TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠIKHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ ---BÀI THẢO LUẬN Đề tài: Phạm vi ảnh hưởng của trí tuệ nhân tạo Artificial Intelligence - AI đối với lao động của người công
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
-BÀI THẢO LUẬN
Đề tài: Phạm vi ảnh hưởng của trí tuệ nhân tạo (Artificial
Intelligence - AI) đối với lao động của người công nhân và xu thế phát triển của giai cấp công nhân trong tương lai
Hà Nội, 2025
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Chúng em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng của nhóm Các số liệu nêu trong bài thảo luận là trung thực, mọi trích dẫn đều được chỉ rõ nguồn gốc Những kết quả nghiên cứu của bài thảo luận tự tiến hành một cách trung thực, kháchquan và chưa từng được công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác
Trang 4PHỤ LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
PHỤ LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
2 Câu hỏi nghiên cứu
3 Mục tiêu nghiên cứu
4 Ý nghĩa nghiên cứu đề tài
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
6 Phương pháp nghiên cứu
7 Kết cấu đề tài
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về giai cấp công nhân
1.1 Khái niệm về giai cấp công nhân trong chủ nghĩa Mác - Lênin
1.1.1 Khái niệm
1.1.2 Đặc điểm
1.2 Vai trò lịch sử của giai cấp công nhân trong tiến trình phát triển xã hội
1.2.1 Giai cấp công nhân – lực lượng tiên phong trong cách mạng xã hội
1.2.2 Vai trò kinh tế của giai cấp công nhân
1.2.3 Vai trò chính trị - xã hội của giai cấp công nhân
1.2.4 Vai trò văn hóa – tư tưởng của giai cấp công nhân
1.2.5 Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân
1.3 Giai cấp công nhân trong thời đại cách mạng công nghiệp 4.0
1.3.1 Điểm tương đồng
1.3.2 Điểm khác biệt
Chương 2: Tổng quan về trí tuệ nhân tạo và tác động đến lao động sản xuất
2.1 Định nghĩa AI
Trang 52.1.1 Khái niệm AI
2.1.2 Khả năng của AI
2.1.3 Vai trò của AI trong đời sống con người
2.2 Các giai đoạn phát triển của AI
2.3 Ứng dụng AI trong công nghiệp và sản xuất
2.3.1 Tự động hóa và tối ưu hóa quy trình sản xuất
2.3.2 Kiểm soát Chất lượng Nâng cao
2.3.3 Quản lý Chuỗi Cung ứng Thông minh
2.3.4 Phát triển Sản phẩm Đột phá
2.3.5 Quản lý Nhân sự Hiệu quả
Chương 3: AI có thể thay thế được GCCN không?
3.1 Thực trạng về sự thay thế của AI trong xã hội hiện nay
3.2 Xu hướng phát triển của Trí tuệ nhân tạo (AI) trong tương lai
3.2.1 Xu hướng phát triển của Trí tuệ nhân tạo (AI) trong tương lai
3.2.2 Cơ hội và thách thức của AI đối với con người trong tương lai
3.3 Giải pháp để kiểm soát sự thay thế của AI tới lao động của con người
3.3.1 Giải pháp từ phía Chính phủ
3.3.2 Giải pháp từ phía Doanh nghiệp
3.3.3 Giải pháp từ phía Người lao động
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ANN Mạng nơ-ron nhân tạo
AGI Trí tuệ nhân tạo tổng quát
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0 đang diễn ra mạnh mẽ, trí tuệ nhân tạo (Artificial Intelligence - AI) đã và đang tác động sâu rộng đến mọi lĩnh vựccủa đời sống, đặc biệt là thị trường lao động Cụ thể, robot và hệ thống AI được lắp đặt trong các nhà mấy để thực hiện các công việc lặp đi lặp lại như lắp ráp linh kiện, đóng gói sản phẩm và kiểm tra chất lượng AI cũng giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình sản xuất, dự báo nhu cầu thị trường, quản lý hàng tồn kho một cách hiệu quả và giảm đáng kể chi phí đầu tư Có thể thấy, việc ứng dụng AI vào sản xuất không chỉ làm thay đổi phương thức lao động mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến việc làm, thu nhập và vị thế của người công nhân trong xã hội Sự thay thế của trí tuệ nhân tạo trong các công việc thủ công, có tính lặp lại khiến cho một bộ phận công nhân đứng trước nguy cơ mất việc làm Hơn nữa, để làm việc cùng với robot và AI, công nhân cần phải học hỏi và nâng cao kỹ năng cá nhân Do vậy sự chênh lệch thu nhập giữa những người có kỹ năng cao và những người không có kỹ năng, sự phân hóa xã hội giữa những người có thể thích nghi với công nghệ mới và những người không thể ngày càng gia tăng Trước thực trạng này, nhóm 6 chúng em nhận thấy việc nghiên cứu phạm vi ảnh hưởng của công nghệ này đối với lao động của giai cấpcông nhân và xu thế phát triển của giai cấp công nhân trong tương lai là hết sức cần thiết Hoạt động nghiên cứu này không chỉ giúp nhận diện những thách thức mà công nhân phải đối mặt mà còn đề xuất những giải pháp thích ứng phù hợp để đảm bảo sự phát triển bền vững của lực lượng lao động trong tương lai.
2 Câu hỏi nghiên cứu
Để phục vụ cho việc nghiên cứu và thảo luận về đề tài này, nhóm chúng em có đưa ra 4 câu hỏi Cụ thể:
Trang 8 Trí tuệ nhân tạo (AI) có thể thay thế hoàn toàn lao động của người công nhân hay không? Nếu có, trong những lĩnh vực nào? Nếu không, vai trò của người công nhân sẽ thay đổi ra sao?
AI đã và đang tác động đến việc làm, thu nhập và điều kiện lao động của giai cấp công nhân như thế nào?
Xu hướng phát triển của giai cấp công nhân trong bối cảnh AI ngày càng pháttriển sẽ theo hướng nào?
Nhà nước, doanh nghiệp và bản thân người công nhân cần làm gì để thích ứng với sự phát triển của AI và đảm bảo vị thế của giai cấp công nhân trong tương lai?
3 Mục tiêu nghiên cứu
Với đề tài này, nhóm 6 hướng tới mục tiêu phân tích và đánh giá tác động của
AI đến lao động của người công nhân tại Việt Nam, đồng thời dự đoán xu hướng phát triển của giai cấp công nhân trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 Cụ thể,nhóm sẽ tập trung vào việc xác định những thay đổi trong cơ cấu việc làm, kỹ năng cần thiết, thu nhập, và vị thế xã hội của người công nhân dưới sự ảnh hưởng của AI Bên cạnh đó, nhóm cũng hướng đến việc đề xuất các giải pháp nhằm giúp người công nhân thích ứng với sự chuyển đổi công nghệ, đảm bảo sự phát triển bền vững
và công bằng trong xã hội
4 Ý nghĩa nghiên cứu đề tài
Nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng trong việc đánh giá tác động của AI đến lực lượng lao động công nhân, giúp nhận diện những cơ hội và thách thức mà công nghệ này mang lại Kết quả nghiên cứu có thể cung cấp cơ sở cho việc xây dựng chính sách lao động phù hợp, giúp công nhân nâng cao kỹ năng, thích ứng với sự thay đổi của công nghệ và đảm bảo vị thế trong nền kinh tế số Đồng thời, nghiên cứu cũng góp phần định hướng cho các doanh nghiệp và tổ chức công đoàn trong việc hỗ trợ người lao động trước sự chuyển đổi của thị trường lao động
Trang 95 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
5.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của bài thảo luận là phạm vi ảnh hưởng của AI đối với việc làm, điều kiện lao động và sự phát triển của giai cấp công nhân, với trọng tâm
là các ngành nghề chịu ảnh hưởng lớn bởi AI, cũng như những thay đổi trong cấu trúc lao động công nhân trong tương lai
5.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn trong bối cảnh đất nước Việt sửa lại, tập trung vào các ngành công nghiệp chủ chốt như sản xuất, chế tạo, dệt may, điện tử, và các lĩnh vực khác có sự ứng dụng mạnh mẽ của AI Nhóm chúng
Nam-em sẽ xNam-em xét cả tác động tích cực và tiêu cực của AI đến lao động công nhân, đồngthời phân tích các yếu tố kinh tế - xã hội, chính sách của nhà nước, và năng lực đào tạo nguồn nhân lực trong việc hỗ trợ người công nhân thích nghi với sự thay đổi Qua đó, đề tài hướng đến việc cung cấp cái nhìn toàn diện về tương lai của giai cấp công nhân Việt Nam trong kỷ nguyên trí tuệ nhân tạo
6 Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, đảm bảo tính khách quan và khoa học, bài thảo luận của nhóm 6 sử dụng hai phương pháp nghiên cứu sau:
Phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu: Thu thập và phân tích các nghiên cứu, báo cáo liên quan đến tác động của AI đối với lao động công nhân
Phương pháp so sánh, đánh giá: So sánh tác động của AI ở các ngành nghề khác nhau để rút ra xu hướng chung của sự phát triển giai cấp công nhân trong tương lai
Trên cơ sở các phương pháp này, chúng em sẽ làm rõ những ảnh hưởng của AI đến lao động công nhân, từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm giúp giai cấp công nhân thích ứng với thời đại công nghệ số
Trang 107 Kết cấu đề tài
Nội dung bài thảo luận của chúng em gồm có:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về giai cấp công nhân
Chương 2: Tổng quan về trí tuệ nhân tạo và tác động đến lao động sản xuất
Chương 3: AI có thể thay thế được GCCN không?
Trang 11Chương 1: Cơ sở lý thuyết về giai cấp công nhân
1.1 Khái niệm về giai cấp công nhân trong chủ nghĩa Mác - Lênin
Trong chủ nghĩa Mác-Lenin, có hai phương diện để xác định giai cấp công nhân:
Về phương diện kinh tế - xã hội: Giai cấp công nhân là những người lao động
trực tiếp hay gián tiếp vẫn hành các công cụ sản xuất có tính chất công nghiệp ngày càng hiện đại và xã hội hóa cao Với những đặc điểm nổi bật như: sản xuất bằng máy móc, lao động có tính chất xã hội hóa, năng suất lao động cao và tạo ra những tiền đề của cải vật chất cho xã hội
Về phương diện chính trị - xã hội: Giai cấp công nhân là những người lao động
không có sở hữu tư liệu sản xuất chủ yếu của xã hội Họ phải bán sức lao động cho nhà tư bản và bị chủ tư bản bóc lột giá trị thặng dư
1.1.1 Khái niệm
Theo chủ nghĩa Mác – Lênin: Giai cấp công nhân là một tập đoàn xã hội, hình thành và phát triển cùng với quá trình phát triển của nền công nghiệp hiện đại; họ lao động bằng phương thức công nghiệp ngày càng hiện đại và gắn liền với quá trìnhsản xuất vật chất hiện đại, là đại biểu cho phương thức sản xuất mang tính xã hội hóa ngày càng cao Họ là người làm thuê do không có tư liệu sản xuất, buộc phải bán sức lao động để sống và bị giai cấp tư sản bóc lột giá trị thặng dư; vì vậy lợi ích
cơ bản của họ đối lập với lợi ích cơ bản của giai cấp tư sản Đó là giai cấp có sứ mệnh phủ định chế độ tư bản chủ nghĩa, xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản trên toàn thế giới
1.1.2 Đặc điểm
Đặc điểm nổi bật của giai cấp công nhân là lao động bằng phương thức công nghiệp với đặc trưng công cụ lao động là máy móc, tạo ra năng suất lao động cao, quá trình lao động mang tính chất xã hội hóa
Trang 12Giai cấp công nhân là sản phẩm của bản thân nền đại công nghiệp, là chủ thể của quá trình sản xuất vật chất hiện đại Do đó, giai cấp công nhân là đại biểu cho lực lượng sản xuất tiên tiến, cho phương thức sản xuất tiên tiến, quyết định sự tồn tại
và phát triển của xã hội hiện đại
Nền sản xuất đại công nghiệp và phương thức sản xuất tiên tiến đã rèn luyện chogiai cấp công nhân những phẩm chất đặc biệt về tính tổ chức, kỷ luật lao động, tinh thần hợp tác và tâm lý lao động công nghiệp Đó là một giai cấp cách mạng và có tinh thần cách mạng triệt để
1.2 Vai trò lịch sử của giai cấp công nhân trong tiến trình phát triển xã hội
Trong lịch sử phát triển của xã hội loài người, các giai cấp luôn đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định hướng đi của lịch sử Trong đó, giai cấp công nhân được xem là lực lượng then chốt trong cuộc đấu tranh chính trị - xã hội, giữ vai trò tiên phong trong sứ mệnh giải phóng giai cấp, xã hội và nhân loại Điều đó được thể hiện thông qua các vai trò sau:
1.2.1 Giai cấp công nhân – lực lượng tiên phong trong cách mạng xã hội
Theo chủ nghĩa Mác - Lênin, giai cấp công nhân là lực lượng tiên phong trong cuộc đấu tranh xóa bỏ chế độ bóc lột, bất công của chủ nghĩa tư bản, đồng thời xây dựng một xã hội công bằng và tiến bộ hơn – xã hội chủ nghĩa
Giai cấp công nhân không chỉ là lực lượng lao động chủ yếu trong nền sản xuất công nghiệp, mà còn là lực lượng có tính tổ chức cao, kỷ luật chặt chẽ, có tinh thần đoàn kết và có khả năng lãnh đạo cách mạng
Thông qua chính đảng tiên phong của mình – Đảng Cộng sản, giai cấp công nhân lãnh đạo nhân dân lao động tiến hành cách mạng, giành chính quyền, xóa bỏ chế độ tư bản, giải phóng toàn bộ xã hội khỏi áp bức, bóc lột
Theo C Mác, sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân là giải phóng toàn nhân loại khỏi chế độ bóc lột, xây dựng một xã hội công bằng, dân chủ và văn minh hơn
Trang 131.2.2 Vai trò kinh tế của giai cấp công nhân
Giai cấp công nhân đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế, vì họ là lực lượng sản xuất chủ yếu và đại diện cho phương thức sản xuất hiện đại, tiên tiến
Lực lượng sản xuất tiên tiến nhất: Giai cấp công nhân là nhân tố hàng đầu của
lực lượng sản xuất xã hội Họ trực tiếp vận hành máy móc, thiết bị, tham gia vào quátrình sản xuất công nghiệp, tạo ra của cải vật chất phục vụ nhu cầu của xã hội
Thúc đẩy tiến bộ khoa học – kỹ thuật: Quá trình lao động của giai cấp công nhân
gắn liền với việc ứng dụng khoa học – kỹ thuật, đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất lao động và thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế
Tạo điều kiện hình thành quan hệ sản xuất mới: Tính xã hội hóa cao trong sản
xuất của giai cấp công nhân phù hợp với chế độ công hữu về tư liệu sản xuất trong chủ nghĩa xã hội, góp phần xây dựng nền kinh tế xã hội chủ nghĩa
Thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa: Ở các nước xã hội chủ nghĩa, giai cấp
công nhân là lực lượng nòng cốt trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nângcao năng suất lao động và cải thiện chất lượng cuộc sống của nhân dân
Ví dụ, tại Việt Nam, giai cấp công nhân đóng vai trò quan trọng trong công cuộcđổi mới, góp phần vào sự phát triển mạnh mẽ của các ngành công nghiệp như sản xuất chế tạo, công nghệ, năng lượng…
1.2.3 Vai trò chính trị - xã hội của giai cấp công nhân
Giai cấp công nhân không chỉ đóng vai trò trong lĩnh vực kinh tế mà còn có vai trò to lớn trong đấu tranh chính trị và quản lý xã hội
Lực lượng nòng cốt trong các cuộc cách mạng: Trong lịch sử, giai cấp công nhân là lực lượng chủ yếu trong các cuộc cách mạng vô sản, điển hình là Cách mạngTháng Mười Nga (1917), Cách mạng Việt Nam (1945) và các phong trào đấu tranh giành độc lập, dân chủ trên thế giới
Lãnh đạo nhân dân lao động đấu tranh xóa bỏ áp bức, bất công: Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, giai cấp công nhân đã tổ chức các cuộc đấu tranh chống lại
Trang 14sự bóc lột của giai cấp tư sản, đòi quyền lợi cho người lao động, góp phần xây dựng nhà nước của nhân dân.
Xây dựng và quản lý nhà nước xã hội chủ nghĩa: Sau khi giành được chính quyền, giai cấp công nhân cùng nhân dân lao động sử dụng nhà nước như một công
cụ để xây dựng xã hội mới, tổ chức phát triển kinh tế, chính trị, văn hóa theo định hướng xã hội chủ nghĩa
Ở Việt Nam, giai cấp công nhân là lực lượng nòng cốt trong quá trình xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, đảm bảo quyền làm chủ của nhân dân lao động
1.2.4 Vai trò văn hóa – tư tưởng của giai cấp công nhân
Không chỉ có vai trò trong kinh tế, chính trị, giai cấp công nhân còn là nhân tố quan trọng trong cuộc cách mạng về văn hóa, tư tưởng
Xây dựng hệ tư tưởng tiên tiến: Giai cấp công nhân đã tiếp thu và phát triển chủ nghĩa Mác - Lênin, tạo ra nền tảng tư tưởng cho cuộc đấu tranh chống lại các tư tưởng lạc hậu, bảo thủ, thúc đẩy sự phát triển của xã hội
Thực hiện cuộc cách mạng văn hóa: Giai cấp công nhân đấu tranh chống lại các quan niệm lỗi thời, phong kiến, lối sống cá nhân chủ nghĩa, đồng thời xây dựng các giá trị mới như lao động, công bằng, dân chủ, bình đẳng và tự do
Xây dựng con người mới xã hội chủ nghĩa: Giai cấp công nhân góp phần giáo dục, đào tạo con người theo tư tưởng tiến bộ, phát triển văn hóa, đạo đức, nâng cao trình độ dân trí và tạo ra một xã hội có ý thức cộng đồng cao
Ví dụ, trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội tại Việt Nam, giai cấp công nhân đã tham gia vào các phong trào văn hóa, giáo dục, góp phần nâng cao nhận thức và ý thức trách nhiệm của nhân dân đối với xã hội
1.2.5 Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân
Theo C Mác, sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân là giải phóng xã hội khỏi chế độ bóc lột, thiết lập một xã hội không còn áp bức, bất công
Trang 15Lật đổ chế độ tư bản: Giai cấp công nhân đấu tranh để xóa bỏ giai cấp bóc lột,
thiết lập chế độ sở hữu chung về tư liệu sản xuất
Xây dựng xã hội chủ nghĩa: Giai cấp công nhân cùng nhân dân lao động tổ chức
sản xuất, phát triển kinh tế, nâng cao đời sống, thực hiện công bằng xã hội
Hướng tới chủ nghĩa cộng sản: Mục tiêu cuối cùng của giai cấp công nhân là
xây dựng một xã hội không còn giai cấp, không còn bóc lột, nơi mọi người đều bình đẳng và có cuộc sống tốt đẹp hơn
Ví dụ, ở Việt Nam, giai cấp công nhân đã và đang giữ vai trò quan trọng trong
sự nghiệp đổi mới và phát triển đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa
Tóm lại giai cấp công nhân có vai trò lịch sử vô cùng quan trọng trong tiến trìnhphát triển xã hội Họ không chỉ là lực lượng sản xuất chủ yếu, đóng góp vào sự phát triển kinh tế, mà còn là lực lượng lãnh đạo cách mạng, xây dựng nhà nước, tổ chức
xã hội và định hướng tư tưởng, văn hóa
Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân là xóa bỏ chế độ bóc lột, xây dựng một
xã hội công bằng, tiến bộ, hướng tới chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản Để thực hiện sứ mệnh này, giai cấp công nhân cần không ngừng nâng cao trình độ, đoànkết, giữ vững vai trò tiên phong trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội
1.3 Giai cấp công nhân trong thời đại cách mạng công nghiệp 4.0.
So với giai cấp công nhân ở thời kỳ trước thì giai cấp công nhân ngày nay vừa
có những điểm tương đồng kế thừa từ thời kỳ trước, lại vừa có những điểm khác biệtđến từ những biến đổi trong điều kiện lịch sử mới
1.3.1 Điểm tương đồng
Thứ nhất, giai cấp công nhân hiện nay vẫn đang là lực lượng sản xuất hàng đầu
của xã hội hiện đại, là chủ thể của quá trình sản xuất công nghiệp hiện đại mang tính
xã hội hóa ngày càng cao
Trang 16Thứ hai, công nghiệp hóa vẫn là cơ sở khách quan để giai cấp công nhân hiện
đại phát triển mạnh mẽ cả về số lượng và chất lượng Sự phát triển của giai cấp côngnhân tỷ lệ thuận với sự phát triển của kinh tế
Thứ ba, mặc dù xã hội ngày càng phát triển và quyền tự do của con người càng
được tôn trọng thì ở các nước tư bản chủ nghĩa, giai cấp công nhân vẫn bị giai cấp tưsản và chủ nghĩa tư bản bóc lột giá trị thặng dư Vẫn tồn tại quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa và chế độ sở hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa, do đó, xung đột về lợi ích cơ bản giữa giai cấp tư sản và giai cấp công nhân vẫn tồn tại, vẫn là nguyên nhân cốt lõi dẫn đến đấu tranh giai cấp
Thứ tư, phong trào cộng sản và công nhân ở nhiều nước vẫn luôn là lực lượng đi
đầu trong các cuộc đấu tranh vì hòa bình, hợp tác và phát triển, vì dân sinh, dân chủ, tiến bộ xã hội và xã hội chủ nghĩa
1.3.2 Điểm khác biệt
Thứ nhất, giai cấp công nhân hiện đại tăng nhanh về số lượng và thay đổi mạnh
về cơ cấu Cơ cấu xã hội, cơ cấu nghề nghiệp, cơ cấu thu nhập giữa các bộ phận công nhân rất khác nhau trên phạm vi toàn cầu cũng như trong mỗi quốc gia
Thứ hai, công nhân hiện đại có xu hướng trí tuệ hóa (tri thức hóa và trí thức hóa)
tăng nhanh, gắn liền với cách mạng khoa học, công nghệ hiện đại và sự phát triển
kinh tế tri thức; bởi nền sản xuất và dịch vụ hiện đại đòi hỏi người lao động phải có hiểu biết sâu rộng tri thức và kỹ năng nghề nghiệp Công nhân được đào tạo chuẩn mực và thường xuyên được đào tạo lại, đáp ứng sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ trong nền sản xuất Hao phí lao động hiện đại chủ yếu là hao phí về trí lực chứ không thuần túy là hao phí sức lực cơ bắp
Thứ ba, xu hướng “trung lưu hóa” gia tăng Trong bối cảnh toàn cầu hóa, chủ
nghĩa tư bản đã có một số điều chỉnh nhất định về phương thức quản lý, các biện pháp điều hòa mâu thuẫn xã hội Một bộ phận công nhân đã tham gia vào sở hữu một lượng tư liệu sản xuất của xã hội thông qua chế độ cổ phần hóa, trở thành “trung
Trang 17lưu hóa” về mức sống Tuy nhiên, thực chất quyền định đoạt quá trình sản xuất, quyền quyết định cơ chế phân phối lợi nhuận vẫn thuộc về giai cấp tư sản.
Thứ tư, giai cấp công nhân giữ vai trò lãnh đạo và Đảng Cộng sản - Đội tiên
phong của giai cấp công nhân, giữ vai trò là Đảng cầm quyền ở một số quốc gia xã hội chủ nghĩa
Trang 18Chương 2: Tổng quan về trí tuệ nhân tạo và tác động đến lao
động sản xuất2.1 Định nghĩa AI
2.1.1 Khái niệm AI
Trí tuệ nhân tạo (AI) là lĩnh vực của khoa học máy tính, nghiên cứu và phát triểncác hệ thống và phần mềm có khả năng thực hiện những nhiệm vụ yêu cầu trí tuệ con người AI có thể học hỏi từ dữ liệu, nhận thức và phân tích thông tin, ra quyết định, nhận diện hình ảnh, ngôn ngữ và thậm chí giải quyết các vấn đề phức tạp AI không chỉ mô phỏng hành vi của con người mà còn có thể tự động hóa các tác vụ và cải thiện khả năng làm việc thông qua các thuật toán học máy và học sâu (deep learning)
lý dữ liệu đến điều khiển các hệ thống phức tạp, góp phần tiết kiệm thời gian và giảm thiểu lỗi Ứng dụng của AI rất đa dạng, từ y tế (chẩn đoán bệnh), tài chính (dự báo thị trường), đến sản xuất (tối ưu hóa quy trình) và dịch vụ khách hàng (chatbot) Cuối cùng, AI còn có khả năng phân tích một lượng dữ liệu lớn và đưa ra quyết địnhhoặc dự đoán chính xác hơn, hỗ trợ con người trong các quyết định quan trọng
2.1.3 Vai trò của AI trong đời sống con người
Tự động hóa công việc và tiết kiệm thời gian: AI giúp tự động hóa các công việc
lặp lại và tốn thời gian, từ việc xử lý dữ liệu, quản lý kho bãi đến điều khiển các hệ thống phức tạp Điều này không chỉ giảm bớt công sức mà còn nâng cao hiệu suất làm việc
Trang 19Cải thiện dịch vụ khách hàng: Các chatbot và trợ lý ảo sử dụng AI để cung cấp
hỗ trợ khách hàng 24/7 AI có thể trả lời câu hỏi, giải quyết vấn đề và hỗ trợ khách hàng trong thời gian thực, giúp cải thiện trải nghiệm và sự hài lòng của khách hàng
Ứng dụng trong y tế: AI đóng vai trò quan trọng trong việc chẩn đoán bệnh,
phân tích hình ảnh y tế, dự đoán nguy cơ bệnh tật, và hỗ trợ phát triển thuốc mới AIgiúp bác sĩ đưa ra quyết định chính xác hơn, góp phần cải thiện chất lượng chăm sócsức khỏe
Tối ưu hóa giao thông và vận tải: AI được sử dụng trong việc quản lý giao
thông và phát triển xe tự lái Các hệ thống AI có thể dự đoán tắc nghẽn giao thông, tối ưu hóa tuyến đường di chuyển và giảm thiểu tai nạn, giúp giao thông an toàn và hiệu quả hơn
Giáo dục và học tập cá nhân hóa: AI hỗ trợ trong việc tạo ra các nền tảng học
tập cá nhân hóa, giúp học sinh và sinh viên học theo tốc độ và phong cách học của riêng mình AI cũng có thể giúp đánh giá và cung cấp phản hồi chính xác về quá trình học tập
Tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường: AI giúp quản lý tài nguyên và tiết
kiệm năng lượng trong các tòa nhà thông minh, nhà máy và các hệ thống năng lượngtái tạo Các hệ thống AI có thể tối ưu hóa việc sử dụng năng lượng, giúp giảm phát thải và bảo vệ môi trường
Giải trí và sáng tạo: AI được sử dụng trong các nền tảng streaming (như
Netflix, Spotify) để gợi ý nội dung phù hợp với sở thích của người dùng AI cũng hỗtrợ sáng tạo trong nghệ thuật, âm nhạc, và thiết kế, mở ra những khả năng sáng tạo mới
An ninh và bảo mật: AI giúp phát hiện hành vi đáng ngờ, nhận diện mối đe dọa
và bảo vệ dữ liệu trong các hệ thống an ninh mạng Các hệ thống AI có thể giám sát,phát hiện và phản ứng với các sự cố nhanh chóng hơn so với con người
Trang 20Như vậy, AI giúp cải thiện lao động của con người bằng cách tự động hóa các công việc lặp đi lặp lại, nâng cao hiệu suất làm việc và tiết kiệm thời gian AI cải thiện dịch vụ khách hàng qua chatbot và trợ lý ảo, hỗ trợ 24/7 Trong y tế, AI hỗ trợ chẩn đoán bệnh và phát triển thuốc mới AI tối ưu hóa giao thông và vận tải, giúp giảm tai nạn và tắc nghẽn Trong giáo dục, AI cá nhân hóa học tập và đánh giá quá trình học AI còn tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường và hỗ trợ sáng tạo trong nghệ thuật Cuối cùng, AI tăng cường an ninh mạng, giúp phát hiện mối đe dọa và bảo vệ dữ liệu.
2.2 Các giai đoạn phát triển của AI
Trí tuệ nhân tạo (AI) đã trải qua một chặng đường dài kể từ khi khái niệm này được đưa ra lần đầu tiên vào những năm 1950 Với chiều dài lịch sử kéo dài hơn 70 năm, AI đã có những tiến bộ vượt bậc và phát triển mạnh mẽ với các giai đoạn phát triển khác nhau
Giai đoạn 1: Sơ khai (1950-1956)
Khái niệm về trí tuệ nhân tạo lần đầu tiên được đưa ra vào năm 1950 bởi nhà toán học Alan Turing Alan Turing xuất bản một bài báo nổi tiếng có tựa đề “Máy móc có thể suy nghĩ?”, trong đó ông đưa ra khái niệm về tư duy của máy móc và đề xuất phép thử Turing - một bài kiểm tra khả năng trí tuệ của máy tính Thuật ngữ “trítuệ nhân tạo” chính thức được đặt ra vào năm 1956 tại Hội nghị Dartmouth do John McCarthy đứng đầu Hội nghị này được coi là sự kiện khởi đầu cho lĩnh vực AI
Giai đoạn 2: Những năm hoàng kim (1956-1974)
Giai đoạn này được gọi là những năm hoàng kim của AI do sự lạc quan và kỳ vọng lớn về tiềm năng của nó với các mốc thời gian ấn tượng:
1958: John McCarthy phát triển ngôn ngữ lập trình Lisp, trở thành ngôn ngữ lập trình phổ biến nhất được sử dụng trong nghiên cứu trí tuệ nhân tạo