Theo đó, đổi mới công tác quản lý nền nếp của lớp chủ nhiệm là một nhiệm vụ của GVCN trong việc thực hiện nhiệm vụ và giải pháp mà Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 của Đảng về đổi m
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN
Trang 2SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN TRƯỜNG THPT DIỄN CHÂU II
Trang 3MỤC LỤC
2.1.3 Liên kết với HĐTNHN và HĐNGLL lồng ghép kỹ năng
Trang 42.1.4 Lập đội tự quản nền nếp của lớp, đội phản ứng nhanh 27
2.2 Biện pháp 2: Xây dựng hệ thống quy chế thi đua, theo dõi
2.3 Biện pháp 3: Phát huy vai trò công nghệ, chuyển đổi số
2.4 Biện pháp 4: Phối hợp hiệu quả với các cá nhân tổ chức
2.4.1 Quan tâm công tác phối hợp giữa GVCN và PH của lớp 34 2.4.2 Thiết lập mối quan hệ tác động tích cực của đội ngũ GVBM
3.4 Khảo sát sự cấp thiết và tính khả thi của đề tài 47
5 Kết quả khảo sát về sự cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp
đẫ đề xuất
48 5.1 Sự cấp thiết của các giải pháp đã đề xuất 48
49
Trang 6DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 7PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lí do chọn đề tài
Công tác quản lý nền nếp của lớp chủ nhiệm đóng một vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động quản lý giáo dục của trường học Theo đó, đổi mới công tác quản lý nền nếp của lớp chủ nhiệm là một nhiệm vụ của GVCN trong việc thực hiện nhiệm vụ và giải pháp mà Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 của Đảng về
đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã đề ra:“Đổi mới chương trình nhằm
phát triển năng lực và phẩm chất người học, hài hòa đức, trí, thể, mỹ; dạy người, dạy chữ và dạy nghề Chú trọng giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống, tri thức pháp luật và ý thức công dân Tập trung vào những giá trị cơ bản của văn hóa, truyền thống và đạo lý dân tộc, tinh hoa văn hóa nhân loại, giá trị cốt lõi và nhân văn của chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh”
Nền nếp của HS được hình thành và phát triển thông qua môi trường giáo dục của gia đình, thông qua giáo dục bộ môn, thông qua môi trường lớp học và môi
trường trường học (CTGDPT) và cuộc sống xung quanh HS Với CTGDPT (Luật
GD 2006, điều 29) thể hiện mục tiêu GD; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, vì
vậy cách thức quản lý nền nềp cũng thiên về nội quy, quy định ít nhiều mang tính
hình thức và có phần cứng nhắc, gò bó với HS Còn CTGDPT 2018 (Luật GD
2019, điều 31) thể hiện mục tiêu GD; quy định yêu cầu về phẩm chất và năng lực;
CTGDPT bao gồm CTTT và CTMH – HĐGD Để đáp ứng yêu cầu về phát triển
phẩm chất và năng lực HS của CTGDPT 2018 thì đòi hỏi cấp thiết trong công tác chủ nhiệm là Đổi mới quản lý nền nếp HS lớp chủ nhiệm
Năm học 2023 – 2024 là năm thứ 2 áp dụng CTGDPT 2018 (Luật GD 2019, điều 31) cho cấp THPT, đội ngũ GVCN ở trường THPT chưa phải tất cả đã được
tham gia chủ nhiệm khối 10 và khối 11 vì vậy thói quen quản lý nền nếp HS lớp chủ
nhiệm phần đa đang bị ảnh hưởng bởi phong cách của CTGDPT 2006 (Luật GD
2006, điều 29) cho nên nhu cầu đổi mới công tác quản lý nền nếp HS lớp chủ nhiệm
là rất cấp thiết trong giai đoạn hiện nay
Chúng tôi nhận thức được vai trò của việc đổi mới công tác quản lý nền nếp
HS lớp chủ nhiệm là then chốt cho việc thành công trong công tác quản lý nền nếp của nhà trường đáp ứng yêu cầu của CTGDPT 2018 Từ đó, nhóm tác giả chọn đề
tài ”Đổi mới công tác quản lý nền nếp lớp chủ nhiệm theo CTGDPT 2018’’để nghiên
cứu
2 Mục đích nghiên cứu
Tổng hợp cơ sở lí luận về nền nếp HS THPT, vai trò nhiệm vụ của GVCN trong công tác quản lý nền nếp lớp chủ nhiệm theo CTGDPT 2006 và theo CTGDPT 2018 Đánh giá thực trạng của công tác quản lý nền nếp của lớp chủ nhiệm trong trường THPT hiện nay
Trang 8Đề xuất một số biện pháp đổi mới công tác quản lý nền nếp của lớp chủ nhiệm nhằm mục đích nâng cao chất lượng quản lý nền nếp HS lớp chủ nhiệm đồng thời tạo môi trường học tập tích cực và phát triển toàn diện cho HS
3 Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý nền nếp của lớp chủ nhiệm tại trường
THPT hiện nay
- Khách thể nghiên cứu: HS lớp 11K năm học 2021 – 2022, 12K năm học 2022
– 2023 và lớp 10C4 năm học 2023 – 2024
- Phạm vi nghiên cứu: tại trường THPT Diễn Châu 2
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu lý luận: phương pháp phân tích; Phương pháp tổng hợp; hệ thống hóa các tài liệu
Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: phương pháp điều tra, phương pháp quan sát thực tiễn, phương pháp xử lý số liệu
Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Trang 9PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1 Cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Các khái niệm nền nếp của học sinh THPT
Nền nếp là thói quen giữ gìn những cách làm việc hợp lý và sự sinh hoạt có kỉ luật, có trật tự, có tổ chức (trích Từ điểm tiếng Việt)
Theo Phó Giáo sư, Tiến sỹ Phạm Văn Tình trao đổi trên VOV2- đài Tiếng nói Việt Nam thì nền nếp là biến thể chính: nền là cái làm cơ sở có tính ổn đinh, nếp là lối, cách sống đã trở thành quen thuộc.Từ nền nếp chỉ toàn bộ các quy định và thói quen để duy trì một cái sự ổn định có trật tự, có tổ chức trong công việc, trong sinh hoạt của mỗi con người (“Nề nếp” là từ đồng nghĩa với “nền nếp”)
Nền nếp học sinh trung học phổ thông thường được hiểu là tập hợp các quy định, nguyên tắc và chuẩn mực đạo đức, hành vi mà học sinh trung học phải tuân thủ và thực hiện trong quá trình học tập và hoạt động giáo dục tại trường học Nền nếp học sinh góp phần quan trọng trong việc xây dựng và duy trì một môi trường học tập tích cực và an toàn cho tất cả các thành viên của cộng đồng học đường Nền nếp học sinh trung học phổ thông thường bao gồm các nguyên tắc như tôn trọng, trung thực, trách nhiệm, tự giác, tập trung vào học tập và phát triển cá nhân, đối xử công bằng với mọi người, và tuân thủ các quy định và quy trình của trường Nền nếp học sinh cũng có thể bao gồm các quy định về trang phục, thái độ, và các hoạt động ngoại khóa
Nền nếp học sinh trung học phổ thông không chỉ giúp HS hình thành những thói quen tích cực và đạo đức trong học tập mà còn giúp phát triển những kỹ năng
xã hội và tự quản lý bản thân cần thiết cho sự thành công trong cuộc sống sau này
1.1.2 Vị trí, vai trò của GVCN trong công tác quản lý nền nếp lớp chủ nhiệm
* Vị trí của Giáo viên chủ nhiệm:
Trong Chương trình Giáo dục 2018, GVCN được xem là người đứng đầu trong việc quản lý lớp học và hướng dẫn phát triển cá nhân cho từng học sinh GVCN không chỉ là giáo viên giảng dạy mà còn là người đóng vai trò làm việc với học sinh, phụ huynh, và cộng đồng để xây dựng một môi trường học tập tích cực và phát triển
* Vai trò của GVCN trong công tác quản lý nền nếp lớp chủ nhiệm:
- Xây dựng và duy trì môi trường học tập tích cực: GVCN đảm bảo rằng môi
trường học tập trong lớp học là tích cực, khuyến khích sự hợp tác, tôn trọng, và sự phát triển cá nhân của mỗi học sinh
- Hướng dẫn và giáo dục về đạo đức và phẩm chất: GVCN chịu trách nhiệm
hướng dẫn học sinh về đạo đức, phẩm chất và hành vi đúng mực GVCN đóng vai
Trang 10trò quan trọng trong việc giáo dục và thúc đẩy phát triển đạo đức và phẩm chất công dân cho học sinh
- Tạo ra các biện pháp kỷ luật hợp lý: GVCN thực hiện các biện pháp kỷ luật
một cách công bằng và nhân văn khi cần thiết để duy trì trật tự và kỷ luật trong lớp học GVCN cũng đảm bảo rằng các biện pháp kỷ luật được áp dụng phù hợp với từng tình huống cụ thể và nhằm mục đích phát triển cá nhân của học sinh
- Liên kết với gia đình và cộng đồng: GVCN là cầu nối quan trọng giữa nhà
trường, phụ huynh và cộng đồng GVCN duy trì liên lạc chặt chẽ với phụ huynh để chia sẻ thông tin về tiến trình học tập và hành vi của học sinh, đồng thời hỗ trợ phụ
huynh trong việc giáo dục và phát triển con cái
- Theo dõi và đánh giá: GVCN theo dõi và đánh giá sự tiến bộ học tập và hành
vi của học sinh trong lớp học GVCN tổ chức các cuộc họp lớp, đánh giá và phản hồi cho học sinh về hiệu suất của HS, cũng như cung cấp hỗ trợ để cải thiện kết quả học tập và phát triển cá nhân
Trên cơ sở Chương trình Giáo dục 2018, vai trò của GVCN trong công tác quản
lý nền nếp lớp chủ nhiệm được nhấn mạnh là một yếu tố quan trọng không chỉ đảm bảo trật tự trong lớp học mà còn phát triển đạo đức và phẩm chất công dân cho học sinh
1.1.3 Mục tiêu GD của CTGDPT 2006 và mục tiêu GD của CTGDPT 2018
Chương trình GDPT 2006 Chương trình GDPT 2018
* Quan điểm: Theo định hướng nội
dung, dạy học theo mức độ cần đạt
về kiến thức, kĩ năng
* Chỉ đạo theo hướng tập trung,
thống nhất
* Mục tiêu: Giúp học sinh phát triển
toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất,
thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản, phát
triển năng lực cá nhân, tính năng
động và sáng tạo, hình thành nhân
cách con người Việt Nam xã hội chủ
nghĩa, xây dựng tư cách và trách
nhiệm công dân; chuẩn bị cho học
sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc
sống lao động, tham gia xây dựng và
bảo vệ Tổ quốc
* Quan điểm: Theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất Các năng lực, phẩm chất này đều được cụ thể hóa bằng những yêu cầu cần đạt
ở từng môn học, cấp học Sự đổi mới toàn diện và đồng bộ, từ chương trình, sách giáo khoa, phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá
* Chỉ đạo theo hướng tăng quyền tự chủ cho địa phương, cơ sở giáo dục
và giáo viên
* Mục tiêu: Giúp học sinh làm chủ kiến thức phổ thông, biết vận dụng hiệu quả kiến thức, kĩ năng đã học vào đời sống và tự học suốt đời, có định hướng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp, biết xây dựng và phát triển hài hoà các mối quan hệ xã hội, có cá tính, nhân cách và đời sống tâm hồn
Trang 11phong phú, nhờ đó có được cuộc sống
có ý nghĩa và đóng góp tích cực vào
sự phát triển của đất nước và nhân loại
Điểm tối ưu trong chương trình GDPT 2018:
- Sự chú trọng vào phát triển toàn diện cho học sinh, không chỉ là kiến thức
- Vai trò của giáo viên là phải chuyển mạnh từ vị trí là "người dạy" sang vị
trí là người "tổ chức, kiểm tra, định hướng" hoạt động học của học sinh Thực
hiện hiệu quả hơn, triệt để hơn yêu cầu về PPDH "học qua Làm"
-Yêu cầu đối với cha mẹ học sinh: Chương trình 2018 đòi hỏi học sinh phải
tự học nhiều hơn; có nhiều nhiệm vụ hơn yêu cầu vận dụng kiến thức vào
cuộc sống, nhất là cuộc sống hàng ngày tại gia đình và cộng đồng Vì vậy
cha mẹ học sinh phải được yêu cầu tạo điều kiện, hỗ trợ học sinh trong học
tập và vận dụng kiến thức bên ngoài khuôn viên nhà trường
- Vai trò chủ động của cơ sở giáo dục: Ngoài việc thực hiện theo Chương
trình GDPT và sự chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ GDĐT, của các bộ, ngành cấp
trên, cơ sở giáo dục có quyền và trách nhiệm chủ động trong việc xây dựng
kế hoạch giáo dục, kế hoạch dạy học và tổ chức thực hiện
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Khảo sát nền nếp HS lớp chủ nhiệm
Việc khảo sát nền nếp của học sinh trong lớp chủ nhiệm cấp trung học phổ thông là một bước quan trọng để hiểu rõ tình hình và các yếu tố ảnh hưởng đến quản
lý lớp học Chúng tôi tiến hành khảo sát tại các lớp đã chủ nhiệm từ các năm học
2021 – 2022 (lớp 11K khảo sát cuối năm), 2022 – 2023 (lớp 12K khảo sát vào tháng 11/2022), năm học 2023 – 2024 (lớp 10C4 khảo sát vào tháng 11/2023)
Chúng tôi xác định rõ mục tiêu của việc khảo sát là tìm hiểu về các hành vi,
thái độ và nền nếp của HS trong lớp học để có cái nhìn tổng quan về tình hình của các lớp mình đã phụ trách công tác chủ nhiệm trong thời gian từ các năm học 2021
– 2022 (lớp 11K), 2022 – 2023 (lớp 12K), năm học 2023 – 2024 (lớp 10C4)
Chúng tôi sử dụng nhiều phương pháp khảo sát khác nhau, từ việc phát phiếu khảo sát trên giấy cho đến sử dụng các công cụ trực tuyến Chúng tôi chọn phương pháp phù hợp với số lượng học sinh và tình hình cụ thể trong trong các lớp học Cụ thể đối với các lớp 11K và 12K trong năm học 2021 – 2022, 2022 – 2023 (lớp 12K) chúng tôi sử dụng công cụ trực tuyến trên nhóm zalo của lớp thông qua tin nhắn trả
Trang 12lời của hoặc HS hoặc qua chức năng tạo bình chọn trên nhóm zalo, đối với lớp 10C4 năm học 2023 – 2024 chúng tôi phát phiếu câu hỏi trực tiếp hoặc sử dụng Google Forms công cụ tạo biểu mẫu
Chúng tôi tạo ra một số các câu hỏi liên quan đến nền nếp học sinh trong lớp
học Câu hỏi bao gồm vấn đề về sự có mặt, thái độ, tương tác với giáo viên và các bạn học khác, và sự chú ý đến việc học được thiết kế dưới dạng trắc nghiệm để HS thuận lợi trong việc trả lời và dễ dàng trong việc thu thập số liệu thống kê của chúng tôi Nội dung cụ thể của các câu hỏi như sau:
Phiếu khảo sát số1: Bộ câu hỏi khảo sát HS
Về sự có mặt, thái độ, tương tác với giáo viên và các bạn học khác, và sự chú ý đến việc học (từ câu 1 đến câu 11); nhận thức của HS về công tác quản lý nền nếp lớp chủ nhiệm theo chương trình GDPT 2018 (từ câu 12 đến câu 17)
Câu 1: HS/ Em thường có thái độ như thế nào đối với việc đến lớp đúng giờ?
A Thỉnh thoảng đến lớp đúng giờ
B Luôn đến lớp đúng giờ
C Thường đến lớp muộn
D Không quan tâm đến việc đến lớp đúng giờ
Câu 2: HS/Em có tương tác tích cực với giáo viên và nhóm bạn học trong hoạt động học tập và các hoạt động khác trong lớp học không?
3 B Tạo ra môi trường học tập thoải mái
4 C Tạo cơ hội cho mọi người chia sẻ ý kiến
5 D Tất cả các phương pháp trên
6 Câu 4: Học sinh thường đặt câu hỏi và tham gia vào các cuộc thảo luận hay
không?
7 A Thỉnh thoảng đặt câu hỏi và tham gia thảo luận
8 B Luôn đặt câu hỏi và tham gia thảo luận
9 C Hiếm khi đặt câu hỏi và tham gia thảo luận
D Không đặt câu hỏi hoặc tham gia thảo luận
Câu 5: Sự chú ý của HS/em đối với việc học thường như thế nào?
A Thỉnh thoảng chú ý
B Luôn chú ý
C Dễ bị phân tâm
Trang 13D Không quan tâm
Câu 6: HS/ em làm thế nào để tạo ra một môi trường học tập tích cực và truyền cảm hứng đối với bản thân?
Câu 8: HS/em thường đánh giá và phản hồi về hiệu suất học tập của mình ra sao?
A Thỉnh thoảng đánh giá và phản hồi
B Thường xuyên đánh giá và phản hồi
C Hiếm khi đánh giá và phản hồi
D Không quan tâm đến việc đánh giá và phản hồi
Câu 9: Theo HS/em tình trạng nền nếp học tập của HS/em có ảnh hưởng đến hiệu suất học tập của mình không?
A Có, có ảnh hưởng tích cực
B Có, có ảnh hưởng tiêu cực
C Không có ảnh hưởng
D.Tùy thuộc vào tình huống cụ thể
Câu 10: Theo HS/em làm thế nào để giúp HS/em hiểu và thực thi quy định và quy tắc trong lớp học một cách có ý thức?
A Tạo ra các quy định và quy tắc rõ ràng
B Giải thích lý do đằng sau các quy định và quy tắc
C Áp dụng hình phạt nghiêm khắc cho vi phạm
D Tất cả các phương pháp trên
Câu 11: Theo HS/em ngoài những yếu tố nội tại, có yếu tố nào bên ngoài trường học có thể ảnh hưởng đến nền nếp học sinh trong lớp học không?
A Gia đình và môi trường sống
B Bạn bè và mối quan hệ xã hội
C Phương tiện truyền thông và công nghệ
D Tất cả các yếu tố trên
Câu 12: HS/em cảm thấy như thế nào về hiệu suất và hiệu quả của công tác quản
lý nền nếp lớp chủ nhiệm hiện tại theo Chương trình Giáo dục Phổ thông 2018?
A Rất hiệu quả
B Khá hiệu quả
Trang 14C Trung bình
D Không hiệu quả
Câu 13: HS/em cho rằng công tác quản lý nền nếp lớp chủ nhiệm cần những cải tiến gì để phù hợp với Chương trình Giáo dục Phổ thông 2018?
A Cập nhật các quy định và quy tắc mới
B Tăng cường giáo dục về nền nếp và kỷ luật
C Phát triển các hoạt động và chương trình giáo dục tích cực
A Hỗ trợ về quy định và quy tắc
B Hỗ trợ trong việc giải quyết xung đột hoặc vấn đề cá nhân
C Hỗ trợ trong việc tạo ra môi trường học tập tích cực
D Tất cả các phương án trên
Câu 16: HS/em có ý kiến gì về việc tạo ra một môi trường học tập tích cực và khuyến khích sự tham gia của học sinh trong việc duy trì nền nếp trong lớp học theo Chương trình Giáo dục Phổ thông 2018?
và ẩn danh để đảm bảo tính chính xác và trung thực của kết quả
Trang 15Năm học Lớp Số lượng (126) Hình thức Nội dung Thời gian
Bảng số liệu khảo sát 126 HS (11K, 12K, 10C4) các câu 1,2,4,5,8,9
Câu 1 Câu 2 Câu 4 Câu 5 Câu 8 Câu 9
Biểu đồ phiếu khảo sát số 1
Trang 16Kết quả thể hiện bằng biểu đồ hình tròn PKSS1 các câu 3, 6, 7,10, 11
Bảng số liệu khảo sát 126 HS các câu 12,13,14,15,16,17
Bảng 3 Câu 12 Câu 13 Câu 14 Câu 15 Câu 16 Câu 17
Trang 17Kết quả thể hiện bằng biểu đồ hình cột
Để tiến hành khảo sát nền nếp của học sinh trong lớp chủ nhiệm cấp trung học phổ thông ngoài cách sử dụng phiếu khảo sát chúng tôi sử dụng còn sử dụng
một số phương pháp như: tổ chức cuộc trò chuyện cá nhân với từng học sinh để hiểu
rõ hơn về quan điểm và hành vi của HS trong lớp học Điều này có thể giúp chung tôi thu thập thông tin chính xác và sâu hơn về nền nếp của học sinh; tổ chức các buổi thảo luận nhóm với toàn bộ lớp hoặc các nhóm nhỏ về các vấn đề liên quan đến nền nếp học sinh Điều này có thể giúp tạo ra một không gian mở để học sinh chia sẻ ý kiến, lo ngại và góp ý về cách cải thiện môi trường học tập; theo dõi và quan sát hành vi của học sinh trong lớp học, trong các hoạt động ngoại khóa, và trong các tình huống hàng ngày khác Quan sát trực tiếp có thể cung cấp cái nhìn tổng quan và
cụ thể về cách học sinh tương tác và thể hiện nền nếp trong môi trường học tập và ngoại khóa; thu thập ý kiến và đánh giá từ GVBM về hành vi và thái độ của học sinh trong lớp học Sự phản hồi từ GVBM có thể giúp cung cấp góc nhìn đa chiều về nền nếp của học sinh
Trên cơ sở bảng số liệu thống kê các kết quả điều tra PKSS1 và biểu đồ hình cột, biểu đồ hình tròn minh họa, chúng tôi phân tích kết quả khảo sát HS thông qua PKSS1 với 17 câu hỏi chia làm 3 nội dung: nhóm I gồm các câu 1,2,4,5,8,9 hỏi về hành vi, thói quen của HS; nhóm II các câu 3, 6, 7, 10, 11 hỏi về mức độ nhận thức đối với các giải pháp khuyên khích sự tương tác, môi trường học tập, quy định quy tắc, các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến nền nếp HS trong lớp học; nhóm III các câu 12,13,14,15,16,17 hỏi về công tác quản lý nền nếp theo CTGDPT 2018, chúng tôi đưa ra các nhận xét sau:
Nhận xét 1: Với nhóm I các câu 1,2,4,5,8,9 hỏi về hành vi, thói quen; ở câu 1
có đến 80/126 ≈ 63.49% HS xác nhận thỉnh thoảng đến lớp đúng giờ gấp 4 lần số lượng HS luôn đi học đúng giờ 20/126 ≈ 15.87% và lượng HS đi muộn thường xuyên đến 22/126 ≈ 17.46% , vẫn còn 4/126 ≈ 3.17% lượng HS không quan tâm đến việc đến lớp đúng giờ; ở câu 2 về mức độ tương tác trong hoạt động học tập và hoạt động
Trang 18khác có đến 100/126 ≈ 79.37% HS lựa chọn thỉnh thoảng hoặc hiếm khi thương tác tích cực, chỉ có 21/126 ≈ 16.66% HS là luôn tương tác tích cực và vẫn còn 5/126 ≈ 3.97% HS là không tương tác tích cực; với câu 4,5 có từ 76/ 126 ≈ 60.32% đến 78/
126 ≈ 61.90% là thỉnh thoảng đặt câu hỏi và tham gia thảo luận và thỉnh thoảng mới chú ý đến việc học, chỉ có 21/126 ≈ 16.66% đến 26/126 ≈ 20.63% HS là luôn đặt câu hỏi, tham gia thảo luận và chú ý đối với việc học và vẫn còn 24/126 ≈ 19.05% đến 27/126 ≈ 21.43% HS là hiếm khi hoặc không tham gia thảo luận và đặt câu hỏi những HS này dễ bị phân tán hoặc không quan tâm đến việc học; ở câu 8,9 có đến 82/126 ≈ 65.08% HS thỉnh thoảng mới đánh giá và phản hồi hiệu suất học tập của bản thân và có 86/126 ≈ 86.25% HS cho rằng tình trạng nền nếp học tập của HS có ảnh hưởng, có ảnh hưởng tích cực đến hiệu suất học tập của bản thân và vẫn còn 25/126 ≈ 19.84% đến 26/126 ≈ 20.63% HS là hiếm khi hoặc không quan tâm đến việc đánh giá, phản hồi về hiệu suất học tập của bản thân, cho rằng nền nếp học tập không có ảnh hưởng đến hiệu suất học tập hoặc tùy thuộc vào tình huống cụ thể
Nhận xét 2: Với nhóm II các câu 3,6,7,10,11 hỏi về mức độ nhận thức đối với
các giải pháp khuyên khích sự tương tác, môi trường học tập, quy định quy tắc, các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến nền nếp HS trong lớp học; ở các câu hỏi này có đến 76/126 ≈ 60% đến 86/126 ≈ 68% HS cho rằng để khuyến khích sự tương tác giữa
HS và GV trong lớp họccần tổ chức các hoạt động nhóm, tạo môi trường học tập thoải mái, tạo cơ hội cho mọi người chia sẻ ý kiến và để giúp HS hiểu và thực thi quy định và quy tắc trong lớp học một cách có ý thức cần tạo ra các quy định và quy tắc rõ ràng, giải thích các lý do đằng sau các quy định và quy tắc, áp dụng hình phạt nghiêm khắc cho vi phạm, các em cũng cho rằng các yêu tố bên ngoài nhà trường
có ảnh hưởng đến nền nếp học sinh trong lớp học là gia đình và môi trường sống, bạn bè và mối quan hệ xã hội, phương tiện truyền thông và công nghệ
Nhận xét 3: Với nhóm III các câu 12,13,14,15,16,17 hỏi về công tác quản lý
nền nếp theo CTGDPT 2018; ở câu 12,14,16 có đến 78/126 ≈ 61.9% đến 82/126 ≈ 65.08% nếu áp dụng đổi mới công tác quản lý nền nếp lớp chủ nhiệm theo CTGDPT
2018 sẽ rất hiệu quả và tin tưởng rằng các biện pháp mới theo CTGDPT 2018 chắc chắn cải thiện nền nếp trong lớp học; với câu 13,15,17 số lượng HS chiếm từ 76/126
≈ 60% đến 86/126 ≈ 68% cho rằng công tác quản lý nền nếp lớp chủ nhiệm cần cải tiến để phù hợp với CTGDPT 2018 là cập nhật các quy định và quy tắc mới, tăng cường giáo dục về nền nếp và kỷ luật, phát triển các hoạt động và chương trình giáo dục tích cực, các HS mong muốn nhận được sự hỗ trợ cụ thể thừ GVCN để duy trì cải tiến nền nếp trong lớp học theo CTGDPT 2018 là hỗ trợ về quy định và quy tắc,
hỗ trợ trong việc giải quyết xung đột hoặc vấn đề cá nhân, hỗ trợ trong việc tạo môi trường học tập tích cực, HS tin tưởng rằng các biện pháp đổi mới theo CTGDPT
2018 góp phần rất nhiều vào việc cải thiện nền nếp trong lớp học
Trang 191.2.2 Thực trạng của công tác quản lý nền nếp của lớp chủ nhiệm hiện nay đối với
sự phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh
Hiện nay, công tác quản lý nền nếp của lớp chủ nhiệm đóng vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh
Việc khảo sát thực trạng của công tác quản lý nền nếp của lớp chủ nhiệm hiện
nay đối với sự phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh đối với GVCN cấp trung
học phổ thông là một bước quan trọng để hiểu rõ tình hình và các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý lớp học Chúng tôi tiến hành khảo sát 32 GVCN đang làm công tác chủ nhiệm trong những năm học 2021 – 2022, 2022 – 2023, 2023 – 2024 Sau đây là một số bước và phương pháp chúng tôi sử dụng để khảo sát:
Chúng tôi xác định rõ mục tiêu của việc khảo sát là tìm hiểu về các hạn chế của
giáo viên chủ nhiệm trong công tác quản lý nền nếp của lớp và ảnh hưởng đến sự
phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh để có cái nhìn tổng quan về những
khó khăn, vướng mắc trong công tác chủ nhiệm theo chương trình GDPT 2018 để
từ đó đề xuất các giải pháp đổi mới công tác quản lý nền nếp của GVCN
Chúng tôi sử dụng nhiều phương pháp khảo sát khác nhau, từ việc phát phiếu khảo sát trên giấy cho đến sử dụng các công cụ trực tuyến Chúng tôi chọn phương pháp phù hợp với số lượng GVCN và tình hình cụ thể của các lớp chủ nhiệm đang phụ trách sao cho thuận tiện nhất cho GVCN được khảo sát Cụ thể đối với GVCN khối 11 năm học 2021 – 2022 và khối 12 trong năm học 2022 – 2023 chúng tôi sử dụng công cụ trực tuyến trên zalo cá nhân hoặc trao đổi trực tiếp trong các buổi thảo luận ngắn, hoặc thông qua tin nhắn , đối với lớp GVCN khối 10 năm học 2023 –
2024 chúng tôi phát phiếu câu hỏi trực tiếp hoặc sử dụng Google Forms công cụ tạo biểu mẫu
Chúng tôi tạo ra một số các câu hỏi liên quan liên quan đến hạn chế của giáo
viên chủ nhiệm trong công tác quản lý nền nếp của lớp và ảnh hưởng đến sự phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh Câu hỏi bao gồm vấn đề về những khó khăn, các yếu tố ảnh hưởng trong công tác quản lý lớp chủ nhiệm, mức độ xử lý hành vi, thái độ chưa phù hợp của HS, được thiết kế dưới dạng trắc nghiệm để GVCN thuận lợi trong việc trả lời và dễ dàng trong việc thu thập số liệu thống kê của chúng tôi Nội dung cụ thể của các câu hỏi như sau:
Phiếu khảo sát số 2: Bộ câu hỏi khảo sát GV
Câu 1: Theo thầy/cô GVCN gặp những hạn chế nào trong việc quản lý nền nếp của lớp?
1 A Thời gian và tài nguyên
Trang 206 A Có, luôn có đủ thời gian
7 B Có, nhưng chỉ thỉnh thoảng
8 C Không, thường thiếu thời gian
D Không, không bao giờ có đủ thời gian
Câu 3: Theo thầy/cô trong việc duy trì trật tự và kỷ luật trong lớp học, giáo viên chủ nhiệm gặp khó khăn như thế nào?
A Trong việc quản lý học sinh cá biệt
B Trong việc xử lý tình huống không lường trước được
C Trong việc tạo ra môi trường học tập tích cực
C Không, không ảnh hưởng
D Phụ thuộc vào hoàn cảnh cụ thể
Câu 5: Theo thầy/cô GVCN có đủ động lực và kỹ năng để xây dựng một môi trường học tập tích cực và trật tự không?
A Luôn có
B Thỉnh thoảng có
C Thường không có
D Không bao giờ có
Câu 6: Theo thầy/cô có những yếu tố nào ngoài vai trò của giáo viên chủ nhiệm
có thể ảnh hưởng đến khả năng quản lý nền nếp lớp chủ nhiệm?
A Gia đình và môi trường xã hội
B Bộ phận quản lý trường học
C Tâm lý học sinh
D Tất cả các phương án trên
Câu 7: Theo thầy/cô làm thế nào GVCN xử lý các vấn đề liên quan đến hành vi
và thái độ của học sinh trong lớp học?
A Thường xuyên
B Thỉnh thoảng
C Hiếm khi
D Không bao giờ
Câu 8: Theo thầy/cô điều gì làm cho một GVCN hiệu quả trong việc tạo ra một môi trường học tập tích cực và truyền cảm hứng cho học sinh?
A Động lực và kỹ năng quản lý tốt
B Khả năng tạo ra mối quan hệ tích cực với học sinh
C Sự linh hoạt trong xử lý tình huống
D Tất cả các phương án trên
Trang 21Câu 9: Theo thầy/cô sự hỗ trợ từ phía nhà trường và các bộ phận quản lý có ảnh hưởng đến khả năng quản lý nền nếp của giáo viên chủ nhiệm không?
A Có, có ảnh hưởng tích cực
B Có, có ảnh hưởng tiêu cực
C Không, không ảnh hưởng
D Phụ thuộc vào hoàn cảnh cụ thể
Câu 10: Theo thầy/cô những vấn đề ngoại vi như gia đình và môi trường xã hội
có ảnh hưởng đến khả năng quản lý nền nếp của giáo viên chủ nhiệm không?
A Có, có ảnh hưởng lớn
B Có, có ảnh hưởng nhỏ
C Không, không ảnh hưởng
D Phụ thuộc vào hoàn cảnh cụ thể
1 Câu 11: Thầy/cô cảm thấy hiệu suất và hiệu quả của công tác quản lý nền nếp lớp chủ nhiệm hiện tại đáp ứng được yêu cầu của Chương trình Giáo dục Phổ thông 2018 không?
2 A Rất đáp ứng
3 B Đáp ứng khá
C Đáp ứng trung bình
D Không đáp ứng
4 Câu 12: Thầy/cô cảm nhận được những thách thức gì khi thực hiện công tác
quản lý nền nếp lớp chủ nhiệm theo Chương trình Giáo dục Phổ thông 2018?
5 A Thiếu sự hỗ trợ từ phía nhà trường
6 B Khó khăn trong xây dựng mối quan hệ với học sinh và phụ huynh
7 C Thiếu kỹ năng quản lý lớp
8 D Tất cả các phương án trên
9 Câu 13: Thầy/cô cho rằng công tác quản lý nền nếp lớp chủ nhiệm cần những cải tiến gì để phù hợp với Chương trình Giáo dục Phổ thông 2018?
A Sử dụng công nghệ thông tin
B Phát triển các chương trình giáo dục phù hợp
C Tạo ra môi trường học tập linh hoạt và sáng tạo
A Hỗ trợ tài chính
Trang 22B Hỗ trợ về đào tạo và phát triển năng lực
C Cung cấp nguồn lực và thiết bị hỗ trợ
D Tất cả các phương án trên
Câu 16: Thầy/cô có ý kiến gì về việc tạo ra một môi trường học tập tích cực và khuyến khích sự tham gia của học sinh trong việc duy trì nền nếp trong lớp học theo Chương trình Giáo dục Phổ thông 2018?
Năm học Khối Số lượng (32) Hình thức Nội dung Thời gian
{Phiếu khảo sát số 2 (PKSS2)}
Sau khi thu thập đủ dữ liệu, chúng tôi dùng biểu đồ hình cột và hình tròn
để phân tích và đánh giá kết quả để hiểu rõ tình hình thực tế của công tác quản lý nền nếp học sinh trong lớp chủ nhiệm
Trang 23Lựa chọn A Lựa chọn B Lựa chọn C Lựa chọn D
Trang 24Kết quả thể hiện bằng biểu đồ hình cột
Trên cơ sở bảng số liệu thống kê các kết quả điều tra PKSS2 và biểu đồ hình cột, biểu đồ hình tròn minh họa, chúng tôi phân tích kết quả khảo sát HS thông qua PKSS2 với 16 câu hỏi chia làm 3 nội dung: nhóm IV gồm các câu 2,4,5,7,9,10 hỏi
về quỹ thời gian để theo dõi và hỗ trợ sự phát triển cá nhân của từng HS, sỹ số lớp học và mức độ ảnh hưởng đến khả năng quản lý nền nếp của GVCN,về động lực và
kỹ năng để xây dựng một môi trường học tập tích cực và trật tự, tần số xử lý các vấn
Trang 25đề của GVCN liên quan đến hành vi và thái độ của HS trong lớp học, mức độ ảnh hưởng của sự hỗ trợ từ phía nhà trường và các cán bộ quản lý đến khả năng quản lý nền nếp của GVCN, mức độ ảnh hưởng của gia đình và môi trường xã hội đến khả năng quản lý nền nếp của GVCN; nhóm V các câu 1,3,6,8 hỏi về những hạn chế trong việc quản lý nền nếp lớp học của GVCN, khó khăn trong việc duy trì trật tự và
kỹ luật trong lớp học của GVCN, những yếu tố ngoài vai trò của GVCN ảnh hưởng đến khả năng quản lý nền nếp lớp chủ nhiệm; nhóm VI các câu 12,13,14,15,16 hỏi
về công tác quản lý nền nếp lớp chủ nhiệm theo CTGDPT 2018 chúng tôi đưa ra các nhận xét sau:
Nhận xét 4: Với nhóm IV các câu 2,4,5,7,9,10 có đến từ 14/32 ≈ 43.65% đến
18/32 ≈ 56.25% GVCN cho rằng không, không bao giờ có đủ thời gian để theo dõi
hỗ trợ sự phát triển cá nhân của từng HS, sỹ số lớp học có mức độ ảnh hưởng phụ thuộc vào hoàn cảnh cụ thể đến khả năng quản lý nền nếp của GVCN, không có đủ động lực và kỹ năng để xây dựng một môi trường học tập tích cực và trật tự, khó khăn trong việc xử lý các vấn đề của GVCN liên quan đến hành vi và thái độ của
HS trong lớp học, có ảnh hưởng tích cực từ sự hỗ trợ từ phía nhà trường và các cán
bộ quản lý đến khả năng quản lý nền nếp của GVCN, tùy mức độ ảnh hưởng của gia đình và môi trường xã hội đến khả năng quản lý nền nếp của GVCN
Nhận xét 5: Với nhóm V các câu1,3,6,8 có đến từ 17/32 ≈ 53% đến 25/32 ≈
78% GVCN được hỏi cho rằng gặp hạn chế về thời gian và tài nguyên, số lượng học sinh và thiếu động lực và kỹ năng quản lý về mức độ nhận thức đối với các giải pháp khuyên khích sự tương tác, môi trường học tập, quy định quy tắc, các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến nền nếp HS trong lớp học
Nhận xét 6: Với nhóm VI các câu 12,13,14,15,16,17 hỏi về công tác quản lý
nền nếp theo CTGDPT 2018; ở câu 12,14,16 có đến 25/32 ≈ 78.13% đến 27/32 ≈ 84.38% GVCN được hỏi nếu áp dụng đổi mới công tác quản lý nền nếp lớp chủ nhiệm theo CTGDPT 2018 sẽ rất hiệu quả và tin tưởng rằng các biện pháp mới theo CTGDPT 2018 cho rằng công tác quản lý nền nếp lớp chủ nhiệm cần cải tiến để phù hợp với CTGDPT 2018 là cập nhật các quy định và quy tắc mới, tăng cường giáo dục về nền nếp và kỷ luật, phát triển các hoạt động và chương trình giáo dục tích cực, các HS mong muốn nhận được sự hỗ trợ cụ thể thừ GVCN để duy trì cải tiến nền nếp trong lớp học theo CTGDPT 2018 là hỗ trợ về quy định và quy tắc, hỗ trợ trong việc giải quyết xung đột hoặc vấn đề cá nhân, hỗ trợ trong việc tạo môi trường học tập tích cực, GV tin tưởng rằng các biện pháp đổi mới theo CTGDPT 2018 góp phần rất nhiều vào việc cải thiện nền nếp trong lớp học
Trang 26có mặt, thái độ, tương tác với GV và các bạn học khác, sự chú ý đến việc học chưa cao thứ nhất từ nội tại thái độ và hành vi của HS chưa cao, thứ hai là HS cần các biện pháp khích lệ sự tương tác giữa GV và HS, tạo môi trường học tập tích cực và truyền cảm hứng đối với HS, thứ ba HS cần được hiểu hơn về các quy định và cách thức thực thi các quy định, quy tắc trong lớp học một cách có ý thức, thứ tư là HS bị ảnh hưởng bởi các yếu tố ngoài nhà trường
* Nguyên nhân từ về phía GV làm công tác chủ nhiệm: GVCN gặp khó khăn trong việc việc quản lý nền nếp như thiếu thời gian và tài nguyên, thiếu động lực
và kỹ năng quản lý, hạn chế trong việc xử lý các tính huống liên quan đến HS như duy trì trật tự, kỹ luật trong lớp học, quản lý HS chậm tiến, các tình huống bất ngờ không lường trước, khó khăn trong việc tạo các tính ra môi trường học tập tích cực
* Nguyên nhân từ việc phối kết hợp giữa các cá nhân và tổ chức trong và ngoài nhà trường chưa thật nhịp nhàng và liên tục
1.2.4 Ý nghĩa
Ý nghĩa của việc khảo sát thực trạng về công tác quản lý nền tảng của nhiệm
vụ lớp chủ cho chúng tôi cơ hội để đề xuất các biện pháp đổi mới công tác quản
lý lớp chủ nhiệm theo hướng phát triển phẩm chất năng lực HS (theo CTGDPT 2018) sau:
- Công tác tuyên tuyền cho GV và HS
- Xây dựng hệ thống quy chế thi đua, theo dõi nền nếp của đơn vị lớp
- Phát huy vai trò công nghệ, chuyển đổi số trong công tác quản lý nền nếp
- Phối hợp hiệu quả với các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nhà trường
2 Các biện pháp thực hiện
2.1 Biện pháp 1: Công tác tuyên truyền cho GV và HS
Mục tiêu biện pháp 1: "Công tác tuyên truyền cho GV và HS” trong quản lý
nền nếp lớp chủ nhiệm cấp THPT" nhằm đạt được những yêu cầu sau:
- Nâng cao nhận thức và hiểu biết: Mục tiêu đầu tiên là giúp giáo viên và học sinh lớp chủ nhiệm nâng cao nhận thức và hiểu biết về tầm quan trọng của quản lý nền nếp lớp chủ nhiệm đối với sự phát triển toàn diện của học sinh cấp THPT
- Xây dựng nền tảng kiến thức: Hướng tới việc xây dựng nền tảng kiến thức vững chắc về các phương pháp, kỹ năng quản lý lớp học và nền nếp lớp chủ nhiệm,
từ đó giúp HS có thể áp dụng các biện pháp quản lý một cách hiệu quả
Phát triển kỹ năng thực hành: Mục tiêu tiếp theo là phát triển kỹ năng thực hành trong việc quản lý lớp học và nền nếp lớp chủ nhiệm, bao gồm cả khả năng tương tác, giao tiếp và giải quyết vấn đề
Trang 27- Tạo ra môi trường học tập tích cực: Đồng thời, biện pháp này cũng nhằm tạo
ra một môi trường học tập tích cực trong lớp học, nơi mà học sinh cảm thấy được quan tâm, động viên và hỗ trợ từ lớp chủ nhiệm
Xây dựng tinh thần đồng đội: Cuối cùng, mục tiêu của biện pháp này là xây dựng tinh thần đồng đội và trách nhiệm trong cả giáo viên và học sinh lớp chủ nhiệm,
từ đó tạo ra một sự gắn kết mạnh mẽ giữa các thành viên trong lớp học và trường học
Nội dung biện pháp 1: chương trình đào tạo về phương pháp quản lý lớp và nền
nếp học tập, tổ chức những buổi họp ngắn hàng tuần, tháng, học kỳ để chia sẻ những kinh nghiệm và ý tưởng mới và liên kết với HĐTNHN và HĐNGLL lồng ghép rèn luyện kỹ năng quản lý Cụ thể như sau:
2.1.1 Chương trình đào tạo về phương pháp quản lý lớp và nền nếp học tập
Chương trình đào tạo về phương pháp quản lý lớp và nền nếp học tập trong công tác chủ nhiệm lớp ở cấp trung học phổ thông bao gồm các nội dung và hoạt động sau:
- Lý thuyết về quản lý lớp: HS sẽ được giới thiệu các lý thuyết cơ bản về quản
lý lớp, bao gồm các phương pháp quản lý hành vi của học sinh, xử lý xung đột và tạo môi trường học tập tích cực
- Kỹ năng giao tiếp và xây dựng mối quan hệ: Trong khóa đào tạo này, học sinh
sẽ học cách giao tiếp hiệu quả với học sinh và phụ huynh, xây dựng mối quan hệ tốt đẹp và hỗ trợ sự phát triển của học sinh
- Quản lý thời gian và công việc: HS sẽ được hướng dẫn cách quản lý thời gian
và công việc để có thể đảm nhận vai trò chủ nhiệm lớp một cách hiệu quả, bao gồm lên kế hoạch công việc, ưu tiên nhiệm vụ và giải quyết vấn đề
- Tạo nên nền tảng nền nếp học tập: Chương trình đào tạo này cũng tập trung vào việc xây dựng và duy trì nền nếp học tập tích cực trong lớp học, bao gồm việc thiết lập các quy định và quy tắc, khuyến khích sự đoàn kết và trách nhiệm của học sinh
- Xử lý vấn đề và tình huống khó khăn: HS sẽ được trang bị kỹ năng và phương pháp để xử lý các tình huống khó khăn và xung đột trong lớp học, bao gồm sự phát triển của học sinh, vấn đề hành vi và tương tác giữa các học sinh
Tổ chức thực hiện giải pháp 2.1.1(GVCN lựa chọn thời gian thực hiện phù hợp thường là trong tháng 9 và lặp lại hai đến 3 lần trong năm, có thể trực tiếp hoặc trực tuyến)
Tập huấn chương trình đào tạo về phương pháp quản lý lớp và nền nếp học tập cho ban quản lý lớp học gồm ban cán sự lớp, ban chấp hành đoàn và các tổ trưởng được tổ chức theo các bước sau:
Đội tự quản nền nếp lớp
(BCS, BCH, tổ trưởng)
Người triển khai ( GVCN hoặc GV chuyên trách)
Trang 28Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh thực hiện các hoạt
động, bài tập được giao trong
buổi học
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Học sinh thảo luận về các câu
hỏi hoặc vấn đề liên quan đến
chủ đề đã học
- Báo cáo kết quả của công việc
đã thực hiện và chia sẻ những
phát hiện, nhận định của mình
Phân tích và thảo luận về những
thách thức gặp phải trong quá
trình học
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên giới thiệu chủ đề và mục tiêu của buổi học
- Trình bày các nguyên tắc quản lý lớp và nền nếp học tập cần thiết
Mô tả các nhiệm vụ mà học sinh sẽ thực hiện trong buổi học
- Hỗ trợ học sinh trong quá trình làm việc khi cần thiết
- Theo dõi và ghi chú các hành vi tích cực
và tiêu cực của học sinh
- Đề xuất các phương pháp cải tiến và phát triển cho các buổi học tiếp theo
Sản phẩm của kế hoạch tập huấn về chương trình đào tạo về phương pháp quản
3 - Bảng điểm mẫu: Một bảng điểm mẫu để theo dõi và đánh giá tiến độ của học sinh trong việc thực hiện nhiệm vụ và hoạt động (Bảng điểm gieo hạt-Phụ lục 2)
4 - Tài liệu hướng dẫn cho giáo viên: Một tài liệu hướng dẫn chi tiết cho giáo viên
về cách triển khai kế hoạch bài dạy, bao gồm gợi ý về cách thức chuyển giao nhiệm vụ, hỗ trợ học sinh và phản hồi sau buổi học
5 - Tài liệu tự học: Các tài liệu đọc thêm cho học sinh để họ có thể tự nghiên cứu
- Những sản phẩm này sẽ giúp tạo ra một trải nghiệm học tập toàn diện và hỗ trợ
cả giáo viên và học sinh trong việc hiểu và áp dụng các nguyên tắc quản lý lớp
và nền nếp học tập một cách hiệu quả
Một số hình ảnh tổ chức thực hiện giải pháp 2.1.1 tại lớp chủ nhiệm 10C4
Trang 29Ảnh minh họa - H1 2.1.2 Tổ chức những buổi họp ngắn hàng tuần, tháng, học kỳ để chia sẻ những kinh nghiệm và ý tưởng mới
Tổ chức những buổi họp ngắn hàng tuần, tháng, và học kỳ là một biện pháp quan trọng để tạo ra một môi trường làm việc tích cực và năng động trong công tác quản lý nề nếp HS lớp chủ nhiệm Sau đây là cách tổ chức buổi họp:
- Xác định mục tiêu và nội dung: trước mỗi buổi họp, xác định rõ mục tiêu cụ thể mà muốn đạt được, chẳng hạn như chia sẻ kinh nghiệm quản lý, giải quyết vấn
đề trong lớp học, cập nhật thông tin mới nhất về chính sách và quy định của nhà trường về nền nếp học sinh.Chuẩn bị các nội dung cần thảo luận, bao gồm cả các vấn đề cụ thể mà cần phải giải quyết hoặc cải thiện
- Xác định thời gian và địa điểm:
Chọn thời gian phù hợp cho buổi họp, đảm bảo rằng tất cả các thành viên có thể tham gia Chọn địa điểm thuận tiện và thoáng đãng để thuận lợi cho việc giao tiếp và trao đổi ý kiến
- Kỹ thuật Tổ chức: Phân công người điều phối buổi họp, người này có thể là giáo viên chủ nhiệm hoặc một thành viên khác của đội ngũ quản lý Đảm bảo tính chủ động và tính tương tác cao bằng cách khuyến khích tất cả mọi người tham gia vào cuộc trò chuyện và thảo luận Sử dụng các phương tiện hỗ trợ như bảng trắng, máy chiêu, hoặc phần mềm trực tuyến nếu cần thiết để trình bày thông tin và ý kiến
- Thực hiện và theo dõi: duy trì tính đều đặn của các buổi họp theo lịch trình đã
đề ra, đồng thời đánh giá và điều chỉnh nếu cần thiết để tối ưu hóa hiệu quả của buổi họp Lập bản ghi cuộc họp để ghi lại các quyết định, ý kiến và cam kết từ các thành viên Theo dõi tiến trình thực hiện các biện pháp và cam kết đã đưa ra từ các buổi họp trước đó
Trang 30- Phân phối Thông tin: sau mỗi buổi họp, phân phối tóm tắt nội dung và kết quả của buổi họp cho tất cả các thành viên để đảm bảo sự hiểu biết và thực hiện đồng nhất các quyết định được đưa ra.Tạo ra một cơ sở dữ liệu hoặc hệ thống lưu trữ để lưu trữ thông tin và tài liệu liên quan đến các buổi họp
Tổ chức những buổi họp thường xuyên là một cách hiệu quả để tăng cường sự liên kết và tương tác giữa các thành viên trong đội ngũ quản lý nền nếp HS THPT,
từ đó nâng cao khả năng phát triển và thích nghi của đơn vị
Tổ chức thực hiện giải pháp 2.1.2:
Đội tự quản nền nếp lớp
(ban cán sự, ban chấp hành, tổ trưởng)
Người triển khai ( GVCN hoặc GV chuyên trách)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Mục tiêu: Học sinh hoàn thành nhiệm
vụ được giao trong thời gian nhất định
Hoạt động: - Học sinh sử dụng thời
gian được giao để hoàn thành nhiệm
vụ
- Học sinh có thể hợp tác với nhau nếu
cần thiết
- Học sinh đảm bảo tuân thủ hướng
dẫn và sử dụng nguồn tài liệu được
cung cấp
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Mục tiêu: - HS chia sẻ kinh nghiệm, ý
tưởng và thảo luận về nhiệm vụ đã thực
phải và cách họ đã vượt qua chúng
- HS đề xuất ý tưởng mới hoặc cải tiến
cho các nhiệm vụ tương lai
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Mục tiêu: - GV chia sẻ nhiệm vụ cụ thể
mà GV muốn học sinh thực hiện trong thời gian tiếp theo
Hoạt động:- GV liệt kê các nhiệm vụ cần thực hiện
- GV giải thích mục tiêu và mong muốn từ mỗi nhiệm vụ
- GV cung cấp hướng dẫn cụ thể và nguồn tài liệu cần thiết cho các nhiệm
vụ
Bước 4: Kết luận, nhận định
Mục tiêu: - GV đánh giá kết quả của các nhiệm vụ và tổng hợp kinh nghiệm, ý tưởng từ buổi họp
Hoạt động: - GV đánh giá sự hoàn thành của các nhiệm vụ và đưa ra phản hồi
- GV tổng kết các ý tưởng và kinh nghiệm quan trọng được chia sẻ trong buổi họp
- GV cung cấp hướng dẫn và chỉ đạo cho các bước tiếp theo hoặc điều chỉnh cần thiết
Lưu ý: - Đảm bảo rằng mỗi bước được thực hiện một cách có tổ chức và có thời gian quản lý hiệu quả
- Khuyến khích sự tích cực và sự tham gia của tất cả học sinh trong quá trình thảo luận
- Duy trì một không khí tích cực và hỗ trợ để khuyến khích sự chia sẻ và học hỏi
Sản phẩm: Buổi họp hàng tuần:
Thời gian: thứ tư hàng tuần từ 10:30 đến 11:30 (buổi học có 4 tiết vào buổi sáng)
Trang 31Nội dung: thay đổi theo kế hoạch tuần
Chuyển giao nhiệm vụ của giáo viên (15 phút):
- Giáo viên chủ nhiệm chia sẻ kế hoạch quản lý lớp cho tuần tiếp theo, bao gồm các nhiệm vụ cụ thể như kiểm tra nền nếp học sinh, tổ chức hoạt động lớp, giải quyết các vấn đề liên quan đến học sinh, vv
1 Học sinh thực hiện nhiệm vụ (20 phút):
- HS thảo luận và phân công các nhiệm vụ cụ thể trong kế hoạch quản lý lớp
- HS thảo luận về các phương pháp hiệu quả để thực hiện nhiệm vụ đó
2 Học sinh báo cáo thảo luận (15 phút):
- Một số HS chia sẻ kết quả của cuộc thảo luận và phương pháp đã đề xuất
- Học sinh đề xuất các ý tưởng mới hoặc cải tiến cho kế hoạch quản lý lớp
3 Giáo viên kết luận, nhận định (10 phút):
- Giáo viên chủ nhiệm đánh giá các ý tưởng và phản hồi từ học sinh
- Giáo viên cung cấp thông tin phản hồi và chỉ đạo cho các bước tiếp theo Lưu ý: - Mỗi buổi họp có thể được ghi lại để theo dõi tiến độ và đánh giá hiệu quả của các phương pháp quản lý lớp
- Khuyến khích sự tích cực và sự tham gia của tất cả học sinh trong việc thảo luận và đề xuất ý tưởng mới
- Duy trì một không khí hỗ trợ và khích lệ để tạo ra môi trường lớp học tích cực
và hiệu quả
Một số hình ảnh tổ chức thực hiện giải pháp 2.1.2 tại lớp chủ nhiệm 10C4
Hình ảnh trao thưởng cho HS có nhiều đóng góp trong công tác Xây dựng đội tự quản nền nếp lớp nhân dịp 20/10
Ảnh minh họa – H2
Trang 322.1.3.Liên kết với HĐTNHN và HĐNGLL lồng ghép rèn luyện kỹ năng quản lý
Liên kết hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp và hoạt động ngoại giờ với quản
lý nền nếp lớp chủ nhiệm ở cấp trung học phổ thông có thể được thực hiện thông qua các biện pháp sau:
- Tổ chức buổi tư vấn hướng nghiệp: tổ chức các buổi tư vấn hướng nghiệp cho
HS, trong đó không chỉ cung cấp thông tin về ngành nghề và nghề nghiệp mà còn giúp HS phát triển kỹ năng quản lý bản thân, lập kế hoạch sự nghiệp và định hướng tương lai.(vận dụng các hoạt động dưới cờ và hoạt động ngoại khóa )
- Tổ chức tham quan doanh nghiệp: tổ chức các chương trình tham quan doanh nghiệp giúp học sinh hiểu rõ hơn về môi trường làm việc, các ngành nghề và cơ hội nghề nghiệp Đồng thời, trong quá trình tham quan, học sinh cũng có cơ hội thực hành và phát triển kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm.(kết hợp với HĐTNHN)
- Thực hiện các dự án xã hội: hợp tác với các tổ chức phi lợi nhuận hoặc cộng đồng để thực hiện các dự án xã hội như dọn dẹp môi trường, giúp đỡ người khuyết tật, làm việc với trẻ em khó khăn Các hoạt động này giúp HS phát triển lòng nhân
ái, trách nhiệm xã hội và kỹ năng lãnh đạo.(động viên tinh thần 2 HS hòa nhập)
- Tổ chức các khóa học và ngoại khóa: tổ chức các khóa học và ngoại khóa về
kỹ năng sống, kỹ năng mềm, quản lý thời gian, giao tiếp hiệu quả nhằm giúp học sinh phát triển các kỹ năng quan trọng cho cuộc sống và sự nghiệp sau này
- Tạo ra các dự án nghiên cứu và thực hành: Khuyến khích học sinh tham gia vào các dự án nghiên cứu hoặc thực hành trong lớp học, trong đó họ có thể áp dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn và rèn luyện kỹ năng quản lý, tự chủ và làm việc nhóm
- Xây dựng môi trường học tập tích cực: Tạo ra một môi trường học tập tích cực bằng cách tạo điều kiện cho học sinh tham gia vào các hoạt động ngoại khóa, câu lạc bộ, cuộc thi và sự kiện văn hóa, thể thao Đây là cơ hội để học sinh phát triển
kỹ năng xã hội và làm việc nhóm, đồng thời tạo ra một tinh thần đoàn kết và trách nhiệm trong lớp học
Một số hình ảnh tổ chức thực hiện giải pháp 2.1.3 tại lớp chủ nhiệm 10C4
Lớp trưởng 10C4 – Trần Khắc Bảo – với màn thể hiện “nghề em chọn”
Phó bí thư 10C4 – Tôn Ngô Hà Vy thuyết trình “ Hội chợ xuân 10 C4”- Giải 3
Trang 33Ảnh minh họa – H3
Tôn Ngô Hà Vy với chủ dự án “ Hội chợ xuân 10C4 – 2024 “
ảnh minh họa – H3 2.1.4 Lập đội tự quản nền nếp của lớp, đội phản ứng nhanh
Lập đội tự quản nền nếp (ĐTQNN) của lớp, đội phản ứng nhanh (ĐPƯN) là một rất quan trọng và cần thiết trong biện pháp đổi mới công tác quản lý nền nếp lớp chủ nhiệm trong giai đoạn hiện nay Để lập đội tự quản nền nếp lớp và đội phản ứng nhanh chúng tôi ưu tiên lựa chọn thành viên từ ban cán sự lớp, ban chấp hành đoàn
và các tổ trưởng, vì các HS này đã được chọn lựa và được đào tạo về kỹ năng và kinh nghiệm trong công tác quản lý nền nếp lớp học và đặc biệt được sự tín nhiệm của các thành viên trong lớp và đội ngũ GV Để vận hành ĐTQNN và ĐPƯN chúng tôi tiến hành như sau:
- Tạo động lực và ý thức: tổ chức các buổi họp ban đầu để thảo luận về tầm quan trọng của việc lập ĐTQNN và ĐPƯN trong việc quản lý lớp học Tạo ra sự ý thức và động viên cho tất cả các thành viên trong lớp về vai trò quan trọng của họ trong việc duy trì một môi trường học tập tích cực
Trang 34- Tổ chức đội tự quản: lựa chọn một nhóm HS đại diện cho lớp để thành lập ĐTQNN Phân chia nhiệm vụ và trách nhiệm cụ thể cho từng thành viên trong đội, bao gồm việc theo dõi và báo cáo về tình hình nền nếp của lớp
- Xây dựng quy chế và quy trình: phát triển một bộ quy chế và quy trình rõ ràng cho việc quản lý nền nếp của lớp, bao gồm cả các nguyên tắc, quy định và biện pháp
kỷ luật Đảm bảo rằng mọi thành viên trong lớp đều hiểu và cam kết tuân thủ quy chế và quy trình này
- Tạo Môi trường Tích cực: khuyến khích sự hợp tác và trách nhiệm giữa các thành viên trong lớp để duy trì một môi trường học tập tích cực và an toàn.Tạo ra các hoạt động và sự kiện trong lớp như buổi họp lớp, cuộc thi, hoặc các hoạt động ngoại khóa để tăng cường tinh thần đoàn kết và sự gắn kết trong lớp
- Hành động phản ứng nhanh: thiết lập một cơ chế phản ứng nhanh để xử lý các vấn đề về nền nếp ngay khi chúng phát sinh.Phân công các thành viên trong đội tự quản hoặc một nhóm khác để giải quyết vấn đề và đề xuất các biện pháp cải thiện
- Đánh giá và điều chỉnh: tiến hành đánh giá định kỳ về hiệu quả của đội tự quản
và các biện pháp quản lý nền nếp của lớp Dựa vào kết quả đánh giá, điều chỉnh và cập nhật quy chế, quy trình và hoạt động của đội tự quản để nâng cao hiệu quả
Bằng cách lập đội tự quản nề nếp của lớp và đội phản ứng nhanh, lớp học sẽ có khả năng tự quản lý và tự cải thiện nền nếp học sinh một cách hiệu quả hơn, đồng thời tạo ra một môi trường học tập tích cực và phát triển cho tất cả các thành viên
2.2 Biện pháp 2: Xây dựng hệ thống quy chế thi đua, theo dõi nền nếp của đơn
vị lớp
2.2.1 Xây dựng bộ quy chế thi đua của lớp
Việc xây dựng bộ quy chế thi đua của lớp chủ nhiệm cấp trung học phổ thông cần căn cứ vào các tiêu chí sau đây:
- Mục tiêu và phương pháp thi đua: xác định rõ mục tiêu mà lớp muốn đạt được thông qua việc thi đua, cũng như các phương pháp và tiêu chí đánh giá để đo lường
sự đạt được của mục tiêu đó
-Tính công bằng và khách quan: đảm bảo rằng quy chế thi đua là công bằng và khách quan, không thiên vị hoặc phân biệt đối xử đến bất kỳ học sinh nào trong lớp Các tiêu chí đánh giá phải được xác định rõ ràng và minh bạch
- Khen thưởng và kỷ luật: xác định cụ thể các hình thức khen thưởng và kỷ luật dành cho học sinh dựa trên thành tích và hành vi của họ trong quá trình học tập và hoạt động ngoại khóa
- Tham gia và đóng góp: đánh giá và khen ngợi sự tham gia tích cực của học sinh trong các hoạt động của lớp học và cộng đồng, cũng như đóng góp vào môi trường học tập và sự phát triển của lớp
Trang 35- Tinh thần đồng đội và hợp tác: khuyến khích sự hợp tác và tinh thần đồng đội bằng cách thi đua các hoạt động nhóm và các dự án cộng đồng, cũng như tạo ra các hoạt động thú vị và ý nghĩa để học sinh cùng nhau hoàn thành
- Tự chủ và trách nhiệm: đánh giá và khen ngợi sự tự chủ và trách nhiệm của học sinh trong việc tự quản lý thời gian, hoàn thành nhiệm vụ và tham gia vào các hoạt động của lớp học
- Tuân thủ và tôn trọng: khuyến khích tuân thủ và tôn trọng quy định của quy chế thi đua, cũng như tôn trọng ý kiến và đóng góp của mọi thành viên trong lớp học
- Đổi mới và sáng tạo: khuyến khích sự đổi mới và sáng tạo trong việc thi đua bằng cách tạo ra các hoạt động và dự án mới, khám phá và áp dụng những ý tưởng mới để phát triển lớp học
- Đồng thuận và thỏa thuận: tham gia vào quá trình xây dựng quy chế thi đua bằng cách đưa ra ý kiến và thảo luận với tất cả các thành viên trong lớp, đảm bảo rằng mọi người đồng thuận và thỏa thuận với nội dung của quy chế
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Tổ chức các buổi họp, khảo sát hoặc
phỏng vấn để thu thập ý kiến từ giáo
viên và học sinh về việc xây dựng bộ
quy chế thi đua
1 - Dựa vào thông tin thu thập được, Ban
tổ chức lập kế hoạch chi tiết về nội
dung, phạm vi và cách thức triển khai
bộ quy chế thi đua
2 - Tổ chức các buổi làm việc để soạn
thảo bộ quy chế, đồng thời tiến hành
thảo luận và điều chỉnh cho đến khi đạt
được sự đồng thuận
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
1 - Ban tổ chức trình bày bộ quy chế thi
đua trước toàn bộ lớp học, giải thích
mục tiêu, nội dung và cách thức thực
hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Chọn ra một nhóm giáo viên (GVCN, GVBM) và HS có khả năng lãnh đạo để thành lập Ban tổ chức Quy chế thi đua của lớp
1 - Ban tổ chức cần rõ ràng về mục tiêu
và ý định của việc xây dựng bộ quy chế thi đua, bao gồm cả mục tiêu cụ thể và lợi ích dự kiến
2 - Phân chia các nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên trong Ban tổ chức, bao gồm việc nghiên cứu, thu thập thông tin, lên kế hoạch và chuẩn bị tài liệu
Bước 4: Kết luận, nhận định
1 - Sau khi đã hoàn thiện và điều chỉnh
bộ quy chế, Ban tổ chức cần tổ chức một cuộc họp cuối cùng để phê duyệt
và chính thức triển khai
2 - Thiết lập các cuộc họp định kỳ để
đánh giá hiệu quả của bộ quy chế và điều chỉnh nếu cần thiết để đảm bảo