Chuyển đổi số trong dạy học chương trình Toán phổ thông: Hiện nay việc ứng dụng CNTT trong dạy học nói chung và dạy học Toán nói riêng mở ra nhiều cơ hội cho giáo viên và học sinh trong
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Cở sở thực tiễn
2.1 Thuận lợi và khó khăn khi vận dụng chuyển đổi số trong dạy học
Trường THPT Anh Sơn 3, nằm ở huyện miền núi, đã kỷ niệm 45 năm thành lập vào năm học 2021-2022 Nhân dịp này, nhà trường nhận được sự tri ân từ các thế hệ học trò và các nhà hảo tâm, giúp trang bị đầy đủ thiết bị dạy học Mỗi phòng học hiện nay được trang bị màn hình ti vi, bộ máy tính và đường truyền internet, tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên và học sinh trong quá trình học tập và khai thác nguồn học liệu.
Hầu hết giáo viên đã tiếp cận và dần thích nghi với ứng dụng chuyển đổi số, điều này cho thấy việc áp dụng công nghệ số trong dạy học không còn quá khó khăn.
Ban Giám hiệu luôn khuyến khích giáo viên chủ động đổi mới phương pháp giảng dạy theo chương trình Giáo dục phổ thông 2018 Để thúc đẩy chuyển đổi số trong dạy học, nhà trường tổ chức các đợt thao giảng, dạy chuyên đề và nghiên cứu bài học dựa trên các phương pháp mới.
Giáo viên sở hữu kiến thức cơ bản về công nghệ thông tin và luôn chủ động trong việc tìm tòi, học hỏi Họ có khả năng áp dụng hiệu quả chuyển đổi số vào quá trình dạy học và kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh.
Sự bùng nổ của công nghệ thông tin đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc học hỏi và chia sẻ kinh nghiệm giữa các đồng nghiệp qua các nền tảng như Facebook, Zalo và YouTube Điều này không chỉ giới hạn trong trường học hay huyện mà còn mở rộng ra toàn quốc, giúp kết nối và nâng cao kiến thức một cách hiệu quả.
Để thực hiện việc dạy học theo chuyển đổi số, giáo viên cần đầu tư thời gian chuẩn bị học liệu và tạo ra các nhóm, lớp học trực tuyến cho học sinh nộp sản phẩm học tập Học sinh cũng cần hợp tác trong quá trình này Đặc biệt, giáo viên cần có kỹ năng công nghệ thông tin tốt để đáp ứng yêu cầu dạy học hiện đại.
Để thực hiện chuyển đổi số đồng bộ trong dạy học, cần có sự thay đổi đồng bộ từ cơ sở vật chất, thiết bị đến nhận thức của cả giáo viên và học sinh Tuy nhiên, trong thực tế, một số học sinh vẫn chưa tiếp cận đầy đủ công nghệ, thiếu sự tích cực và có thói quen ỷ lại Bên cạnh đó, kỹ năng CNTT của một số giáo viên chưa đạt yêu cầu, dẫn đến khó khăn trong việc áp dụng linh hoạt và khám phá các ứng dụng mới trong quá trình dạy và học.
2.2 Thực trạng vận dụng chuyển đổi số trong dạy học môn Toán ở trường THPT trên địa bàn huyện Anh Sơn
Chúng tôi đã khảo sát thực trạng áp dụng chuyển đổi số trong giảng dạy môn Toán tại các trường THPT huyện Anh Sơn thông qua phiếu khảo sát dành cho giáo viên có kinh nghiệm giảng dạy môn này.
Khảo sát 20 giáo viên theo mẫu phiếu sau
Câu Nội dung Ý kiến GV
1 Theo thầy (cô) việc vận dụng chuyển đổi số trong dạy học có thật sự cần thiết không? a Không cần thiết □ b Cần thiết □ c Rất cần thiết □
Việc tổ chức dạy học chuyển đổi số tại đơn vị giáo dục đang được triển khai theo nhiều mức độ khác nhau Một số giáo viên chưa thực hiện chuyển đổi số, trong khi một số khác đã áp dụng vào một số môn học Tuy nhiên, cũng có những giáo viên thực hiện việc này một cách thường xuyên, cho thấy sự tiến bộ trong việc áp dụng công nghệ vào giảng dạy.
3 Thầy (cô) đã áp dụng chuyển đổi số trong dạy học môn toán chưa ? a Chưa áp dụng □
16 b Đã áp dụng nhưng chưa hiệu quả □ c Đã áp dụng và thấy hiệu quả □
4 Theo thầy (cô) môn toán có nên áp dụng tổ chức dạy học chuyển đổi số không? a Không □ b Có □ c Áp dụng tốt □
5 Khó khăn lớn nhât gặp phải nếu tổ chức dạy học chuyển đổi số theo thầy
(cô) là gì? a Ý thức người học □ b Cơ sở vật chất □ c Cách thức tổ chức dạy học □
Link khảo sát: https://forms.gle/q444rqVsU9ZSYXxg6
Kết quả cụ thể như sau:
TT Nội dung trao đổi Số lượng a b c
1 Sự cần thiết vận dụng chuyển đổi số trong dạy học 0 2 18
2 Thực trạng vận dụng dạy học chuyển đổi số ở các trường phổ thông trên địa bàn huyện Anh Sơn 0 17 3
3 Thực trạng vận dụng chuyển đổi số trong dạy Toán ở các trường phổ thông trên địa bàn huyện Anh Sơn 2 7 11
4 Sự cần thiết áp dụng chuyển đổi số vào dạy học Toán 0 5 15
5 Khó khăn lớn nhất gặp phải nếu vận dụng chuyển đổi số vào dạy học 3 5 12
Qua kết quả điều tra, có thể nhận thấy:
Đa số giáo viên đồng ý rằng việc áp dụng chuyển đổi số trong giảng dạy là vô cùng quan trọng Sử dụng các phương pháp dạy học hiện đại và tổ chức hình thức dạy học tích cực là cần thiết để nâng cao chất lượng giáo dục trong thời đại ngày nay.
Hầu hết các trường THPT trong huyện đã bắt đầu áp dụng chuyển đổi số trong giảng dạy, nhưng chỉ mới triển khai ở một số môn học và hoạt động ngoại khóa Việc áp dụng này chưa được thực hiện thường xuyên và rộng rãi cho tất cả các môn học.
Việc áp dụng chuyển đổi số trong giảng dạy môn Toán đã được thực hiện tại một số trường THPT, nhưng vẫn còn nhiều giáo viên chưa quen với phương pháp này Họ cho rằng việc dạy học theo hình thức chuyển đổi số vẫn còn mới mẻ và chưa phổ biến.
Nhiều giáo viên gặp khó khăn trong việc triển khai dạy học chuyển đổi số, đặc biệt là do hạn chế về năng lực công nghệ thông tin của một số giáo viên.
Môn Toán chứa đựng nhiều hình vẽ, công thức và kiến thức thực tiễn, vì vậy hầu hết giáo viên đều đồng ý rằng việc áp dụng dạy học chuyển đổi số một cách hiệu quả sẽ tạo hứng thú hơn cho học sinh.
2.3 Khả năng vận dụng chuyển đổi số trong dạy học Toán
Toán học là môn học dựa trên công thức và hình ảnh, và sự phát triển của công nghệ số đã mang lại nhiều phần mềm hữu ích như phần mềm công thức toán, vẽ đồ thị và vẽ hình không gian Những công cụ này giúp giáo viên tạo ra hình ảnh trực quan, chính xác, làm cho các tiết học trở nên sinh động và hấp dẫn hơn Do đó, việc áp dụng chuyển đổi số trong dạy học Toán là rất cần thiết.
2.3.1 Khả năng vận dụng chuyển đổi số trong tổ chức dạy học bài 16: Hàm số bậc hai
Giải pháp
3.1 Nội dung và mục tiêu dạy học chủ đề “ Hàm số bậc hai” có áp dụng chuyển đổi số
Chủ đề Hàm số bậc hai dạy trong 3 tiết
Tiết 1: Khái niệm hàm số bậc hai
Tiết 2: Đồ thị của hàm số bậc hai
Tiết 3: Luyện tập và vận dụng hàm số bậc hai vào thực tiễn
(Yêu cầu cần đạt theo chương trình giáo dục phổ thông môn Toán năm 2018)
Thiết lập được bảng giá trị của hàm số bậc hai
Nhận biết được các tính chất cơ bản của Parabol như đỉnh, trục đối xứng, hướng bề lõm, khoảng đồng biến, nghịch biến
Nhận biết và giải thích được các tính chất của hàm số bậc hai thông qua đồ thị
Vẽ được Parabol là đồ thị hàm số bậc hai
Việc áp dụng kiến thức về hàm số bậc hai và đồ thị vào giải quyết các bài toán thực tiễn rất quan trọng, chẳng hạn như xác định độ cao của cầu hoặc cổng có hình dạng parabol Những ứng dụng này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về lý thuyết mà còn mang lại giá trị thực tiễn trong thiết kế và xây dựng công trình.
- Tư duy và lập luận toán học
+ So sánh, tương tự hóa các tính chất của hàm y a x 2 a 0 để suy ra các tính chất của hàm số bậc hai y a x 2 bx c a 0
+ Từ các trường hợp cụ thể, HS khái quát, tổng quát hóa thành các kiến thức về hàm số bậc hai
- Mô hình hoá toán học
+ Chuyển vấn đề thực tế về bài toán liên quan đến hàm số bậc hai
+ Sử dụng các kiến thức về hàm số bậc hai (giá trị lớn (nhỏ) nhất, đồ thị,…) để giải bài toán
+ Từ kết quả bài toán trên, trả lời được vấn đề thực tế ban đầu
Giao tiếp toán học là khả năng trình bày, diễn đạt và thảo luận một cách hiệu quả bằng ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường Điều này đặc biệt quan trọng trong việc biểu đạt các nội dung liên quan đến tính chất của hàm số bậc hai.
+Tìm đỉnh, trục đối xứng, bề lõm quay lên (xuống), các khoảng đồng (nghịch) biến
+ Giá trị lớn nhất (nhỏ nhất)
+ Cách vẽ đồ thị hàm số parabol
- Sử dụng công cụ và phương tiện học toán
+ Máy tính cầm tay: tính bảng giá trị
+ Điện thoại/laptop: tìm kiếm và trình bày các hình ảnh của parabol trong cuộc sống
+ Sử dụng phần mềm Geogebra để vẽ đồ thị hàm số bậc hai
Có kĩ năng về tìm kiếm dữ liệu: Tìm kiếm các hình ảnh về ứng dụng thực tế của
Học sinh sáng tạo sản phẩm số bằng cách sử dụng phần mềm PowerPoint và Canva để thiết kế báo cáo nhóm Các em ghi lại hoạt động trải nghiệm thực tế bằng điện thoại và sử dụng phần mềm CapCut để tạo video trình bày báo cáo sản phẩm nhóm.
Năng lực giao tiếp kỹ thuật số bao gồm việc sử dụng Padlet để tìm hiểu nội dung bài học và nộp sản phẩm của hoạt động nhóm Học sinh cũng có thể sử dụng Azota để thực hiện các bài kiểm tra tự luyện, trong khi Zalo được dùng để thảo luận nhóm và trao đổi nội dung hiệu quả.
- Chăm chỉ : Tích cực hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
- Trung thực: Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm bạn
- Trách nhiệm: Tự giác hoàn thành công việc mà bản thân được phân công, phối hợp với thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
3.2 Các biện pháp vận dụng chuyển đổi số trong dạy học chủ đề hàm số bậc hai
3.2.1 Vận dụng chuyển đổi số trong dạy học hoạt động khởi động
Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh, phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh trong tìm hiểu kiến thức
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Giáo viên chia lớp làm 4 nhóm và giao nhiệm vụ:
Tìm và chụp 4 hình ảnh thực tiễn có hình dạng parabol?
Thứ tự Điểm mỗi hình ảnh Ảnh tự chụp 2,5 điểm Ảnh sưu tầm trên mạng 1,0 điểm
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
Trang Padlet sau khi có sự tương tác của học sinh
Một số hình ảnh học sinh sưu tầm và báo cáo
Một số hình ảnh học sinh sưu tầm và báo cáo
Bước 4: đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV chiếu hình ảnh HS chụp được
- GV nhận xét, đánh giá cho điểm
Gv nhận xét và đặt vấn đề vào bài mới
Phiếu đánh giá hoạt động nhóm
Tiêu chí đánh giá HĐ của nhóm Có Không
Chụp đủ số lượng ảnh theo yêu cầu
Tất cả các thành viên đều tham gia
Nộp bài đúng thời gian Ảnh tự chụp trong thực tiễn ( số lượng ảnh) Ảnh sưu tầm trên mạng ( số lượng ảnh)
Các hình ảnh trong bài viết được thiết kế theo dạng parabol, một khái niệm đã được học trong chương trình lớp 9, liên quan đến đồ thị của hàm số bậc hai y = ax² với a khác 0.
Bài học hôm nay sẽ khám phá hàm số bậc hai tổng quát, được biểu diễn qua công thức cụ thể Chúng ta sẽ tìm hiểu về hình dạng đồ thị của hàm số bậc hai, có phải là đường parabol hay không, cùng với các tính chất nổi bật của nó Ngoài ra, bài học cũng sẽ đề cập đến những ứng dụng thực tiễn của hàm số bậc hai trong cuộc sống hàng ngày.
3.2.2 Vận dụng chuyển đổi số trong dạy học hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Định nghĩa hàm số bậc hai
- Học sinh lĩnh hội kiến thức đơn giản, hấp dẫn , tiết kiệm thời gian
- HS biết được khái niệm hàm số bậc hai; tập xác định của hàm số bậc hai
Bước 1: Giáo viên giao nhiệm vụ thông qua phòng học trực tuyến
HS thảo luận nhóm, giải bài toán sau:
Bác Việt có một tấm lưới dài 20m và muốn sử dụng nó để rào chắn ba mặt của khu vườn, tạo thành một mảnh đất hình chữ nhật cho việc trồng rau Gọi xmét (0 ≤ x ≤ 10) là khoảng cách từ điểm cắm cọc đến bờ tường Tính diện tích S(x) của mảnh đất được rào chắn theo x.
Trong hoạt động này, GV chia HS thành 4 nhóm, giao cho học sinh hoạt động nhóm
- HS thảo luận nhóm, làm hình ảnh trực quan
- Vẽ mô hình bài toán
- Tính độ dài cạnh còn lại của mảnh đất theo x?
-Tính diện tích ( )S x của mảnh đất được rào chắn theo x
- Mỗi nhóm thực hiện thao tác thực hiện quy trình, có minh chứng là các hình ảnh, video, sản phẩm
- Bài báo cáo trình bày trên Power point hoặc video có đầy đủ các thông tin
- Sản phẩm của nhóm nộp qua nhóm zalo học tập của lớp 10C4 (2023-2025) hoặc nộp trên Padlet: https://padlet.com/lanntas3/l-p-h-c-tr-c-tuy-n-to-n-10-c-lan-cj8bhswwxmqjs6v1
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh làm việc cá nhân: Đọc đề, biểu diễn hình ảnh trực quan, suy nghĩ và viết vào vở kết quả thực hiện nhiệm vụ của bản thân
Các thành viên trong nhóm lần lượt trình bày kết quả nhiệm vụ của mình Thư ký nhóm ghi chép ý kiến thảo luận và thống nhất quan điểm giữa các chuyên gia Đồng thời, các thành viên cũng ghi chú ý kiến bổ sung nhằm chuẩn bị cho báo cáo.
Nội dung bài báo cáo quay vi deo hoặc trình bày trên phần mềm Power point, canvar
Bước 3: Học sinh sẽ báo cáo kết quả và thảo luận Đại diện của mỗi nhóm sẽ trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua video hoặc bản trình chiếu PowerPoint, Canva Các nhóm khác sẽ lắng nghe, đặt câu hỏi, bổ sung ý kiến và thống nhất quan điểm.
Một số hình ảnh trích từ video sản phẩm hoạt động nhóm
Bước 4: Kết luận những nội dung chính và đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Kết luận những nội dung chính và đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Học sinh cần tiến hành đánh giá và tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ bằng cách đối chiếu kết quả làm việc của bản thân và nhóm với kết quả thảo luận chung Qua đó, các em sẽ có cơ hội để tự nhận xét và đánh giá hiệu quả công việc của mình.
Giáo viên đánh giá tổng quan về việc thực hiện nhiệm vụ của học sinh, chú trọng vào mức độ sử dụng năng lực số và kỹ năng công nghệ thông tin trong quá trình hoàn thành sản phẩm.
GV dẫn dắt phát biểu định nghĩa hàm số bậc hai
Chuyển giao - Giáo viên triển khai nhiệm vụ cho học sinh
Báo cáo - Đại diện 4 nhóm thực hiện báo cáo kết quả
- Giáo viên theo dõi, hỗ trợ , hướng dẫn khi cần thiết
Thảo luận - Giáo viên lần lượt gọi 1 học sinh đại diện cho mỗi nhóm báo cáo kết quả thảo luận
25 Đánh giá, nhận xét, tổng hợp
- GV cho các nhóm còn lại nêu nhận xét, bổ sung (nếu có)
- Giáo viên nhận xét và chính xác hóa kiến thức để đi đến kiến thức mới
Phiếu đánh giá hoạt động nhóm
Tiêu chí đánh giá HĐ của nhóm Có Không Hoạt động sôi nổi, tích cực
Tất cả các thành viên đều tham gia thảo luận
Nộp bài đúng thời gian
Quay hình ảnh thực tiễn
Tính đúng độ dài cạnh còn lại của mảnh vườn
Tính đúng diện tích mảnh đất trồng rau
Hoạt động 2 Đồ thị hàm số bậc hai
Mục tiêu chính là hình thành các tính chất cơ bản của đồ thị hàm số bậc hai, bao gồm hình dáng của đồ thị, bề lõm quay lên hoặc xuống, tọa độ đỉnh, trục đối xứng và chiều biến thiên Những yếu tố này giúp người học hiểu rõ hơn về đặc điểm và hành vi của hàm số bậc hai trong toán học.
Bước 1: - Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu học sinh trả lời các phiếu học tập số 1, số 2 và số 3
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Điền từ vào ô trống để hoàn thành các tính chất của đồ thị hàm số y ax 2 (a0) đã học ở lớp 9
-Dùng phần mềm Geogebra vẽ đồ thị các hàm số:
Quan sát các đồ thị để xác định toạ độ của điểm cao nhất và thấp nhất, nhận diện trục đối xứng, cũng như xác định bề lõm của đồ thị có hướng quay lên hoặc xuống.
-Biến đổi hàm số y ax 2 bx c về dạng
Dựa vào kết quả phiếu học tập số 2, chúng ta có thể dự đoán tọa độ điểm cao nhất và thấp nhất của đồ thị, xác định trục đối xứng, bề lõm hướng lên xuống, cũng như khoảng đồng biến và nghịch biến trong các trường hợp a > 0 và a < 0.
Học sinh sẽ thảo luận theo nhóm và sử dụng phần mềm PowerPoint hoặc Canva để trình bày báo cáo sản phẩm Cụ thể, Nhóm 1 sẽ báo cáo về phiếu học tập số 1, trong khi Nhóm 2 và Nhóm 3 sẽ thực hiện báo cáo cho phiếu học tập số 2, và Nhóm 4 sẽ trình bày báo cáo cho phiếu học tập số 3.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Thực nghiệm
4.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm
- Kiểm nghiệm tính khả thi và đánh giá hiệu quả của đề tài khi áp dụng vào quá trình giảng dạy ở trường THPT
- Khẳng định hướng đi đúng đắn của đề tài
4.2 Đối tượng, thời gian thực nghiệm
Tôi đã chọn cặp lớp TN và ĐC có số lượng và chất lượng học tập tương đương Cụ thể, lớp TN gồm lớp 10C4 với sĩ số 45 học sinh và lớp 10C3 với sĩ số 43 học sinh Lớp ĐC bao gồm lớp 10C7 với sĩ số 39 học sinh và lớp 10C2 với sĩ số 38 học sinh Tất cả bốn lớp này đều thuộc trường THPT Anh Sơn 3, huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An.
Chúng tôi đã lựa chọn 4 lớp học chất lượng tương đương dựa trên điểm tuyển sinh đầu vào năm lớp 10, trong đó có 2 lớp TN và 2 lớp ĐC Đề tài này được áp dụng cho 2 lớp TN, trong khi 2 lớp ĐC vẫn dạy theo giáo án truyền thống Trong quá trình thực hiện, tôi tổ chức cho học sinh quan sát, đánh giá và tự đánh giá, đồng thời sử dụng phiếu đánh giá, quan sát và phỏng vấn để đánh giá sự phát triển năng lực số của các em.
Chúng tôi thực hiện việc biên soạn đề kiểm tra, tổ chức kiểm tra và đánh giá qua quan sát sau khi dạy học nhằm đánh giá chất lượng học tập của lớp TN và ĐC Đồng thời, chúng tôi cũng tiến hành xử lý kết quả học tập của học sinh để rút ra những kết luận cần thiết.
Tiến hành khảo sát tính cấp thiết và khả thi đối với giáo viên dạy môn Toán tại huyện Anh Sơn Mời các giáo viên tham gia khảo sát qua đường link: [https://forms.gle/S5YFQWeUg5D46oEJ9](https://forms.gle/S5YFQWeUg5D46oEJ9).
Qua việc trao đổi và thăm dò ý kiến, tôi nhận thấy học sinh rất hứng thú với phương pháp dạy học ứng dụng chuyển đổi số, điều này giúp các em hình thành các kỹ năng cơ bản cần thiết.
Em Nguyễn Bảo Ngọc, học sinh lớp 10C4, chia sẻ rằng việc học theo hình thức nhóm rất hiệu quả, giúp các bạn khai thác tài liệu từ internet Em cũng đã có cơ hội trải nghiệm làm video về các bài toán ứng dụng thực tế và cảm thấy rất thích thú với phương pháp học này.
Em Thuỳ Linh, học sinh lớp 10C3, chia sẻ: "Sau những tiết học trải nghiệm, chúng em nắm kiến thức tốt hơn nhờ vào việc tự khám phá và tìm hiểu Điều này không chỉ giúp chúng em yêu thích môn học hơn mà còn khuyến khích sự sáng tạo trong thiết kế hoạt động học tập."
Chúng em đã thực hiện 41 báo cáo và sản phẩm từ các nhóm Ngoài ra, chúng em cũng biết cách sử dụng công nghệ thông tin và internet để tìm kiếm và xử lý tài liệu học tập hiệu quả.
Em Nguyễn Hà Anh, học sinh lớp 10C4, chia sẻ rằng cô rất thích học về hàm số bậc hai và ứng dụng của nó trong việc giải các bài toán thực tế Những hoạt động này không chỉ giúp học sinh trải nghiệm mà còn tìm hiểu về các công trình hình dạng parabol trong địa phương Cô cũng cho biết rằng mình đã học được cách đo chiều cao của các công trình mà không cần phải đứng ở vị trí cao nhất, điều này khiến cô cảm thấy rất thú vị Để có cái nhìn khách quan hơn, chúng tôi đã thực hiện khảo sát giữa hai lớp: lớp đối chứng 10C7 và lớp thực nghiệm 10C4.
Kết quả thu được như sau Đối tượng
SL TL SL TL SL TL SL TL
Biểu đồ 4.1 So sánh mức độ hứng thú của học sinh lớp TN và lớp ĐC Nhận xét:
Rất hứng thú Hứng thú Bình thường Không hứng thú
Kết quả nghiên cứu cho thấy học sinh học theo phương pháp chuyển đổi số có mức độ hứng thú cao hơn rõ rệt so với phương pháp dạy học truyền thống Cụ thể, tỷ lệ học sinh hứng thú trong lớp TN cao hơn lớp ĐC, trong khi tỷ lệ học sinh không hứng thú ở lớp TN giảm tới 24% so với lớp ĐC.
Kết quả khảo sát cho thấy, lớp TN có không khí học tập sôi nổi với sự tham gia tích cực của học sinh, giúp các em lĩnh hội kiến thức chắc chắn và phát huy tính chủ động, sáng tạo Ngược lại, lớp ĐC lại có không khí học tập bình thường, học sinh thụ động và chủ yếu tiếp nhận kiến thức từ sách giáo khoa và lời giảng của giáo viên Điều này chứng tỏ rằng việc tổ chức dạy học có áp dụng chuyển đổi số đã tạo hứng thú cho học sinh, khuyến khích các em chủ động trong hoạt động học tập, từ đó dễ dàng tiếp thu kiến thức và yêu thích môn Toán hơn.
Sau khi tiến hành giảng dạy ở các lớp thực nghiệm và lớp đối chứng, chúng tôi đã tổ chức một bài kiểm tra khảo sát chất lượng cho học sinh, tập trung vào các nội dung kiến thức bài học dưới hình thức trắc nghiệm khách quan Kết quả thu được sẽ được trình bày trong phần phụ lục.
Nội dung Đối tượng Sĩ số
Biểu đồ 4.2 so sánh năng lực hình thành giữa lớp TN và ĐC
Kết quả thử nghiệm cho thấy có 95% bài kiểm tra của các lớp thực nghiệm đạt từ 5 điểm trở lên, với hơn 70% học sinh đạt điểm giỏi Điều này khẳng định sự hiệu quả của phương pháp giảng dạy được áp dụng.
Dạy học chuyển đổi đã đạt được kết quả trung bình tương đối tốt, cho thấy tiềm năng lớn trong việc áp dụng vào thực tế giảng dạy.
Hình thức tổ chức dạy học mới giúp học sinh chủ động tích lũy kiến thức thông qua việc thu thập thông tin và tư liệu từ hoạt động trải nghiệm tại gia đình và địa phương Học sinh cũng được khuyến khích làm việc nhóm để tạo ra các sản phẩm, từ đó kiến thức được ghi nhớ tốt hơn Phương pháp này không chỉ nâng cao khả năng tìm kiếm tài liệu mà còn giúp học sinh khai thác hiệu quả các nguồn thông tin.
Khảo sát tính cấp thiết và khả thi của giải pháp
5.1 Mục đích khảo sát Đánh giá sự cấp thiết và tính khả thi của đề tài “ Vận dụng chuyển đổi số trong dạy học chủ đề “Hàm số bậc hai” cho học sinh lớp 10 Trường THPT Anh Sơn 3 nhằm đáp ứng yêu cầu chương trình GDPT 2018” và sử dụng chúng trong các hoạt động học của học sinh tại nơi chúng tôi tiến hành thực nghiệm sư phạm
5.2 Nội dung và phương pháp khảo sát
Việc áp dụng chuyển đổi số trong dạy học môn toán là rất cần thiết để tăng cường sự hứng thú của học sinh Sự chuyển mình này không chỉ giúp nâng cao chất lượng giảng dạy mà còn tạo ra môi trường học tập tương tác và sinh động hơn Do đó, việc triển khai các công nghệ số trong hoạt động khởi động bài học không chỉ khả thi mà còn mang lại hiệu quả tích cực cho quá trình học tập của học sinh.
Việc ứng dụng chuyển đổi số trong dạy học để hình thành kiến thức và phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh là một yêu cầu cấp thiết và hoàn toàn khả thi Chuyển đổi số không chỉ giúp cải thiện phương pháp giảng dạy mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh tiếp cận thông tin và phát triển kỹ năng cần thiết trong thời đại công nghệ.
-Việc ứng dụng chuyển đổi số nhằm tăng cường luyện tập, đánh giá học sinh sau khi học xong chủ đề có thật sự cấp thiết, khả thi không?
Việc ứng dụng chuyển đổi số để phát triển các sản phẩm số phục vụ cho dạy học và các hoạt động thực tiễn là điều cấp thiết và khả thi Sự chuyển mình này không chỉ nâng cao chất lượng giáo dục mà còn giúp học sinh tiếp cận kiến thức một cách linh hoạt và hiệu quả hơn.
5.2.2 Phương pháp khảo sát và thang đánh giá
Phương pháp được sử dụng để khảo sát là Trao đổi bằng bảng hỏi; với thang đánh giá 04 mức (tương ứng với điểm số từ 1 đến 4)
Nội dung khảo sát Thang điểm
Rất cấp thiết/ Rất khả thi 4
Cấp thiết/ Khả thi 3 Ít cấp thiết/ ít khả thi 2
Không cấp thiết/không khả thi 1
Link khảo sát: https://forms.gle/5hWixqvcUrNpJaUj9
45 a) Đánh giá sự cấp thiết của các giải pháp
Câu Nội dung Ý kiến GV
Việc ứng dụng chuyển đổi số trong dạy học, đặc biệt trong hoạt động khởi động, là rất cần thiết để kích thích sự hứng thú của học sinh trong môn toán Sự tích hợp công nghệ không chỉ giúp tạo ra những trải nghiệm học tập mới mẻ mà còn nâng cao hiệu quả giảng dạy Do đó, giáo viên cần chú trọng đến việc áp dụng các công cụ số để thu hút và giữ chân học sinh trong quá trình học tập.
Việc ứng dụng chuyển đổi số trong dạy học là rất cần thiết để hình thành kiến thức và phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh Sự chuyển đổi này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả giảng dạy mà còn tạo ra môi trường học tập linh hoạt, hiện đại, đáp ứng nhu cầu của thế kỷ 21 Do đó, giáo viên cần tích cực áp dụng công nghệ số để cải thiện chất lượng giáo dục và chuẩn bị cho học sinh những kỹ năng cần thiết trong tương lai.
Việc ứng dụng chuyển đổi số trong giáo dục nhằm tăng cường luyện tập và đánh giá học sinh sau khi hoàn thành chủ đề là rất cần thiết Chuyển đổi số không chỉ giúp nâng cao hiệu quả học tập mà còn tạo ra những công cụ đánh giá chính xác hơn Điều này giúp giáo viên theo dõi tiến độ và năng lực của học sinh một cách hiệu quả, đồng thời tạo điều kiện cho học sinh phát triển kỹ năng tự học và tự đánh giá Trong bối cảnh hiện đại, việc áp dụng công nghệ vào giáo dục trở thành một yếu tố quan trọng để đáp ứng nhu cầu học tập ngày càng cao của học sinh.
Việc ứng dụng chuyển đổi số để tạo ra các sản phẩm số phục vụ cho dạy học là một nhu cầu cấp thiết trong bối cảnh hiện nay Các thầy cô cần nắm bắt công nghệ để cải thiện chất lượng giảng dạy và tạo ra những trải nghiệm học tập thực tiễn cho học sinh Sự chuyển đổi này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả giáo dục mà còn đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội trong việc phát triển kỹ năng số cho thế hệ trẻ.
46 b) Đánh giá tính khả thi của các giải pháp
Câu Nội dung Ý kiến GV
Việc ứng dụng chuyển đổi số trong hoạt động khởi động dạy học môn toán có khả năng kích thích sự hứng thú của học sinh hay không là một câu hỏi đáng được xem xét Nghiên cứu cho thấy, việc tích hợp công nghệ vào giảng dạy không chỉ nâng cao sự tương tác mà còn tạo ra môi trường học tập sinh động hơn Sự kết hợp giữa công nghệ và phương pháp dạy học truyền thống có thể mang lại hiệu quả cao trong việc thu hút sự chú ý của học sinh, từ đó cải thiện kết quả học tập môn toán.
Việc ứng dụng chuyển đổi số trong dạy học hoạt động hình thành kiến thức nhằm phát triển phẩm chất và năng lực cho học sinh là một xu hướng khả thi Sự tích hợp công nghệ vào giáo dục không chỉ giúp nâng cao hiệu quả giảng dạy mà còn tạo điều kiện cho học sinh phát triển toàn diện Thầy cô cần nắm bắt và áp dụng các công cụ số để cải thiện trải nghiệm học tập và khuyến khích sự sáng tạo của học sinh.
Việc ứng dụng chuyển đổi số trong giáo dục nhằm tăng cường luyện tập và đánh giá học sinh sau khi hoàn thành chủ đề là một giải pháp khả thi Sự chuyển đổi này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả học tập mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc theo dõi tiến độ và kết quả của học sinh Thông qua các công nghệ hiện đại, giáo viên có thể dễ dàng thiết kế các bài kiểm tra và bài tập tương tác, từ đó cải thiện trải nghiệm học tập cho học sinh Việc áp dụng chuyển đổi số cũng giúp giáo viên có cái nhìn sâu sắc hơn về năng lực và sự phát triển của học sinh, từ đó đưa ra các phương pháp giảng dạy phù hợp.
Việc ứng dụng chuyển đổi số trong giáo dục nhằm tạo ra các sản phẩm số phục vụ cho việc dạy học đang trở thành một xu hướng quan trọng Tuy nhiên, cần xem xét tính khả thi của việc áp dụng các công nghệ này vào thực tiễn giảng dạy Các sản phẩm số không chỉ hỗ trợ giáo viên trong việc truyền đạt kiến thức mà còn giúp học sinh tiếp cận thông tin một cách dễ dàng hơn Do đó, việc triển khai chuyển đổi số trong giáo dục là một bước đi cần thiết để nâng cao chất lượng dạy và học.
D Không khả thi □ Điểm trung bình X được tính bằng phần mềm Microsoft Exel
TT Đối tượng Số lượng
1 Giáo viên dạy môn Toán học trường THPT Anh Sơn 1 12
2 Giáo viên dạy môn Toán học trường THPT Anh Sơn 2 11
3 Giáo viên dạy môn Toán học trường THPT Anh Sơn 3 9
5.2.4 Kết quả khảo sát về sự cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp
Tại đường link: https://docs.google.com/spreadsheets/d/1uqqcsWp5cKmwHEdzJcFubm_sMYQ WbmY1iSa2VnCMrBM/edit?usp=sharing
5.2.4.1 Sự cấp thiết của các giải pháp
TT Các giải pháp Mức độ đánh giá Các thông số
Cấp thiết Ít cấp thiết
Việc ứng dụng chuyển đổi số trong dạy học, đặc biệt trong hoạt động khởi động, là rất cần thiết để kích thích sự hứng thú cho học sinh trong môn toán Sự chuyển mình này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả giảng dạy mà còn tạo ra môi trường học tập sáng tạo và hấp dẫn hơn cho học sinh.
Việc ứng dụng chuyển đổi số trong dạy học là một yếu tố quan trọng nhằm hình thành kiến thức và phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh Sự cần thiết này không chỉ giúp cải thiện chất lượng giáo dục mà còn đáp ứng yêu cầu của thời đại công nghệ 4.0, tạo điều kiện cho học sinh tiếp cận thông tin và kỹ năng mới một cách hiệu quả.
3 Theo thầy/cô việc ứng dụng chuyển đổi số nhằm tăng cường luyện tập, đánh giá học sinh sau khi học xong
48 chủ đề có thật sự cấp thiết không?
Việc ứng dụng chuyển đổi số trong giáo dục để tạo ra các sản phẩm số phục vụ cho việc dạy học là cực kỳ cần thiết Điều này không chỉ giúp nâng cao chất lượng giảng dạy mà còn tạo ra những trải nghiệm học tập tương tác và hấp dẫn hơn cho học sinh Sự chuyển mình này đáp ứng nhu cầu thực tiễn trong bối cảnh công nghệ ngày càng phát triển, từ đó giúp giáo viên và học sinh tiếp cận kiến thức một cách hiệu quả hơn.
Biểu đồ 5.1 mức cấp thiết của các giải pháp đề xuất
Hiệu quả của sáng kiến
Trong quá trình thực hiện đề tài, chúng tôi nhận thấy rằng nó đã tạo cơ hội cho học sinh phát huy sự sáng tạo thông qua việc phân nhóm, lập kế hoạch hoạt động, phân công công việc, và trải nghiệm thực tế Học sinh cũng có cơ hội tìm kiếm, xử lý thông tin, soạn thảo báo cáo và tạo ra sản phẩm số, đồng thời hợp tác với nhau để hoàn thành nhiệm vụ Đề tài giúp các em phát triển năng lực công nghệ, khai thác nguồn học liệu mở và học hỏi lẫn nhau, từ đó tạo ra những sản phẩm học tập phong phú Đặc biệt, các em còn hình thành các phẩm chất và năng lực cốt lõi, trong đó có năng lực số.
Bài học kinh nghiệm
GV cần lập kế hoạch tổ chức hợp lý, chia nhóm hiệu quả và giao nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm Việc kiểm tra thường xuyên về công tác chuẩn bị và thực hiện của các nhóm là cần thiết để đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ đúng hạn Giáo viên nên gợi ý các sản phẩm cần đạt được để học sinh có định hướng rõ ràng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
Để khuyến khích sự sáng tạo và ghi nhận đóng góp của học sinh một cách chính xác, giáo viên cần thực hiện đánh giá toàn diện và khách quan Việc đánh giá không chỉ tập trung vào nội dung và hình thức mà còn phải xem xét cả quá trình, ý thức và thái độ của các em Đồng thời, giáo viên cũng nên áp dụng các biện pháp động viên kịp thời để khích lệ những ý tưởng sáng tạo của học sinh.
Khi tổ chức đánh giá học sinh qua các phần mềm như Azota hay Google Form, giáo viên nên yêu cầu học sinh đăng nhập bằng họ tên của mình trong danh sách lớp để tránh tình trạng thí sinh tự do Điều này giúp đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quá trình đánh giá.
Để tổ chức thành công việc dạy học chuyển đổi số, cần chuẩn bị cơ sở vật chất đầy đủ, nỗ lực từ giáo viên và sự sáng tạo của học sinh Do đó, công tác chuẩn bị của giáo viên là yếu tố then chốt quyết định sự thành công của quá trình này.