy
Trường học Trường THPT Nghi Lộc 4
Chuyên ngành Tin Học
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2024
Thành phố Nghi Lộc
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 3,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua phương pháp dạy học này, người học sẽ được trải nghiệm nhiều hình thức học tập khác nhau tự tiếp cận kiến thức, tự khám phá, tìm tòi các thông tin liên quan về bài học...,

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN TRƯỜNG THPT NGHI LỘC 4 - -

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

Đề tài:

MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC VÀ CÁCH TẠO WEBSITE MÃ NGUỒN MỞ ÁP DỤNG VÀO DẠY HỌC LẬP TRÌNH NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CỦA HỌC SINH

LĨNH VỰC: TIN HỌC

Nhóm thực hiện:

1 Cao Ngọc Lưu SĐT: 0843637333 Email: Caongocluu87@gmail.com

2 Trần Thị Thủy SĐT: 0973073234 Email: tttpdl@gmail.com

Nghi Lộc, tháng 04 năm 2024

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1

I LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 2

III NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 2

IV ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 2

V PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2

VI TÍNH MỚI CỦA ĐỀ TÀI 2

PHẦN II NỘI DUNG 3

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 3

1 Cơ sở lí luận 3

1.1 Tổng quan về năng lực và phát triển năng lực cho học sinh trung học phổ thông 3

1.1.1 Khái niệm năng lực 3

1.1.2 Các loại năng lực 3

1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực 3

1.1.4 Yêu cầu cần đạt về năng lực tự chủ và tự học của học sinh THPT trong chương trình GDPT 2018 4

1.1.5 Yêu cầu đối với GV trong việc tổ chức hoạt động dạy học và giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực 4

1.2 Mô hình lớp học đảo ngược 6

1.2.1 Khái niệm mô hình lớp học đảo ngược 6

1.2.2 Vai trò, đặc điểm mô hình lớp học đảo ngược 7

1.2.3 Ưu điểm của lớp học đảo ngược 7

1.2.4 Cách thức đánh giá 8

1.2.5 Các bước tổ chức dạy học với mô hình lớp học đảo ngược 9

1.3 Thiết kế website mã nguồn mở trong dạy học 11

1.3.1 Hiểu rõ giấy phép 11

1.3.2 Tôn trọng công sức tác giả 11

1.3.3 Tuân thủ quy tắc bảo mật 11

1.3.4 Không sử dụng trái phép 12

1.4 Ý nghĩa của việc ứng dụng website mã nguồn mở vào dạy học ở mô hình lớp học đảo ngược 12

2 Cơ sở thực tiễn 12

2.1 Về phía nhà trường 12

Hình 4: Phối hợp trường Đại Học Vinh nâng cao năng lực sử dụng CNTT trong trường 13 2.2 Về phía giáo viên 13

2.2 Về Học sinh 14

CHƯƠNG II CÁC BƯỚC THIẾT KẾ WEBSITE MÃ NGUỒN MỞ TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ 5: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VỚI SỰ TRỢ GIÚP CỦA MÁY TÍNH-KNTT 15

1 Chuẩn bị (Khảo sát) 15

Trang 3

1.1 Xây dựng kế hoạch, nội dung dạy học với website mã nguồn mở 15

1.2 Xây dựng học liệu số: Video, Website, file bài giảng PowerPoint, file bài tập word hoặc file bài kiểm tra google form được tích hợp trên googledrive 15

2 Xây dựng module đánh giá năng lực tự học của học sinh thông qua tổng hợp của website 15

2.1 Xây dựng các Module cần có của website 15

2.2 Xây dựng module đánh giá năng lực tự học của học sinh 16

2.3 Quy trình xây dựng website và đưa website vào sử dụng 16

2.4 Cách tạo tên miền và vận hành để kiểm thử website 27

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ KẾ HOẠCH DẠY HỌC THEO MÔ HÌNH “LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC” SỬ DỤNG WEBSITE MÃ NGUỒN MỞ NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ 5 TIN HỌC 10 SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC 29

1 Xác định vấn đề cần giải quyết 29

2 Những công việc chuẩn bị cho phương án tổ chức dạy học 29

2.1 Giáo viên 29

2.2 Học sinh 30

3 Thiết kế quy trình tổ chức dạy học chủ đề 5: “Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính” theo mô hình “Lớp học đảo ngược” có sử dụng website mã nguồn mở 31

Trong phạm vi khuôn khổ của SKKN chúng tôi chỉ xin giới thiệu kế hoạch bài dạy cho 1 bài học trong chủ đề “Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính” Tin học 10 – Kết nối tri trức và cuộc sống Các nội dung khác trong chủ đề thầy/cô hoàn toàn có thể làm tương tự theo mô hình này 31

CHƯƠNG IV KHẢO SÁT TÍNH CẤP THIẾT VÀ KHẢ THI CỦA ĐỀ TÀI 40

1 Mục đích khảo sát 40

2 Đối tượng khảo sát 40

3 Nội dung và phương pháp khảo sát 40

3.1 Nội dung khảo sát 40

3.2 Phương pháp khảo sát và công cụ đánh giá 40

4 Kết quả khảo sát về sự cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất 41

4.1 Đánh giá tính cấp thiết của các giải pháp đã đề xuất 41

4.2 Đánh giá tính khả thi của các giải pháp đề xuất 42

4.3 Đánh giá năng lực tự học của học sinh trước thực nghiệm 44

4.4 Đánh giá năng lực tự học của học sinh sau thực nghiệm 45

CHƯƠNG V THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 46

1 Mục đích thực nghiệm 46

2 Nội dung và thời gian thực nghiệm 46

2.1 Nội dung: 46

2.2 Thời gian, đối tượng thực nghiệm 46

3 Phương pháp thực nghiệm 46

Trang 4

3.1 Đánh giá định tính 46

3.2 Đánh giá định lượng 46

4 Kết quả đạt được 47

4.1 Đánh giá định tính 47

4.2 Đánh giá định lượng 48

5 Kết luận thực nghiệm 49

5.1 Đối với học sinh 49

5.2 Đối với giáo viên 49

PHẦN III KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 51

I KẾT LUẬN 51

II MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỀ XUẤT 51

1 Với các cấp quản lí 51

2 Với giáo viên 51

3 Với học sinh 51

PHỤ LỤC 53

Trang 6

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ

I LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Kỹ năng tự học và giá trị biểu hiện của việc tự học là những thước đo của tâm

lý sáng tạo và sản phẩm sáng tạo Sẽ không có sáng tạo nếu không có tự học tích cực; sẽ không thể tự học hiệu quả nếu không mài sắc trí sáng tạo Tự học để khám phá nhận thức và khai phá sáng tạo Sáng tạo để khẳng định sự tìm tòi siêu thoát trong tự học Chính vì vậy việc tự học rất quan trọng trong việc phát triển tư duy hiểu biết sáng tạo cho học sinh

Làm thế nào để phát triển năng lực người học? Đặc biệt, làm thế nào để phát triển năng lực tự học cho HS – giúp HS biết cách “thẩm thấu“ nội dung kiến thức để chuyển thành những kĩ năng hành động, tạo nên giá trị cuộc sống? Đây là vấn đề thực sự cấp thiết đang đặt ra cho nền giáo dục hiện nay mà chương trình giáo dục phổ thông (GDPT) 2018 hướng tới

Dạy học theo mô hình lớp học đảo ngược - Flipped Classroom là một trong những phương pháp dạy học hiện đại và đáp ứng được những yêu cầu nêu trên Qua

phương pháp dạy học này, người học sẽ được trải nghiệm nhiều hình thức học tập

khác nhau (tự tiếp cận kiến thức, tự khám phá, tìm tòi các thông tin liên quan về bài học ), tăng hứng thú, phát huy tính tính cực chủ động …nên phát triển năng lực tự học ở các em Đồng thời khi ứng dụng website vào dạy học, việc đưa bài tập lên web cũng là sự chủ động, phân hóa lớp học của giáo viên Học sinh sẽ có ý thức, có kỉ luật trong quá trình hoàn thiện bài làm của mình trên Web Bên cạnh đó website tích hợp các module đánh giá, các thang điểm có sẵn, và hướng dẫn đi kèm cũng là sự kích thích cho việc tự tìm tòi, tự đánh giá được khả năng của bản thân

Hiện nay, học sinh THPT còn nhiều vướng mắc, khó khăn khi học tập, chưa thực sự dành nhiều thời gian cho việc tự học, có quá nhiều tác động từ tâm sinh lý lứa tuổi và những tác động xã hội đến các em, từ điện thoại di động, mạng xã hội, internet, máy tính, game dẫn đến việc tự học của các em sẽ bị tác động Website mã nguồn mở là giải pháp để giáo viên đưa bài tập, đưa nội dung học gần nhất với từng lớp học, có kèm theo hướng dẫn cũng như xây dựng được phần đánh giá, chấm điểm trực tiếp, việc học được diễn ra trực tiếp trên điện thoại hay máy tính, nhìn thấy được kết quả của mình cũng là động lực để thúc đẩy các em trong vấn đề tự học Việc xây dựng kế hoạch, nội dung hướng dẫn đưa lên website cũng là việc cần thiết cho mô hình lớp học đảo ngược

Vì vậy, với mong muốn hướng tới phát triển năng lực, đặc biệt là năng lực tự học bộ môn Tin học cho HS, giúp đỡ HS rèn luyện ý chí và năng lực hoạt động độc lập sáng tạo, kiên trì, tăng khả năng học tập lập trình … mà đích cuối cùng là các em đạt đến học trong hạnh phúc Đồng thời, để tạo cho mình có được tâm thế tốt, hành trang tốt, vững …sẵn sàng và tiếp tục thực hiện nhiệm vụ đáp ứng yêu cầu chương trình GDPT 2018; góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn Tin học nói riêng và

chất lượng giáo dục nói chung Xuất phát từ tinh thần đó, chúng tôi tiến hành thực

hiện đề tài “Mô hình lớp học đảo ngược và cách tạo website mã nguồn mở áp dụng vào dạy học lập trình nhằm phát triển năng lực tự học của học sinh” góp

phần nâng cao chất lượng dạy và học bộ môn tin học hiện nay nói riêng và các bộ môn khác nói chung

Trang 7

II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu cách tạo website mã nguồn mở và áp dụng mô hình lớp học đảo ngược trong dạy học lập trình nhằm phát triển năng lực tự học của học sinh Qua đó góp phần đổi mới phương pháp dạy học và nâng cao hiệu quả, chất lượng dạy học tin học ở trường Trung học phổ thông theo định hướng phát triển phẩm chất năng lực học sinh

III NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

- Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài

- Nghiên cứu về nội dung kiến thức, đối tượng học sinh và điều kiện dạy học

- Nghiên cứu cách xây dựng website mã nguồn mở, cách vận hành và đặt ra các yêu cầu tương ứng

- Thực nghiệm sư phạm nhằm đánh giá khả năng ứng dụng thực tế và hiệu quả của mô hình đã đưa ra

IV ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Học sinh đại trà lớp 10 năm học 2023-2024

Chủ đề 5 :“Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính” sách giáo khoa Tin học 10 bộ sách KNTT

Học sinh trong đội tuyển học sinh giỏi và học sinh các trường chuyên

V PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết

Nghiên cứu những tài liệu có liên quan đến đề tài: lý luận mô hình lớp học đảo ngược; lý luận về năng lực và sự hình thành, phát triển năng lực của học sinh THPT; những vấn đề chung về đổi mới giáo dục THPT, chương trình sách giáo khoa Tin học 10, sách giáo viên, tài liệu chuẩn kiến thức kỹ năng chương trình GDPT 2018 của Bộ GD- ĐT và các tài liệu có liên quan

Nghiên cứu quy trình thiết kế website mã nguồn mở trong dạy học lập trình

2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

+ Phương pháp điều tra sư phạm

+ Phương pháp đàm thoại

+ Phương pháp thực nghiệm sư phạm

VI TÍNH MỚI CỦA ĐỀ TÀI

Việc sử dụng website mã nguồn mở, giáo viên chủ động tạo cho mình các lớp học, tạo các dạng bài tập phù hợp với từng đối tượng học sinh khác nhau, cách thức

ra bài, chấm bài cũng như kiểm tra học sinh theo phương pháp đổi mới dạy học này

và với học sinh được làm chủ bài tập của mình, làm trong khả năng, cũng như kích thích sự tìm tòi, khám phá và phát huy năng lực tự học của học sinh

Với học sinh giỏi, việc làm bài, chấm bài tự động giúp các em tự chủ về việc học của mình, học sinh có thêm nhiều kênh để khám phá, trải nghiệm và giáo viên chủ động hơn trong quá trình giảng dạy cũng như ôn tập, phân dạng kiến thức hơn

Trang 8

PHẦN II NỘI DUNG CHƯƠNG I CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1 Cơ sở lí luận

1.1 Tổng quan về năng lực và phát triển năng lực cho học sinh trung học phổ thông

1.1.1 Khái niệm năng lực

Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có

và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể

Như vậy, có thể nhìn nhận một cách tổng quát, NL luôn gắn với khả năng thực hiện, nghĩa là phải biết làm chứ không dừng lại ở hiểu Hành động “làm” ở đây lại gắn với những yêu cầu cụ thể về kiến thức, kĩ năng, thái độ để đạt được kết quả

1.1.2 Các loại năng lực

a Năng lực chung

Những năng lực chung được hình thành, phát triển thông qua tất cả các môn học và hoạt động giáo dục: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

b Năng lực đặc thù

Những năng lực đặc thù được hình thành, phát triển chủ yếu thông qua một số môn học và hoạt động giáo dục nhất định: năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực khoa học, năng lực công nghệ, năng lực tin học, năng lực thẩm mĩ, năng lực thể chất

Bên cạnh việc hình thành, phát triển các năng lực cốt lõi, chương trình giáo dục phổ thông còn góp phần phát hiện, bồi dưỡng năng khiếu của học sinh

1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực

Quá trình hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực HS phổ thông chịu sự chi phối của các yếu tố chủ yếu:

Các yếu tố bẩm sinh - di truyền của con người: được biểu hiện bằng các tố

chất sẵn có và NL được biểu hiện bằng những khả năng sẵn có Quá trình hình thành và phát triển PC, NL có tiền đề từ các yếu tố này Cụ thể hơn, các khả năng sẵn có nếu được phát hiện kịp thời và giáo dục đúng cách thì NL mới được phát huy Nếu không đảm bảo như vậy, mầm mống và các tố chất của cá nhân có nguy cơ mai một

Do vậy, sự hình thành và phát triển PC, NL chịu ảnh hưởng của yếu tố tiền đề là bẩm sinh - di truyền nhưng không do yếu tố này quyết định

Hoàn cảnh sống: có tác động và ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình hình thành

và phát triển PC, NL của cá nhân Sống trong môi trường luôn được vun đắp bằng quan hệ tốt đẹp giữa người với người, cá nhân sẽ có điều kiện hình thành và phát

Trang 9

với việc hình thành và phát triển PC & NL của cá nhân

Giáo dục : giữ vai trò chủ đạo đối với quá trình hình thành và phát triển PC,

NL của cá nhân Giáo dục sẽ định hướng cho sự phát triển PC, NL, phát huy các yếu tố bẩm sinh - di truyền, đồng thời giáo dục cũng khắc phục được một số biểu hiện của PC chưa phù hợp Tuy vậy, giáo dục không quyết định mức độ phát triển và xu hướng phát triển của mỗi cá nhân

Tự học tập và rèn luyện: Đây là yếu tố có vai trò quyết định đến sự hình thành

và phát triển PC, NL của con người nói chung và của HS phổ thông nói riêng

Giáo dục nói chung, giáo dục nhà trường nói riêng có vai trò chủ đạo đối với

sự hình thành, phát triển PC và NL; trong đó cần thực hiện khai thác vai trò của chúng thông qua việc tổ chức các hoạt động học Song song đó, cần quan tâm đến

cá nhân mỗi HS, gồm năng khiếu, phong cách học tập, các loại hình trí thông minh, tiềm lực và nhất là khả năng hiện có, triển vọng phát triển (theo vùng phát triển gần nhất) của mỗi HS… để thiết kế các hoạt động học hiệu quả Đồng thời, cần chú trọng phát triển NL tự chủ, tự học vì yếu tố “cá nhân tự học tập và rèn luyện” đóng vai trò quyết định đến sự hình thành và phát triển PC, NL của mỗi HS Như vậy, việc tổ chức các hoạt động học của người học phải là trọng điểm của quá trình dạy học, giáo dục để đạt được mục tiêu phát triển PC, NL HS

1.1.4 Yêu cầu cần đạt về năng lực tự chủ và tự học của học sinh THPT trong chương trình GDPT 2018

Tự học, tự hoàn thiện

Xác định được nhiệm vụ học tập dựa trên kết quả đã đạt được; biết đặt mục tiêu học tập chi tiết, cụ thể, khắc phục những hạn chế

Đánh giá và điều chỉnh được kế hoạch học tập; hình thành cách học riêng của bản thân; tìm kiếm, đánh giá và lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp với mục đích, nhiệm vụ học tập khác nhau; ghi chép thông tin bằng các hình thức phù hợp, thuận lợi cho việc ghi nhớ, sử dụng, bổ sung khi cần thiết

Tự nhận ra và điều chỉnh được những sai sót, hạn chế của bản thân trong quá trình học tập; suy ngẫm cách học của mình, rút kinh nghiệm để có thể vận dụng vào các tình huống khác; biết tự điều chỉnh cách học

Biết thường xuyên tu dưỡng theo mục tiêu phấn

đấu cá nhân và các giá trị công dân

1.1.5 Yêu cầu đối với GV trong việc tổ chức hoạt động dạy học và giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực

a GV cần tổ chức chuỗi hoạt động học để HS chủ động khám phá những điều chưa biết

Trang 10

Trong dạy học và giáo dục phát triển PC, NL, yêu cầu này đòi hỏi GV phải có khả năng thiết kế, tổ chức, hướng dẫn các hoạt động học của HS để HS tích cực chủ động tham gia và thực hiện các nhiệm vụ học tập, từ đó tìm hiểu các kiến thức, kĩ năng mới, vừa học hỏi được phương pháp để hình thành kiến thức, kĩ năng đó Các nhiệm vụ học tập có thể được thực hiện trên lớp hoặc ở nhà, không gói gọn trong phạm vi một tiết học Để hướng đến mục tiêu phát triển PC & NL đã đặt ra trong bài học, ở mỗi hoạt động học cần xác định rõ ràng các yếu tố: mục tiêu hoạt động, nội dung hoạt động, sản phẩm học tập của HS, cách thức tiến hành, phương án kiểm tra đánh giá mức độ mà HS đạt được mục tiêu do GV đã đề ra Trong quá trình tổ chức các hoạt động học, GV cần theo dõi, có những phương án hỗ trợ HS khi cần thiết

b GV cần đầu tư vào việc lựa chọn các phương pháp, kĩ thuật dạy học và giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực phù hợp

Yêu cầu này đòi hỏi GV phải hiểu, vận dụng hệ thống các phương pháp, KTDH, đặc biệt là các phương pháp, KTDH có ưu thế trong việc phát huy PC, NL người học; có thể phân tích, so sánh được ưu điểm và hạn chế của từng phương pháp để lựa chọn PPDH phù hợp với mục tiêu của từng hoạt động, tạo ra chuỗi hoạt động có

sự phối hợp hiệu quả giữa các phương pháp Nói cách khác, việc lựa chọn PPDH cần bám sát vào chuỗi hoạt động và tập trung vào các PPDH có khả năng phát triển

PC, NL người học Cụ thể, trước khi lên lớp, GV cần đầu tư thời gian để thiết kế kế hoạch bài dạy sao cho đạt được yêu cầu cần đạt; trong đó cần lựa chọn PPDH, KTDH sao cho phù hợp với mục tiêu và nội dung dạy học Các PPDH, KTDH cần đảm bảo

HS phải là chủ thể của hoạt động học, là người chủ động tìm tòi, khám phá, phát hiện vấn đề Có thể vận dụng phối hợp linh hoạt PPDH, KTDH theo hướng tìm tòi khám phá, kết hợp với các PPDH và KTDH tích cực, hiện đại có ưu thế trong việc phát triển PC, NL HS Vì vậy, trong dạy học, giáo dục phát triển PC, NL, việc lựa chọn PPDH, KTDH và giáo dục phát triển PC, NL phù hợp là yêu cầu đặc trưng, quan trọng

c GV chú trọng rèn luyện cho HS phương pháp học tập, nghiên cứu

Yêu cầu này đòi hỏi GV phải hiểu được giá trị của phương pháp học tập, nghiên cứu và có tâm thế hướng dẫn phương pháp học tập, nghiên cứu cho HS bao gồm việc giúp cho HS biết cách xây dựng kế hoạch học tập, biết cách đọc các tài liệu học tập, biết cách tự tìm lại những kiến thức đã có, biết cách lắng nghe và ghi chép trên lớp, biết cách suy luận để tìm tòi và phát hiện kiến thức mới phù hợp trong các môn học và hoạt động giáo dục; biết quy trình nghiên cứu khoa học… Bên cạnh đó, GV phải tạo cơ hội và môi trường phù hợp để giúp HS rèn luyện, biến những tri thức về phương pháp nêu trên thành NL tự chủ và tự học

d GV tăng cường phối hợp học tập cá thể với học tập hợp tác

Yêu cầu này đòi hỏi GV phải có khả năng khuyến khích HS cố gắng tự lực, vừa hợp tác chặt chẽ với nhau trong quá trình tiếp cận, phát hiện và tìm tòi cái mới Lớp học trở thành môi trường giao tiếp thầy - trò và trò - trò nhằm vận dụng sự hiểu biết

và kinh nghiệm của từng cá nhân, của tập thể trong giải quyết các nhiệm vụ học tập chung Bên cạnh đó, GV cũng cần có khả năng tổ chức dạy học hợp tác, đặc biệt là việc thảo luận trong dạy học hợp tác Thông qua thảo luận, tranh luận trong tập thể,

ý kiến mỗi cá nhân được bộc lộ, khẳng định hay bác bỏ, qua đó người học phát triển

Trang 11

khả năng của bản thân Học tập hợp tác làm tăng hiệu quả học tập, nhất là trong lúc phải giải quyết những vấn đề phức tạp, lúc xuất hiện thực sự nhu cầu phối hợp giữa các cá nhân để hoàn thành nhiệm vụ chung Khả năng tổ chức các hoạt động phối hợp học tập cá thể với học tập hợp tác của GV góp phần đáng kể trong việc phát triển NL tự chủ, tự học, giao tiếp, hợp tác đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực phù hợp cho các hoạt động hợp tác xuyên quốc gia, liên quốc gia trong bối cảnh kinh tế thị trường hiện nay

1.2 Mô hình lớp học đảo ngược

1.2.1 Khái niệm mô hình lớp học đảo ngược

Lớp học đảo ngược - Flipped classroom là một mô hình dạy học ở Mỹ trong khoảng 11 năm trở lại đây, diễn ra rộng rãi ở các bậc học phổ thông và đại học, đã làm đảo ngược cách dạy truyền thống Lớp học đảo ngược và lớp học truyền thống

mô phỏng cụ thể bằng hình minh họa sau:

Hình 1 Hình minh họa so sánh lớp học truyền thống và lớp học đảo ngược

Hình 2 Minh họa về lớp học đảo ngược theo thang nhận thức của Bloom

Mô hình Lớp học đảo ngược có thể được hiểu là các hoạt động dạy học được thực hiện đảo ngược so với thông thường, HS sẽ tự tìm hiểu các kiến thức mới ở mức độ tư duy thấp theo định hướng của GV và hoàn thành nhiệm vụ học tập đó ở nhà, khi đến lớp HS sẽ chia sẻ, thảo luận và thực hiện các nhiệm vụ học tập ở mức

tư duy cao, khám phá các chủ đề sâu hơn và tạo ra những cơ hội học tập thú vị dưới

sự cố vấn, hỗ trợ của GV

Lí do thực sự của việc sử dụng mô hình lớp học đảo ngược là tập trung vào người học, tạo ra môi trường học tập, sử dụng các hoạt động hướng tới nghiên cứu, sáng tạo

Trang 12

và giải quyết vấn đề, biến lớp học thành phòng thí nghiệm, thay đổi vai trò của GV từ việc cung cấp thông tin trở thành người hướng dẫn, giải đáp và tổ chức các hoạt động,

do đó HS cần tích cực, chủ động, và sáng tạo trong việc tiếp thu kiến thức mới Vì thế,

mô hình này phù hợp với xu hướng giáo dục theo định hướng năng lực hiện nay

1.2.2 Vai trò, đặc điểm mô hình lớp học đảo ngược

Phù hợp với sự khác biệt giữa mỗi HS; Tạo ra bầu không khí học thực sự; Hình thức học tập linh động; HS có thể học nhiều lần; Nguồn tài liệu đa dạng nên

HS có cơ hội tìm hiểu kiến thức sâu ngoài SGK

b Đặc điểm

Theo mô hình LHĐN đã được nghiên cứu và áp dụng, học sinh sẽ xem các bài giảng qua mạng, sách, tài liệu ở nhà Tiết học ở lớp sẽ dành cho các hoạt động hợp tác giúp HS củng cố thêm các khái niệm mà HS đã tìm hiểu được HS sẽ được chủ động trong việc tìm hiểu, nghiên cứu lý thuyết, các em có thể xem video bài giảng bất kỳ lúc nào, có thể dừng lại, ghi chú và xem lại (điều này là không thể nếu nghe giáo viên giảng dạy trên lớp) Lớp học giúp học sinh hiểu kỹ hơn về lý thuyết

từ đó sẵn sàng tham gia vào các buổi học nhóm, bài tập nâng cao tại giờ học của lớp Điều này giúp việc học tập hiệu quả hơn, giúp HS tự tin hơn về lượng KT mình đã

Sáu mức độ nhận thức theo thang đo Bloom bao gồm ghi nhớ, thông hiểu, nhận biết, vận dụng, phân tích tổng hợp, đánh giá là cơ sở khoa học của mô hình lớp học đảo ngược Ở ba mức độ đầu thì học sinh được thực hiện ở nhà dưới sự hướng dẫn của giáo viên giao nhiệm vụ học tập tự học KT mới, làm việc tại nhà các em để khi đến lớp các em cùng nhau chia sẻ tương tác với nhau

Phương pháp học qua mô hình lớp học đảo ngược đòi hỏi HS phải dùng nhiều đến hoạt động trí não Như vậy những nhiệm vụ bậc cao trong thang tư duy được thực hiện bởi cả thầy và trò

1.2.3 Ưu điểm của lớp học đảo ngược

Mô hình Lớp học đảo ngược là phương thức tổ chức dạy học đã và đang chứng

tỏ sự phù hợp, có nhiều ưu thế trong tổ chức dạy học ở các nhà trường hiện nay Mô hình này có những ưu điểm sau:

Trang 13

nhiều lần khi chưa hiểu, qua đó làm chủ việc học của mình

+ Giúp nâng cao năng lực phát hiện - giải quyết vấn đề và rèn luyện các kỹ năng cho người học (kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin, thuyết trình, đọc, nghiên cứu tài liệu, )

+ Học sinh tiếp thu tốt hơn có thể được chuyển tiếp đến các chương trình học cao hơn mà không ảnh hưởng gì đến các bạn còn lại

+ Tăng cường khả năng tương tác, tương tác ngang hàng giữa các học sinh với nhau, giúp học sinh có nhiều cơ hội học hỏi với bạn, với thầy

+ Hỗ trợ các học sinh vắng mặt nhờ các bài học luôn trực tuyến và được lưu trữ lại

+ Phụ huynh có nhiều cơ hội hỗ trợ cho học sinh chuẩn bị bài tốt hơn trong thời gian tự học ở nhà

b Với giáo viên:

+ Khai thác được thế mạnh của mô hình để tổ chức hoạt động dạy học hiệu quả + Tăng thời gian giao tiếp, làm việc với người học (không chỉ bó hẹp trong không gian lớp học)

+ Hệ thống bài giảng, học liệu dùng cho giảng dạy được sử dụng, khai thác khoa học, hiệu quả hơn, có thể sử dụng học liệu dùng chung, học liệu mở cho các môn học

+ Giáo viên đóng vai trò hướng dẫn, chỉ đạo hoạt động học tập của học sinh nên có nhiều thời gian để theo dõi quan sát hoạt động của học sinh, có điều kiện tập trung cho nhiều đối tượng học sinh khác nhau nhất là các đối tượng cần nhiều sự hỗ trợ hơn so với các bạn

Ngoài ra, khi tham gia lớp học đảo ngược, học sinh sẽ hình thành, phát huy được những năng lực, kĩ năng cần có như:

+ Hình thành thói quen nghiên cứu tài liệu trước khi tới lớp, phát triển kĩ năng làm việc độc lập

+ Hình thành thói quen đặt vấn đề, lật ngược vấn đề, từ đó có kĩ năng vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề

+ Tạo nhu cầu trao đổi, tương tác với bạn, với thầy, từ đó hình thành kĩ năng hợp tác, làm việc nhóm

+ Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ qua quá trình thảo luận, thuyết trình, lập luận, phản biện… hình thành kĩ năng giao tiếp

+ Hình thành các kĩ năng khai thác, sử dụng các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông hiện đại hiệu quả

Trang 14

+ Sản phẩm học tập của học sinh

Đánh giá quá trình (đánh giá định tính): Giáo viên có thể dựa trên các tiêu chí sau để đánh giá tính tích cực trong quá trình tham gia bài học của học sinh:

+ Phiếu chuẩn bị bài của HS

+ Báo cáo của nhóm trưởng, đánh giá lẫn nhau giữa các thành viên về công tác làm việc nhóm

+ Các nhóm đánh giá lẫn nhau

+ Tính tích cực trong thuyết trình, báo cáo, phản biện

+ Chất lượng nội dung ý kiến mà học sinh tham gia đóng góp thảo luận + Các kĩ năng học sinh thu nhận được sau học tập

Để đánh giá chính xác, yêu cầu giáo viên phải theo sát những hoạt động của học sinh và thống kê kết quả từng hoạt động một cách chi tiết và toàn diện

Bên cạnh những ưu điểm thì giáo viên cũng cần phải chú ý đến những khó khăn, hạn chế khi áp dụng mô hình lớp học đảo ngược:

- Ứng dụng mô hình gặp khó khăn khi HS không tiếp cận được công nghệ Nếu HS không bắt kịp việc sử dụng công nghệ sẽ không theo kịp các bạn cùng lớp Đây là một trong những vấn đề nổi bật nhất khi mà nhu cầu sử dụng máy tính và Internet của HS để xem các bài giảng online là một trong những điều tiên quyết cần phải làm được khi áp dụng lớp học đảo ngược Flipped Classroom Song

nó sẽ gây ra những khó khăn, bất cập đối với những gia đình HS có thu nhập thấp,

bị hạn chế tiếp cận với tài nguyên

Bài học không đạt được hiệu quả mong muốn nếu thiếu sự hợp tác tích cực, đồng đều từ HS

Việc HS được quyền sắp xếp thời gian và địa điểm học vừa là ưu điểm, cũng

có thể là nhược điểm cực kỳ lớn Nếu bản thân HS không chủ động xem trước bài giảng, tài liệu ở nhà theo sự hướng dẫn của GV thì khi vào lớp sẽ không theo kịp các bạn như không hiểu bài, không ghi bài kịp, …

Khi học ở nhà, HS cần sử dụng thiết bị số, internet, các ứng dụng theo cá nhân hoặc nhóm để triển khai nhiệm vụ học tập Nếu HS không có ý thức tự chủ tốt sẽ dẫn đến tình trạng:

+ HS sa vào việc lạm dụng các thiết bị điện tử mà sao nhãng việc học

+ Học trên mạng cũng dễ bị gián đoạn tập trung bởi tin báo trên các trang Mạng Xã Hội khi đang học

+ Nhiều HS mất dần sự sáng tạo do ỷ lại vào những thứ đã có sẵn trên nền tảng internet rộng lớn

GV cần có nhiều kỹ năng hơn so với lớp học truyền thống: Nếu GV không có

kĩ năng sử dụng, khai thác các ứng dụng công nghệ thì việc tổ chức lớp học đảo ngược gặp nhiều khó khăn

1.2.5 Các bước tổ chức dạy học với mô hình lớp học đảo ngược

Dạy học với mô hình lớp học đảo ngược được tổ chức theo ba giai đoạn:

Giai đoạn 1: Học ngoài lớp học trước bài học: Tìm hiểu thông tin mới

Trang 15

Giai đoạn này diễn ra hoàn toàn ở ngoài lớp học GV và HS sẽ tự làm việc hoặc học tập một mình với sự hỗ trợ của các ứng dụng công nghệ Nhiệm vụ của GV và HS ở giai đoạn 1 cụ thể như sau:

GV: Tìm hiểu thông tin, xác định nội dung, mục tiêu bài học, chuẩn bị:

- Bài giảng

- Các tài liệu liên quan

- Các nhiệm vụ với từng cá nhân hoặc nhóm

- Bộ các câu hỏi về các kiến thức cơ bản

- Hướng dẫn về cách thực hiện các nhiệm vụ

Sau đó, GV gửi lên webisite của mình hoặc địa chỉ nhóm lớp trên các nền tảng mạng xã hội

Tùy vào mỗi bài học, GV sẽ yêu cầu HS chuẩn bị bài thuyết trình theo nhóm hoặc cả lớp làm bài kiểm tra trên quizizz hoặc mỗi HS làm bài tập rồi gửi lên hệ thống website,hoặc nền tảng mạng xã hội để GV chấm điểm, nhận xét, sửa đổi

Giai đoạn này GV cần làm việc nhiều, kĩ lưỡng, chất lượng thì việc tự học ở nhà của HS mới đạt hiệu quả cao

HS: Xem video bài giảng, đọc sách và tài liệu, học các kiến thức mà GV đã

gửi, ghi chép lại các kiến thức thu nhận được, làm bài tập gửi lên hệ thống hoặc tham gia game quizizz, Blooket,… để kiểm tra các kiến thức cơ bản hoặc chuẩn bị bài thuyết trình

Đồng thời, HS thảo luận trên diễn đàn, ghi lại các câu hỏi thắc mắc, chuẩn bị

dự án nhóm Trong một số trường hợp, HS còn có thể tương tác trước với GV hoặc

HS khác trên hệ thống để điều chỉnh kịp thời việc thực hiện nhiệm vụ của cá nhân, nhóm

Giai đoạn 2: Học trên lớp: Khẳng định, vận dụng kiến thức và rèn

luyện kĩ năng

Giai đoạn này diễn ra ở lớp học HS và GV tương tác với nhau và HS tương tác với bạn học trong lớp về bài học đã tìm hiểu trước đó ở nhà Nhiệm vụ của GV và HS ở giai đoạn 2 cụ thể như sau:

GV: GV tổ chức thảo luận theo nhiều hình thức khác nhau như: trò chơi ô chữ,

hoạt động nhóm, thuyết trình, chơi game Quizizz, thực hành trực tiếp trên máy ở phòng thực hành hoặc ở lớp,… , nhận xét, đánh giá, giải đáp các câu hỏi của HS, chốt lại kiến thức trọng tâm Sau đó, GV sẽ đưa thêm các kiến thức vận dụng, vận dụng cao vào bài giảng

HS: Đặt câu hỏi để làm rõ vấn đề, nghe GV giải đáp, giảng giải, làm việc

nhóm, thảo luận tình huống, tranh luận, thực hành kỹ năng, thuyết trình cá nhân và nhóm

Ngoài ra, HS có thể tham gia các trò chơi để củng cố kiến thức và nghe nhận xét của GV

Ở giai đoạn 2, HS là trung tâm của lớp học, GV là người điều khiển, dẫn dắt hoạt động của các em Đây là giai đoạn thể hiện rõ bản chất lớp học đảo ngược

Giai đoạn 3: Tiếp tục hỗ trợ, rèn luyện thuần thục, nâng cao, báo cáo

Trang 16

thu hoạch sau giờ học trên lớp (thực hiện ngoài lớp học)

Giai đoạn này diễn ra ở ngoài lớp học Bài giảng và các tài liệu vẫn ở trên hệ thống nên HS có thể xem lại bất cứ khi nào GV có thể đưa thêm các bài tập vận dụng cao cho HS khá, giỏi luyện tập

Với HS trung bình, yếu: xem lại bài giảng, hoàn thành các nhiệm vụ chưa xong Làm các bài kiểm tra trắc nghiệm, tự luận do GV bổ sung riêng GV tiếp tục

hỗ trợ các em

Nếu bài học nào có hoạt động thuyết trình, làm dự án thì sau bài học, GV yêu cầu các tổ làm báo cáo để nêu ưu điểm, hạn chế trong bài thuyết trình, sản phẩm dự án của các tổ còn lại và xếp thứ hạng cho tổ mình và các tổ GV tổng hợp kết quả các tổ lại lại thành kết quả chung, gửi vào nhóm lớp hoặc hệ thống quản lí học tập của lớp

1.3 Thiết kế website mã nguồn mở trong dạy học

Mã nguồn mở (Open Source) đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển phần mềm, website và ứng dụng Tuy nhiên, khi sử dụng các dự án mã nguồn mở,

có một số nguyên tắc cơ bản mà người dùng cần tuân thủ để đảm bảo sự tôn trọng

và sự hợp tác với cộng đồng mã nguồn mở

1.3.1 Hiểu rõ giấy phép

Giấy phép mã nguồn mở là một loại giấy phép cho phần mềm máy tính và các sản phẩm khác cho phép mã nguồn, bản thiết kế hoặc thiết kế được sử dụng, sửa đổi hoặc chia sẻ theo các điều khoản và điều kiện được xác định

Việc cấp giấy phép mã nguồn mở cho phép người dùng cuối cùng và các công ty thương mại có thể xem và sửa đổi, kế hoạch chi tiết hoặc thiết kế cho các nhu cầu tùy chỉnh hoặc khắc phục sự cố của riêng họ Phần mềm được cấp phép nguồn mở hầu hết có sẵn miễn phí hoặc có trả phí tùy thuộc vào điều kiện sử dụng

1.3.2 Tôn trọng công sức tác giả

Tôn trọng công sức của tác giả trong việc viết phần mềm là một phần quan trọng của đạo đức phần mềm và làm việc trong ngành công nghệ thông tin

Tuân thủ giấy phép và điều khoản sử dụng: Khi sử dụng phần mềm của tác giả, hãy đảm bảo bạn tuân thủ các điều khoản trong giấy phép sử dụng Điều này bao gồm việc không sao chép, sửa đổi hoặc phân phối phần mềm mà không có sự cho phép của tác giả

Ghi nhận và ghi nguồn đầy đủ: Nếu bạn sử dụng mã nguồn mở hoặc các tài liệu từ nguồn mở, hãy đảm bảo bạn ghi nguồn đầy đủ và ghi nhận công sức của tác giả theo các điều khoản giấy phép

Không vi phạm bản quyền: Tránh việc sao chép hoặc sử dụng phần mềm một cách trái phép, bao gồm cả việc sử dụng bản sao không được cấp phép hoặc crack phần mềm

1.3.3 Tuân thủ quy tắc bảo mật

Một trong những phần quan trọng nhất của bảo mật phần mềm là xác thực và

ủy quyền Hệ thống cần xác định rõ ai được phép truy cập vào thông tin như thế nào,

Trang 17

và cung cấp các cơ chế xác thực mạnh mẽ để đảm bảo rằng chỉ những người được

ủy quyền mới có thể truy cập Các phương tiện như JWT (JSON Web Tokens) hoặc OAuth có thể được sử dụng để quản lý việc xác thực và ủy quyền

Bảo vệ dữ liệu cũng là một yếu tố không thể thiếu trong quy trình phát triển

Dữ liệu nhạy cảm cần được mã hóa khi lưu trữ hoặc truyền đi, để đảm bảo rằng người dùng không thể dễ dàng tiếp cận hoặc hiểu được nội dung của dữ liệu Đồng thời, các biện pháp an toàn cần được thiết lập để ngăn chặn truy cập trái phép hoặc sửa đổi dữ liệu từ phía bên ngoài

1.3.4 Không sử dụng trái phép

Việc không sử dụng phần mềm một cách trái phép là một nguyên tắc cơ bản

và không thể phủ nhận trong cộng đồng người dùng phần mềm Đầu tiên và quan trọng nhất, việc tuân thủ các quy định về bản quyền là một yêu cầu tối thiểu Mỗi phần mềm đều có điều khoản sử dụng riêng biệt, và việc không tuân thủ những điều khoản này có thể dẫn đến hậu quả pháp lý nghiêm trọng, không chỉ đối với cá nhân

Mang lại sự tiện lợi bởi không gian và thời gian học tập linh động: Người học

có thể tự học ở mọi lúc (bất kể thời gian nào được cho là phù hợp với từng cá nhân), mọi nơi (bất kể nơi nào miễn có kết nối internet với chương trình trực tuyến, hoặc

có thể lưu lại bài giảng để học trên máy tính, điện thoại (khi không có kết nối internet

Giúp việc truyền tải dữ liệu không bị mất, giáo viên có thể tạo dữ liệu 1 lần và dùng được cho nhiều lớp học, nhiều khóa học mà không lo bị mất dữ liệu như khi gửi lên các nền tảng xã hội như gửi lên các nhóm Zalo hay các nhóm lớp riêng, việc tạo 1 kênh để truyền tai, kết nối cũng giúp học sinh dễ dàng lưu trữ, xem lại nhiều lần để nắm vữa hơn nội dung cần học

Phù hợp với nhiều phong cách học tập (nhìn trực quan, làm thực hành, nghe

để hiểu)

Việc ứng dụng công nghệ sẽ hỗ trợ những nhóm người học có thể học bằng nhiều phương thức khác nhau mà không còn bị gói gọn trong việc học văn bản từ sách giáo khoa

2 Cơ sở thực tiễn

2.1 Về phía nhà trường

Trường THPT Nghi Lộc 4 với hệ thống cơ sở vật chất hiện đại và dần đi vào hoàn thiện để đáp ứng nhu cầu dạy và học trong chương trình GDPT 2018 100% các lớp đã được trang bị tivi, máy chiếu và được kết nối Internet toàn trường:

Trang 18

Hình 3: CSVC của nhà trường đảm bảo dạy và học chương trình GDPT 2018

Trong năm học 2020-2021 nhà trường kí kết với Đại Học Vinh đào tạo nâng cao năng lực sử dụng CNTT trong dạy học cho toàn bộ cán bộ, giáo viên trong trường:

Hình 4: Phối hợp trường Đại Học Vinh nâng cao năng lực sử dụng CNTT

trong trường 2.2 Về phía giáo viên

Hầu hết giáo viên trong trường đã sử dụng thành tạo công nghệ vào giảng dạy, qua khảo sát về việc sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học, kết quả thu được như sau:

Trang 19

Thầy/cô có thường xuyên ứng dụng CNTT trong dạy học không?

Việc áp dụng các công nghệ vào dạy học cũng đã được sử dụng thường xuyên, Tuy nhiên đây là năm đầu tiên chúng tôi cùng nhau nghiên cứu và áp dụng website

mở vào việc dạy và học lập trình với học sinh đại trà và với học sinh giỏi ở khối 10 và 11

Em thường sử dụng thiết bị điện tử

thông minh nào?

Em thường sử dụng thiết bị điện tử

vào mục đích gì?

Qua kết quả khảo sát ta thấy phần lớn thời gian học sinh sử dụng các thiết bị học tập vào mục đích giải trí như chơi game, nghe nhạc, xem các trang mạng xã hội… Nên trong học tập vấn đề khai thác các thiết bị công nghệ hỗ trợ học tập thường xuyên sẽ góp phần giúp học sinh phát triển các kĩ năng CNTT có thể theo kịp xu thế chuyển đổi số trong thời đại hiện nay, đồng thời hạn chế được thời gian học sinh sử dụng các thiết bị điện tử để giải trí

Trang 20

CHƯƠNG II CÁC BƯỚC THIẾT KẾ WEBSITE MÃ NGUỒN MỞ TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ 5: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VỚI SỰ TRỢ GIÚP CỦA

MÁY TÍNH-KNTT

1 Chuẩn bị (Khảo sát)

1.1 Xây dựng kế hoạch, nội dung dạy học với website mã nguồn mở

Bắt đầu từ năm học 2022-2023, môn Tin học tại trường THPT Nghi Lộc 4 thực hiện chương trình theo bộ sách Tin Học 10 – KNTT với cuộc sống của Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam, định hướng ICT

Chủ đề 5 gồm các bài dạy tìm hiểu về ngôn ngữ lập trình bậc cao và Python, giáo viên tìm hiểu, lên kế hoạch các nội dung có thể truyền tải đưa lên website, mục tiêu đạt được và yêu cầu đối với học sinh (có trong phụ lục kèm theo)

1.2 Xây dựng học liệu số: Video, Website, file bài giảng PowerPoint, file bài tập word hoặc file bài kiểm tra google form được tích hợp trên googledrive

- Các file bài giảng PowerPoint được GV thiết kế hoặc lựa chọn để đưa lên hệ googlegrive và đẩy lên website làm tài liệu học tập chung cho học sinh

- Các Website: GV tìm hiểu trước và lựa chọn các trang web phù hợp kiến thức gửi lên hệ thống để HS tham khảo trước mỗi bài học

- Các Video: Để tất cả HS đỡ mất thời gian tìm kiếm và cùng tìm hiểu vấn đề chung trong tự học ở nhà, ngoài định hướng tìm kiếm thông tin, GV lựa chọn các video thể hiện chính xác kiến thức để gửi lên hệ thống cho HS thông qua link google drive Nhờ vậy, hiệu quả tự học của HS đạt kết quả tốt hơn, đến lớp các em không những tự thực hành được mà còn đặt thêm nhiều câu hỏi mở rộng so với sách giáo

khoa

- File bài tập: Nội dung bài tập lập trình trong chủ đề 5, liên quan đến ngôn ngữ bậc cao tích hợp trên web và trình chấm của web Giáo viên xây dựng nội dung các cấp độ bài tập từ mức độ nhận biết đến mức độ vận dụng cao, phù hợp với từng

đối tượng học sinh

2 Xây dựng module đánh giá năng lực tự học của học sinh thông qua tổng hợp của website

2.1 Xây dựng các Module cần có của website

2.1.1 Module đăng ký và đăng nhập:

Mỗi học sinh sẽ tự tạo cho mình 1 tài khoản, theo nguyên tắc đặt tên tài khoản mà giáo viên đã lên kế hoạch đặt ra cho từng lớp, từng khóa học Điều này hết sức quan trọng và liên quan đến sự quản lý lâu dài của giáo viên Ví dụ với học sinh lớp 10A1 khóa 25 của trường THPT Nghi Lộc 4 thì tên tài khoản sẽ có mã bắt

đầu là K25A1_ Tên của học sinh

2.1.2 Module danh sách bài học:

Đây là module ở dạng tin tức chứa các bài học , bài giảng điện tử, tài liệu hoặc link googledrive để học sinh vào tìm hiểu trước các nội dung bài học mà giáo viên đăng tải lên

2.1.3 Module Bài tập:

Trang 21

hành code lệnh trực tiếp trên website

sẽ tối ưu hóa được nhận biết và vận

dụng từng câu lệnh vào các bài tập

thực tế Giáo viên sẽ có kế hoạch

chia bài tập ở các bài học thành các

cấp độ từ nhận biết đến vận dụng cao

và up lên web để học sinh có thể làm

trực tiếp trên web sau mỗi bài học

hoặc cũng có thể tự mình khám phá,

làm trước những bài tập đó sau khi

tiếp thu kiến thức thông qua các bài

giảng đã xem

2.1.4 Module danh sách học sinh:

Đây là module danh sách các tài khoản học sinh tham gia trên website Học sinh sẽ đăng ký tài khoản theo cách thức mà gv đã đưa ra, module này sẽ giúp giáo viên quản lý được việc truy cập website của học sinh

2.1.5 Module bài làm học sinh:

Module này hiển thị thông tin những học sinh đã thực hiện làm bài tập trên website

2.2 Xây dựng module đánh giá năng lực tự học của học sinh

Tự học là năng lực cần được

phát huy ở mỗi người học sinh, và

việc vận dụng các phương pháp

mới vào giảng dạy cũng là cách để

thúc đẩy năng lực này Tự học và

tự học có kiểm soát đều sẽ mang

lại những hiệu quả tích cực, việc

giáo viên truyền tải tài liệu, video

bài giảng… để học sinh nắm bắt

trước kiến thức cũng như việc giáo

viên đưa bài tập lên website giúp

kiểm soát việc tự học của học sinh,

học sinh sẽ hoàn thành những yêu

cầu mà giáo viên đưa ra

Các bài tập sẽ được phân chia thành các nhóm bài tương đương với các cấp

độ từ dễ đến khó, mỗi bài sẽ có các bộ test đi cùng, xây dựng trình chấm cho website

do đó, mỗi học sinh thực hiện làm bài trên hệ thống đều được chấm điểm Giáo viên

sẽ tổng hợp được điểm, xếp hạng học sinh để từ đó đánh giá được quá trình học tập của học sinh

2.3 Quy trình xây dựng website và đưa website vào sử dụng

2.3.1 Quy trình xây dựng website

Việc xây dựng một trang web cho mục đích dạy học của giáo viên đòi hỏi một quy trình kỹ lưỡng để đảm bảo tính linh hoạt, tương tác và hiệu quả Dưới đây là

Trang 22

một quy trình tổng quan để xây dựng một trang web VNOJ (Virtual Network Of Journals) với các module chức năng phù hợp với mục đích áp dụng vào việc dạy học của giáo viên

2.3.2 Xác định thông tin chung

a Xác định thông tin mã nguồn mở website VNOJ

Bộ cài đặt VNOJ sử dụng Docker-compose bao gồm:

vnoj-docker chứa các file cần thiết để khởi tạo và chạy ứng dụng với compose

docker-Bằng việc cài đặt trên Docker sẽ giảm thiểu xung đột với những phần mềm khác được cài trên máy, hoạt động ổn định hơn

b Ước tính tài nguyên cần thiết:

Thời gian cài đặt: 50~70 phút

Không gian tối thiểu cài đặt: 8~15GB

Nếu cài đặt sử dụng máy ảo cần phải tính thêm kích cỡ OS, tổng cộng khoảng 17~20GB

2.3.3 Tiến hành cài đặt

Bước 1: Cài đặt Docker – Tạo môi trường trên máy tính để tải thiết lập mã nguồn mở:

Bước 1.1: Nâng cấp apt để hỗ trợ https

Bước 1.2: Thêm khóa GPG chính thức của Docker

Bước 1.3: Cài Docker Engine

Update lại để cập nhập những cấu hình ở trên

Tải Engine Docker (mới nhất) về (~500MB)

Bước 1.4: Test thử Engine Docker đã đc cài đặt đúng chưa

Lúc này, nếu cài đặt thành công, terminal sẽ output thông điệp tương tự như sau:

Hello from Docker!

This message shows that your installation appears to be working correctly

Hiện tại, chỉ có sudo mới có thể chạy lệnh của Docker Để các user khác cũng chạy được, cần bỏ họ vào group user docker

Các lỗi như "docker: Got permission denied while trying to connect to the Docker daemon " thường là do thiếu sudo trước câu lệnh

Bước 2: Cài đặt Docker – compose

Docker-compose là cách để set-up một mạng lưới các docker và liên kết chúng lại Bằng cách này, mỗi server sẽ được tách biệt trong một docker riêng, lúc chỉnh sửa ta chỉ cần khởi động lại một docker/server mà không ảnh hưởng tới các docker/server khác

Bước 2.1: Tải binary chính thức từ github docker-compose

sudo curl -L

"https://github.com/docker/compose/releases/download/1.29.2/docker-compose-$(uname -s)-"https://github.com/docker/compose/releases/download/1.29.2/docker-compose-$(uname -m)" -o /usr/local/bin/docker-compose

Trang 23

Bước 2.2: Thêm quyền thực thi cho file binary

Bước 2.3: Thử cài đặt thành công hay chưa

Sẽ cho output tương tự như sau:

docker-compose version 1.29.2, build 5becea4c

Nếu không thực thi được, có thể do biến môi trường PATH không chứa thư

mục dẫn đến file binary docker-compose

Bước 3: Cài đặt VNOJ

Bước 3.1: Sao chép kho lưu trữ

it clone recursive https://github.com/VNOI-Admin/vnoj-docker.git

Bước 3.2: Thay đổi cấu hình

Đây là bước sẽ thay đổi cấu hình cho server nhằm phù hợp hơn với mục đích cài đặt và tăng tính bảo mật cho server

Các file cấu hình mặc định đi kèm với bkdn-oj-docker đã được cấu hình sẵn

và sẽ hoạt động mà không cần chỉnh sửa gì Nếu bạn giữ nguyên mặc định, tối thiểu nhất hãy thay đổi biến SECRET_KEY được mô tả phía bên dưới vì lý do bảo mật

Có 3 nơi mà bạn có thể chỉnh sửa:

dmoj/environment/: Nơi này chứa các biến môi trường của server Tại đây chứa 3

file: mysql-admin.env, mysql.env, site.env

dmoj/nginx/conf.d/nginx.conf: Cấu hình tên server_name

dmoj/local_settings.py: Tại đây chứa các cấu hình customize cho backend Đa số key có tên đã giải thích được mục đích của nó Ví dụ như key sau đây:

REGISTRATION_OPEN = True

Nghĩa là cho phép đăng ký tài khoản mới

Bước 3.3: Khởi tạo trước khi buil

Đây là bước chạy khá lâu, vì nó cần tải tất cả thư viện cần thiết, cài đặt và compile các docker

Trong lúc cài, sẽ hiển thị nhiều dòng chữ màu đỏ với nội dung như:

npm WARN

Đây là cảnh báo rằng phiên bản của thư viện đang cài đã cũ (deprecated), vẫn

có thể bỏ qua cảnh báo này

Bước 3.4: Khởi động thành phần site

để cấu hình

Bước này sẽ khởi động docker

chứa back end django để cấu hình

Dữ liệu khởi tạo sẽ bao gồm:

Highlight cho C++, Python,…

Bài đăng "First Post"

Problem "A + B"

Tài khoản superuser "admin"

Trang 24

Bước 3.5: Khởi động VNOJ

Bước 4: Thiết lập cấu hình quản trị và người dùng trên website

Bước 4.1: Thiết lập cho Admin VNOJ

Trang web admin là nơi quản trị hệ thống, tại

đây người có quyền quản trị như giáo viên sẽ có

quyền được biên tập các nội dung cho website như

bài giảng, bài tập, thêm học sinh, thống kê bài nộp,

chấm điểm, trao đổi, tin tức

Nếu tài khoản đăng nhập là quản trị, người

dùng đó có quyền truy cập vào Admin Page, nằm tại

menu như sau:

Trang Admin:

Thiết lập tiêu đề trang

Tại khu vực quản trị hệ thống, truy cập vào Dashboard, tìm đến ô sites như hình và truy cập vào:

Chúng ta sẽ thấy:

Trang 25

Chỉnh sửa trường tên hiển

thị và sau đó lưu lại:

Nội dung của tiêu đề

Header trang Admin đã thay đổi

Và nếu ta trỏ chuột vào tiêu đề, sẽ

thấy nó đang trỏ đến localhost,

giống như trường Domain name

chúng ta đã nhập

Bước 4.2: Thiết lập cấu hình trang

người dùng VNOJ

Trang người dùng:

Thay đổi logo website:

Tại khu vực giao diện người dùng, chúng ta sẽ thay đổi logo thành logo của Trường

Đầu tiên, chúng ta cần chuẩn bị một file logo ở dưới dạng svg ( các bước khác

có phụ lục kèm theo):

Trang 26

Như vậy, trải qua các bước lập trình, cài đặt và thiết lập, chúng ta đã thay đổi thành công logo của mình tại khu vực giao diện website người dùng

Bước 4.3: Thiết lập các module

Thiết lập menu điều hướng tới các module: Tại khu vực quản trị, chúng ta

chọn vào phần thanh điều hướng và nhấn thêm để tạo mới các menu điều hướng ở bên ngoài giao diện người dùng:

a Module danh sách bài học:

Đầu tiên, chúng ta xây dựng menu

module danh sách bài học Đây là

module ở dạng tin tức chứa các bài

học , tài liệu hoặc link googledrive

để học sinh vào tìm hiểu trước các

nội dung bài học

Định danh: DSBH

Nhãn: DANH SÁCH BÀI

HỌC

Thứ tự: 1

Trang 27

Làm nổi regex: Danh sách bài

học

Sau đó chọn lưu để hoàn thành quy

trình, trở ra khu vực giao diện người

dùng ta thấy:

b Module bài tập:

Tiếp tục, thực hiện thêm mới

thanh điều hướng Tại đây chúng ta

xây dựng menu module bài tập Đây

là module chứa các bài tập mà giáo

viên chia thành các chủ đề khác nhau

Làm nổi regex: Bài tập

Sau đó chọn lưu để hoàn

thành quy trình, trở ra khu vực giao

diện người dùng ta thấy:

c Module danh sách học

sinh:

Tiếp theo, thực hiện thêm

mới thanh điều hướng Tại đây

chúng ta xây dựng menu module

danh sách học sinh Đây là module

danh sách các tài khoản học sinh

tham gia trên website

Trang 28

Sau đó chọn lưu để hoàn thành quy trình, trở ra khu vực giao diện người dùng

ta thấy:

d Module bài làm học sinh

Cuối cùng, thực hiện thêm

mới thanh điều hướng Tại đây

chúng ta xây dựng menu module

danh sách học sinh Đây là module

danh sách các bài làm học sinh nạp

Làm nổi regex: Bài làm học sinh

Sau đó chọn lưu để hoàn thành quy trình, trở ra khu vực giao diện người dùng

ta thấy:

Trang 29

e Mở rộng module bài tập

Tạo nhóm bài tập: Để phân loại bài tập theo các chương, các cấp độ và nội

dung kiến thức, chúng ta sẽ thực hiện tạo các nhóm để phân loại bài tập

Ở khu vực quản trị, chọn danh mục

bài, nhóm bài và thêm mới:

Chọn lưu và thêm mới, để tiếp tục quy trình, cứ liên tục lặp lại quy trình cho đến khi hoàn thiện, ta thấy:

Trang 30

Bước 5: Cài đặt trình chấm cho module bài tập

Tại bước này chúng ta sẽ thử setup một server chấm theo cách cấu hình thủ công

Update danh sách package

Cài đặt thư viện + máy chấm

2.3.3 Hướng dẫn Admin tiến hành đưa nội dung lên website

a Module Danh sách bài học: Sẽ đưa các bài giảng, video, poperpoint hay

các nội dung lên thì giáo viên sẽ viết bài và đính kèm link google drive chứa các nội dung trên Kèm theo đó là các yêu cầu cho học sinh sau bài học để học sinh nắm bắt

và tiến hành sang module bài tập

b Module bài tập

➢ Thêm bài tập:

Đăng nhập vào tài khoản admin, chọn tab “Danh sách bài” Nhấn “Tạo bài mới”

Nhập dữ liệu bài vào, trong đó:

+ Mã bài: Tên bài được lưu trong

server Quy tắc đặt tên:

<tên_test>

VD: mincost, …

+ Tên bài toán: Tên bài hiển thị

trong danh sách bài làm Quy tắc đặt

+ Điểm: Điểm sau khi làm xong

bài tập (điểm này tính trong việc xét

xếp hạng tài khoản) Quy tắc đặt

Trang 31

+ Chế độ hiển thị testcase: Để “Có thể xem” để toàn bộ test có thể được xem, “Chỉ tác giả có thể xem” để chỉ được xem trạng thái của tác giả (không phải nội dung test)

+ Bài toán: Nội dung của bài (nếu

không sử dụng File đề bài) Sử dụng

ngôn ngữ Markdown để viết đề

Nhấn vào Preview để xem trước

Thầy/cô có thể chèn ảnh, chèn link,

chèn file, …

Theo mặc định, bài tập mới tạo ra

sẽ ở trạng thái ẩn ( ), có nghĩa rằng bài

tập này không hiển thị ở tab “Danh

sách bài tập”, tuy vậy nếu thầy/cô thêm bài này vào một contest thì bài tập này sẽ chỉ hiện với những người tham gia contest

Thầy/cô có thể chỉnh sửa bài sau này sử dụng nút “Sửa đề bài” ở bên phải Ngoài

ra thầy/cô có thể chỉnh sửa sâu hơn tại

site Admin

c Viết nội dung bài tập

Thầy/cô có thể viết lại bài tập

bằng định dạng đẹp hơn là Markdown:

Markdown là một ngôn ngữ ghi

nhân bản bài tập (sử dụng bài tập được

chọn làm mẫu cho bài tập mới), thầy/cô

vào bài tập được chọn và nhấn “Clone

sang bài mới” ở phía bên phải màn

hình

Sau đó, nhập mã bài mới (dựa

trên quy tắc ngày_tên bên trên) Sau đó

thầy/cô có thể chỉnh sửa bài tập

Tính năng này phù hợp khi cần

tạo nhiều bài có nội dung gần giống

nhau Nhờ đó thầy/cô không cần phải mất thời gian tạo nhiều bài tập thủ công

e Test của bài tập

Với bài cần được tạo test, thầy/cô vào bài đó rồi nhấn vào “Sửa đổi test”

ở bên phải

Ngày đăng: 09/03/2025, 21:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Sách giáo khoa tin học 10- Kết nối tri thức với cuộc sống, Phạm Thế Long (Tổng chủ biên), nhà xuất bản giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: ách giáo khoa tin học 10
[2]. Sách bài tập tin học 10- Kết nối tri thức với cuộc sống, Phạm Thế Long-Đào Kiến Quốc (Đồng chủ biên), nhà xuất bản giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách bài tập tin học 10- Kết nối tri thức với cuộc sống
Tác giả: Phạm Thế Long, Đào Kiến Quốc
Nhà XB: nhà xuất bản giáo dục Việt Nam
[3]. Sách giáo viên tin học 10- Kết nối tri thức với cuộc sống, Phạm Thế Long (Tổng chủ biên), nhà xuất bản giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo viên tin học 10- Kết nối tri thức với cuộc sống
Tác giả: Phạm Thế Long
Nhà XB: nhà xuất bản giáo dục Việt Nam
[4]. Tài liệu bối dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa Tin học 10- Kết nối tri thức và cuộc sống, Phạm Thế Long (Tổng chủ biên), nhà xuất bản giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bối dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa Tin học 10- Kết nối tri thức và cuộc sống
Tác giả: Phạm Thế Long
Nhà XB: nhà xuất bản giáo dục Việt Nam
[5]. Chương trình GDPT tổng thể - Bộ giáo dục [6]. Chương trình GDPT môn Tin học - Bộ giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình GDPT tổng thể "- Bộ giáo dục [6]. "Chương trình GDPT môn Tin học -
[7]. Dạy học theo mô hình Lớp học đảo ngược nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh, Tạp chí Quản lí giáo dục, tập 9, số 10, tr 1-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học theo mô hình Lớp học đảo ngược nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh
[8]. Website mã nguồn : https://vnoi-admin.github.io/vnoj-docs/#/site/installation [9] website hướng dẫn https://hackmd.io/@nvatuan/HJzl6TBSK Link
[12]: Các trang mã nguồn mở https://lqdoj.edu.vn/, http://www.chuyentin.pro/ Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Hình minh họa so sánh lớp học truyền thống và lớp học đảo ngược - Skkn cấp tỉnh mô hình lớp học Đảo ngược và cách tạo website mã nguồn mở Áp dụng vào dạy học lập trình nhằm phát triển năng lực tự học của học sinh
Hình 1. Hình minh họa so sánh lớp học truyền thống và lớp học đảo ngược (Trang 11)
Hình 2. Minh họa về lớp học đảo ngược theo thang nhận thức của Bloom - Skkn cấp tỉnh mô hình lớp học Đảo ngược và cách tạo website mã nguồn mở Áp dụng vào dạy học lập trình nhằm phát triển năng lực tự học của học sinh
Hình 2. Minh họa về lớp học đảo ngược theo thang nhận thức của Bloom (Trang 11)
Hình 3: CSVC của nhà trường đảm bảo dạy và học chương trình GDPT 2018 - Skkn cấp tỉnh mô hình lớp học Đảo ngược và cách tạo website mã nguồn mở Áp dụng vào dạy học lập trình nhằm phát triển năng lực tự học của học sinh
Hình 3 CSVC của nhà trường đảm bảo dạy và học chương trình GDPT 2018 (Trang 18)
Hình 4: Phối hợp trường Đại Học Vinh nâng cao năng lực sử dụng CNTT - Skkn cấp tỉnh mô hình lớp học Đảo ngược và cách tạo website mã nguồn mở Áp dụng vào dạy học lập trình nhằm phát triển năng lực tự học của học sinh
Hình 4 Phối hợp trường Đại Học Vinh nâng cao năng lực sử dụng CNTT (Trang 18)
2. Hình ảnh học sinh code trên website: - Skkn cấp tỉnh mô hình lớp học Đảo ngược và cách tạo website mã nguồn mở Áp dụng vào dạy học lập trình nhằm phát triển năng lực tự học của học sinh
2. Hình ảnh học sinh code trên website: (Trang 58)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w