SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ ANSÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐỀ TÀI: “LỒNG GHÉP CHUYỂN ĐỔI SỐ VÀO GIÁO DỤC STEM TRONG DẠY HỌC BÀI: SỰ CẦN THIẾT PHẢI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG - CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP VẬT LÍ
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ĐỀ TÀI:
“LỒNG GHÉP CHUYỂN ĐỔI SỐ VÀO GIÁO DỤC STEM TRONG DẠY HỌC BÀI: SỰ CẦN THIẾT PHẢI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG - CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP VẬT LÍ 10 THPT NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI
QUYẾT VẤN ĐỀ VÀ SÁNG TẠO CHO HỌC SINH”
Lĩnh vực: VẬT LÍ
Nghệ An, năm 2024
Trang 2SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN
TRƯỜNG THPT THÁI HOÀ
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ĐỀ TÀI:
“LỒNG GHÉP CHUYỂN ĐỔI SỐ VÀO GIÁO DỤC STEM TRONG DẠY HỌC BÀI: SỰ CẦN THIẾT PHẢI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG - CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP VẬT LÍ 10 THPT NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI
QUYẾT VẤN ĐỀ VÀ SÁNG TẠO CHO HỌC SINH”
Trang 319 ICT Công nghệ thông tin và truyền thông
23 NLGQVĐ&ST Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
Trang 4MỤC LỤC
1.5 Tiến trình tổ chức dạy học STEM trong trường trung học 5
1.7 Nhiệm vụ chuyển đổi số của ngành GD&ĐT giai đoạn 2021-2025 6 1.8 Chuyển đổi số trong dạy học môn Vật lí ở trường THPT 7 1.9 Vận dụng chuyển đổi số trong dạy học của giáo viên nói chung, giáo viên
giáo dục STEM trong trường THPT
CHƯƠNG II LỒNG GHÉP CHUYỂN ĐỔI SỐ VÀO GIÁO DỤC STEM
TRONG DẠY HỌC BÀI: SỰ CẦN THIẾT PHẢI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG –
CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP VẬT LÍ 10 THPT NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG
LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VÀ SÁNG TẠO CHO HỌC SINH”
13
Trang 51 Vị trí, vai trò và yêu cầu cần đạt của bài “ Sự cần thiết phải bảo vệ môi
4 Lồng ghép chuyển đổi số vào giáo dục STEM trong dạy học bài: Sự cần
thiết phải bảo vệ môi trường
5.2 Kết quả bảng kiểm quan sát các tiêu chí đánh giá NLGQVĐ&ST của học
4 Kết quả khảo sát về sự cấp thiết và tính khả thi của đề tài 34
Trang 6PHẦN 1 MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Căn cứ Nghị quyết số 29-NQ/TW hội nghị Trung ương 8 (khóa XI) ngày 04 tháng 11 năm 2013 “Về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã
hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế"; căn cứ vào Chỉ thị số 16/ CT-TTg ngày 04 tháng
05 năm 2017 của chính phủ là “Thay đổi mạnh mẽ phương pháp giáo dục trong đó tập trung thúc đẩy giáo dục STEM”; căn cứ vào công văn số 3089/BGDĐT-GDTrH
ngày 14 tháng 08 năm 2020 về việc thực hiện triển khai giáo dục STEM trong giáo
dục trung học “Tăng cường áp dụng giáo dục STEM trong giáo dục trung học nhằm góp phần thực hiện mục tiêu của chương trình giáo dục phổ thông năm 2018”
Giáo dục STEM là một bước đi mới của toàn cầu và Việt Nam đang dần áp dụng Nhưng ít người đã biết được ưu điểm của giáo dục STEM đối với học sinh khi được tiếp cận và học hỏi Kiến thức và kỹ năng STEM liên quan 4 lĩnh vực Science (khoa học), Technology (công nghệ), Engineering (kỹ thuật), Mathematics (toán học) được tích hợp, lồng ghép và bổ trợ cho nhau, giúp học sinh vừa nắm vững lý thuyết vừa thực hành, tạo ra sản phẩm thực tế, ứng dụng vào cuộc sống
Ngày 27/01/2021, trong khuôn khổ ngày làm việc thứ 3 Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIII, Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Phùng Xuân Nhạ đã có bài phát biểu tham luận với chủ đề “Tiếp tục thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo giai đoạn 2021-2025” Trong đó Bộ trưởng đã nhấn mạnh một trong những kết quả nổi
bật của ngành giáo dục: “Ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong ngành Giáo dục diễn ra mạnh mẽ” Trong thời đại công nghệ 4.0 ứng dụng công nghệ
thông tin, chuyển đổi số trong quá trình dạy học là vô cùng cần thiết, đặc biệt trong dạy học định hướng phát triển năng lực thì chuyển đổi số lại vô cùng quan trọng để mang lại hiệu quả cao trong học tập Lý thuyết về chuyển đổi số hiện tại là rất mới
lạ đối với giáo viên, tuy nhiên trong thực tế chuyển đổi số đã được nhiều giáo viên
sử dụng ít nhiều trong dạy học
Trong chương trình giáo dục phổ thông 2018 có chuyên đề học tập Vật lí 10 kiến thức rộng nếu dạy theo phương pháp dạy học truyền thống thì học sinh khó hiểu, dễ nhàm chán Nếu vận dụng chuyển đổi số vào giáo dục STEM trong dạy học các chuyên đề học tập Vật lí sẽ kích thích được sự hứng thú, tích cực của HS Với
những lí do trên Chúng Tôi chọn đề tài “Lồng ghép chuyển đổi số vào giáo dục STEM trong dạy học bài: Sự cần thiết phải bảo vệ môi trường - Chuyên đề học tập Vật lí 10 THPT nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh” với mong muốn góp phần vào việc đổi mới nâng cao chất lượng và hiệu
quả dạy học môn Vật lí lớp 10 THPT
2 Mục đích và nhiệm vụ của đề tài
Trang 7- Nghiên cứu cơ sở lý luận của giáo dục STEM và năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo cho học sinh
- Làm rõ cơ sở lý luận về một số nội dung chính liên quan đến dạy học định
hướng phát triển năng lực và chuyển đổi số
- Điều tra, phân tích thực trạng sử dụng các phương pháp dạy học các chuyên
đề Vật lí 10 ở một số trường THPT trên địa bàn thị xã Thái Hòa Trên cơ sở đó phân tích những hạn chế để đề xuất hướng giải quyết của biện pháp
- Lồng ghép chuyển đổi số vào giáo dục STEM vào dạy học bài: Sự cần thiết phải bảo vệ môi trường - Chuyên đề học tập Vật lí 10 THPT nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh và chứng minh được hiệu quả của đề tài bằng các minh chứng và sản phẩm của học sinh
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng
Học sinh khối 10 trường THPT Thái Hòa được học chương trình Vật lí 10 THPT
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Tại các trường THPT và Trung tâm GDTX&GDNN trong thị xã Thái Hoà
và huyện Nghĩa Đàn của tỉnh Nghệ An
- Chuyên đề học tập Vật lí 10 – THPT
4 Kế hoạch thời gian thực hiện
Tháng 9/2023 - 01/2024 Viết đề cương và triển khai sáng kiến trong giai đoạn
thử nghiệm, khảo sát và đánh giá kết quả đạt được
Tháng 02/2024 - 03/2024 Tiếp tục áp dụng sáng kiến để kiểm định độ tin cậy
của các giải pháp đề ra
Tháng 4/2024 Hoàn thành sáng kiến kinh nghiệm
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận
Các phương pháp: phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, hệ thống hóa các tài liệu, văn bản, các công trình khoa học có liên quan
5.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra, khảo sát
- Phương pháp xử lý số liệu
Trang 8- Phương pháp quan sát
- Phương pháp thực nghiệm
6 Giả thiết khoa học
- Lồng ghép chuyển đổi số vào giáo dục STEM trong dạy học bài “Sự cần thiết phải bảo vệ môi trường - Chuyên đề học tập Vật lí 10 THPT” nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh
- Ứng dụng tối đa các phương tiện dạy học mang lại hiệu quả cao hơn, nâng cao năng lực số cho cả giáo viên và học sinh so với cách dạy truyền thống
7 Đóng góp mới của đề tài
Thứ nhất: Góp phần hoàn thiện cơ sở lý luận của việc xây dựng và sử dụng
quy trình rèn luyện kĩ năng thực hành thí nghiệm vào dạy học vật lí
Thứ hai: Giáo dục tích hợp theo cách tiếp cận liên môn và thông qua thực
hành, ứng dụng thực tế Qua đó, học sinh vừa học được kiến thức khoa học, vừa học được cách vận dụng kiến thức đó vào thực tiễn
Thứ ba: Đề cao đến việc hình thành và phát triển năng lực nghiên cứu khoa
học, giao tiếp cho người học Học sinh được đặt trước một tình huống có vấn đề thực tiễn cần giải quyết liên quan đến các kiến thức khoa học khác
Thứ tư: Nâng cao phong cách học tập mới cho người học, đó là phong cách
học tập sáng tạo Đặt người học vào vai trò của một nhà phát minh, người học sẽ phải hiểu thực chất của các kiến thức được trang bị
Thứ năm: Lồng ghép chuyển đổi số vào giáo dục STEM trong dạy học bài:
Sự cần thiết phải bảo vệ môi trường - Chuyên đề học tập Vật lí 10 THPT với chủ
đề STEM “Tái chế rác thải thành các sản phẩm thân thiện với môi trường”
Trang 9
PHẦN II NỘI DUNG CHƯƠNG I CƠ SỞ KHOA HỌC
1 Cơ sở lý luận
1.1 Khái niệm về giáo dục STEM
Hình 1 Khái niệm về giáo dục STEM
Các kiến thức và kĩ năng này phải được tích hợp, lồng ghép và bổ trợ cho nhau, giúp HS không chỉ hiểu về nguyên lí mà còn có thể thực hành và tạo ra các sản phẩm trong cuộc sống hằng ngày
1.2 Vai trò và ý nghĩa của STEM
Hình 2 Vai trò, ý nghĩa của giáo dục STEM
Trang 101.3 Một số hình thức tổ chức giáo dục STEM
Hình 3 Các hình thức tổ chức giáo dục STEM
1.4 Quy trình xây dựng chủ đề bài học STEM
Bước 1 Lựa chọn nội dung dạy học;
Bước 2 Xác định vấn đề cần giải quyết;
Bước 3 Xây dựng tiêu chí của sản phẩm/giải pháp giải quyết vấn đề; Bước 4 Thiết kế tiến trình tổ chức hoạt động dạy học
1.5 Tiến trình tổ chức dạy học STEM trong trường trung học
Mỗi bài học STEM thường được tổ chức theo 5 hoạt động như sau:
Hình 4 Tiến trình bài dạy STEM
Trang 111.6 Chuyển đổi số trong giáo dục
Chuyển đổi số trong giáo dục là quá trình chuyển đổi hoạt động giáo dục từ
không gian truyền thống sang không gian số thông qua công nghệ mới, thay đổi
phương thức dạy học, kiểm tra đánh giá và quản lý quá trình dạy học nhằm đáp ứng nhu cầu học tập, giảng dạy, giúp phát huy tối đa khả năng tư duy, sáng tạo, chủ động của giáo viên và học sinh
Chuyển đổi số trong giáo dục bao gồm chuyển đổi số trong công tác quản lý giáo dục và trong dạy học
Chuyển đổi số trong quản lý giáo dục là số hóa thông tin quản lý, tạo ra những
hệ thống cơ sở dữ liệu (CSDL) lớn liên thông, triển khai các dịch vụ công trực tuyến, ứng dụng các Công nghệ 4.0 để quản lý, điều hành, dự báo, hỗ trợ các cấp lãnh đạo, quản lý ra quyết định trong lãnh đạo, điều hành
Chuyển đổi số trong dạy học là thay đổi phương thức dạy học, kiểm tra, đánh giá, số hóa học liệu (sách giáo khoa điện tử, bài giảng điện tử, kho bài giảng e-learning, ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm), thư viện số, phòng thí nghiệm ảo, triển khai hệ thống đào tạo trực tuyến…
Chuyển đổi số trong dạy học giúp học sinh chủ động trong việc học tập, không giới hạn trong truy cập tài liệu học tập, chất lượng giáo dục được nâng cao và tiết kiệm chi phí tối đa trong học tập Học sinh vẫn sẽ phải đến trường, phải giao tiếp và được các giáo viên hướng dẫn, nhưng nhiều thứ sẽ thay đổi hoặc đảo ngược lại Nếu như trước đây 100% kiến thức được truyền thụ ở trên lớp thì hiện nay tỷ lệ kiến thức được truyền thụ trực tuyến sẽ tăng dần lên Thậm chí, trong giai đoạn giãn cách xã hội vì dịch bệnh, 100% là học trực tuyến Nếu như trước đây lên lớp là để giảng bài,
ở nhà là để tự làm bài tập, thì hiện nay đảo ngược lại, học sinh có thể ở nhà nghe giảng bài trực tuyến, nhưng lên lớp để làm bài tập và giải quyết các vấn đề đặt ra theo các nhóm
Theo Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ, Giáo dục là lĩnh vực được ưu tiên chuyển đổi số thứ 2 sau lĩnh vực Y tế Điều đó cho thấy tầm quan trọng của giáo dục và chuyển đổi số trong lĩnh vực giáo dục đóng vai trò hết sức quan trọng, không chỉ đối với ngành mà còn tác động rất lớn đối với đất nước
1.7 Nhiệm vụ chuyển đổi số của ngành GD&ĐT giai đoạn 2021-2025
Nhiệm vụ của ngành giáo dục và đào tạo trong “Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” được phê duyệt tại Quyết định
số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ như sau:
“Phát triển nền tảng hỗ trợ dạy và học từ xa, ứng dụng triệt để công nghệ số trong công tác quản lý, giảng dạy và học tập; số hóa tài liệu, giáo trình; xây dựng nền tảng chia sẻ tài nguyên giảng dạy và học tập theo cả hình thức trực tiếp và trực tuyến Phát triển công nghệ phục vụ giáo dục, hướng tới đào tạo cá thể hóa 100%
Trang 12các cơ sở giáo dục triển khai công tác dạy và học từ xa, trong đó thử nghiệm chương trình đào tạo cho phép học sinh, sinh viên học trực tuyến tối thiểu 20% nội dung chương trình Ứng dụng công nghệ số để giao bài tập về nhà và kiểm tra sự chuẩn
bị của học sinh trước khi đến lớp học”
1.8 Chuyển đổi số trong dạy học môn Vật lí ở trường THPT
Vật lí học là ngành khoa học nghiên cứu các dạng vận động đơn giản, tổng quát nhất của vật chất và tương tác giữa chúng Ở giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp (cấp trung học phổ thông), Vật lí là môn học thuộc nhóm môn Khoa học tự nhiên, được lựa chọn theo nguyện vọng và định hướng nghề nghiệp của học sinh Những học sinh có định hướng nghề nghiệp cần vận dụng nhiều kiến thức, kĩ năng vật lí được học thêm các chuyên đề học tập Môn Vật lí giúp học sinh tiếp tục phát triển các phẩm chất, năng lực đã được định hình trong giai đoạn giáo dục cơ bản, tạo điều kiện để học sinh bước đầu nhận biết đúng năng lực, sở trường của bản thân, có thái độ tích cực đối với môn học Do đó, phát triển năng lực số cho học sinh là nhiệm
vụ rất quan trọng trong dạy học bộ môn Vật lí
Nội dung môn học tập trung vào các thành tố cơ bản của Vật lí ở trường phổ thông là: Khái niệm vật lí, định luật vật lí, thuyết vật lí, các ứng dụng khoa học kĩ thuật của vật lí, giải bài tập vật lí phổ thông và sử dụng thí nghiệm trong dạy học vật
lí Để phát triển năng lực nói chung, năng lực số cho học sinh nói riêng, chương trình còn cập nhật các vấn đề về ứng dụng CNTT-TT trong dạy học vật lí
1.9 Vận dụng chuyển đổi số trong dạy học của giáo viên nói chung, giáo viên Vật lí THPT nói riêng
Thứ nhất, giáo viên phải khai thác, sử dụng được các thiết bị số, các phần
mềm hỗ trợ dạy học, kiểm tra đánh giá nói chung và phần mềm hỗ trợ dạy học vật lí nói riêng
Một số kĩ năng này các giáo viên đã được tiếp thu ở mức độ cơ bản mang tính chất giới thiệu trong chuyên đề tập huấn triển khai cho giáo viên đại trà về Kỹ thuật dạy học trực tuyến Để có thể thực hiện một cách chủ động, thành thạo đòi hỏi các giáo viên phải tự học, tự nghiên cứu, áp dụng, điều chỉnh và rút kinh nghiệm
Thứ hai, giáo viên phải thiết kế được kế hoạch bài dạy phát triển năng lực nói
chung và năng lực số cho học sinh nói riêng Để thực hiện được nhiệm vụ trên, trước hết phải xác định được các mục tiêu phát triển năng lực số trong mỗi bài học/nội dung dạy học cụ thể và các thiết bị, phần mềm, học liệu số có thể hỗ trợ tối đa cho một nội dung dạy học với phương pháp, kĩ thuật dạy học thích hợp Từ đó xây dựng được kế hoạch bài dạy với các phương pháp sư phạm, phương pháp kiểm tra đánh giá có sự hỗ trợ của CNTT- TT phù hợp với đối tượng học sinh và điều kiện dạy học
cụ thể
Thứ ba, giáo viên phải tổ chức thực hiện hiệu quả kế hoạch bài dạy phát triển
năng lực số và biết đánh giá, điều chỉnh, rút kinh nghiệm để phát triển năng lực số
Trang 13cho bản thân
1.10 Một số vấn đề về phẩm chất và năng lực
Hình 5 Năng lực và phẩm chất của HS
1.11 Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo là năng lực có thể giải quyết vấn đề sau khi đã nắm bắt được chính xác tình hình sự việc được cho là vấn đề, suy nghĩ phương
án giải quyết làm thế nào để giải quyết được vấn đề đó và hành động
Trang 14Bảng 1 Cấu trúc năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
2 Cơ sở thực tiễn
Để tiến hành tìm hiểu về thực trạng dạy học các chuyên đề học tập Vật lí 10 THPT Chúng tôi đã tiến hành khảo sát bằng phiếu điều tra đối với GV và HS với mục đích thu thập thông tin về các phương pháp dạy học sử dụng trong “Các chuyên
Trang 15Hình 7 Phiếu khảo sát học sinh về các thực trạng ( https://forms.gle/XML2rzupnEzTdHRj8)
Sau khi thu thập, phân tích, tổng hợp qua các phiếu điều tra, kết quả cho thấy như sau:
Từ các số liệu thu thập được, ta thấy rằng chuyên đề học tập Vật lí 10 chủ yếu
sử dụng phương pháp dạy học truyền thống như thuyết trình, nhóm, vấn đáp gợi mở, còn phương pháp giáo dục STEM, chuyển đổi số, dạy học dự án vào trong quá
trình dạy học rất ít được áp dụng vào dạy học chuyên đề học tập Vật lí 10 THPT 2.2 Thực trạng của việc tìm hiểu, khai thác, xây dựng và thực hiện các chủ đề giáo dục STEM trong trường THPT
a Mức độ thường xuyên đưa STEM vào dạy học Vật lí và sự cần thiết dạy học môn Vật lí theo định hướng giáo dục STEM
Trang 16thú tham gia hoạt động STEM của HS
Hình 13 Biểu đồ thống kê số lượng HS đã được học các chủ đề môn Vật lí theo định
hướng giáo dục STEM
Từ các số liệu thu thập được, ta thấy rằng tình hình vận dụng những ưu điểm
giáo dục STEM vào trong quá trình dạy học của giáo viên còn nhiều hạn chế, chưa thực sự sâu rộng trong đội ngũ giáo viên THPT còn HS thì rất hứng thú khi được tham gia hoạt động STEM
2.3 Thực trạng vận dụng chuyển đổi số trong quá trình dạy và học
Hình 14 Biểu đồ thống kê mức độ thường xuyên vận dụng chuyển đổi số trong quá
trình dạy và học
Trang 17Hình 15 Biểu đồ thống kê mức độ thường xuyên lồng ghép chuyển đổi số vào
giáo dục STEM trong quá trình dạy và học
Từ các số liệu thu thập được, ta thấy rằng tình hình vận dụng chuyển đổi số vào trong quá trình dạy học của giáo viên còn nhiều hạn chế, chưa thực sự sâu rộng trong đội ngũ giáo viên THPT
2.4 Thực trạng chung về dạy học định hướng phát triển năng lực trong các trường THPT
Hiện nay, dạy học định hướng phát triển năng lực đã được phần lớn giáo viên
áp dụng, tuy nhiên thường chỉ áp dụng trong các tiết dạy thao giảng, dạy thi giáo viên giỏi các cấp, một số ít GV áp dụng trong các tiết dạy bình thường
Qua bảng khảo sát, chúng tôi nhận thấy: khi khảo sát 35 giáo viên thuộc các môn học cấp THPT, có 62,9%% giáo viên đã áp dụng dạy học định hướng phát triển năng lực cho các tiết dạy thao giảng, tiết dạy thi GVG; có 34,3% giáo viên áp dụng
ở một số tiết dạy thông thường; có 2,8% áp dụng ở tất cả các tiết học và phần lớn các tiết học Như vậy, có thể thấy phần lớn giáo viên đã tiếp cận dạy học định hướng phát triển năng lực, tuy nhiên chưa nhiều ở các tiết dạy
Hình 16 Biểu đồ khảo sát việc áp dụng dạy học định hướng phát triển năng lực của giáo viên THPT tại các trường THPT trên địa bàn TX.Thái Hòa và huyện Nghĩa Đàn
Trang 182.5 Nguyên nhân của những thực trạng
- Các tài liệu tham khảo bằng tiếng việt về giáo dục STEM rất ít, chủ yếu bằng tiếng nước ngoài là khó khăn không nhỏ cho việc tìm hiểu và tiếp cận với chương trình giáo dục STEM
- Giáo viên còn chậm đổi mới trong công tác giảng dạy và giáo dục, chủ yếu sử dụng phương pháp giảng dạy truyền thống Chưa tiếp cận nhiều với các phương pháp dạy học tích cực, tiên tiến trên thế giới
- Giáo viên và học sinh ít được làm quen với các hoạt động giáo dục STEM do thời gian cố định một tiết dạy là 45 phút, cơ sở vật chất còn chưa đáp ứng được với chương trình giáo dục phổ thông mới, GV ngại chuẩn bị giáo án theo chương trình giáo dục STEM,vận dụng chuyển đổi số, không có điều kiện chuẩn bị các nguyên vật liệu, HS ngại giao tiếp trình bày trước đám đông, quá trình học tập còn thụ động
- Do các chuyên đề học tập Vật lí các tiết học thường kéo dài mà kiến thức rộng, nặng về lý thuyết, nếu dạy học theo phương pháp truyền thống chỉ tập trung vào việc ghi nhớ, ít khi quan tâm tới việc hình thành kỹ năng tư duy cho học sinh ở cấp độ cao hơn Vì thế, nó là trở ngại lớn đối với những học sinh gặp khó khăn trong việc ghi nhớ kiến thức và giờ học sẽ nhàm chán và tẻ nhạt
CHƯƠNG II LỒNG GHÉP CHUYỂN ĐỔI SỐ VÀO GIÁO DỤC STEM TRONG DẠY HỌC BÀI: SỰ CẦN THIẾT PHẢI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG - CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP VẬT LÍ 10 THPT NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI
QUYẾT VẤN ĐỀ VÀ SÁNG TẠO CHO HỌC SINH”
1 Vị trí, vai trò và yêu cầu cần đạt của bài “Sự cần thiết phải bảo vệ môi trường
- Chuyên đề học tập Vật lí 10 THPT”
1.1 Vị trí, vai trò của bài “Sự cần thiết phải bảo vệ môi trường - Chuyên đề học tập Vật lí 10 THPT”
Bài “Sự cần thiết phải bảo vệ môi trường” là bài đầu tiên trong chuyên đề Vật
lí với giáo dục ý thức bảo vệ môi trường - Chuyên đề học tập Vật lí lớp 10 THPT, chương trình giáo dục phổ thông mới Về mặt kiến thức, bài “Sự cần thiết phải bảo
vệ môi trường trình bày về khái niệm môi trường, ô nhiễm môi trường, nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu, ô nhiễm ánh sáng, ô nhiễm tiếng ồn, hiệu ứng nhà kính và các giải pháp để bảo vệ môi trường, trách nhiệm của cá nhân và cộng đồng trong việc bảo vệ môi trường
Ô nhiễm môi trường đang càng ngày càng trầm trọng và đe dọa đến đời sống con người không chỉ ở Việt Nam mà trên toàn thế giới, việc dạy học bài “Sự cần thiết phải bảo vệ môi trường - Chuyên đề học tập Vật lí lớp 10 THPT” có vai trò hết sức quan trọng trong việc hình thành ý thức và trách nhiệm cho học sinh trong việc bảo vệ và xây dựng môi trường sống Sau khi học xong bài “Sự cần thiết phải bảo
Trang 19vệ môi trường - Chuyên đề học tập Vật lí lớp 10 THPT”các em sẽ ý thức được: Bảo
vệ môi trường là một việc làm hết sức cấp bách và cần thiết hơn bao giờ hết, và là nhiệm vụ không của riêng ai Vậy học sinh chúng ta cần phải làm gì để góp một phần công sức trong việc bảo vệ môi trường mà chúng ta đang học tập và sinh sống
1.2 Yêu cầu cần đạt của bài “ Sự cần thiết phải bảo vệ môi trường - Chuyên đề học tập Vật lí 10 THPT”
Thảo luận đề xuất lựa chọn phương án và thực hiện được nhiệm vụ học tập tìm hiểu:
- Ô nhiễm ánh sáng, ô nhiễm tiếng ồn, hiệu ứng nhà kính và sự nóng lên của
toàn cầu
- Sự cần thiết phải bảo vệ môi trường trong chiến lược phát triển của các quốc gia
- Vai trò của cá nhân và cộng đồng trong bảo vệ môi trường
2 Nội dung kiến thức bài “Sự cần thiết phải bảo vệ môi trường - Chuyên đề
học tập Vật lí 10 THPT” (Phụ lục 02 đính kèm)
3 Kế hoạch dạy học bài “Sự cần thiết phải bảo vệ môi trường - Chuyên đề học tập Vật lý lớp 10 THPT”
Thời lượng dạy học: 04 tiết;
Hình thức dạy học: Giao nhiệm vụ học tập ở nhà + Báo cáo, học tập tại lớp
4 Lồng ghép chuyển đổi số vào giáo dục STEM trong dạy học bài: Sự cần thiết
phải bảo vệ môi trường
Bước 1 Lựa chọn chủ đề STEM “Tái chế rác thải thành các sản phẩm thân thiện
với môi trường”
Tái chế rác thải là một trong những việc làm giúp giảm thiểu gánh nặng của
hệ thống thu gom và xử lý rác thải, góp phần giảm ô nhiễm môi trường
Các kiến thức STEM được thể hiện trong chủ đề “Tái chế rác thải thành các sản phẩm thân thiện với môi trường”
và đưa ra giá dự kiến của sản phẩm
Đọc và tìm hiểu các tài liệu liên quan tới các sản phẩm tái chế từ rác thải xốp, nhựa, bã mía, bã cà phê…trên mạng
Quy trình thiết kế, vẽ kĩ thuật, các bước tái chế rác thải
Trang 20Bước 2 Xác định vấn đề cần giải quyết
Hình 17 Các vấn đề cần giải quyết chủ đề “Tái chế rác thải thành các sản
phẩm thân thiện với môi trường”
Bước 3 Xác định tiêu chí đánh giá sản phẩm, giải pháp giải quyết vấn đề
Bảng 3 Các tiêu chí đánh giá sản phẩm
Bước 4 Thiết kế tiến trình tổ chức hoạt động dạy học
CHỦ ĐỀ TÁI CHẾ RÁC THẢI THÀNH CÁC SẢN PHẨM THÂN THIỆN VỚI MÔI TRƯỜNG
1 Chế tạo được các sản phẩm hữu ích trong cuộc sống bằng
cách tái chế rác thải như: Xốp, bã mía, vỏ hạt Macca, vỏ
lạc, vỏ trấu…
10
Dễ gia công, giá thành rẻ
Dùng làm nội thất Sản phẩm tái An toàn cho người sử dụng
chế từ rác thải thành các sản phẩm thân thiện
Giải quyết được ô nhiễm
môi trường và tái sử
dụng rác thải
Màu sắc đa dạng, dễ sơn nhiều màu
Trang 21[1.3] Nêu được đặc trưng vật lí và sinh lí của âm? Âm nghe được, hạ âm, siêu âm [1.4] Phát biểu và hiểu được hiệu ứng nhà kính và sự nóng lên của toàn cầu là gì? [1.5] Giải thích được nguyên nhân gây ra ô nhiễm tiếng ồn, ô nhiễm ánh sáng và hiệu ứng nhà kính qua một số ví dụ thực tiễn
⮚ Luyện tập kiến thức, kỹ năng đã học
[2.1] Vận dụng được các kiến thức vật lí để giải thích một số nguyên nhân gây ô nhiễm tiếng ồn, ô nhiễm ánh sáng, hiệu ứng nhà kính và sự nóng lên của toàn cầu trong thực tế
[2.2] Giải thích được một số vấn đề liên quan đến ô nhiễm môi trường
[2.3] Mô tả được bản thiết kế
4.1.2 Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
[3.1] Phát hiện được vấn đề: “Biết được ô nhiễm môi trường là gì? Nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường?”
[3.2] Đề xuất được một số phương án làm giảm thiểu ô nhiễm môi trường và lựa chọn phương án khả thi nhất để tiến hành
[3.3] Lựa chọn được nguyên vật liệu để tái chế góp phần làm giảm thiểu ô nhiễm môi trường Đề xuất được các giải pháp tái chế các sản phẩm thân thiện với môi trường
Lập được kế hoạch thực hiện dự án
[3.4] Thiết kế được quy trình tái chế rác thải thành các sản phẩm thân thiện với môi trường
[3.5] Trình bày được kết quả làm việc nhóm trên phiếu học tập, trình bày được kết quả trước lớp, thảo luận
[3.6] Tạo ra được các sản phẩm thân thiện với môi trường bằng cách tái chế rác thải từ đó góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường
4.1.3 Năng lực tự học
[4] Thực hiện được việc học thông qua việc đọc trước (ở nhà) phiếu hướng dẫn tiến trình thí nghiệm, tương tác với thầy/cô và các bạn thông qua không gian thực, không
gian số như: messenger, zalo, facebook, padlet.com
4.1.4 Năng lực giao tiếp và hợp tác
[5] Biết cách làm việc nhóm để thực hiện được các nhiệm vụ học tập ở lớp và ở nhà do GV giao thông qua phiếu học tập, hợp tác được với bạn bè và thầy/cô thông qua không gian thực, không gian số như messenger, zalo, facebook, padlet.com
4.1.5 Năng lực số
- Vận hành được các thiết bị KTS:
Trang 22[NLS 1.1] Sử dụng được các thiết bị số như: máy tính, tivi, máy chiếu, điện thoại [NLS 1.2] Sử dụng phần mềm để học tập, kiểm tra đánh giá:
+ Sử dụng được phần mềm padlet.com để học tập
+ Sử dụng được phần mềm Microsoft Powerpoint thiết kế, trình chiếu
+ Sử dụng được phần mềm quizizz.com và azota trong kiểm tra đánh giá học sinh + Sử dụng được các phần mềm zoom, zalo, facebook,…
- Có kỹ năng về thông tin dữ liệu:
[NLS 2.1] Tìm kiếm được các dữ liệu: Video về ô nhiễm môi trường, nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường, hiệu ứng nhà kính và sự nóng lên của toàn cầu (trên google)
[NLS 2.2] Phân tích, đánh giá được dữ liệu từ các video
- Năng lực giao tiếp KTS:
[NLS 3] Sử dụng được các phần mềm để tương tác, chia sẻ, trao đổi, thảo luận kết quả và thống nhất nội dung báo cáo: Sử dụng zalo, facebook như một kênh chia sẻ việc của nhóm và giao tiếp với GV
- Tạo lập sản phẩm số:
[NLS 4.1] HS sử dụng phần mềm Microsoft Word, Powerpoint, CanVa để thiết kế trình bày kết quả học tập
[NLS 4.2] Video truyền thông về ô nhiễm môi trường
[NLS 4.3] Video quá trình làm sản phẩm tái chế rác thải thành các sản phẩm thân thiện với môi trường
- An toàn kỹ thuật số:
[NLS 5.1] Bảo vệ được thiết bị
[NLS 5.2] Bảo vệ được dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư
- Giải quyết vấn đề:
[NLS 6.1] Giải quyết các vấn đề kỹ thuật liên quan đến sử dụng các phần mềm để
thực hiện trò chơi, kiểm tra đánh giá qua thiết bị điện thoại, máy tính qua trang
quizizz.com, padlet.com Sử dụng phần mềm padlet.com, azota.vn để làm bài tập 4.1.6 Phẩm chất
[6.1] Khách quan, trung thực và rèn luyện được tác phong tỉ mỉ, cẩn thận trong quá trình thực hiện thí nghiệm, quan sát và phân tích các video thí nghiệm
[6.2] Chăm chỉ
[6.3] Có tinh thần nhân ái, trách nhiệm trong hoạt động nhóm
4.2 Thiết bị, học liệu
Trang 23- Video
Các video ô nhiễm môi trường, ô nhiễm ánh sáng, tiếng ồn;
Các video về hiệu ứng nhà kính, giờ trái đất;
Các video về quy trình tạo ra sản phẩm thân thiện với môi trường từ tái chế rác thải; Các video về truyền thông nhằm tuyên truyền cho cá nhân và công động hãy chung tay vì một môi trường xanh sạch đẹp;
- Các phần mềm Quizzi.com, Padlet.com, Microsoft Word, Microsoft Excel, Microsoft Powerpoint, Canva, Coreldraw GV nhập các nội dung phiếu học tập, câu hỏi vào phần mềm;
- Tivi, máy tính cá nhân;
- Nghiên cứu các video về ô nhiễm môi trường và tái chế rác thải thành các sản phẩm thân thiện với môi trường
- Xây dựng bộ câu hỏi trên quizizz.com
HĐ 1 Khởi động
https://quizizz.com/admin/quiz/66036faff99c436e2974a70a
- Xây dựng bài kiểm tra trên Azota.vn
Trang 24- Xốp, thạch cao, nước, bã cà phê, nhựa, bã mía, ;
- Máy tính kết nối mạng, máy chiếu, máy ảnh
Khảo sát thực tế ô nhiễm môi trường trên địa bàn thị xã Thái Hòa từ đó xây dựng
một video truyền thông để gửi tới mọi người một thông điệp hãy bảo vệ môi trường xanh sạch đẹp
Chuẩn bị các nội dung trên PHT được giao trước ở nhà, bản báo cáo trên Microsoft Powerpoint
Cài đặt, nghiên cứu phần mềm padlet.com, Microsoft Powerpoint và Microsoft Excel, Quizizz.com, azota.vn
Nội dung
(Nội dung của hoạt động)
Phương pháp, kỹ thuật dạy học chủ đạo
Phương án đánh giá
[NLS2.2]
[4], [5], [6.1], [6.2], [6.3], [NLS 4.2]
- Xem các video về
ô nhiễm môi trường ở Việt Nam
và trên thế giới
- Phát biểu vấn đề cần tìm hiểu, giải quyết
- Làm video truyền thông: Tìm hiểu thực trạng ô nhiễm môi trường trên địa bàn thị xã Thái Hòa Từ đó gửi thông điệp đến cộng động” Hãy chung tay bảo vệ môi trường”
GQVĐ Dạy học theo nhóm,
cá nhân
GV đánh giá qua kết quả của HS
Trang 25[NLS 1.1, 1.2]
[NLS 2.2], [NLS 3]
[NLS 5.1, 5.2], [6.1], [6.2], [6.3]
- Kể tên các loại ô nhiễm môi trường
mà em biết
- Ô nhiễm ánh sáng
và ô nhiễm môi trường có tác hại như thế nào?
- Thế nào là hiệu ứng nhà kính và sự nóng lên của toàn cầu?
- Trách nhiệm của
cá nhân và cộng động trong việc bảo vệ môi trường?
[NLS 1.1], [NLS 1.2], [NLS 2.1]
[NLS 2.2], [NLS 3], [NLS 4.1], [NLS 5.1, 5.2], [NLS 6.1]
-Nêu các quy trình tái chế rác thải thành các sản phẩm thân thiện với môi trường
- Em đã tái chế rác thải như thế nào để góp phần bảo vệ môi trường?
- Giải thích rõ quy trình tạo ra các sản phẩm thân thiện với môi trường từ tái chế rác thải
PPDH: Dạy học theo nhóm
Kỹ thuật:
GQVĐ, Công não, Khăn trải bàn
GV đánh giá Kết quả kiến thức mà các nhóm trình bày
HS đánh giá chéo theo nhóm
[NLS 5.1, 5.2], [NLS 6.1], [NLS 4.3], [6.1], [6.2], [6.3]
-Video quy trình tái chế rác thải thành các sản phẩm thân thiện với môi trường
- Bài thuyết trình
về quá trình tạo ra sản phẩm
HĐ cá nhân,
HĐ nhóm
GV đánh giá kết quả bài làm của HS HS đánh giá chéo lẫn nhau
Hoạt động 5 [6.1], [6.2], -Sản phẩm thân HĐ cá nhân,
Trang 26[NLS 5.1, 5.2], [NLS 6.1], [3.6]
thiện với môi trường từ tái chế rác thải
-Bài thuyết trình giới thiệu sản phẩm
và ý nghĩa của sản phẩm tái chế từ rác thải
HĐ nhóm
4.4.2 Tổ chức các hoạt động dạy học cụ thể
a Chuyển giao nhiệm vụ học tập ở nhà
- Chọn mục “Thảo luận nhóm” để thảo luận
- Chọn mục “Bài tập về nhà” để trả lời câu hỏi trong phiếu học tập chụp ảnh đăng lên padlet theo đúng họ tên của mình( thực hiện sau tiết học)
- Các em truy cập vào phần mềm quản lý lớp học Classdojo
để xem nhật ký hoạt động của nhóm
- Chọn mục tự kiểm tra để trả lời câu hỏi trên azota.vn hoặc Padlet.com ( thực hiện sau tiết học)
2 Nhiệm vụ
nhóm
Các em thảo luận nhóm trong nhóm qua messenger, zalo, facebook, phân công người làm báo cáo bằng Microsoft Powerpoint nạp lên Padlet và báo cáo trên lớp nội dung phiếu học tập để báo cáo
Trang 27b Nội dung:
- GV cho học sinh tham gia trò chơi bằng phần mềm Quizizz.com
- GV cho học sinh xem một đoạn video về thực trạng ô nhiễm môi trường nghiêm trọng ở Việt Nam và trên toàn thế giới
- GV yêu cầu học sinh về tìm hiểu thực trạng ô nhiễm môi trường trên địa bàn thị xã Thái Hòa từ đó xây dựng một video về truyền thông và sau đó đưa lên trang facebook của nhà trường để tuyên truyền cho các bạn học sinh nói riêng và tất
cả cộng động hãy chung tay bảo vệ môi trường Từ đó các em sẽ nhận thức được
“làm thế nào để bảo vệ môi trường”
- GV cho học sinh xem một đoạn video về các sản phẩm tái chế từ rác thải hiện có trên thị trường, từ đó giới thiệu nhiệm vụ là làm ra các sản phẩm sử dụng trong cuộc sống bằng cách tái chế rác thải với các yêu cầu sau:
+ Các sản phẩm tái chế rác thải thân thiện với môi trường;
+ Chế tạo từ những vật liệu tái chế dễ tìm;
+ Thiết kế đơn giản gọn nhẹ
- GV thông báo, phân tích và thống nhất với học sinh các tiêu chí đánh giá dự
án (Bảng tiêu chí đánh giá dự án - phụ lục 03 đính kèm)
- GV thông báo cho học sinh về tiến trình dự án và yêu cầu học sinh ghi nhận
vào nhật ký học tập (Bảng tiến trình dự án -phụ lục 03 đính kèm)
c Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh
- Các em hào hứng tham gia chơi và đạt kết quả cao
- Video truyền thông về ô nhiễm môi trường
- Bảng tổng kết nguyên tắc, yêu cầu thiết kế các sản phẩm tái chế
- Bảng tiêu chí đánh giá các sản phẩm tái chế từ rác thải
- Bảng ghi nhận nhiệm vụ, kế hoạch dự án và phân công công việc
d Cách thức tổ chức hoạt động
Trang 28Nội dung Hoạt động của học
sinh
Hoạt động của giáo
viên
Công cụ hỗ trợ
Nhiệm vụ 1 Tổ
chức nhóm học
tập (2 phút)
HS tổ chức nhóm và bầu nhóm trưởng, thư ký, phát ngôn
viên, ban viên
GV tổ chức cho học sinh hoạt động theo nhóm dự án là 9 học
sinh
(Bảng phân công nhiệm
từ rác thải hiện có trên thị trường
Làm video tìm hiểu thực trạng ô nhiễm môi trường trên địa bàn thị xã Thái Hòa
- Tìm hiểu thực trạng ô nhiễm môi trường trên địa bàn thị xã Thái Hòa và làm video truyền thông về vấn đề bảo vệ môi trường
- Để khơi gợi ý tưởng
về làm các sản phẩm
có ích trong cuộc sống bằng các tái chế rác thải thì giáo viên cho học sinh xem clip video và yêu cầu học sinh quan sát kĩ xem thành phần cấu tạo của tấm trần thạch cao, chậu trồng cây, gỗ ép, bột giấy cũng như có những yêu cầu cần thiết nào?
https://www.y outube.com/w atch?v=JLCx Ocnrs8I
Sách chuyên
đề học tập Vật
lí 10 THPT, Internet
HS thống nhất cùng
GV kế hoạch dự án
Để hoàn thành hiệu quả nhiệm vụ dự án học tập này cần thực hiện theo tiến trình như thế nào ? GV thống nhất cùng HS
kế hoạch dự án
Tiến trình
dự án – phụ lục 03 đính kèm
HS và GV thống
- Làm thế nào để đánh giá dự án “ Tái chế rác thải thành các sản phẩm thân thiện với môi trường”?
- Giáo viên nhấn mạnh cần phải có bảng tiêu chí đánh giá
Bảng tiêu chí đánh giá – phụ lục 03 đính kèm
Trang 29nhất các tiêu chí đánh giá và tỉ lệ điểm để định hướng cũng như đánh giá công
bằng
GV và học sinh thống nhất các tiêu chí đánh
GV thông báo cho học sinh vẽ bản vẽ thiết kế sản phẩm và quy trình tái chế rác thải thành các sản phẩm thân
thiện với môi trường
- Phiếu hướng
dẫn tìm hiểu kiến thức nền -phụ lục
03 đính kèm
- Phiếu thiết
kế sản phẩm- đính kèm
phụ lục 03
Hoạt động 2 Nghiên cứu kiến thức nền và đề xuất giải pháp
(HĐ ở nhà, báo cáo tại lớp) (Báo cáo 30 phút)
ra các sản phẩm từ tái chế rác thải Giáo viên hướng dẫn học sinh căn cứ vào kiến thức cơ sở đã học ở bài 1 “Sự cần thiết phải bảo vệ môi trường”- Chuyên đề Vật lí lớp 10 và đề xuất phương án thiết kế các sản phẩm tái chế rác thải
c Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh
- Bản kiến thức ghi chép những kiến thức nền
- Sơ đồ tư duy bài “Sự cần thiết phải bảo vệ môi trường”
- Hồ sơ thiết kế:
Trang 30+ HS thảo luận kiến thức nền và hoàn thiện sản phẩm học tập của nhóm
Sản phẩm học tập bao gồm: Sơ đồ tư duy tóm tắt kiến thức nền
+ HS báo cáo sản phẩm
Bước 3 Báo cáo,
thảo luận ( 5 phút)
Học sinh thảo luận: Lựa chọn sản phẩm học tập của nhóm
và phân công công việc của các thành viên trong nhóm Bước4 GV kết luận
- GV Kiểm tra kiến thức nền của học sinh bằng phần mềm Plicker
- GV tổ chức cho HS các nhóm trình bày bài báo cáo của nhóm
- GV tổ chức hoạt động thảo luận cho từng thiết kế, các nhóm khác và GV
Trang 31nêu câu hỏi làm rõ, phản biện và góp ý cho bản thiết kế; nhóm trình bày trả lời câu hỏi, lập luận, bảo vệ quan điểm hoặc ghi nhận ý kiến góp ý phù hợp để hoàn thiện bản thiết kế
c Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh
- Bản kiến thức ghi chép những kiến thức nền trên bảng của GV trong vở cá nhân
- Bản thiết kế hoàn chỉnh quy trình tái chế rác thải thành các sản phẩm thân thiện với môi trường trong hồ sơ học tập nhóm
d Cách thức tổ chức hoạt động
Nội dung Hoạt động của HS Hoạt động của GV Công cụ hỗ trợ
- Kiểm tra kiến
-Trình bày nội dung bản thiết kế theo tiêu chí đã thống nhất với
GV
- Lắng nghe đánh giá, nhóm trình bày bản tiêu chí đã thống nhất trong bảng đánh giá
- Nhóm thuyết trình trả lời câu hỏi, phản biện bảo vệ phương án thiết
kế của mình
- Trình chiếu các câu hỏi trên phần mềm Plicker rồi dùng điện thoại quét đáp án xem khả năng nắm được kiến thức nền của cả lớp
- Cho các nhóm HS trình bày thiết kế của mình
- Thông báo các nhóm khác lắng nghe, đặt câu hỏi, hoàn thành bảng đánh giá các nhóm thuyết trình
Máy tính và điện thoại cài đặt phần mềm Plicker
Bảng yêu cầu cần đạt cho giáo viên và phát cho từng nhóm HS
-Phản biện, bảo vệ phương phương án tối
ưu
-Lắng nghe nhận xét, góp ý từ giáo viên để chỉnh sửa, đề xuất phương án thiết kế phù hợp, thống nhất phương án thiết kế sản phẩm theo phương án thiết kế
-Cho HS thảo luận cải tiến quy trình đã
đề xuất
-Nhận xét các phương án, đánh giá tính khả thi của các phương án thiết kế
GV thông báo nhiệm
vụ hoạt động học tập
kế tiếp: Chế tạo sản phẩm theo bản thiết
kế và chuẩn bị bài giới thiệu sản phẩm
Bản thiết kế quy trình tái chế rác thải thành các sản phẩm thân thiện với môi trường đơn giản và tối ưu nhất
Trang 32Hoạt động 4 Chế tạo và thử nghiệm sản phẩm
(Học sinh làm việc nhóm ở nhà - 1 tuần và 45 phút trình bày tại lớp)
a Mục tiêu
[3.6], [3.5];
[NLS 1.1], [NLS 1.2], [NLS 3.1] [NLS 5.1, 5.2], [NLS 6.1], [NLS 4.3], [6.1], [6.2], [6.3]
b Nội dung
- Học sinh làm việc nhóm ở nhà để cùng chế tạo sản phẩm; ghi chép lại công việc của từng thành viên; các điều chỉnh của bản thiết kế (nếu có) và giải thích lý do điều chỉnh Học sinh chụp hình và quay phim minh chứng từng giai đoạn của tiến trình chế tạo sản phẩm
- GV lập một trang Padlet và yêu cầu học sinh cập nhật quá trình thi công sản phẩm Từ đó GV có thể đôn đốc, hỗ trợ HS trong quá trình các nhóm chế tạo sản phẩm
c Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh
Sản phẩm tái chế chất lượng tốt đáp ứng các yêu cầu trong phiếu đánh giá sản phẩm
Khuôn đúc
Sản phẩm
Trang 33Hoạt động 5 Trình bày và giới thiệu sản phẩm
(HĐ ở nhà + ở lớp) (ở lớp 45 phút)
a Mục tiêu
[6.1], [6.2], [6.3]; [NLS 1.1], [NLS 1.2], [NLS 3] [NLS 5.1, 5.2], [NLS 6.1], [3.6]
b Nội dung
- Học sinh báo cáo và thử nghiệm sản phẩm
- GV và HS nhận xét và nêu câu hỏi
- HS giải thích sự thành công hoặc thất bại của sản phẩm đã thiết kế và đề xuất các phương án cải tiến
c Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh
- Kết thúc hoạt động này, học sinh cần đạt được những sản phẩm sau: HS cần tạo ra được một sản phẩm tái chế từ rác thải thân thiện với môi trường tối ưu nhất, đẹp nhất
- HS hoàn thành hồ sơ học tập hoàn chỉnh của dự án
- Giới thiệu sản phẩm
từ tái chế rác thải đã hoàn thành
- Lắng nghe nhận xét
từ các HS khác trong lớp và từ GV
- Thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi của Gv
- GV Tổ chức cho HS chuẩn bị và trưng bày sản phẩm cùng lúc
- GV yêu cầu từng nhóm lần lượt trình bày
về bài trình bày sản phẩm đã chuẩn bị
Khuyến khích các nhóm nêu câu hỏi khác
- Sử dụng phiếu đánh giá để đánh giá sản phẩm
- Đặt câu hỏi kiểm tra kiến thức kĩ năng sau chủ đề
Câu hỏi kiểm tra kiến thức, kĩ năng sau chủ đề Phiếu đánh giá dự
án ( phụ lục 03 đính kèm)
Bảng thu hồi thông tin về việc thực hiện dự án
(phụ lục 03 đính kèm)
-Tổng kết lại nội dung kiến thức
- Suy nghĩ, phát triển ứng dụng quy trình
- GV nhận xét về dự án
đã trải qua của học sinh
và công bố kết quả chấm cho toàn bộ dự án dựa trên phiếu đánh giá
Tổng kết kiến thức cần học và ứng dụng
- Phiếu phản hồi
(phụ lục 02 đính kèm)
Trang 34dự án
- Gửi đường link bài kiểm tra trên phần mềm azota cho học sinh
thi/ddrrlv
thi/9h1hcq
https://azota.vn/de-CHƯƠNG III THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
2 Nội dung thực nghiệm
Chúng Tôi đã tiến hành định hướng cho học sinh lớp 10 năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong quá trình phát hiện các vấn đề thực tiễn - nghiên cứu kiến thức nền - hoạt động giải quyết vấn đề ở trong bài: Sự cần thiết phải bảo vệ môi trường - Chuyên đề học tập Vật lí lớp 10 THPT
3 Đối tượng thực nghiệm
Học sinh lớp 10 trường THPT Thái Hòa - Thị xã Thái Hòa - Nghệ An được học chương trình Vật lí 10 THPT
4 Phương pháp thực nghiệm và kết quả thực nghiệm
Tôi tiến hành thực hiện ở trường THPT Thái Hòa, tỉnh Nghệ An Chúng Tôi chọn ra 4 lớp để tiến hành: 2 lớp đối chứng và 2 lớp thực nghiệm có hoàn cảnh và điều kiện học tập giống nhau, có trình độ học lực tương đương nhau
Bảng 4 Số học sinh được điều tra khảo sát
Trường THPT Thái Hòa
Trang 35kiểm tra là kiến thức bài “ Sự cần thiết phải bảo vệ môi trường - Chuyên đề học tập
Vật lí 10 THPT (có phụ lục 04 kèm theo) Chúng Tôi thu được kết quả như sau:
Bảng 5 Kết quả kiểm tra sau dạy chủ đề
2 T/N
91 0 0 16 17,58 24 26,37 26 28,57 25 27,47 Đ/C 92 22 23,91 41 44,56 18 19,57 8 8,70 3 3,2
Hình 19 Biểu đồ điểm kiểm tra 15 phút của 2 nhóm sau khi thực hiện các chủ đề STEM
Trang 36Hình 20 Biểu đồ điểm kiểm tra 45 phút của 2 nhóm sau khi thực hiện các chủ đề STEM
Từ kết quả các bảng 5, 6 và từ 2 biểu đồ hình 19 và hình 20 trên chúng tôi đưa
5 Đánh giá năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
5.1 Rubic đánh giá NLGQVĐ &ST
Để tiến hành đáng giá năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo sau khi học xong bài “Sự cần thiết phải bảo vệ môi trường - Chuyên đề học tập Vật lí 10 THPT” Chúng tôi đã sử dụng Rubic đánh giá năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo dưới đây:
Bảng 7 Rubic đánh giá năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
5 10
Trang 37Bảng 8 Tự đánh giá năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo ( Dành cho HS)
- Trường THPT Thái Hòa – Thị xã Thái Hòa – Tỉnh Nghệ An
- Họ và tên HS ……… Lớp… Nhóm……
- Tên chủ đề STEM: Tái chế rác thải thành các sản phẩm thân thiện với môi trường Hãy đánh dấu X vào ô tương ứng để thể hiện mức độ đạt được về năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo của em(nhóm em) sau khi học xong bài “Sự cần thiết phải bảo vệ môi trường - Chuyên đề học tập Vật lí 10 THPT” theo phương pháp lồng ghép chuyển đổi số vào giáo dục STEM
TT Tiêu chí thể hiện NLGQVĐ &ST của học sinh
Tự đánh giá NLGQVĐ &ST
Mức 1 Mức 2 Mức 3
1 Phân tích tình huống, phát hiện vấn đề
2 Phát biểu vấn đề
3 Xác định thông tin và mối liên hệ giữa các thông tin
4 Đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề
5 Lập kế hoạch giải quyết vấn đề
6 Thực hiện kế hoạch giải quyết vấn đề
7 Tự đánh giá kết quả và rút ra kết luận
8 Vận dụng vào tình huống mới
Bảng 9 Đánh giá năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho từng cá nhân và nhóm (Dành cho GV)
- Trường THPT Thái Hòa – Thị xã Thái Hòa – Tỉnh Nghệ An
- Họ và tên GV ………
- Tên chủ đề STEM: Tái chế rác thải thành các sản phẩm thân thiện với môi trường
TT Tiêu chí thể hiện NLGQVĐ &ST của học sinh
Tự đánh giá NLGQVĐ &ST Mức 1 Mức 2 Mức 3
1 Phân tích tình huống, phát hiện vấn đề
2 Phát biểu vấn đề
3 Xác định thông tin và mối liên hệ giữa các thông tin
4 Đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề
5 Lập kế hoạch giải quyết vấn đề
6 Thực hiện kế hoạch giải quyết vấn đề
7 Tự đánh giá kết quả và rút ra kết luận
8 Vận dụng vào tình huống mới
Trang 385.2 Kết quả bảng kiểm quan sát các tiêu chí đánh giá NLGQVĐ&ST của học sinh lớp 10 học chuyện đề học tập
Bảng 10 Kết quả đánh giá NLGQVĐ&ST của HS lớp TN và ĐC
Từ kết quả các bảng 10 ở trên chúng tôi nhận thấy NLGQVĐ&ST ở lớp thực nghiệm ở mức 2 đến mức 3 còn lớp đối chứng chỉ đạt mức 1 đến mức 2
Qua quan sát quá trình học tập của HS ở các tiết học thực nghiệm và đối chứng, kết quả của bài kiểm tra 15 phút, bài kiểm tra 45 phút, hồ sơ học tập và kết quả đánh giá qua Rubic Chúng Tôi nhận thấy việc lồng ghép chuyển đổi số vào giáo dục STEM trong dạy học bài “ Sự cần thiết phải bảo vệ môi trường - Chuyên đề học tập Vật lí 10 THPT” có hiệu quả hơn hẳn so với tiết dạy thông thường về điểm số học tập, chất lượng, không khí giờ học và góp phần giải quyết NLGQVĐ&ST cho học sinh
CHƯƠNG IV KHẢO SÁT SỰ CẤP THIẾT VÀ TÍNH KHẢ THI CỦA ĐỀ TÀI
1 Mục đích khảo sát
Khảo sát nhằm kiểm tra đánh giá tính khả thi và cấp thiết của quy trình lồng
ghép chuyển đổi số vào giáo dục STEM trong dạy học bài “Sự cần thiết phải bảo vệ
môi trường - Chuyên đề học tập Vật lí 10 THPT” nhằm phát triển năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo cho học sinh
2 Nội dung và phương pháp khảo sát
2.1 Nội dung khảo sát
- Các giải pháp được đề xuất có thực sự cấp thiết đối với vấn đề nghiên cứu hiện nay không
- Các giải pháp được đề xuất có khả thi với vấn đề nghiên cứu hiện tại không
Trang 392.2 Phương pháp khảo sát và thang đánh giá
Phương pháp khảo sát được sử dụng để khảo sát là trao đổi bằng bảng câu hỏi, các câu hỏi được thiết kế vào phiếu và gửi gián tiếp thông qua công cụ hỗ trợ
https://forms.google cho giáo viên và học sinh cần khảo sát kèm theo văn bản tóm
tắt nội dung đề tài Tính điểm trung bình bằng phần mềm Microsoft Excel
Các câu hỏi khảo sát với thang đánh giá 4 mức (tương ứng với số điểm từ 1-4) A- Không cấp thiết, B- ít cấp thiết thiết, C- Cấp thiết và D-Rất cấp thiết
A- Không khả thi, B- ít khả thi, C-Khả thi, D- Rất khả thi
3 Đối tượng khảo sát
Chúng tôi đã tiến hành khảo sát với 32 giáo viên GV Vật lí thuộc các trường THPT trên các địa bàn thị xã Thái Hòa và huyện Nghĩa Đàn
Bảng 11 Số lượng trường học, GV Vật lí được khảo sát
Bảng 12 Số lượng lớp học, số lượng học sinh khảo sát
Trang 40kế
2
Giải pháp 2 Sử dụng công cụ dạy học STEM từ vật liệu tái chế: Phương pháp dạy học STEM chủ yếu là tư duy, tính toán để thực hành chế tạo sản phẩm Vì vậy, việc giáo viên cho học sinh thu gom các nắp chai, ly nhựa, chai nhựa, … để tái sử dụng trong các giờ học thực hành STEM là việc làm giúp ít tốn chi phí học tập, tạo ra nhiều các sản phẩm thân thiện và còn giúp bảo vệ cảnh quan trường học, môi trường
3
Giải pháp 3 Lồng ghép chuyển đổi số vào giáo dục STEM trong dạy học bài “Sự cần thiết phải bảo vệ môi trường – Chuyên đề học tập Vật
lí 10 THPT” bằng cách cho các em sử dụng các phần mềm ứng dụng như :
- Sử dụng nhóm công cụ hỗ trợ thảo luận online: https://padlet.com, https://docs.google.com, quản lý lớp học bằng phần mềm Classdojo
- Sử dụng nhóm công cụ hỗ trợ nộp bài: https://padlet.com, Google drive, Zalo, facebook…
- Sử dụng các phần mềm Sound Meter cài đặt trên điện thoại để đo
mức cường độ âm
- Sử dụng phần mềm Plicker.com để làm bài tập trắc nghiệm thông qua
máy tính, in thẻ Plicker cho học sinh và giáo viên sử dụng điện thoại kết nối với máy tính để quét đáp án cho học sinh
- Sử dụng nhóm công cụ để tạo sản phẩm số: phần mềm Microsoft Powerpoint để báo cáo nhiệm vụ trên các phiếu học tập, xây dựng bộ
câu hỏi trên quizizz.com, làm bài tập trên Azota.com, vẽ sơ đồ tư duy bằng phần mềm Canva.com, Mindmap.com,