LỜI CAM ĐOANChúng tôi xin cam đoan đề tài nghiên cứu “Thanh khoản dư thừa và sự ổn định ngân hàng - Kinh nghiệm quản trị rủi ro thanh khoản theo Basel III tại Việt Nam” là kết quả nghiên
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC KINH TÉ THÀNH PHỐ HỔ CHÍ MINH
TRUÔNG KINH DOANH UEH
Doanh
ĐẺ TÀI
THANH KHOẢN DƯ THỪA VÀ sụ ÔN ĐỊNH
NGÂN HÀNG - KINH NGHIỆM QUẢN TRỊ
RỦI RO THANH KHOẢN THEO BASEL III TẠI
VIỆT NAM
MÃ SÓ: CS - COB - 2023 - 20
Chủ nhiệm đề tài : TS Nguyễn Từ Nhu
Thành viên tham gia: PGS.TS Trầm Thị Xuân Huong
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Chúng tôi xin cam đoan đề tài nghiên cứu “Thanh khoản dư thừa và sự ổn định ngân hàng - Kinh nghiệm quản trị rủi ro thanh khoản theo Basel III tại Việt Nam” là kết quả nghiên cứu cùa chính tôi Tất cá nguồn tài liệu tham kháo đềuđược cồng bổ theo đúng quy định và trích dần chính xác, đầy đủ Nội dung cua đề
tài do tôi tự nghiên cửu một cách trung thực, khoa học và được công bố theo yêu
cầu
Đai diện nhỏm tác giả
TS Nguyễn Từ Nhu
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đề tài này chúng tồi nhận được sự quan tâm hồ trợ của Ban
Giám hiệu Trường Kinh doanh, ban lành đạo Khoa Ngân hàng, phòng Quản lý khoa
học & hợp tác quốc tế Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh
Chúng tôi xin gứi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến Ban Giám hiệu Trường Kinh doanh, Ban lãnh đạo khoa Ngân hàng, phòng Quản lý Khoa học &
Hợp tác Quốc tế Đại học Kinh tế TP Hô Chí Minh cùng các thầy cô khoa Ngânhàng đà giúp đờ chúng tôi rất nhiều trong quá trình nghiên cứu, tìm kiểm tài liệu; đồng thời đóng góp ý kiến đê đề tài được hoàn thiện hơn
Đại diện nhóm tấc giá
TS Nguyễn Tù Nhu
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ị
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỰC CÁC TỪ VIẾT TẤT V DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH vii
CHƯƠNG 1: GIÓI THIỆU TÔNG QUAN VÈ ĐÈ TÀI 1
1.1 Sự cần thiết của đê tài nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu và câu hói nghiên cứu 3
1.3 Đôi tượng nghiên cửu và phạm vi nghiên cứu 4
1.4 Phương pháp nghiên cứu 4
1.5 Ý nghía khoa học và thực tiền của đề tài 4
1.6 Ketcấuđềtài 5
CHƯƠNG 2: TÔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN cứu TRƯỚC 7
2.1 Lý thuyết VC thanh khoán và thanh khoản dư thừa ngân hàng 7
2.1.1 Thanh khoán ngân hàng 7
2.1.2 Thanh khoán dư thừa ngân hàng 8
2.1.3 Các nguyên tắc của Basel về quán lý 10
2.1.4 Đo lường thanh khoản và thanh khoán dư thừa 12
2.2 Lý thuyết về ôn định ngân hàng 14
2.2.1 Lý thuyết về ổn định tài chính 15
2.2.2 Lý thuyêt vê ôn định ngân hàng 21
2.3 Lược khâo các nghiên cứu trước có liên quan 31
2.4 Khe hờ nghiên cứu 34
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 35
3.1 Phương pháp nghiên cửu 35
3.2 Mô hình nghiên cứu 38
3.3 Giả thuyết nghiên cửu 40
Trang 53.4 Dữ liệu nghiên cứu 42
KÊT LUẬN CHƯƠNG 3 43
CHUÔNG 4: KÉT QUẢ NGHIÊN cứu VÀ THẢO LUẬN 44
4.1 Thống kê mô tá dữ liệu nghiên cứu 44
4.2 Kct quà nghiên cứu 45
4.3 Gợi ý chính sách 47
4.4 Hạn chê của đê tài và hướng nghiên cứu tiêp theo 49
KẾT LUẬN 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO 51
PHỤ LỤC 59
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIÉT TẤT
E/TA Tỷ lộ vốn chù sở hừu/Tổng tài sàn
GFC Khủng hoảng tài chính toàn cầu 2007 - 2009HTTC Hệ thống tài chính
KTVM Kinh tế vĩ mô
NHTM Ngân hàng thương mại
NHTW Ngân hàng trung ương
TCTC Tô chức tài chính
VCSH Vốn chu sở hữu
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Tóm tắt các lý thuyết về bất ổn tài chính 16Bảng 2.2: Tóm tắt các nghiên cứu dùng mô hình z - Score đánh giá ôn định NH 29Báng 3.1: Tóm tắt các biến nghiên cứu và kỳ vọng vềmối tương quan 42Bảng 4.1: Thống kê mô tà các biến nghiên cửu 44Bảng 4.2: Ánh hướng của dự trừ thanh khoán đến ổn định NH 45
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Mô tá lập luận của tác giâ về lý thuyết ôn định NH 22
Trang 9CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỐNG QUAN VÈ ĐÈ TÀI
1.1 Sự cần thiết cùa đề tài nghiên cứu:
Hộ thống NH (NH) cung cấp một loạt các sàn phâm và dịch vụ tài chính phứctạp, trực tiếp hay gián tiếp kết nổi tất cả các lĩnh vực trong một nền kinh tế (Hurd,
2018; Jokipii & Monnin, 2013) Sau cuộc khung hoảng tài chính toàn cầu 2007
-2009 (GFC), do tầm quan trọng cua NH và mức độ thiệt hại mà khủng hoàng cỏ thếgây ra cho ngành NH và các ngành có liên quan, các nhà nghiên cứu và quản lý tài
chính đà tập trung nhiều hơn vào các nguyên nhân khác nhau dần đến sự thất bại
NH hay các yếu tố gây ra bất kỳ mối đe doạ nào đối với sự ốn định trong tương lai
cúa NH (Alam và cộng sự, 2019; Bai & Elyasiani, 2013; Bakoush và cộng sự, 2022;
Fugacova và cộng sự, 2021)
Trong lĩnh vực NH, tính thanh khoản đề cập đến khã năng thanh toán các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn khi đến hạn Tuy nhiên, dư thừa thanh khoản là trạng
thái ớ đó NH duy trì tiền mặt và dự trữ thanh khoán khác nhiều hơn yêu cầu theo
quy định (Aikaeli, 2011) Các NH có thê nắm giữ thanh khoán dư thừa một cách tựnguyện vì những động cơ phòng ngừa hoặc không tự nguyện vì nhừng lý do khác Việc tích lũy thanh khoản được xem như một biện pháp bào vệ chống lại các cú sốc
khi khách hàng rút tiền ồ ạt, đặc biệt là khi thị trường liên NH hoạt động kém hiệu
quả (Agenor & E1 Aynaoui, 2010) Các NH cũng tích trừ thanh khoản như một bộ
đệm đê đề phồng chi phí và dự trừ (Frost, 1971), rui ro thanh khoán (Hahm và cộng
sự, 2012) và tính dề bị tôn thương cúa rủi ro thị trường (Agenor và cộng sự, 2004).Các NH đánh đôi khá năng sinh lời của họ với các tài sàn lưu động sinh lời thấp đê
phòng chống rủi ro cho mình Bên cạnh đó, sự can thiệp của chính phủ (Friedman,
1989), dòng vốn nước ngoài đầu tư vào nhiều (Zhang, 2009) cũng góp phần làm
phát sinh dòng vốn thanh khoản lớn mà các NH chưa thê phân bỏ hiệu quà do năng
lực hạn chế nhu cầu tín dụng thấp hơn do nền kinh tế đang trì trệ
Sau GFC, các quy định áp dụng đối với các NH quốc tế luôn đàm báo các NHnày có thê liếp tục quán lý rủi ro và hoạt động bình thường trớ lại mà không cần hồ
Trang 10sáp nhập hoặc mua lại bắt buộc Điều này có thế hiệu quà bằng cách duy trì bộ đệm thanh khoán báo vệ NH chống lại những cú sốc thanh khoán nhó Tuy nhiên, khi thanh khoản dư thừa, sẽ gây ra nhiều vấn đề rủi ro vì được sử dụng như một bộ đệm tín dụng (Acharya và Naqvi, 2012; Wagner, 2007) ờ chồ: thanh khoán dư thừa báo
hiệu an toàn với rủi ro thanh khoản thấp, khuyến khích các chủ NH cho vay nhiều hơn, thậm chí dề dàng chấp nhận món vay có rủi ro cao hơn (Kato và Tsuruga,
2016; Liu và Wray, 2010) Hơn nữa, khi đó NH có thê sử dụng tiên gửi rủi ro hơn
để cho vay và đầu tư vào các tài sán có thế chấp bằng bất động sàn, hay tiếp nhậnnhững KH có rùi ro cao với các tiêu chuân cho vay được nới lỏng, thường dần đến
sự lựa chọn đổi nghịch Ket quá NH gia tăng nợ xấu (Klein, 2009), bong bóng bất động sán đưa sự ôn định NH vào tinh thế nguy hiếm, gieo mầm cho các cuộc khùng hoàng tiếp theo (Acharya và Naqvi, 2012)
Theo Aikaeli (2011), một trong nhừng đặc diêm đặc trưng cùa các NH ờ các
nền kinh tế đang phát triển là tính dề bị tôn thương trước các cú sổc và sự không hoàn thiện cúa khuôn khô pháp lý và thê chế Từ đỏ, các NH phải đối mặt với rủi ro thị trường, đặc biệt trong hoạt động cho vay và đầu tư vào các tài sản tài chính trong nước Ket quả các NH phải duy trì thanh khoản cao bât kê nền kinh tể đang cỏ nhu
cầu vay vốn lớn - dấu hiệu của sự yếu kém với vai trò là trung gian tài chính
Tại Việt Nam, theo số liệu của NH Nhà nước công bố đến cuối tháng 2/2023, thanh khoán cùa hệ thống đang dư thíra 50.000 tý đồng so với mức yêu cầu tối thiêu Mặc dù các NH đang thừa vốn, các doanh nghiệp vẫn khó tiếp cận nguồn vốn Điều này cho thấy hiệu quá kinh doanh cúa các doanh nghiệp không tốt, cánh
báo nguy cơ nợ xấu NH có thể gia tăng trong thời gian tới Ngoài ra, với cơ chế điều hành lãi suất liên NH liên tục giám trong thời gian qua với mục tiêu hồ trợ tín
dụng, nhưng chiến lược hoạch định nguồn vốn NH còn nhiều hạn chế, thanh khoản
dư thửa chưa thật sự được bô sung cho thị trường vốn hiệu quá Thị trường bất động
sản còn nhiêu rủi ro cũng là một trong các nguyên nhân hạn chê hoạt động mờ rộng
tín dụng và giái phóng thanh khoản NH
Trang 11Như vậy, nghiên cứu ảnh hường cùa dư thừa thanh khoán đến sự ôn định NH
là rất cần thiết nham trá lời các vấn đề còn bỏ ngỏ với nhiều tranh luận: việc chấp
nhận thanh khoản dư thừa tại các NH liệu có đám báo khả năng thanh toán và sự ôn định hay làm trầm trọng thêm rúi ro khi xuất hiện rủi ro đạo đức trong ngành NH,làm gia tăng khả năng vờ nợ và bất ôn cùa người đi vay? (Achrya và Naqvi, 2012),tác động của thanh khoán dư thừa đối với sự ôn định của NH là gì? Tử đó, nghiêncứu cũng đúc kết các bài học kinh nghiệm quý báu cho hệ thống NH Việt Nam
trong tiến trinh áp dụng tiêu chuẩn Basel 111 đế quản trị rủi ro thanh khoán hiệu quả
1.2 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cún
Mục íiêu tong quát:
Đe tài hướng đen mục tiêu chung nghiên cứu ảnh hường của dư thừa thanh khoản đến sự ổn định cua các NH Việt Nam, từ đó trình bày các bài học kinh nghiệm vê quàn trị rủi ro thanh khoản theo tiêu chuân Basel III
Mục tiêu cụ the:
Đế thực hiện mục tiêu tông quát, đề tài tập trung vào các mục tiêu cụ thể như sau:
- Nghiên cứu tác động cùa thanh khoản dư thừa đến sự ôn định NH tại Việt Nam
- Gợi ý bài học kinh nghiệm về quán trị rủi ro thanh khoán theo tiêu chuân Basel III cho các NH tại Việt Nam
- Gợi ý các hàm ý về chính sách giúp NH tại Việt Nam xây dựng chiến lược thanh khoản hiệu quả nhằm góp phần ôn định trong hoạt động
Câu hỏi nghiên cứu:
Đê giái quyết các mục tiêu nghiên cứu, đề tài đặt ra các câu hói nghiên cứu
như sau:
• thanh khoản và dư thừa thanh khoản ảnh hường như thể nào đến sự ôn định NH
tại Việt Nam?
• Những kinh nghiộm cần iưu ý cho các NH Viột Nam trong hoạt động quán trị rủi
ro thanh khoản theo tiêu chuân Basel III?
Trang 12• Các giải pháp hữu hiệu nào hỗ trợ các NH Việt Nam thực thi chiến lược thanh khoản hiệu qua?
1.3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
Đổi tượng nghiên cứu: Đe tài nghiên cứu về ảnh hưởng của dư thừa thanh khoản đốn sự ôn định NH tại Việt Nam
Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu thực hiện tại các NH Việt Nam trong
khoảng thời gian từ 2010 đến 2022
Bên cạnh đó, trong quá trình nghiên cứu, tác già cũng tiên hành các kiêm định
cụ thê Trước tiên, thực hiện ước lượng mô hình FEM dùng kiêm định F đê kiêmđịnh gỉá thuyết Ho: lựa chọn mô hình FEM thay cho OLS Sau đó, tác giá cũng sử
dụng kiêm định Hausman đỗ lựa chọn giũa FEM và REM
Ớ các bước tiếp theo, tác gia thực hiện các kiêm định cơ ban trong mô hình như: kiêm định đa cộng tuyến, kiếm định phương sai thay đồi, tự tương quan và nội
sinh
1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu:
Đe lài đặl ra vẩn đề đáng quan tâm hiện nay là ánh hướng cúa dư thừa Ihanh
khơàn đến sự ồn định cùa NH như thế nào? Kết quả nghiên cửu cung cấp bằng chửng thực nghiệm quan trọng về nhân tổ đóng góp cho sự ốn định NH dưới gọc độ
dư thừa thanh khoán Nghiên cứu cũng tìm hiêu các tác động bất lợi tiềm tàng cũa
dự trữ thanh khoản không tự nguyện đổi với ôn định NH nhằm đánh giá giải pháp
Trang 13cung ứng thanh khoản khi khùng hoàng xảy ra tại Việt Nam Việc gia tăng thanh khoán đi kèm với nhu cầu giám có thế dần đến mức độ dư thừa cao hơn, làm cho
NH bất ồn hơn
Ngoài ra, đề tài đề xuất các hàm ý về mặt chính sách và quán lý giúp các NH
có thê hoạch định hiệu quả công tác quàn trị rủi ro thanh khoàn nhằm gia tăng sự ôn định, từ đó điều hoà tài sán thanh khoán theo đúng yêu cầu của Basel 111 được áp
dụng sau GFC
1.6 Kết cấu đề tài
Chương ỉ: Giói thiệu tồng quan về dề tài
Chương 1 trinh bày tông quan về van đề nghiên cứu chính của đề tài, bao gồm: sự cân thiết của nội dung nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu và câu hói nghiên
cứu, phạm vi và đổi tượng nghiên cứu, phương pháp nghiên cửu, ý nghĩa khoa học
và thực tiền cúa đê tài, kêt cấu chung của đê tài
Chương 2: Tong quan lý thuyết và các nghiên cừu trước
Chương 2 trình bày cơ sờ lý luận về thanh khoàn và sự ôn định NH, lược khảocác nghiên cửu thực nghiộm về ánh hường của dư thừa thanh khoản đen sự ốn định
NH Tiếp đỏ, tác già rút ra khe hở nghiên cửu làm cơ sờ tìm kiếm và lựa chọn
phương pháp nghiên cứu trên dừ liệu là các NH tại Việt Nam giai đoạn 2010
-2022
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Từ các vấn đề đặt ra ờ chương 2, nội dung chương 3 trình bày phương pháp
nghiên cứu đánh giá tác động của thanh khoán dư thừa đến ổn định NH tại Việt
Nam Cụ thê bao gôm: đề xuất mô hình, mô tả các biến nghiên cứu, thu thập và xử
lỷ cơ sờ dừ liệu thứ cấp Cuối cùng đề tài thực hiện các ước lượng và kiêm định cầnthiết cho mô hình
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và tháo luân
Chương 4 đi vào trinh bày kết quả hồi quy và các kiêm định chi tiết của các
mô hình hồi quy đo lường lác động cua thanh khoản dư thừa đến sự ốn định NH tại Việt Nam giai đoạn 2010 2022 Trên cơ sở đó, tập trung tháo luận về dâu các hệ số
Trang 14hồi quy phán ánh tương quan của biến độc lập đến biến phụ thuộc Cuối chương trình bày các bài học kinh nghiệm về quân trị rui ro thanh khoán theo tiêu chuẩn
Basel III Với kết quả nghiên cửu đáng tin cậy, nội dung chương gợi ý các chính sách liên quan đến quán trị thanh khoản nham hồ trợ các NH xây dựng chiến lượcthanh khoản phù hợp với tiêu chuân Basel III và gia tăng sự ốn định trong hoạt
động
Trang 15CHƯƠNG 2: TỐNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN cứu TRƯỚC
Chương 2 trình bày các vấn đề lý luận cơ bán về thanh khoán, sự ôn định NH
và lược khào các nghiên cứu có liên quan về ảnh hưởng của dư thừa thanh khoản
đen sự ổn định NH Từ đó, đề tài tìm ra khe hờ nghiên cứu và xây dựng nền táng
nghiên cứu trong phạm vi các NH tại Việt Nam
2.1 Lý thuyết về thanh khoán và thanh khoăn dư thừa ngân hàng
2.I / Thanh khoán ngân hàng
Khái niệm :
Uy ban Basel vê giám sát NH đưa ra khái niệm “Thanh khoản là một thuật ngừ chuyên ngành nói về khả năng đáp ứng các nhu cầu về sừ dụng vốn khá dụng phục vụ cho hoạt động kinh doanh tại mọi thời diêm như chi trà tiền gửi, cho vay,
thanh toán, giao dịch vốn ”
Theo Duttweiler (2012), có hai khía cạnh cân xem xét vê vân đê thanh khoán,
đỏ là thanh khoán tự nhiên và thanh khoán nhân tạo thanh khoán tự nhiên nghĩa là các dòng luân chuyên vốn xuất phát từ tài sản hoặc nợ với thời gian đáo hạn theo quy định của pháp luật Trong lĩnh vực NH, ví dụ khi xem xét giao dịch của KH,hành động tái tục các khoản tiền của họ gần như theo cách mà NH có thê dự đoán
được Điều này có thể đúng với các khoản nợ Trong khi đó, thanh khoán nhân tạo
là nhừng khoản tiền được chuyên từ tài sán trước ngày đáo hạn, ví dụ như bán chứng khoán thu tiền
Dự trữ' thanh khoán
Theo Duttweiler (2012), đế duy trì trạng thái thanh khoán hiệu qua, NHTMphải đảm báo giá trị tài sàn có luôn lớn hơn các khoản nợ ớ mọi thời diêm Nêu giá trị tài sán xuống thấp hơn sẽ dần đen nguy cơ NH mất khả năng thanh toán, bán tài
sản hoặc phá sản Thông thường, NH sẽ duy trì các cấp độ thanh khoán từ hai
nguồn: dự trừ sơ cấp và dự trừ thứ cấp
- Dự trừ sơ câp: tiên mặt, tiên gửi NHTW, tiên gửi các NH khác Đầy là các
khoản dự trừ theo quy định cua cơ quan quân lý nham đáp ứng nhu cầu về tiền
mặt cho KH hoặc các khoản thanh toán tại NH
Trang 16- Dự trừ thử cấp: các loại chứng khoán có khả năng chuyên đôi thành tiền dề
dàng như trái phiếu kho bạc, giấy chấp nhận trá tiền của NH Đây là hàng phòng vệ thanh khoản thứ hai nhăm hồ trợ thiếu hụt khi các nhu cầu rút tiền,thanh toán, giái ngân khoán vay vượt dự kiến trước đó
2.1.2 Thanh khoản dư thừa ngăn hàng
❖ Lý thuyết khả năng chuyên đỏi thanh khoán (The Shiftability Theory of
Liquidity)
Lý thuyết khả năng chuyển đôi thanh khoán của NH được giới thiệu đầu tiên
bời Harold G Moulton vào năm 1915 Nội dung phản ánh việc các NH có thê tựbảo vệ mình trước sự sụt giám vốn đột ngột do người dân rút tiền O ạt bang cách nắm giừ các công cụ tài chính dề dàng được chuyển đối thành tiền mặt, bao gồm:
chứng từ thương mại, chấp nhận thanh toán của NH, phố biến nhất là trái phiếu kho
bạc Khi NH hoạt động binh thường, tất cả các công cụ này đều an toàn và đáp ứngkhả năng tiếp cận khi đáo hạn
Tuy nhiên, khi khủng hoảng xảy ra, nguôn thanh khoản từ dự trừ thử cấp cỏthế khồng thực hiện được vỉ thiếu thị trường (Casu và cộng sự, 2006) Ngoài ra, sự
ôn định NH găn liên với tình hình cùa nên kinh tê, khi HĐKD trong nên kinh tê bịảnh hưởng sẽ tác động trực liếp đen dòng tiền, từ đó truyền dẫn đến khá năng tra nợ
của KH vay
Lý thuyết này sau đó được hoàn thiện hơn dựa trên lập luận việc xem NHTW
là người cho vay cuối cùng đôi khi không còn hiệu quả (đổi với các NH Dự trừ Liên bang) Vì vậy, các NH nên duy trì tài sán có chất lượng nham đám bảo an toàn trong
dự trừ thanh khoản mới là điều cấp thiết và quan trọng (Allen và cộng sự, 1989)
❖ Lý thuyet ưa thích thanh khoán (Liquidity Preference theory - LPT)
Ọuản lý thanh khoản là hoạt động cấp thiết đảm bảo sự tồn tại cúa các TCTC
Điều này được Keynes giái thích trong lý thuyết ưa thích tiền mặt Ông cho rang các
nhà đâu tư ưa thích các sán phâm đâu tư ngăn hạn vỉ khá năng chuyên đôi thành tiên
mặt và ít có rúi ro mat von gổc Trong khi đó, người vay thích nợ dài hạn vỉ vừa
loại bò được nguy cơ phải trả nợ trong điêu kiện bất lợi vừa có thê lập kế hoạch tài
Trang 17chính phù hợp đồ duy trì hoạt động binh thường, từ đó đảm bảo tính hiệu quả của nguồn vốn (Rancan, 2012) Lý thuyết này khuyển khích các NH cân đổi nguồn tài trợ (nợ ngan hạn và dài hạn), giừ nhiều tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản cao
hơn dề dàng đáp ửng các nhu cầu khi đen hạn, qua đó tăng hiệu quá hoạt động cúa
NH
Keynes (1936) đà tháo luận về mối liên hệ giữa lài suất và cung - cầu Trong
điều kiện thực tế, một tài sản có thể được chuyển đồi thành tiền tệ càng nhanh thi tài
sán đó càng trờ nên thanh khoản hơn Theo ồng, ba động cơ xác định nhu cầu thanh khoản:
- Động cơ giao dịch: cá nhân duy trì thanh khoán để đảm bảo có đú liền mặt
trong các nhu cầu cơ bản hàng ngày (day - to - day) Nói cách khác, các bên liên quan có nhu cầu thanh khoán cao đê trang trái các nghĩa vụ ngắn hạn cua
mình, ơ đây, các NH nắm giữ tài sán thanh khoản đê đáp ứng nhu cầu dòng tiền
vào và dòng tiền ra trong các giao dịch
- Các động cơ phòng ngừa liên quan đến việc cá nhân duy trỉ thanh khoản đápứng các tình huống chi phí phát sinh đột xuất, không lường trước được Động
cơ phòng ngừa của việc nắm giừ tài sản thanh khoản đóng vai trò là quỳ ứng
cứu cho các NH Neu dòng liền dự kiến không đủ, nguồn dự kiến phòng ngừa
có thê được sứ dụng đê đáp ứng các nghĩa vụ ngắn hạn
- Các động cơ đầu cơ: Lý thuyết Bầy thanh khoản cho rằng khi lãi suất thấp cùng
với nhu cầu về tiền mặt cao, cá nhân có xu hướng nắm giừ tài sản cho đến khi lài suất tăng Động cơ đầu cơ miêu tả việc nhà đau tư lưỡng lự trong việc nam giừ vốn vi sợ bỏ lờ cơ hội tốt hơn trong tương lai Khi mức lài suất cao hơn, các
nhà đầu tư từ bớ khâ năng thanh khoản để đôi lấy mức lài suất này
❖ Lý thuyết lựa chọn danh mục đầu tư tối ưu
Lý thuyết này được đưa ra bời Markowitz (1952, 1959) cho rằng có sự đánh
đôi giữa lợi nhuận và rủi ro Do đó cần đa dạng hóa danh mục đâu tư đê phân tán và
giám thiêu rủi ro Tobin (1958) thêm “liền" vào mô hình của Markowitz đế lập luận vai trò của tiền như là một tài sản phi rủi ro bên cạnh danh mục tài sản rủi ro nhằm
Trang 18Nguyên tắc 1: Mồi NH cần đề ra về một chiến lược quàn lý khả năng thanh khoán hàng ngày và cần được truyền đạt một cách công khai, rộng rãi toàn hệ
thống
Nguyên tắc 2: Hội đồng quán trị cúa NH phái là cơ quan quyết định các chiếnlược và chính sách quan trọng liên quan đen quản lý khá năng thanh khoản của
NH Hội đồng quân trị cũng cần đám bâo là các cấp quán trị thanh khoản của
NH thực hiện những biện pháp cần thiết đê theo dõi và kiêm soát rủi ro thanh khoán theo đúng chức năng của mình
Nguyên tắc 3: Mồi NH cần xây dựng hệ thống nhiều bộ phận chửc năng quàn lýhiộu quá chiến lược về khả năng thanh khoán, cơ cấu này can chu yếu là nhóm
các cấp quán lý thanh khoản chủ chốt và tham gia thường xuyên
Nguyên tắc 4: NH cần có hệ thống thông tin đầy đủ cho việc đo lường, theo dõi,
kiêm soát và báo cáo rùi ro thanh khoản Các báo cáo cần được cung câp kịp
thời cho hội đồng quán trị cùa NH, các cán bộ quan lý cao cấp và các cán bộ có
thâm quyên khác
Nguyên lắc 5: NH cần xây dựng một quy trình cho việc theo dõi và đo lường
thường xuyên các yêu cầu cấp vê vốn
Nguyên tắc 6: NH cần phân tích khã năng thanh khoán bang cách sử dụng nhiều tình huống dạng “nếu thì " mang tính giả định, xây dựng kịch bàn ứng phó Nguyên tắc 7: NH cần thường xuyên xây dựng những giá thiết trong việc quán
lý khà năng thanh khoản đê xác định xem những kết quả có thê xảy ra trong thực tể
Nguyên tắc 8: NH cần xem xét định kỳ việc xây dựng và duy trì quan hộ vớinhững người nám giừ tài sản nợ, đe đa dạng hóa các tài sản nợ và đám báo khảnăng bán được các tài sàn có của mình
Nguyên lắc 9: NH cần có kế hoạch dự phòng bao gồm chiến lược xử lý các vấn
đê vê khả năng thanh khoản và quy trình xử lý sự sụt giám luông tiên đột ngột trong những tình huống khấn cấp
Trang 19đa dạng hóa các khoản tiết kiệm hay đầu tư Do đó, đổi với NH nắm giù' thanh khoán cao hàm ý đang đánh đối rủi ro liên quan đến những khoán đầu tư dề bị tôn
thưong Còn theo Larsen (1951), việc ưa thích thanh khoản của NH bị ảnh hường
bời tính không ôn định khi nắm giừ tiền mặt, thói quen sử dụng tiền mặt của KH
❖ Lý thuỵết thanh khoán dóng lực
Trên cơ sờ Keynes (1936) xác định các động cơ về yêu thích thanh khoán, Mishkin (2001) giải thích răng các NH dự trừ vượt mức nhăm bảo hiêm chông lại
các khoán chi phí liên quan đến dòng tiền ra Ngoài ra, NH còn đối mặt với những
khoản tiền phạt do dự trừ thanh khoản thiểu hụt, rủi ro thị trường, tôn thất mất vốn
lừ những món vay mà KH bị phá sán Một nguyên nhân nừa cua việc thanh khoán
dư thừa là các NH không có khá năng phân bô tài sán sinh lài do năng lực hạn chế,nhừng cú sốc kinh tê, khã năng hấp thụ vổn yếu kém của nền kinh tế
Almeida và cộng sự (2002) đà đê xuất một lỷ thuyết về trạng thái thanh khoán
cùa NH dựa trên giá định rằng các lựa chọn liên quan đến thanh khoản sẽ phụ thuộc
vào việc các NH tiếp cận các nguồn lực về vốn và tầm quan trọng cùa việc sử dụng hiệu quá các nguồn lực trong hoạt động cúa các NH Chi phí phát sinh khi thiếu hụt thanh khoản cao hơn đối với các NH có hiệu quà hoạt động kém hơn Do đó, dự
kiến sỗ có mối quan hệ tích cực giữa hiệu quà hoạt động NH và trạng thái thanh khoản
2.1.3 Cấc nguyên tắc cúa Basel về quân lý thanh khoản trong ngăn hàng:
Từ sau GFC, Uy Ban Basel đà nồ lực mở rộng cách hiều về cách thức mà ở đó
NH quán lý khà năng thanh khoán của mình ờ phạm vi toàn cầu trên cơ sờ bù trừ
các giao dịch nội bộ Với thành tựu về tài chính và công nghệ trong nhừng năm gầnđây, các NH đà dần áp dụng nhừng phương thức mới đê cấp vốn cho các hoạt động
của mình và quản lý khá năng thanh khoản
Sau đây là các nguyên lắc cơ ban cúa ủy ban Basel nhằm đánh giá công tácquán lý thanh khoản trong NH (BIS, 2009):
Trang 20- Nguyên tẳc 10: NH cần có một hộ thống đo lường, theo dõi và kiêm soát khả
năng thanh khoán đổi với các ngoại tệ mạnh mà NH đang nắm giữ Ngoài việc
đánh giá thanh khoán chung cho trạng thái ngoại tệ ròng cua toàn hộ thống và
nhừng chênh lệch (mismatch) có thê chấp nhận được kết họp với các cam kết về nội tệ, các NH cũng cân phân tích riêng lé chiến lược đối với từng đông tiền
- Nguyên tắc 11: Dựa trên những phân tích được thực hiện theo nguyên tắc 10,
khi cân thiêt các NH cân xác định và xem xét thường xuyên trong một khoáng
thời gian nhất định các giới hạn về quy mô của sự chênh lệch dòng tiền đối với
toàn bộ các ngoại tệ và với từng ngoại tệ riêng lè mà NH đang nắm giữ
- Nguyên tắc 12: NH cần xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ về thanh khoán trong quy trình quản lý rủi ro của mình Mồi bộ phận cúa hệ thống này cần đánh
giá và xem xét một cách độc lập tính hiệu quả của hệ thống và đám báo việc kiêm soát nội bộ được tăng cường hoặc chình sừa khi cân thiết Ket quà kiêmtra cần được cung cấp kịp thời cho các cơ quan giám sát có liên quan trong vàngoài NH
- Nguyên tắc 13: NH cần có một cơ che đám báo họp lý về việc công khai thông tin vẻ NH ra bên ngoài đẻ đảm bảo uy tín của NH trong công chúng
- Nguyên tac 14: Các chiến lược, chính sách cùa NH có liên quan đến công tácquản lý khả năng thanh khoán cần được đánh giá thường xuyên, định kỳ một
cách độc lập bới các cơ quan có chức năng giám sát Đồng thời NH cũng có
nghía vụ cung cấp các thông tin một cách đầy đủ và kịp thời đê đánh giá mức
độ rủi ro tín dụng và đám báo là NH có các ke hoạch dự phòng về khá năng thanh khoản đầy đu
2.1.4 Đo lường thanh khoan và thanh khoấn dư thừa
Khá năng thanh khoản:
Đo lường thanh khoản rất quan trọng đổi với HTTC và các NH, đặc biệt là sau
GFC Theo Nikolau (2009), tính thanh khoản không chỉ phụ thuộc vào các nhân tô
khách quan như tính hiệu quá cúa thị trường, cơ sờ hạ tầng, chi phí chuyên đổi, sổ
lượng khách hàng, thông tin về tài sản giao dịch mà còn ảnh hưởng bời các nhân
Trang 21tổ bên trong, trong đỏ đáng kế nhất là phàn ứng của thị trường khi đối mặt với sự không chắc chắn và thay đôi giá trị tài sản Theo các nghiên cứu của Aspachs vàcộng sự (2005), Rychtárik (2009), Praet và Herzberg (2008) có 4 chi sổ đo lường thanh khoán như sau:
Tài sản thanh khoảnL1=
hiện nghĩa vụ nợ hoặc nhu cầu vay vốn cùa KH
Tài sản thanh khoản
L2 = -— _ - -
-Tiền gửi+vốn huy động ngắn hạn
Tỳ so L2 phàn ánh mức độ nhạy cám cúa NH khi lựa chọn các loại chi phí phải
trá cho vốn huy động, tý sổ càng cao càng cho thấy khả năng thanh khoán tốt
Khoản cho vay
L ” Tống tài sản
Tỷ sổ phản ánh cơ cấu khoản cho vay trong tống tài sản, do đó càng cao phản
ánh khá năng thanh khoán của NH càng thấp vì NH tập trung cho vay và dự trữ tiền
mặt hay tài san thanh khoản ỉt hơn
Tài sản thanh khoảnTiền gửi+Nguồn vốn ngắn hạn
Tương tự L3, tỷ sô này càng cao cho thây khả năng thanh khoản thâp
Thanh khoán (lư thừa
Hầu hết các NH đều nắm giừ một tỷ lệ nhất định tiền mặt tính trên tiền gửi tại
NHTW (dựa trên yêu cầu dự trừ tiền mặt - Cash reserve requirements, CRR hoặc
yêu câu duy trì thanh khoan theo quy định - Statutory liquidity requirements, SLP)
hoặc dưới dạng khoán đầu tư vào chứng khoán của chính phủ Chi tiêu CRR vàSLR giúp cho các NHTW điêu chình khả năng thanh khoản và kiêm soát tín dụng
Trang 22cùa các NH Khi NHTM dự trừ vượt quá các yêu cầu này thì được cho là có thanh khoán dư thừa (Hahm và cộng sự, 2012; Jayaraman và Choong, 2012; Phelan
2015)
Tuy nhiên, Omer và cộng sự (2015) khi nghiên cứu chính sách tiền tệ ờ các
nền kinh tế mới nôi nhấn mạnh khoán mục tiền gừi tại các NHTW chì chiếm một
phan thanh khoản vì hầu het các NHTM nắm giũ’ phan lớn chứng khoán chính phủ
có khả năng chuyên đôi thành tiên mặt dễ dàng Do đó, nghiên cứu đề xuất đo lường thanh khoản dư thừa như sau:
thanh khoản dư thừa = số dư trên tài khoản tiền mặt tại NHTW - Dự trừ bắt
buộc + Chứng khoán chính phú + Tống nợ có kỳ hạn
Một cách tiếp cận khác dựa trên quan diêm cho rằng tất cả nhừng khoãn dự trừ
nói trên của NHTW không thê xem là thanh khoán dư thừa vì các NH có thê chủ
dộng duy trì dự trừ vì lý do phòng ngừa (thanh khoán phòng ngừa) Hơn nừa, dư
thừa thanh khoán chi thật sự tồn tại khi các NH buộc phái dự trừ nhiều hơn mong
muốn (thanh khoản không phòng ngừa) (Agenor và cộng sự, 2004; Aikaeli, 2011)
Đồng quan diêm này, Nguyen và Boating (2013) cũng chia thanh khoán thành hai
loại và được xác định bời công thức sau:
Thanh khoản phòng ngừa (năm t) = f(lhanh khoán phòng ngừa (năm t-1), tiền mặt (năm t), thu nhập lãi (năm t), tỷ lệ dự trừ bắt buộc của NHTW, chi phí phạt
do vi phạm quy định về dự trữ) +phần (lư.
Thanh khoấn không phòng ngừa = phần dư cua mô hình.
2.2 Lý thuyết về sự ổn định ngân hàng
Ỏn định NH ngày càng được chú trọng như là mục tiêu đích đến cuối cùng
trong quá trình hoạch định các chiến lược kinh tế về tài chính Lý thuyết ôn định
NH được xem xét là ôn định tài chính trong hoạt động NH, bắt nguồn từ nồ lực đưa
NH thoát khói tình trạng mất ổn định lài chính mà nguyên nhân là tử bất ổn của nền kinh tê dẫn đen bất ôn cúa hệ thống tài chính (HTTC) gây ra Xuât phát từ quá trình hình thành, diễn biến và phát triển các lý thuyết về bất ổn tài chính và ốn định tài chính của các nhà kinh tê học như John Maynard Keynes, Paul Samuelson, Milton
Trang 23Friedman, Fried von Hayek trong suốt thời gian qua, có thẻ thấy trung tâm của các chính sách đám bảo an toàn cho hoạt động HTTC là các định che tài chính trung gian, nối bật là NHTM Nội dung chủ yếu của các chính sách tập trung vào kết quà
sự tương lác giữa NHTM với thị trường tài chính và toàn bộ nền kinh te (IMF,2007) Hầu hết các nghiên cứu về ôn định tài chính NH được tìm thấy đều đánh giá
“bất ốn tài chính" như là một cách tiếp cận đỗ đánh giá “ổn định tài chính " Từ đó,nghiên cứu tập trung vào bât ôn tài chính là trạng thái ngược lại với ôn định tài chính
2.2.1 Lý thuyết về ổn định tài chính
Các nghiên cứu về ổn định lài chính bat nguồn từ quy luật chung cúa nen kinh
tế khi trái qua các chu kỳ kinh te khác nhau từ trạng thái đang ôn định chuyên sangtrạng thái khủng hoảng và gây ra bất ôn, từ đỏ dần đến sự bất ôn cho HTTC Nội
dung các nghiên cứu này tập trung vào việc tìm hiêu nguyên nhân gây ra các cuộc khủng hoáng tài chính, cơ chế hoạt động cua nền kinh tế, cúa các doanh nghiệp mà
ớ đó tinh trạng bất ôn tài chính phát sinh và gây ra nhừng hậu quả vô cùng to lớntrên phạm vi rộng, ánh hường sâu sắc đen hầu hết các lĩnh vực kinh doanh khác Tử
đó, các nhà kinh tế học đưa ra những giải pháp hừu hiệu đê ngăn chặn và khắc phục khung hoàng tài chính, đưa các doanh nghiệp và nền kinh tế vào quỳ đạo hoạt động ngày càng ôn định hơn
Nhìn vào cuộc tranh luận trong các học thuyết kinh tế vì mô (KTVM) về bất
ồn trong nền kinh tế, có thê thấy nồi lên các quan điếm về bất ồn tài chính xuất phát
từ các học thuyết kinh tế này
❖ Lý thuyết bất ổn tài chính của trường phái Hậu Keynes:
Tài liộu nghiên cứu về tài chính được khám phá đà cung cấp nền táng kinh te
vi mô vững chắc hơn cho các hiện tượng quan sát được về bất ôn tài chính (Gertler,1988) Tiêu biểu là lý thuyết về bất ổn tài chính được trình bày theo lý thuyết mất
ôn định tài chính (Financial instability Hypothesis) của Hyman p Minsky (1977)
Ồng tiếp tục phát triền mô hình bất ôn tài chính dựa trên nền tâng những lý thuyết
cùa Keynes và HTTC, nạn đầu cơ và “tinh thần động vật” (animal spirit) Lý thuyêt
Trang 24này cho răng bất ôn tài chính mang tính chu kỳ do sự xuất hiện của các đợt khủng hoàng tài chính định kỳ gây ra cú sổc và các hành vi sai lầm của nhà đầu tư.
Minsky (1977) đưa ra khái niệm về “Khoảnh khắc Minsky - Minsky moment”,
tức là thời điềm nền kinh tế chuyền đổi từ trạng thái đang ổn định sang trạng thái khùng hoảng đối với HTTC, dựa trên ý tường về “Sự ôn định bất ôn - Stability is
unstable” Khoanh khắc Minsky là kết quá của ba giai đoạn mà nền kinh tế trái qua
và được mô tả tóm tắt thông qua bảng 2.1 Cụ thê như sau:
Giai đoạn 1: Nen kinh tế đang dần phục hồi sau một cú sốc hay giai đoạn khùng hoảng trước đó và bắt đầu phát triên ôn định hơn Các nhà đâu tư đà có sự
phán đoán và đánh giá lạc quan đổi với thị trường Đây là cơ sờ nền lảng đế bắt đầu
việc đầu tư vào các lình vực được đánh giá sẽ mang lại nhiều cơ hội lợi nhuận
Giai đoạn 2: Các nhà đầu lư bắt đầu mờ rộng phạm vi và quy mô đầu tư của mình Nhiều nhà đầu tư đông thời tham gia vào cùng lình vực và mồi nhà đâu tưcũng mở rộng danh mục sang nhiều lình vực khác Đe đáp ứng đu vổn tài trợ chocác nhu cầu đầu tư, việc đi vay trờ nên tất yếu Khi đó, khà năng cho vay của các
NHTM được gia tăng, rủi ro cao hơn đánh đổi với kỳ vọng về lãi suất cao hơn Thậm chí hệ quả có thê tạo ra bong bóng già làm cho lợi nhuận thực tế giảm đáng
kể, các nhà đau tư rơi vào tình trạng cầm cự, chỉ trá lãi vay, vốn gốc chưa có khá năng và cần thêm thời gian đế thu hồi
Giai đoạn 3: Bong bóng tài chính vờ kéo theo nền kinh tế rơi vào khủng
hoảng Các phương án tài trợ vổn lúc này rất hạn chế, thậm chí các NHTM ngừngcho vay Các nhà đầu tư buộc phải bán tháo tài sàn đế nhanh chóng rút ra khói lìnhvực đầu tư cúa minh Nguy cơ mất vốn tăng cao, thậm chí nhà đầu tư rơi vào tinh
trạng phá sán
Trang 25Báng 2.1: Tónỉ tăt các lý thuyêt vê băt ôn tài chính - “Minsky Moment ”
Giai
đoạn
Tinh trạng nền kinh tế
Thái độ, hành vi nhà đầu tư
Phuong án tài trự
Phái triển khá
ôn định
- Yên tâm, khá quan tâm đên việc đâu tư.
- Lựa chọn dầu tư
an toàn
Sử dụng vốn
lự có hoặc di vay.
Lợi nhuận chac chan, ôn định
- Càng nhiêu nhà đầu tư tham gia vào một lình vực
- Nhà đầu tư lăng cường đầu tư thêm vào các lĩnh vực khác
Tăng đi vay ihêm nhiều vốn hơn.
- Lợi nhuận
kỳ vọng tăng
- Rui ro cao hơn.
- Tạo bong bóng già
- Lợi nhuận giảm đáng kề
- Chì trà được lãi, vốn gổc phái cần thêm thời gian
Bán tháo lài sàn đế trá nợ
Không có hoặc hạn chế
Bong bóng tài chính vờ
Phá sàn
Nguồn: Minsky (1977), "The Financial Instability Hypothesis:
An Interpretation of Keynes and an Alternative to "Standard" Theory",
Nebraska Journal of Economics and Business.
Như vậy, theo quan điểm của Minsky (1977), sự bất ôn tài chính cua một quốc
gia không xuất phát từ các tác động bên ngoài mà chính từ trong nền kinh tế Cụ thố
là từ câu trúc nợ cùa HTTC và thái độ cùa các nhà đầu tư trong việc hình thành, duy
trì và làm phá sán cấu trúc nợ đó Đặc trưng của nen kinh tế thị trường là tự do và
năng động, tạo ra nhiều co hội đầu tư cho nhiêu chủ thê Tuy nhiên trong giai đoạn
tăng trường khá thịnh vượng ấy lại ấn chứa yếu tố bất ổn, là nguyên nhân gây ra sự
bât ôn Từ hành vi lựa chọn đâu tư an toàn, nhà đâu tư lại phát sinh thái độ lựa chọn
Trang 26lý kỳ vọng vào việc gia tăng khả năng sinh lợi từ các dự án khiến họ gia tăng đòn
bẩy nợ
Tuy nhiên thất bại lớn nhất cùa các nhà đâu tư là khả năng dự báo tương lai về
xác suất đạt lợi nhuận như kỳ vọng, tức là mức độ bão hòa của lĩnh vực đầu tư hay cùa nền kinh tế nói chung Sự thiểu chính xác này dần đến viộc gia tăng đòn bây nợ
vượt quá mức độ chịu đựng đối với rùi ro, lức là hoạt động đầu lư lúc bấy giờ mang tính chất “đầu cơ” là chính Cuối cùng dần đến việc vay nợ để trả nợ - tài trợ Ponzi (Minsky, 1977) Tất nhiên tài trợ kiêu ponzi dẫn đến kết quã vờ nợ Sau đó nền kinh
tế lại quay lại trạng thái đầu tư phòng ngừa, hạn chế tài trợ vốn và ưu tiên tìm kiếm
lĩnh vực an loàn
❖ Lý thuyết về bất ốn tài chính của Minskin:
Đồng quan diêm với Minsky (1977), nghiên cửu của Frederick Mishkin
(1999), đánh giá bất ôn tài chính phát sinh khi xuất hiện các cú sốc đổi với các tôchức lài chính (TCTC) và HTTC Hậu quá là gây ra sự cán trở về tổc độ lưu truyền
và khả năng tiếp cận thông tin làm cho các TCTC không thê thực hiện tốt chức năng
vốn có của mình trong việc phân bổ nguồn vốn đầu tư một cách hiệu quá nhất
Một cách nhìn nhận khác vê bât ôn tài chính là rủi ro - nguyên nhân chính gâygia tăng khủng hoàng tài chính, thậm chí là sụp đố HTTC (Davies, 2005) Rủi roxảy ra làm cho các TCTC mất khả năng cung ứng thực hiện thanh toán cho nền kinh
tế, hay phân bổ tín dụng hiệu quá cho các cơ hội đầu lư không thể thực hiện được
Do đỏ, thúc đây ôn định tài chính trong trường hợp này đồng nghĩa với quàn trị rủi
ro cho HTTC
❖ Lý thuyết về bất ổn tài chính của Koo:
Một dạng bất ôn tài chính khác cũng được các nhà kinh tế học quan tâm và
nghiên cứu là suy thoái kinh tể, giàm phát Điên hình là nghiên cứu của nhà kinh tế
học Koo (2011) về cuộc suy thoái bảng cân đổi kế toán (Balance - sheet Recession)
tại Nhật, tức là các công ty nồ lực cải thiện bàng cân đôi kế toán tài sán bằng cách
giảm thiểu các khoán nợ Nguyên nhân xuất phát là do vào những năm cúa thập niên 90, lình vực tư nhân tại Nhật hâu như dùng bất động sàn làm tài sản thế chấp
Trang 27cho các khoán vay sản xuất kinh doanh hay đầu tư vào các dự án bất động sản khác
Bong bóng bất động sàn bùng nô, giá giâm sâu Các khoán vay hay giá bất động sản
trên bàng cân đổi tài sán đà khiến cho doanh nghiệp bị lồ nặng Đế cải thiện điêu
này, hầu hết dòng tiền được tạo ra dùng để trá nợ chứ không tái đầu tư Lúc này
tông cầu giám xuống làm cho nền kinh tế bị đinh đốn Một nền kinh te yếu lại kéo theo sự giám giá sâu hơn giá trị tài sản, xuất hiện phá san hàng loạt Các NHTM
gánh chịu nhiêu nợ xâu, NHTW Nhật buộc phải thực hiện chính sách nới lỏng tiên tệ
Như vậy, có thê thấy vân đề ôn định tài chính chi thực sự được quan tâm bắt nguồn từ vấn đề bất ôn tài chính Nguyên nhân xuất phát lừ thực liền nền kinh lế lâm vào tình trạng bất ôn trong HTTC ờ một quốc gia, khu vực hay toàn thế giới Buộc các nhà chính sách, kinh tế, các nhà quan trị phái tìm kiếm các giải pháp nhằm ngăn ngừa và giải quyết tác động tiêu cực, gây ánh hường đến sản xuất và đời sống
dân cư
Do đỏ, khi nhìn vào nội dung mấu chốt trong hầu hết các cuộc tranh luận cùacác nhà kinh le học qua thời gian, sẽ thấy những học thuyết cúa Keynes hàm ý baoquát nhất các vấn đề chính yếu cùa chính sách KTVM Các nội dung của học thuyết
đà liệt kê nhiều đặc tính khác nhau về hành vi của các chu thể trong tông cầu, nhấn mạnh tầm quan trọng cúa kỳ vọng về tương lai Nhũng nội dung đó giúp hỉnh thành
nên chính sách vĩ mô cùa một quổc gia Có thể nói toàn bộ tư tường KTVM chú đạongày nay đang hướng đến và nghiên cứu là kết quả tông hợp từ nội dung tư tường
của Keynes, vì nó khá thích ứng, dề vận hành trong điều kiện nhiều chú thế khác nhau của kinh tế học Đây còn gọi là sự tông hợp Tân cô điên - Keynes và là nền láng vừng chắc cho các chính sách can thiệp của chính phú ờ nhiều quốc gia
Vậy ôn định tài chính là gì? Theo Keynes, những biến động tức thời trong
ngan hạn biêu hiện bang các hiện tượng như lạm phát, thất nghiệp hay tăng trường là nguyên nhân gây ra nhừng biên động trong HTTC Do đó, đê can thiệp
cần thực hiện công cụ tài khóa và tiền tệ đê ứng phó trong một thời gian ngắn Ôngcũng đê cao vai trò của chính phủ trong điều tiết các công cụ trên
Trang 28Ung hộ tư tưởng của Keynes, phát triên theo quan diem Minsky, giai đoạn 2 là thời điếm dề xáy ra rúi ro vi các nhà đầu tư gia tăng đòn bấy nợ thông qua hoạt động vay vốn từ các trung gian tài chính Khi đòn bây nợ vượt quá khả năng chịu
đựng rủi ro sẽ dần đến bong bóng lài chính bị vờ kéo theo khủng hoáng nợ vay Các
nhà đầu tư mất đi khá năng trả nợ làm tôn hại đến nguồn vốn của nền kinh tế Do
đó, vai trò của trung gian lài chính ờ giai đoạn này vô cùng quan trọng Các NHTMcần điều tiết lượng vốn cho vay, dựa trên nhận định và phân tích cung cầu tiền tệ trong nền kinh tế Chính phủ cũng cần can thiệp giới hạn cấp tín dụng của các NHTM bằng các công cụ tiền tệ thích hợp Từ đỏ, giảm sức ép lên bong bóng tài
chính trong tương lai Như vậy vừa duy trì khá năng sinh lời cho các nhà đầu tư,
đàm bảo ôn định cho HTTC
Có thể thấy, tồn tại rất nhiều khái niệm hay nội dung của ổn định tài chính
được đề xuất giải thích và phân tích, từ đó giúp hình thành và phát triển các công cụ
phân tích thích hợp cũng như đề xuất các chính sách điều hành KTVM được an
toàn, nhằm hướng hoạt động của HTTC đến mục tiêu chung ôn định Mặc dù chưa
có định nghĩa nào được chính thức công nhận nhung có khá nhiều nghiên cứu đã cổgắng đê định nghĩa sự ôn định tài chính Houben và cộng sự (2004) đà đề cập đến
sự ổn định tài chính như là sự chuyển biến nội tại liên tục theo thời gian nhằm đạtđến việc kết hợp đa dạng, phù hợp giừa các yếu tố tạo nên ôn định tài chính, từ đỏ giúp cho nền kinh le phân bô hiệu quả nguồn lực, quán lý lốt các rủi ro tiềm ân và
phát sinh, đông thời gia tăng sức đề kháng với các cú sổc
Đến nay kế thừa quan diêm kinh tế học của Keynes và Minsky, chính phủ nhiều quốc gia đà nêu quan diêm về ôn định tài chính có thê liệt kê như sau:
- “Ôn định HTTC là cách HTTC duy tri trong đó các chủ thể bao gồm các trung gian tài chính, thị trường tài chính và hạ tầng tài chính thực hiện tốt các chức
năng của mình và có khá năng chổng đờ được các cú sốc tiềm ấn” (Định nghĩa cùa NHTW Thụy Sĩ)1
Trang 29- “Ỏn định tài chính là khả năng vận hành tốt các chức năng chính của HTTC, kể
cả trong thời kỳ kinh tế căng thăng và thời kỳ điều chỉnh cơ cấu nhằm giúp phân
bô một cách có hiệu quả các nguồn lực và rùi ro tài chính cũng như tạo nền tảng
hạ tầng tài chính hiệu quá” (Định nghĩa cùa NHTW Đức)1
- “On định HTTC là một trạng thái mà trong đó các trung gian tài chính và hạ
tầng tài chính phân bổ tốt các nguồn vổn giữa tiết kiệm và đầu tư, nhờ đó thúc
đấy tăng trường kinh tế” (Định nghía cua NHTW úc)1
- “Ỏn định tài chính hàm ý việc xác định rủi ro trong HTTC và hành động đế giám thiêu chủng” (Định nghía của NHTW Anh)1
- “Ồn định tài chính là một trạng thái trong đó HTTC gồm các trung gian tài chính, thị trường và hạ tầng tài chính có khá năng chổng đờ được các cú sốc và
nhừng rủi ro do sự mất cân đối tài chính gây ra từ đó làm giảm bớt khá năng sụp
đô cúa các trung gian tài chính vốn có tác động tiêu cực đối với việc phân bô tiết kiệm và đầu tư” (Định nghĩa cua NHTW Châu Âu)1
Nhìn chung có thẻ thấy hầu như chưa có sự thống nhất nào chính thống về
khái niệm hay định nghĩa “ồn định tài chính” Thông qua các định nghĩa cua một sổ
NHTW trên thế giới, có thê thấy khái niệm này chửa đựng một số nội dung cơ bàn sau:
Thứ nhất, ôn định tài chính đòi hôi cao về việc thực hiện tốt và hiộu quả các chức năng cùa các yểu tố cấu thành HTTC bao gồm: thị trường tài chính, các trung gian tài chính và hạ tâng tài chính
Thứ hai, ôn định tài chính lức là thực thi việc phân bô có hiệu quá các nguồnlực cùa nền kinh tế
Thứ ba, đê đám báo ổn định tài chính, rui ro hệ thống cần được phát hiện, đánh
giá chính xác và quản lý hiệu quá đê tránh nhừng tôn thất gây ra làm sụp đô HTTC
Thứ tư, ổn định tài chính đòi hỏi phái có sự can thiệp của cơ quan quàn lý cấp
quôc gia, có thê là NHTW cua quôc gia đó, đê có những chính sách hành động cụthề nhằm khắc phục nhừng lồ hông trong HTTC những quốc gia này
Trang 30Tóm lại, mặc dù chưa cỏ khái niệm chính xác cho thuật ngừ “ôn định tài
chính”, tuy nhiên nếu xem xét dưới góc độ vì mô, ổn định tài chính là trang thái mà
trong đó bao gồm: thị trường tài chính, các định chê tài chính (đặc biệt là các NHTM) thực hiện các chức năng cúa mình một cách hiệu quả, góp phần phân bô nguồn lực toi ưu nhất cho nền kinh tế Đồng thời đánh giá chính xác và quản lý tốt
các rùi ro phát sinh đế tránh khả năng sụp đố HTTC
2.2.2 Lý thuyết về ổn định ngân hàng
❖ ớn dịnh của ngân hàng thương mại
Ke thừa quan diêm của Keynes, Minsky đà chi ra giai đoạn bất ôn cùa NHTM
khi các nhà đau tư gia tăng vay vốn đầu cơ với kỳ vọng lãi suất cao trong tương lai
Khi nền kinh tể bất ôn, lãi suất kỳ vọng cùa các cơ hội đầu tư không còn, các nhà
đầu tư có xu hướng bán hàng loạt tài sán để trá nợ Lúc này, giá cá các tài sản tài
chính cũng giảm sút do mức định giá của NHTM cũng giám trước biến động của
nền kinh tế Sự suy giám đột ngột giá trị tài sản tài chính ánh hướng nghiêm trọng
đến HTTC và khả năng trả nợ của nhà đầu tư Ket quả là kéo theo sự bất ôn của
NH, thanh khoản ánh hường, nợ xấu tăng cao và nguồn vốn huy động bị giám đột
ngột Lúc bấy giờ cần thiết có sự can thiệp của chính phủ đê khôi phục tình hình thanh khoản, giải quyết nợ xấu đưa hoạt động NH ốn định trở lại
Hình 2.1: Mô tíi tóm tắt lập luận của tấc giả về lý thuyết ổn định NH
Nguồn: Tác giá tỏng hợp
Dựa trên tư tường kinh tế chi đạo như trên về bất ôn tài chính NH, các nhà kinh tế học hiện đại đà cung cấp nhiêu bằng chứng thực nghiệm về bất ôn NH ơ
Trang 31đó, NH được xem là một bộ phận cùa thị trường tài chính, do đó luôn phải chịu ảnh hướng trực tiếp và sâu sắc nhất từ các biến động của HTTC nói riêng và nền kinh te nói chung bời theo Davis (2003), có ba loại bất ôn tài chính: sự thất bại cùa NH, giá
cả thị trường bất ôn và sự sụp đô kéo theo thanh khoản thị trường Do đó ốn định
NH đóng vai trò chủ chốt trong vấn đề ôn định tài chính Khi hoạt động NH được khôi phục, kéo theo sự phục hồi của HTTC Lúc bây giờ, dòng vốn cùa nền kinh tế
được khơi thông, hoạt động kinh doanh cũng sẽ dần đi vào ỏn định
Nghiên cứu của Garcia-Herrero và Del Rio Lopez (2003) và Cíhak (2006) đã xem xét khủng hoảng NH như là một đại diện cho sự bất ôn tài chính Với sự phát
triên ngày càng lớn mạnh và đa dạng của mình, các định chế lài chính, đặc biệt là
NH, luôn được xem là kônh cung cấp nguồn vốn dồi dào cho các nhà đầu tư trong nền kinh tế Trong giai đoạn 2 của “Khoáng khắc Minsky”, khi muốn gia tăng đòn
bây nợ, các nhà đâu tư có xu hướng gia tăng các món vay NH nhiêu hơn đê tập trung vổn cho các khoán đầu tư Khi khủng hoảng tài chính xảy ra (giai đoạn 3
“Khoảnh khắc Minsky”) kéo theo sự bất ôn trong hệ thống NH do KH suy giảm khả
năng trã nợ Lúc này bong bóng tài chính vờ kéo theo tình trạng khỏ khăn cho các
NHTM, thậm chí NH có nguy cơ phá sàn vì không thu hôi các khoản nợ cho vay
đầu tư quá rúi ro Lúc bấy giờ bất ồn NH lan rộng và có thê làm trầm trọng hơn bất
ôn của nền kinh tế
Một cách tiếp cận khác về ôn định NH thông qua đánh giá bất ôn tài chính nhằm tìm ra những giái pháp hừu hiệu đưa NH về lại trạng thái ôn định, từ đó đánhgiá ngường chịu đựng của NH lại ngay chính trạng thái ốn định và có nguy cơ
chuyến sang bất ổn Điển hình có nghiên cứu cúa Lai (2002) về ôn định tài chính nhằm tìm ra nguyên nhân làm cho NH lâm vào tình trạng bất ôn là khi NH rơi vào khùng hoáng thanh khoản Lúc này, nhu cầu về thanh khoản trong ngắn hạn vượtquá khá năng dự trừ tài sán thanh khoán hiện có cua NH Việc quản trị tài sàn cùa
NH yêu kém đà gây ra tình trạng mât cân đôi giừa tài sàn nợ ngăn hạn (thường
chiếm tý trọng cao) và tài sản có dài hạn (thường chiếm tỷ trọng thấp) Ngoài ra,
nguyên nhân còn có thê là do nợ xấu NH tăng cao, khả năng thu hồi nợ bị suy giám,
Trang 32KH có hành vi rút tiền ồ ạt khi họ nhận biết hoặc tiếp nhận thông tin về tình hình tài
chính NH bị suy yếu, điều này càng làm trầm trọng hơn những bất ôn của NH
Nghiên cứu của Diamond và Dybvig (1983) cũng liếp cận ôn định tài chính dựa trên phân tích và đánh giá khá năng chịu đựng cúa NH trước các điều kiện và
diễn biến bất ôn Nghiên cửu mô tá mô hình tháo chạy NH khi nhừng người gửi tiên hàng loạt rút tiền ra khói NH Hành động lây lan nhanh chóng kéo theo hiện tượng
các NH khác cũng rơi vào tinh trạng bât ôn không mong muôn
Bên cạnh đó, tồn tại nhiều nghiên cứu tiếp cận trên quan điểm duy trì ổn định trong hoạt động NH Điển hình, theo Swamy (2014), các NH chiếm hơn 70% - 80%
của HTTC, ổn định lài chính NH được đánh giá đỏng vai trò quan trọng nổi trội hơn
trong hàng loạt các chiến lược được đề xuất cho sự đám bảo ốn định tài chính NH
là cơ quan tạo tiền, hồ trợ vốn cho tăng trường kinh tế, hay tổ chức và cá nhân Mặckhác, NH được xem như một doanh nghiệp đặc biệt vì tính dề bị ảnh hường hơn các ngành khác Tinh hình tài chính và các hoạt động NH thưÒTig đặc biệt vì góp phần
đại diện cho HTTC của một quốc gia Với sự kết nổi này nếu một NH thiếu an toàn
sẽ dần đen nguy cơ cho các NH khác, tạo ra sự lay lan trong toàn hệ thong Do vậy,
theo Swamy (2014), ôn định tài chính của NH chính yếu vẫn là làm cách nào giảm
đen mức tối thiểu những lác động tiêu cực đến nền kinh te từ các vấn đề bất ôn lài
chính NH gây ra Nghiên cửu của tác giả cũng cho rằng ôn định tài chính NH phụ thuộc vào các yeu tổ bên trong NH và các yếu tổ vĩ mô của nền kinh te
Trong nghiên cứu của Jahn và Kick (2011) về các yếu tố phản ánh ôn định của
hệ thống NH có đưa ra nhận định về ôn định tài chính NH như sau: “Sự ân định tài
chính của hệ thong NH là trạng thái ôn định mà trong đó hộ thong NH thực hiện cấc
chức năng cha mình một cách có hiệu quả hao gôm phân phôi nguón lực, phân tán rủi ro và phân phoi thu nhập”.
Theo Jokipiia và Monnin (2013) nghiên cứu về ánh hường cua ôn định NH đennên kinh tê với mâu là 18 nước OECD đà đê cập: “Bât ôn tài chính là xác suât của
ngành NH trờ nên không có khá năng trá được nợ trong quý tiếp theo Do đó, xác
suất này càng thấp tương ứng với ôn định càng tăng và ngược lại" Cụ thê, nếu tài
Trang 33sản trong tất cả các NH tính theo gía thị trường nhỏ hơn tông nợ phải trà, NH bị suy
giảm, thậm chí lâm vào tình trạng mất khá năng trã nợ, tức là NH đang bất ồn
Một nghiên cứu khác của Segoviano và Goohart (2009) về phương pháp đo
lường ổn định NH, hai tác giá định nghĩa xác suất dần đến kiệt quệ cúa NH là nội
dung đánh giá ốn định cùa NH đó Bằng tập hợp các phương pháp tuyến tính và phi tuyến tính, tác giá xem xét những thay đôi của hệ thong NH qua các chu kỳ kinh tế,
từ đó đặt mồi NH vào trong từng giai đoạn cụ thê, tính toán và chi ra xác suất dầnkết kiệt quộ của từng NH càng thấp thê hiện tính ốn định cúa NH càng cao
Như vậy, thông qua các nghiên cứu và định nghĩa cua các nhà kinh tế học nêu
trên, rút ra khái niệm về ôn định NH là việc “ NH hoạt động có hiệu quả, có khá
núng ứng phó tot đoi với những tác động bên trong và bên ngoài, trong hiện till và
cá tương lai, đặc biệt là các cú sỏc cùa nên kinh tê mà ván duy trì được khả năng
thanh toán cho các khoán nợ đen hạn, duy trì hoạt dộng một cách bình thường ”
❖ Vai trò của ổn định ngân hàng
Ôn định cùa HTTC, đặc biệt là hệ thống NH, đóng vai trò quan trọng trong nền
kinh lể vì NH được xem là TCTC trung gian đặc biệt, giữ vai trò trung tâm cúa mọi
luồng tiên, của hoạt động thanh toán quốc gia cũng như các khoản đầu tư tài chính trong hay ngoài nước Chính nhờ vào ôn định đó tạo ra môi trường kinh doanh
thuận lợi cho nhà đâu tư, bảo vệ người gửi tiền tại các trung gian tài chính, khuyến khích ngày càng nhiều dòng liền được chuyển hóa và đưa vào lưu thông, đồng thời
quá trình vận hành tiền cũng hiệu quả hơn
Ỏn định NH góp phần giúp tăng hiệu quả hoạt động cùa trung gian lài chính,
phát huy hết các chức năng của các thị trường tài chính và cải thiện khâu phân phổi nguồn lực Từ đó giúp phát triển HTTC lành mạnh và minh bạch, giám đi các cúsốc và rủi ro hộ thống, ngày càng làm cho hệ thong NH hoạt động an toàn, ít biến động đồng thời củng cố khà năng hấp thụ các cú sốc
On định NH cũng làm lăng cường niêm tin của người dân vào HTTC, khuyên
khích họ mang tiền đến gửi NH, sừ dụng và tận hướng các tiện ích về dịch vụ do
Trang 34NH cung cấp giảm thiêu thói quen sù dụng tiền mặt Giúp cho giao dịch NH minh
bạch, an oàn và ít tổn kém hơn
On định NH giúp giảm thiêu chi phí đê giài quyêt nhừng yếu kém phát sinh
của HTTC, từ đó tăng cường hiộu quá cúa các chính sách kinh tế, càng làm cho nền KTVM được phát tricn ôn định và bền vừng hơn
Một khi NH được ốn định, mọi hoạt động kinh doanh diễn ra trơn tru, hiệu
quả, nhiều cơ hội việc làm được tạo ra, nhiều ngành nghê mở rộng và phát triên, đờisổng người dân ngày càng nâng cao Kinh te nhờ đó ngày càng tăng trường và kiềm chế lạm phát, hạn chế rui ro về sự bất ôn Ket quá là nâng cao sức cạnh tranh củanền kinh tế trên trường quốc le
❖ Đo lường ổn định ngân hàng
Bắt đầu nhừng năm 30, phương pháp đo lường ôn định của các doanh nghiệp
ra đời Đây là giai đoạn chủ nghĩa tư bán bắt đầu bộc lộ nhừng khiếm khuyết trong HTTC ờ nền kinh te các nước Hầu hết các nhà kinh tế lúc này lập trung vào việc
nghiên cứu đê đo lường sự bất ôn tài chính của các doanh nghiệp trong nền kinh tể
bằng chỉ sổ dự báo phá sán cua công ty, từ đó đánh giá ổn định tài chính của công tycũng như của nền kinh tế
Giai đoạn đau, các nhà kinh tế học lập trung sư dụng phương pháp phân tích tỷ
lệ (ratio analysis), sau đó chuyên sang phương pháp phân tích đơn biến Đen năm
1968, phương pháp phân tích kết hợp các chỉ số được nhà kinh tế học Edward 1
Altman đưa ra đê dự báo xác suất phá sản của doanh nghiệp Trên nên tảng đó,
nhiều nghiên cứu thực nghiệm bô sung thêm các chí sổ khác đế đo lường toàn diện
hơn ồn định NH như: ROA, ROE, RAR roa , RAR roe
Phương pháp phân tích tỷ lệ: Phương pháp này tập trung vào từng công ty cụ thế bằng cách so sánh các chỉ sổ giừa công ty thành công và công ty thất bại Mở đầu là
bảng công bố thông tin của The Bureau of Business Research (BBR) nghiên cứu vềcác 24 chi số của 29 công ty công nghiệp thành công Từ đó rút ra tỷ lệ trung bình cúa từng chi số Các tý lệ này sau đó được dùng đê so sánh, đánh giá đề kết luận sự thành công hay thất bại cho các công ty có nhừng diêm tương đồng cồn lại trong
Trang 35nền kinh tế Trong 24 chỉ số này, các tác giá đà rút ra được 8 chỉ số tốt nhất bao
gồm:
- Vốn lưu động/TTS (Working Capital/Total Assets)
- Giá trị thặng dư và dự phòng/TTS (Surplus and Reserves/Tolal Assets)
- Giá trị thuần/Tài sán cổ định (Nel Worth/Fixed Assets)
- Giá trị tài sán cổ định/TTS (Fixed Assets/Total Assets)
- Tý suất thanh toán hiện hành (Current Ratio)
- Giá trị tài sán ròng/TTS (Net Worth/Tolal Assets)
- Doanh thu/TTS (Sales/Total Assets)
- Tiền mặt/TTS (Cash/Tolal Assets)
Trong đó đứng đầu là chi số vổn lưu động/TTS (Working Capital/TotalAssets)
FitzPatrick (1932) đà tiến hành so sánh trên 13 chi số từ công ty thất bại và
công ty thành cồng (với mầu là 19 công ty ờ mồi trạng thái) Ket quá chỉ ra các
công ty thành công có những chi sô tôt hơn hăn Trong nghiên cửu này, FitzPatrickcũng nhấn mạnh hai chĩ số quan trọng là Giá trị tài sân thuần/Tông nợ (Net
Worlh/Debt) và Lợi nhuận thuần/Giá trị tài sản thuần (Net Profit/Net Worth) thay
the cho hai chi sổ Tỷ suất thanh toán hiện hành và Tý suất thanh toán nhanh (Quick Ratio)
Smith và Winakor (1935) đà liến hành phân tích chí sổ cho 183 công ty thất bại từ nhiều ngành công nghiệp khác nhau trong một ấn phâm của BBR Quanghiên cứu này, hai lác giả nhấn mạnh rằng chi số vốn lưu động/TTS dự báo tốt nhất về tình hình lài chính cùa các công ty so với các chỉ sổ như Tiền mặt/TTS và
Current Ratio Tuy nhiên họ cũng nhận thấy khi chi sổ Giá trị hiện lại của tài sản/TTS (The Current Assets/Total Assets) càng giám càng phàn ánh khả năng công
ly càng cỏ nguy cơ phá sán
Đên năm 1942, Mervin cho xuât bán nghiên cứu cùa mình cũng theo phương
pháp phân tích như trên Đổi lượng mà tác giả hướng đến là các công ty sàn xuất nhỏ Ngược với công ty thành công, những công ty thất bại mất đến bốn hoặc năm
Trang 36năm đê phá sản từ khi có dấu hiệu suy yếu thông qua đo lường và đánh giá bằng các
chi số Hơn nừa, tác giả còn chi ra ba chi sổ quan trọng phản ánh sự thất bại trong hoạt động kinh doanh: vốn lưu động/TTS, Tỷ suất thanh toán hiện hành và Giá trị
tài sản thuần/Tổng nợ
Tương tự, các nghiên cứu tiếp theo của Chudson (1945) và Jackendoff (1962) cũng cho ra nhũng kết quâ lương tự tiếp tục nhấn mạnh vào độ tin cậy của chí sổ
Vốn lưu động/TTS và Chì số thanh toán hiện hành Đặc biệt, nghiên cứu cúa
Chudson cũng cho thấy các mô hình được phát triển cho các công ty công nghiệptrước kia không phù hợp với các ngành khác, cụ thê là đỏi với các công ty tài chính
Phát hiện này đặt nền mỏng thúc đây cho các nghiên cứu sau này dành riêng cho hệthống các TCTC
Phương pháp phẩn tích đơn biến: được phát triển từ năm 1965 trờ đi Phương
pháp này có thê dự báo khá năng phá sản công ty tập trung vào một so các chi sô tài chính Tiêu biêu là nghiên cứu của Beaver (1966) đưa ra nguyên nhân khiến chocông ty lâm vào tình trạng bất ôn tài chính là do lượng tiên mặt và hàng tồn kho quá
ít trong khi nợ phải thu nhiều Từ đó Baever cho rằng lý lệ lưu chuyến tiền
thuần/tông nợ phải trà là chi tiêu được dùng đê dự báo hay đánh giá xác suất phásản của công ty Ngoài ra, Baever còn sử dụng chi sổ tý suấl sinh lợi cua lài sản (thu nhập thuần/TTS) đê phản ánh hiệu quá HĐKD và chỉ số Hệ số nợ (Tông nợ phái trả/TTS) đê đánh giá mức độ rủi ro tài chính Các chi sổ này được ứng dụng đế so
sánh với các chì số tài chính của bất kỳ công ty cụ thê nào đó đê phát hiện các dấu
hiệu hay nguy cơ phá san của chính công ty đó Ưu điếm của các chỉ sổ Baever là
việc áp dụng khá đơn gián, dễ thực hiện với độ tin cậy tương đối cao Tuy nhiên,
nhược diêm lớn nhất là khi các chi số này trong tình huổng nào đó lại trờ nôn mâu thuần với nhau thì khó có thẻ đánh giá một cách toàn diện được Tương tự saunghiên cứu cúa Baever, một số các nghiên cứu theo phương pháp này cũng được tiến hành và cho kết quà khả quan như: Pinches và cộng sự (1975), Chen và
Shimerda (1981)
Trang 37Phương pháp phân tích kết họp các chí' số: Đê khẳc phục những sai sót trong chỉ
số Baever, nhà kinh tế học người Mỳ Edward I Altman (1968) đà đưa ra phương
pháp phân tích kết hợp các chì số (phương pháp phân tích đa biển) đỗ dự báo nguy
cơ phá sán Ông đề xuất mô hình Z-Score năm yểu lổ nhằm xác định nguy cơ của
công ty khi diêm sổ rơi vào phạm vi nhất định Mô hình này đã tiên đoán khá năng
rất cao cho mầu nghiên cứu (xác suất 95% cho thời điểm một năm trước khi công lyphá sản) Sau đó giảm xuông với thời gian dài hơn (72% cho 2 năm, 48% cho 3 năm và 29% cho 4 năm)
Lý giải cho việc thay đôi từ phương pháp đánh giá mức độ thất bại (phương pháp phân lích lý lệ) sang dự báo kha năng phá sán (phương pháp phân lích đơn
biển và đa biến) là do cách nhìn nhận từ các nhà kinh tế học khác nhau Một số
nghiên cứu định nghía “thất bại'1 là khi công ty nộp đơn xin phá sán, thanh lý số
khác cho rằng đó là tinh trạng căng thẳng về tài chính hay mất khá năng thanh toán các nghĩa vụ tài chính Tuy nhiên càng về sau hầu như các nghiên cứu đều thống nhất đưa tình trạng phá sản của công ty là đáng đê đo lường vì họ cho rằng phá sản
là “thất bại” cuối cùng
Kê từ nghiên cứu của Altman, sô lượng cũng như sự phức tạp cùa các mô hình
dự báo phá sân cùng tăng lên đáng kê Lĩnh vực nghiên cứu cũng được mờ rộng và
chuyên sâu hơn, trong đó có lình vực tài chính, NH đặc biệt từ năm 1970 đến nay
Bâng 2.2: Cấc nghiên cứu sử dụng mô hình Z-Score đánh giá ổn định NH
1 Hosono (2005)
Nghiên cứu các NH hoạt động không có lãi ờ các nước Châu A cho thây sử dụng hiệu quà chi phí đóng góp nhiêu cho ôn định NH
2 Mercieca và cộng sự (2007) ĐDH không ánh hướng đên ôn định NH
3 Cihák và Schaeck (2006)
Mô lá nhừng ưu điểm, nhược điềm cùa mô hình Score
Z-4 Lepelit và cộng sự (2008) DDH rùi ro không ảnh hường đến ôn định NH
5 Groeneveld và De Vries (2009) Dùng Z-Scorc đo lường ốn định tài chính cùa
NHTM và NH hợp tác