1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đặc Điểm lâm sàng, cận lâm sàng viêm phổi do virus hợp bào hô hấp, Đồng nhiễm vi khuẩn Ở bệnh nhi và hiệu quả hỗ trợ Điều trị của probiotics tại bệnh viện nhi trung Ương (2022 2024)

191 9 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng viêm phổi do virus hợp bào hô hấp, đồng nhiễm vi khuẩn ở bệnh nhi và hiệu quả hỗ trợ điều trị của probiotics tại bệnh viện nhi trung ương (2022-2024)
Tác giả Lê Thị Hoa
Người hướng dẫn PGS.TS. Lê Thị Hồng Hanh, PGS.TS. Phùng Thị Bích Thủy
Trường học Viện Sốt Rét - Ký Sinh Trùng - Côn Trùng Trung Ương
Chuyên ngành Bệnh truyền nhiễm và Các bệnh nhiệt đới
Thể loại Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản 2025
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 191
Dung lượng 2,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (16)
    • 1.1. Bệnh viêm phổi do virus hợp bào hô hấp, đồng nhiễm vi khuẩn ở trẻ em (16)
      • 1.1.1. Một số khái niệm (16)
      • 1.1.2. Tình hình mắc bệnh viêm phổi ở trẻ em (16)
      • 1.1.3. Nguyên nhân gây bệnh (17)
      • 1.1.4. Đặc điểm virus hợp bào hô hấp (18)
      • 1.1.5. Cơ chế đồng nhiễm vi khuẩn, nhiễm khuẩn thứ phát ở bệnh nhân viêm phổi do virus hợp bào hô hấp (22)
      • 1.1.6. Triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng của viêm phổi cộng đồng (24)
      • 1.1.7. Chẩn đoán xác định viêm phổi do virus hợp bào hô hấp, đồng nhiễm vi khuẩn (29)
      • 1.1.8. Biến chứng của viêm phổi do RSV ở trẻ em (30)
      • 1.1.9. Điều trị viêm phổi (31)
      • 1.1.10. Các nghiên cứu về viêm phổi do virus hợp bào hô hấp có đồng nhiễm vi khuẩn (32)
    • 1.2. Vai trò một số cytokine và IgA trong viêm phổi do virus hợp bào hô hấp (33)
      • 1.2.1. Interleukin 6 (35)
      • 1.2.2. Interleukin-8 (36)
      • 1.2.3. TNF-alpha (37)
      • 1.2.4. Niêm mạc và phản ứng miễn dịch tại chỗ (38)
    • 1.3. Vai trò của probiotics với nhiễm trùng hô hấp (40)
      • 1.3.1. Tổng quan về probiotics (40)
  • CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (49)
    • 2.1. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu mục tiêu 1 (49)
      • 2.1.1. Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu (49)
        • 2.1.1.1. Đối tượng nghiên cứu (49)
      • 2.1.2. Phương pháp nghiên cứu (50)
    • 2.2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu mục tiêu 2 và mục tiêu 3 (65)
      • 2.2.1. Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu (65)
      • 2.2.2. Phương pháp nghiên cứu (66)
  • CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (75)
    • 3.1. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhi viêm phổi do virus hợp bào hô hấp, đồng nhiễm vi khuẩn (75)
      • 3.1.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu (75)
      • 3.1.2. Đặc điểm chung lâm sàng, cận lâm sàng của viêm phổi do RSV (77)
      • 3.1.3. Tình trạng đồng nhiễm vi khuẩn ở bệnh nhi viêm phổi do RSV (79)
      • 3.1.4. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhi viêm phổi do (82)
    • 3.2. Đánh giá hiệu quả trên lâm sàng và tính an toàn của Probiotics dạng xịt có Bacillus subtilis, Bacillus clausii trên bệnh nhi viêm phổi do (87)
      • 3.2.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu trước điều trị (87)
      • 3.2.2. Hiệu quả giảm triệu chứng lâm sàng của probiotics ở bệnh nhi viêm phổi do RSV, đồng nhiễm vi khuẩn (90)
      • 3.2.3. Tính an toàn của sản phẩm probiotics dạng xịt chứa B. subtilis và B. clausii (98)
      • 3.3.1. Đặc điểm cận lâm sàng của bệnh nhi trước điều trị (99)
      • 3.3.2. Sự thay đổi tải lượng RSV (102)
      • 3.3.3. Tác dụng của Probiotics trong giảm tải lượng vi khuẩn đồng nhiễm của bệnh nhi viêm phổi do RSV (103)
      • 3.3.4. Sự thay đổi nồng độ cytokine trong dịch hô hấp của hai nhóm (103)
      • 3.3.5. Mối liên hệ giữa số lần giảm tải lượng RSV với vi khuẩn đồng nhiễm và cytokine ở trẻ viêm phổi (105)
  • CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN (108)
    • 4.1. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng viêm phổi do virus hợp bào hô hấp, đồng nhiễm vi khuẩn (108)
      • 4.1.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu (108)
      • 4.1.2. Đặc điểm chung về lâm sàng, cận lâm sàng viêm phổi do RSV, đồng nhiễm vi khuẩn (111)
      • 4.1.3. Tình trạng đồng nhiễm vi khuẩn (115)
      • 4.1.4. Đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân viêm phổi do virus hợp bào hô hấp, đồng nhiễm vi khuẩn (120)
    • 4.2. Đánh giá hiệu quả trên lâm sàng và tính an toàn của Probiotics dạng xịt có Bacillus subtilis, Bacillus clausii trên bệnh nhi viêm phổi do (125)
      • 4.2.1. Đặc điểm lâm sàng của nhóm nghiên cứu trước điều trị (125)
      • 4.2.2. Hiệu quả giảm triệu chứng lâm sàng của probiotics ở bệnh nhi viêm phổi do RSV, đồng nhiễm vi khuẩn (125)
      • 4.2.3. Tính an toàn của sản phẩm probiotic dạng xịt chứa Bacillus (132)
      • 4.3.1. Đặc điểm cận lâm sàng của bệnh nhân trước điều trị (134)
      • 4.3.2. Sự thay đổi tải lượng virus hợp bào hô hấp, vi khuẩn đồng nhiễm, nồng độ cytokine trong dịch hô hấp trước và sau khi sử dụng Probiotics dạng xịt sau 3 ngày điều trị (135)
  • KẾT LUẬN (140)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (145)
  • PHỤ LỤC (165)
    • qua 9 lần xịt trong 3 ngày (0)

Nội dung

LÊ THỊ HOA ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VIÊM PHỔI DO VIRUS HỢP BÀO HÔ HẤP, ĐỒNG NHIỄM VI KHUẨN Ở BỆNH NHI VÀ HIỆU QUẢ HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ CỦA PROBIOTICS TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG...

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu mục tiêu 1

Bài viết mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của viêm phổi do virus hợp bào hô hấp và đồng nhiễm vi khuẩn ở trẻ em từ 1 đến 24 tháng tuổi tại Bệnh viện Nhi Trung ương trong giai đoạn 2022-2024 Nghiên cứu nhằm cung cấp thông tin quan trọng về triệu chứng lâm sàng, kết quả xét nghiệm và tình trạng sức khỏe của bệnh nhi, từ đó hỗ trợ việc chẩn đoán và điều trị hiệu quả Việc hiểu rõ các đặc điểm này sẽ góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cho trẻ em mắc bệnh viêm phổi.

2.1.1 Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu

Trẻ em từ 1 đến 24 tháng tuổi được chẩn đoán mắc viêm phổi cộng đồng do virus hợp bào hô hấp đang được điều trị nội trú tại Trung tâm Hô hấp Bệnh viện Nhi Trung ương.

Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân:

- Trẻ từ 1 đến 24 tháng tuổi

- Được chẩn đoán viêm phổi do RSV mà chưa nằm viện hoặc nhập viện trong vòng 48 giờ đầu

- Cha mẹ bệnh nhi đồng ý tham gia nghiên cứu, giải thích và ký tên vào phiếu đồng ý nghiên cứu

- Trẻ có bệnh nền (bệnh tim bẩm sinh, dị dạng đường thở), trẻ đẻ non

- Trẻ bị đồng nhiễm virus khác (cúm, adenovirus, coronavirus, …)

- Bệnh nhân chuyển khỏi đơn vị điều trị (không vì lý do chuyên môn)

Tiêu chuẩn chẩn đoán viêm phổi do RSV ở trẻ em

Bệnh nhân viêm phổi được chẩn đoán theo tiêu chuẩn WHO-2013 với các triệu chứng như ho hoặc khó thở, kèm theo ít nhất một biểu hiện như thở nhanh theo lứa tuổi, rút lõm lồng ngực, hoặc có âm thanh bất thường khi nghe phổi Đối với trường hợp viêm phổi nặng, bệnh nhân có thể xuất hiện các dấu hiệu như tím tái, spO2 dưới 90%, thở rên, hoặc không ăn uống được X-quang tim phổi cho thấy tổn thương đám mờ không đều ở nhu mô phổi, và kết quả xét nghiệm virus hợp bào hô hấp trong dịch tỵ hầu dương tính.

Tiêu chuẩn chẩn đoán viêm phổi do RSV ở trẻ em yêu cầu bệnh nhi có kết quả Real-time PCR và/hoặc nuôi cấy dịch tỵ hầu dương tính với ít nhất một loại vi khuẩn trong vòng 48 giờ sau khi nhập viện.

- Từ tháng 8 năm 2022 đến hết tháng 11 năm 2023

Nghiên cứu được thực hiện tại Trung tâm Hô hấp Bệnh viện Nhi Trung ương

2.1.2.1 Thiết kế nghiên cứu Đề tài được thiết kế bằng phương pháp nghiên cứu mô tả tiến cứu

2.1.2.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

- Cỡ mẫu nghiên cứu: Áp dụng công thức tính cỡ mẫu cho ước lượng 1 tỷ lệ hiện mắc n=Z 2 (1 - /2)

(1 – p) pε 2 Trong đó: n: Là cỡ mẫu nghiên cứu tối thiểu

Hệ số tin cậy Z(1-α/2) cho độ tin cậy 95% là 1,96 Tỷ lệ đồng nhiễm vi khuẩn ở bệnh nhân nhiễm RSV được xác định là p = 0,436, tương ứng với 43,6% theo nghiên cứu của Hishiki H và cộng sự Sai số tương đối ε trong nghiên cứu này được chọn là 0,14.

Thay vào công thức tính được n = 254 bệnh nhi Cộng thêm 10% phòng bỏ nghiên cứu, cỡ mẫu tính toán là 279 bệnh nhi

Trong thời gian nghiên cứu, chúng tôi thu thập được 283 bệnh nhi viêm phổi do RSV

Chúng tôi đã chọn mẫu thuận tiện với các bệnh nhi đủ điều kiện chẩn đoán viêm phổi do RSV Trong vòng 24 giờ đầu nhập viện, các bệnh nhi sẽ được nuôi cấy vi khuẩn dịch tỵ hầu và thực hiện xét nghiệm real-time PCR đa mồi 7 vi khuẩn dịch tỵ hầu Những bệnh nhân có kết quả cấy vi khuẩn và/hoặc PCR dương tính sẽ được phân loại vào nhóm đồng nhiễm vi khuẩn, trong khi những bệnh nhân có cả hai kết quả âm tính sẽ được xếp vào nhóm không đồng nhiễm.

Bài viết phân tích đặc điểm lâm sàng của trẻ từ 1 đến 24 tháng tuổi bị viêm phổi do virus RSV, bao gồm các yếu tố như tuổi, giới tính, triệu chứng ho, khò khè, sốt, thở nhanh, rút lõm lồng ngực, và các âm thở như ran ẩm, ran nổ, ran ngáy, cũng như mức độ bão hòa oxy SpO2 Nghiên cứu cũng so sánh nhóm trẻ có đồng nhiễm vi khuẩn và nhóm không đồng nhiễm vi khuẩn trong quá trình điều trị nội trú tại Bệnh viện Nhi Trung ương.

Nghiên cứu về đặc điểm cận lâm sàng ở trẻ từ 1-24 tháng tuổi bị viêm phổi do RSV cho thấy sự khác biệt giữa nhóm có đồng nhiễm vi khuẩn và nhóm không đồng nhiễm Các chỉ số quan trọng bao gồm tổn thương trên phim chụp X-quang ngực, số lượng bạch cầu, bạch cầu đa nhân trung tính, nồng độ huyết sắc tố, tiểu cầu, CRP, và loại vi khuẩn đồng nhiễm được xác định qua xét nghiệm real-time PCR đa mồi 7 vi khuẩn hoặc nuôi cấy dịch tỵ hầu Thời gian nằm viện cũng là một yếu tố đáng lưu ý trong nghiên cứu này.

2.1.2.4 Các biến số, chỉ số trong nghiên cứu

Các biến số trong nghiên cứu theo bảng 2.1 như sau:

Bảng 2.1 Các biến số trong nghiên cứu

Tên biến số Định nghĩa biến Phân loại biến

Các khai thác biến số

1 tháng tuổi: tròn 30 ngày đến 59 ngày tuổi

2 tháng tuổi: tròn 60 ngày đến 89 ngày tuổi

1 tuổi: tròn 1 tuổi đến dưới 24 tháng Dưới 6 tháng: trẻ từ 1 đến 5 tháng tuổi

6-11 tháng: trẻ từ 6 đến 11 tháng tuổi 12-24 tháng: trẻ từ 12 đến 24 tháng tuổi

Thứ bậc Hồ sơ bệnh án

Giới Nam, nữ Nhị phân

Hồ sơ bệnh án Sốt

Khi thân nhiệt cơ thể vượt quá giới hạn bình thường, nhiệt độ ở nách ≥ 37,5 0 C [104]

Sốt cao: từ 39,5 độ C trở lên Sốt vừa: 38,5-39,4 độ C Sốt nhẹ: 37,5-38,4 độ C

Quan sát của thầy thuốc khi thăm khám thấy trẻ có tím môi, quanh môi, đầu chi, toàn thân Định tính

Khám lâm sàng, quan sát người bệnh

Tên biến số Định nghĩa biến Phân loại biến

Các khai thác biến số

Ho khan: tiếng ho trong, không có đờm

- Ho đờm: ho thường xuyên có đờm, có thể khạc ra đờm có màu trong suốt hoặc trắng đục, vàng, xanh

Âm thanh thở ra của trẻ em có thể nhẹ nhàng như nhạc, nhưng để nghe rõ, cần áp sát tai vào miệng trẻ và quan sát ngực hoặc bụng Hiện tượng thở khò khè xảy ra khi đường dẫn khí ở phổi bị hẹp, khiến thì thở ra kéo dài hơn bình thường và yêu cầu trẻ phải nỗ lực hơn khi thở.

Ranh giới giữa ngực và bụng dưới lồng ngực có thể thấy rõ khi lồng ngực bị lõm vào trong lúc hít vào, trong khi các phần khác của lồng ngực và bụng di chuyển ra ngoài Đây là dấu hiệu của hiện tượng rút lõm lồng ngực.

- Rút lõm lồng ngực chỉ có giá trị khi quan sát lúc trẻ nằm yên, xảy ra liên tục

Khám lâm sàng, quan sát lồng ngực trẻ khi thở

- Trẻ < 2 tháng nhịp thở ≥ 60 chu kỳ/phút [59]

- Trẻ từ 2 tháng – 160 chu kỳ /phút [105]

Trẻ từ 12 tháng trở lên: nhịp tim

Khám lâm sàng, đến nhịp tim

- Giá trị của CRP Định lượng, liên tục Xét nghiệm

Giá trị spO2 ≤94% Nhị phân

Số gram Hb/dl máu Định lượng, liên tục

Dành cho trẻ từ 6 tháng tuổi trở lên Thiếu máu: Huyết sắc tố 5 x 10 9 CFU/5 mL, được sử dụng ở dạng xịt vào mũi, họng

- Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 8 năm 2022 đến hết tháng 11 năm 2023

Trung tâm Hô hấp Bệnh viện Nhi Trung ương

- Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng, ngẫu nhiên, mù đôi, có đối chứng Tiến hành trên đối tượng bệnh nhi viêm phổi do RSV và đồng nhiễm vi khuẩn

- So sánh giữa 2 nhóm: Nhóm chứng sử dụng nước muối sinh lý 0,9% và nhóm probiotics sử dụng bào tử lợi khuẩn

2.2.2.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

Cỡ mẫu nghiên cứu được xác định dựa trên giả thuyết rằng bào tử lợi khuẩn có khả năng cải thiện triệu chứng hiệu quả hơn 25% Cụ thể, 90% người sử dụng sản phẩm bào tử lợi khuẩn mất đi triệu chứng trong khoảng thời gian từ ngày thứ 3 đến ngày thứ 6, trong khi tỷ lệ này ở nhóm chứng chỉ đạt 65% Công thức tính cỡ mẫu được áp dụng để đảm bảo tính chính xác của nghiên cứu.

Z = 0,84 p1 tỷ lệ khỏi bệnh của nhóm chứng (p1 = 0,65) p2 tỷ lệ khỏi bệnh của nhóm bào tử lợi khuẩn (p2= 0,9), p = (p1 + p2)/2 = 0,775 n1: số bệnh nhân nhóm chứng = n2: số bệnh nhân nhóm bệnh

Tính được cỡ mẫu bằng 43

Trong nghiên cứu của chúng tôi, 101 bệnh nhi được chia thành 2 nhóm: nhóm chứng gồm 50 bệnh nhi và nhóm Probiotics gồm 51 bệnh nhi Để có được 101 bệnh nhi tham gia, chúng tôi đã sàng lọc 283 bệnh nhi bị viêm phổi do RSV từ nghiên cứu mục tiêu 1.

+ Mẫu được thu thập theo nguyên tắc lấy mẫu thuận tiện

Trong nghiên cứu, 120 bệnh nhi mắc viêm phổi do RSV và đồng nhiễm vi khuẩn đã được chọn ngẫu nhiên, với kết quả Real-time PCR dương tính ít nhất với một vi khuẩn gây bệnh Người tham gia được phân chia thành hai nhóm qua bốc thăm: nhóm Chứng sử dụng nước muối sinh lý NaCl 0,9% và nhóm Probiotics sử dụng probiotics Có 9 bệnh nhi trong nhóm Probiotics và 10 bệnh nhi trong nhóm Đối chứng đã rút khỏi nghiên cứu do ra viện sớm hoặc chuyển khoa khác Cuối cùng, nghiên cứu còn lại 51 trẻ trong nhóm Probiotics và 50 trẻ trong nhóm Đối chứng.

Nghiên cứu được thực hiện trên hai nhóm đối tượng, bao gồm nhóm sử dụng probiotics và nhóm chứng, nhằm điều trị viêm phổi do RSV kết hợp với nhiễm khuẩn Bệnh nhi được xịt thuốc mã hóa dưới dạng mẫu mù để đảm bảo tính khách quan, với liều lượng khoảng 50 µl/lần, 3 lần/ngày, vào hốc mũi, kết hợp với các liệu pháp điều trị tiêu chuẩn tại bệnh viện cho đến khi xuất viện Các phương pháp điều trị bao gồm liệu pháp oxy, kháng sinh, khí dung thuốc giãn phế quản, methylprednisolone chống viêm, truyền dịch và thông thoáng đường thở Mỗi lần xịt cung cấp khoảng 50 µl bào tử lợi khuẩn, tương đương ≥ 2,5 x 10^8 CFU của B subtilis ANA4 và B clausii ANA39 Trong suốt quá trình điều trị, các triệu chứng lâm sàng như xuất tiết mũi, khò khè, khó thở và các chỉ số sinh tồn được theo dõi hàng ngày cho đến khi bệnh nhi ra viện.

Bệnh nhi được tiến hành đo tải lượng virus hợp bào hô hấp và vi khuẩn đồng nhiễm, cũng như nồng độ IL-6, IL-8, TNF-α và IgA trong dịch mũi họng vào ngày thứ 0 và sau 3 ngày, trước 30 phút của lần xịt mũi thứ 10.

Nghiên cứu đã đánh giá tác dụng điều trị triệu chứng của probiotics ở nhóm bệnh nhi, tập trung vào các triệu chứng lâm sàng như ho, sổ mũi, khò khè, sốt, nhịp thở, độ bão hòa oxy qua da, nhịp tim và ran ở phổi Các triệu chứng này được theo dõi trước khi điều trị, sau 3 ngày và sau 5 ngày điều trị ở cả nhóm bệnh nhi sử dụng bào tử lợi khuẩn và nhóm chứng.

Nghiên cứu về tính an toàn của sản phẩm probiotics dạng xịt chứa bào tử lợi khuẩn trên trẻ em mắc viêm phổi do RSV và đồng nhiễm vi khuẩn cho thấy cần theo dõi các chỉ số lâm sàng quan trọng Các chỉ số này bao gồm mạch, nhịp thở, độ bão hòa oxy qua da, nhiệt độ và sự tham gia của các cơ hô hấp phụ trước, trong và sau khi sử dụng sản phẩm xịt mũi Việc theo dõi kỹ lưỡng giúp đánh giá hiệu quả và độ an toàn của probiotics trong điều trị bệnh nhi viêm phổi.

Nghiên cứu so sánh tải lượng virus hợp bào hô hấp, tình trạng vi khuẩn đồng nhiễm, cùng với nồng độ IL-6, IL-8, TNF-α và IgA trong dịch mũi họng vào ngày 0 và sau 3 ngày (trước 30 phút của lần xịt mũi thứ 10) giữa hai nhóm: nhóm xịt Probiotics và nhóm đối chứng.

2.2.2.4 Các biến số, chỉ số trong nghiên cứu và cách đo lường

Các biến số trong nghiên cứu theo bảng 2.1 và thêm các biến như sau:

Bảng 2.3 Các biến số trong nghiên cứu

Tên biến số Định nghĩa biến, đơn vị đo lường Phân loại biến

Cách khai thác biến số

Quan sát khi xịt mũi (Probiotics hoặc nước muối sinh lý) trẻ tím tái môi, đầu chi, toàn thân Định tính, nhị phân

Quan sát khi xịt mũi (Probiotics hoặc nước muối sinh lý) trẻ tím tái toàn thân, tắc mũi, ngừng thở Định tính, nhị phân

Quan sát khi xịt mũi (Probiotics hoặc nước muối sinh lý) trẻ ho sặc sụa Định tính, nhị phân

Tên biến số Định nghĩa biến, đơn vị đo lường Phân loại biến

Cách khai thác biến số Đỏ da, sưng nề ở mũi

Quan sát trong và sau khi xịt có hiện tượng đỏ da, sưng nề mũi Định tính Khám lâm sàng

Mạch, spO2, nhịp thở, nhiệt độ Đo bằng máy monitoring Đếm nhịp thở trong 1 phút Đo nhiệt độ bằng nhiệt kế thủy ngân Định tính, nhị phân

Giá trị chu kỳ ngưỡng (Ct) ngày 0, sau 3 ngày Định lượng, rời rạc

Xét nghiệm dịch tỵ hầu

Tải lượng vi khuẩn đồng nhiễm

Giá trị chu kỳ ngưỡng (Ct) của vi khuẩn ngày 0, sau 3 ngày Định lượng, rời rạc

Xét nghiệm dịch tỵ hầu

IL-6 Nồng độ interleukin-6 trong dịch mũi họng (pg/l)ngày 0, sau 3 ngày Định lượng, liên tục

Xét nghiệm dịch tỵ hầu

IL-8 Nồng độ interleukin-8 trong dịch mũi họng (pg/l) ngày 0, sau 3 ngày Định lượng, liên tục

Xét nghiệm dịch tỵ hầu

TNF-α Nồng độ TNF-α trong dịch mũi họng (pg/l) ngày 0, sau 3 ngày Định lượng, liên tục

Xét nghiệm dịch tỵ hầu

IgA Nồng độ IgA trong dịch mũi họng

(pg/l) ngày 0, sau 3 ngày Định lượng, liên tục

Xét nghiệm dịch tỵ hầu

Các triệu chứng được đánh giá trước, trong và sau khi xịt probiotics và nước muối sinh lý bao gồm xuất tiết mũi, nhịp thở, mạch, mức độ oxy trong máu (spO2), tình trạng tím tái, ngừng thở, kích thích niêm mạc mũi, cũng như các phản ứng như nôn, ỉa chảy và co giật.

Thời gian phục hồi các triệu chứng lâm sàng ở bệnh nhân bao gồm thời gian hết sốt, ho, sổ mũi, khò khè, ran ẩm, ran rít và triệu chứng rút lõm lồng ngực.

Các chỉ số trong nghiên cứu

Mức giảm và số lần giảm của tải lượng RSV cùng với vi khuẩn bội nhiễm được xác định thông qua sự khác biệt giữa các giá trị Ct (chu kỳ ngưỡng).

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhi viêm phổi do virus hợp bào hô hấp, đồng nhiễm vi khuẩn

3.1.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

Hình 3.1 Phân bố bệnh theo tuổi (n(3)

Nhận xét: Lứa tuổi hay gặp nhất trong nghiên cứu là dưới 6 tháng

(62,9%), tiếp đến là trẻ từ 6-11 tháng chiếm 22,3%, nhóm trẻ từ 12- 24 tháng chiếm tỷ lệ thấp nhất 14,8%

- Giới tính và địa dư hành chính

Bảng 3.1 Phân bố bệnh nhi theo giới tính và địa dư

Nhận xét: Số bệnh nhi nam nhiều hơn nữ, tỷ lệ nam: nữ xấp xỉ 1,8:1

Bệnh nhi ở nông thôn chiếm 64,3% nhiều gấp 1,8 lần số bệnh nhi ở thành thị (35,7%)

- Phân bố bệnh nhân theo từng tháng

Hình 3.2 Phân bố bệnh nhi theo tháng mắc bệnh (n(3)

Nhiễm RSV xảy ra quanh năm, với số bệnh nhi cao nhất ghi nhận vào tháng 5 năm 2023 (13,8%), tiếp theo là tháng 2/2023 (13,1%) và tháng 8/2022 (11,8%) Trong khi đó, tháng 11/2023 ghi nhận số ca bệnh thấp nhất, chỉ đạt 1,8%.

3.1.2 Đặc điểm chung lâm sàng, cận lâm sàng của viêm phổi do RSV

3.1.2.1 Đặc điểm chung về lâm sàng

Bảng 3.2 Các triệu chứng cơ năng (n(3)

Triệu chứng Số lượng Tỷ lệ

Thời gian xuất hiện TC trước vào viện (ngày)

Xuất tiết mũi 277 97,9 3,63±1,60 Ăn kém 237 83,7 3,28±1,38

Các triệu chứng viêm long hô hấp như ho, xuất tiết mũi và khò khè thường gặp ở hầu hết trẻ em Tình trạng ăn kém chiếm tỷ lệ cao, lên đến 83,7% ở những bệnh nhi cần nhập viện Sốt xuất hiện ở 61,8% trường hợp, trong khi tiêu chảy cũng là một triệu chứng tiêu hóa thường gặp với tỷ lệ 18% Các triệu chứng này thường xuất hiện trung bình 3-4 ngày trước khi bệnh nhi nhập viện.

Bảng 3.3 Các triệu chứng thực thể (n(3)

Triệu chứng thực thể Số lượng Tỷ lệ (%)

Trong một nghiên cứu về trẻ em mắc viêm phổi, có tới 76,3% trẻ có độ bão hòa oxy qua da ≤ 94% Các triệu chứng điển hình của bệnh bao gồm rút lõm lồng ngực và thở nhanh theo tuổi, lần lượt chiếm 67,8% và 41,7% Đáng chú ý, tỷ lệ trẻ có cả triệu chứng ran rít và ran ẩm ở phổi cao nhất đạt 51,2%, trong khi đó, 25,4% trẻ chỉ xuất hiện triệu chứng ran ẩm.

3.1.2.2 Đặc điểm chung về cận lâm sàng

Bảng 3.4 Các triệu chứng cận lâm sàng

Công thức máu Số lượng Tỷ lệ %

Nhận xét: Đa số bệnh nhi có số lượng bạch cầu, bạch cầu trung tính,

CRP bình thường (tỷ lệ lần lượt là 81,3%, 80,9% và 55,0%) Trong số các trẻ từ 6 tháng trở lên, tỷ lệ trẻ bị thiếu máu là 23,1%

Bảng 3.5 Các tổn thương phổi trên phim chụp X-quang ngực thẳng

Tổn thương phổi Số lượng Tỷ lệ (%) Đám mờ, nốt mờ 2 trường phổi 214 75,6 Đám mờ cạnh tim 19 6,7

Nốt mờ, tổn thương kẽ, ứ khí 17 6,0 Đám mờ thùy trên P 11 3,9

Tổn thương phổi trên phim X-quang thường biểu hiện dưới dạng đám mờ và nốt mờ ở hai phổi, chiếm tới 75,6% Các loại tổn thương khác như đám mờ cạnh tim, nốt mờ, tổn thương kẽ, ứ khí, đám mờ thùy trên phổi phải và dày thành phế quản có tỷ lệ thấp hơn.

3.1.3 Tình trạng đồng nhiễm vi khuẩn ở bệnh nhi viêm phổi do RSV

3.1.3.1 Tác nhân vi sinh phân lập được qua các phương pháp

Bảng 3.6 Tỷ lệ xác định vi khuẩn dương tính trong dịch tỵ hầu qua phương pháp real-time PCR và nuôi cấy dịch tỵ hầu

Phương pháp Số lượng (n) Tỷ lệ (%)

* có 10 bệnh nhi không làm xét nghiệm PCR 7 vi khuẩn

** có 1 bệnh nhi không nuôi cấy dịch tỵ hầu

Tỷ lệ phát hiện vi khuẩn trong dịch tỵ hầu bằng kỹ thuật real-time PCR đạt 47,3%, trong khi tỷ lệ dương tính vi khuẩn qua phương pháp nuôi cấy chỉ là 36,9%.

- Tác nhân đồng nhiễm xác định qua kỹ thuật real-time PCR 7 vi khuẩn

Hình 3.3 Các loại vi khuẩn phân lập được qua kỹ thuật real-time PCR 7 vi khuẩn

Vi khuẩn H influenzae chiếm tỷ lệ cao nhất với 53,4% trong số trẻ em được nghiên cứu, tiếp theo là S pneumoniae với 24% Đáng chú ý, 15,5% trẻ bị nhiễm đồng thời cả hai loại vi khuẩn S pneumoniae và H influenzae Ngoài ra, có 3,1% trẻ nhiễm M pneumoniae và 1,6% bệnh nhân nhiễm cả S pneumoniae và M pneumoniae.

- Tác nhân vi khuẩn đồng nhiễm xác định qua nuôi cấy dịch tỵ hầu

Bảng 3.7 Tác nhân vi khuẩn đồng nhiễm xác định được qua nuôi cấy dịch tỵ hầu (n4)

Loại vi khuẩn Số lượng Tỷ lệ (%)

Nhận xét: Tỷ lệ bệnh nhi chỉ nhiễm H influenzae cao nhất 55,7%, S pneumoniae chiếm 14,4%, M catarrhalis chiếm 11,5%, S aureus chiếm 10,6%

- So sánh sự phù hợp tác nhân giữa 2 phương pháp

Bảng 3.8 Sự phù hợp tác nhân giữa 2 phương pháp RT-PCR và nuôi cấy vi khuẩn

Không Cùng loại vi cấy khuẩn n (%)

Trong nghiên cứu, có 71/283 (25,1%) trường hợp cho kết quả dương tính cả real-time PCR và nuôi cấy vi khuẩn Đáng chú ý, 42,8% trường hợp cho kết quả âm tính ở cả hai phương pháp, trong khi 20,1% trường hợp real-time PCR dương tính nhưng nuôi cấy âm tính Ngoài ra, 8,1% trường hợp nuôi cấy vi khuẩn dương tính nhưng real-time PCR không phát hiện được vi khuẩn Có 3,5% trường hợp không thực hiện RT-PCR nhưng vẫn cho kết quả nuôi cấy dương tính, và 1 trường hợp (0,4%) cho kết quả real-time PCR dương tính nhưng không được nuôi cấy vi khuẩn.

Bảng 3.9 Tình trạng kháng kháng sinh của vi khuẩn H influenzae

Tên kháng sinh Số lượng

Nhận xét: Trong số 61 chủng vi khuẩn phân lập được thì có 72,1% số vi khuẩn tiết men betalactamase Tỷ lệ kháng kháng sinh của H influenzae với

Ampicillin, Cefuroxime, and Cefaclor account for over 90% of bacterial strains, with a low sensitivity of 32.1% to the combination of Ampicillin and Sulbactam Cefotaxime demonstrates a high sensitivity rate of 98.2% and shows no resistance to Ceftriaxone, Imipenem, and Ciprofloxacin.

3.1.3.2 Tỷ lệ đồng nhiễm vi khuẩn

Hình 3.4 Tỷ lệ đồng nhiễm vi khuẩn (n(3)

Trong một nghiên cứu với 283 bệnh nhi, có 162 trường hợp, tương đương 57,2%, cho thấy đồng nhiễm vi khuẩn, với ít nhất một kết quả dương tính qua phương pháp real-time PCR hoặc nuôi cấy vi khuẩn dịch tỵ hầu.

3.1.4 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhi viêm phổi do virus hợp bào hô hấp và đồng nhiễm vi khuẩn

3.1.4.1 Phân bố tuổi, giới theo tình trạng đồng nhiễm

Bảng 3.10 Phân bố tuổi, giới theo tình trạng đồng nhiễm vi khuẩn

Số lượng Tỷ lệ (%) Số p lượng

Tỷ lệ trẻ từ 6-11 tháng tuổi trong nhóm đồng nhiễm đạt 27,8%, cao hơn so với 14,9% ở nhóm không đồng nhiễm Ngược lại, tỷ lệ trẻ dưới 6 tháng và trẻ từ 12 tháng trong nhóm đồng nhiễm lại thấp hơn so với nhóm không đồng nhiễm.

Tỷ lệ nhiễm bệnh trong nhóm có đồng nhiễm đạt 42,8%, với sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p

Ngày đăng: 09/03/2025, 07:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyen S. N. (2021), Clinical Epidemiological characteristics and risk factors for severe bronchiolitis caused by respiratory syncytial virus in Vietnamese Children, International Journal of Pediatrics, Vol.2021, pp.9704666 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Clinical Epidemiological characteristics and risk factors for severe bronchiolitis caused by respiratory syncytial virus in Vietnamese Children
Tác giả: Nguyen S. N
Nhà XB: International Journal of Pediatrics
Năm: 2021
2. Roh E. J., Shim J.Y. and Chung E.H. (2022), Epidemiology and surveillance implications of community-acquired pneumonia in children, Clinical and Experimental Pediatrics, Vol.65(12), pp.563-73 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Epidemiology and surveillance implications of community-acquired pneumonia in children
Tác giả: Roh E. J., Shim J.Y., Chung E.H
Nhà XB: Clinical and Experimental Pediatrics
Năm: 2022
3. Nguyễn Thị Ngọc Trân (2020), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và HS-CRP, Procalcitonin, Interleukin-6 trong viêm phổi nặng do vi rút ở trẻ em dưới 5 tuổi, Luận án tiến sĩ, Học viện Quân y Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và HS-CRP, Procalcitonin, Interleukin-6 trong viêm phổi nặng do vi rút ở trẻ em dưới 5 tuổi
Tác giả: Nguyễn Thị Ngọc Trân
Nhà XB: Học viện Quân y
Năm: 2020
4. Nguyễn Ngọc Văn, Lê Thị Minh Hương (2023), Đặc điểm lâm sàng viêm phổi do virus ở trẻ em dưới 5 tuổi tại Bệnh viện Nhi Trung ương, Tạp chí Nhi khoa, 16(1), 42-47 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm lâm sàng viêm phổi do virus ở trẻ em dưới 5 tuổi tại Bệnh viện Nhi Trung ương
Tác giả: Nguyễn Ngọc Văn, Lê Thị Minh Hương
Nhà XB: Tạp chí Nhi khoa
Năm: 2023
5. Wrotek A., Czajkowska M.and Jackowska T.(2020), Bacteremia in children hospitalized due to respiratory syncytial virus infection, Advances in Experimental Medicine and Biology, Vol.1271, pp. 21-28 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bacteremia in children hospitalized due to respiratory syncytial virus infection
Tác giả: Wrotek A., Czajkowska M., Jackowska T
Nhà XB: Advances in Experimental Medicine and Biology
Năm: 2020
6. Hishiki H., Ishiwada N., Fukasawa C., et al (2011), Incidence of bacterial coinfection with respiratory syncytial virus bronchopulmonary infection in pediatric inpatients, Journal of Infection and Chemotherapy, Vol.17(1), pp.87-90 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Infection and Chemotherapy
Tác giả: Hishiki H., Ishiwada N., Fukasawa C., et al
Năm: 2011
7. Lin H.C., LiuY.C., Hsing T.Y, et al (2022), RSV pneumonia with or without bacterial co-infection among healthy children, Journal of the Formosan Medical Association, Vol.121(3), pp.687-93 Sách, tạp chí
Tiêu đề: RSV pneumonia with or without bacterial co-infection among healthy children
Tác giả: Lin H.C., Liu Y.C., Hsing T.Y, et al
Nhà XB: Journal of the Formosan Medical Association
Năm: 2022
8. Domachowske J. B.,Goldstein M, et al (2021), The future of respiratory syncytial virus disease prevention and treatment, Infectious Diseases and Therapy, Vol.10(1), pp.47-60 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The future of respiratory syncytial virus disease prevention and treatment
Tác giả: Domachowske J. B., Goldstein M, et al
Nhà XB: Infectious Diseases and Therapy
Năm: 2021
9. Behzadi MA L.-G. V. (2019), Overview of current therapeutics and novel candidates against influenza, respiratory syncytial virus, and middle east respiratory syndrome Coronavirus infections, Frontiers in Microbiology, Vol.19(10), pp.1327 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Overview of current therapeutics and novel candidates against influenza, respiratory syncytial virus, and middle east respiratory syndrome Coronavirus infections
Tác giả: Behzadi MA, L.-G. V
Nhà XB: Frontiers in Microbiology
Năm: 2019
10. Shahbazi R. Y., Alsadi N, Ismail N, et al (2020), Probiotics in treatment of viral respiratory infections and neuroinflammatory disorders, Molecules, Vol.25(21), pp.4891 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Probiotics in treatment of viral respiratory infections and neuroinflammatory disorders
Tác giả: Shahbazi R. Y., Alsadi N, Ismail N
Nhà XB: Molecules
Năm: 2020
11. Al Kassaa I. (2017), Methods and techniques to evaluate the antiviral activity of a new probiotic strain. New Insights on Antiviral Probiotics:From Research to Applications, pp.99-115 Sách, tạp chí
Tiêu đề: New Insights on Antiviral Probiotics:From Research to Applications
Tác giả: Al Kassaa I
Năm: 2017
12. Wahab S., D. Almaghaslah, S. E. Mahmood, et al(2022), Pharmacological efficacy of probiotics in respiratory viral infections: a comprehensive review, Journal of Personalized Medicine, Vol.12(8), pp.1292 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pharmacological efficacy of probiotics in respiratory viral infections: a comprehensive review
Tác giả: Wahab S., D. Almaghaslah, S. E. Mahmood, et al
Nhà XB: Journal of Personalized Medicine
Năm: 2022
13. Tran D. M., Tran T. T., Phung T. T. B., et al (2022), Nasal-spraying Bacillus spores as an effective symptomatic treatment for children with acute respiratory syncytial virus infection, Scientific Reports, Vol.12(1), pp.12402 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nasal-spraying Bacillus spores as an effective symptomatic treatment for children with acute respiratory syncytial virus infection
Tác giả: Tran D. M., Tran T. T., Phung T. T. B., et al
Nhà XB: Scientific Reports
Năm: 2022
14. Tran T. T., Phung T. T. B., Tran D. M., et al (2023), Efficient symptomatic treatment and viral load reduction for children with influenza virus infection by nasal-spraying Bacillus spore probiotics, Scientific Reports, Vol.13(1), pp.14789 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Efficient symptomatic treatment and viral load reduction for children with influenza virus infection by nasal-spraying Bacillus spore probiotics
Tác giả: Tran T. T., Phung T. T. B., Tran D. M., et al
Nhà XB: Scientific Reports
Năm: 2023
15. Phạm Nhật An(2020), Viêm phế quản phổi, Bài giảng Nhi khoa tập 1, Nhà xuất bản y học, Hà Nội, tr.205-211 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Viêm phế quản phổi
Tác giả: Phạm Nhật An
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2020
16. World Health Organization,Pneumonia in children, cập nhật 11/11/2022. https://www.who.int/news-room/fact-sheets/detail/pneumonia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pneumonia in children
Tác giả: World Health Organization
Nhà XB: World Health Organization
Năm: 2022
17. Lanks C. W., A. I. Musani and D. W. Hsia (2019), Community-acquired pneumonia and hospital-acquired pneumonia, The Medical clinics of North America, Vol.103(3), pp.487-501 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Community-acquired pneumonia and hospital-acquired pneumonia
Tác giả: Lanks C. W., A. I. Musani, D. W. Hsia
Nhà XB: The Medical clinics of North America
Năm: 2019
18. Wongsurakiat P., SunhapanitS. and Muangman N. (2023), Bacterial coinfection and superinfection in respiratory syncytial virus-associated acute respiratory illness: prevalence, pathogens, initial antibiotic- prescribing patterns and outcomes, Tropical Medicine and Infectious Disease, Vol.8(3), pp.148 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bacterial coinfection and superinfection in respiratory syncytial virus-associated acute respiratory illness: prevalence, pathogens, initial antibiotic- prescribing patterns and outcomes
Tác giả: Wongsurakiat P., Sunhapanit S., Muangman N
Nhà XB: Tropical Medicine and Infectious Disease
Năm: 2023
19. McAllister D. A., LiuL., Shi T., et al (2019), Global, regional, and national estimates of pneumonia morbidity and mortality in children younger than 5 years between 2000 and 2015: a systematic analysis, The Lancet Global health, Vol.7(1), pp.e47-e57 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Global, regional, and national estimates of pneumonia morbidity and mortality in children younger than 5 years between 2000 and 2015: a systematic analysis
Tác giả: McAllister D. A., Liu L., Shi T
Nhà XB: The Lancet Global Health
Năm: 2019
103. Food and Agriculture Organization, Guidelines for Estimating the Month and Year of Birth of Young Children, update 25/2/2025, https://www.fao.org/4/aj984e/aj984e00.pdf Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Cấu tạo của RSV - Đặc Điểm lâm sàng, cận lâm sàng viêm phổi do virus hợp bào hô hấp, Đồng nhiễm vi khuẩn Ở bệnh nhi và hiệu quả hỗ trợ Điều trị của probiotics tại bệnh viện nhi trung Ương (2022 2024)
Hình 1.1. Cấu tạo của RSV (Trang 19)
Hình 1.2. Hình thành hợp bào gây ra bởi RSV trong nuôi cấy tế bào - Đặc Điểm lâm sàng, cận lâm sàng viêm phổi do virus hợp bào hô hấp, Đồng nhiễm vi khuẩn Ở bệnh nhi và hiệu quả hỗ trợ Điều trị của probiotics tại bệnh viện nhi trung Ương (2022 2024)
Hình 1.2. Hình thành hợp bào gây ra bởi RSV trong nuôi cấy tế bào (Trang 21)
Hình 1.3. Biểu mô đường thở - Đặc Điểm lâm sàng, cận lâm sàng viêm phổi do virus hợp bào hô hấp, Đồng nhiễm vi khuẩn Ở bệnh nhi và hiệu quả hỗ trợ Điều trị của probiotics tại bệnh viện nhi trung Ương (2022 2024)
Hình 1.3. Biểu mô đường thở (Trang 22)
Hình 1.4. Một số hình ảnh điển hình viêm phổi do RSV [51]. - Đặc Điểm lâm sàng, cận lâm sàng viêm phổi do virus hợp bào hô hấp, Đồng nhiễm vi khuẩn Ở bệnh nhi và hiệu quả hỗ trợ Điều trị của probiotics tại bệnh viện nhi trung Ương (2022 2024)
Hình 1.4. Một số hình ảnh điển hình viêm phổi do RSV [51] (Trang 27)
Hình 1.5. Cơ chế tổng hợp cytokine trong tế bào biểu mô đường hô hấp - Đặc Điểm lâm sàng, cận lâm sàng viêm phổi do virus hợp bào hô hấp, Đồng nhiễm vi khuẩn Ở bệnh nhi và hiệu quả hỗ trợ Điều trị của probiotics tại bệnh viện nhi trung Ương (2022 2024)
Hình 1.5. Cơ chế tổng hợp cytokine trong tế bào biểu mô đường hô hấp (Trang 34)
Hình 1.7. Cơ chế kháng virus của probiotics - Đặc Điểm lâm sàng, cận lâm sàng viêm phổi do virus hợp bào hô hấp, Đồng nhiễm vi khuẩn Ở bệnh nhi và hiệu quả hỗ trợ Điều trị của probiotics tại bệnh viện nhi trung Ương (2022 2024)
Hình 1.7. Cơ chế kháng virus của probiotics (Trang 42)
Hình 2.1. Sơ đồ phản ứng real-time PCR [111] - Đặc Điểm lâm sàng, cận lâm sàng viêm phổi do virus hợp bào hô hấp, Đồng nhiễm vi khuẩn Ở bệnh nhi và hiệu quả hỗ trợ Điều trị của probiotics tại bệnh viện nhi trung Ương (2022 2024)
Hình 2.1. Sơ đồ phản ứng real-time PCR [111] (Trang 60)
Hình 2.2. Sơ đồ thiết kế nghiên cứu - Đặc Điểm lâm sàng, cận lâm sàng viêm phổi do virus hợp bào hô hấp, Đồng nhiễm vi khuẩn Ở bệnh nhi và hiệu quả hỗ trợ Điều trị của probiotics tại bệnh viện nhi trung Ương (2022 2024)
Hình 2.2. Sơ đồ thiết kế nghiên cứu (Trang 74)
Hình 3.2. Phân bố bệnh nhi theo tháng mắc bệnh (n=283) - Đặc Điểm lâm sàng, cận lâm sàng viêm phổi do virus hợp bào hô hấp, Đồng nhiễm vi khuẩn Ở bệnh nhi và hiệu quả hỗ trợ Điều trị của probiotics tại bệnh viện nhi trung Ương (2022 2024)
Hình 3.2. Phân bố bệnh nhi theo tháng mắc bệnh (n=283) (Trang 76)
Hình 3.3. Các loại vi khuẩn phân lập được qua kỹ thuật real-time PCR 7 - Đặc Điểm lâm sàng, cận lâm sàng viêm phổi do virus hợp bào hô hấp, Đồng nhiễm vi khuẩn Ở bệnh nhi và hiệu quả hỗ trợ Điều trị của probiotics tại bệnh viện nhi trung Ương (2022 2024)
Hình 3.3. Các loại vi khuẩn phân lập được qua kỹ thuật real-time PCR 7 (Trang 80)
Bảng 3.15. Phân bố tình trạng tăng, giảm số lượng bạch cầu, bạch cầu - Đặc Điểm lâm sàng, cận lâm sàng viêm phổi do virus hợp bào hô hấp, Đồng nhiễm vi khuẩn Ở bệnh nhi và hiệu quả hỗ trợ Điều trị của probiotics tại bệnh viện nhi trung Ương (2022 2024)
Bảng 3.15. Phân bố tình trạng tăng, giảm số lượng bạch cầu, bạch cầu (Trang 85)
Bảng 3.24. Tỷ lệ bệnh nhi khỏi triệu chứng lâm sàng sau điều trị 3 ngày, 5 - Đặc Điểm lâm sàng, cận lâm sàng viêm phổi do virus hợp bào hô hấp, Đồng nhiễm vi khuẩn Ở bệnh nhi và hiệu quả hỗ trợ Điều trị của probiotics tại bệnh viện nhi trung Ương (2022 2024)
Bảng 3.24. Tỷ lệ bệnh nhi khỏi triệu chứng lâm sàng sau điều trị 3 ngày, 5 (Trang 91)
Hình 3.13.  Số lần giảm tải lượng RSV (2 △ Ct ) sau 3 ngày so với ngày 0 ở - Đặc Điểm lâm sàng, cận lâm sàng viêm phổi do virus hợp bào hô hấp, Đồng nhiễm vi khuẩn Ở bệnh nhi và hiệu quả hỗ trợ Điều trị của probiotics tại bệnh viện nhi trung Ương (2022 2024)
Hình 3.13. Số lần giảm tải lượng RSV (2 △ Ct ) sau 3 ngày so với ngày 0 ở (Trang 102)
Hình 3.14. Số lần giảm tải lượng (2 △ Ct ) vi khuẩn bội nhiễm tổng (A), H. - Đặc Điểm lâm sàng, cận lâm sàng viêm phổi do virus hợp bào hô hấp, Đồng nhiễm vi khuẩn Ở bệnh nhi và hiệu quả hỗ trợ Điều trị của probiotics tại bệnh viện nhi trung Ương (2022 2024)
Hình 3.14. Số lần giảm tải lượng (2 △ Ct ) vi khuẩn bội nhiễm tổng (A), H (Trang 103)
Bảng 3.29. Thay đổi nồng độ IL-6, IL-8, TNF-α và IgA trong dịch hô hấp - Đặc Điểm lâm sàng, cận lâm sàng viêm phổi do virus hợp bào hô hấp, Đồng nhiễm vi khuẩn Ở bệnh nhi và hiệu quả hỗ trợ Điều trị của probiotics tại bệnh viện nhi trung Ương (2022 2024)
Bảng 3.29. Thay đổi nồng độ IL-6, IL-8, TNF-α và IgA trong dịch hô hấp (Trang 104)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm