1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Skkn cấp tỉnh Áp dụng dạy học tích cực trong chƣơng 1 chƣơng 2 công nghệ 10

52 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Áp Dụng Dạy Học Tích Cực Trong Chương 1 Chương 2 Công Nghệ 10
Tác giả Phạm Thị Hiền
Trường học Trường THPT Nam Đàn 1
Chuyên ngành Công Nghệ
Thể loại Sáng Kiến Kinh Nghiệm
Năm xuất bản 2023 - 2024
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 3,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ (5)
    • I. Lí do chọn đề tài (5)
    • II. Mục đích nghiên cứu (5)
      • 2.1. Đối tƣợng nghiên cứu (6)
      • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (6)
        • 2.1.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết (6)
        • 2.2.2. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục (6)
        • 2.2.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm (6)
        • 2.2.4. Phương pháp điều tra, khảo sát lấy thông tin (6)
        • 2.2.5. Xử lý số liệu thống kê (6)
      • 2.3. Những điểm mới của sáng kiến kinh nghiệm (7)
  • PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU (8)
    • I. CƠ SỞ KHOA HỌC (8)
      • 1. Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm (8)
      • 2. Cơ sở thực tiễn (8)
    • II. THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ (8)
      • 1. Thuận lợi (8)
      • 2. Khó khăn (9)
    • III. CÁC BIỆN PHÁP THỰC HIỆN (10)
      • 1. Biện pháp 1: Áp dụng phương pháp trò chơi ô chữ (10)
      • 2. Biện pháp 2: Sử dụng Sơ đồ tƣ duy (16)
      • 3. Biện pháp 3: Phương pháp vấn đáp (20)
      • 4. Biện pháp 4: Dạy học cho các hoạt động nhóm (Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hành, trải nghiệm) (27)
    • IV. KẾT QUẢ CỦA VIỆC ÁP DỤNG DẠY HỌC TÍCH CỰC TRONG GIẢNG DẠY CHƯƠNG I MÔN CÔNG NGHỆ 10 Ở TRƯỜNG THPT NAM ĐÀN 1 (37)
    • V. Khảo sát về tính cấp thiết và tính khả thi của đề tài (41)
      • 1. Mục đích khảo sát (41)
      • 2. Nội dung của phương pháp khảo sát (42)
      • 3. Đối tƣợng khảo sát (42)

Nội dung

Là một giáo viên dạy môn Công nghệ, hơn ai hết bản thân tôi nhận thức rõ được tầm quan trọng của các phương pháp dạy học tích cực.. Mục đích nghiên cứu - Áp dụng phương pháp dạy học tíc

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

CƠ SỞ KHOA HỌC

1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm

Hiện nay, đổi mới dạy học, đặc biệt là môn Công nghệ, là yêu cầu cấp thiết đối với giáo dục THPT Các nhà giáo dục đang nỗ lực tìm kiếm những phương pháp dạy học mới nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và đáp ứng yêu cầu đổi mới Mục tiêu cuối cùng là cải thiện hiệu quả học tập của học sinh, điều mà tất cả giáo viên đều mong muốn Để đạt được điều này, cần phải áp dụng phương pháp dạy và học mới, với phương châm “lấy học sinh làm trung tâm” và “phát huy tính tích cực, sáng tạo, chủ động của học sinh” Vậy làm thế nào để khuyến khích sự tích cực của học sinh trong môn Công nghệ? Trong thực tế, có nhiều phương pháp dạy học có thể được áp dụng hiệu quả.

Phương pháp dạy học là cách tổ chức bài học giữa giáo viên và học sinh để đạt được mục tiêu giáo dục cụ thể Mỗi bài học có thể áp dụng phương pháp khác nhau, phù hợp với tính chất và nội dung của bài học, không nhất thiết phải theo một phương pháp cố định nào.

Các phương pháp dạy học tích cực nhằm phát huy tính tích cực, tự giác và sáng tạo của học sinh Những kỹ thuật này tập trung vào việc khuyến khích sự tham gia chủ động của học sinh trong quá trình học tập.

Môn Công nghệ, đặc biệt là Công nghệ 10, là một lĩnh vực khoa học ứng dụng quan trọng, giúp học sinh áp dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống Việc sử dụng phương pháp dạy học tích cực không chỉ giúp học sinh dễ dàng hệ thống hóa kiến thức mà còn nâng cao khả năng ghi nhớ và phát triển kỹ năng phân tích, so sánh, đối chiếu Điều này tạo điều kiện cho học sinh học tập một cách chủ động, tích cực và sáng tạo hơn Với kinh nghiệm cá nhân, tôi mong muốn tìm ra các biện pháp cải thiện chất lượng mỗi giờ lên lớp.

THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ

Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được phân công tại trường nơi tôi đang công tác, bản thân tôi gặp một số thuận lợi, khó khăn nhƣ sau:

Các cấp lãnh đạo và nhà trường đã quan tâm, tạo điều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất và phòng máy Đồng thời, phụ huynh học sinh cũng đã trang bị đầy đủ sách vở cho con em mình.

- Được sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của BGH, tổ trưởng chuyên môn và của các đồng nghiệp trong trường

Nhằm thực hiện chương trình GDPT 2018, nhà trường đã chú trọng đầu tư vào cơ sở vật chất để nâng cao chất lượng dạy học, bao gồm việc lắp đặt ti vi thông minh và máy tính kết nối internet.

- Là môn học trực quan, sinh động, môn học khám khá những lĩnh vực mới

- Bản thân là giáo viên trẻ, nhiệt tình trong công tác, luôn có ý thức tự học, tự bồi dƣỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ

Trong những năm qua, thực tế giảng dạy công nghệ tại các trường trung học phổ thông cho thấy học sinh thường cảm thấy chán nản và thiếu hứng thú với môn học này Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng này không chỉ là do công nghệ thường được coi là môn phụ, mà còn xuất phát từ nhiều yếu tố khách quan và chủ quan khác nhau.

Thứ nhất: Chương trình sách giáo khoa còn nặng về kiến thức, nhiều chỗ còn mang tính hàn lâm

Giáo viên hiện nay thường thiên về phương pháp thuyết giảng và chưa tích cực hóa các hoạt động học tập Nhiều giáo viên vẫn chưa quen với việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, cùng với trình độ tin học hạn chế, dẫn đến việc thay đổi phương pháp dạy học gặp nhiều khó khăn.

Học sinh hiện nay thường học tập một cách thụ động và máy móc, dẫn đến việc thiếu kỹ năng tư duy nhạy bén và chủ động Môn học công nghệ không nằm trong chương trình ôn thi tốt nghiệp hay đại học, khiến học sinh thiếu hứng thú Điều này đã khiến tác giả trăn trở và khao khát đổi mới phương pháp giảng dạy, nhằm tạo ra sự hứng thú cho cả giáo viên và học sinh, biến tiết học công nghệ thành những giờ học truyền cảm hứng và kiến thức bổ ích.

Trong những năm gần đây, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chú trọng đổi mới phương pháp giảng dạy nhằm nâng cao chất lượng các môn học Qua khảo sát mức độ hứng thú của 179 học sinh học môn Công nghệ tại trường, tôi đã thu được những kết quả đáng chú ý.

Qua số liệu này có thể thấy học sinh mức độ hứng thú với môn công nghệ chƣa cao, vậy có những giải pháp nào có thể khắc phục?

CÁC BIỆN PHÁP THỰC HIỆN

1 Biện pháp 1: Áp dụng phương pháp trò chơi ô chữ

Trong buổi học, việc tích hợp các trò chơi nhỏ không chỉ giúp ôn tập kiến thức mà còn tạo cơ hội cho học sinh giải đáp nhanh chóng Phương pháp này giúp học sinh ghi nhớ bài giảng hiệu quả hơn, từ đó nâng cao khả năng khám phá và phát triển kỹ năng giao tiếp, khiến các em trở nên năng động hơn trong quá trình học tập.

Việc tổ chức trò chơi trong dạy học cần phải có chủ đích và mục tiêu rõ ràng, tuân theo nguyên tắc vừa sức với năng lực và trình độ của học sinh Điều này không chỉ giúp kiểm tra kiến thức cơ bản mà còn tạo cơ hội cho học sinh nhận biết và phấn đấu phát triển năng lực của bản thân sau mỗi tiết học.

Việc tổ chức trò chơi trong lớp học không chỉ giúp củng cố kiến thức đã học mà còn hỗ trợ giới thiệu bài mới và luyện tập để học sinh nắm vững hệ thống kiến thức.

Tổ chức trò chơi trong giáo dục cần được thực hiện một cách có chọn lọc để tránh sự nhàm chán và không phù hợp với nội dung bài học Việc sử dụng trò chơi phải tuân theo nguyên tắc lựa chọn hợp lý, đảm bảo tính hiệu quả và sự hấp dẫn trong quá trình dạy học.

Khi tổ chức trò chơi, việc cung cấp phần thưởng hấp dẫn là rất quan trọng để khuyến khích học sinh tham gia nhiệt tình Các phần thưởng có thể bao gồm việc sửa điểm miệng, cải thiện điểm kiểm tra thường xuyên, bổ sung hệ số điểm còn thiếu, hoặc tích điểm cộng cho điểm kiểm tra của các em.

Trò chơi Ô chữ đã trở thành một hoạt động quen thuộc đối với học sinh hiện nay Dù đã được sử dụng nhiều trong quá trình dạy và học, nhưng trò chơi này vẫn không mất đi sự hấp dẫn và thú vị.

Trò chơi ô chữ luôn thu hút sự hứng thú của học sinh, khuyến khích các em tìm hiểu và khám phá kiến thức Đây là một phương pháp hiệu quả để giới thiệu bài mới, củng cố kiến thức sau mỗi tiết học, cũng như áp dụng trong các tiết ôn tập.

GV nghiên cứu và chọn lọc nội dung bài học để xây dựng ô chữ phù hợp với học sinh Học sinh sẽ tìm từ chìa khóa và lựa chọn các từ hàng ngang để trả lời Quy trình tạo ô chữ được thiết kế trên PowerPoint.

+ Tạo ô chữ (hàng dọc, hàng ngang)

+ Định dạng cho mỗi ô chữ

+ Tạo câu hỏi cho mỗi ô chữ

+ Tạo liên kết giữa các ô chữ bằng kĩ thuật Triggers

* Áp dụng minh họa nhƣ sau:

- Giai đoạn 1: GV thiết kế trò chơi dạy học

+ Bước 1: Xác định mục tiêu bài học

+ Bước 2: Phân tích nội dung bài học, xác định phần kiến thức/ khâu dạy học có thể tổ chức trò chơi

+ Bước 3: Phân tích các điều kiện thực tiễn

+ Bước 4: Xác định cách thức tổ chức trò chơi

+ Bước 5: Thiết kế luật chơi, xây dựng hệ thống câu hỏi và đáp án

+ Bước 6: Xây dựng trò chơi hoàn chỉnh

- Giai đoạn 2: GV sử dụng/ tổ chức thực hiện trò chơi

+ Bước 1: Xác định mục tiêu của trò chơi

+ Bước 2: Chuẩn bị trò chơi và dự kiến những tình huống phát sinh

+ Bước 3: Giới thiệu và giải thích trò chơi

+ Bước 4 : Tổ chức, điều hành trò chơi

+ Bước 5: Đánh giá kết quả chơi, cho điểm cho người chơi

+ Bước 6 : Thảo luận và rút ra kiến thức

Trò chơi ô chữ trong dạy học có nhiều dạng khác nhau nhưng thông thường là giải ô chữ hàng ngang rồi tìm từ khóa

- Mục đích: Giúp học sinh hệ thống và củng cố kiến thức của bài học

- Cách chơi: GV đưa ra luật chơi cho các đội chơi trước khi tham gia trò chơi

Các đội chơi sẽ lần lượt chọn ô chữ hàng ngang để trả lời Sau khi nghe câu hỏi, họ sẽ có thời gian để suy nghĩ và đưa ra câu trả lời.

+ Nếu không trả lời đúng thì đội khác có quyền trả lời

+ Từ câu thứ 5 (linh hoạt theo quy định của GV), đội chơi có quyền trả lời từ khóa Nếu trả lời sai mất quyền đƣợc chơi tiếp

Ví dụ 1- Bài 1: Công nghệ và đời sống

Câu hỏi Số ô chữ Đáp án

Câu 1: Ai là người phát hiện ra 2 nguyên tố quan trọng trong bảng tuần hoàn hóa học polonium và radim

Câu 2: Đây là công nghệ nào? (Hình ảnh liên quan)

Câu 3: Ai phát minh ra thuyết trọng lực 11 chữ ISAAC NEWTON

Câu 4: Người làm việc trong lĩnh vực công nghệ là ai?

12 chữ KĨ SƢ CÔNG NGHỆ

Câu 5: Lĩnh vực khoa học có công nghệ nào?

Câu 6: Định lý trong một tam giác vuông bình phương cạnh huyền bằng tổng bình phương 2 cạnh góc vuông là của ai?

Câu 7: Cơ sở của kỹ thuật là gì? 7 chữ KHOA HỌC

Câu 8: Ai là người phát minh ra thuyết tương đối ?

Từ khóa 8 chữ CÔNG NGHỆ Ô chữ chìa khóa: CÔNG NGHỆ

Ví dụ 2- Bài 4: Một số Công nghệ

Số ô chữ câu hỏi Đáp án

Câu 1: Điền vào chỗ trống:CNC tạo ra thực

Câu 2: Các vật liệu đƣợc sắp chồng lên nhau 1 cách nhƣ thế nào trong công nghệ in 3D 6 chữ TUẦN TỰ

Câu 3: Công nghệ NANO đƣợc ứng dụng rộng rãi trong lĩnh vực nào của công nghiệp 6 chữ ĐIỆN TỬ

Câu 4: Bộ phần quyết định nhận thức của Robot thông minh là gì ? 5 chữ BỘ NÃO

Câu 5: Công nghệ nào đƣợc ứng dụng trong may mặc ? 4 chữ NANO

Công nghệ với "bộ não" sử dụng trí tuệ nhân tạo đã được nâng cao khả năng nhận thức, cho phép mô phỏng các hành động của con người thông qua lập trình.

Trong y học, công nghệ nano được ứng dụng để hạn chế sự phát triển của khối u và tiêu diệt chúng ở cấp độ tế bào, từ đó hỗ trợ điều trị nhiều loại bệnh như ung thư, các bệnh lý liên quan đến tế bào và mô, giúp nâng cao hiệu quả điều trị và giảm tác dụng phụ.

Câu 8: Công nghệ trí tuệ nhân tạo mô phỏng các hoạt động trí tuệ của con người bằng các thiết bị gì ? 6 chữ MÁY MÓC

Câu 9: Công nghệ trí tuệ nhân tạo viết tắt là ? 2 chữ AI

Ví dụ 3-Bài 7: Ngành nghề kĩ thuật, công nghệ

Câu hỏi Số ô chữ Đáp án

Câu 1: Nước đầu tiên sản xuất Rô bốt 7 chữ NHẬT BẢN

Câu 2: Máy…là máy hoàn thành được 1 chương trình định trước mà không có sự tham gia trực tiếp của con người

Câu 3: Máy tự động được làm việc theo chương trình… 5 chữ SỐ HÓA

Câu 4: Dây chuyền để hoàn thành một sản phẩm nhất định nào đó 6 chữ LẮP RÁP

Câu 5: Máy tự động giải phóng sức lao động cho ai? 8 chữ CON NGƯỜI

Từ khóa 5 chữ RO BỐT

Ví dụ 4- Bài 8: Bản vẽ kĩ thuật và tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật

Câu 1: 1:1 đƣợc gọi là ….nguyên hình 4 chữ TỈ LỆ

Câu 2: Đường bao thấy, cạnh thấy được vẽ bằng nét gì?

Câu 3: Kích thước hình biểu diễn bằng kích thước vật thật được gọi là tỉ lệ…

Câu 4: Vật thể có kích thước quá lớn, người ta dùng tỉ lệ nào để biểu diễn?

Câu 5: TCVN 7284-2:2003 là tiêu chuẩn về? 7 chữ CHỮ VIẾT

Câu 6: TCVN 5705:1993 quy định về 12 chữ GHI KÍCH THƯỚC

Câu 7: Chữ viết trên bản vẽ kĩ thuật phải theo quy định, thể hiện qua khổ chữ và…?

Câu 8: TCVN 7285: 2003 là tiêu chuẩn về? 7 chữ KHỔ GIẤY

Câu 9: 2: 1 là tỉ lệ nào? 7 chữ PHÓNG TO

TỪ KHÓA 9 chữ TIÊU CHUẨN

Ví dụ 5- Bài 12: Hình chiếu phối cảnh

Câu hỏi Số ô chữ Đáp án Đây là hình cắt bằng của ngôi nhà thể hiện cách bố trí các phòng của ngôi nhà?

Mặt bằng là tài liệu quan trọng trong chỉ đạo sản xuất và thi công, trong khi bản vẽ là hình cắt từ mặt phẳng song song với mặt đứng của ngôi nhà, thể hiện các bộ phận và kích thước theo chiều cao.

6 chữ MẶT CẮT Đây là bản vẽ thể hiện không gian ba chiều của công trình

8 chữ PHỐI CẢNH Đây là hình chiếu vuông góc thể hiện vẻ đẹp, hình dáng và sự cân đối của ngôi nhà

2 Biện pháp 2: Sử dụng Sơ đồ tƣ duy

Sơ đồ tư duy là một phương pháp hiệu quả giúp tối ưu hóa khả năng ghi nhớ của não bộ thông qua việc sử dụng từ ngữ ngắn gọn và hình ảnh sinh động, từ đó hỗ trợ việc ghi nhớ nhanh chóng và bền vững.

Hoạt động luyện tập, hình thành kiến thức bằng thiết kế và sử dụng sử dụng sơ đồ tư duy bằng các từ khóa

Sơ đồ tƣ duy là bản vẽ có màu sắc, hình ảnh phong phú, nên cần có những dụng cụ thiết yếu sau đây:

 Giấy (khổ lớn hoặc nhỏ tùy thuộc vào nội dung và mục đích ghi chép)

 Bút màu (nhiều màu), tốt nhất dùng bút dạ để tiện ghi chép và tô vẽ các nhánh, hình dạng

 Sách, tài liệu về nội dung, chủ đề cần làm sơ đồ tƣ duy

Cách vẽ sơ đồ tư duy bằng tay cho các vấn đề, nội dung và môn học có thể khác nhau, nhưng nhìn chung sẽ tuân theo các bước cơ bản sau đây.

 Bước 1: Xác định đề tài, chủ đề của sơ đồ tư duy

Viết hay vẽ chủ đề lớn ở vị trí trung tâm tờ giấy và vẽ vòng bao xung quanh

Sử dụng màu vẽ nổi bật đề tài, hình ảnh rõ nét hoặc nếu dạng từ khóa thì cô đọng, ngắn gọn, viết cỡ chữ lớn

 Bước 2: Vẽ các mỗi ý lớn phát triển từ chủ đề chính

Tìm kiếm các ý quan trọng từ chủ đề chính Vẽ đường phân nhánh xuất phát từ chủ đề ở trung tâm nối với từng ý

Cách vẽ sơ đồ tƣ duy bằng tay đơn giản mà sáng tạo

 Bước 3: Phát triển sơ đồ tư duy bằng cách mở rộng các nhánh nội dung

Bắt đầu từ mỗi ý chính, hãy phát triển các nhánh phụ để bổ sung cho nội dung đó Tiếp tục mở rộng các nhánh chi tiết cho những ý phụ, nhằm làm rõ và phong phú thêm thông tin Quá trình này sẽ diễn ra cho đến khi sơ đồ được triển khai một cách chi tiết nhất về chủ đề Lưu ý rằng tất cả các ý phát triển từ nhánh phải có nội dung liên quan và hướng tới chủ đề chính của sơ đồ.

 Bước 4: Vẽ thêm hình minh họa và hoàn thiện sơ đồ

KẾT QUẢ CỦA VIỆC ÁP DỤNG DẠY HỌC TÍCH CỰC TRONG GIẢNG DẠY CHƯƠNG I MÔN CÔNG NGHỆ 10 Ở TRƯỜNG THPT NAM ĐÀN 1

Trong năm học vừa qua, tôi đã thực hiện dạy thử nghiệm các phương pháp dạy học tích cực theo nội dung đã trình bày Sau khi hoàn thành chương 1 về Đại Cương Công Nghệ, tôi đã tiến hành kiểm tra 20 phút với 20 câu trắc nghiệm và thu được kết quả như sau:

Sau khi khảo sát thì thu đƣợc kết quả sau:

HS Điểm kết quả thực nghiệm

S Điểm kết quả thực nghiệm

Từ bảng trên ta có sơ đồ cột so sánh mức độ nhận thức của 2 nhóm HS :

Nghiên cứu cho thấy, việc áp dụng phương pháp dạy học tích cực trong giảng dạy đã tạo ra không khí học tập vui tươi và sôi nổi, đồng thời nâng cao kết quả học tập của học sinh Qua thực nghiệm giảng dạy ở các lớp 10D1, 10D7 (thực nghiệm) so với 10D3, 10D5 (đối chứng), kết quả đánh giá nhận thức cho thấy lớp thực nghiệm có số lượng học sinh giỏi và khá cao hơn đáng kể Ngược lại, lớp đối chứng có nhiều học sinh có điểm trung bình hơn, thậm chí có học sinh chưa đạt Điều này khẳng định hiệu quả rõ rệt của phương pháp dạy học tích cực trong môn Công nghệ 10, với đồ thị minh họa sự chuyển dịch về điểm số cao hơn ở lớp thực nghiệm, cho thấy học sinh tiếp thu kiến thức tốt hơn.

Qua phân tích định lượng và định tính, việc áp dụng phương pháp dạy học tích cực trong Chương 1 và Chương 2 công nghệ 10 đã mang lại hiệu quả rõ rệt, giúp học sinh dễ dàng tiếp thu và ghi nhớ kiến thức sâu sắc Phương pháp này không chỉ làm cho việc giảng dạy trở nên nhẹ nhàng hơn mà còn tạo sự hứng thú cho học sinh, dẫn đến kết quả học tập cao, khẳng định tính hiệu quả và khả thi của đề tài.

Tôi đã tiến hành khảo sát 4 lớp với tổng cộng 179 học sinh, trong đó có 90 học sinh không tham gia hoạt động luyện tập theo định hướng dạy học tích cực và 89 học sinh có tham gia Kết quả khảo sát cho thấy sự phân chia rõ ràng giữa hai nhóm học sinh này.

TT Nội dung khảo sát

HS không có tổ chức hoạt động luyện tập – thực hành (90 hs)

HS có tổ chức hoạt động luyện tập – thực hành

Em/ nhóm em có chuẩn bị bài học công nghệ trước khi lên lớp

Theo em mức độ nhận biết, thông hiểu,vận dụng sau mỗi tiết học nhƣ thế nào?

Theo em áp dụng các phương pháp dạy học tích cực có tạo hứng thú học tập cho Học Sinh không?

Kết quả cho thấy việc áp dụng các biện pháp dạy học tích cực trong tổ chức hoạt động luyện tập môn Công nghệ tại trường THPT Nam Đàn 1 đã mang lại hiệu quả tích cực.

+ Trước khi áp dụng, mức độ hứng thú của học sinh với môn học như sau:

Sau khi áp dụng phương pháp mới, mức độ hứng thú của học sinh với môn học đã tăng lên đáng kể, điều này chứng tỏ tính hiệu quả của giải pháp được thực hiện.

Khảo sát về tính cấp thiết và tính khả thi của đề tài

Khi thực hiện cuộc khảo sát về tính khả thi và tính cấp thiết về đề tài sáng kiến, bản thân thu đƣợc các nội dung sau :

Khảo sát các câu hỏi này nhằm xác định những vấn đề học sinh thường gặp phải khi học công nghệ theo phương pháp dạy truyền thống, đồng thời đánh giá tính cấp thiết và khả năng thực hiện của các giải pháp hỗ trợ.

2 Nội dung của phương pháp khảo sát

Nội dung tập trung vào 2 vấn đề chính sau

- Các giải pháp đề xuất có thực sự cấp thiết đối với vấn đề nghiên cứu

- Các giải pháp đề xuất có khả thi đối với vấn đề nghiên cứu

Phương pháp khảo sát và thang đánh giá

Tổng hợp các đối tƣợng khảo sát

STT Đối tƣợng Số lƣợng

1 Giáo viên dạy Công Nghệ THPT trên địa bàn Nam Đàn 18

4 Kết quả khảo sát về sự cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp

TT Các giải pháp Thông số

1 Tính cấp thiết khi giáo viên áp dụng trò chơi ô chữ vào chương 1, chương 2 công nghệ 10

2 Tính cấp thiết khi giáo viên áp dụng sơ đồ tƣ duy vào chương 1, chương 2 công nghệ 10

3 Tính cấp thiết khi giáo viên áp dụng dạy áp dụng phương pháp dạy học vấn đáp vào chương 1, chương 2 công nghệ 10

4 Tính cấp thiết khi giáo viên áp dụng dạy học steam vào chương 1, 2 công nghệ 10

Kết quả khảo sát từ bảng 1 chỉ ra rằng các nhóm đối tượng đều đánh giá cao tính cấp thiết của việc áp dụng phương pháp dạy học tích cực trong chương trình giáo dục.

TT Các giải pháp Các thông số

1 Tính khả thi khi giáo viên áp dụng trò chơi ô chữ vào chương 1, chương 2 công nghệ 10

2 Tính khả thi khi giáo viên áp dụng sơ đồ tƣ duy vào chương 1, chương 2 công nghệ 10

3 Tính khả thi khi giáo viên áp dụng dạy áp dụng phương pháp dạy học vấn đáp vào chương 1, chương 2 công nghệ 10

4 Tính cấp thiết khi giáo viên áp dụng dạy dạy học steam vào chương 1, chương 2 công nghệ 10

Kết quả khảo sát từ bảng 2 chỉ ra rằng các nhóm đối tượng đã đánh giá tính khả thi của việc áp dụng phương pháp dạy học tích cực trong chương 1 và chương 2 của môn Công nghệ 10.

I Điều kiện và khả năng áp dụng

Để áp dụng hiệu quả các phương pháp dạy học tích cực trong môn Công nghệ, giáo viên cần có tâm huyết, sáng tạo và đầu tư thời gian, trí tuệ vào công việc Họ phải chuẩn bị kỹ lưỡng trước khi dạy, dự đoán các tình huống phát sinh để có biện pháp xử lý kịp thời Ngoài ra, giáo viên cũng cần nâng cao kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin để tối ưu hóa hiệu quả của các trang thiết bị dạy học Đội ngũ giáo viên cần nắm vững kiến thức chuyên môn và thường xuyên cập nhật để thích nghi với những thay đổi trong hình thức giáo dục Việc đa dạng hóa hình thức dạy học trong các hoạt động luyện tập cũng rất quan trọng để nâng cao chất lượng giảng dạy.

Nâng cao kỹ năng thực hành và thao tác kỹ thuật cho học sinh là cách hiệu quả để tạo sự hứng thú trong việc học môn công nghệ Đồng thời, cần đổi mới phương pháp đánh giá và nhận xét, tập trung vào sản phẩm của học sinh để khuyến khích sự sáng tạo và phát triển kỹ năng.

Các thành viên trong tổ chuyên môn cần thường xuyên trao đổi ý kiến, dự giờ và chia sẻ kinh nghiệm để tìm ra phương án dạy học tối ưu, phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường và trình độ học sinh.

Các nhà trường cần cải thiện cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học, đặc biệt là máy tính, máy chiếu và tivi, để giáo viên có thể tối ưu hóa giáo án giảng dạy Bên cạnh đó, cần tạo điều kiện cho giáo viên giao lưu và chia sẻ kinh nghiệm, giúp nâng cao chuyên môn và áp dụng các phương pháp dạy học tích cực, bao gồm việc sử dụng trò chơi một cách hợp lý Các biện pháp này cần được áp dụng cho học sinh ở các khối lớp và bộ môn khác nhau, đặc biệt là trong chương trình giáo dục phổ thông 2018.

1 Lê Huy Hoàng (Chủ biên), Sách giáo khoa công nghệ 10, NXB Giáo dục

2 Lê Huy Hoàng (Chủ biên), Sách giáo viên công nghệ 10, NXB Giáo dục

3 Trần Thái Toàn, Phan Thị Thanh Hội (2017), Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh thông qua ứng dụng mô hình STEM, Kỷ yếu Hội thảo khoa học giáo dục STEM trong chương trình Giáo dục phổ thông mới, NXB Đại học sƣ phạm TP Hồ Chí Minh, TP Hồ Chí Minh

4 Bộ giáo dục và Đào tạo (2018), Định hướng Giáo dục STEM ở trường phổ thông, Tài liệu tập huấn

Hình ảnh của Học sinh làm việc theo phương pháp dạy học tích cực

Tổ 2-Lớp 10D1 Nạp sản phẩm

Ngày đăng: 09/03/2025, 21:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Ví dụ 5- Bài 12: Hình chiếu phối cảnh - Skkn cấp tỉnh Áp dụng dạy học tích cực trong chƣơng 1 chƣơng 2 công nghệ 10
d ụ 5- Bài 12: Hình chiếu phối cảnh (Trang 16)
Sơ đồ tư duy là phương pháp hữu hiệu để tận dụng khả năng ghi nhận của bộ  não bằng cách sử dụng từ ngữ ngắn gọn, súc tích và hình ảnh sống động, từ đó ghi  nhớ một cách nhanh chóng và lâu dài - Skkn cấp tỉnh Áp dụng dạy học tích cực trong chƣơng 1 chƣơng 2 công nghệ 10
Sơ đồ t ư duy là phương pháp hữu hiệu để tận dụng khả năng ghi nhận của bộ não bằng cách sử dụng từ ngữ ngắn gọn, súc tích và hình ảnh sống động, từ đó ghi nhớ một cách nhanh chóng và lâu dài (Trang 16)
Sơ đồ tƣ duy là một công cụ ghi chép và học tập hiệu quả, đƣợc ứng dụng  rộng rãi trong nhiều lĩnh vực - Skkn cấp tỉnh Áp dụng dạy học tích cực trong chƣơng 1 chƣơng 2 công nghệ 10
Sơ đồ t ƣ duy là một công cụ ghi chép và học tập hiệu quả, đƣợc ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực (Trang 18)
Vận dụng bài 11: Hình chiếu trục đo - Skkn cấp tỉnh Áp dụng dạy học tích cực trong chƣơng 1 chƣơng 2 công nghệ 10
n dụng bài 11: Hình chiếu trục đo (Trang 25)
Vận dụng Bài 12. Hình chiếu phối cảnh - Skkn cấp tỉnh Áp dụng dạy học tích cực trong chƣơng 1 chƣơng 2 công nghệ 10
n dụng Bài 12. Hình chiếu phối cảnh (Trang 27)
Bảng 1: Tính cấp thiết - Skkn cấp tỉnh Áp dụng dạy học tích cực trong chƣơng 1 chƣơng 2 công nghệ 10
Bảng 1 Tính cấp thiết (Trang 42)
Bảng 2: Tính khả thi - Skkn cấp tỉnh Áp dụng dạy học tích cực trong chƣơng 1 chƣơng 2 công nghệ 10
Bảng 2 Tính khả thi (Trang 43)
Sơ đồ tƣ duy bài Công Nghệ Phổ biến - Skkn cấp tỉnh Áp dụng dạy học tích cực trong chƣơng 1 chƣơng 2 công nghệ 10
Sơ đồ t ƣ duy bài Công Nghệ Phổ biến (Trang 52)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w