Mã số mã vạch không chỉ giúp chúng ta nhận biết sản phẩm một cách dễ dàng mà còn đóng vai trò quan trọng trong quản lý thông tin, chuỗi cung ứng và marketing... Là hai hình thức mã hóa t
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG THƯƠNG TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
TIỂU LUẬN CÔNG NGHỆ BAO BÌ ĐÓNG GÓI THỰC PHẨM
Đề tài: TÌM HIỂU VỀ MÃ SỐ MÃ VẠCH ĐƯỢC GHI TRÊN NHÃN
Giảng viên: NHÓM: 8
ĐÕ VĨNH LONG Sinh viên thực hiện:
1 Nguyễn Trọng Nghĩa Mã số SV:2006223038
2 Cù Ngọc huỳnh Mã số SV: 200621774
3 Lê Thành Đạt Mã số SV: 20052220918
4 Nguyễn Thúy Nga Mã số SV: 2005222835
5 Phan Thị Phương Thảo Mã số SV: 2006224794
Lớp:13DHCBTS
Tp Hồ Chí Minh, tháng 3 năm 2024
Trang 2ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG NHÓM THỰC HIỆN TIỂU LUẬN
MÔN: CÔNG NGHỆ BBDGTP HK2 2023-2024
Người thực hiện : nhóm 8
STT TÊN
Thời gian tham gia họp nhóm 20%
Thái độ tham gia 20%
Mức độ hoàn thành công việc 20%
Chất lượng sản phẩm giao nộp 40% TỔNG ĐIỂM
KÝ TÊ N
1
Nguyễn
Trọng
3
Lê Thành
4
Nguyễn
Thúy
5
Phan Thị
Phương
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến khoa Công Nghệ Thực Phẩm, Trường Đại học Công Thương tp.HCM đã tạo điều kiện thuận lợi cho em học tập và hoàn thành để tài nghiên cứu này Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến giảng viên đã dày công truyền đạt kiến thức và hướng dẫn em trong quá trình làm bài Em đã cố gắng vận dụng những kiến thức tìm hiểu được để hoàn thành bài tiểu luận Nhưng do kiến thức hạn chế
và không có nhiều kinh nghiệm thực tiễn nên khó tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình nghiên cứu và trình bày Rất kính mong sự góp ý của giảng viên để bài tiểu luận của
em được hoàn thiện hơn.
Trang 4Mục Lục
LỜI CẢM ƠN 1
LỜI MỞ ĐẦU 3
NỘI DUNG 4
I Tìm hiểu về các loại mã vạch phổ biến hiện nay 4
1.1 EAN-13 (European Article Number) 5
1.2 UPC-A (Universal Product Code - A) 6
1.3 Code 39 8
1.4 Code 128 (EAN-128) 8
1.5 Data Matrix Code 8
1.6 QR code (Quick Response code) 9
II Ứng dụng của mã vạch 5
2.1 Ứng dụng vào quản lí kho lưu trữ 9
2.2 Ứng dụng trong quản lí bán hàng 9
2.3 Ứng dụng trong quản lí thư viện 9
2.4 Ứng dụng trong vận chuyển và logistics 10
III Kết luận 10
TÀI LIỆU THAM KHẢO 11
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Trong tiểu luận về mã số mã vạch, chúng ta sẽ tìm hiểu về công dụng và ứng dụng của mã số mã vạch trong thế giới kỹ thuật số ngày nay Mã số
mã vạch không chỉ giúp chúng ta nhận biết sản phẩm một cách dễ dàng
mà còn đóng vai trò quan trọng trong quản lý thông tin, chuỗi cung ứng
và marketing
Trang 6NỘI DUNG TÌM HIỂU NỘI DUNG VỀ MÃ SỐ MÃ VẠCH ĐƯỢC GHI TRÊN
NHÃN Giới thiệu: MÃ SỐ, MÃ VẠCH LÀ GÌ? LỊCH SỬ HÌNH
THÀNH.
Mã số, mã vạch là gì?
Là hai hình thức mã hóa thông tin được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt là trong thương mại và quản lý hàng hóa Và được gọi chung là mã vạch
+ Mã số: Chuỗi ký tự hoặc số được sử dụng để định danh và quản lý
thông tin
+ Mã vạch: Hình thức mã hóa thông tin bằng các dải đen và trắng có
chiều dài và rộng khác nhau, và được đọc bởi máy quét hoặc máy đọc
mã vạch
Lịch sử hình thành
- Từ 1940 – 1960: Công nghệ mã vạch được phát triển ban đầu để giải
quyết vấn đề định danh và theo dõi hàng hóa trong các ngành công
nghiệp lớn, như sản xuất và logistics
- Năm 1970: UPC-A (Universal Product Code - Version A) và EAN-13
(European Article Number) là 2 mã vạch đầu tiên được phát triển và sử dụng rộng rãi trong ngành bán lẻ ở Mỹ và Châu Âu UPC-A ra đời tại
Mỹ, trong khi EAN-13 phát triển từ UPC và sử dụng chủ yếu tại Châu
Âu
- Từ 1970 – 1980: Code 39 được phát triển, cho phép mã hóa đến 43 ký
tự khác nhau, và được ứng dụng rộng rãi vì tính linh hoạt của nó Cùng thời gian đó, Code 128 cũng được phát triển, có khả năng mã hóa đến
128 ký tự và trở thành một trong những loại mã vạch phổ biến nhất
Trang 7- Từ 1980 – 1990: Data Matrix và QR Code một loại mã vạch hai chiều,
với khả năng chứa gấp rất nhiều lần mã vạch 1D Data Matrix được sử dụng rộng rãi trong các ứng dụng y tế, sản xuất và logistics, trong khi
QR Code ban đầu được áp dụng trong ngành công nghiệp ô tô trước khi lan rộng ra nhiều lĩnh vực khác nhau
1 Mã vạch 1D và mã vạch 2D
-Mã vạch 1D: Mã vạch 1D biểu diễn dữ liệu theo một chiều, thường dưới dạng các dải đen và trắng song song Ví dụ: EAN-13, UPC-A, Code 39, Code 128.
-Mã vạch 2D: Mã vạch 2D biểu diễn dữ liệu theo cả hai chiều, tạo thành một ma trận ô vuông hoặc hình chữ nhật, thường chứa thông tin phức tạp hơn so với mã vạch 1D Ví dụ: QR code, Data Matrix.
1.1 EAN-13 (European Article Number)
- Là 1 dãy số gồm 13 chữ số nguyên (từ 0 đến 9), trong dãy số chia làm
4 nhóm, mỗi nhóm có ý nghĩa như sau:
1.2 UPC-A (Universal Product Code - A)
- UPC-A: Mã này là một phiên bản của EAN-13 và được sử dụng chủ yếu tại Hoa
Kỳ và Canada Bao gồm 12 chữ số, mỗi số mang một ý nghĩa cụ thể như sau:
Trang 81.3 Code 39
- Là một loại mã vạch có khả năng mã hóa tối đa 43 ký tự gồm số, chữ cái và một
số ký hiệu (số từ 0-9, các chữ cái viết hoa từ A đến Z, ký tự khoảng trắng và các ký hiệu sau: - $ / +%).
1.4 Code 128 (EAN-128)
- Là một dạng của mã vạch tuyến tính 1D có khả năng mã hóa ký tự số 0-9, ký tự chữ aA-zZ Cùng một kích thước nhưng mã vạch Code 128 có thể mã hóa được lượng lớn dữ liệu hơn Code 39.
Trang 91.5 Data Matrix Code
- Là một loại mã vạch 2D được cấu tạo nên từ các ký tự hình học với 2 màu đen trắng lớn nhỏ sắp xếp xen kẽ nhau thành hình vuông Được ứng dụng vào ngành công nghiệp thực phẩm trong hệ thống mã hóa tự động để ngăn chặn các sản phẩm thực phẩm được đóng gói và ghi ngày tháng không chính xác.
1.6 QR code (Quick Response code)
- Là mã vạch 2D lưu trữ thông tin có thể dễ dàng quét và truy cập thông qua điện thoại thông minh hoặc các thiết bị quét khác Trong lĩnh vực đóng gói thực phẩm,
mã QR cung cấp các thông tin quan trọng như: thông tin dinh dưỡng, thành phần,
Trang 10dị ứng, lượng calo và hướng dẫn chế độ ăn.
II ỨNG DỤNG CỦA MÃ VẠCH
- Bởi tính chất phải chứa số lượng lớn hàng hóa, sản phẩm trong kho nên việc ứng dụng mã vạch giúp công việc quản lý kho vô cùng tiện lợi trong quá trình nhập hay xuất kho Kiểm tra hàng tồn hàng xuất ,…
Trang 112.2 Ứng dụng trong quản lí bán hàng.
- Các hàng hóa trong siêu thị, hay cửa hàng đều được trang bị các máy đọc mã vạch để kiểm soát nhanh chóng lượng hàng hóa bán
ra, nhập vào, thanh toán hóa đơn … Nhờ đó, hàng hóa sản phẩm được đối chiếu và kiểm soát dễ dàng
2.3 Ứng dụng trong quản lí thư viện.
- Một ứng dụng tiêu biểu chính là sử dụng mã vạch trong quản lý sách thư viện Nhờ những mã vạch này mà các sách, tài liệu mượn đọc đều được kiểm soát, hệ thống kho thư viện, sách cũng được quản lý chặt chẽ Ngoài ra, ứng dụng mã vạch cũng giúp các hoạt động của thư viện trở nên nhanh chóng, tiết kiệm thời gian và chi phí
Trang 12Hình 2.3
2.4 Ứng dụng trong vận chuyển và logistics.
- Khắc phục được tất cả các nhược điểm của việc quản lý thủ công Tình trạng sai sót, nhầm lẫn trong việc theo dõi hàng hóa không còn diễn ra nữa, các báo cáo không chính xác sẽ được hạn chế tối thiểu giúp các nhân viên tiết kiệm được nhiều thời gian kiểm kê lại kho hàng và đối chứng giấy tờ
Hình 2.4
III KẾT LUẬN ƯU VÀ NHƯỢC ĐIỂM
3.1 Ưu điểm
- Mã vạch giúp tối ưu hóa quy trình làm việc và giảm thời gian cần thiết cho các hoạt động quản lý
Trang 13- Có thể được sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp và quy trình khác nhau một cách linh hoạt
- Giúp giảm thiểu lỗi phát sinh trong quá trình quản lý hàng hóa và dịch vụ
3.2 Nhược điểm
- Cần đầu tư chi phí ban đầu cho hạ tầng và thiết bị để triển khai hệ thống mã vạch
- Mã vạch phụ thuộc vào công nghệ, có thể gặp vấn đề khi hệ thống hoặc thiết bị gặp sự cố
- Mã vạch có giới hạn về thông tin mà nó có thể chứa, so với các công nghệ khác như mã QR
TÀI LIỆU THAM KHẢO: