Bài học:
CHĂM SÓC TRẺ SƠ SINH NON THÁNG
Trang 2Nội dung bài học:
Trang 6 Tùy vào tuổi thai,
Trang 7Phần II: BỆNH HỌC
Sinh non là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tử vong trẻ dưới 5
tuổi Theo số liệu từ tổ chức y tế thế giới, hàng năm ước tính có khoảng 15 triệu trẻ sinh non trên thế giới hay cứ 10 trẻ ra đời có
1 trẻ sinh non
Tại Việt Nam, tính hàng năm có khoảng 103.500 trẻ sinh non và
17.000 trẻ tử vong trong vòng 28 ngày sau khi sinh
Bên cạnh những khó khăn khi chăm sóc sức khoẻ mẹ và bé sau
sinh thì còn ảnh hưởng tương lai của trẻ và gia đình nếu không được chăm sóc đúng cách
1 Dịch tể học:
Trang 82 Định nghĩa:
Theo Tổ chức y tế Thế giới (WHO), trẻ được coi là sinh non khi được
sinh ra trong khoảng thời gian từ 22 tuần
đến dưới 37 tuần.
Trẻ sinh non càng ít tuần tuổi, nguy cớ mắc các vấn đề về sức khoẻ càng
cao, trong đó có vấn đề rối loạn điều hoà
thân nhiệt và rối loạn tiêu hoá
Trang 93 Nguyên nhân gây sinh non:
Trên 50% các trường hợp sinh non không biết được lý do Một số yếu tố có thể gây ra sinh non:
- Về phía mẹ:
bệnh lý về thận, thiếu máu…
bong non, thiểu năng nhau.
dạng bẩm sinh hay mắc phải hở eo cổ tử cung
Trang 10- Về phía thai:
Thai dị dạng.
Đa thai.
Nhiễm trùng bào thai.
3 Nguyên nhân gây sinh non(tt):
Trang 11BLACK GRAY
Trang 124 Đặc điểm trẻ sơ sinh non tháng:
4.1 Đặc điểm hình thể bên ngoài.
Trang 13 Lông tơ có nhiều khi tuổi thai
dưới 36 tuần và giảm dần khi
tuổi thai lớn lên.
Chất gây: nhiều và khuếch
tán, giảm dần khi tuổi thai
càng lớn
Sụn vành tai: chưa có độ
cong của tai Nếu gập vành
tại lại, vành tai sẽ giữ ở tư
thế đó lâu
4.1 Đặc điểm hình thể bên ngoài (tt).
Trang 144.1 Đặc điểm hình thể bên ngoài (tt):
Hộp sọ: Xương sọ ọp ẹp, dễ bị biến dạng
Mầm vú: < 5mm, càng non tháng thì không sờ thấy mầm vú.
Bộ phận sinh dục ngoài chưa hoàn chỉnh: đối với bé trai
tinh hoàn chưa xuống bìu, đối với bé gái môi lớn chưa che phủ môi nhỏ và âm vật, trẻ càng non tháng âm vật càng lộ
rõ
Nếp nhăn gan bàn chân: trẻ càng non tháng thì nếp nhăn
càng mờ và chỉ có ở 1/3 trước gan bàn chân
Trang 15 Trẻ Trẻ sinh non có thể bị xẹp phổi từng vùng, nhất là 2
bên cột sống sau lưng dẫn đến tím tái, nên thay đổi tư thế nằm
Chức năng hô hấp của trẻ sinh non còn rất non yếu nên trẻ
dễ bị suy hô hấp, và có những cơn ngưng thở có thể kèm tím tái hoặc không
Trang 164.4 Điều hoà thân nhiệt.
Trẻ non tháng dễ bị hạ thân nhiệt do trung tâm điều điều
hoà thân nhiệt ở não còn non yếu và khi bị nhiễm lạnh, trẻ không thể run cơ để sinh nhiệt chống lại lạnh
Trẻ non tháng giảm vận động và trương lực cơ yếu làm trẻ
khó sản sinh ra nhiệt
Trẻ non tháng iện tích da lớn so với cân nặng trẻ, kèm lớp
mỡ dưới da kém phát triển nên trẻ rất dễ mất nhiệt.
Trang 174.5 Chức năng tuần hoàn.
Trẻ non tháng các mao mạch
manh dễ vỡ và các yếu tố đông
máu, thiếu hụt và giảm ở trẻ
non tháng.
Lượng vitamin K và
prothrombin thấp nên trẻ non
tháng dễ bị xuất huyết
Trang 184.6 Chức năng gan và tiêu hoá.
Thể tích dạ dày nhỏ, dạ dày nằm ngang, các
men tiêu hoá còn thiếu hụt đòi hỏi trẻ non
tháng phải được cho ăng từng ít một và
nhiều lần Độ axit trong dạ dày kém, thiếu
men tiêu hoá và hấp thu không hết thức ăn
nên trẻ dễ bị nôn ói, chướng bụng và rối
loạn tiêu hoá
Do lượng glycogen dự trữ trong gan giảm
nên trẻ non tháng dễ bị hạ đường huyết
Do Enzym để chuyển hoá bilirubin gián tiếp
thành bilirubin trực tiếp bị thiếu hụt và kém
hoạt tính nên trẻ non tháng dễ bị vàng da
nặng và kéo dài
Trang 194.7 Đặc điểm về chuyển hoá các chất.
Trẻ càng non tháng rất dễ phù những giờ đầu sau sinh ( do ứ
nước), sụt nhiều cân sinh lý những ngày sau (do thận thải nước tốt hơn)
Canxi và photpho: mẹ cho con chủ yếu hai tháng cuối thai kỳ,
trẻ sinh trước tháng thứu 8 dễ thiếu canxi và photpho, càng non càng thiếu nhiều
Sắt: mẹ cung cấp trong hai tháng cuối thai kỳ.
+ Càng sinh non trẻ càng bị thiếu sắt.
+ Dự trữ sắt: #160mg%/non tháng, đủ cho trẻ sinh non không bị thiếu máu
Trang 204.8 Hệ thống miễn dịch.
-
Trẻ non tháng hệ thống
miễn dịch tế bào còn rất
yếu, khả năng thực bào,
diệt khuẩn đều chưa hoàn
Trang 215 Biến chứng.
5 1 Biến chứng xuất hiện ngay những ngày đầu sau sinh
Hạ thân nhiệt.
Tăng, hạ đường huyết.
Rối loạn điện giải, toan chuyển hóa.
Trang 246 Xử trí và phòng bệnh.
6.1 Xử trí.
Tại phòng sinh: Tránh mất nhiệt và hồi sức ngay sau sinh thật tốt Trẻ sinh non có nguy
cơ ngạt chu sinh cao do không thể khởi phát nhịp thở sau sinh Cần lau khô, giữ ấm và hồi sức để khởi phát nhịp thở với thông áp lực dương với bóng và mặt nạ hơn là đặt nội khí quản vì những nhịp bóp bóng qua nội khí quản đầu tiên cũng đã làm chấn thương phổi và dẫn đến bệnh phổi mạn tính sau này Nếu trẻ có biểu hiện suy hô hấp ngay sau sinh: thở áp lực dương liên tục qua mặt nạ với bóng lưu lượng hoặc qua hệ thống T-piece(NCPAP) ngay tại phòng sinh Nếu không có NCPAP tại phòng sinh: cho thở oxy và chuyển đến nơi có thể thở NCPAP ngay Trẻ non tháng < 1.500g cần được chuyển đến đơn vị chăm sóc tăng cường sơ sinh (NICU mức độ III) càng nhanh càng tốt sau khi ổn định tại phòng sinh để tăng khả năng được cứu sống Trên đường vận chuyển cần giữ thân nhiệt và hỗ trợ hô hấp với NCPAP và cho caffeine trước khi vận chuyển để đề phòng ngừa cơn ngưng thở
Ổn định thân nhiệt: Tiếp xúc da qua da mẹ ngay tại phòng sinh trong trường hợp trẻ
không cần hồi sức hô hấp ngay hoặc sau khi trẻ đã ổn định với oxy/NCPAP. Thực hiện chăm sóc đặc biệt nếu cần Sủ dụng phương pháp chăm sóc da kề da “bà mẹ Kangaroo”
Trang 256.1 Xử trí (tt).
Cơn ngưng thở: cơn ngưng thở nặng khi kéo dài > 20 giây hoặc > 15 giây kèm chậm nhịp
tim Điều trị hỗ trợ hô hấp với NCPAP Sử dụng caffein liều tấn công 20 mg/kg/liều (caffeine cơ bản 10mg/kg/liều), sau đó duy trì 5 – 10mg/kg/ngày (caffein cơ bản 2,5 – 5 mg/liều/ngày) cho đến khi ngừng thở Có thể dùng theophylline, liều: 3 – 5 mg/kg/mỗi 8 – 12 (duy trì nồng độ theophyllin trong máu ở mức 8 – 12 mg/mL Theophyllin có tác dụng trên cơn ngưng thở tựa như caffeine nhưng liều điều trị gần với liều gây độc Giúp thở với thông khí 2 áp lực, thông khí đồng bộ hô hấp không xâm lấn hay xâm lấn (CPAP, NIV, SIMV) khi không đáp ứng với cascbieenj pháp trên Tránh các tác động gây khởi phát cơn ngưng thở: hút vùng mũi hầu, cho ăn đường miệng, tư thế sai, nhiệt độ môi trường không thích hợp Lưu ý tìm và điều trị các nguyên nhân gây ngưng thở như do nhiễm trùng, thiếu máu, trào ngược dạ dày thực quản, hạ đường huyết bên cạnh nguyên nhân do não non tháng
Hội chứng suy hô hấp (bệnh màng trong): cần cho thở NCPAP ngay cho những trẻ non
tháng có biểu hiện suy hô hấp, áp lực ban đầu 6 cm nước, nhất là trẻ rất nhẹ cân Xem xét dùng surfactant thay thế khi có chỉ định và giúp thở khi có biểu hiện suy hô hấp nặng hơn Ưu tiên các biện pháp cho surfactant ít xâm lấn (LISA) để tránh đặt nội khí quản
Trang 266.1 Xử trí (tt).
Dịch, điện giải: Cần cho dịch có amino acid sớm từ ngày đầu sau sinh để ổn định đường
huyết do điều hòa tiết insulin Nên cho lipid sớm để cung cấp đủ năng lượng nếu không
có chống chỉ định
Dinh dưỡng: trẻ non tháng <1.250g nên dinh dưỡng tĩnh mạch trong vài ngày đầu sau
sinh để theo dõi tình trạng ruột, phát hiện viêm ruột ngoại tử Trẻ < 32 tuần nen cho ăn qua ống thông dạ dày hoặc uống bằng muỗng vì phẩn xạ nuốt chưa phối hợp hoàn hảo nên dễ bị hít sặc nếu cho bú Trẻ non tháng phải được nuôi bằng sữa mẹ để dễ tiêu hóa và hấp thu, phòng ngừa viêm ruột ngoại tử rất thường gặp ở trẻ cang non Trẻ < 1.500g: cần
bổ sung vitamin D, canxi và bổ sung sắt cho trẻ ăn sữa mẹ khi trẻ được 2 – 6 tuần tuổi và
đã dung nạp sữa qua tiêu hóa
Tăng bilirubin máu: Chỉ định điều trị chiếu đèn và thay máu ở trẻ càng non với mức
bilirubin theo từng trường hợp cụ thể như chiếu đèn, thay máu
Trang 276.1 Xử trí (tt).
Kiểm soát, điều trị nhiễm trùng, phòng ngừa viêm ruột hoại tử: Khi nghi ngờ nhiễm trùng, cần dùng kháng sinh theo kinh nghiệm ngay, hướng về tác nhân gặp ở từng giai đoạn. Rửa tay, chăm sóc vệ sinh, chống lây nhiễm chéo cần được thực hiện nghiêm ngặt tại NICU để tránh nhiễm trùng bệnh viện
Thiếu máu: Trẻ sinh non dễ bị thiếu máu do dự trữ sắt giảm, giẩm sản xuất erythropoietin, cần lấy máu xét nghiệm nhiều lần Dự phòng thiếu máu: cân nhắc xét nghiệm , tần suất thử xét nghiệm Cung cấp đủ năng lượng Cung cấp sắt đường uống khi trẻ được 4 – 6 tuần tuổi cho đến 12 – 15 tuần tuổi Dùng erythropoietin (EPO) để tạo hồng cầu
Bệnh lý võng mạc (ROP): Cần tầm soát cho trẻ sinh non < 1.500g, < 29 tuần, trẻ 1.500g – 2.000g còn yếu tố nguy cơ hoặc lâm sàng không ổn định Thời điểm tầm soát: lúc 4 – 6 tuần tuổi hoặc khi tuổi thai được 31 – 33 tuần Để điều trị dừng sự tăng sinh mạch máu võng mạc quá mức, làm bong võng mạc, gây mù Thời điểm điều trị: trong vòng 72 giờ sau khi có chẩn đoán xác định và có chỉ định điều trị.Phương pháp điều trị: dùng laser quang đông hoặc tiêm nội nhãn, để dừng sự phát triển mạch máu quá mức
Trang 286.2 Dự phòng.
Loại trừ tất cả các nguyên
nhân và yếu tố gây sinh
non, đó là quan điểm tốt
Trang 296.2 Dự phòng (tt).
mang thai khi chưa đủ tuổi trưởng
thành và khi mẹ đã lớn tuổi
thai và gia đình của thai phụ như: thai
phụ có chế sinh hoạt, lao động hợp lý,
môi trường sống lành mạnh Bổ sung
đầy đủ chất dinh dưỡng Đặc biệt với
các thai phụ có các bệnh như: bất
thường về hệ sinh sản ( hở eo tử
cung…)đái tháo đường, tăng huyết áp,
tim…
Sinh đông con, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc
sống khi điều kiện kinh tế khó khăn
Trang 306.2 Dự phòng (tt).
ra máu, hoa mắt chóng mặt
Trang 31PHẦN II BÀI TẬP TÌNH HUỐNG
Bé trai 10 ngày tuổi Mẹ sinh thường, thiếu tháng (thai 32 tuần), trẻ sinh non yếu, cân nặng lúc sinh 1800gr, bé khóc yếu, tự thở, nhịp thở 60lần/phút, nhịp tim 130lần /phút, trẻ
bú yếu, còn nằm lồng ấp
Trang 32SlidesCarnival icons are editable shapes
This means that you can:
● Resize them without losing quality.
● Change line color, width and style.
Isn’t that nice? :) Examples:
BỆNH ÁN ĐIỀU DƯỠNG NHI
I HÀNH CHÍNH:
- Họ và tên bệnh nhân: NGUYỄN GIA MINH
- Sinh ngày 12 tháng 9 năm 2023 10 ngày tuổi.
- Giới: Nam
- Dân tộc: Kinh
- Họ tên bố: Nguyễn Văn Nam Tuổi: 35
- Trình độ văn hóa: 12/12 Nghề nghiệp: Kế toán.
- Họ tên mẹ: Hoàng Linh Chi Tuổi: 32
- Trình độ văn hóa: 12/12 Nghề nghiệp: Giáo viên
- Địa chỉ: Số nhà 68 Hải Thượng Lãn Ông, Thành phố, Đông Hà,
Tỉnh Quảng Trị.
- Số điện thoại: 0967950171.
Trang 33BỆNH ÁN ĐIỀU DƯỠNG NHI
- Vào viện lúc: 15 giờ 10 phút ngày 12 tháng 9 năm 2023
- Ngày giờ làm bệnh án: 10 giờ 15 phút ngày 13 tháng 9 năm 2023
- Chẩn đoán y khoa: Trẻ sơ sinh non tháng, nhẹ cân
- Chẩn đoán điều dưỡng: Chăm sóc trẻ sơ sinh non yếu ngày thứ 10
II QUÁ TRÌNH BỆNH LÝ:
1 Lý do vào viện: Trẻ sơ sinh non tháng thở yếu, khóc yếu, bú yếu
2 Bệnh sử: Bệnh nhi sơ sinh non tháng, mẹ sinh thường 32 tuần, khóc yếu, tự thở, nhịp thở 60l/p, nhịp tim 130l/p, bú yếu, trẻ nặng 1800gr nên vào viện
3 Tình trạng hiện tại: da môi hồng, trẻ khóc yếu, tự thở, bú yếu
- Dấu hiệu sinh tồn: nhịp 60l/p, nhịp tim 130l/p,
Trang 34BỆNH ÁN ĐIỀU DƯỠNG NHI III BỆNH SỬ:
2 Dinh dưỡng
Trẻ không tự bú mẹ được nên vắt sữa cho ăn bằng thìa ngay trong giờ đầu sau sinh Được cho ăn hoàn toàn bằng sữa mẹ Trẻ bú yếu, lượng sữa mẹ đáp ứng đầy đủ nhu cầu dinh dưỡng cho trẻ Hiện tại trẻ bú
Trang 35- Trẻ chưa được tiêm chủng Viêm gan B và BCG
B Gia đình và xung quanh
- Gia đình: chưa ghi nhận bệnh lý liên quan
- Xung quanh: sống khỏe mạnh, chưa ai mắc bệnh.
VI Khám hiện tại:
A Khám toàn thân:
- Toàn trạng: Tỉnh táo, môi hồng, mạch rõ, bú yếu, thở yếu, khóc yếu
Trang 36BỆNH ÁN ĐIỀU DƯỠNG NHI
- Thể trạng: Cân nặng: 1800gr, cao 40 cm, vòng đầu 28 cm, vòng ngực 30 cm, nhiệt độ 36,70C, long tơ nhiều, tóc ít
B Khám bộ phận
1 Khám da cơ xương: Chưa phát hiện bất thường
- Khám da và các phần phụ của da: mọng nhiều nước, đỏ, trong thấy các mạch máu dưới da, có nhiều lông tơ, da nhăn nheo.
+ Da, niêm mạc: da và niêm mạc hồng.
+ Phần phụ của da: nhiều lông tơ, ít tóc.
2 Tuần hoàn: lồng ngực cân đối, di động theo nhịp thở, không co
kéo, nhịp tim 130 lần/ phút, nhịp tim đều, trùng với mạch quay.
Trang 37BỆNH ÁN ĐIỀU DƯỠNG NHI
3 Tiêu hóa: bụng cân đối, di động theo nhịp thở, bụng mềm, gan lách
không lớn, trẻ bú yếu, đại tiện 2 lần/ ngày, phân màu vàng Rốn khô, không rỉ dịch
4 Cơ quan sinh dục ngoài: tinh hoàn đã xuống bìu, da bìu mỏng,
không dị dạng
5 Hô hấp - cơ năng - thực thể: Nhịp thở 60lần/phút, lồng ngực
không có dấu hiệu rút lõm, không co kéo, trẻ thở đều, nghe phổi không có âm bệnh lý.
6 Trương lực cơ: Cử động kém linh hoạt, tứ chi không dị tật, không
biến dạng
7 Tiết niệu: trẻ tiểu thường, nước tiểu có màu vàng đậm
Trang 38BỆNH ÁN ĐIỀU DƯỠNG NHI
8 Đầu – mặt – cổ:
- Đầu tròn, thóp trước hình thoi, đường kính khoảng 2cm, thóp sau hình tam giác, phẳng, đường kính khoảng 1cm
- Không có bướu huyết thanh.
- Tai cân đối, vành tai rõ hình dạng, bật lại tốt
- Mặt cân đối, không dị tật.
- Cổ không vẹo
9 Các cơ quan khác: Chưa phát hiện bệnh lý
V CẬN LÂM SÀNG: Xét nghiệm sinh hóa máu: các chỉ số bình thường
VI Y LỆNH
- Y lệnh thuốc: Không.
- Y lệnh chăm sóc:
Trang 39- Trẻ khóc yếu
- Trẻ bú yếu
- Trẻ nằm lồng ấp
- Nguy cơ hạ thân nhiệt.
- Nguy cơ vàng da.
- Nguy cơ nhiễm khuẩn chéo bệnh viện.
- Bà mẹ và gia đình lo lắng về tình trạng của trẻ
Trang 40PHẦN III LẬP KHCS THEO QUY TRÌNH ĐIỀU DƯỠNG BỆNH CHĂM
SÓC TRẺ SƠ SINH NON YẾU NHƯ TÌNH HUỐNG
bình thường
Trẻ khóc yếu Trẻ khóc yếu
do sinh non tháng
- TD toàn trạng trẻ - Theo dõi DHST 4h/lần- Theo dõi, phản xạ,
trương lực cơ
Dấu hiệu sinh tồn, phản xạ, trương lực cơ của trẻ bình thường
KẾ HOẠCH CHĂM SÓC TRẺ SƠ SINH NON YẾU NGÀY THỨ 10
Trang 42KẾ HOẠCH CHĂM SÓC TRẺ SƠ SINH NON YẾU NGÀY THỨ 10
- Ghi chép và xử lý ngay những dấu hiệu bất thường như: thở yếu, tím tái, nôn…
Lồng ấp hoạt động tốt
Trang 43KẾ HOẠCH CHĂM SÓC TRẺ SƠ SINH NON YẾU NGÀY THỨ 10
Nhận định Chẩn đoán điều
dưỡng Lập KHCS Thực hiện KHCS Lượng giá
- Nếu trẻ không ăn được bằng thìa, báo bác sỹ đặt sonde dạ dày và cho trẻ ăn qua ống sonde hoặc bổ sung bằng đường truyền
Sau hướng dẫn mẹ
đã vắt sữa để đút cho trẻ
Nguy cơ hạ
thân nhiệt Nguy cơ hạ thân nhiệt do trẻ sinh
non, khả năng điều nhiệt kém
Tránh hạ thân nhiệt cho trẻ - Tăng cường cho trẻ bú mẹ
- Giữ ấm cho trẻ bằng phương pháp kangaroo
- Mặc áo quần mềm, đủ ấm cho trẻ
- Nhiệt độ phòng từ 25-28
độ C, tránh gió lùa
Thân nhiệt trẻ ổn định
Trang 44KẾ HOẠCH CHĂM SÓC TRẺ SƠ SINH NON YẾU NGÀY THỨ 10
của trẻ, nếu phát hiện trẻ
có dấu hiệu vàng da báo bác sĩ và thực hiện theo
y lệnh.
-Tăng cường cho trẻ bú mẹ
-Nếu trẻ vàng da nhiều thì chiếu đèn cho trẻ
Trẻ chưa có dấu hiệu vàng da
Trang 45KẾ HOẠCH CHĂM SÓC TRẺ SƠ SINH NON YẾU NGÀY THỨ 10
Nhận định Chẩn đoán điều
dưỡng Lập KHCS Thực hiện KHCS Lượng giá
Nguy cơ lây
nhiễm Nguy cơ lây nhiễm do môi
trường bệnh viện
Giảm nguy cơ lây nhiễm cho trẻ
- Vệ sinh môi trường xung quanh bện viện
Giảm lo lắng cho bà mẹ và người nhà của trẻ
- Tư vấn giải thích tình trạng của bệnh cho mẹ hiểu
- Phổ biến cho mẹ phải thực hiện quy chế của bệnh viện
và của khoa phòng
- Tăng cường cho trẻ bú mẹ
Mẹ hết lo lắng và yên tâm chăm sóc trẻ