1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Skkn cấp tỉnh vận dụng phương pháp dạy học khám phá nội dung “ba Định luật newton” vật lí 10 nhằm phát triển năng lực cho học sinh trung học phổ thông

71 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vận Dụng Phương Pháp Dạy Học Khám Phá Nội Dung “Ba Định Luật Newton”
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Vật Lý
Thể loại Sáng Kiến Kinh Nghiệm
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 12,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1. MỞ ĐẦU (4)
    • 1. Lý do chọn đề tài (4)
    • 2. Mục đích nghiên cứu (4)
    • 3. Đối tượng nghiên cứu (5)
    • 4. Phạm vi nghiên cứu (5)
    • 5. Tính mới của đề tài (5)
    • 6. Đóng góp của đề tài (5)
  • PHẦN 2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU (6)
  • Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC KHÁM PHÁ NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHO HỌC (6)
    • 1.1. Cơ sở lí luận (6)
      • 1.1.1. Dạy học khám phá (6)
        • 1.1.1.1. Khái niệm dạy học khám phá (6)
        • 1.1.1.2. Ưu điểm và nhược điểm của dạy học khám phá (6)
        • 1.1.1.3. Quy trình tổ chức dạy học khám phá (7)
      • 1.1.2. Phát triển năng lực cho học sinh trong dạy học khám phá (8)
        • 1.1.2.1. Năng lực giao tiếp và hợp tác (8)
        • 1.1.2.2. Năng lực giải quyết vấn đề (8)
      • 1.1.3. Các biện pháp nâng cao hiệu quả tổ chức dạy học khám phá (9)
        • 1.1.3.1. Sử dụng các phương tiện trực quan (9)
        • 1.1.3.2. Sử dụng các phương pháp dạy học phát triển phẩm chất, năng lực (9)
        • 1.1.3.3. Sử dụng các kĩ thuật dạy học tích cực (9)
        • 1.1.3.4. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học (9)
    • 1.2. Cơ sở thực tiễn (10)
  • Chương 2. VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC KHÁM PHÁ NỘI DUNG “BA ĐỊNH LUẬT NEWTON” – VẬT LÍ 10 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC (12)
    • 2.1. Các nhiệm vụ khám phá trong nội dung “Ba định luật Newton” – Vật lí 10 THPT (12)
      • 2.1.1. Lưu ý khi thiết kế nhiệm vụ khám phá ..................................................... 9 2.1.2. Thiết kế các nhiệm vụ khám phá trong nội dung “Ba định luật Newton” 9 (12)
      • 2.2.1. Kế hoạch bài dạy nội dung “Định luật 1 Newton” (16)
      • 2.2.2. Kế hoạch bài dạy nội dung “Định luật 2 Newton” (24)
      • 2.2.3. Kế hoạch bài dạy nội dung “Định luật 3 Newton” (35)
  • Chương 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM (42)
    • 3.1. Khảo sát sự cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất (42)
      • 3.1.1. Mục đích khảo sát (42)
      • 3.1.2. Nội dung khảo sát (42)
      • 3.1.3. Phương pháp khảo sát và thang đánh giá (42)
      • 3.1.4. Đối tượng khảo sát (42)
      • 3.1.5. Kết quả khảo sát về sự cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất (43)
        • 3.1.5.1. Sự cấp thiết của các giải pháp đã đề xuất (43)
        • 3.1.5.2. Tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất (44)
        • 3.1.5.3. Đánh giá về tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp (45)
    • 3.2. Thực nghiệm sư phạm (46)
      • 3.2.1. Mục đích TNSP (46)
      • 3.2.2. Đối tượng TNSP (46)
      • 3.2.3. Nội dung TNSP (46)
    • 3.3. Kết quả TNSP (46)
      • 3.3.1. Đánh giá định tính (46)
      • 3.3.2. Đánh giá định lượng (47)
        • 3.3.2.1. Đánh giá sự thay đổi thái độ học tập của học sinh (47)
        • 3.3.2.2. Đánh giá sự phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác của học sinh (47)
        • 3.3.2.3. Đánh giá sự phát triển NLGQVĐ của HS (48)
  • PHẦN 3. KẾT LUẬN (50)
    • 1. Kết luận (50)
    • 2. Kiến nghị và đề xuất (50)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (51)
  • PHỤ LỤC (52)

Nội dung

Với phương pháp này, học sinh phát huy được nội lực, tư duy chủ động, khả năng giao tiếp hợp tác, kĩ năng giải quyết vấn đề cũng như khơi dậy hứng thú học tập trong các em.. Các em chưa

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC KHÁM PHÁ NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHO HỌC

Cơ sở lí luận

1.1.1.1 Khái niệm dạy học khám phá

DHKP là một phương pháp dạy học tích cực, trong đó học sinh chủ động tìm tòi và khám phá tri thức mới trong chương trình môn học Phương pháp này diễn ra thông qua các hoạt động dưới sự hướng dẫn và định hướng của giáo viên.

1.1.1.2 Ưu điểm và nhược điểm của dạy học khám phá

Hoạt động khám phá giúp học sinh đặt ra câu hỏi về các vấn đề xuất hiện, từ đó kích thích sự tò mò và ham muốn tìm hiểu kiến thức mới Điều này tạo ra sự thu hút và hứng thú trong quá trình học tập của học sinh.

Giải quyết thành công các vấn đề không chỉ kích thích lòng ham mê học tập của học sinh mà còn thúc đẩy tư duy sáng tạo của họ.

Giải quyết các vấn đề nhỏ vừa sức với học sinh là phương pháp thường xuyên được tổ chức trong quá trình dạy học, giúp học sinh tiếp cận với hình thức dạy học nhằm hình thành và giải quyết các vấn đề có nội dung khái quát rộng hơn.

Thông qua các hoạt động khám phá theo nhóm, học sinh không chỉ phát triển năng lực xã hội mà còn cải thiện kỹ năng ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác Điều này không chỉ làm cho lớp học trở nên sôi nổi và tích cực hơn mà còn tạo động lực học tập mạnh mẽ cho học sinh.

Hợp tác trong quá trình học tập và thực hiện tự đánh giá là nền tảng quan trọng để phát triển phương pháp tự học hiệu quả Việc tự điều chỉnh kiến thức cá nhân giúp người học nắm bắt và cải thiện kỹ năng của mình một cách liên tục.

Phương pháp dạy học khám phá yêu cầu học sinh phải có kiến thức và kỹ năng cần thiết để thực hiện các nhiệm vụ khám phá và tìm ra tri thức mới Tuy nhiên, học sinh có trình độ trung bình và yếu có thể gặp khó khăn khi áp dụng phương pháp này.

- Việc triển khai dạy học khám phá đòi hỏi người GV phải có kiến thức, nghiệp vụ vững vàng, có sự chuẩn bị bài giảng công phu

Trong quá trình khám phá của học sinh, thường xuất hiện những tình huống và phát hiện bất ngờ mà giáo viên không lường trước được, điều này yêu cầu giáo viên phải linh hoạt trong việc xử lý các tình huống phát sinh.

- Do bản chất của DHKP là sự tìm kiếm, sáng tạo nên nó cần thời lượng thời gian nhiều hơn các phương pháp học tập khác

- Tổ chức DHKP đòi hỏi cơ sở vật chất, phương tiện học tập phải đáp ứng được thì

4 kết quả mới đem lại như ý muốn

1.1.1.3 Quy trình tổ chức dạy học khám phá

Mô hình 5E, được tiến sĩ Rodger W Bybee đề xuất vào năm 1987, là một phương pháp phổ biến trong việc áp dụng DHKP Quy trình DHKP theo mô hình 5E bao gồm các bước cụ thể để thực hiện hiệu quả.

Bảng 1.1 Các bước tiến hành theo mô hình dạy học 5E

Bước Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Kích thích động cơ học tập

Để kích thích học sinh và tạo sự liên kết giữa kiến thức cũ và mới, cần đưa ra các câu hỏi, bài tập tình huống, hình ảnh, đoạn phim, thí nghiệm và hiện tượng thực tế liên quan trực tiếp đến nội dung học tập.

- Khuyến khích HS tự đặt câu hỏi về những thắc mắc của mình

- Trả lời câu hỏi, làm thực hành

- Tìm mối liên hệ giữa chủ đề mới với các kiến thức đã học

- Đặt các câu hỏi thắc mắc về vấn đề sắp học

- Cung cấp tài liệu hỗ trợ và tổ chức HS khám phá qua trải nghiệm

- Quan sát và lắng nghe tương tác của HS

- Nghiên cứu tài liệu hỗ trợ: thực hiện các hoạt động khám phá;

- Báo cáo kết quả khám phá và thảo luận

- Tổ chức thảo luận để giải thích về những khám phá ở bước 2 (đưa ra các dẫn chứng)

- Định hướng, điều chỉnh câu trả lời của

HS để chính xác hóa các khái niệm, kiến thức và giải thích

- Thảo luận để đưa ra các dẫn chứng và giải thích về những khám phá ở bước 2

- Hệ thống các tri thức khoa học dưới dạng khái quát (bảng, sơ đồ, )

4 Vận dụng và mở rộng kiến thức

- Khuyến khích HS áp dụng hoặc mở rộng các khái niệm và kĩ năng trong các tình huống mới

- Tạo tình huống liên quan, gắn liền với đời sống để HS giải quyết, từ đó áp dụng vào thực tiễn

- HS kết nối khái niệm giữa những trải nghiệm cũ và mới Áp dụng khái niệm, kĩ năng để giải thích một số tình huống tương tự

- Sử dụng kiến thức đã học để đặt câu hỏi, đề xuất giải pháp để rút ra kết luận

- Quan sát trong suốt quá trình học tập của HS, đánh giá cách HS vận dụng kiến thức, kĩ năng, sự tiến bộ của người học

- Dựa vào tự đánh giá của HS để tổng hợp đánh giá mức độ đạt được của HS so với mục tiêu

- Tự đánh giá sự tiến bộ của bản thân bằng cách so sánh giữa sự hiểu biết hiện tại và trước đó

- Đặt những câu hỏi mới để khám phá sâu hơn vào khái niệm hoặc chủ đề đã học

1.1.2 Phát triển năng lực cho học sinh trong dạy học khám phá

1.1.2.1 Năng lực giao tiếp và hợp tác

Trong DHKP, học sinh thường tham gia vào các hoạt động khám phá theo hình thức làm việc nhóm, nơi giáo viên tổ chức để học sinh hợp tác, trao đổi và chia sẻ ý tưởng Qua các buổi thảo luận, học sinh không chỉ phát hiện ra tri thức mới mà còn nâng cao khả năng trình bày và diễn đạt ý tưởng Sự tương tác tích cực giữa các thành viên trong nhóm trong quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập giúp học sinh đáp ứng các yêu cầu cần đạt của năng lực giao tiếp và hợp tác theo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể 2018.

- Biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với các loại phương tiện phi ngôn ngữ đa dạng để trình bày thông tin, ý tưởng;

- Biết lắng nghe, chủ động, tự tin trong giao tiếp khi nói trước nhiều người hay khi lập luận, đánh giá về các vấn đề trình bày;

- Phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ của nhóm, sẵn sàng nhận công việc được giao;

- Đề xuất điều chỉnh phương án phân công công việc và tổ chức hoạt động hợp tác để nhóm hoạt động hiệu quả;

- Khiêm tốn tiếp thu sự góp ý và nhiệt tình chia sẻ, hỗ trợ các thành viên trong nhóm, rút kinh nghiệm cho bản thân

1.1.2.2 Năng lực giải quyết vấn đề

Năng lực giải quyết vấn đề là khả năng linh hoạt và sáng tạo trong việc áp dụng kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm thực tiễn để xử lý các tình huống khó khăn Theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018, năng lực này bao gồm các thành tố cụ thể.

Phát hiện và hiểu vấn đề là bước đầu tiên quan trọng trong quá trình học tập, nơi học sinh nhận diện các tình huống có vấn đề Họ cần xác định rõ ràng vấn đề, tìm hiểu các thông tin liên quan và giải thích chúng một cách logic Cuối cùng, học sinh sẽ trình bày sự am hiểu của mình về vấn đề đó, giúp củng cố kiến thức và kỹ năng phân tích.

Để giải quyết vấn đề hiệu quả, học sinh cần thu thập, sắp xếp và đánh giá thông tin một cách có hệ thống Sau đó, họ nên kết nối thông tin mới với kiến thức đã có, xác định các phương pháp và chiến lược giải quyết vấn đề Cuối cùng, việc thống nhất cách thức thực hiện là rất quan trọng để đảm bảo quá trình giải quyết vấn đề diễn ra suôn sẻ.

Lập kế hoạch và thực hiện giải pháp là quá trình quan trọng, trong đó học sinh (HS) thiết lập tiến trình thực hiện, xác định và bổ sung cách sử dụng nguồn lực một cách hiệu quả Sau khi hoàn tất các bước chuẩn bị, HS sẽ tiến hành thực hiện giải pháp và trình bày kết quả một cách rõ ràng và mạch lạc.

Cơ sở thực tiễn

Để nghiên cứu thực trạng áp dụng phương pháp DHKP nhằm phát triển năng lực học sinh trong giảng dạy ở trường THPT, tôi đã thực hiện khảo sát thông qua phiếu điều tra đối với giáo viên tại trường nơi tôi đang giảng dạy.

- Nội dung khảo sát: Việc GV sử dụng phương pháp DHKP theo hướng phát triển năng lực HS trong quá trình dạy học

- Đối tượng khảo sát: 36 GV của trường THPT Nghi Lộc

- Hình thức khảo sát: Phiếu khảo sát trên Google form

Sau khi thu thập, tổng hợp qua phiếu điều tra, kết quả được thể hiện ở bảng sau:

Bảng 1.2 Kết quả điều tra thực trạng sử dụng phương pháp DHKP ở trường

TT Tiêu chí khảo sát

Thường xuyên Thỉnh thoảng Hiếm khi

1 GV sử dụng phương pháp DHKP 2 5,55 15 41,67 19 52,78

GV sử dụng phương tiện dạy học trực quan

(tranh ảnh, mô hình, thí nghiệm, video, phiếu học tập )

GV sử dụng các phương pháp dạy học tích cực (trò chơi, nhóm dự án, mô hình lớp học đảo ngược )

GV sử dụng các kĩ thuật dạy học tích cực

(sơ đồ tư duy, khăn 0 0 26 72,22 10 27,78

8 trải bàn, mảnh ghép, phòng tranh, KWL )

GV sử dụng công nghệ thông tin vào dạy học (Padlet,

GV kết hợp DHKP với phương tiện dạy học trực quan, các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực

Từ số liệu thu thập được ở trên giúp chúng ta thấy:

Để nâng cao hiệu quả giảng dạy chương trình giáo dục phổ thông 2018, giáo viên (GV) đã chú trọng đổi mới phương pháp dạy học, với hơn 75% GV áp dụng các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực Nhiều GV lựa chọn sử dụng tranh ảnh, mô hình, video trình chiếu, thí nghiệm và thí nghiệm ảo để làm sinh động bài giảng Họ cũng am hiểu cách tổ chức trò chơi, hoạt động nhóm và sơ đồ tư duy Tuy nhiên, việc sử dụng các phần mềm hỗ trợ dạy học như Quizizz, Azota, Padlet vẫn còn hạn chế.

Phương pháp DHKP được biết đến bởi gần 47% giáo viên, tuy nhiên, chỉ một phần nhỏ trong số đó áp dụng thường xuyên và chưa thực sự nghiên cứu sâu về phương pháp này Điều này dẫn đến việc kết hợp DHKP với các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực khác trong đội ngũ giáo viên vẫn ở mức rất thấp, chỉ khoảng 19%.

VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC KHÁM PHÁ NỘI DUNG “BA ĐỊNH LUẬT NEWTON” – VẬT LÍ 10 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

Các nhiệm vụ khám phá trong nội dung “Ba định luật Newton” – Vật lí 10 THPT

2.1.1 Lưu ý khi thiết kế nhiệm vụ khám phá

Xây dựng nhiệm vụ khám phá là yếu tố then chốt để đảm bảo thành công cho DHKP Khi thiết kế các nhiệm vụ khám phá, cần chú ý đến một số yêu cầu quan trọng để đạt được hiệu quả tối ưu.

 Nhiệm vụ khám phá được thiết kế phải phù hợp với mục tiêu bài học

Nhiệm vụ khám phá là một phần quan trọng trong quá trình học tập, giúp người học hiểu rõ hơn về nội dung bài học mà sách giáo khoa chưa thể truyền đạt đầy đủ.

 Nhiệm vụ khám phá phải vừa sức HS

Một nhiệm vụ khám phá chất lượng cần có độ khó vừa phải, không quá khó để gây bế tắc cho học sinh và cũng không quá dễ để học sinh không cần tư duy Khi hoàn thành những nhiệm vụ khám phá phù hợp, học sinh sẽ cảm thấy hứng khởi và sẵn sàng cho các nhiệm vụ tiếp theo.

 Nhiệm vụ khám phá phải tạo cơ sở cho sự phái triển năng lực của HS:

Nhiệm vụ khám phá giúp học sinh sử dụng kinh nghiệm sẵn có, liên hệ kiến thức đã biết với điều chưa biết, và xử lý thông tin một cách hiệu quả Qua đó, các em có thể vận dụng thực tiễn để hoàn thành nhiệm vụ học tập và giải quyết các vấn đề trong cuộc sống Việc tham gia vào những nhiệm vụ khám phá chất lượng sẽ hỗ trợ học sinh hình thành và phát triển năng lực của mình.

2.1.2 Thiết kế các nhiệm vụ khám phá trong nội dung “Ba định luật Newton”

Bảng 2.1 Các nhiệm vụ khám phá chủ đề “Ba định luật Newton”

Nội dung Hoạt động/Mục tiêu Nhiệm vụ khám phá Biện pháp hỗ trợ Định luật 1

- Kiểm tra kiến thức cũ về các lực cân bằng và không cân bằng

- Kích thích sự tò mò tìm hiểu về chuyển động của vật khi

- Học sinh xem theo dõi thông tin về tàu vũ trụ Voyager thông qua đoạn video: https://www.youtube.com /watch?v=1q2vm1DfuHI

- Trò chơi “Lật mảnh ghép”;

- Phương tiện trực quan: video về tàu vũ trụ Voyager

10 không chịu tác dụng của lực

Khám phá điều gì giúp tàu Voyager tiếp tục di chuyển xa Trái Đất mặc dù không còn lực tác dụng là một vấn đề thú vị.

- Hiểu được mối quan hệ giữa lực và chuyển động

- Phát biểu được nội dung định luật 1 Newton

- Học sinh sử dụng kiến thức thực tế để khám phá xem lực có phải là nguyên nhân gây ra chuyển động và duy trì chuyển động hay không

- Khái quát kiến thức khám phá bằng nội dung định luật 1 Newton

- Hoạt động nhóm ngoài giờ học

- Mô hình lớp học đảo ngược

- Phương tiện trực quan: thí nghiệm Galilei

Vận dụng và mở rộng:

- Ý nghĩa của định luật 1 Newtown

- Khám phá “Quán tính và cuộc sống”

-Thực hiện các ứng dụng của quán tính tại lớp

- Sưu tầm các video liên quan đến quán tính (mà không thực hiện được trực tiếp tại lớp)

- Tìm hiểu về tai nạn giao thông có nguyên nhân từ quán tính

- Phương tiện trực quan: thí nghiệm và ứng dụng của quán tính

- Mô hình lớp học đảo ngược Định luật 2

- Tìm hiểu định tính mối quan hệ giữa gia tốc vật thu được với lực tác dụng vào vật và khối lượng của vật

Các nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm tại nhà theo hướng dẫn của PHT, từ đó đưa ra nhận xét định tính về mối quan hệ giữa gia tốc (a), lực tác dụng (F) và khối lượng vật (m).

- Phương tiện trực quan: thí nghiệm, PHT, video thí nghiệm kiểm chứng định luật 2 Newton của thầy Nguyễn Thành Nam và của

PGS.TS Phạm Thị Phú

- Ứng dụng CNTT: phần mềm Padlet

- Mô hình lớp học đảo ngược

- Tìm hiểu nội dung định luật 2 Newton

- Kiểm tra định lượng mối quan hệ giữa gia tốc a với lực tác dụng F và khối lượng vật m

- Tìm hiểu ý nghĩa của đinh luật 2 Newton

- Phương tiện trực quan: Video thí nghiệm kiểm chứng định luật 2 Newton, PHT

- Sử dụng CNTT: + Phần mềm vẽ đồ thị bằng Excel + Padlet

Vận dụng và mở rộng:

- Liên hệ định luật 2 Newton để giải thích hiện tượng trong cuộc sống

- Tìm hiểu vì sao lái xe tải, xe khách giường nằm dễ mất kiểm soát tay lái?

- Nêu những quy tắc giúp vận hành xe tải hạng nặng, xe khách lái xe an toàn?

- Sử dụng CNTT: Video “Xe khách giường nằm - hung thần trên xa lộ ”

- Kỹ thuật: Tia chớp Định luật 3

- Xác định nội dung khám phá: tìm hiểu đặc điểm của lực tương tác giữa hai vật

- Khích thích hứng thú học tập

- Trả lời các câu hỏi sau khi thực hiện thí nghiệm 2 bạn đẩy nhau trên giày trượt patin:

+ Hiện tượng xảy ra như thế nào?

+ Vì sao bạn A chuyển động về phía trước?

- Phương tiện trực quan: thí nghiệm hai HS đẩy nhau trên patin

+ Bạn B chuyển động về phía sau chứng tỏ điều gì?

- Nắm được đặc điểm, tên gọi của lực tương tác giữa 2 vật

- Nêu những điều em đã biết về các lực cân bằng?

- Điều em muốn biết về lực mà B tác dụng lên A và lực mà A tác dụng lên B?

- Thực hiện thí nghiệm với hai thanh nam châm, biểu diễn lực tác dụng lên mỗi nam châm Ghi ra nội dung học được

- Thực hiện thí nghiệm ở đầu bài với 2 lực kế, ghi ra nội dung học được

- Phương tiện trực quan: thí nghiệm với 2 thanh nam châm, thí nghiệm với 2 hai lực kế, tranh vẽ

- Sử dụng kĩ thuật dạy học tích cực: KWL, kĩ thuật động não

Vận dụng và mở rộng:

- Vận dụng định luật 3 Newton vào cuộc sống

Quyển sách nằm yên trên bàn là minh chứng rõ ràng cho cặp lực và phản lực Sự cân bằng giữa lực và phản lực là nguyên nhân khiến quyển sách không bị rơi Cặp lực này có thể được biểu diễn bằng cách xem xét trọng lực tác động xuống quyển sách và lực phản xạ từ bề mặt bàn tác động ngược lên quyển sách.

- Vận dụng định luật 3 Newton để giải thích chuyển động về phía trước của người đi bộ?

Biểu diễn cặp lực và phản lực? (Mở rộng: Vì sao ta thấy người chuyển động về trước mà không thấy Trái đất lùi về phái sau?)

- Kỹ thuật: chia sẻ cặp đôi, trình bày 1 phút

- Phương tiện trực quan: hình vẽ, video

- Vận động viên đã vận dụng định luật 3 Newton như thế nào để nâng cao thành tích bơi?

2.2 Tổ chức dạy học khám phá nội dung “Ba định luật Newton” – Vật lí 10 THPT

2.2.1 Kế hoạch bài dạy nội dung “Định luật 1 Newton”

- Phát biểu được định luật 1 Niu-tơn,

- Nêu được ý nghĩa của định luật 1 Niu-tơn, đó là quán tính của vật và nêu một số ví dụ về quán tính

2 Năng lực đặc thù a Nhận thức Vật lí

[1.1] Nhận biết được mối quan hệ giữa lực và chuyển động

Định luật 1 Niu-tơn, hay còn gọi là định luật quán tính, phát biểu rằng một vật sẽ giữ nguyên trạng thái chuyển động của nó trừ khi có lực tác động từ bên ngoài Hiện tượng này giải thích nhiều hiện tượng tự nhiên, như sự chuyển động của các vật thể trong không gian Việc tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lý giúp chúng ta hiểu rõ hơn về các quy luật chi phối sự vận động và tương tác giữa các vật thể.

Lực không phải là nguyên nhân duy nhất gây ra chuyển động và duy trì chuyển động, mà cần dựa vào các chứng cứ khoa học để giải thích và rút ra kết luận chính xác về mối quan hệ này.

Định luật 1 Niu-tơn, hay còn gọi là định luật quán tính, khẳng định rằng một vật sẽ giữ nguyên trạng thái chuyển động của nó trừ khi có lực tác động từ bên ngoài Quán tính là xu hướng của vật thể duy trì trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều Ví dụ về quán tính có thể thấy trong việc một chiếc xe ô tô đột ngột phanh lại, hành khách bên trong sẽ bị đẩy về phía trước do quán tính Việc hiểu rõ định luật này không chỉ giúp chúng ta nắm bắt các hiện tượng vật lý trong đời sống mà còn áp dụng vào thực tiễn trong nhiều lĩnh vực khác nhau.

Quán tính là hiện tượng phổ biến trong đời sống và kỹ thuật, ảnh hưởng đến chuyển động của các vật thể Hiểu rõ về quán tính giúp chúng ta đánh giá và phản biện những tác động của nó, từ đó có thể chủ động phòng chống tai nạn giao thông hiệu quả Việc nhận thức đúng về quán tính không chỉ nâng cao an toàn mà còn cải thiện kỹ thuật điều khiển phương tiện.

[2.1] Năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động nhóm tìm hiểu mục tiêu [1.3], [1.5], [1.6]

[2.2] Năng lực giải quyết vấn đề [1.3], [1.5], [1.6]

- Trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ cùng nhóm

- Có tác phong làm việc của nhà khoa học

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- Hình ảnh, video về tàu vũ trụ Voyager https://www.youtube.com/watch?v=1q2vm1DfuHI

- Trò chơi “Lật mảnh ghép”,

- Dụng cụ thí nghiệm: hình14.1,

- Các thí nghiệm về quán tính giao cho HS chuẩn bị,

- Bài làm của HS trên giấy A0,

- Phiếu học tập các nhóm trước tiết học

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

 Bước 1: Kích thích động cơ học tập (Engage)

- Kiểm tra kiến thức cũ về các lực cân bằng và không cân bằng;

- Kích thích sự tò mò tìm hiểu về chuyển động của vật khi không chịu tác dụng của lực

- Trò chơi “Lật mảnh ghép”;

- Phương tiện trực quan: video về tàu vũ trụ Voyager

- Ôn kiến thức cũ về các lực cân bằng và không cân bằng

Câu 1 Các lực tác dụng lên một vật gọi là cân bằng khi

A Vật chuyển động với gia tốc không đổi

B Hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật là hằng số

C Hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật phải bằng 0

Câu 2 Chọn câu sai Khi vật chịu tác dụng của các lực không cân bằng thì

A Vật thay đổi chuyển động B Vật thay đổi vận tốc

C Vật đứng yên D Vật chuyển động có gia tốc

Câu 3 Hai lực cân bằng không thể có

C Cùng giá D Cùng độ lớn

Câu 4 Lực là nguyên nhân

A Làm cho vật chuyển động B Duy trì chuyển động

C Làm cho vật đứng yên D Làm cho vật thay đổi chuyển động

Tàu vũ trụ Voyager tiếp tục di chuyển xa Trái Đất mặc dù không còn lực nào tác động lên nó, điều này đặt ra câu hỏi thú vị về cơ chế chuyển động của nó Sự tồn tại của quán tính giúp Voyager duy trì vận tốc đã đạt được trước khi rời khỏi tầm ảnh hưởng của lực hấp dẫn Trái Đất Nhờ vào nguyên lý này, tàu vũ trụ có thể tiếp tục hành trình khám phá không gian mà không cần thêm sức mạnh từ động cơ.

- Câu trả lời của HS

GV đã chọn ngẫu nhiên 4 em để tham gia trò chơi thú vị Một bức tranh bí ẩn được ẩn giấu sau 4 ô cửa Người chơi sẽ chọn một ô bất kỳ và trả lời câu hỏi Mỗi câu trả lời đúng sẽ giúp lật lên một ô, mang đến cơ hội khám phá bức tranh.

15 và tấm ảnh bí mật dưới 4 ô sẽ dần lộ ra Nếu trả lời sai nhường cơ hội cho bạn khác

- GV cung cấp cho HS thông tin về bức ảnh tàu vũ trụ Voyager bằng cách trình chiếu video ở link https://www.youtube.com/watch?v=1q2vm1DfuH

- Hoạt động nhóm ngoài giờ học;

- Mô hình lớp học đảo ngược;

- Phương tiện trực quan: thí nghiệm Galilei

 Nội dung: HS tìm hiểu: mối liên hệ giũa lực và chuyển động, thí nghiệm lịch sử của Galilei

 Sản phẩm: Tranh và thí nghiệm của các nhóm

- Nhiệm vụ thực hiện tại nhà trước tiết học:

Lực là yếu tố quyết định trong việc gây ra và duy trì chuyển động Khi một lực tác động lên một vật, nó sẽ làm cho vật đó thay đổi trạng thái chuyển động của mình, theo định luật Newton thứ nhất Ví dụ, khi đẩy một chiếc xe hơi đứng yên, lực từ bàn tay sẽ khiến xe bắt đầu di chuyển Ngoài ra, khi một vật đã chuyển động, lực cần thiết để duy trì chuyển động của nó phụ thuộc vào ma sát và các lực cản khác Do đó, có thể khẳng định rằng lực không chỉ là nguyên nhân gây ra chuyển động mà còn là yếu tố quan trọng trong việc duy trì chuyển động của các vật thể.

Các nhóm thực hiện trên giấy A0

+ Tìm hiểu và làm thí nghiệm Galilei

- Phương tiện trực quan: thí nghiện Galilei

- Lực không phải là nguyên nhân gây ra chuyển động và duy trì chuyển động

Galilei dự đoán rằng vật chuyển động sẽ chậm dần và dừng lại khi không còn lực tác động, nguyên nhân chính là do lực ma sát Nếu không có lực ma sát cản trở, vật sẽ tiếp tục chuyển động với vận tốc không đổi mãi mãi.

- Nội dung định luật 1 Newton

- Hiểu biết của HS về lực và chuyển động, dự đoán vượt thời gian về sự tồn tại lực ma sát của Galilei, định luật 1 Newton

- HS tham quan phòng tranh theo sơ đồ nhóm 1 3, 2 4 Mỗi nhóm cử 2 em ở lại thuyết trình và giải đáp các thắc mắc của nhóm tham quan;

- Các nhóm tiến hành đặt câu hỏi, đánh giá, bổ sung, nhận xét nhiệm vụ của nhóm mình tham quan;

THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

Khảo sát sự cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất

Khảo sát được thực hiện để xác định sự cần thiết và tính khả thi của phương pháp dạy học khám, nhằm phát triển năng lực cho học sinh Kết quả khảo sát sẽ giúp hoàn thiện nội dung đề tài, đảm bảo phù hợp với thực tiễn giáo dục hiện nay.

Trưng cầu ý kiến được thực hiện dựa trên hai tiêu chí chính: tính cấp thiết và tính khả thi của việc áp dụng phương pháp dạy học khám phá nhằm phát triển năng lực cho học sinh.

 Vai trò của DHKP trong thực hiện dạy học theo phát triển năng lực;

Việc áp dụng phương pháp DHKP cùng với các biện pháp hỗ trợ là rất cần thiết để phát triển năng lực cho học sinh trong bối cảnh thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018.

 Khả năng tổ chức các hoạt động DHKP theo hướng phát triển năng lực HS trong điều kiện dạy học thực tế của đại phương

3.1.3 Phương pháp khảo sát và thang đánh giá

- Trao đổi bằng bảng hỏi thông qua Google forms

- Thực hiện đánh giá các tiêu chí theo 4 mức độ từ cao đến thấp và được lượng hoá bằng điểm số

Nội dung khảo sát Thang điểm đánh giá

Rất quan trọng/Rất cấp thiết/Rất khả thi 4 điểm

Quan trọng/Cấp thiết/Khả thi 3 điểm Ít quan trọng/Ít cấp thiết/Ít khả thi 2 điểm

Không quan trọng/Không cấp thiết/Không khả thi 1 điểm

Sau khi nhận kết quả, chúng tôi tiến hành phân tích và xử lý dữ liệu từ bảng thống kê, tính tổng điểm (∑) và điểm trung bình (X) cho các biện pháp đã khảo sát Tiếp theo, chúng tôi xếp hạng các biện pháp này để đưa ra nhận xét, đánh giá và rút ra kết luận.

- Thời gian khảo sát: đầu tháng 04/2023

TT Đối tượng Số lượng

3.1.5 Kết quả khảo sát về sự cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất

3.1.5.1 Sự cấp thiết của các giải pháp đã đề xuất

Biểu đồ 1 cho thấy đánh giá của giáo viên về tầm quan trọng của Dạy Học Kết Hợp Phát triển năng lực học sinh Bảng 3.1 trình bày kết quả khảo sát về sự cần thiết của các giải pháp Dạy Học Kết Hợp nhằm nâng cao năng lực của học sinh.

Mức độ đánh giá Các thông số

Rất Cấp thiết Ít Không X Mức

SL Điểm SL Điểm SL Điểm SL Điểm

DHKP kết hợp phương tiện dạy học trực quan

DHKP kết hợp sử dụng các phương pháp dạy học tích cực

DHKP kết hợp sử dụng các kĩ thuật dạy học tích cực

DHKP kết hợp sử dụng 16 64 15 45 4 8 1 1 3,28 4

Kết quả khảo sát trong bảng 3.1 cho thấy các giáo viên tham gia đánh giá các biện pháp dạy học theo phát triển năng lực ở mức cao, với điểm trung bình chung đạt 3,52 Mặc dù có sự khác biệt trong cách đánh giá giữa các đối tượng khảo sát do mức độ hiểu biết khác nhau về các phương pháp dạy học tích cực.

Các giáo viên đều đồng thuận rằng cả bốn biện pháp đề xuất đều cần thiết, với biện pháp 1: “Dạy học khám phá kết hợp phương tiện dạy học trực quan” nhận được đánh giá cao nhất (X = 3,67), cho thấy đây là phương pháp phổ biến trong giảng dạy Ngược lại, biện pháp 4: “Dạy học khám phá kết hợp sử dụng công nghệ thông tin” được đánh giá thấp nhất (X = 3,28), có thể do giáo viên chưa quen thuộc với các phần mềm hỗ trợ dạy học, dẫn đến cảm giác khó khăn khi áp dụng.

3.1.5.2 Tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất

Bảng 3.2 Kết quả khảo sát tính khả thi của các giải pháp DHKP nhằm phát triển năng lực HS

Mức độ đánh giá Các thông số

Rất Khả thi Ít Không X Mức

SL Điểm SL Điểm SL Điểm SL Điểm

DHKP kết hợp phương tiện dạy học trực quan

DHKP kết hợp sử dụng các phương pháp dạy học tích cực

DHKP kết hợp sử dụng các kĩ thuật

DHKP kết hợp sử dụng công nghệ thông tin

Kết quả khảo sát tính khả thi cho thấy, giáo viên đánh giá cao tính khả thi của các biện pháp dạy học theo phát triển năng lực, với điểm trung bình 3,54, gần mức rất khả thi Trong đó, biện pháp 1: “Dạy học khám phá kết hợp phương tiện dạy học trực quan” đạt mức khả thi cao nhất với điểm số 3,67.

Biện pháp 4, “Dạy học khám phá kết hợp sử dụng công nghệ thông tin (Padlet, Quizizz, Plicker, Azota )”, có giá trị điểm thấp nhất với X = 3.33 điểm Trong khi đó, các biện pháp khác đều cho thấy tính khả thi cao hơn, với điểm trung bình từ 3,53 đến 3,64 điểm.

3.1.5.3 Đánh giá về tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp

Mối tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp được thể hiện trong bảng 3.3

Bảng 3.3 Thứ hạng sự cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp

TT Biện pháp Tính cấp thiết Tính khả thi Điểm trung bình Mức Điểm trung bình Mức

DHKP kết hợp phương tiện dạy học trực quan

DHKP kết hợp sử dụng các phương pháp dạy học tích cực

DHKP kết hợp sử dụng các kĩ thuật dạy học tích cực

4 DHKP kết hợp sử dụng CNTT 3,28 4 3,33 4

Bảng 3.3 chỉ ra rằng tất cả các biện pháp đều cần thiết và có tính khả thi cao, với sự tương đồng về thứ hạng Biện pháp có tính cấp thiết và khả thi thấp nhất ghi nhận điểm trung bình từ 3,28 đến 3,33, cho thấy vẫn nằm trong khoảng cao của thang điểm 4 Điều này chứng tỏ rằng các biện pháp được tác giả đề xuất đã nhận được sự đồng tình và ủng hộ từ đa số giáo viên.

Thực nghiệm sư phạm

Kết quả có được của TNSP là căn cứ để trả lời các câu hỏi:

Việc sử dụng DHKP kết hợp với các biện pháp hỗ trợ khác có thể tạo ra ấn tượng sâu sắc và lâu dài về kiến thức đã học Điều này không chỉ khơi nguồn cảm hứng cho người học mà còn nâng cao hiệu quả giảng dạy và học tập.

- Sử dụng DHKP kết hợp với các biện pháp hỗ trợ khác có thực sự hiệu quả trong việc phát triển một số năng lực của HS hay không?

- Lớp TN: 10A 1 , 10A 6 trường THPT Nghi Lộc

- Khảo sát bằng Google forms dành cho HS lớp TN;

- Xây dựng tiêu chí đánh giá NL giao tiếp và hợp tác, NLGQVĐ của HS;

- Giao các nhóm trưởng theo dõi và đánh giá năng lực của thành viên nhóm mình trong suốt quá trình TN.

Kết quả TNSP

Khi áp dụng các phương pháp DHKP theo hướng phát triển năng lực HS vào quá trình giảng dạy, chúng tôi thấy

 Trước khi áp dụng đề tài:

- Có khá nhiều HS nói rằng môn Vật lí rất khó, không thích môn Vật lí, không hào hứng mỗi khi đến tiết Vật lí;

- Về nhà, các em không muốn làm bài tập, không muốn ôn tập kiến thức bài đã học trên lớp;

- Khả năng phát hiện vấn đề trong các tình huống, nhiệm vụ hay bài tập GV đưa ra ở HS chưa có hoặc còn chậm;

- Trên lớp, các nhóm ít giao tiếp, trao đổi với nhau về bài học nên không khí buổi học khá trầm

 Sau khi áp dụng đề tài:

- HS tự giác học và làm bài ở nhà; tự tìm kiếm tài liệu, xem các video trên mạng để thực hiện tốt các yêu cầu của GV giao phó;

- Các em đã có sự mạnh dạn, tự tin hơn khi trình bày thí nghiệm, trả lời phiếu học

Trong 44 buổi tập nhóm, học sinh đã thể hiện sự chú ý lắng nghe, tích cực đóng góp ý kiến và tham gia thảo luận Họ chủ động làm việc, phân công nhiệm vụ hợp lý và tương tác hiệu quả với giáo viên trong các bài học.

Không khí học tập đã có sự chuyển biến tích cực, với sự hào hứng và mong chờ của học sinh trong mỗi giờ học Tất cả các giai đoạn học tập đều diễn ra vui vẻ, sôi nổi và hòa đồng, góp phần phát huy nhiều kỹ năng và năng lực quan trọng như năng lực tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, cùng với khả năng thực hành thí nghiệm, tìm kiếm thông tin, và tăng cường khả năng ghi nhớ, phân tích, tổng hợp.

3.3.2.1 Đánh giá sự thay đổi thái độ học tập của học sinh

- Đối tượng điều tra: HS lớp 10A 1 , 10A 6

- Hình thức điều tra: Bảng hỏi

- Công cụ điều tra: Google forms

- Thời điểm điều tra: Trước và sau khi áp dụng đề tài

Bảng 3.4 : Kết quả điều tra về thái độ học tập của HS trước và sau khi áp dụng đề tài Thái độ học tập của HS

Sau quá trình thực nghiệm, tỉ lệ học sinh cảm thấy rất hứng thú và hứng thú trong giờ học Vật lí đã tăng lên rõ rệt, đạt 87% ở lớp chọn và 64,5% ở lớp thường Điều này cho thấy phần lớn học sinh đều yêu thích các tiết học áp dụng phương pháp dạy học kết hợp DHKP với các phương pháp tích cực khác.

3.3.2.2 Đánh giá sự phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác của học sinh

- Đối tượng điều tra: HS lớp 10A1, 10A6

- Hình thức điều tra: Theo dõi của nhóm trưởng và thư kí ghi chép lại

- Công cụ điều tra: Bảng đánh giá của nhóm trưởng

- Thời điểm điều tra: Trước và sau khi áp dụng đề tài

Bảng 3.5 so sánh mức độ phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác của học sinh trước và sau khi áp dụng đề tài ở lớp TN, cho thấy sự cải thiện rõ rệt trong các tiêu chí thể hiện năng lực này.

Mức độ phát triển NL giao tiếp và hợp tác của

Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 1 Mức 2 Mức 3

1 Biêt lắng nghe nhiệm vụ chung của nhóm, sẵn sàng nhận nhiệm vụ khi được nhóm trưởng giao phó

2 Thực hiện tích cực và có hiệu quả các nhiệm vụ được giao

3 Biết sử dụng ngôn ngữ để trình bày thông tin, ý tưởng và thảo luận

4 Biết lắng nghe ý kiến của các thành viên khác 38,5 32,9 28,6 14,3 43,9

5 Khiêm tốn tiếp thu sự góp ý và nhiệt tình chia sẻ, hỗ trợ các thành viên trong nhóm

+ Mức 1: Thực hiện được một phần yêu cầu;

+ Mức 2: Thực hiện được cơ bản yêu cầu nhưng chưa đầy đủ;

+ Mức 3: Thực hiện tốt yêu cầu

Dữ liệu cho thấy, sau quá trình thử nghiệm, các tiêu chí năng lực giao tiếp và hợp tác (NLGT&HT) ở mức 2 và 3 đã tăng đáng kể, trong khi mức 1 giảm rõ rệt so với trước đó Việc áp dụng Đề án Hỗ trợ Kỹ năng Phát triển (DHKP) cùng với các biện pháp hỗ trợ tích cực đã mang lại hiệu quả lớn trong việc nâng cao NLGT&HT cho học sinh.

3.3.2.3 Đánh giá sự phát triển NLGQVĐ của HS

- Đối tượng điều tra: HS lớp 10A1, 10A6

- Hình thức điều tra: Theo dõi của nhóm trưởng và thư kí ghi chép lại

- Công cụ điều tra: Bảng đánh giá từng cá nhân nhóm trưởng sau mỗi lần thực hiện yêu cầu GQVĐ của GV

- Thời điểm điều tra: Trước và sau khi áp dụng đề tài

Bảng 3.5: So sánh mức độ phát triển NLGQVĐ của HS trước và sau khi áp dụng đề tài ở lớp TN Tiêu chí thể hiện

Mức độ phát triển NLGQVĐ của HS (%)

Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 1 Mức 2 Mức 3

1 Tham gia đề xuất hướng nghiên cứu để GQVĐ 61,5 28,6 9,9 31,9 47,3 20,9

2 Tham gia lập kế hoạch

3 Tìm tòi, nghiên cứu thông tin; thu thập dữ liệu để GQVĐ

4 Phân tích dữ liệu và chọn lọc phương án tối ưu để

5 Tham gia có hiệu quả vào GQVĐ 61,5 22,0 16,5 16,5 48,3 35,2

6 Trình bày, báo cáo kết quả khi có yêu cầu 38,5 39,6 21,9 8,8 56,0 35,2 Trong đó:

+ Mức 1: Thực hiện được một phần yêu cầu;

+ Mức 2: Thực hiện được cơ bản yêu cầu nhưng chưa đầy đủ;

+ Mức 3: Thực hiện tốt yêu cầu

Sau một thời gian thực hiện đề tài, số học sinh đạt mức khá và tốt trong các tiêu chí của NLGQVĐ đã tăng rõ rệt, điều này khẳng định hiệu quả của phương pháp dạy học kết hợp với các biện pháp tích cực trong việc bồi dưỡng và phát triển năng lực cho học sinh.

Ngày đăng: 09/03/2025, 21:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Các bước tiến hành theo mô hình dạy học 5E - Skkn cấp tỉnh vận dụng phương pháp dạy học khám phá nội dung “ba Định luật newton”   vật lí 10 nhằm phát triển năng lực cho học sinh trung học phổ thông
Bảng 1.1. Các bước tiến hành theo mô hình dạy học 5E (Trang 7)
Hình  thành  kiến  thức: - Skkn cấp tỉnh vận dụng phương pháp dạy học khám phá nội dung “ba Định luật newton”   vật lí 10 nhằm phát triển năng lực cho học sinh trung học phổ thông
nh thành kiến thức: (Trang 13)
Hình  thành  kiến  thức: - Skkn cấp tỉnh vận dụng phương pháp dạy học khám phá nội dung “ba Định luật newton”   vật lí 10 nhằm phát triển năng lực cho học sinh trung học phổ thông
nh thành kiến thức: (Trang 14)
Hình  thành  kiến  thức: - Skkn cấp tỉnh vận dụng phương pháp dạy học khám phá nội dung “ba Định luật newton”   vật lí 10 nhằm phát triển năng lực cho học sinh trung học phổ thông
nh thành kiến thức: (Trang 15)
Hình 3. Thí nghiệm xác định mối quan hệ giữa độ lớn gia tốc với khối lượng - Skkn cấp tỉnh vận dụng phương pháp dạy học khám phá nội dung “ba Định luật newton”   vật lí 10 nhằm phát triển năng lực cho học sinh trung học phổ thông
Hình 3. Thí nghiệm xác định mối quan hệ giữa độ lớn gia tốc với khối lượng (Trang 27)
Bảng 1. Kết quả thí nghiệm a phụ thuộc vào F và m - Skkn cấp tỉnh vận dụng phương pháp dạy học khám phá nội dung “ba Định luật newton”   vật lí 10 nhằm phát triển năng lực cho học sinh trung học phổ thông
Bảng 1. Kết quả thí nghiệm a phụ thuộc vào F và m (Trang 29)
Bảng 2. Kết quả thí nghiệm a phụ thuộc vào F và m - Skkn cấp tỉnh vận dụng phương pháp dạy học khám phá nội dung “ba Định luật newton”   vật lí 10 nhằm phát triển năng lực cho học sinh trung học phổ thông
Bảng 2. Kết quả thí nghiệm a phụ thuộc vào F và m (Trang 30)
Bảng 3.2. Kết quả khảo sát tính khả thi của các giải pháp DHKP nhằm phát - Skkn cấp tỉnh vận dụng phương pháp dạy học khám phá nội dung “ba Định luật newton”   vật lí 10 nhằm phát triển năng lực cho học sinh trung học phổ thông
Bảng 3.2. Kết quả khảo sát tính khả thi của các giải pháp DHKP nhằm phát (Trang 44)
Bảng 3.4 : Kết quả điều tra về thái độ học tập của HS trước và sau khi áp - Skkn cấp tỉnh vận dụng phương pháp dạy học khám phá nội dung “ba Định luật newton”   vật lí 10 nhằm phát triển năng lực cho học sinh trung học phổ thông
Bảng 3.4 Kết quả điều tra về thái độ học tập của HS trước và sau khi áp (Trang 47)
Bảng 3.5 : So sánh mức độ phát triển NLGT&HT của HS trước và sau khi áp - Skkn cấp tỉnh vận dụng phương pháp dạy học khám phá nội dung “ba Định luật newton”   vật lí 10 nhằm phát triển năng lực cho học sinh trung học phổ thông
Bảng 3.5 So sánh mức độ phát triển NLGT&HT của HS trước và sau khi áp (Trang 48)
Bảng 3.5: So sánh mức độ phát triển NLGQVĐ của HS trước và sau khi áp - Skkn cấp tỉnh vận dụng phương pháp dạy học khám phá nội dung “ba Định luật newton”   vật lí 10 nhằm phát triển năng lực cho học sinh trung học phổ thông
Bảng 3.5 So sánh mức độ phát triển NLGQVĐ của HS trước và sau khi áp (Trang 49)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w