SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐỀ TÀI “LINH HOẠT SỬ DỤNG MỘT SỐ PHẦN MỀM DẠY HỌC VÀO CHƯƠNG TRÌNH LỊCH SỬ LỚP 11 NHẰM PHÁT HUY NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VÀ SÁNG TẠO CHO HỌC SINH THPT” Lĩnh
Trang 1
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ĐỀ TÀI “LINH HOẠT SỬ DỤNG MỘT SỐ PHẦN MỀM DẠY HỌC VÀO
CHƯƠNG TRÌNH LỊCH SỬ LỚP 11 NHẰM PHÁT HUY NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VÀ SÁNG TẠO CHO HỌC SINH THPT” Lĩnh vực: Lịch sử
Trang 2
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO NGHỆ AN TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 4
***
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ĐỀ TÀI “LINH HOẠT SỬ DỤNG MỘT SỐ PHẦN MỀM DẠY HỌC VÀO
CHƯƠNG TRÌNH LỊCH SỬ LỚP 11 NHẰM PHÁT HUY NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VÀ SÁNG TẠO CHO HỌC SINH THPT”
Nhóm tác giả: Lê Thị Thanh Huyền Bùi Tiến Triển Lĩnh vực: Lịch Sử Số điện thoại: 0942120486
Quỳnh Lưu, tháng 4 năm 2024
Trang 3PHẦN II NỘI DUNG
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
2 Một số khái niệm, thuật ngữ sử dụng trong đề tài 2
CHƯƠNG 2 GIẢI PHÁP LINH HOẠT SỬ DỤNG MỘT SỐ PHẦN
MỀM VÀO DẠY HỌC CHƯƠNG TRÌNH LỊCH SỬ 11 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VÀ
SÁNG TẠO CHO HỌC SINH THPT
1 Một số vấn đề cần lưu ý khi sử dụng các phần mềm dạy
2 Giới thiệu một số phương pháp và phần mềm nhằm phát
huy năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh THPT
Trang 4TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 5DANH MỤC VIẾT TẮT
TT Ký hiệu chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
Trang 6PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Năm học 2022 - 2023 là năm học bắt đầu thực hiện chương trình giáo dục phổ thông (GDPT) 2018 ở cả ba cấp học Chương trình mới đã mở ra một bước ngoặt mới cho nền giáo dục Việt Nam Một trong những mục tiêu trọng tâm của chương trình GDPT 2018 là phát triển toàn diện cả về năng lực và phẩm chất người học, trong đó phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo là một trong
ba năng lực chung quan trọng cần phải hướng tới cho học sinh Để đạt được mục tiêu đó, giáo viên phải không ngừng đổi mới và tiếp cận với các phương pháp dạy học hiện đại, đặc biệt là ứng dụng các phần mềm dạy học vào các môn học
Trong chương trình GDPT 2018, Lịch sử là môn học bắt buộc và giữ vai trò chủ đạo trong việc giáo dục lòng yêu nước, tự hào, truyền thống lịch sử và văn hóa dân tộc, giúp học sinh nhận thức và vận dụng được các bài học lịch sử giải quyết những vấn đề của thực tế cuộc sống Ngày 25/1/2022, Thủ tướng Chính phủ ban
hành quyết định số 131/QĐ - TTg về việc “Tăng cường ứng dụng CNTT và chuyển đổi số trong GD & ĐT giai đoạn 2022- 2025, định hướng đến năm 2030” 1
Theo
đó, việc tăng cường sử dụng các phần mềm dạy học trong bộ môn Lịch sử là hướng đi đúng đắn, phù hợp với yêu cầu của chương trình GDPT 2018, có vai trò quan trọng trong việc hình thành năng lực Lịch sử, phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung học sinh THPT
Tuy nhiên, qua thực tiễn dạy học tại trường THPT Quỳnh Lưu 4 và một số trường THPT trên địa bàn huyện Quỳnh Lưu hiện nay cho thấy, việc sử dụng các phần mềm dạy học vào các tiết Lịch sử trong chương trình GDPT 2018 còn khá hạn chế Giáo viên đã có sử dụng nhưng thực hiện chưa đều tay, chưa thành thạo, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực số cho HS vẫn chưa được chú trọng phát huy trong bối cảnh hiện nay Điều này tạo ra sự khập khiễng trong rèn luyện các năng lực, phẩm chất, giáo dục định hướng nghề nghiệp cho HS, sự thiếu hấp dẫn trong các tiết dạy học Lịch sử và không đáp ứng đúng, đủ yêu cầu, mục tiêu của chương trình GDPT 2018
Xuất phát từ thực trạng nêu trên, tôi quyết định chọn đề tài: “Linh hoạt sử dụng một số phần mềm dạy học vào chương trình Lịch sử lớp 11 nhằm phát huy năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh THPT”
2 Mục đích nghiên cứu
Sử dụng có hiệu quả một số PMDH vào dạy học môn Lịch sử lớp 11 nhằm
phát huy năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho HS
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu một số PMDH có thể được sử dụng trong giảng dạy và học tập
để phát huy năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho HS
Đề xuất một số giải pháp để khai thác và sử dụng có hiệu quả các PMDH
Tiến hành thực nghiệm sư phạm để đánh giá tính hiệu quả của các giải pháp
4 Đối tƣợng nghiên cứu
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo của HS THPT; Năng lực sử dụng các phần mềm của HS và GV THPT vào việc phát huy năng lực giải quyết vấn đề và
1 https://vanban.chinhphu.vn/?pageid=27160&docid=205236&classid=0
Trang 7sáng tạo của HS; Các phần mềm hỗ trợ dạy học nhằm phát huy năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho HS THPT trong bộ môn Lịch sử
5 Phạm vi nghiên cứu
GV và HS trường THPT Quỳnh Lưu 4; Bộ môn Lịch sử THPT
6 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu tài liệu; Phương pháp điều tra; Phương pháp
chuyên gia; Phương pháp thực nghiệm sư phạm; Phương pháp thống kê toán học…
7 Tính mới và đóng góp của đề tài
- Tính mới: Đề tài góp phần làm rõ thực trạng và ý nghĩa của năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo của HS trong bộ môn Lịch sử THPT; Hướng dẫn sử dụng một số PMDH; Thiết kế một số kế hoạch bài dạy minh họa và tổ chức các hoạt động dạy học bằng việc sử dụng một số phần mềm như AI Gamma; Webquest; Heyzine; Wordwall, Kahoot, Ispring suite 10…nhằm phát huy năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho HS; Đề xuất một số kinh nghiệm khi sử dụng các phần mềm vào dạy học nhằm tăng cường năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo cho HS
- Đóng góp của đề tài: Góp phần làm sáng tỏ cơ sở lí luận về phát triển năng
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho HS trong dạy học Lịch sử khi sử dụng một số phần mềm hỗ trợ; Cung cấp nguồn tư liệu giúp GV dễ dàng lựa chọn và áp dụng vào dạy học nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho HS Từ đó góp phần nâng cao hiệu quả dạy học bộ môn Lịch sử ở các trường THPT
PHẦN II NỘI DUNG CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1 Tổng quan lịch sử nghiên cứu đề tài
Cho đến hiện nay đã có nhiều bài báo, công trình nghiên cứu về việc sử dụng CNTT, PMDH trong giảng dạy và học tập nói chung và trong bộ môn Lịch
sử nói riêng ở trong và ngoài nước như: Đề tài “Ứng dụng CNTT trong dạy học Lịch sử ở trường THPT” của tác Lương Thị Hạnh trường (THPT Hoằng Hóa 4,
năm 2019) đã cung cấp một số cách khai thác, sử dụng Internet và bộ CDROM
trong dạy học Lịch sử; Đề tài “Phát triển năng lực sử dụng CNTT cho HS trong dạy học Lịch sử 10 ở trường THPT” của tác giả Nguyễn Thị Yến (Luận văn Thạc
sỹ - trường ĐHQG Hà Nội, năm 2016) đã hướng dẫn cách sử dụng phần mềm
Proshow produce trong dựng phim tư liệu, Imindmap…; Đề tài “Nâng cao chất lượng dạy học môn Lịch sử ở trường trung học phổ thông với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin” của tác giả Nguyễn Mạnh Hưởng (Luận án tiến sĩ giáo dục học,
Đại học Sư phạm Hà Nội, năm 2011) đã đưa ra qui trình thiết kế, ứng dụng CNTT
ở một số bài học cụ thể…
Tuy nhiên, đa phần các bài báo, công trình nghiên cứu trước đây đều đề cập đến các PMDH đã cũ, và sử dụng trong chương trình GDPT 2016, chưa có một công trình nghiên cứu cụ thể nào cập nhật các PMDH hiện đại, tính năng cao, sử dụng trong chương trình Lịch sử lớp 11 – chương trình GDPT 2018, cũng hướng tới mục đích phát huy năng lực chung cần có cho HS theo yêu cầu của chương trình GDPT 2018 Tiếp thu kết quả nghiên của của những người đi trước, trong đề tài này, chúng tôi tập trung giải quyết các vấn đề cần thiết như: Lý luận và thực tiễn của việc sử dụng PMDH để phát huy năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho HS THPT; Lưu ý khi sử dụng PMDH trong Lịch sử; Hướng dẫn sử dụng chi
Trang 8tiết các PMDH mới, hiệu và thiết kế cụ thể trong các hoạt động dạy và học chương trình Lịch sử lớp 11 nhằm nâng cao năng lực giải quyết vấn đề cho HS
2 Một số khái niệm, thuật ngữ cơ bản sử dụng trong đề tài
➣ Năng lực: Theo Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể 2018: “Năng
lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, Thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể”2
➣ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Theo Nguyễn Lộc, Nguyễn Thị
Lan Phương thì “năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo là khả năng cá nhân sử dụng hiệu quả các quá trình nhận thức, hành động và thái độ, động cơ, xúc cảm để giải quyết những tình huống vấn đề mà ở đó không có sẵn quy trình, thủ tục, giải pháp thông thường”3
➣ Biểu hiện của năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Theo chương
trình GDPT 2018, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo được xác định là khả năng: Nhận ra ý tưởng mới; Phát hiện và làm rõ vấn đề; Hình thành và triển khai ý tưởng mới; Đề xuất, lựa chọn giải pháp; Thiết kế và tổ chức hoạt động; Tư duy độc lập, được biểu hiện cụ thể như sau4:
Bảng 1.1: Mô tả cấu trúc của năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
Nhận ra ý tưởng mới Biết xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới và phức
tạp từ các nguồn thông tin khác nhau; biết phân tích các nguồn thông tin độc lập để thấy được khuynh hướng và độ tin cậy của ý tưởng mới
Phát hiện và làm rõ
vấn đề
Phân tích được tình huống trong học tập, trong cuộc sống; phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập, trong cuộc sống
Hình thành và triển
khai ý tưởng mới
Nêu được nhiều ý tưởng mới trong học tập và cuộc sống; suy nghĩ không theo lối mòn; tạo ra yếu tố mới dựa trên những ý tưởng khác nhau; hình thành và kết nối các ý tưởng; nghiên cứu để thay đổi giải pháp trước sự thay đổi của bối cảnh; đánh giá rủi ro và có
Trang 9- Biết điều chỉnh kế hoạch và việc thực hiện kế hoạch, cách thức và tiến trình giải quyết vấn đề cho phù hợp với hoàn cảnh để đạt hiệu quả cao
- Đánh giá được hiệu quả của giải pháp và hoạt động
Tư duy độc lập Biết đặt nhiều câu hỏi có giá trị, không dễ dàng chấp
nhận thông tin một chiều; không thành kiến khi xem xét, đánh giá vấn đề; biết quan tâm tới các lập luận và minh chứng thuyết phục; sẵn sàng xem xét, đánh giá lại vấn đề
➣ Phần mềm dạy học: PMDH là phần mềm được tạo ra từ phần mềm lập
trình và phần mềm ứng dụng để lệnh cho máy tính thực hiện các yêu cầu về nội dung và phương pháp dạy học nhằm thực hiện mục tiêu dạy học5
Quyết định số 1282/QĐ-BGDĐT, ngày 10/5/2022, về việc “Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo giai đoạn 2022-2025” của Bộ GD & ĐT
Kế hoạch 487/KH-UBND, 20/7/2018 về việc “Tăng cường ứng dụng CNTT trong quản lý, hỗ trợ hoạt động dạy - học, NCKH góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Nghệ An từ năm 2018 đến 2025” của UBND tỉnh Nghệ An
➣ Vai trò, ý nghĩa của sử dụng CNTT trong dạy học Lịch sử:
Giúp đa dạng hóa hình thức dạy học, giáo dục, tạo điều kiện học tập đa dạng cho HS, hỗ trợ GV thực hiện dạy học, giáo dục, phát triển phẩm chất, năng lực cho
HS một cách thuận lợi và hiệu quả, tạo điều kiện tự học, tự bồi dưỡng cho GV
Các PMDH hiện nay đều có giao diện mang tính khái quát cao, dễ hiểu, dễ
học, dễ ứng dụng và thu hút đối với GV, HS Có thực đơn thuận tiện cho quá trình
sử dụng của GV Các nút điều khiển được tự động hóa và hiển thị ở dạng tiếng Việt; Tất cả các cơ sở dữ liệu của phần mềm có thể được cập nhật dễ dàng nhưng vẫn đảm bảo được tính bảo mật và an toàn; Sử dụng kiến thức hợp lí, phù hợp với cấu hình và dung lượng của máy để xây dựng và sử dụng PMDH; Có khả năng cung cấp các chức năng phù hợp với quá trình dạy và học ở trường phổ thông phục
vụ mục đích của người dạy và người học: Luyện đề, ôn tập, kiểm tra, đánh giá, quản lí bài giảng, thêm bài giảng, sửa bài giảng, xóa bài giảng, tìm kiếm bài giảng, quản lí các tài liệu liên quan đến học tập, ngân hàng đề kiểm tra, đề thi …
5 https://tapchigiaoduc.edu.vn/article/86818/174/10-phan-mem-ho-tro-day-hoc-tot-nhat-danh-cho-giao-vien/
Trang 10Nội dung các PMDH cũng phù hợp với chương trình giáo dục hiện hành; Có thể mô hình hóa các nội dung khó và trừu tượng; Nội dung của phần mềm hỗ trợ việc thực hiện mục tiêu dạy học, tạo động cơ và tích cực hóa quá trình học tập của
HS Có khả năng đặt ra các lỗi, các tình huống sư phạm trong quá trình học để học sinh tự kiểm tra và hiệu chỉnh kiến thức qua các lỗi mắc phải; Có khả năng tạo các
đề thi theo ma trận, đảm bảo bốn mức độ theo yêu cầu
Việc sử dụng các PMDH cũng có ý nghĩa rất to lớn đối với HS, giúp phát huy tối đa tính tích cực, chủ động sáng tạo phát triển và nâng cao năng lực cá nhân, năng lực học tập, năng lực vận dụng kiến thức vào các tình huống học tập, vào thực tiễn lao động sản xuất theo định hướng nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội đối với con người trong thời đại mới Vì vậy, việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho HS cấp THPT thông qua viêc sử dụng các PMDH hiện nay là vô cùng cần thiết
4 Cơ sở thực tiễn
4.1 Thuận lợi và khó khăn trong việc phát huy năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo của HS thông qua việc sử dụng một số PMDH
Thuận lợi: Cơ sở vật chất nhà trường tương đối đảm bảo, hệ thống phòng
học, phòng chức năng hiện đã được trang bị 100% tivi, máy chiếu; Nhiều GV có tinh thần cầu thị, chịu khó học hỏi, đổi mới trong giảng dạy, đã có kiến thức cơ bản
về CNTT nên việc tiếp cận, sử dụng các phần mềm không quá khó khăn Ban giám hiệu nhà trường luôn quan tâm, động viên, tạo điều kiện tối đa để các GV đổi mới phương pháp, tích cực ứng dụng CNTT vào dạy học; Đa số HS có điện thoại, nhiều em có máy tính, đã được tiếp cận và sử dụng tương đối thành thạo CNTT
Khó khăn: Hệ thống cơ sở hạ tầng còn lạc hậu và thiếu đồng bộ, mạng
Internet nhiều phòng học của nhà trường không ổn định, máy chiếu đã cũ, màn hình tivi quá nhỏ; Nhiều HS thiếu tính chủ động trong quá trình học tập và thực hiện nhiệm vụ đươc giao, chưa thực sự hợp tác tích cực; Một số GV vẫn đang sử dụng các phương pháp truyền thống, chưa chịu khó học hỏi, ngại đổi mới, kỹ năng khai thác và sử dụng CNTT của một số GV còn chưa thành thạo nên việc sử dụng các phần mềm còn gặp nhiều khó khăn; Nhiều phần mềm hiện nay sử dụng có mất
phí cũng gây cản trở cho GV trong quá trình khai thác và ứng dụng
4.2 Thực trạng phát huy năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong
bộ môn Lịch sử của học sinh THPT hiện nay
Để tìm hiểu về thực trạng năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo ở bộ môn Lịch sử của HS trường THPT Quỳnh Lưu 4 chúng tôi đã tiến hành khảo sát ngẫu nhiên 206 HS ở các lớp bằng Google Form6 và thu được kết quả như sau:
➣ Khảo sát biểu hiện năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo của HS :
6 https://forms.gle/ZVKAHnMabj6QkjCe9
Trang 11Biều đồ 2.2: Đánh giá của HS về biểu hiện năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo của bản thân
Từ biểu đồ trên cho thấy, có 28,6% HS đánh giá bản thân có biểu hiện của năng lực thành phần nhận ra ý tưởng mới, 50% HS đánh giá có biểu hiện của năng lực thành phần như: Phát hiện và làm rõ vấn đề; Hình thành và triển khai ý tưởng mới; Đề xuất, lựa chọn giải pháp; Thiết kế và tổ chức hoạt động; Tư duy độc lập Tuy nhiên đáng lưu ý là có 21,4% HS cho rằng mình chưa có biểu hiện này Như vậy có thể thấy, đánh giá của HS về vấn đề năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo của bản thân là chưa cao
➣ Khảo sát đánh giá của HS về mức độ năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo của bản thân:
Biểu đồ 2.3: Đánh giá của HS về mức độ năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
của bản thân
Từ biểu đồ trên cho thấy, có 35,6% HS đánh giá năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo của bản thân là tốt và rất tốt, có 46.8% HS đánh giá năng lực này của bản thân là bình thường, và vẫn có 17,6% HS đánh giá chưa tốt Thực trạng khảo sát này cũng chính là động lực để chúng tôi thực hiện đề tài
➣ Khảo sát đánh giá của HS về vai trò của năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
Trang 12Biểu đồ 2.3: Đánh giá của HS về vai trò của năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo
Qua biểu đồ có thể nhận thấy, đa số HS nhận thức rõ được vai trò và tầm quan trọng của năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo Có 63,4% số HS cho rằng năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo là rất cần thiết; 28,8% số HS đánh giá cần thiết Chỉ có 7,8% HS cho rằng không cần thiết
Như vậy, có tới 92,2% HS đã nhận thức được tầm quan trọng của năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo đối với bản thân trong quá trình học tập và rèn luyện Nhận thức được tầm quan trọng của năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo HS sẽ phát huy tối đa tính tích cực, chủ động, phát triển và nâng cao năng lực học tập; năng lực vận dụng kiến thức vào các tình huống học tập, vào thực tiễn lao động sản xuất theo định hướng nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội đối với con người trong thời đại mới
4.3 Thực trạng giáo viên Lịch sử sử dụng các PMDH để phát huy năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho HS cấp THPT hiện nay
Thực hiện công văn số 4771/BGDĐT-CNTT ngày 31/8/2023 của Bộ GD &
ĐT về việc hướng dẫn thực hiện ứng dụng CNTT, chuyển đổi số và thống kê giáo dục, trong nhiều năm gần đây và đặc biệt trong năm học 2023 – 20247, các cán bộ,
GV đã tích cực ứng dụng CNTT nói chung và sử dụng PMDH nói riêng vào công tác quản lý và dạy học, bước đầu đem lại nhiều kết quả tích cực Tuy nhiên, hầu hết cán bộ, GV chỉ dừng lại ở việc sử dụng các phần mềm, ứng dụng đơn giản, nhiều GV rất ít sử dụng và việc tiếp cận công nghệ, PMDH mới còn nhiều hạn chế
Để khảo sát thực trạng sử dụng các PMDH nhằm phát huy năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho HS tại trường THPT Quỳnh Lưu 4, chúng tôi tôi đã tiến hành khảo sát 89 GV qua Google form8 và thu được kết quả như sau:
➣ Khảo sát đánh giá của GV về tầm quan trọng của việc sử dụng các phần mềm vào dạy học:
7 https://moet.gov.vn/van-ban/vbdh/Pages/chi-tiet-van-ban.aspx?ItemID=3487
8 https://forms.gle/G2pBoezozDnTnAcV9
Trang 13Biểu đồ 2.4: Khảo sát đánh giá của GV về tầm quan trọng của việc sử dụng
các phần mềm vào dạy học
Qua biểu đồ, chúng ta thấy rằng có đến 96,7% GV đánh giá việc sử dụng các phần mềm vào dạy học là cần thiết và rất cần thiết Chỉ có 3,3% GV chưa nhận thấy hết được sự cần thiết và tầm quan trọng của hoạt động này
➣ Khảo sát mức độ thường xuyên của GV khi sử dụng các phần mềm vào quá trình dạy học:
Biểu đồ 2.5: Khảo sát mức độ thường xuyên của GV khi sử dụng các phần mềm
vào dạy học của bản thân
Qua biểu đồ, có thể nhận thấy, đa số GV đã ứng dụng phần mềm vào dạy học, chiếm 46% Tuy nhiên vẫn có 43,8% GV thỉnh thoảng mới sử dụng Đáng lưu
ý là có 10,1% GV không thường xuyên sử dụng phần mềm vào dạy học hiện nay Thực trạng này xuất phát từ nhiều lý do chủ quan, khách quan, và đây chính là động lực để chúng tôi thực hiện đề tài này, nhằm bước đầu có phương pháp hướng dẫn, giúp đỡ các GV gặp khó khăn khi ứng dụng CNTT, phần mềm vào dạy học
➣ Khảo sát về các phần mềm cơ bản GV đã sử dụng để phát huy năng
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho HS:
Trang 14Biểu đồ 2.6: Khảo sát các phần mềm cơ bản GV đã sử dụng vào dạy học
Số liệu khảo sát cho thấy rằng, có 79,1% GV sử dụng phần mềm Canva,
Powerpoil vào dạy học, 21,4% GV sử dụng các phần mềm Azota, Padlet, Quizizz
vào dạy học và giao các nhiệm vụ học tập Đối các phần mềm được đánh giá cao
về tính ứng dụng và tính tiện lợi như Wouldwall, ispring suite 10 số lượng GV sử dụng còn rất ít, chiếm 6,7% Còn các phần mềm như sử dụng công nghệ AI Gama; Webquest, Heyzine, Capcut…GV đều chưa sử dụng vào dạy học
➣ Khảo sát mục đích sử dụng các PMDH của GV vào dạy học:
Biểu đồ 2.7: Khảo sát mục đích của GV khi sử dụng các phần mềm vào dạy học
Qua biểu đồ, có thể nhận thấy, chỉ có 10,1% GV chọn sử dụng tất cả phần mềm vào các hoạt động trong dạy học Đại đa số GV sử dụng PMDH trong hoạt động hình thành kiến thức mới, chiếm 33,7%, có 21,3% GV sử dụng các PMDH trong hoạt động khởi động Tuy nhiên, đối với các hoạt động như thực hành, luyện tập, kiểm tra đánh giá và công tác bồi dưỡng học sinh giỏi việc sử dụng PMDH cũng đem lại hiệu quả cao thì GV lại rất ít sử dụng Thực trạng này chứng tỏ GV vẫn chưa tìm hiểu và khai thác hết tính năng của các phần mềm để nâng cao hiệu quả dạy học, đặt ra yêu cầu cho đề tài cần tăng cường nghiên cứu, hướng dẫn cụ thể cho GV trong việc sử dụng các phần mềm hữu ích trong dạy học Lịch sử
CHƯƠNG 2 GIẢI PHÁP LINH HOẠT SỬ DỤNG MỘT SỐ PHẦN MỀM VÀO DẠY HỌC CHƯƠNG TRÌNH LỊCH SỬ 11 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VÀ SÁNG TẠO CHO HỌC SINH THPT
1 Một số vấn đề cần lưu ý khi sử dụng các phần mềm vào dạy học bộ môn Lịch sử
Trang 15Giáo viên cần lựa chọn PMDH phù hợp với bộ môn Lịch sử, phù hợp với mục tiêu, hoạt động của từng bài học
Giáo viên cũng nên lựa chọn các phần mềm dễ sử dụng, không quá phức tạp
để dễ khai thác và phù hợp với nhiều đối tượng HS
Trước khi sử dụng GV cần nghiên cứu kỹ và nắm vững phương pháp sử dụng các PMDH
Để việc sử dụng PMDH có hiệu quả, GV cần hướng dẫn cụ thể cho HS cách khai thác, sử dụng: Cách tạo tài khoản, đăng nhập, khai thác tài liệu từ kho học liệu, thực hiện nhiệm vụ hoặc làm bài tập, nạp bài theo yêu cầu của GV
2 Giới thiệu một số phương pháp và phần mềm dạy học nhằm phát huy năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh THPT
2.1 Phần mềm AI Gamma
2.1.1 Giới thiệu về AI Gamma
Trong những năm gần đây, ngành khoa học máy tính về trí tuệ nhân tạo (Artificial Intelligence – AI) đã đạt những thành tựu mang tính đột phá, AI ngày càng được hoàn thiện và nhanh chóng đóng vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực khoa học, kỹ thuật và đời sống Chính vì thế, trong quá trình dạy học, GV cũng cần bắt kịp những thành tựu mới này để vừa giúp nâng cao chuyên môn của mình, tiết kiệm thời gian chuẩn bị bài dạy vừa là hình mẫu tiên phong về công nghệ số để HS học hỏi, noi theo
Việc ứng dụng AI để xây dựng bài giảng, bài thuyết trình trong quá trình dạy
và học có những ưu điểm nổi trội sau:
Tiết kiệm thời gian: Không cần phải thiết kế hoặc sắp xếp các bài slide một
cách thủ công, tất cả đều tự động
Chất lượng cao: AI cung cấp các mẫu bài thuyết trình, bài giảng được thiết kế
khá chuyên nghiệp, được sắp xếp có trật tự, có hệ thống
Không yêu cầu kỹ năng thiết kế, đồ họa: Đồ họa do AI cung cấp theo đúng
chủ đề, người dùng không cần phải có chuyên môn về đồ họa hoặc thẩm mỹ
Hiện nay trên thế giới có rất nhiều ứng dụng AI phục vụ cho các lĩnh vực khác nhau trong đời sống, trong đó có một số AI hỗ trợ việc xây dựng và thiết kế bài thuyết trình/bài giảng về một vấn đề cho trước Các ứng dụng AI này có thể kể đến như SlideAI, Gamma, Tome, Sendsteps.ai,… và kể cả chương trình AI nổi tiếng ChatGPT Đề tài này chúng tôi xin giới thiệu cách sử dụng AI Gamma vì đây
là chương trình có giao diện đơn giản, dễ sử dụng, có thể trích xuất ra định dạng
powerpoint và đặc biệt là có thể “hiểu” được tiếng Việt
2.1.2 Các bước thiết kế bài giảng và bài thuyết trình trên AI Gamma
Bước 1: Truy cập website: www.gamma.app và làm theo hướng dẫn để đăng
kí một tài khoản (miễn phí trong giai đoạn đầu)
Bước 2: Chọn loại tài liệu muốn AI cung cấp Hiện nay chương trình hỗ trợ 03
thể loại: Bài thuyết trình, bài giảng (Presentation), Tài liệu văn bản (Document) và
tiếng Việt
Trang 16Bước 3: AI sẽ tự lập một dàn ý cho bài thuyết trình/bài giảng Thầy cô có thể
chỉnh sửa dàn ý này cho phù hợp hoặc yêu cầu AI lập lại một dàn ý khác (Try again) Sau khi ưng ý với dàn ý chính, chọn Tiếp tục (Continue) Chọn một phong
cách thiết kế mà thầy cô thấy phù hợp, và đồng ý để AI tạo bài thuyết trình/bài
giảng (Continue)
Bước 4: AI thu thập thông tin và tạo một bài thuyết trình/bài giảng tương đối
hoàn chỉnh Người dùng có thể chỉnh sửa bài thuyết trình/bài giảng ngay trên giao diện website Chương trình cho phép người dùng yêu cầu AI chỉnh sửa giúp mình bằng các câu lệnh cụ thể Cần lưu ý rằng một số nội dung AI tìm kiếm có thể không chính xác về thông tin hoặc hình minh họa, thầy cô cần kiểm tra nội dung trước khi hoàn thành
Bước 5: Trình chiếu trực tiếp trên giao diện website hoặc tải về dưới định
dạng powerpoint để tiếp tục chỉnh sửa Sau khi hoàn thiện có thể gửi trực tiếp
powerpoint hoặc có thể gửi Link/Mã QR cho HS
Như vậy, sau một vài thao tác đơn giản, GV và HS đã có một bài thuyết trình/bài giảng powerpoint tương đối hoàn chỉnh Việc sử dụng AI đã giúp giảm thiểu thời gian xây dựng bố cục và thiết kế đồ họa cho bài thuyết trình/bài giảng Tất nhiên, bài thuyết trình/bài giảng vẫn cần sự kiểm tra và chỉnh sửa khá nhiều từ người dùng chứ chưa thể là một sản phẩm hoàn hảo
2.1.3 Một số nhược điểm của phầm mềm AI Gamama
Bên cạnh rất nhiều ưu điểm vượt trội, cũng như các ứng dụng và phần mềm
AI khác, AI Gamma cũng có một số nhược điểm như sau:
Tính chính xác của thông tin: Trong quá trình thu thập thông tin, AI có thể
mắc sai lầm như lấy thông tin từ các nguồn không chính xác, nhầm lẫn giữa các nhân vật, địa danh cùng tên gọi,…
Tính cập nhật của thông tin: Cơ sở dữ liệu của mỗi AI đều cần thời gian để
cập nhật mới nên có thể xảy ra tình trạng thông tin mà AI có được đã cũ, không còn phù hợp
Trang 17Không thích hợp cho các lĩnh vực chuyên sâu: Hiện nay vẫn chưa có AI hỗ
trợ tốt cho các nội dung liên quan đến KHKT và các kiến thức chuyên ngành
Phong cách thiết kế: Nhìn chung các thiết kế của AI tương đối đẹp mắt và
khoa học nhưng số lượng mẫu còn ít nên dễ gây nhàm chán khi sử dụng cho nhiều bài khác nhau Người dùng vẫn nên trau dồi kỹ năng thiết kế bố cục bài giảng
2.2 Phần mềm iSpring Suite 10
2.2.1 Giới thiệu về phần mềm iSpring Suite 10
Khi thời đại công nghệ số ngày càng trở nên phát triển thì đi kèm với đó, xu thế sử dụng hệ thống bài giảng E-Learning cũng ngày càng tăng lên Trong những năm gần đây, mô hình học tập trực tuyến này được nhân rộng tại Việt Nam
Hiện nay có rất nhiều phần mềm hỗ trợ thiết kế bài giảng E-Learning hiệu quả, trong đó iSpring Suite được đánh giá cao trong việc hỗ trợ GV iSpring Suite là phần mềm tương thích với các phiên bản của Microsoft PowerPoint giúp
GV soạn bài giảng E-learning chuyên nghiệp theo chuẩn quốc tế: Phần mềm được tích hợp tự động với MS Powerpoint sau khi cài đặt; Giúp tạo bài giảng sinh động, hấp dẫn hơn với nhiều tính năng: Slide trình chiếu, tạo các trò chơi, bài tập trắc nghiệm, video, âm thanh được đồng bộ,…
Ngoài ra, iSpring còn có khá nhiều ưu điểm nổi bật khác như: Có mức giá
rẻ, có phiên bản Tiếng Việt, giao diện dễ sử dụng giúp GV tiết kiệm thời gian tìm hiểu và sử dụng
2.2.2 Cách thức sử dụng phần mềm iSpring Suite 10 để tạo bài giảng
E - learning
Bước 1: Tải phần mềm iSpring Suite 10 và tiến hành cài đặt trên máy
tính Soạn một bài giảng bằng chương trình PowerPoint Để bắt đầu bài giảng
thầy cô mở PowerPoint và thực hiện soạn bài giảng trên phần mềm này như bình
thường Hoặc bật iSpring Suite chọn Course => Chọn New Courses đều sẽ
hiện lên giao diện khi thầy cô tạo một bài giảng mới trên PowerPoint với các công cụ của iSpring được tích hợp Sau đó thầy cô tạo các slide đơn giản trước sau đó chuyển sang bước 2
Bước 2: Chèn bài tập trắc nghiệm, tương tác Tùy vào nội dung của bài
giảng mà thầy cô có thể chọn các công cụ thích hợp để sử dụng khi cần làm rõ nội dung trong bài Để bài giảng phong phú và hấp dẫn người học hơn
Sau đó thầy cô tiến hành ghi âm (Record Audio)/ghi hình (Record Video) và đồng bộ Đây là một trong những tính năng hữu ích của iSpring giúp
các thầy cô ghi âm lời giảng/ ghi hình khi giảng và tự đồng bộ dữ liệu với các hiệu ứng trên các slide
Trang 18Bước 3: Thêm thông tin GV và nhà trường Presenter Info Thầy cô có thể
thêm các thông tin về GV, người soạn bài giảng, nhà trường trong bài soạn
Thiết lập thuộc tính cho slide Slide Propetier Đây là bước giúp thầy cô
thiết lập cấu trúc các slide trong bài giảng, ẩn giấu slide, hiệu chỉnh thời lượng của slide…
Bước 4: Preview để xem trước và kiểm tra lại
Bước 5: Publish để xuất bản bài giảng Sau khi tạo xong bài giảng thầy cô
có thể xuất bài giảng ra các định dạng yêu cầu Hiện tại iSpring Suite 10 hiện hỗ trợ 4 kiểu xuất bản: Lưu về máy, lưu trên iSpring Cloud, Spring Learn, YouTube
2.2.3 Ưu điểm và hạn chế của phần mềm iSpring Suite 10
Ưu điểm: Tạo ra những bài giảng với Slide bắt mắt, nội dung phong phú
Đầy đủ tính năng chèn video YouTube, hình ảnh, file đa phương tiện, tạo Quizz, thêm link, tập tin video, âm thanh lên file PowerPoint…
Nhược điểm: Là phần mềm nước ngoài nên phông chữ hoàn toàn bằng
Tiếng Anh, nếu muốn khai thác hết tính năng thì người dùng cần phải trả phí
2.3 Mô hình Webquest
2.3.1 Giới thiệu về mô hình Webquest
WebQuest là mô hình, phương pháp dạy học “khám phá trên mạng” Có thể đưa ra định nghĩa như sau: “WebQuest là PPDH phức hợp theo định hướng nghiên cứu và khám phá, trong đó HS tự lực thực hiện nhiệm vụ về một chủ
đề liên quan đến bài học Những thông tin cơ bản để giải quyết vấn đề được cung cấp tại những trang liên kết (Internet links) do GV chọn lọc từ trước” 9
WebQuest có hai đặc trưng quan trọng:
Thứ nhất: Các hoạt động dạy học được thiết kế theo định hướng khám phá
HS tự lực tìm hiểu và khám phá nội dung bài học thông qua việc giải quyết các vấn đề do GV đưa ra GV đóng vai trò là người hướng dẫn, định hướng và tư vấn
Thứ hai: WebQuest nhấn mạnh vào việc yêu cầu người học khai thác thông
tin trực tuyến hơn là tìm kiếm những tư liệu đó GV cung cấp sẵn danh mục các tài liệu cần thiết và sắp xếp theo từng chủ đề riêng nhằm định hướng cho HS trong việc tìm kiếm và xử lí thông tin Từ đó HS không mất nhiều thời gian vào việc tìm kiếm, thu thập tư liệu mà tập trung hơn vào việc xử lí thông tin
để thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao Thông qua trang WebQuest, HS
9 https://sj.ctu.edu.vn/ql/docgia/download/baibao-36624/10-GD-NGUYEN%20BA%20HUY(73-81)559.pdf
Trang 19chủ động tiếp cận chủ đề bài học và nhiệm vụ học tập, lập kế hoạch thực hiện theo tiến trình gợi ý bằng cách đọc và xử lí thông tin trực tuyến từ địa chỉ liên kết được GV cung cấp, tự kiểm tra đánh giá theo các tiêu chí có sẵn
2.3.2 Các bước thiết kế Webquest
Bước 1: Đăng nhập https://sites.google.com/?hl=vi -> Chọn trang “Wed
trống”
Bước 2: Chọn “tiêu đề” để lựa chọn tên dự án Webquest (Có thể chỉnh sửa
cỡ chữ, màu chữ, kiểu dáng trên thanh công cụ) Chọn “giao diện” để chỉnh sửa
Webquest theo ý muốn
Bước 3: Chọn “trang” -> “Trang chủ” -> “Trang con” (Để thêm các thư
mực của Webquest; Trong các trang con này, GV có thể giới thiệu về dự án, Webquest, giao nhiệm vụ cho HS, cách thức thực hiện nhiệm vụ, đính kèm nội dung, tài liệu tham khảo, đường liên kết… )
Cấu trúc một trang WebQuest thường bao gồm sáu phần:
- Giới thiệu: Cung cấp một số thông tin hấp dẫn về chủ đề bài học nhằm thu
hút học sinh vào quá trình học tập
- Nhiệm vụ: Giới thiệu tình huống học tập và các nhiệm vụ HS cần thực hiện
- Tiến trình: Liệt kê các bước cơ bản hoặc hệ thống câu hỏi mang tính gợi ý
để định hướng HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Nguồn tư liệu: Danh mục các địa chỉ trang Web có chứa thông tin liên
quan đến các nội dung trong bài học
- Đánh giá: Thông tin về hình thức và tiêu chí đánh giá người học
- Kết luận: Những điểm quan trọng HS cần ghi nhớ trong bài học
Bước 4: Kiểm tra, hoàn thiện Webquest -> Chọn “xuất bản” -> “Sao chép
link” -> Gửi link đến HS
2.3.3 Một số lưu ý khi sử dụng mô hình WebQuest
Mô hình WebQuest có nhiều ưu điểm khi sử dụng trọng dạy học như:
Tạo hứng thú học tập, tích cực hóa hoạt động học tập của HS HS tự lực hoàn thành nhiệm vụ được giao, tự điều khiển và tham gia vào quá trình kiểm tra, đánh giá dưới sự tư vấn, hướng dẫn của GV
Tuy nhiên, khi sử dụng mô hình WebQuest, GV cần lưu ý một số điểm sau: Webquest chỉ phù hợp với các chủ đề dạy học cần gắn với tình huống thực tiễn, mang tính phức hợp, có nhiều cách tiếp cận để giải quyết Vì vậy, GV cần
Trang 20đầu tư nhiều thời gian để thiết kế các nhiệm vụ học tập hấp dẫn nhưng phù hợp với đối tượng HS đang giảng dạy
Quá trình học tập với phương pháp WebQuest đòi hỏi tính tự lực, chủ động cao ở HS Điều này có thể gây khó khăn cho HS vì một số em vẫn có thói quen thụ động khi lên lớp Để phát huy hiệu quả, GV có thể sử dụng một số công cụ hỗ trợ trên internet như email, zalo, padlet, mesenger để thường xuyên nắm bắt được tình hình của HS, từ đó hỗ trợ, động viên, tư vấn, điều chỉnh kịp thời
WebQuest nhấn mạnh việc rèn luyện kĩ năng làm việc với nguồn tư liệu trên internet Vì vậy GV phải đầu tư nhiều thời gian để lựa chọn những tài liệu có chất lượng, sắp xếp nguồn tư liệu theo các chủ đề nhỏ trong bài học, đồng thời có thể đưa ra hệ thống câu hỏi về bài học nhằm định hướng HS trong việc đọc và khai thác tài liệu
2.4 Phần mềm Worldwall
2.4.1 Giới thiệu phần mềm Worldwall
Wordwall là một Website hỗ trợ học tập và giáo dục giúp GV thiết kế các dạng bài tập, trò chơi thú vị phục vụ cho quá trình giảng dạy Qua đó có thể tạo hứng thú cho người học, tăng cường sự tập trung hơn so với các phương pháp truyền thống Worldwall hỗ trợ tương tác trên nền tảng Website, vì thế GV và HS
có thể sử dụng bất cứ thiết bị nào như điện thoại, máy tính, và máy tính bảng để sử dụng và thiết kế trò chơi Bên cạnh đó, Wordwall còn hỗ trợ một số lượng trò chơi khổng lồ và đầy hấp dẫn như trắc nghiệm, quay số, câu hỏi đúng sai, ghép cặp từ, nối chữ, điều này giúp HS sẽ không bị nhàm chán ở mỗi buổi học GV chỉ cần thao tác đơn giản bằng cách thiết kế sẵn một bộ câu hỏi và sau đó dễ dàng chuyển đổi thành đa dạng trò chơi khác nhau trong lớp học
2.4.2 Hướng dẫn cách sử dụng phần mềm Wordwall
Bước 1: Truy cập theo đường link sau: https://wordwall.net/
Bước 2: Bấm chọn Sign up ở góc bên phải màn hình để đăng ký tài khoản
Giao diện đăng ký thông tin được hiển thị, thầy cô điền các thông tin cơ bản bao
gồm email, mật khẩu, và nơi ở → Bấm Sign up để hoàn tất đăng ký
Bước 3: Sau khi đã hoàn tất đăng ký tài khoản, thầy cô bấm chọn Create
Activity để bắt đầu tạo các trò chơi Sau khi bấm chọn, giao diện thiết kế câu hỏi
được tạo ra, tùy thuộc vào mỗi yêu cầu của một trò chơi khác nhau mà thầy cô thực hiện các thao tác khác nhau
Bước 4: Phần Options ở bên dưới cho phép thầy cô tùy chọn một số thiết
lập nâng cao khác (Phần Timer cho phép cài đặt thời gian đếm ngược; Phần Random cho phép xáo trộn ví trị câu; Phần End of game có cho phép hiện kết quả
sau khi kết thúc trò chơi hay không) Sau khi chọn hoàn thành các thiết lập nâng
cao, bấm chọn Apply to this activity để hoàn tất Tùy chỉnh ở mục Leaderboard – bảng xếp hạng thành tích của HS bằng cách nhấn vào mục Option ở góc bên phải Sau khi hoàn tất bấm Share ở góc bên phải, chọn chế
độ công khai (Public) hay riêng tƣ (Private) Tick vào Enter name để HS nhập
tên cho bài làm Thiết lập thời gian nộp bài tại mục Deadline sau đó click Start để
Trang 21bắt đầu Link sẽ hiển thị trên màn hình, chỉ cần sao chép và gửi cho HS là HS có thể truy cập được vào phần bài tập vừa tạo
2.4.3 Ưu điểm và hạn chế của phần mềm Wordwall
Ưu điểm: Giúp GV thiết kế các hoạt động tương tác phục vụ cho công việc
giảng dạy, có thể dùng để trình chiếu PowerPoint, ví dụ như: Trắc nghiệm, làm nhóm hoặc bài tập ghép từ Giáo viên có thể nhập chủ đề mà họ muốn đề cập trong lớp vào Wordwall và nhận được nhiều hoạt động được làm sẵn, hoàn toàn có thể
tùy chỉnh như câu đố, trò chơi chữ, đuổi bắt trong mê cung và hơn thế nữa
Các hoạt động tương tác được phát trên bất kỳ thiết bị hỗ trợ Web nào như máy tính, máy tính bảng, điện thoại hoặc bảng tương tác Các bản in có thể được in
ra trực tiếp hoặc tải xuống dưới dạng tệp PDF Giúp GV và HS dễ dàng tiếp thu
kiến thức hơn
Nhược điểm: Nếu muốn khai thác hết tính năng và sử dụng lâu dài phần mềm
Wordwall thầy cô phải chịu mất phí Với tài khoản miễn phí, thầy cô chỉ có thể tạo tối đa 5 loại hoạt động, sau đó sẽ phải xóa các hoạt động cũ để tạo mới
2.5 Phần mềm Heyzine Flipbook
2.5.1 Giới thiệu về phần mềm Heyzine Flipbook
Heyzine là một phần mềm tạo sách lật miễn phí cho phép GV và HS tạo sách lật mà không có quảng cáo hoặc hình mờ Các tệp PDF có thể được chuyển đổi thành sách lật tương tác bằng cách thêm âm thanh, video, liên kết có thể nhấp, biểu mẫu, tiện ích con và các thành phần khác Sách lật cung cấp trải nghiệm đọc giống như một cuốn sách truyền thống Mọi sách lật được thực hiện bằng Heyzine đều có hiệu ứng lật trang, có thể bao gồm các điều khiển thanh trượt, điều hướng và thu phóng Phần mềm này cực kỳ hữu ích trong khi tổ chức hoạt động nhóm cho HS
hoặc trong tiết học thực hành Lịch sử
2.5.2 Hướng dẫn sử dụng phần mềm Heyzine Flipbook
Bước 1: Vào trang chủ https://heyzine.com/ tại góc trên bên phải màn hình
sẽ có phần chọn ngôn ngữ, thầy cô có thể để tiếng Anh hoặc chọn vào tiếng Việt
cho dễ dùng nhé > Nhấn Đăng ký miễn phí Giao diện đăng ký thông tin được hiển thị, thầy cô điền các thông tin cơ bản bao gồm email, mật khẩu → Bấm Đăng
ký để hoàn tất
Trang 22Bước 2: Chọn New Flipbook -> Tải tài liệu lên dưới dạng pdf, pptx, docx,
odt, xml hoặc tương tự
Bước 3: Chọn Style/Settings/Intecrasion để chỉnh sửa theo ý muốn và hoàn
thiện nội dung
Bước 4: Chọn Dashboard để hoàn thiện nội dung -> Nhấn Save để lưu ->
Nhấn Share để cop Link và gửi cho HS
2.5.3 Ưu điểm và hạn chế của phần mềm Heyzine Flipbook
Ưu điểm: Chức năng mở rộng; Hiệu ứng đa dạng; Khả năng tương thích với
các thiết bị khác nhau; Giá cả phải chăng; Bảng điều khiển dễ sử dụng
Nhược điểm: Tốc độ lật trang đôi khi làm mất tập trung; Chế độ xem nhúng
nhỏ cho người dùng; Khai thác hết tính năng và sử dụng lâu dài GV phải mất phí
2.6 Phần mềm Prezi
2.6.1 Giới thiệu về phần mềm Prezil
Prezi là một phần mềm thiết kế bài trình chiếu, công cụ hỗ trợ mạnh mẽ để
tạo các bài thuyết trình ấn tượng và dễ hiểu Ở Prezi, tất cả nội dung trình chiếu sẽ được thể hiện trên một trang duy nhất, trang này sẽ chứa đựng toàn bộ các ô mang nội dung, hình ảnh, video sẽ được đề cập trong phần thuyết trình Giáo viên có thể
sử dụng phóng to, thu nhỏ để khán giả theo dõi được các nội dung cụ thể bên trong từng ô nội dung đó Chính nhờ đặc điểm này, slide thuyết trình tạo
bằng Prezil mang đến cảm giác liền mạch, giúp người đọc dễ hình dung đâu là các
nội dung, đề tài chính và đâu là những ý nhỏ, những chi tiết nằm bên trong Giáo viên và HS sẽ có nhiều không gian hơn để trình bày ý tưởng của mình thay vì bị gò
bó bởi một khung hình có kích thước cụ thể Nhờ vậy, các nội dung sẽ được giới thiệu, trình bày theo một cách sáng tạo, sinh động và cuốn hút hơn
2.6.2 Hướng dẫn cách sử dụng phần mềm Prezil
Bước 1: Truy cập trang chủ Prezil Nhấn vào Log in rồi tiến hành đăng ký
tài khoản Thực hiện theo hướng dẫn để bắt đầu đăng nhập vào hệ thống
Bước 2: Trong Prezi, tại Dashboard (Bảng điều khiển), tại mục All Projects,
chọn biểu tượng dấu "+" -> Chọn Presentation Prezi sẽ chuyển thầy cô đến trang Template Thầy cô có thể sử dụng mẫu có sẵn hoặc nếu muốn tự thiết kế,
Trang 23chọn mẫu Blank (trống) Sau khi chọn được mẫu phù hợp, thầy cô ấn vào mẫu đó
và chọn nút Use Template
Bước 3: Thầy cô nhập tên cho bài thuyết trình và Chọn người xem Có 2 chế
độ người xem: People I share it with: Chỉ với những người được chia sẻ Anyone
on the web: Bất kì ai sử dụng Prezi Sau khi điền xong, thầy cô nhấn Continue để
đi đến trình chỉnh sửa Tại đây, thầy cô có thể tùy chỉnh nội dung bài thuyết trình: Đổi hình nền, thêm animation, hiệu ứng, thêm chữ,
Bước 4: Sau khi chỉnh sửa xong, thầy cô ấn vào biểu tượng đám mây để
đồng bộ dữ liệu bài thuyết trình Lưu ý ở chế độ Basic, bài thuyết trình của thầy
cô sẽ được lưu online Vậy là thầy cô đã tạo thành công một bài thuyết trình
trên Prezi
2.6.3 Ưu điểm và hạn chế của phần mềm Prezil
Ưu điểm: Chức năng nổi bật nhất của Prezi là tính năng phóng to – Zoom
function Chức năng này cho phép người dùng có thể phóng to để tập trung vào từng chi tiết và thu nhỏ lại để nhìn bố cục toàn cảnh của phần thuyết trình Nhờ
vậy, người xem có thể dễ dàng nắm bắt ý tưởng, thông điệp được trình bày
Bài thuyết trình sẽ không chạy theo một mạch duy nhất giống như ở PowerPoint, mà người dùng hoàn toàn có thể làm chủ bài thuyết trình, lựa chọn linh hoạt những phần muốn trình bày, hoặc nhấn mạnh
Hạn chế: Các tùy chọn chỉnh sửa và thiết kế của Prezi chưa thực sự đa dạng
Riêng với tiếng Việt, hiện nay chỉ sử dụng được 3 loại font cơ bản Số lượng hiệu
ứng cũng không quá đa dạng Phiên bản offline của Prezi có chi phí khá cao Trong khi đó, bản dùng miễn phí online thì bị giới hạn về không gian bộ nhớ Nếu trong
quá trình dùng, phóng to quá nhiều lần thì việc tạo khung khi thiết kế rất khó và
đồng thời người xem sẽ cảm thấy không thoải mái
2.7 Phần mềm Padlet
2.7.1 Giới thiệu về phần mềm Padlet
Padlet là một nền tảng số hóa không gian với đa phương tiện dành cho truyền
thông giáo dục Padlet cung cấp cho GV một không gian để tùy chỉnh các tiết học,
lớp học của riêng mình và hoàn toàn có thể thêm vào đó nhiều tài nguyên phương tiện phong phú như video, hình ảnh, đường link, thông tin lớp học, tài liệu bài học, HS cũng có thể sử dụng Padlet làm tài liệu tham khảo hoặc để xem lại các bài
Trang 24học hàng ngày, cập nhật các sự kiện của trường hoặc truy cập Padlet như một không gian giao lưu của lớp học
2.7.2 Hướng dẫn cách sử dụng phần mềm Padlet
Bước 1: Vào trang chủ https://vi.padlet.com/, tại góc dưới bên trái sẽ có
phần chọn ngôn ngữ, thầy cô hãy chọn vào tiếng Việt cho dễ dùng nhé >
Nhấn Đăng ký miễn phí Để đăng ký tài khoản Padlet thì thầy cô có thể chọn 1 trong 3 tùy chọn sau: Google, Microsoft, Apple Thông thường để phục vụ cho
việc dạy học thì thầy cô nên chọn Google hoặc Microsoft
Bước 2: Thầy cô sẽ được chuyển tới giao diện chọn gói tài khoản, với 2 gói
tài khoản: Pro (Mất phí) và Bacis (Miễn phí) Hãy chọn Bacis để trải nghiệm Padlet Nhấn Let's go để tiếp tục
Bước 3: Đây chính là giao diện của ứng dụng Padlet khi thầy cô đã hoàn tất
đăng ký tài khoản Để tạo một Padlet, thầy cô nhấn vào nút tạo một Pablet như
hình dưới đây Chọn các dạng bố cục có sẵn để tạo Padlet cho riêng mình bao
gồm: Tường, Dòng ngang, Lưới, Giá, Dòng thời gian, Bản đồ, Khung nền Canvas Mỗi dạng bố cục sẽ có các trình tự sắp xếp riêng, thầy cô có thể nhấn nút Xem trước của mỗi dạng để chọn loại phù hợp với nội dung của mình xây dựng
Bước 4: Để tạo nội dung trên Padlet, thầy cô nhấn vào biểu tượng dấu cộng
(+) bên dưới màn hình Tại đây thầy cô có thể đăng tải nội dung bằng cách hình
ảnh từ máy tính, chụp ảnh trực tiếp, thông qua đường dẫn, tìm kiếm hình ảnh trên Google, Spotify, GIF
Bước 5: Sau khi đã soạn thảo xong nội dung, thầy cô nhấn vào nút Chia
sẻ bên trên, gửi Link đến HS để HS truy cập, thực hiện nhiệm vụ học tập
2.7.3 Một số ưu điểm và hạn chế của phần mềm Padlet
Ưu điểm: Đa dạng nội dung trình bày từ hình ảnh, video, ; Giao diện đẹp
mắt, dễ nhìn, dễ sử dụng; Các công cụ hỗ trợ tích hợp giúp tiết kiệm thời gian
,trình bày một cách nhanh chóng, hiệu quả; Tính hiệu quả và ứng dụng cao, cụ thể:
Tạo sự kết nối; Tạo dòng thời gian; Hiển thị bài làm của HS; Theo dõi những HS cần giúp đỡ; Tổ chức một cuộc tranh luận; Giao bài bài tập về nhà…
Nhược điểm: Vì đây là công cụ học tập trực tuyến nên muốn sử dụng, yêu
cầu bắt buộc là phải có thiết bị kết nối mạng internet; Khó có thể kiểm soát được
thông tin; GV muốn khai thác và sử dụng lâu dài cần phải mất phí
Trang 252.8 Phần mềm Azota
2.8.1 Giới thiệu về phần mềm Azota
Azota là một phần mềm được phát triển và hỗ trợ cho GV làm hiệu quả hơn trong công tác giảng dạy và chấm bài qua hình thức học, thi trực tuyến Đây cũng
là phần mềm được đông đảo GV tin tưởng và sử dụng Ngoài GV, HS là đối tượng chính sử dụng Azota Các bậc phụ huynh cũng có thể sử dụng phần mềm để theo dõi tình hình học tập và kết quả của các con
2.8.2 Hướng dẫn sử dụng phần mềm Azota
Để sử dụng được Azota, GV và HS cần đăng ký tài khoản phần mềm Nên sử dụng laptop hoặc PC để việc đăng ký được thực hiện dễ dàng hơn
Bước 1: Truy cập vào web azota.vn -> chọn nút “Đăng ký” Chọn vào ô
“Tôi là Học sinh/Giáo viên”
Bước 2: Nhập các thông tin hệ thống yêu cầu: Họ tên, số điện thoại, mật
khẩu Sau đó nhấn vào nút “Hoàn thành đăng ký” Sau khi đăng ký tài khoản
xong, GV có thể tạo đề thi, giao bài tập, HS có thể tham gia học tập và làm bài kiểm tra từ GV
2.8.3 Một số ưu điểm và hạn chế của phần mềm Azota
Ưu điểm: Tránh gian lận trong thi cử; Dễ dàng tạo đề thi; Chấm bài tự
động; Theo dõi kết quả học tập; Thiết kế thân hiện, trực quan; Giao diện đơn giản
và dễ dùng; Phần mềm được Việt hóa nên thuận tiện cho GV, HS, phụ huynh
Hạn chế: Hiện Azota vẫn chưa quản lý được việc HS có thể sao chép kết
quả bài làm của nhau khi GV giao bài tập về nhà dưới hình thức trắc nghiệm Điều
này ảnh hưởng đến mục đích cũng như hiệu quả của phần mềm
2.9 Phần mềm Kahoot
2.9.1 Giới thiệu phần mềm Kahoot
Kahoot là một trang web, phần mềm hữu ích để mọi người có thể tạo bộ câu hỏi trắc nghiệm và trả lời câu hỏi trực tuyến Nó có thể dùng được trên mọi thiết bị, chỉ cần thiết bị đó được kết nối internet Hiện nay, Kahoot được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau Đặc biệt trong dạy học, Kahoot đã và đang được nhiều GV áp dụng nhằm tăng phần hấp dẫn và thú vị cho bài giảng
Trang 26Trò chơi trên Kahoot bao gồm những câu hỏi trắc nghiệm vô cùng thú vị và độc đáo Người dùng sẽ lồng ghép vào đó những hình ảnh, video để gia tăng sự sáng tạo Nhờ vậy mà kích được sự chú ý của người chơi vào câu hỏi Từ khi ra mắt, Kahoot đã trở thành một phần mềm được nhiều người yêu thích vì sự thuận tiện và độc đáo
2.9.2 Hướng dẫn sử dụng phần mềm Kahoot
Đối với giáo viên:
Bước 1: Truy cập vào website Kahoot.com rồi chọn Sign Up Sau đó chọn
loại tài khoản mình muốn đăng ký Nhập địa chỉ email, mật khẩu để hoàn thành quá trình đăng ký Kahoot và dùng Kahoot miễn phí
Bước 2: Để tạo trò chơi Chọn Create Kahoot Sau đó nhấn chọn
Create Thầy cô điền câu hỏi vào giao diện tạo câu hỏi trắc nghiệm Sau đó, thêm hình minh họa tại mục Add image or video Chọn tiếp mục Image Library by Getty Image rồi nhấn chọn hình phù hợp nhất
Bước 3: Điền các đáp án vào 4 ô tương ứng trên màn hình Sau đó, chọn mục
Correct answer để tạo đáp án đúng cho câu hỏi trắc nghiệm Thầy cô cũng có thể tạo thêm hình ảnh cho đáp án bằng việc nhấn vào ảnh và chọn Image library
Bước 4: Thầy cô có thể xem lại câu hỏi mình đã tạo bằng cách nhấn vào
Preview ở phía góc phải màn hình Khi muốn thoát, hãy nhấn vào Exit preview Sau khi đã kiểm tra chính xác câu hỏi và câu trả lời, nhấn Done để hoàn tất
Đối với học sinh:
Để tham gia trò chơi, HS chỉ cần thực hiện theo hai bước đơn giản sau:
Bước 1: Truy cập theo đường link: https://kahoot.it/
Bước 2: Nhập mã PIN của GV cung cấp hoặc quét mã QR → Nhấn Enter Bước 3: Đặt tên theo mình muốn → Nhấn OK, go!
Lúc này màn hình của GV sẽ hiện lên số lượng HS tham dự và tên của HS
2.9.3 Ưu điểm và hạn chế của phần mềm Kahoot
Ưu điểm:
Trang 27Tương tác và thú vị: Kahoot! tạo ra một môi trường học tập tương tác và thú
vị thông qua trò chơi trực tuyến Nó kích thích sự tham gia của HS và tạo ra sự
hứng khởi trong quá trình học
Tính cạnh tranh và động lực: Với tính năng đua top điểm số, Kahoot! khuyến
khích sự cạnh tranh và động lực trong lớp học Điều này giúp tăng sự tham gia và
tạo ra một không khí học tập tích cực
Dễ sử dụng: Kahoot! có giao diện người dùng thân thiện và dễ sử dụng cho cả
GV và HS Việc tạo và tham gia vào trò chơi Kahoot! đơn giản và nhanh chóng
Phân tích kết quả: Kahoot! cung cấp phản hồi và thống kê chi tiết về hiệu suất
học tập của từng HS Điều này giúp GV đánh giá và cải thiện quá trình giảng dạy Nhược điểm:
Ngôn ngữ và nội dung: Sử dụng ngôn ngữ tiếng Anh và nội dung sẵn có Điều
này có thể gây khó khăn cho GV và HS không thành thạo tiếng Anh hoặc muốn sử
dụng nội dung địa phương
Giới hạn tính năng miễn phí: Phiên bản miễn phí của Kahoot! có giới hạn về
tính năng và quảng cáo hiển thị Để truy cập đầy đủ các tính năng và loại bỏ quảng
cáo, người dùng cần nâng cấp lên phiên bản trả phí
Hạn chế về nội dung: Do đây là nền tảng tạo quizz cho tất cả các đối tượng và
nội dung: Doanh nghiệp, người đi làm, HS, … Vì vậy, khi tạo câu hỏi và nội dung trên Kahoot!, GV có thể gặp khó khăn trong việc tìm kiếm nội dung liên quan trực
tiếp đến các kiến thức và chương trình giáo dục ở Việt Nam
2.10 Phần mềm Quizizz
2.10.1 Giới thiệu về phần mềm Quizizz
Quizizz là một ứng dụng di động được thiết kế phục vụ cho việc học tập trực tuyến, giúp GV và HS tham gia các trò chơi thú vị dựa trên các câu hỏi và câu trả lời có sẵn So với phương pháp giảng dạy truyền thống thì việc làm bài và kiểm tra trên Quizizz tạo ra trải nghiệm thú vị hơn như: Tạo câu hỏi và bài kiểm tra nhanh chóng; Tự động chấm điểm; Chế độ chơi trực tuyến; Tích hợp với các nền tảng học tập khác; Tận dụng thư viện học liệu khổng lồ…
2.10.2 Hướng dẫn sử dụng Quizizz
Đối với giáo viên:
Bước 1: Đầu tiên, hãy truy cập vào trang web Quizizz bằng cách nhấp vào
liên kết https://quizizz.com/home-v1?lng=vi Sau đó, sẽ thấy một nút có tên "Get started," làm theo hướng dẫn để lập tài khoản Sau khi bấm nút "Get started" trang web sẽ hiển thị ba tùy chọn Hãy chọn tùy chọn "Continue with Google" để
tiến tới bước tiếp theo
Bước 2: Vào “Create a new quiz” và làm theo hướng dẫn, thầy cô có thể chọn dạng câu hỏi trắc nghiệm mà mình muốn sử dụng: Multiple choice; Check box; Fill-in-the-Blank…
Trang 28Bước 3: Vào “My quizzes” để xem quiz mình vừa tạo, chọn 1 trong 2 chế độ:
Live game (HS cùng vào làm một lúc) hoặc Homework (HS làm các giờ khác
nhau)
Bước 4: Sau khi HS trả lời câu hỏi, GV vào phần Reports ở thanh bên trái để
theo dõi và xử lý kết quả
Đối với học sinh: HS có điện thoại hoặc máy tính kết nối mạng và click vào
Link hoặc quét mã QR mà GV gửi sau đó nhập mã code trên màn hình của GV là
có thể thực hiện làm bài
2.10.3 Ưu điểm và hạn chế của phần mềm Quizizz
Ưu điểm:
Dễ sử dụng: Với giao diện đơn giản và màu sắc bắt mắt, mọi người sẽ dễ
dàng sử dụng Quizizz để tạo các trò chơi, bài tập mà không gặp quá nhiều khó khăn
Đa dạng: Quizizz phù hợp với tất cả mọi môn học và mọi lứa tuổi HS GV
có thể linh động thay thế chủ đề, các câu hỏi cho các môn học mà mình giảng dạy
Hình ảnh và âm thanh sôi động: Quizizz cho phép ta chèn hình ảnh và video
giúp trò chơi càng trở nên sinh động hơn Bên cạnh đó, còn có âm thanh xuyên suốt trò chơi và các điểm thưởng trong trò chơi hấp dẫn
Hạn chế:
Mẫu trò chơi có sẵn: Quizizz sở hữu thư viện trò chơi khổng lồ giúp nhiều
GV tạo trò chơi mà không cần phải tốn quá nhiều thời gian, chỉ cần chọn ra trò chơi mình muốn và chia sẻ cho HS
Tập trung vào trò chơi: Đây là phần mềm chuyên về trò chơi và giải trí nên
các GV có nhu cầu giao bài tập hoặc đề kiểm tra cho HS làm thì còn chưa phù hợp
Hoàn toàn bằng tiếng Anh: Các chức năng, thông tin của Quizizz được đưa
đến người dùng bằng tiếng Anh Điều này có thể còn là rào cản của một số GV
Thời gian chuyển câu hỏi còn khá chậm: Sau khi làm xong thì Quizizz sẽ tự
động chuyển sang câu tiếp theo Tuy nhiên, tốc độ chuyển các câu còn hơi chậm
Bảo mật chưa tốt: HS có thể gian lận, tìm kiếm trên các trang khác, chia sẻ
màn hình,… nên GV phải cân nhắc khi cho HS làm bài
2.11 Phần mềm Capcut
2.11.1 Giới thiệu về phần mềm Capcut
Trang 29Capcut là ứng dụng cho phép người dùng có thể chỉnh sửa video miễn phí trên máy tính, điện thoại, có mặt trên hệ điều hành Android, iOS Capcut có một số tính năng tiện lợi, phục vụ cho người dùng chỉnh sửa video ở mức cơ bản Ứng dụng này ngày càng được nhiều người ưa thích, sử dụng để biên tập các video trên Tiktok, Instagram,…Capcut được thiết kế đơn giản với bố cục rõ ràng, dễ sử dụng Chỉ cần một vài thao tác cơ bản là người dùng có thể edit video nhanh chóng Đối với bộ môn Lịch sử, đây là một phần mềm thông dụng để GV và HS có thể dùng
để dựng phim, clip, video liên quan đến nội dung bài học rất hiệu quả
2.11.1 Hướng dẫn sử dụng phần mềm Capcut
Bước 1: Trước hết, hãy tải ứng dụng Capcut trên điện thoại Android hoặc
iOS Trên trang chủ ứng dụng thầy cô nhấn vào “Dự án mới” (New Project) để thêm video muốn chỉnh sửa Tiếp đó, chọn video cần rồi nhấn nút “Thêm” (Add)
phía bên dưới
Bước 2: Thầy cô nhấn “Chỉnh sửa” (Edit) để tiến hành biên tập video Thầy
cô có thể tùy chọn cắt video, điều chỉnh tốc độ, âm thanh, chèn chữ, hiệu ứng….theo ý muốn
Bước 3: Thầy cô chọn phần “Định dạng” (Transform) để có thể lật, cắt hay
xoay, thay đổi tỷ lệ khung hình cho video Cuối cùng, sau khi đã chỉnh sửa video hãy nhấn biểu tượng mũi tên phía trên cùng góc phải của ứng dụng để xuất video
2.11.3 Ưu điểm và hạn chế của phần mềm Cacut
Ưu điểm: Người dùng có thể sử dụng ứng dụng Capcut để thiết kế và tạo
thêm sự sinh động, cuốn hút cho video clip Việc thiết kế và chỉnh sửa hoàn toàn không mất phí nếu người dùng không sử dụng hiệu ứng vip có trả phí Ngoài ra, nếu người dùng không thể tự thiết kế video clip thì người dùng có thể sử dụng mẫu
tự động có sẵn trong ứng dụng
Hạn chế: Capcut không hỗ trợ hay gợi ý phần nhạc có sẵn cho người dùng sử
dụng trực tiếp, do đó nếu người dùng muốn sử dụng phần nhạc thì phải lưu phần video có âm thanh đó, sau đó sử dụng tính năng trích xuất âm thanh từ video để thêm âm thanh vào video
3 Sử dụng các phần mềm vào dạy học Lịch sử lớp 11 nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh THPT
Trang 303.1 Sử dụng các PMDH vào hoạt động khởi động
Hoạt động khởi động có ý nghĩa rất quan trọng cho thành công của tiết học, tạo nên sự hấp dẫn, hứng thú với HS ngay từ giây phút đầu tiên Ngoài ra còn giúp
HS ôn tập củng cố lại nội dung của bài cũ đồng thời là sự chuẩn bị cho bài học mới Chính vì vậy, việc tìm kiếm các ý tưởng sáng tạo để tổ chức các hoạt động khởi động là điều rất cần thiết trong mỗi tiết học Thay vì vào bài trực tiếp, GV có thể sử dụng các PMDH để bắt đầu bài mới bằng cách khai thác một đoạn nhạc, video, hình ảnh hoặc các trò chơi có liên quan đến bài học sao cho có thể thu hút được tất cả HS tham gia và đó cũng là cách hiệu quả nhất để HS nhanh chóng lĩnh hội bài mới một cách chủ động Hoạt động khởi động đầu giờ không chiếm quá nhiều thời gian nhưng nó giúp các em hứng thú vào tiết học và mang đến giờ học thật thú vị cho cả cô và trò
- GV lựa chọn trò chơi “Mê cung”, thiết kế các từ khóa liên quan đến nội
dung của bài 1: Các mạng tư sản, kinh tế tư bản chủ nghĩa, giai cấp tư sản, chế độ phong kiến; quí tộc mới; triết học ánh sáng, quân chủ chuyên chế, quần chúng nhân dân, cách mạng Pháp… Ưu điểm của trò chơi này là HS vừa phải nắm vững kiến thức bài cũ, lại vừa phải nhanh tay, nhanh mắt quan sát mê cung chữ để phát hiện từ khóa, nên có tác dụng rất hiệu quả trong việc tạo hứng thú, thi đua học tập
ở đầu tiết học cho HS
- Trình chiếu trên tivi hoặc máy chiếu, yêu cầu HS tìm ra các từ khóa Các từ khóa trong bài đều liên quan đến nội dung chính của bài, trong quá trình HS trả lời,
GV có thể hỏi thêm một số câu hỏi để khắc sâu thêm kiến thức cho HS, ví dụ: Giai cấp tư sản, quần chúng nhân dân đóng vai trò như thế nào trong các cuộc cách mạng tư sản? Nhiệm vụ của cách mạng tư sản là gì….?
- Tùy vào mục đích và cách thức tổ chức bài học mà GV có thể lựa chọn áp dụng cho một HS, một nhóm HS hoặc cả lớp
- Từ câu trả lời của HS, GV dẫn dắt vào bài mới
Kết quả: