SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM Đề tài: THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG THIẾT BỊ DẠY HỌC SỐ TRONG DẠY HỌC BÀI CÁC PHÂN TỬ SINH HỌC - SINH HỌC 10 NHẰM GÓP PHẦN NÂNG CAO NĂNG L
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Đề tài:
THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG THIẾT BỊ DẠY HỌC SỐ TRONG DẠY HỌC BÀI CÁC PHÂN TỬ SINH HỌC - SINH HỌC 10 NHẰM GÓP PHẦN NÂNG CAO NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH
Lĩnh vực : Sinh học – THPT
Nghệ An – 2024
Trang 2SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN
TRƯỜNG THPT THÁI HÒA
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Đề tài:
THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG THIẾT BỊ DẠY HỌC SỐ TRONG DẠY HỌC BÀI CÁC PHÂN TỬ SINH HỌC - SINH HỌC 10 NHẰM GÓP PHẦN NÂNG CAO NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH
Trang 3MỤC LỤC
III Biện pháp đã tiến hành để giải quyết vấn đề 9
V Khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của giải pháp 30
5.4 Kết quả khảo sát về sự cấp thiết và tính khả thi các giải pháp đã đề xuất 31
Trang 4DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
Chữ cái viết tắt Chữ đầy đủ
Trang 5PHẦN I: MỞ ĐẦU
I Lý do chọn đề tài
Ngành Giáo dục và Đào tạo đang tích cực triển khai thực hiện Nghị quyết số
29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo “ Tiếp tục đổi mới
mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học tăng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn ” Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng đã ban hành Công văn 4612/BGDĐT
- GDTrH ngày 03/10/2017 về hướng dẫn thực hiện chương trình giáo dục phổ thông hiện hành theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh từ năm học 2017
- 2018 và hướng dẫn về vận dụng kiến thức giải quyết các tình huống thực tiễn, tăng cường các hoạt động trải nghiệm sáng tạo
Trong giai đoạn hiện nay, sự phát triển tri thức của nhân loại ngày càng tăng, con người dễ dàng tiếp nhận tri thức qua nhiều phương tiện Vì vậy, xu hướng của dạy học thay đổi từ cách tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực cho người học, một trong những yếu tố quan trọng góp phần nâng cao chất lượng đào tạo một cách bền vững
Với xu hướng đó thời gian qua Sở GD&ĐT Nghệ An đã tổ chức nhiều đợt bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ nhằm cụ thể hóa Nghị quyết số 29, nâng cao năng lực dạy học tiếp cận năng lực cho giáo viên toàn tỉnh
Tuy nhiên thực tế dạy học ở trường THPT hiện nay việc đổi mới PPDH đã được quan tâm nhưng việc rèn luyện các kĩ năng, năng lực, đặc biệt là năng lực tự học thì chưa được chú trọng Một mặt do điều kiện cơ sở vật chất còn hạn chế ảnh hưởng đến phương pháp dạy học tích cực, mặt khác là đa số GV đang còn quen với phương pháp dạy học truyền thống, chậm cải tiến Dẫn đến hiệu quả học tập và năng lực nhận thức chậm tiến bộ, nhiều HS không thấy hứng thú trong học tập Do đó cần phải hướng tới việc tổ chức cho học HS chủ động đi tìm hiểu và vận dụng được kiến thức Vì tự học không những phát huy tính tự giác, tích cực chiếm lĩnh tri thức mà còn là điều kiện cần để thực hiện nhiệm vụ giáo dục ở các trường THPT Đặc biệt trong bối cảnh công nghệ thông tin và truyền thông trở thành phương tiện dạy học hiệu quả
Từ năm học 2022 - 2023 học sinh lớp 10 và năm học 2023 - 2024 học sinh lớp
11 đã học SGK mới theo chương trình GDPT 2018, do vậy mục tiêu chủ yếu của chương trình là phát triển các năng lực và phẩm chất cho HS trong đó có năng lực tự học Việc thiết kế và TBDHS tạo môi trường học tập tích cực và chủ động, là sự lựa chọn tốt để phát triển các phẩm chất và năng lực của người học trong dạy học môn sinh học nói riêng và các môn học trong trường THPT nói chung
Qua nghiên cứu về chương trình cùng với thực tiễn dạy học tôi thấy việc thiết
kế và sử dụng thiết bị dạy học số rất phù hợp dạy học đáp ứng chương trình GDPT
Trang 62018 Với mong muốn phát triển các phẩm chất năng lực của học sinh cũng như đào tạo ra các thế hệ học trò năng động, thích nghi trong mọi hoàn cảnh, giải quyết các vấn đề trong thực tiễn
Nghiên cứu nội dung bài các phân tử sinh học - Sinh học 10 tôi thấy kiến thức được xây dựng theo hướng tiếp cận cấu trúc - chức năng một cách logic chặt chẽ Một số nội dung HS đã được học ở lớp dưới, còn một số nội dung HS được học sâu hơn ở lớp 10, điều này rất phù hợp cho việc hướng dẫn tự học cho các em
Từ những lí do trên tôi nghiên cứu đề tài: “Thiết kế và sử dụng thiết bị dạy học
số trong dạy hoc bài các phân tử sinh học - Sinh học 10 nhằm góp phần nâng cao năng lực tự học cho học sinh”
II Mục đích nghiên cứu
Thông qua nghiên cứu về cơ sở lí luận và thực tiễn về dạy học sử dụng TBDHS, các năng lực trong dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất năng lực nói chung và dạy học sinh học nói riêng để đề xuất quy trình vận dụng dạy học bài
các phân tử sinh học - Sinh học 10
III Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
3.1 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên thiết kế và sử dụng TBDHS trong dạy học bài các phân
tử sinh học - Sinh học 10 nhằm phát triển năng lực tự học cho HS
3.2 Đối tượng nghiên cứu
- Nội dung bài các phân tử sinh học - Sinh học 10
- Quy trình thiết kế giáo án bài các phân tử sinh học - Sinh học 10 với sử dụng TBDHS nhằm phát triển năng lực tự học cho HS
- Dạy thực nghiệm trên lớp theo giáo án đã soạn để đánh giá hiệu quả của
đề tài
- Giáo viên dạy bộ môn Sinh học và học sinh lớp 10
IV Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết:
Nghiên cứu các văn bản: Các văn kiện của Đảng, pháp luật Nhà nước có liên quan đến công tác giáo dục đào tạo
Nghiên cứu tổng quan các tài liệu về tâm lí học, lí luận dạy học, phương pháp dạy học sinh học, chương trình nội dung sách giáo khoa, sách giáo viên, tài liệu giáo khoa có liên quan đến đề tài
Nghiên cứu, phân tích và tổng hợp tài liệu có liên quan để tổng quan tình hình nghiên cứu, từ đó xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài
Trang 74.2 Phương pháp chuyên gia:
Gặp gỡ, trao đổi với các chuyên gia trong lĩnh vực mà mình nghiên cứu, từ đó
có những định hướng cho việc nghiên cứu đề tài
4.3 Phương pháp điều tra:
Thông qua hình thức dự giờ, quan sát, tiếp xúc, trao đổi với GV để tìm hiểu thực trạng đổi mới PPDH và ứng dụng công nghệ trong dạy học
4.4 Phương pháp thực nghiệm:
Tiến hành dạy thực nghiệm để kiểm tra tính khả thi của giải pháp
4.5 Phương pháp thống kê:
Thu thập số liệu và xử lý,thống kê để khái quát kết quả nghiên cứu
V Điểm mới trong kết quả nghiên cứu
- Góp phần hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lí luận về dạy học sử dụng TBDHS và dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất năng lực
- Xác định được quy trình thiết kế các chủ đề dạy học với sự trợ giúp của các thiết bị dạy học số
- Đề xuất được quy trình tổ chức dạy học bài các phân tử sinh học - Sinh học
10 với sự trợ giúp của các thiết bị dạy học số
Trang 8PHẦN II: NỘI DUNG
1.1.2 Vai trò của tự học
Tự học giúp HS tự hoàn thiện và làm phong phú vốn kiến thức bằng sự nỗ lực
tự tìm tòi, nghiên cứu Trong quá trình đó HS sẽ gặp nhiều vấn đề mới và việc đi tìm lời giải đáp cho những vấn đề ấy là cách tốt nhất kích thích hoạt động trí tuệ
Tự học còn có vai trò trong việc giáo dục, hình thành nhân cách cho HS Việc
tự học rèn luyện cho HS thói quen độc lập suy nghĩ, giải quyết vấn đề khó khăn trong học tập và cuộc sống giúp cho HS tự tin hơn Hơn thế nữa, tự học thúc đẩy HS ham học, ham hiểu biết, khát khao vươn tới những đỉnh cao của khoa học, sống có hoài bão, ước mơ
1.1.3 Các hình thức tự học
- Tự học hoàn toàn (không có GV); Tự học qua tài liệu hướng dẫn; Tự học có
GV ở xa hướng dẫn qua phương tiện truyền thông
- Tự học dưới sự hướng dẫn chặt chẽ của GV (hay còn gọi là tự học có hướng dẫn):
+ Tự học ở nhà: GV định hướng một cách gián tiếp về phương pháp tự học và nội dung nghiên cứu HS chủ động sắp xếp kế hoạch, chủ động, tích cực để hoàn thành những yêu cầu mà GV đưa ra
+ Tự học trên lớp: GV hỗ trợ, hướng dẫn và tạo điều kiện cho HS nghiên cứu
tự chiếm lĩnh tri thức mới HS là chủ thể của quá trình nhận thức, tự giác, tích cực sáng tạo tham gia vào quá trình học tập
1.1.4 Năng lực tự học
Theo Cao Xuân Phan (2018), NLTH là khả năng HS vận dụng một cách linh
hoạt, chủ động những kiến thức, kỹ năng hiện có để thực hiện thành công nhiệm vụ học tập bằng cách tự lựa chọn và triển khai được các thao tác tác động vào nội dung bài học nhằm chiếm lĩnh tri thức, phát triển kỹ năng, kỹ xảo bản thân để đạt được
mục tiêu học tập đã đề ra
- Năng lực tự học cấp THPT gồm có các biểu hiện sau:
+ Xác định được mục tiêu học tập: HS tự xác định mục tiêu học tập chi tiết,
cụ thể
+ Lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch: HS lập kế hoạch học tập; tìm kiếm, lựa chọn nguồn tài liệu phù hợp; ghi chép thông tin đọc được; tự đặt được vấn đề học tập + Đánh giá và điều chỉnh: HS tự nhận ra và điều chỉnh được những sai sót của mình trong học tập; rút kinh nghiệm để có thể vận dụng vào các tình huống khác
Trang 91.2 Thiết bị dạy học số (TBDHS)
Thiết bị dạy học số là những phương tiện vật chất cần thiết áp dụng công nghệ
kỹ thuật giúp cho giáo viên và học sinh tổ chức quá trình giáo dục, giáo dưỡng hợp
lí, có hiệu quả các môn học ở nhà trường Cụ thể, Thiết bị dạy học số gồm bộ tranh ảnh, video clip; phần mềm mô phỏng, thí nghiệm ảo; thiết bị thí nghiệm thực hành được kết nối và có thể tương tác được trên máy tính…
- Một số phần mềm giúp GV có thể chuyển đổi thiết bị dạy học:
+ Làm hình ảnh, video clip: Canva, bộ công cụ của Adobe, iSpring Suite, Cap Cut,
+ Mô phỏng thí nghiệm ảo: Crocodile Physics, PhET, 3D album, Virtual Lab, + Trò chơi kiểu trắc nghiệm: Quizizz, Kahoot,
+ Tạo trò chơi, câu hỏi tương tác, bài giảng tương tác: Ispring suit 10,
liveworksheet…
1.3 Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học
1.3.1 Vai trò của ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học
CNTT tạo điều kiện để đa dạng hóa hình thức dạy học, giáo dục, đáp ứng mục tiêu học tập suốt đời, xây dựng xã hội học tập Cụ thể có nhiều hình thức học tập khác nhau như: dạy học trực tiếp hoàn toàn, dạy học trực tiếp có ứng dụng CNTT, dạy học trực tuyến hỗ trợ trực tiếp, dạy học trực tuyến hoàn toàn CNTT còn hỗ trợ GV chuẩn bị việc dạy học, giáo dục, xây dựng kế hoạch dạy học, giáo dục thông qua sử dụng các phần mềm, học liệu số…tạo ra các bài giảng đa phương tiện kích thích hứng thú và hiệu quả học tập của học sinh
CNTT tạo điều kiện học tập đa dạng cho học sinh, tạo điều kiện để học sinh khám phá tích cực và chủ động nguồn tri thức, kích thích hứng thú học tập của học sinh, khuyến khích học sinh tư duy dựa trên nền tảng khám phá, thử nghiệm, có cơ hội phát triển năng lực thực tiễn, các kĩ năng phức tạp, năng lực tổng hợp thông qua các hình thức học tập khác nhau
CNTT hỗ trợ GV thực hiện dạy học, giáo dục phẩm chất, năng lực HS một cách thuận lợi và hiệu quả trong việc tìm kiếm, thiết kế, biên tập học liệu, tổ chức dạy học và kiểm tra đánh giá thông qua các thiết bị, phần mềm công nghệ Tạo điều kiện tự học, tự bồi dưỡng của GV: hỗ trợ và góp phần cải thiện kĩ năng dạy học, quản lý lớp học, cải tiến và đổi mới việc dạy học và giáo dục; giúp GV sử dụng hiệu quả nguồn học liệu, thiết bị công nghệ, công cụ phần mềm một cách hiệu quả trong hoạt động dạy học và giáo dục
1.3.2 Một số phần mềm công nghệ sử dụng trong dạy học
Khi sử dụng các thiết bị công nghệ như máy tính, điện thoại thông minh phục
vụ dạy học, GV và HS sẽ tiến hành khai thác, sử dụng các phần mềm máy tính Các
Trang 10phần mềm này vừa có thể hỗ trợ hoạt động giảng dạy của GV, hoạt động học tập của
HS (phần mềm Powerpoint) vừa có thể tạo ra nguồn học liệu số, sản phẩm học tập phục vụ hoạt động dạy học và giáo dục (như phần mềm MS Word) Cụ thể, có thể
hệ thống một số phần mềm và mục đích sử dụng của chúng như sau:
Phần mềm
Thiết kế, biên tập kế hoạch dạy học
Hỗ trợ kiểm tra đánh giá
Hỗ trợ quản
lý học sinh
Hỗ trợ dạy học trực tuyến
- Nhận thức và mức độ GV sử dụng thiết bị dạy học số trong quá trình dạy học
- Mong muốn của GV và HS về dạy và học tập môn sinh học
Trang 112.3 Phương pháp
- Tôi thiết kế phiếu điều tra với các nội dung dành cho GV và HS Trong đó, điều tra 20 GV dạy học môn sinh học ở trường tôi và trường lân cận Điều tra 200 HS lớp 10 của trường THPT nơi tôi đang giảng dạy
2.4 Nội dung điều tra
* Đối với giáo viên:
- Tình hình sử dụng TBDHS trong dạy học sinh học
- Mong muốn của GV khi sử dụng TBDHS trong dạy học sinh học
* Đối với học sinh:
- Mức độ sử dụng các TBDHS trong học tập môn sinh học của HS
- Mong muốn của HS trong việc sử dụng các TBDHS khi học tập môn sinh học
2.5 Kết quả điều tra
* Đối với giáo viên: Nhận thức của GV về TBDHS
Qua khảo sát tôi thiết kế trên công cụ hỗ trợ google form theo link
https://docs.google.com/forms/d/e/1FAIpQLSfMEqBdsHSwjwtoyT4-mEk78G6hcxwbE8I3I6jC_QBWbltnLg/viewform?usp=sf_link hệ thống câu
hỏi được tôi xây dựng (phụ lục), kết quả thu được ở bảng 1, bảng 2 và bảng 3
Bảng 1 Kết quả điều tra về nhận thức của GV về TBDHS
Bảng 2 Kết quả điều tra về nhận thức của GV về vai trò của TBDHS
1 Sinh động, đẹp, dễ dàng chia sẻ, tiết kiệm chi phí 100%
2 Tạo điều kiện và kích thích GV tổ chức hoạt động
3 Góp phần phát triển hứng thú học tập và kĩ năng,
4 Mở rộng, gắn kết mối quan hệ giữa HS với GV và
Trang 12Như vậy, phần lớn GV đã nhận thức được về vai trò của TBDHS và đã sử dụng TBDHS vào dạy học, tuy nhiên mới chỉ sử dụng các TBDHS đơn giản, có sẵn
và chưa tự mình thiết kế được các TBDHS Và chưa biết cách sử dụng các TBDHS phức tạp, nhiều GV vẫn còn xa lạ khi nhắc đến bài giảng E- learning, trò chơi ảo trên kahoot, Quizzi, tạo PHT trên liveworksheet, Phần lớn GV đã quen với cách dạy truyền thống nên nhiều GV chưa tin vào việc TBDHS có thể góp phần phát triển hứng thú học tập và kĩ năng năng lực cho người học
Bảng 3 Mong muốn của GV khi sử dụng TBDHS trong dạy học sinh học
2 Được tập huấn về kĩ năng thiết kế và sử dụng
* Đối với học sinh: Qua khảo sát tôi thiết kế trên công cụ hỗ trợ google form theo link
https://docs.google.com/forms/d/e/1FAIpQLSfzgsubJPHmw5v2czgeiCWzrYfkj5Shuu2qP_jQqL2W4Ke8qw/viewform?usp=sf_link hệ thống câu hỏi được tôi xây dựng (phụ lục), kết quả thu được ở bảng 4, bảng 5
Bảng 4 Tần suất HS học trực tuyến môn sinh học
Trang 13Như vậy, chúng ta nhận thấy rằng phần lớn HS đã tham gia học trực tuyến trên các nền tảng mạng xã hội như facebook, zalo, google meet, zoom, tuy nhiên mức độ sử dụng không đồng đều, điều này cũng dễ hiểu vì các em tham gia học trực tuyến với các mục đích khác nhau
Bảng 5 Mong muốn của HS khi học tập môn sinh học
Được học online trước rồi đến lớp trao đổi, tranh luận,
làm bài tập ngay tại lớp
76,52%
Qua bảng này chúng ta nhận thấy rằng phần lớn các em đều thích được chủ động trong học tập, thích được tự do sáng tạo và học tập theo phương pháp trao đổi, tranh luận Các em phần lớn rất nhàm chán với việc đến lớp mở sách nghe giảng, ghi chép và thụ động tiếp thu kiến thức
Kết luận:
Như vậy, qua nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài tôi nhận thấy rằng rất cần thiết để đổi mới phương pháp dạy học dạy học trực tuyến và sử dụng TBDHS trong dạy học sinh học Đây là cơ sở để tôi tiến hành triển khai đề tài
III BIỆN PHÁP ĐÃ TIẾN HÀNH ĐỂ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
Thiết kế và sử dụng thiết bị dạy học số trong dạy học bài “Các phân tử sinh học - sinh học 10” góp phần phát triển năng lực tự học cho học sinh
3.1 Kế hoạch thực hiện bài học
Tôi tổ chức dạy học phần lí thuyết bài “ Các phân tử sinh học” theo mô hình dạy học kết hợp – Blended learning Quy trình dạy học được thực hiện theo quy trình như sau:
Trang 14Tôi số hóa tài liệu và cung cấp cho HS trước mỗi tiết học, HS sẽ vào nghiên cứu tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ học tập theo kế hoạch như sau:
1 Trước khi vào học tiết 1 - Khái quát về các phân tử sinh học trong tế bào
- Nội dung cơ bản về Carbohydrate
2 Trước khi vào học tiết 2
- Bài tập về carbohydrate
- Thực hiện nhiệm vụ GV giao về Lipid (Lipid, chất béo và sức khỏe cộng đồng)
3 Trước khi vào học tiết 3 - Bài tập về Lipid
- Thực hiện nhiệm vụ GV giao về protein
3 Trước khi vào học tiết 4 - Bài tập về Protrin
- Thực hiện nhiệm vụ GV giao về Nucleic acid
3.2 Hoạt động học tập
Nhằm nâng cao hiệu quả công tác việc dạy và học, khuyến khích sự sáng tạo, bồi dưỡng NLTH cho HS Tạo điều kiện cho GV và HS được quyền chủ động tiếp cận, đổi mới phương pháp dạy và học của mình, tác giả xin đề xuất các bước cơ bản trong dạy học bài “Các phân tử sinh học” Do giới hạn của SKKN nên Tôi xin chỉ đề xuất những tiến trình lên lớp cơ bản trong 4 tiết lý thuyết của bài dạy
Trước khi học 1 tuần, tôi cung cấp học liệu số cho HS nghiên cứu trước về các phân tử sinh học Hiện nay tài liệu trên không gian số rất nhiều, GV có thể lựa chọn
để cung cấp và giới thiệu cho HS nghiên cứu hoặc cũng có thể hướng dẫn HS tự tìm tài liệu để bồi dưỡng năng lực tự chủ và tự học
Tiết 1 : Hoạt động Khởi động
Giao nhiệm vụ học tập: HS hoạt động theo các nhóm đôi (Pairwork), GV sử
dụng kĩ thuật “chia sẻ nhóm đôi” (THINK, PAIR, SHARE) để tổ chức thảo luận
Các nhóm cùng thực hiện nhiệm vụ học tập trong thời gian 5 phút GV chiếu hình ảnh người bị béo phì và người khỏe mạnh
(1) (2) (3) (4)
Trang 15GV nêu vấn đề:
1 Em muốn trở thành người nào trong số những người nêu trên?
2 Người số 1 và người số 2 gặp vấn đề gì về sức khỏe? Tại sao?
3 Theo em, điều gì là quyết định để có được cơ thể khỏe mạnh như người số 3
và số 4?
Thực hiện nhiệm vụ học tập: Các nhóm vận dụng kiến thức cá nhân, thảo luận
nhóm để giải quyết vấn đề Các nhóm trao đổi, nêu lên ý kiến của mình và nhóm đôi này lại tiếp tục chia sẻ với nhóm đôi khác hoặc với cả lớp
Báo cáo, thảo luận: HS hoàn thành nhiệm vụ, các nhóm báo cáo kết quả và tổ
chức thảo luận cả lớp
Kết luận, nhận định: Thông qua báo cáo các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các
nhóm khác, GV chốt lại vấn đề Trong nhiều yếu tố tác động thì chế độ dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng bậc nhất Một chế độ dinh dưỡng đảm bảo cân bằng các thành phần tinh bột, chất béo, protein, rau xanh có thể đảm bảo sức khỏe con người
GV dẫn dắt HS đến với chủ đề bài học mới, bài Các phân tử sinh học gồm các nội dung:
+ Khái niệm phân tử sinh học
+ Cấu tạo, chức năng của Cacborhydrate
+ Cấu tạo, chức năng của lipid
+ Cấu tạo, chức năng của protein
+ Cấu tạo, chức năng của Nucleic aicd
+ Mối quan hệ giữa cấu tạo và chức năng của các đại phân tử sinh học
+Vận dụng được kiến thức về các phân tử sinh học để giải thích các hiện tượng
và ứng dụng trong thực tiễn
- Nội dung bài học được triển khai trong vòng 4 tiết
Tiết 1 : Hoạt động hình thành kiến thức
Giao nhiệm vụ học tập
I Khái quát về phân tử sinh học
Dựa vào kết quả hoạt động khởi động và tự nghiên cứu ở nhà HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi:
Câu 1 Phân tử sinh học là gì?
Trang 16Câu 2 Nêu những đặc điểm chung của các phân tử sinh học
HS hoạt động theo các nhóm kim tự tháp (Pyramid), hoạt động kết thúc khi
thống nhất được nội dung vấn đề là khái niệm và những đặc điểm chung của các phân tử sinh học
GV gửi link hoặc mã QR, HS đăng nhập vào mã sẽ nhìn thấy nội dung phiếu và
có thể điền trực tiếp đáp án vào phiếu rồi bấm Finish rồi điền tên HS, nhóm là phần mềm tự động gửi lại cho GV
Vòng 2: Nhóm mảnh ghép
GV hướng dẫn HS tạo các nhóm mới từ các “mảnh ghép” của các nhóm ban đầu
Trang 17Đảm bảo nhóm mới có đầy đủ thành viên đến từ các nhóm ban đầu Các chuyên gia chia sẻ kết quả tìm hiểu về Carbohydrate của nhóm mình cho các thành viên nhóm mới Thay vì di chuyển các bảng phụ qua các nhóm, các chuyên gia có thể
sử dụng Máy tính, Smarphone để truy cập phiếu học tập mà nhóm mình đã làm
để chia sẻ kiến thức cho các thành viên nhóm mảnh ghép
Thực hiện nhiệm vụ học tập
I Khái quát về phân tử sinh học
- HS hoạt động nhóm kim tự tháp (Pyramid) trả lời câu hỏi
- Cuối hoạt động cả lớp sẽ có 1 bảng tổng kết ý kiến thống nhất về khái niệm và đặc điểm chung của các phân tử sinh học
II Carbohydrate
HS hoạt động Group work, các nhóm lập kế hoạch thực hiện, thỏa thuận nguyên
tắc làm việc, giao nhiệm vụ cho từng cá nhân làm việc độc lập sau đó cùng thảo luận, chia sẻ kết quả Cử thư ký ghi ý kiến thống nhất chung cả nhóm và tiến hành hoàn thành phiếu học tập trên Liveworksheet Các chuyên gia nắm vững nhiệm vụ
để chia sẻ cho các thành viên khác trong nhóm mảnh ghép
Báo cáo, thảo luận : Lần lượt các chuyên gia đến từ các nhóm ban đầu sử dụng
máy tính hoặc smarphone truy cập phiếu học tập đã hoàn thiện của nhóm mình và chia sẻ kiến thức cho các thành viên khác trong nhóm mảnh ghép Các thành viên còn lại lắng nghe, nhận xét, đánh giá và góp ý để hoàn thiện nội dung kiến thức Mỗi chuyên gia có 5 phút để trình bày và thảo luận vấn đề của nhóm mình nghiên cứu
Kết luận, nhận định : Thông qua báo cáo của các chuyên gia và sự góp ý, bổ sung
của các chuyên gia khác HS các nhóm thu nhận toàn bộ kiến thức phần Carbohydrate, GV nhận xét hoạt động của các nhóm, nhận xét quá trình thực hiện nhiệm vụ và kết quả tự học, tự đọc kiến thức của HS để có những định hướng cho tiết học sau GV chốt nội dung kiến thức, chuyển phần PHT đã sửa (đáp án phiếu) đến từng HS trong nhóm Messenger
Tiết 1: Luyện tập
Giao nhiệm vụ học tập : GV tổ chức luyện tập, củng cố kiến thức qua trò chơi trên
Baamboozle, GV chuẩn bị 8 câu hỏi luyện tập và phần mềm sẽ tự động tạo gói với
12 ô số để lựa chọn Khi GV bấm Play, bên cạnh các ô chứa câu hỏi sẽ tạo thêm
các ô nhân đôi số điểm, trừ điểm, đổi điểm tạo sự hứng thú cho các nhóm HS sẽ
thực hiện theo các “Nhóm mảnh ghép” và Web trò chơi này cũng sẽ tự động tổng
hợp điểm cho các nhóm
Trang 18Link: https://www.baamboozle.com/game/2287398
Câu 1: Thành phần chủ yếu của các phân tử sinh học là gì?
Câu 2: Carbohydrate được cấu tạo từ những nguyên tố hóa học nào?
Câu 3: Đơn phân của Carbohydrate là gì?
Câu 4: Chức năng chính của các loại đường đơn là gì?
Câu 5: Hai phân tử đường glucose liên kết với nhau tạo thành hợp chất nào?
Câu 6: Loại đường nào có chức năng chính là dự trữ năng lượng và làm nguyên liệu cấu trúc thành phần tế bào?
Câu 7: Loại đường nào tham gia cấu tạo nên bộ khung xương ngoài của nhiều loài như tôm, cua?
Câu 8: Con người thường ăn những bộ phận nào của thực vật để lấy tinh bột?
Thực hiện nhiệm vụ học tập : HS tái hiện kiến thức, thảo luận nhóm thi đua trả
lời
Báo cáo, thảo luận : HS hoàn thành nhiệm vụ, GV công bố kết quả
Kết luận, nhận định : GV nhận xét kết quả và quá trình tham gia hoạt động của
HS
Tiết 1: Vận dụng và hướng dẫn về nhà
Giao nhiệm vụ học tập : GV tổ chức trò chơi, tạo điều kiện để HS vận dụng kiến
thức đã học về carbohydrate để giải quyết tình huống thực tế GV cung cấp bộ 5 câu hỏi Tại sao trên Liveworsheet, HS đăng nhập theo đường link, thảo luận theo
“ Nhóm mảnh ghép” để trả lời câu hỏi
1 Tại sao khi nhai kĩ cơm thì thấy có vị ngọt?
2 Tại sao các vận động viên thể thao thường ăn chuối chín vào giờ giải lao?
3 Tại sao chúng ta không nên ăn quá nhiều thức ăn có chứa Carbohydrate?
4 Tại sao nên ăn nhiều loại rau xanh khác nhau trong khi thành phần chính của các loại rau là celllulose chất mà con người không thể tiêu hóa được?
5 Tại sao cùng được cấu tạo từ các phân tử đường glucose nhưng tinh bột và cellulose lại có tính chất vật lí và chức năng sinh học khác nhau?
Trang 19HS có thể quét mã QR sau để nhận bài tập
Thực hiện nhiệm vụ học tập : HS tái hiện kiến thức, thảo luận trả lời câu hỏi
Báo cáo, thảo luận : HS hoàn thành nhiệm vụ, GV tổ chức thảo luận chung cả lớp
GV sử dụng kĩ thuật tranh luận “ Ủng hộ - phản đối” để quá trình thảo luận thêm sôi nổi
Kết luận, nhận định : GV nhận xét kết quả và quá trình tham gia hoạt động của
học sinh
GV giao nhiệm vụ về nhà
GV chia lớp thành 4 nhóm - Group work và giao nhiệm vụ cho các nhóm
Hoàn thành bộ 5 câu hỏi tại sao về Carbohydrate
Các nhóm nghiên cứu trước nội dung về Lipid Tìm hiểu một số vai trò, ứng dụng
và tác hại của chất béo đối với cuộc sống con người
Trước khi vào học Tiết 2 GV kiểm tra kết quả thực hiện nhiệm vụ tại nhà của các nhóm (trả lời 5 câu hỏi tại sao - Carbohydrate)
Hoạt động học tập tiết 1 của lớp 10A
Tiết 2 : Hoạt động Khởi động
Giao nhiệm vụ học tập
GV chiếu hình ảnh và nêu vấn đề: Vì sao rửa chén bát có
dính dầu mỡ lại phải dùng nước rửa bát?
GV sử dụng kĩ thuật “Tia chớp” để tổ chức học sinh
trao đổi, nêu lên ý kiến của mình
Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi
Trang 20Báo cáo, thảo luận : Tổ chức thảo luận chung cả lớp, thống nhất câu trả lời
Kết luận, nhận định : Thông qua kết quả thảo luận chung, GV dẫn vào bài để tìm
hiểu về cấu tạo và chức năng của lipid
Tiết 2 : Hoạt động hình thành kiến thức
Giao nhiệm vụ học tập : GV tổ chức dạy học theo “Trạm”, HS hợp tác cùng nhau
giải quyết 4 nhiệm vụ ở 4 Trạm , qua đó hệ thống hóa kiến thức, nâng cao và vận
dụng kiến thức để giải quyết vấn đề, đặc biệt giải quyết các vấn đề thực tiễn liên quan đến sức khỏe, đời sống con người GV chia lớp thành 4 nhóm, đảm bảo năng lực của HS ở các nhóm khác nhau có sự tương đồng GV hướng dẫn HS hình thức
học tập, cách thức hoạt động Tại mỗi Trạm tôi thiết kế một mã QR code, HS sẽ
quét mã QR để nhận nhiệm vụ
HS dùng điện thoại quét mã QR để nhận phiếu học tập trên Liveworksheets và làm trực tiếp trên phiếu Yêu cầu 4 nhóm phải hoàn thành nhiệm vụ ở cả 4 Trạm, các nhóm có thể lựa chọn bắt đầu ở một Trạm bất kỳ, và di chuyển tới Trạm khác theo
ý muốn
- Thời gian dừng lại tại mỗi trạm là 5 phút, mỗi nhóm có 20 phút để hoàn thành di chuyển và thực hiện nhiệm vụ ở 4 Trạm Sau khi hoàn thành nhiệm vụ ở 4 Trạm, mỗi nhóm sẽ trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ ở Trạm cuối cùng
Thực hiện nhiệm vụ học tập :
HS vận dụng kiến thức đã nghiên cứu trước đó từ hệ thống học liệu mà GV cung cấp để hoàn thành nhiệm vụ ở các Trạm Các nhóm lựa chọn Trạm khởi đầu, sau khi hoàn thành Trạm khởi đầu thì di chuyển tới Trạm kế tiếp, đảm bảo di chuyển qua 4 Trạm để về đích
Sau khi hoàn thành nhiệm vụ ở cả 4 Trạm, các nhóm sẽ có phần trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ ở Trạm cuối cùng mà nhóm di chuyển tới
Báo cáo, thảo luận:
HS hoàn thành nhiệm vụ ở các Trạm Các nhóm trình bày kết quả ở Trạm cuối
GV hướng dẫn HS các nhóm nhận xét theo kĩ thuật “3-2-1” và phản hồi nhận xét
Trang 21của nhóm bạn theo kĩ thuật “5 Xin” (Kĩ thuật lắng nghe - phản hồi)
Kết luận, nhận định: Thông qua báo cáo của các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV đánh giá, nhận xét hoạt động của các nhóm, nhận xét quá trình thực hiện nhiệm vụ và kết quả tự học, tự đọc kiến thức của HS để có những định hướng cho tiết học sau GV sử dụng hình ảnh người béo phì để chốt nội dung kiến thức
Báo cáo, thảo luận : GV cho HS trình bày những hiểu biết về hình ảnh “Dầu thực
vật” được ẩn phía sau các mảnh ghép
Kết luận, nhận định : GV nhận xét kết quả và quá trình tham gia hoạt động của
HS
Tiết 2: Vận dụng và hướng dẫn về nhà
Giao nhiệm vụ học tập : GV tổ chức trò chơi, tạo điều kiện để HS vận dụng kiến
thức đã học về lipid để giải quyết tình huống thực tế GV cung cấp bộ 5 câu hỏi vì sao trên Liveworksheets, HS quét mã QR để nhận câu hỏi, thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi
Câu 1 Tại sao không nên tái sử dụng dầu, mỡ đã qua chiên rán?
Câu 2 Tại sao về mùa lạnh, hanh khô người ta thường bôi kem (sáp) chống nẻ? Câu 3 Tại sao trong khẩu phần ăn chứa nhiều cholesterol là không tốt cho sức khoẻ con người?
Câu 4 Tại sao các động vật ngủ đông như gấu thường có lớp mỡ rất dày?
Câu 5 Tại sao ăn dầu thực vật tốt hơn ăn mỡ?
1 HS có thể quét mã QR đề nhận bài tập
Trang 22Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS tái hiện kiến thức, thảo luận nhanh trả lời câu hỏi
Báo cáo, thảo luận
HS hoàn thành nhiệm vụ, GV tổ chức thảo luận chung cả lớp
Kết luận, nhận định : GV nhận xét kết quả và quá trình tham gia hoạt động của
HS Chốt nội dung trả lời câu hỏi
GV giao nhiệm vụ về nhà
2 Hoàn thành bộ câu hỏi tại sao về Lipid
HS nghiên cứu tài liệu về protein, làm bản thuyết trình về chức năng của protein, chuẩn bị các dụng cụ, vật liệu làm mô hình Protein theo sự phân công của nhóm
và hướng dẫn của GV
Trước khi vào học Tiết 3 GV kiểm tra sản phẩm của các nhóm thông qua Messenger, góp ý và chỉnh sửa để các nhóm hoàn thiện sản phẩm Sau khi các nhóm hoàn thiện sản phẩm thì sẽ gửi vào nhóm Messenger chung của cả lớp để các nhóm nghiên cứu trước tạo điều kiện tổ chức thảo luận chung tại lớp vào tiết học chính thức
- Kết quả thực hiện nhiệm vụ làm mô hình protein
Ảnh hoạt động học tập lớp 10A tiết 2
Tiết 3 : Hoạt động Khởi động
Giao nhiệm vụ học tập:
GV tổ chức trò chơi “Ô cửa bí mật HS chơi cá nhân; HS chọn 1 trong 4 ô cửa, mỗi ô cửa tương ứng với 1 câu hỏi Nếu trả lời đúng HS sẽ được nhận một phần quà phía sau ô cửa Nếu trả lời sai, sẽ nhường quyền cho học sinh khác
Link: https://docs.google.com/presentation/d/1FAVH1osazQb966Z8T_GHREj alBms7/edit?usp=sharing&ouid=101272694583361469767&rtpof=true&sd=true
-Thực hiện nhiệm vụ học tập: Lựa chọn ô cửa, trả lời nhanh trong 10s và chọn
Trang 23phần quà
Báo cáo, thảo luận : Phần quà cho HS là một loại thực phẩm giàu Protein
Kết luận, nhận định : Thông qua phần quà nhận được GV dẫn dắt vào nội dung
bài
Tiết 3 : Hoạt động hình thành kiến thức
Giao nhiệm vụ học tập
1 Chức năng của protein
Các nhóm làm bản thuyết trình về chức năng của protein, gửi bản thuyết trình cho GV và cả lớp cùng theo dõi Vào tiết học, GV lựa chọn 2 nhóm trình bày trước lớp
2 Cấu trúc của protein
Trước tiết học, GV đã giao nhiệm vụ cho các nhóm - Group work nghiên cứu tài liệu, chuẩn bị dụng cụ làm mô hình cấu trúc của protein Vào tiết học, các nhóm cùng thảo luận hoàn thành 2 nhiệm vụ trong thời gian 20 phút
NV1: Hoàn thành phiếu học tập tương tác trên Liveworksheets:
HS có thể quét mã QR để nhận phiếu học tập
Ở phiếu học tập này, tôi cung cấp đáp án và phần mềm sẽ tự động đánh giá
NV2: Các nhóm hoàn chỉnh mô hình Protein và giới thiệu trước lớp GV sử dụng
kĩ thuật “ Phòng tranh” để tổ chức hoạt động
Thực hiện nhiệm vụ học tập
1 Chức năng của protein
Các nhóm hoàn thiện bản thuyết trình về chức năng của protein Có thể làm bản thuyết trình trên ppt, trên canva, làm video hoặc vẽ truyện tranh
2 Cấu trúc của protein
HS hoạt động nhóm, các nhóm lập kế hoạch, thỏa thuận nguyên tắc làm việc, giao nhiệm vụ cho từng cá nhân sau đó cùng thảo luận, thống nhất phương án thực hiện
Cử thư ký ghi ý kiến thống nhất chung cả nhóm, tiến hành hoàn thành phiếu học
Trang 24tập số và hoàn thiện mô hình theo thiết kế, đảm bảo đúng thời gian quy định
Báo cáo, thảo luận
- Đại diện 2 nhóm trình bày bản thuyết trình về chức năng của protein.
- Các nhóm hoàn thành phiếu học tập, trưng bày sản phẩm và giới thiệu mô hình theo hướng dẫn của GV (tổ chức theo kĩ thuật phòng tranh)
Các nhóm nhận xét, đánh giá và góp ý theo kĩ thuật “ lắng nghe- phản hồi” (Nhận
xét theo kĩ thuật 3-2-1 và phản hồi nhận xét theo kĩ thuật “5 xin”)
Lưu ý: khi giới thiệu sản phẩm, nguyên liệu sử dụng, mô tả mô hình, giới thiệu cấu trúc đơn phân của protein, cấu trúc 4 bậc của protein Học sinh cả lớp đi xem
"triển lãm" và có thể có ý kiến bình luận hoặc bổ sung, góp ý cho nhóm bạn hoàn thiện mô hình
Kết luận, nhận định : Thông qua báo cáo của các nhóm và sự góp ý, bổ sung của
các nhóm khác, GV đánh giá, nhận xét hoạt động của các nhóm, nhận xét quá trình thực hiện nhiệm vụ và kết quả tự học, tự đọc kiến thức của HS để có những định hướng cho tiết học sau GV chốt nội dung kiến thức về protein
Tiết 3: Luyện tập
Giao nhiệm vụ học tập : GV tổ chức luyện tập, củng cố kiến thức bằng cách tổ
chức cho học sinh hoạt động cá nhân GV linh động sử dụng ứng dụng Plickers để
tổ chức trò chơi “ Rung chuông vàng” GV chiếu gói 5 câu hỏi trắc nghiệm trên màn hình tivi, học sinh sử dụng thẻ Plickers để trả lời câu hỏi [Phụ lục 7]
Thực hiện nhiệm vụ học tập : HS nghiên cứu hệ thống câu hỏi GV chiếu trên màn
hình, dùng thẻ Plickers để trả lời
Báo cáo, thảo luận : HS hoàn thành nhiệm vụ, Gv kiểm tra kết quả hoàn thành
nhiệm vụ của HS bằng cách quét đáp án trên thẻ Plicker bằng Smarphone
Kết luận, nhận định :
GV nhận xét kết quả và quá trình tham gia hoạt động của HS
Tiết 3: Vận dụng và hướng dẫn về nhà
Giao nhiệm vụ học tập : GV tổ chức trò chơi, tạo điều kiện để HS vận dụng kiến
thức đã học về Protein để giải quyết tình huống thực tế GV cung cấp bộ 5 câu hỏi
vì sao trên Liveworsheet, HS đăng nhập theo đường link, thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi
Trang 251 Tại sao cá có mùi tanh? Tại sao khi nấu cá nên ngâm rửa cá bằng chanh tươi và không nên đậy vung nồi quá kín khi nấu?
2 Để tránh suy dinh dưỡng, tại sao bác sĩ khuyên thanh thiếu niên đang ở độ tuổi trưởng thành không nên ăn chay trường (chỉ ăn thức ăn có nguồn gốc từ thực vật trong thời gian dài)
3 Tại sao trâu và bò đều là động vật ăn cỏ nhưng thịt của chúng lại có vị khác nhau?
4 Tại sao vắt chanh vào sữa tươi thì thấy xuất hiện kết tủa?
5 Tại sao khi luộc trứng ăn, ngâm trong nước mắm một thời gian thì thấy trứng chuyển từ màu trắng sang màu đen?
HS có thể quét mã QR để nhận bài tập
Thực hiện nhiệm vụ học tập :
HS tái hiện kiến thức, thảo luận nhanh trả lời câu hỏi
Báo cáo, thảo luận : HS hoàn thành nhiệm vụ, GV tổ chức thảo luận chung cả lớp
Kết luận, nhận định : GV nhận xét kết quả và quá trình tham gia hoạt động của
HS Chốt nội dung trả lời câu hỏi
GV giao nhiệm vụ về nhà:
1 Hoàn thành bộ câu hỏi tại sao về protein
2 HS nghiên cứu các tài liệu về Nucleic acid, chuẩn bị các dụng cụ, vật liệu làm
mô hình DNA theo sự phân công của nhóm và hướng dẫn của GV cho tiết học tiếp theo
Trước khi vào học Tiết 4 GV kiểm tra sản phẩm mô hình DNA của các nhóm thông qua nhóm Messenger, góp ý và chỉnh sửa để các nhóm hoàn thiện sản phẩm Sau khi các nhóm hoàn thiện sản phẩm thì sẽ gửi vào nhóm Messenger chung của
cả lớp để các nhóm nghiên cứu trước tạo điều kiện tổ chức thảo luận chung tại lớp vào tiết học chính thức
Trang 26Ảnh hoạt động học tập lớp 10A tiết 3
Tiết 4 : Hoạt động khởi động
Thực hiện nhiệm vụ học tập : HS cầm mảnh ghép di chuyển để tìm mảnh ghép
phù hợp và cùng thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi
Báo cáo, thảo luận : GV kiểm tra kết quả ghép đôi và tổ chức thảo luận chung về
vấn đề GV đưa ra
Kết luận, nhận định: Thông qua hoạt động khởi động, GV dẫn dắt vào nội dung bài học
Tiết 4 : Hoạt động hình thành kiến thức
Giao nhiệm vụ học tập: GV chuyển tài liệu cho HS nghiên cứu trước tiết học Vào tiết học, GV hình thành các nhóm học tập - Group work, các nhóm cùng thảo luận hoàn thành 2 nhiệm vụ trong thời gian 25 phút