1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Skkn cấp tỉnh sử dụng kỹ thuật kwl kết hợp chuyển Đổi số trong tổ chức hoạt Động dạy học tin học 10 nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh

59 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sử Dụng Kỹ Thuật Kwl Kết Hợp Chuyển Đổi Số Trong Tổ Chức Hoạt Động Dạy Học Tin Học 10 Nhằm Phát Triển Năng Lực Tự Học Cho Học Sinh
Tác giả Nguyễn Thị Thảo
Trường học Trường THPT Cửa Lò
Chuyên ngành Tin học
Thể loại sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2023 - 2024
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 2,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ (6)
    • 1. Lý do lựa chọn đề tài (6)
    • 2. Mục đích nghiên cứu (7)
    • 3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu (7)
    • 4. Giả thuyết khoa học (7)
    • 5. Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu (7)
    • 6. Phương pháp nghiên cứu (8)
    • 7. Những luận điểm cần bảo vệ của đề tài (8)
    • 8. Đóng góp của đề tài (9)
  • PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU (10)
    • 1. Cơ sở lý luận (10)
      • 1.1.1. Kỹ thuật dạy học (10)
      • 1.1.2. Kỹ thuật dạy học tính tích cực (10)
      • 1.1.3. Đặc trưng cơ bản của kỹ thuật dạy học tích cực (10)
      • 1.1.4. Kỹ thuật dạy học tích cực KWL (11)
      • 1.2. Chuyển đổi số (11)
        • 1.2.1. Chuyển đổi số là gì? (11)
        • 1.2.2. Chuyển đổi số trong giáo dục (11)
        • 1.2.3. Kỹ năng chuyển đổi số (11)
        • 1.2.4. Lợi ích của chuyển đổi số trong dạy học (12)
      • 1.3. Dạy học theo theo hướng phát triển năng lực tự học cho học sinh (12)
        • 1.3.1. Năng lực (12)
        • 1.3.2. Năng lực tự học (13)
        • 1.3.3. Cấu trúc năng lực tự học (13)
        • 1.3.4. Các yêu cầu cần đạt về năng lực tự học của HS THPT (13)
    • 2. Cở sở thực tiễn (14)
      • 2.1. Thực trạng về việc sử dụng PPDH/KTDH tích cực ở trường THPT Cửa Lò (14)
      • 2.2. Thực trạng về việc sử dụng chuyển đổi số ở trường THPT Cửa Lò (14)
      • 2.3. Thực trạng phát triển NLTH của HS ở trường THPT Cửa Lò hiện nay (16)
      • 3.1. Quy trình thực hiện kỹ thuật KWL (Know – Want – Learn) (18)
      • 3.2. Sử dụng chuyển đổi số trong dạy học Tin học 10 ở trường THPT Cửa Lò (18)
      • 3.3. Vận dụng thiết kế một số giáo án về sử dụng kỹ thuật KWL kết hợp CĐS trong dạy học Tin học 10 nhằm phát triển NLTH cho HS (23)
        • 3.3.1. Sử dụng kỹ thuật KWL kết hợp CĐS trong tổ chức hoạt động dạy học. Bài 8 “Mạng máy tính trong cuộc sống hiện đại” (23)
        • 3.3.2. Sử dụng kỹ thuật KWL kết hợp CĐS trong tổ chức hoạt động dạy học Bài 9 “An toàn trên không gian mạng” (34)
    • 4. Khảo sát sự cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất (46)
      • 4.1. Mục đích khảo sát (46)
      • 4.2. Nội dung và phương pháp khảo sát (46)
        • 4.2.1. Nội dung khảo sát (46)
        • 4.2.2. Phương pháp khảo sát và thang đánh giá (46)
        • 4.2.3. Đối tượng khảo sát (46)
    • 5. Hiệu quả của đề tài (49)
  • PHẦN III. KẾT LUẬN (52)
    • 1. Đóng góp của đề tài (52)
      • 1.1. Tính mới (52)
      • 1.2. Tính khoa học (52)
      • 1.3. Tính khả thi, ứng dụng thực tiễn (52)
    • 2. Kiến nghị, đề xuất (52)
      • 2.1. Kiến nghị (52)
      • 2.2. Đề xuất hướng phát triển đề tài (53)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (30)
  • PHỤ LỤC (55)

Nội dung

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM Đề tài: SỬ DỤNG KỸ THUẬT KWL KẾT HỢP CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIN HỌC 10 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH Lĩnh vực: Tin học... Là

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Cơ sở lý luận

1.1 Một số vấn đề chung về kỹ thuật dạy học tích cực

Kỹ thuật dạy học (KTDH) là các biện pháp và phương thức mà giáo viên (GV) và học sinh (HS) sử dụng trong các tình huống cụ thể để điều khiển quá trình dạy học Các KTDH được xem là đơn vị cơ bản trong phương pháp dạy học (PPDH) Việc áp dụng KTDH tích cực trong giảng dạy đang thu hút sự chú ý của các nhà giáo dục và giáo viên, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh.

Các KTDH không phải là các PPDH độc lập mà là những thành phần quan trọng trong PPDH Chẳng hạn, trong phương pháp thảo luận nhóm, có thể sử dụng các KTDH như kỹ thuật chia nhóm, kỹ thuật khăn trải bàn, kỹ thuật KWL và kỹ thuật các mảnh ghép để nâng cao hiệu quả giảng dạy.

1.1.2 Kỹ thuật dạy học tính tích cực

Giáo viên đóng vai trò quan trọng trong việc tổ chức và hướng dẫn học sinh tự tìm hiểu, phát hiện và giải quyết vấn đề Điều này giúp học sinh phát triển khả năng sáng tạo và chủ động trong học tập Sự tích cực này được thể hiện qua các cấp độ như bắt chước, tái hiện, tìm tòi và sáng tạo, từ đó hình thành tính tích cực trong việc khám phá và sáng tạo của người học.

1.1.3 Đặc trưng cơ bản của kỹ thuật dạy học tích cực

Dạy học hiệu quả cần tập trung vào hoạt động của học sinh, trong đó học sinh là trung tâm khám phá kiến thức Giáo viên nên khéo léo gợi mở vấn đề để kích thích tư duy và khuyến khích học sinh tham gia thảo luận, từ đó tạo ra một môi trường học tập tích cực và sáng tạo.

- Chú trọng đến những phương pháp tự học:

Để áp dụng hiệu quả kỹ thuật dạy học tích cực, giáo viên cần từ bỏ quan niệm dạy học theo kiểu cầm tay chỉ việc, như việc yêu cầu học sinh chép bài giống như các phương pháp giảng dạy truyền thống.

Kỹ thuật dạy học tích cực giúp giáo viên hướng dẫn học sinh phương pháp tự học hiệu quả, từ đó tìm ra cách học tốt nhất để tiếp thu kiến thức mới Sau khi học sinh tiếp nhận kiến thức, giáo viên sẽ kiểm định lại để đảm bảo tính chính xác của những kiến thức đó Để đạt được điều này, người học cần trải qua ba bước trong chu trình học tập.

Bước 1: Giải quyết vấn đề một mình;

Bước 2: Giải quyết vấn đề với bạn học;

Bước 3: Giải quyết vấn đề cùng với giáo viên

1.1.4 Kỹ thuật dạy học tích cực KWL

KWL là một phương pháp dạy học tích cực, giúp học sinh khám phá kiến thức hiện có và xác định mục tiêu học tập Khi tham gia vào quá trình đặt câu hỏi và tìm kiếm lời giải, học sinh trở nên chủ động và tích cực hơn trong việc tiếp cận kiến thức mới.

K (Know - Những điều đã biết)

W (Want - Những điều muốn biết)

L (Learn - Những điều đã học được sau bài học) Ưu điểm của kỹ thuật KWL

- Tạo hứng thú học tập cho học sinh

- Giúp HS hình thành khả năng tự định hướng học tập

- Giúp GV và HS tự đánh giá kết quả học tập, định hướng cho các hoạt động học tập kế tiếp

Các sơ đồ cần phải được lưu trữ cẩn thận sau khi hoàn thành hai bước K và

W, vì bước L có thể sẽ phải mất một thời gian dài mới có thể tiếp tục thực hiện

1.2.1 Chuyển đổi số là gì?

Chuyển đổi số (Digital Transformation) là sự tích hợp các công nghệ kỹ thuật số vào tất cả các lĩnh vực

1.2.2 Chuyển đổi số trong giáo dục

Chuyển đổi số trong giáo dục là việc ứng dụng công nghệ kỹ thuật số vào phương pháp giảng dạy, cải tiến thiết bị và công cụ hỗ trợ học tập nhằm nâng cao trải nghiệm cho học sinh và người tham gia đào tạo.

1.2.3 Kỹ năng chuyển đổi số

Kỹ năng chuyển đổi số bao gồm các kỹ năng tư duy cao và kỹ năng sống như giải quyết vấn đề, hợp tác, sáng tạo, quản lý cảm xúc, thấu hiểu và giao tiếp Những kỹ năng này giúp học sinh trở thành những người học nhanh nhẹn, dễ thích nghi và là công dân tự điều chỉnh, định hướng khi đối mặt với các thách thức cá nhân Kỹ năng chuyển đổi số không chỉ đi kèm với kiến thức và giá trị mà còn kết nối, củng cố và phát triển các kỹ năng khác, đồng thời xây dựng kiến thức sâu rộng hơn.

Các kỹ năng chuyển đổi số cho học sinh được hình thành và phát triển thông qua việc giáo viên sử dụng công cụ CNTT để tổ chức dạy học hiệu quả.

- Kỹ năng tự học được hình thành khi HS xem video bài giảng, tài liệu học tập, bài tập

Khi học sinh tương tác trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ và sản phẩm học tập qua các ứng dụng trực tuyến, kỹ năng hợp tác và chia sẻ của các em được nâng cao.

- Khi HS đánh giá bài học của từng nhóm, các kỹ năng tương tác với nhau được phát triển

- Khi HS trong nhóm hoàn thiện sản phẩm và trao đổi với các nhóm khác, các kỹ năng trao đổi, hợp tác cũng được pháp triển

- Khi HS trong nhóm báo cáo kết quả với cả lớp, kỹ năng thuyết trình và hợp tác được củng cố và phát triển

1.2.4 Lợi ích của chuyển đổi số trong dạy học

Chuyển đổi số trong lĩnh vực giáo dục mang lại nhiều lợi ích quan trọng, ảnh hưởng tích cực đến quá trình giảng dạy và học tập:

Chuyển đổi số mang lại cho học sinh và giáo viên khả năng truy cập nội dung học tập mọi lúc, mọi nơi, từ đó hỗ trợ việc học linh hoạt và khuyến khích tự học.

Internet là nguồn tài nguyên phong phú cho giáo viên và học sinh, cho phép họ dễ dàng truy cập vào sách, bài giảng, video giảng dạy và nhiều tài nguyên giáo dục khác.

- Việc sử dụng công nghệ trong quá trình học tập giúp HS và GV phát triển kỹ năng số, là kỹ năng quan trọng trong thế giới ngày nay

- Công nghệ cho phép GV tạo ra nội dung giảng dạy đa dạng và sáng tạo, tăng cường sự hấp dẫn của quá trình học

Công nghệ đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng mô hình học tập linh hoạt, giúp học sinh tự quản lý thời gian học tập và chủ động hơn trong việc tiếp thu kiến thức.

- Giáo viên và học sinh có thể tiếp cận nguồn tài nguyên toàn cầu, nâng cao chất lượng giáo dục và cơ hội học tập

Công nghệ kết hợp giáo dục với thế giới thực thông qua việc sử dụng video, hình ảnh và các phương tiện đa phương tiện, giúp học sinh trải nghiệm thực tế trong quá trình học tập.

- Công nghệ có thể được sử dụng để tạo ra môi trường học tập tích cực, khuyến khích sự sáng tạo, tò mò và tư duy phê phán

Cở sở thực tiễn

2.1 Thực trạng về việc sử dụng PPDH/KTDH tích cực ở trường THPT Cửa Lò

Kết quả khảo sát 60 giáo viên tại nơi tôi công tác cho thấy có sự quan tâm rõ rệt đến việc áp dụng các phương pháp dạy học tích cực Cụ thể, hơn 61% giáo viên bày tỏ mong muốn tìm hiểu và trên 36% quan tâm đến vấn đề này Tuy nhiên, thực tế cho thấy việc áp dụng các phương pháp này vào giảng dạy vẫn chưa được thực hiện thường xuyên.

Biểu đồ về mức độ quan tâm và sử dụng các PPDH/KTDH của giáo viên

2.2 Thực trạng về việc sử dụng chuyển đổi số ở trường THPT Cửa Lò

Tại nơi tôi công tác, tất cả các lớp học đều được trang bị tivi kết nối Internet, phục vụ hiệu quả cho việc học tập của học sinh.

Qua khảo sát 60 giáo viên, tôi nhận thấy rằng việc sử dụng thiết bị số trong dạy học đã trở thành thói quen thường xuyên của giáo viên Cụ thể, 100% giáo viên đã sử dụng các phần mềm như PowerPoint, Word, và Azota với tỷ lệ trên 50% trong quá trình giảng dạy Tuy nhiên, các phần mềm tương tác như Quizizz và Padlet vẫn chưa được áp dụng rộng rãi.

GV chưa tiếp cận, đây là những phần mềm mới hỗ trợ việc dạy học định hướng phát triển năng lực rất hiệu quả

Biểu đồ về mức độ sử dụng thiết bị và phần mềm trong dạy học

- Về phía học sinh: Khảo sát học sinh 3 lớp ở cả 3 khối tại trường THPT Cửa

Tại trường tôi giảng dạy, việc áp dụng chuyển đổi số trong học tập đã được thể hiện rõ qua biểu đồ dưới đây Hầu hết học sinh đều sở hữu điện thoại thông minh và có kết nối mạng 3G hoặc 4G, điều này tạo điều kiện thuận lợi cho việc triển khai chương trình giảng dạy mới, đặc biệt trong việc ứng dụng chuyển đổi số.

Nhiều phần mềm mới như Padlet và Quizizz vẫn chưa được giáo viên tiếp cận, dẫn đến việc học sinh cũng chưa biết đến Trong khi đó, phần mềm Azota đã được giáo viên áp dụng rộng rãi trong bối cảnh dạy học trực tuyến do ảnh hưởng của Covid Việc tạo bài thuyết trình PowerPoint gặp khó khăn vì tỷ lệ học sinh tham gia thấp; thường chỉ có một số thành viên có kỹ năng CNTT tốt trong mỗi tổ thực hiện nhiệm vụ này, trong khi những thành viên khác chỉ tìm kiếm hình ảnh và thông tin, không trực tiếp tham gia vào việc tạo file PowerPoint.

Biểu đồ về mức độ sử dụng chuyển đổi số trong học tập của học sinh

2.3 Thực trạng phát triển NLTH của HS ở trường THPT Cửa Lò hiện nay

Để đánh giá mức độ cần thiết của NLTH, một khảo sát đã được thực hiện với gần 200 học sinh từ cả ba khối Các học sinh được hỏi về mức độ cần thiết của NLTH thông qua Google Form, với các lựa chọn: Rất cần thiết, Cần thiết, Bình thường, Không cần thiết, và Không có ý kiến Kết quả cho thấy 58.2% học sinh cho rằng NLTH là rất cần thiết, 39.8% cho rằng cần thiết, 2% cho rằng bình thường, và không có ai cho rằng không cần thiết Điều này chứng tỏ rằng đa số học sinh đều nhận thức được tầm quan trọng của NLTH.

Kết quả khảo sát về kỹ năng tự học cho thấy rằng đa số học sinh vẫn còn thụ động trong việc tìm kiếm và khai thác tài liệu học tập Họ chưa xây dựng kế hoạch học tập cụ thể và chủ yếu tiếp nhận kiến thức từ giáo viên Hơn nữa, học sinh hiếm khi tự kiểm tra và đánh giá quá trình học tập của bản thân, dẫn đến việc chưa phát huy được hết tiềm năng của mình.

Biểu đồ thể hiện nhận thức và mức độ thực hiện NLTH của HS : Phụ lục 1

Thỉnh thoảng Ít khi Không bao giờ

Lập kế hoạch tự học hoặc thời khóa biểu tự học và thực hiện theo kế hoạch

Xem trước bài học, đọc trước sách giáo khoa, tìm kiếm kiến thức trên mạng

Tự tổ chức học nhóm hoặc học đôi với bạn 4.6% 8.6% 10.2% 30.6% 46%

Tự kiểm tra, tự đánh giá việc học tập của bản thân 7.7% 9.7% 17.8% 30.1% 34.7%

Bảng thể hiện mức độ thực hiện NLTH của HS

2.4 Vai trò của giáo viên trong tổ chức hoạt động dạy học nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh

Tổ chức tự học cho học sinh là một phần quan trọng trong hoạt động học tập, và để tự học diễn ra hiệu quả, cần có sự sắp xếp khoa học Giáo viên đóng vai trò thiết kế và hướng dẫn, giúp học sinh thực hiện việc học cá nhân một cách chủ động và có hệ thống.

Tổ chức tự học cho học sinh là quá trình mà giáo viên thiết kế và áp dụng các biện pháp học tập nhằm tối ưu hóa năng lực tự học của học sinh Để phát triển năng lực tự học hiệu quả, giáo viên cần thực hiện đúng vai trò của mình trong việc hướng dẫn và hỗ trợ học sinh trong quá trình tự nghiên cứu.

Giáo viên hướng dẫn học sinh trong quá trình học tập bằng cách xác định rõ mục đích và mục tiêu học tập, sau đó truyền đạt những yêu cầu này thông qua bài tập và bài học, nhằm phát triển các kỹ năng cần thiết cho học sinh.

Giáo viên đóng vai trò quan trọng trong việc lựa chọn và áp dụng phương pháp dạy học để phát triển tri thức, kỹ năng và cách tiếp cận tri thức cho học sinh Họ tổ chức và giám sát việc tự học của học sinh thông qua việc giao nhiệm vụ học tập, giúp học sinh xây dựng nội dung tự học và hướng dẫn các phương pháp tự kiểm tra Học sinh, khi xác định vấn đề tự học, sẽ biết cách lựa chọn nội dung học tập và coi việc giải quyết vấn đề là nhu cầu cá nhân, trong khi giáo viên chỉ đưa ra tình huống có vấn đề Khi học sinh có nhu cầu và biết cách giải quyết hiệu quả, họ sẽ từng bước phân tích vấn đề nhận thức theo đơn vị kiến thức để tìm ra phương án giải quyết, từ đó hình thành kỹ năng lập kế hoạch tự học.

Vào thứ ba, giáo viên tổ chức cho học sinh giải quyết các bài tập nhằm củng cố kiến thức đã học trên lớp, từ đó phát triển kỹ năng tự học, năng lực tư duy và khả năng tự giải quyết vấn đề Hoạt động tự học của học sinh được đánh giá qua mức độ hoàn thành các bài tập mà giáo viên giao Các bài tập không chỉ là sự tiếp nối của kiến thức đã học mà còn là bước khởi đầu cho việc tiếp thu tri thức mới trong bài học tiếp theo Giáo viên có thể giao nhiều loại bài tập khác nhau, bao gồm bài tập củng cố kiến thức, bài tập phát hiện vấn đề mới, bài tập lĩnh hội tri thức mới và bài tập tự kiểm tra kết quả tự học Mỗi loại bài tập này sẽ giúp học sinh hình thành và phát huy các kỹ năng tự học tương ứng.

Vào thứ tư, giáo viên sẽ kiểm tra quá trình tiếp thu kiến thức của học sinh, điều chỉnh phương pháp giảng dạy và xác nhận kết quả học tập Qua đó, giáo viên sẽ khởi động một quy trình dạy học mới và giao cho học sinh nhiệm vụ học tập tiếp theo.

Thứ năm, giáo viên cần nhận diện những khó khăn mà học sinh gặp phải trong quá trình học tập để can thiệp kịp thời, khuyến khích sự chủ động và sáng tạo của học sinh Trong các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tự học của học sinh, bên cạnh môi trường và yếu tố xã hội, vai trò của giáo viên là rất quan trọng Giáo viên không chỉ là người tổ chức mà còn là người hướng dẫn học sinh tiếp cận tri thức khoa học và phát triển kỹ năng tự học Tóm lại, việc tổ chức tự học cho học sinh là cần thiết để nâng cao hiệu quả học tập.

HS là một phần quan trọng trong quá trình dạy học, và GV cần áp dụng một cách khoa học các yếu tố như phương pháp, công cụ, tài liệu, môi trường, thời gian và công nghệ để tổ chức và điều khiển hoạt động tự học của HS, nhằm đạt được mục tiêu bài học.

3 Sử dụng kỹ thuật KWL kết hợp CĐS trong tổ chức hoạt động dạy học nhằm phát triển NLTH cho HS

3.1 Quy trình thực hiện kỹ thuật KWL (Know – Want – Learn)

Khảo sát sự cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất

Khảo sát được thực hiện nhằm xác định tính cấp thiết và khả thi của giải pháp áp dụng kỹ thuật KWL trong giảng dạy môn Tin học lớp 10, với mục tiêu phát triển năng lực tự học cho học sinh Kết quả khảo sát sẽ giúp hoàn thiện giải pháp này, đảm bảo phù hợp với thực tiễn giáo dục hiện nay.

4.2 Nội dung và phương pháp khảo sát

Nội dung khảo sát tập trung vào 02 vấn đề chính sau:

1) Các giải pháp được đề xuất có thực sự cấp thiết đối với vấn đề nghiên cứu hiện nay không?

2) Các giải pháp được đề xuất có khả thi đối với vấn đề nghiên cứu hiện tại không?

4.2.2 Phương pháp khảo sát và thang đánh giá Để tiến hành khảo sát sự cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất, chúng tôi xây dựng link khảo sát sau:

Phương pháp được sử dụng để khảo sát là Trao đổi bằng bảng hỏi; với thang đánh giá 04 mức (tương ứng với điểm số từ 1 đến 4):

- Sự cấp thiết: Rất cấp thiết (4 điểm); Cấp thiết (3 điểm); Ít cấp thiết (2 điểm); Không cấp thiết (1 điểm)

- Tính khả thi: Rất khả thi (4 điểm); Khả thi (3 điểm); Ít khả thi (2 điểm); Không khả thi (1 điểm)

Sau khi nhận kết quả, chúng tôi tiến hành phân tích và xử lý số liệu trên bảng thống kê, tính tổng điểm ∑ và điểm trung bình (𝑋) của các giải pháp khảo sát Cuối cùng, chúng tôi đưa ra nhận xét, đánh giá và rút ra kết luận từ các dữ liệu đã phân tích.

Tính điểm trung bình 𝑋̅ theo phần mềm: Microsoft Excel

Tổng hợp các đối tượng khảo sát

TT Đối tượng Số lượng

4.2.4 Kết quả khảo sát về sự cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất

Kết quả khảo sát về sự cấp thiết và tính khả thi đã được trình bày chi tiết tại liên kết: [s.net.vn/ateT](https://s.net.vn/ateT) Biểu đồ minh họa cho kết quả khảo sát này có thể được tìm thấy trong các phụ lục 5 và 6.

4.2.4.1 Sự cấp thiết của các giải pháp đã đề xuất

Kết quả khảo sát cho thấy sự cấp thiết của giải pháp phát triển năng lực tư duy phản biện cho học sinh trong tổ chức hoạt động dạy học Tin học 10 tại trường THPT Cửa Lò Đánh giá này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng các giải pháp đề xuất nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập.

Dựa trên số liệu từ bảng khảo sát, có thể nhận thấy rằng các nhóm đối tượng đều đánh giá cao tính cấp thiết của các giải pháp đề xuất Mặc dù có sự khác biệt trong cách đánh giá, nhưng theo quy luật số lớn, phần lớn ý kiến đều nhất trí rằng cả ba giải pháp đều cần thiết, với điểm trung bình 𝑋̅ đạt từ 3,54 trở lên Điều này chứng tỏ rằng các giải pháp này thực sự quan trọng đối với vấn đề nghiên cứu hiện tại.

Giải pháp “Sử dụng chuyển đổi số trong tổ chức dạy học Tin học 10 nhằm phát triển NLTH cho học sinh” đạt điểm số 𝑋̅= 3,59/4, cho thấy sự quan tâm mạnh mẽ từ học sinh, giáo viên và cán bộ quản lý về việc thay đổi thực trạng giáo dục hiện nay Mục tiêu của giải pháp này là tăng cường tính hấp dẫn và mới mẻ trong giảng dạy, đồng thời khuyến khích học sinh tìm tòi, khám phá nguồn tài nguyên phong phú trong kỷ nguyên công nghệ số.

Giải pháp “Sử dụng kỹ thuật KWL trong tổ chức dạy học Tin học 10 nhằm phát triển NLTH cho học sinh” có chỉ số 𝑋̅ = 3,57, đứng thứ 2 trong 3 giải pháp được đề xuất Đây là một giải pháp cấp thiết cho đề tài của tôi, phù hợp với hoạt động dạy học tích cực hiện nay.

Giải pháp "Thiết kế giáo án sử dụng KTDH tích cực KWL kết hợp chuyển đổi số vào dạy học Tin học 10" đạt điểm số 𝑋̅ = 3,54/4, đứng thứ hai trong kết quả khảo sát Đây là một giải pháp cấp thiết nhằm phát triển năng lực tự học (NLTH) cho học sinh.

Mức độ cấp thiết của các giải pháp đề xuất ở trên tương đối đồng đều, khoảng cách giữa các giá trị điểm trung bình không quá xa nhau

4.2.4.2 Tính khả thi của các giải pháp đề xuất

Kết quả khảo sát về tính khả thi của giải pháp phát triển năng lực tự học cho học sinh trong tổ chức hoạt động dạy học Tin học lớp 10 tại trường THPT Cửa Lò cho thấy sự đánh giá tích cực đối với các giải pháp đã được đề xuất.

Dựa trên số liệu từ bảng, có thể kết luận rằng tính khả thi của các giải pháp khảo sát đạt mức cao, với điểm số trên 3,64, nằm trong khoảng 3-4 Điều này cho thấy các giải pháp đề xuất có tính khả thi và rất khả thi đối với đề tài nghiên cứu của tôi.

Giải pháp “Sử dụng chuyển đổi số trong tổ chức dạy học Tin học 10 nhằm phát triển NLTH cho học sinh” đạt điểm số 𝑋̅ = 3,67/4, là giải pháp có kết quả khảo sát cao nhất và tính khả thi cao nhất trong ba giải pháp được đề xuất Giải pháp này phù hợp với xu thế hiện đại “Xây dựng năng lực tự học trong kỷ nguyên số” do Sở giáo dục và đào tạo Nghệ An phát động Giải pháp thứ hai, “Sử dụng kỹ thuật KWL trong tổ chức dạy học Tin học 10 nhằm phát triển NLTH cho học sinh,” đạt điểm số 𝑋̅ = 3,66/4, cũng cho thấy tính khả thi cao và đáp ứng mong muốn của học sinh về việc học tập với giáo viên có trình độ chuyên môn Do đó, các thầy cô giáo cần không ngừng nâng cao trình độ và áp dụng các phương pháp dạy học tích cực trong quá trình giảng dạy.

Giải pháp “Thiết kế giáo án sử dụng KTDH tích cực KWL kết hợp chuyển đổi số trong dạy học Tin học 10” nhằm phát triển năng lực tư duy cho học sinh đạt mức độ khả thi rất cao với thông số 𝑋̅ = 3,64/4 Đây là giải pháp có kết quả khảo sát đứng thứ 3, thể hiện hiệu quả trong việc thiết kế hoạt động nhằm nâng cao năng lực tư duy cho học sinh.

HS là điều mà HS mong muốn và cần thiết trong thời đại ngày nay

Kết quả nghiên cứu cho thấy các giải pháp đều có thông số 𝑋̅ từ 3,54 đến 4,0, đạt mức Rất cấp thiết, khẳng định tính khả thi khi áp dụng năng lực tự học của học sinh trong quá trình học tập Việc thực hiện hiệu quả các giải pháp này sẽ nâng cao chất lượng hoạt động dạy và học trong tương lai.

Hiệu quả của đề tài

Đề tài này đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả dạy học tại các trường, đặc biệt là lớp 10 THPT, với tính khoa học rõ ràng và các luận cứ thuyết phục Nội dung đề tài có cơ sở vững chắc, giúp giáo viên nâng cao trình độ chuyên môn, thúc đẩy hợp tác giữa đồng nghiệp và khuyến khích phong trào tự học, tự nghiên cứu Qua việc kiểm nghiệm tính khả thi và đánh giá hiệu quả áp dụng trong giảng dạy, đề tài khẳng định hướng đi đúng đắn và mang lại giá trị thiết thực cho giáo dục.

Tôi đã tiến hành biện pháp này với hai cặp lớp thực nghiệm (TN) và đối chứng (ĐC)

Cặp thứ nhất: Lớp TN 10T2 (sĩ số 41) và lớp ĐC 10A2 (sĩ số 40)

Cặp thứ hai: Lớp TN 10D6 (sĩ số 42) và lớp ĐC 10D5 (sĩ số 42)

Các lớp thực nghiệm và đối chứng được chọn có sĩ số và trình độ tương đương Sau khi áp dụng biện pháp, tôi đã khảo sát 83 học sinh ở lớp thực nghiệm với các nội dung và kết quả cụ thể.

TT Nội dung câu hỏi Đồng ý

Sử dụng học liệu và kỹ thuật KWL phù hợp với nội dung bài học giúp em chủ động hơn trong quá trình học tập Kỹ thuật này không chỉ phát triển khả năng tiếp thu kiến thức mà còn tạo điều kiện cho em tự khám phá và nắm bắt thông tin hiệu quả hơn.

Biện pháp này giúp em dễ tiếp thu kiến thức, ghi nhớ kiến thức lâu hơn và mang lại kết quả đáng kể trong học tập

Biện pháp này giúp em có cơ hội khám phá, trải nghiệm trong học tập, phát triển các phẩm chất, năng lực đặc biệt là năng lực tự học

4 Biện pháp này cần thiết trong hoạt động dạy học môn Tin học và các môn khác 81 2 0

5 Em thật sự hứng thú, vui vẻ, tích cực với các tiết học có sử dụng trò chơi Quizizz 83 0 0

Em được tham gia đầy đủ các hoạt động trong giờ học, được nêu ý kiến của bản thân về các nội dung của bài học

Em mong muốn được thường xuyên học tập với phương pháp dạy học có sử dụng Quizizz và kỹ thuật KWL

Tổng kết quả và tỷ lệ

Học sinh tham gia học tập và trao đổi sôi nổi, tạo không khí giờ học thoải mái và hứng khởi Các em tích cực hoạt động theo nhóm, khám phá và lĩnh hội kiến thức mới một cách thú vị Giờ học không còn khô khan mà trở nên hấp dẫn, giúp học sinh không chỉ tiếp nhận kiến thức tin học mà còn mở rộng hiểu biết về các môn học khác và các vấn đề thực tiễn trong cuộc sống.

Nhiều học sinh đã chủ động tìm kiếm tài liệu phong phú, liên quan đến đời sống hàng ngày Một số em có kỹ năng khai thác công nghệ thông tin tốt và xử lý các tình huống hiệu quả Qua các tiết dạy, khả năng vận dụng kiến thức thực tiễn của các em trong lớp thực nghiệm đã tiến bộ rõ rệt.

Mặc dù các em nỗ lực hoàn thành nhiệm vụ học tập, nhưng sự hào hứng chưa đủ, dẫn đến khả năng tiếp thu và ghi nhớ thông tin không cao Các hoạt động nhóm thường mang tính đối phó và chưa thực sự đạt hiệu quả mong muốn.

Hầu hết các em còn có tâm lí nặng nề trong việc tiếp thu kiến thức mới và việc rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề

Biểu đồ về mức độ hứng thú của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng

Kết quả bài kiểm tra của lớp TN và ĐC theo điểm số như sau:

TN (10T2) (Sĩ số 41) ĐC (10A2) (Sĩ số 40)

TN (10D6) (Sĩ số 42) ĐC (10D5) (Sĩ số 42) Điểm < 3 0 (0%) 0 (0%) 0 (0%) 0 (0%)

46 Điểm từ 3 đến < 5 0 (0%) 3 (7.5%) 0 (0%) 4 (9.5%) Điểm từ 5 đến

Ngày đăng: 09/03/2025, 21:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Lăng Bình - Đỗ Hương Trà (chủ biên), Dạy và học tích cực – Một số phương pháp và kỹ thuật dạy học, NXB ĐHSP Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy và học tích cực – Một số phương pháp và kỹ thuật dạy học
Nhà XB: NXB ĐHSP
3. Bộ giáo dục và đào tạo, dự án Việt Bỉ (2010), Dạy và học tích cực, một số phương pháp và kỹ thuật dạy học, NXB ĐHSP, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy và học tích cực, một số phương pháp và kỹ thuật dạy học
Tác giả: Bộ giáo dục và đào tạo, dự án Việt Bỉ
Nhà XB: NXB ĐHSP
Năm: 2010
5. Huỳnh Văn Sơn (2018), Phương pháp dạy học phát triển năng lực học sinh phổ thông, NXB Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học phát triển năng lực học sinh phổ thông
Tác giả: Huỳnh Văn Sơn
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2018
6. Bộ Giáo dục và đào tạo, Tài liệu tập huấn Chuyển đổi số và kĩ năng chuyển đổi số cho HS, Tài liệu trực tuyến, Năm 2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn Chuyển đổi số và kĩ năng chuyển đổi số cho HS, Tài liệu trực tuyến
2. Trần Ninh Bình (dịch giả), Dạy học trong cách mạng công nghiệp lần thứ tư Khác
4. Sách giáo khoa, sách giáo viên Tin học 10 của bộ sách kết nối tri thức và cánh diều Khác
7. Internet, Các nguồn thông tin, dữ liệu, nội dung phục vụ cho quá trình soạn bài Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng thể hiện mức độ thực hiện NLTH của HS - Skkn cấp tỉnh sử dụng kỹ thuật kwl kết hợp chuyển Đổi số trong tổ chức hoạt Động dạy học tin học 10 nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh
Bảng th ể hiện mức độ thực hiện NLTH của HS (Trang 16)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w