1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ HOẠT TÍNH HẠ HUYẾT ÁP

28 8 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mô Hình Đánh Giá Hoạt Tính Hạ Huyết Áp
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 10,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ HOẠT TÍNH HẠ HUYẾT ÁPMÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ HOẠT TÍNH HẠ HUYẾT ÁPMÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ HOẠT TÍNH HẠ HUYẾT ÁPMÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ HOẠT TÍNH HẠ HUYẾT ÁP

Trang 1

MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ HOẠT

TÍNH HẠ HUYẾT ÁP

Trang 3

1 Tổng quan

Trang 4

1.1 Bệnh cao huyết áp

1.Tổng quan

Cao huyết áp là tình trạng tăng liên tục của

huyết áp tâm thu lúc nghỉ (≥ 130 mmHg) hoặc

huyết áp tâm trương lúc nghỉ (≥ 80 mm Hg),

hoặc cả hai Tăng huyết áp mà không có

nguyên nhân rõ ràng (tăng huyết áp tiên phát)

là phổ biến nhất.

3

Trang 5

Cơ chế tự điều hòa

Tăng huyết áp

4

-Cholesterol tăng cao

Hình thành mảng xơ vữa

1.2 Cơ chế tăng huyết áp

Tăng nhập Na+

Huyết áp = Cung lượng tim x Sức cản mạch ngoại biên

Tăng tiền gánh Thể tích máu tăng

Thận giữ Na+

Cường giao

cảm Stress

Co thắt

Phì đại thành mạch

Hệ Renin - Angiotensin

- Adosteron

Chủ yếu

lắng đọng tại thành mạch

Tryglyceride tăng cao

Trang 6

1.3 Nguyên nhân

Các yếu tố tăng huyết áp có thể thay đổi

Các yếu tố tăng huyết áp không thể thay đổi

5

Trang 8

(I) axetamit; (II) (R)-epiclohydrin; (III) epoxipropan; (IV) clopropanol; (V) isopropylamin

Quy trình tổng hợp (S)-atenolol

7

Trang 9

2 In vitro

Trang 10

Phương pháp

20 mg/mL trong

môi trường C

atenolol 0,001 nM 0,01 nM atenolol atenolol 0,1 nM atenolol 1 nM atenolol 10 nM 1000 nM atenolol

Ủ trong 2h

epinephrine 1 M

perchloric acid (2%)

sau đó ly tâm ở tốc độ 13.000 vòng/phút trong 2 phút, và phần nổi phía trên được thu

Trang 11

Các triệu chứng với epinephrine

Hình 1: Tác dụng của venlafaxine hoặc atenolol đối với glucose được kích

thích bằng epinephrine sản xuất trong tế bào gan cá hồi bị cô lập trong

huyền phù (A) Nồng độ glucose trong tế bào gan ở dạng huyền phù khi

không có (kiểm soát) hoặc có mặt propranolol (Prop: 10 M), epinephrine

(Epi: 1 M) và sự kết hợp của propranolol và epinephrine (Prop + Epi) (B)

Mức độ thay đổi nồng độ glucose sau khi kích thích epinephrine trong các tế

bào được điều trị bằng venlafaxine (0; 0.1, 10; 1000 nM) (C) Mức độ thay

đổi nồng độ glucose sau khi kích thích epinephrine trong các tế bào được

điều trị bằng atenolol (0; 0.1; 10; 1000 nM) Dấu hoa thị biểu thị ý nghĩa sự

khác biệt từ tất cả các nhóm khác (A) hoặc từ kiểm soát (B và C; P <0,05;

ANOVA; N = 8 con cá) 16

Trang 12

Các triệu chứng với epinephrine

Hình 2: Ảnh hưởng của atenolol nồng độ thấp đối với cơ thể được kích thích bằng epinephrine nồng độ

glucose trong tế bào gan cá hồi vẫn ở dạng huyền phù (A) Nồng độ glucose trong tế bào gan ở trạng thái

lơ lửng khi không có (control) hoặc có mặt của epinephrine (1 M) (B) Mức độ thay đổi nồng độ glucose

sau khi kích thích epinephrine trong các tế bào được điều trị bằng atenolol (0; 0.001; 0.01; 0.1; 1 nM) Dấu

hoa thị cho thấy sự khác biệt đáng kể so với đối chứng (P <0,05; ANOVA; N = 5 con cá) 17

Trang 13

3 In vivo

Trang 14

Sử dụng những con chuột được nuôi trong chế độ ăn nhiều muối và điều

trị bằng thuốc atenolol và losartan

(SHR+S+L)

Nhóm 4

Cho uống 1,5%

NaCl và 50mg atenolol/kg/ngày (SHR+S+A)

19

Trang 15

Hình thái của động mạch chủ và động mạch thận

Hình 3: Tỷ lệ thành mạch trong động mạch thận trong nhu mô từ

SHR chứa muối được điều trị bằng losartan hoặc atenolol trong 5

tháng.

Trong SHR+S+L và WKY, tỷ lệ thành mạch thấp hơn đáng kể so với SHR+S và SHR+S+A; nhưng không khác biệt đáng kể so với SHR.

Renal vesels: động mạch thận

21

Trang 16

Hình 4: Đánh giá hình thái của (a) lớp sợi đàn hồi của

động mạch chủ, (b) tính toàn vẹn của nội mô trong động

mạch chủ và các động mạch thận trong nhu mô, và (c)

xơ hóa quanh mạch máu trong các động mạch thận

trong nhu mô từ SHR chứa muối được điều trị bằng

losartan hoặc atenolol trong 5 tháng.

22

Trang 17

Thông số stress oxy hóa động mạch chủ và động mạch thận

Hình 5: Các thông số stress oxy hóa trong động mạch chủ và động mạch thận từ SHR nạp muối được điều trị bằng

losartan hoặc atenolol trong 5 tháng (a) Sản xuất superoxide trong mạch máu được xác định bằng phương pháp

phát quang hóa học sau phản ứng với lucigenin trong các vòng mạch mới được thu hoạch (b) Hoạt tính NAD(P)H

oxidase được xác định trong các homogenate mạch máu.

Aorta: Động mạch chủ; Renal artery: Động mạch thận

23

Trang 18

Hình 5: Các thông số stress oxy hóa trong động mạch chủ

và động mạch thận từ SHR nạp muối được điều trị bằng

losartan hoặc atenolol trong 5 tháng (c) Hàm lượng malondialdehyt được xác định bằng HPLC (d) Hoạt tính

của eNOS được xác định trong các chất đồng nhất của động mạch thận bằng cách chuyển đổi 14C-arginine

thành 14C-citrulline (e) Hoạt động superoxide dismutase

trong homogenate mạch máu.

24

Trang 19

4 Kiểm nghiệm

lâm sàng

Trang 20

Sử dụng giả dược

Sau 1 tháng

Sau 1 tháng

Chuyển sang dùng giả

dược

Chuyển sang dùng thuốc

Xác định huyết

áp và nhịp tim, chức năng tiểu cầu, phổi

9

Trang 21

kết tập Chronalog

10

Trang 23

Kết quả đo chức năng tiểu

cầu

Bảng 2: Chức năng tiểu cầu ở người bình thường và người tăng

huyết áp Người bình thường Người tăng huyết áp Kết dính tiểu cầu (tiểu cầu/2500 M²) 8.2 ± 3.9 10.6 ± 3.5 (P<0.01)

Kết tập tiểu cầu do ADP (trọng lượng diện tích

tính bằng mg) 2.38 ± 0.88 3.35 ± 0.61 (P<0.01)

Bảng 3: Ảnh hưởng của điều trị atenolol lên chức năng tiểu cầu ở bệnh

nhân tăng huyết áp.

Kết dính tiểu cầu (tiểu cầu/2500 M²) ADP

Kết tập tiểu cầu do ADP (trọng lượng

diện tích tính bằng mg)

5-HT Adrenaline Collagen

Trước khi điều trị 9.4 ± 3.2 3.85 ± 0.48 0.76 ± 0.70 1.39 ± 1.20 0.31 ± 0.11

Sau khi điều trị 7.9 ± 3.8

12

Trang 24

Kết quả đo cholesterol, triglyceride,

HDL-cholesterol

Bảng 4: Nồng độ cholesterol, triglycerid và HDL-C trong máu sau khi dùng atenolol và giả dược.

Trước khi điều trị Sau khi dùng

Trang 25

Bảng 6: Huyết áp tâm thu và chức năng thận trong SHR nạp muối được điều trị

bằng losartan hoặc atenolol trong 5 tháng

CrCl: độ thanh thải creatinin; SBP: huyết áp tâm thu; SHR: chuột tăng huyết áp tự phát; WKY: Wistar-Kyoto; Up: Protein niệu

Kiểm định Kruskal–Wallis: ‡ P < 0,05 so với SHR+S, SHR+S+L, SHR+S+A, WKY; ** P < 0.05 so với SHR+S+L, WKY; ## P < 0,05 so với

SHR+S; * P < 0,05 so với SHR, SHR+S+L, SHR+S+A; † † P < 0,05 so với SHR+S+A; # P < 0,05 so với SHR; § P < 0,05 so với SHR, SHR+S,

SHR+S+A, WKY; † P < 0,05 so với SHR, SHR+S, SHR+S+L, SHR+S+A. 20

Trang 26

KẾT LUẬN

• Dữ liệu hiện tại cho thấy rằng trong SHR, việc nạp muối làm tăng huyết

áp trầm trọng hơn và stress oxy hóa động mạch chủ và động mạch thận, đồng thời gây mất tế bào nội mô

• Điều trị bằng losartan và atenolol trong 5 tháng làm giảm huyết áp tâm

thu nhưng chỉ có losartan ngăn chặn đáng kể

- Ngăn chặn sự gia tăng bài tiết protein qua nước tiểu

- Làm giảm hoặc ngăn chặn tái tạo mạch máu liên quan đến tăng huyết áp

- Ngăn ngừa tích tụ MDA động mạch chủ

- Ngăn chặn hoạt động eNOS giảm trong động mạch thận

- Ngăn chặn giảm hoạt động SOD (superoxide dismutase) của động mạch chủ và động mạch thận.

Trang 27

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Elena M.V de Cavanagh, León F Ferder, Marcelo D Ferder, Inés

Y Stella, Jorge E Toblli and Felipe Inserra, AMERICAN JOURNAL OF

HYPERTENSION, Volume 23, Number 12, Pages 1318–1325, Oxford

Academic, 12.2010

[2] A Markel, JG Brook, Y Levy, M Aviram, MB Youdim, British

Journal of Clinical Pharmacology, Volume 16, Issue 6, Pages

663-668, British Pharmacological Society, 12.1983

[3] J.S Ings, N George, M.C.S Peter, M.R Servos, M.M Vijayana,

Aquatic Toxicology, Volume 106-107, Pages 48-55, Elsevier,

15.1.2012

Trang 28

Cảm ơn quý thầy

cô và các bạn đã chú ý lắng nghe!

Ngày đăng: 09/03/2025, 21:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành  mảng xơ vữa - MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ HOẠT TÍNH HẠ HUYẾT ÁP
Hình th ành mảng xơ vữa (Trang 5)
Hình 1: Tác dụng của venlafaxine hoặc atenolol đối với glucose được kích - MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ HOẠT TÍNH HẠ HUYẾT ÁP
Hình 1 Tác dụng của venlafaxine hoặc atenolol đối với glucose được kích (Trang 11)
Hình 2: Ảnh hưởng của atenolol nồng độ thấp đối với cơ thể được kích thích bằng epinephrine nồng độ - MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ HOẠT TÍNH HẠ HUYẾT ÁP
Hình 2 Ảnh hưởng của atenolol nồng độ thấp đối với cơ thể được kích thích bằng epinephrine nồng độ (Trang 12)
Hình thái của động mạch chủ và động mạch thận - MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ HOẠT TÍNH HẠ HUYẾT ÁP
Hình th ái của động mạch chủ và động mạch thận (Trang 15)
Hình 4: Đánh giá hình thái của  (a) lớp sợi đàn hồi của - MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ HOẠT TÍNH HẠ HUYẾT ÁP
Hình 4 Đánh giá hình thái của (a) lớp sợi đàn hồi của (Trang 16)
Hình 5: Các thông số stress oxy hóa trong động mạch chủ và động mạch thận từ SHR nạp muối được điều trị bằng - MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ HOẠT TÍNH HẠ HUYẾT ÁP
Hình 5 Các thông số stress oxy hóa trong động mạch chủ và động mạch thận từ SHR nạp muối được điều trị bằng (Trang 17)
Hình 5: Các thông số stress oxy hóa trong động mạch chủ - MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ HOẠT TÍNH HẠ HUYẾT ÁP
Hình 5 Các thông số stress oxy hóa trong động mạch chủ (Trang 18)
Bảng 1: Mức huyết áp tâm thu và tâm trương trước và sau khi dùng atenolol và - MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ HOẠT TÍNH HẠ HUYẾT ÁP
Bảng 1 Mức huyết áp tâm thu và tâm trương trước và sau khi dùng atenolol và (Trang 22)
Bảng 4: Nồng độ cholesterol, triglycerid và HDL-C trong máu sau khi dùng atenolol và giả dược. - MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ HOẠT TÍNH HẠ HUYẾT ÁP
Bảng 4 Nồng độ cholesterol, triglycerid và HDL-C trong máu sau khi dùng atenolol và giả dược (Trang 24)
Bảng 6: Huyết áp tâm thu và chức năng thận trong SHR nạp muối được điều trị - MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ HOẠT TÍNH HẠ HUYẾT ÁP
Bảng 6 Huyết áp tâm thu và chức năng thận trong SHR nạp muối được điều trị (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w