+ Hệ thống phanh gồm có cơ cấu phanh để hãm trực tiếp tốc độ góc của các bánh xe hay một trục nào đấy của hệ thống truyền lực và hệ thống phanh đễ dẫn động các cơ cấu phanh.. - Yêu cầu :
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TOYOTA YARIS 2009
Khái quát chung về toyota yaris
Toyota Yaris lần đầu tiên ra mắt tại Việt Nam vào năm 2007 thông qua các đại lý tư nhân, với hình thức "nhập Nhật xuất Trung Đông" Xe được trang bị động cơ 4 xi-lanh 1.3L, cho công suất 87 mã lực và mô-men xoắn 121 Nm, đi kèm với tùy chọn hộp số tự động 4 cấp hoặc số sàn 5 cấp.
Tháng 3/2011 Nhật Bản quyết định đưa mẫu hatchback cỡ B này trở thành sản phẩm phân phối chính hãng tại Việt Nam, nhập khẩu nguyên chiếc từ Thái Lan
Toyota Yaris nhập Thái có động cơ 4 xi-lanh 1.5L mạnh mẽ với công suất 107 mã lực và mô-men xoắn 144 Nm, đi kèm hộp số tự động 4 cấp Từ đời 2011, xe chỉ có phiên bản Yaris E, trong khi từ đời 2012, thêm phiên bản Yaris RS được giới thiệu.
Kể từ tháng 4/2014, Toyota Yaris đã bước sang thế hệ thứ 3 và trải qua 2 lần nâng cấp, tuy nhiên, mẫu xe này không còn thu hút như trước do kích thước lớn hơn và thiết kế táo bạo, không còn vẻ tròn trịa, gọn gàng như các thế hệ trước.
Thông số kỹ thuật toyota yaris 2009
BẢNG 1.1: Bảng thông số kỹ thuật Toyota Yaris 2009
GIỚI THIỆU CHUNG
Khái niệm chung về công nghệ bảo dưỡng ô tô
2.1.1 Khái niệm chung của bảo dưỡng
Để sử dụng ô tô hiệu quả và kéo dài tuổi thọ, việc bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa định kỳ là rất quan trọng Hệ thống bảo dưỡng xe phải được thực hiện theo kế hoạch, đảm bảo chất lượng và kịp thời sau một thời gian hoạt động hoặc quãng đường nhất định Đây là tập hợp các biện pháp và kỹ thuật cần thiết để kiểm tra và chăm sóc kỹ thuật, giúp tăng cường độ tin cậy của xe trong quá trình vận hành.
Xét theo mức độ và chức năng trong lĩnh vực tác động, hệ thống bảo dưỡng và sữa chữa được cấu thành từ các biện pháp sau
Các biện pháp nhằm giảm cường độ mài mòn của chi tiết máy rất quan trọng để ngăn ngừa hỏng hóc Việc phát hiện kịp thời các hư hỏng giúp bảo đảm an toàn cho các cụm máy và xe vận hành hiệu quả.
Các biện pháp khắc phục hỏng hóc bao gồm việc thay thế các cụm, tổng thành hoặc chi tiết máy, đồng thời phục hồi và sửa chữa các chi tiết bị khuyết tật.
Các biện pháp thứ nhất được tiến hành trong bảo dưỡng, các biện pháp thứ hai được tiến hành trong sữa chữa
Bảo dưỡng hằng ngày là nhiệm vụ của các lái xe và phụ xe công nhân tại trạm bảo dưỡng, được thực hiện trước hoặc sau khi xe hoạt động, cũng như trong quá trình vận hành.
Bảo dưỡng định kỳ là trách nhiệm của công nhân tại trạm bảo dưỡng, được thực hiện sau một khoảng thời gian hoạt động nhất định của ô tô, tính theo quãng đường di chuyển hoặc thời gian sử dụng kể từ lần bảo dưỡng trước Công việc này nhằm kiểm tra, phát hiện và ngăn chặn kịp thời các hư hỏng có thể xảy ra.
Loại xe Chu kỳ bão dưỡng định kỳ ( tính bằng km )
Bão dưỡng định kỳ cấp 1 Bão dưỡng định kỳ cấp 2 Ô tô con 2.500-3.500 10.000-14.000 Ô tô khách 2.000-3.000 8.000-12.000 Ô tô tải + rơ mooc 1.500-2.500 6.000-10.000
Bảng 2.1 : Chu kỳ bão dưỡng định kỳ tính theo km
Giới thiệu về hệ thống phanh
2.2.1 Giới thiệu chung của hệ thống phanh
2.2.1.1 Chức năng, yêu cầu, phân loại của hệ thống phanh:
Hệ thống phanh ô tô đóng vai trò quan trọng trong việc giảm tốc độ và dừng xe an toàn Nó không chỉ giúp giảm tốc độ cho đến khi dừng hẳn mà còn giữ xe đứng vững trên các dốc Do đó, hệ thống phanh là một trong những thành phần thiết yếu của xe hơi.
Hạng mục Thông số kỹ thuật
Kích thước tổng thể (DxRxC)mm 4145x1730x1475
Chiều dài cơ sở (mm) 2550
Tự trọng/ tải trọng ( kg) 1080/420 (kg) Động cơ 2NR-FE, 4 xylanh thẳng hàng
Dung tích công tác 1496cc
Công suất cực đại 106Hp tại 6000 vòng/phút
Mômen xoắn tối đa 140Nm tại 4000 vòng/phút
Hộp số Hộp số tự động vô cấp CVT
Hệ thống truyền động Dẫn động cầu trước
Mức tiêu hao nghuyên liệu 5.7L/100km Đồ Án Thiết Kế Công Nghệ Sửa Chữa Ô Tô SVTH: Trần Mệnh Định
Ba từ quan trọng nhất trong hệ thống phanh ô tô là an toàn, hiệu suất và tốc độ Hệ thống phanh bao gồm cơ cấu phanh để kiểm soát tốc độ góc của bánh xe hoặc trục trong hệ thống truyền lực, đồng thời tích hợp hệ thống dẫn động để kích hoạt các cơ cấu phanh, đảm bảo ô tô vận hành an toàn ở tốc độ cao và nâng cao hiệu suất vận chuyển.
+ Hệ thống phanh còn hỗ trợ ô tô quay vòng
+ Hệ thống phanh phải đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Quãng đường phanh là ngắn nhất khi phanh đột ngột trong các trường hợp nguy hiểm
+ Phanh êm dịu trong tất cả các trường hợp để đảm bảo sự ổn định của oto khi phanh
+ Điều khiển nhẹ nhàng, nghĩa là lực tác dụng lên bàn đạp không lớn
+ Thời gian nhạy cảm bé, nghĩa là truyền động phanh có độ nhạy cảm lớn
+ Phân bố momen phanh trên các bánh xe phải theo quan hệ sử dụng hoàn toàn trọng lượng bám khi phanh với bất kỳ cuờng độ nào
+ Không có hiện tượng siết phanh khi oto khi oto chuyển động
+ Cơ cấu phanh phải thoát nhiệt tốt
+ Giữ được tỉ lệ thuận giữa lực phanh lên bàn dạp với lực phanh trên bánh xe
+ Có khả năng phanh trong một khoảng thời gian dài
+ Theo cách bố trí ta có phanh bánh xe hoặc phanh hệ thống truyền lực
Phanh trong xe có nhiều loại với các công dụng khác nhau, bao gồm phanh công tác (hay phanh chân, phanh chính), phanh dừng (phanh tay hoặc phanh phụ), phanh dự phòng và phanh hỗ trợ (phanh bằng động cơ).
+ Theo kết cấu của cơ cấu phanh ta có: cơ cấu phanh guốc, cơ cấu phanh đĩa và cơ cấu phanh đai
Dẫn động phanh có các loại chính như dẫn động phanh cơ khí, thủy lực, khí nén, thủy khí và cường hóa Mỗi loại có những đặc điểm và ứng dụng riêng trong hệ thống phanh ô tô.
2.2.2 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của phanh toyota yaris 2009
Hệ thống phanh có hai thành phần chính: dẫn động phanh và cơ cấu phanh
Hệ thống dẫn động phanh trên khung xe bao gồm nhiều thành phần quan trọng như xilanh chính, ống dẫn dầu đến các cơ cấu phanh và trợ lực phanh sử dụng trợ lực chân không Các bộ phận chính của hệ thống này bao gồm bầu trợ lực, thanh đẩy, lò xo, màng ngăn, pittong, thanh nối và thân van, tất cả đều phối hợp hoạt động để đảm bảo hiệu suất phanh tối ưu.
Cơ cấu phanh của xe được chia thành hai loại: phanh bánh trước sử dụng phanh đĩa có lỗ thông gió và phanh bánh sau sử dụng phanh đĩa đặc.
Hình 2.1 Sơ đồ cấu tạo hệ thống phanh Yaris 2009
1 Phanh đỗ, 2 Bình chứa dầu phanh, 3 Bầu phanh, 4 Bàn đạp phanh, 5 Cần phanh tay, 6 Bánh răng cảm biến,
7 Cảm biến tốc độ bánh xe, 8 Dây cap phanh tay, 9 Bộ chấp hành phanh, 10 ECU_ABS( bộ điều khiển điện tử hệ thống chống bó cứng phanh ),
11 Đường ống dầu phanh Đồ Án Thiết Kế Công Nghệ Sửa Chữa Ô Tô SVTH: Trần Mệnh Định
*3 Cao sư chắn bụi bạc phanh đĩa
*5 Giá bắt xy lanh phanh đĩa
*6 Bạc trượt của xi lanh phanh đĩa
*7 Bộ má phanh đĩa *8 Má phanh đĩa
*10 Chốt trượt của xi lanh phanh đĩa
*11 Chốt trượt của xi lanh phanh đĩa (phía dưới)
*12 Đệm chống ồn số 1 phía trước
*13 Đệm chống ồn số 2 phía trước
*14 Miếng đở má phanh đĩa số 1 phía trước
*15 Miếng đở má phanh đĩa số 2 phía trước
*16 Miếng báo mòn đĩa phanh
*17 Bu lông nối *18 Gioăng cao su
Bảng 2.2 Các chi tiết của cụm phanh Đồ Án Thiết Kế Công Nghệ Sửa Chữa Ô Tô SVTH: Trần Mệnh Định
A Càng phanh đĩa (Là loại càng phanh di động)
Càng phanh di động được thiết kế với pittông chỉ gắn vào một bên má phanh Khi pittông hoạt động, áp suất thủy lực được tạo ra, đẩy má phanh đĩa Kết quả là, càng phanh sẽ trượt ngược chiều với pittông, từ đó ép rôto phanh từ cả hai bên và giúp ngăn chặn bánh xe quay.
1 Càng phanh đĩa; 2 Má phanh đĩa; 3.Rôto phanh đĩa (đĩa phanh);
4 Pittông; 5 Dầu; Đồ Án Thiết Kế Công Nghệ Sửa Chữa Ô Tô SVTH: Trần Mệnh Định
C Roto phanh đĩa (đĩa phanh)
Khi cảm biến mòn kết hợp với má phanh đĩa, mạch của cảm biến sẽ bị hở, dẫn đến việc bộ ECU phát hiện tình trạng này và thông báo cho người lái.
Vòng bít cao su của pittông tự động điều chỉnh khe hở phanh, giúp loại bỏ nhu cầu điều chỉnh bằng tay Khi đạp bàn đạp phanh, áp suất thủy lực khiến pittông dịch chuyển và đẩy đệm đĩa phanh vào rôto phanh đĩa Quá trình dịch chuyển của pittông làm thay đổi hình dạng của vòng bít, và khi nhả bàn đạp phanh, vòng bít trở lại hình dạng ban đầu, cho phép pittông rời khỏi đệm đĩa phanh.
Dù cho đệm của đĩa phanh đã mòn và pittông đang hoạt động, khoảng di chuyển trở lại của pittông vẫn luôn đồng nhất, giúp duy trì khe hở giữa đệm phanh và rôto đĩa phanh ở một khoảng cách ổn định.
Là 4 cảm biến riêng biệt trên từng bánh xe, nhận và truyền tín hiệu tốc độ của bánh xe về cho khối điều khển điện tử ECU
Cấu tạo của nó gồm:
Rô to: Có dạng vòng răng, được dẫn động quay từ trục bánh xe hay trục truyền lực nào đó
Stato: Là một cuộn dây quấn trên thanh nam châm vĩnh cửu
Cảm biến tốc độ bánh xe hoạt động bằng cách theo dõi sự thay đổi từ thông khi mỗi răng của vòng răng đi qua nam châm Khi răng đi qua, từ thông qua cuộn dây tăng lên, và sau khi răng đã đi qua, từ thông giảm xuống Sự thay đổi này tạo ra một suất điện động biến đổi trong cuộn dây, từ đó truyền tín hiệu đến bộ điều khiển điện tử.
Bộ điều khiển điện tử sử dụng tần số điện áp để đo tốc độ bánh xe và kiểm tra tần số từ tất cả các cảm biến Khi phát hiện một hoặc nhiều cảm biến báo hiệu bánh xe có nguy cơ bị hãm cứng, hệ thống điều khiển chống hãm cứng sẽ được kích hoạt để đảm bảo an toàn.
Tần số và độ lớn của tín hiệu tỷ lệ thuận với tốc độ bánh xe, nghĩa là khi tốc độ bánh xe tăng, tần số và độ lớn tín hiệu cũng tăng theo, và ngược lại.
Hình 2.8 Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý làm việc của cảm biến tốc độ bánh xe
1- Rôto cảm biến; 2- Cuộn dậy; 3- Nam châm vĩnh cửu
ECU là não bộ, trung tâm điều khiển của hệ thống, gồm hai bộ vi xử lý và các mạch khác cần thiết cho hoạt động của nó
ECU nhận biết tốc độ quay của bánh xe và tốc độ di chuyển của xe thông qua tín hiệu từ cảm biến tốc độ bánh xe Khi phanh, tốc độ xe giảm phụ thuộc vào lực đạp phanh, tốc độ tại thời điểm phanh và điều kiện mặt đường ECU theo dõi tình trạng trượt giữa bánh xe và mặt đường bằng cách kiểm tra sự thay đổi tốc độ bánh xe trong quá trình phanh Nó xử lý và phát tín hiệu điều khiển cho khối thủy lực, cung cấp áp suất tối ưu trong xi lanh bánh xe để điều chỉnh tốc độ, duy trì lực phanh lớn nhất với tỷ lệ trượt từ 10% đến 30%.
ECU không chỉ thực hiện chức năng tự kiểm tra mà còn ngừng hoạt động của hệ thống ABS khi phát hiện sự cố như thiếu dầu, áp suất trợ lực không đủ hoặc mất tín hiệu từ cảm biến tốc độ Khi đó, hệ thống phanh sẽ hoạt động như một hệ thống phanh thông thường mà không có ABS, và các sự cố sẽ được báo hiệu bằng đèn ABS trên bảng điều khiển Việc xác định vị trí và tình trạng hư hỏng được thực hiện thông qua mã chẩn đoán dựa trên tần suất và thời gian hiển thị của đèn cảnh báo Các tín hiệu vào được bộ vi xử lý xử lý độc lập, và chỉ khi có kết quả đồng nhất, ECU mới điều khiển khối thủy lực - điện tử Nếu tín hiệu không đồng nhất, ví dụ như khi hệ thống khóa cứng bánh xe gặp lỗi, các cầu chì và phanh vẫn hoạt động bình thường, đồng thời đèn cảnh báo trên táp-lô sẽ sáng lên để thông báo cho người lái.
Các tín hiệu truyền về từ các cảm biến tốc độ đến ECU được chuyển đổi thành tín hiệu sóng vuông bằng bộ khuyếch đại trên đường vào
CÔNG TÁC CHUẨN BỊ
Chuẩn bị cơ sở vật chất và thiết bị
Hình 3 2 : mô phỏng xe nâng lên giàn
Trụ cầu nâng được thiết kế với hai thanh trụ làm từ thép cao cấp, đảm bảo khả năng chịu tải cho xe có trọng lượng lớn Khoảng cách giữa hai trụ được tính toán hợp lý để phù hợp với kích thước của ô tô, mang lại sự tiện lợi và an toàn trong quá trình nâng hạ.
Cánh tay giữ xe được cấu tạo từ hai thanh thép hình chữ V, được đặt vuông góc với các trụ bên Bộ phận này có chức năng giữ xe cố định trong quá trình nâng hạ, đảm bảo an toàn và ổn định cho xe.
Bộ cảm biến là một thành phần quan trọng chỉ có ở cầu nâng giằng trên, giúp bảo vệ hệ thống bằng cách tự động dừng hoạt động khi thiết bị gần chạm đến đỉnh.
+ Khóa an toàn: 2 thanh trụ được lắp khóa an toàn nhằm bảo vệ cho xe trong quá trình nâng lên, hạ xuống, hạn chế các sự cố hoạt động
– Đặc điểm nổi bật của giàn nâng hạ xe hai trụ:
Giàn nâng 2 trụ giúp thợ cơ khí dễ dàng tiếp cận các vị trí quan trọng như hệ thống treo, bánh xe, phanh, động cơ, hộp số, khung gầm và hệ thống xả, mang lại hiệu quả cao trong quá trình sửa chữa và bảo trì.
+ Cầu nâng xe ô tô 2 trụ khá nhỏ gọn, chiếm ít diện tích xưởng
Tùy thuộc vào khả năng dịch vụ, quy mô trạm có thể được xây dựng lớn hoặc nhỏ, nhưng cần đảm bảo bố trí đầy đủ các khu vực như: khu vực tiếp nhận hành khách, dịch vụ, phòng chờ, văn phòng làm việc và khu vực kiểm tra tiếp nhận xe.
Khu vực xưởng: khoang làm việc, sửa chữa chi tiết, bảo quản thiết bị dụng cụ, kho phụ tùng,kho chứa dầu mỡ bôi trơn
Khu vực dành cho nhân viên : phòng vệ sinh, căn tin, phòng họp
Khu vực đậu xe bao gồm các khu vực dành cho khách hàng, dịch vụ, nhân viên và xe công ty, đảm bảo thuận tiện cho việc sử dụng Đồ án thiết kế này do sinh viên Trần Mệnh Định thực hiện, tập trung vào công nghệ sửa chữa ô tô.
CÁC DỤNG CỤ CHUYÊN DÙNG THIẾT BỊ
(Dụng cụ giữ mặt bích nối)
- Băng dính bảo vệ Đế nam châm
(Bộ dụng cụ dùng cho pít tông phanh đĩa)
(Bộ đồng hồ đo điện Toyota)
Bảng 3.1 : Các thiết bị cần chuẩn bị trước
Để thực hiện công việc sửa chữa ô tô hiệu quả, ngoài các dụng cụ chuyên dụng, chúng ta cần trang bị thêm một số dụng cụ cơ bản như búa và kìm Việc này sẽ giúp nâng cao hiệu quả và độ chính xác trong quá trình sửa chữa.
Chuẩn bị vật tư, phụ tùng thay thế
STT VẬT TƯ, PHỤ TÙNG
1 Ống dẫn dầu (ống thép, Ống cao su)
2 Xylanh phanh, và pistong (phanh trước và sau)
3 Má phanh (phanh trước và sau)
4 Miếng đở má phanh đĩa (phía trước và phía sau)
7 Cao su chắn bụi bạc phanh đĩa
9 Gioăng, phớt, đệm cao su…
10 Mỡ bôi trơn ắc dầu chuyên dụng 3M
11 Khăn lau, và dung dịch tẩy rửa chuyên dụng 3M
12 Các vật tư và phụ tùng chuyên dùng liên quan khác
Chuẩn bị nhân lực
1 kỹ thuật viên chính và 1 kỹ thuật viên phụ việc Đồ Án Thiết Kế Công Nghệ Sửa Chữa Ô Tô SVTH: Trần Mệnh Định
QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ BẢO DƯỠNG VÀ SỮA CHỮA HỆ THỐNG PHANH TOYOTA
Quy trình bảo dưỡng và sửa chữa
Hình 4 1: Sơ đồ quy trình bảo dưỡng hệ thống phanh Toyota Yaris 2009
4.1.1 Mốc thời gian bảo dưỡng:
Dựa trên nghiên cứu các đặc tính và điều kiện sử dụng xe tại Việt Nam, Công ty ô tô Toyota Việt Nam đã thiết lập tiêu chuẩn bảo dưỡng định kỳ cho xe ô tô Toyota.
- Bảo dưỡng sau 5000 km hoặc 6 tháng
- Bảo dưỡng sau 15000 km hoặc 18 tháng
- Bảo dưỡng sau 30000 km hoặc 36 tháng
- Bảo dưỡng sau 40000 km hoặc 48 tháng
4.1.2 Công tác tiếp nhận ô tô vào trạm bảo dưỡng và sửa chữa
- Rửa và làm sạch ô tô
Công tác kiểm tra và chẩn đoán ban đầu ô tô được thực hiện trong cả hai trạng thái tĩnh và động, từ đó lập biên bản ghi lại tình trạng kỹ thuật của xe.
Quy trình bão dưỡng hệ thống phanh Toyota Yaris
Kiểm tra đường ống phanh
Kiểm tra và điều chỉnh bàn đạp phanh
Kiểm tra hoặc thay thế dầu phanh
Kiểm tra phanh trước Kiểm tra phanh sau Đồ Án Thiết Kế Công Nghệ Sửa Chữa Ô Tô SVTH: Trần Mệnh Định
Các mục bảo dưỡng
4.2.1 Kiếm tra đường ống phanh (ống thép và ống cao su)
Gợi ý: Kiểm tra tại khu vực được chiếu sáng tốt Quay hết cỡ các bánh trước sang bên phải hoặc bên trái trước khi bắt đầu kiểm tra
Kiểm tra toàn bộ bề mặt ngoài của các đường ống phanh bằng gương để phát hiện các vấn đề như độ mòn, biến dạng, nứt, nút thắt, ăn mòn, rò rỉ và xoắn.
Hình 4.2 Kiểm tra bề mặt ngoài đường ống phanh bằng gương Đồ Án Thiết Kế Công Nghệ Sửa Chữa Ô Tô SVTH: Trần Mệnh Định
+ Kiểm tra độ kín của tất cả các kẹp và kiểm tra xem các chỗ nối có rò rỉ không
+ Kiểm tra rằng các ống nối và các đường ống không ở gần các cạnh sắc, các chi tiết chuyển động hoặc hệ thống xả
+ Kiểm tra rằng các đường ống đã được lắp chính xác và được luồn qua tâm của các vòng đệm LƯU Ý
Đường ống phanh đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an toàn cho xe Nếu phát hiện rò rỉ dầu phanh, cần tháo và kiểm tra các bộ phận liên quan Trong trường hợp phát hiện bất thường, hãy thay thế ngay bộ phận đó để đảm bảo an toàn khi lái xe.
Khi tháo rời các bộ phận của hệ thống phanh, cần phải bịt kín các chỗ nối của ống phanh để ngăn chặn bụi bẩn và dị vật xâm nhập vào bên trong đường ống.
Không làm hỏng hoặc biến dạng các đường ống phanh khi tháo hoặc lắp chúng
Khi lắp vòng đệm cao su vào thân xe, hãy ấn chặt vòng đệm vào thân xe
Khi lắp đặt ống phanh hoặc ống mềm, cần đảm bảo rằng các ống không bị xoắn hoặc bẻ cong Nếu đầu ống mềm không khớp với rãnh trên giá bắt, hãy nhẹ nhàng xoắn ống để cắm vào đúng vị trí Lưu ý rằng các ống mềm không được dính dầu giảm chấn hoặc mỡ.
Khi lắp ống phanh bằng kẹp nhựa, cần đảm bảo rằng ống phanh không bị tuột hoặc bóp méo Tránh sử dụng lại kẹp hoặc kẹp nhựa đã tháo ra từ ống mềm để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình sử dụng.
Sau khi lắp ống phanh và ống mềm, chắc chắn rằng chúng không ảnh hưởng đến các bộ phận khác
Khi tháo và lắp ống mềm và ống phanh:
1 Hãy giữ ống mềm bằng cờlê và ngắt ống phanh bằng cờlê đai ốc nối nhưng không được làm biến dạng ống
4 Hãy lắp ống phanh bằng cờlê đai ốc nối không được làm biến dạng ống Khi nối đường ống phanh và cút nối 2 chiều:
+ Hãy giữ cút nối 2 chiều để tránh làm biến dạng ống phanh và lắp ống phanh và cút nối bằng cờ lê đai ốc nối
+ Hãy đỡ cút nối 2 chiều để tránh làm biến dạng ống phanh và lắp bu lông để cố định cút nối 2 chiều lên thân xe
Hình 4 2 : Tháo và lắp ống mềm, ống dầu phanh Đồ Án Thiết Kế Công Nghệ Sửa Chữa Ô Tô SVTH: Trần Mệnh Định
4.2.2 Kiếm tra và điều chỉnh bàn đạp phanh
4.2.2.1 Kiểm tra và điều chỉnh bàn đạp phanh
B1 Tháo khay dưới bảng Taplo
- Nhả khớp 4 vấu hãm và mở khay đựng đồ phía dưới bảng táp lô
- Nhả khớp 6 vấu hãm và tháo khay đựng đồ phía dưới bảng táp lô
Đo khoảng cách ngắn nhất giữa bề mặt miếng lót bàn đạp phanh và tấm sàn xe là bước quan trọng trong quy trình kiểm tra Độ cao của bàn đạp phanh phải nằm trong khoảng từ 129,7 đến 139,7 mm so với tấm sàn xe để đảm bảo an toàn và hiệu suất hoạt động.
Nếu chiều cao của bàn đạp phanh chưa chuẩn, thì điều chỉnh chiều cao của bàn đạp phanh
B3 Điều chỉnh chiều cao bàn đạp phanh :
2 Tháo công tắc đèn phanh
3 Nới lỏng đai ốc hãm cần đẩy
4 Điều chỉnh chiều cao bàn đạp bằng cách vặn cần đẩy Độ cao của bàn đạp phanh tính từ tấm sàn xe: Từ 129,7 đến 139,7 mm
5 Siết chặt đai ốc hãm cần đẩy, mômen xiết: 26 N*m (265 kgf*cm, 19 ft.*lbf) Đồ Án Thiết Kế Công Nghệ Sửa Chữa Ô Tô SVTH: Trần Mệnh Định
4.2.2.2 Kiểm tra hành trình tự do bàn đạp phanh
1 Lắp công tắc đèn phanh vào bộ điều chỉnh cho đến khi công tắc chạm vào bàn đạp phanh
Hình 4.5 Kiểm tra và điều chỉnh bàn đạp phanh
2 kiểm tra hành trình tự do của bàn đạp phanh
B1 Kiểm tra hành trình tự do của bàn đạp phanh
1 Tắt động cơ và đạp phanh một vài lần cho đến khi không còn chân không trong bộ trợ lực phanh
2 Đạp bàn đạp phanh cho đến khi cảm nhận được có lực cản nhẹ Hãy đo khoảng cách như trong hình vẽ Hành trình tự do của bàn đạp phanh:1 đến 6 mm (0.039 đến 0,236 in ) Nếu hành tự do không như tiêu chuẩn, hãy kiểm tra khe hở của công tắc đèn phanh => khắc phục hư hỏng
Hình 4.6 Hành trình tự do bàn dạp phanh
4.2.2.3 Kểm tra khoảng cách dự trữ của bàn đạp phanh
Khi nhả cần phanh đỗ với động cơ đang nổ, hãy đạp bàn đạp phanh và đo khoảng cách dự trữ của bàn đạp phanh Khoảng cách này được tính từ sàn xe với lực nhấn 300 N, đối với phanh đĩa phía sau, yêu cầu khoảng cách dự trữ phải lớn hơn 80 mm (3.15 in).
Âm thanh và lực cản bất thường từ bộ trợ lực phanh khi đạp bàn đạp mà không có chân không không nhất thiết là dấu hiệu của sự hư hỏng.
=> Nếu khoảng cách không như tiêu chuẩn, hãy chẩn đoán hệ thống phanh=> khắc phục hư
Hình 4.7 Khoảng cách dự trữ bàn đạp phanh Đồ Án Thiết Kế Công Nghệ Sửa Chữa Ô Tô SVTH: Trần Mệnh Định
4.2.3 Kiểm tra hoặc thay thế dầu phanh
4.2.3.1 Kiểm tra mức dầu trên xe
Nếu dầu phanh dưới mức MIN, cần kiểm tra rò rỉ dầu và tình trạng má phanh đĩa Sau khi sửa chữa và thay thế, hãy bổ sung dầu phanh vào bình chứa cho đến mức MAX.
Dầu: SAE J1703 hay FMVSS No 116 DOT3
Khi sử dụng ống nhỏ để điều chỉnh lượng dầu, hãy chắc chắn rằng ống này chưa từng tiếp xúc với dầu thô, nước hoặc dầu phanh đã biến chất Việc này rất quan trọng để tránh hư hỏng các khu vực làm kín, gây ra rò rỉ dầu, và đồng thời đảm bảo rằng dầu không bị hỏng, giúp duy trì hiệu quả làm việc tối ưu.
Hình 4.8 Mức canh mực dầu phanh Đồ Án Thiết Kế Công Nghệ Sửa Chữa Ô Tô SVTH: Trần Mệnh Định
B1 Tháo cụm máng thông gió phía trên tấm vách ngăn ở giữa:
1 Nhả kẹp và trượt về phía vách ngăn đỉnh nắp capô như hình vẽ
2 Nhả khớp 2 vấu hãm và 3 dẫn hướng để tháo máng thông gió trung tâm phía trên capô
Hình 4.9 Tháo cụm thông gió phía trên vách ngăn giữa B2 Tháo nắp đổ dầu của bình chứa xylanh phanh chính
B3 Đổ dầu phanh vào bình chứa:
Dầu: SAE J1703 hay FMVSS No 116 DOT3
Khi thực hiện bảo trì hệ thống phanh, cần lưu ý không tháo lọc ra khỏi bình chứa của xylanh phanh chính và đảm bảo bổ sung đầy dầu phanh mới để tránh hư hỏng Các chất cặn bẩn, dầu thô và nước có thể gây tổn hại cho hệ thống phanh Hãy kiểm tra và bổ sung dầu phanh để mức dầu nằm giữa mức MIN và MAX trong bình chứa trong quá trình xả khí cho các phanh.
Hình 4.10 Thay dầu phanh Đồ Án Thiết Kế Công Nghệ Sửa Chữa Ô Tô SVTH: Trần Mệnh Định
B4 Lắp lại cụm máng thông gió trên tấm vách ngăn ở giữa
1 Gài khớp 2 vấu hãm và 3 dẫn hướng để lắp máng thông gió của tấm vách ngăn trung tâm
2 Cài khớp kẹp và trượt nắp capô đến gioăng làm kín giữa nắp capô và tấm vách ngăn như hình vẽ
Hình 4.10 Lắp lại cụm máng thông gió Đồ Án Thiết Kế Công Nghệ Sửa Chữa Ô Tô SVTH: Trần Mệnh Định
Để bảo vệ bề mặt sơn khỏi hư hỏng do dầu phanh, hãy sử dụng giẻ mềm để che chắn các chi tiết xung quanh Nếu dầu phanh lỡ dính vào bề mặt sơn, cần lau sạch ngay lập tức để tránh tổn hại.
Trước khi xả khí xylanh phanh chính, hãy rửa tay sạch sẽ để ngăn chặn bụi bẩn xâm nhập vào hệ thống phanh Những chất bẩn như cặn dầu thô và bụi bẩn có thể gây ra sự cố trong hoạt động của hệ thống phanh.
1 Dùng cờ lê đai ốc nối loại 10 mm, tách ống dầu phanh ra khỏi xy lanh phanh chính
2 Đạp từ từ bàn đạp phanh và giữ nó ở đó
3 Bịt các lỗ bên ngoài bằng các ngón tay và nhả bàn đạp phanh
4 Lặp lại các bước 2 và 3 từ 3 đến 4 lần
5 Dùng cờ lê đai ốc nối loại 10 mm, lắp 2 đường ống phanh vào cụm xylanh phanh chính Mômen xiết: 15 N*m (155 kgf*cm, 11 ft.*lbf)
Để đạt được giá trị mômen yêu cầu, bạn có thể sử dụng cờ lê cân lực với chiều dài cánh tay đòn 300 mm và cờ lê đai ốc cút nối có cánh tay đòn 22 mm.
Hình 4.11 Quy trình xả khí xylanh chính
B2 Xả khí đường ống phanh
+ Xả khí đường ống phanh cho bánh xe ở vị trí xa nhất tính từ xy lanh chính
+ Bổ sung dầu phanh để mức dầu phanh nằm giữa mức MIN và MAX của bình chứa trong khi xả khí cho các phanh
1 Lắp ống nhựa vào nút xả
2 Đạp phanh vài lần và sau đó nới lỏng nút xả khí trong khi đạp chân phanh được nhấn xuống
3 Tại điểm mà dầu ngừng chảy ra, hãy xiết chặt nút xả và nhả chân phanh
4 Lặp lại các bước 2 và 3 cho đến khi xả hết khí ra khỏi hệ thống phanh
5 Xiết chặt nút xả khí Mômen xiết: Phanh trước : 8.3 N*m (85 kgf*cm, 73 in.*lbf), phanh sau: 11 N*m
6 Lặp lại quy trình trên để xả khí ra khỏi đường ống phanh cho từng bánh xe
Hình 4.12 Xả khí đường ống phanh Đồ Án Thiết Kế Công Nghệ Sửa Chữa Ô Tô SVTH: Trần Mệnh Định
4.2.4 Kiếm tra bảo dưỡng và sửa chữa phanh ô tô Yaris 2009
4.2.4.1 Quy trình tháo và kiểm tra sữa chữa phanh Yaris 2009
Lưu ý : Dùng quy trình tương tự cho hệ thống phanh trước và sau ( khác nhau về thông số độ dày má phanh đĩa phanh và độ đảo đĩa phanh )
B1 Dùng kích nâng ô tô lên và tháo các bu lông bánh xe bằng ống tuýp 21
Hình 4.13 Tháo bánh xe trước B2 Dùng mỏ lếch kẹp đường ống mềm để chặn đường dầu
Hình 4.14 Chặn dầu đường ống mềm B3 Tháo ống mềm khỏi cụm xylanh bằng khóa 14 vặn ngược chiều kim đồng hồ
Hình 4.15 Tháo ống mềm B4 Tháo cụm xylanh
Dùng khóa 14 tháo 2 ốc đở cụm xylanh
Hình 4.16 Thá cụm xylanh B5 Tháo má phanh ra khỏi tấm đỡ má phanh Đồ Án Thiết Kế Công Nghệ Sửa Chữa Ô Tô SVTH: Trần Mệnh Định
Hình 4.17 tháo má phanh B6 Tháo tấm đỡ má phanh
- Dùng tay mở nhẹ lẫy chốt đở má phanh
Hình 4.18 Tháo chốt đỡ phanh B7 Tháo chốt trượt xylanh
- Dùng kìm lực kẹp vào đầu chốt trượt xy lanh và kéo mạnh về phía sau để mở chốt trượt xylanh
Hình 4.19 tháo chốt trượt xylanh B8 Tháo giá bắt xylanh
- Dùng khóa 17 mở 2 ốc đở giá bắt xy lanh
Hình 4.20 Tháo giá bắt xylanh
Các lỗi hư hỏng, chấn đoán và khắc phục
4.3 Các lỗi hư hỏng, chấn đoán và khắc phục
4.3.1 Các lỗi hư hỏng và chấn đoán
Triệu chứng Khu vực nghi ngờ
Bàn đạp thấp hoặc bị hẫng
Rò rỉ dầu trong hệ thống phanh có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân, bao gồm phớt dầu píttông bị mòn hoặc hỏng ở phanh trước, hỏng cúppen xi lanh ở phanh trống phía sau, và phớt dầu bị mòn hoặc hỏng ở phanh đĩa phía sau Khí trong hệ thống phanh cũng là một vấn đề cần được chú ý, vì nó có thể ảnh hưởng đến hiệu suất phanh.
Xi lanh phanh chính (hỏng)
Hành trình tự do của bàn đạp phanh (Nhỏ nhất) Hành trình cần phanh đỗ (điều chỉnh sai)
Cáp phanh đỗ (Kẹt) Khe hở guốc phanh trống phía sau (điều chỉnh sai) (phanh trống phía sau)
Má phanh (Bị nứt hoặc biến dạng) (phanh trước) Guốc phanh (Bị nứt hoặc biến dạng) (Phanh trống phía sau)
Má phanh (Bị nứt hoặc biến dạng) (phanh đĩa phía sau) Pít tông phanh (Kẹt) (Phanh trước)
Khi pittông xi lanh bánh xe (hỏng) (Phanh trống phía sau) Pít tông phanh (kẹt) (Phanh đĩa phía sau)
Píttông phanh (bị liệt) (Phía trước) Khi píttông xi lanh bánh xe (bị liệt) (Phanh trống phía sau) Pittong phanh (kẹt) (Phanh đĩa phía sau)
Lò xo căng hoặc hồi (Hỏng) (Phanh trống phía sau)
Hệ thống trợ lực phanh (Rò rỉ chân không)
Xi lanh phanh chính (hỏng) Cần đẩy của bộ trợ lực phanh (cần phải điều chỉnh) Lệch phanh
Pít tông phanh có thể gặp sự cố như kẹt hoặc hỏng, ảnh hưởng đến hiệu suất phanh của xe Khi pittông xi lanh bánh xe bị hỏng, phanh trước và phanh đĩa phía sau cũng sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng Việc sửa chữa và bảo trì đúng cách là cần thiết để đảm bảo an toàn khi lái xe Đồ án thiết kế công nghệ sửa chữa ô tô của sinh viên Trần Mệnh Định cung cấp cái nhìn sâu sắc về vấn đề này.
Má phanh (Dính dầu) (Phía trước) Guốc phanh (Dính dầu) (Phanh trống phía sau)
Má phanh (Dính dầu) (Phanh đĩa phía sau) Píttông phanh (bị liệt) (Phía trước)
Khi gặp sự cố với hệ thống phanh, có thể xảy ra tình trạng píttông xi lanh bánh xe bị liệt ở phanh trống phía sau, hoặc pittong phanh bị kẹt ở phanh đĩa phía sau Ngoài ra, đĩa phanh trước có thể bị xước, tương tự như trống phanh sau và đĩa phanh sau cũng có dấu hiệu bị xước ở phanh đĩa phía sau.
Má phanh (Bị nứt hoặc biến dạng) (phanh trước) Guốc phanh (Bị nứt hoặc biến dạng) (Phanh trống phía sau)
Má phanh (Bị nứt hoặc biến dạng) (phanh đĩa phía sau) Đạp mạnh phanh nhưng lực phanh không đủ
Pít tông phanh (Kẹt) (Phanh trước) Khi pittông xi lanh bánh xe (hỏng) (Phanh trống phía sau) Pít tông phanh (kẹt) (Phanh đĩa phía sau)
Píttông phanh (bị liệt) (Phía trước) Khi píttông xi lanh bánh xe (bị liệt) (Phanh trống phía sau) Pittong phanh (kẹt) (Phanh đĩa phía sau)
Má phanh (Bị nứt hoặc biến dạng) (phanh trước) Guốc phanh (Bị nứt hoặc biến dạng) (Phanh trống phía sau)
Má phanh (Bị nứt hoặc biến dạng) (phanh đĩa phía sau)
Má phanh (Dính dầu) (Phía trước) Guốc phanh (Dính dầu) (Phanh trống phía sau)
Má phanh (Dính dầu) (Phanh đĩa phía sau)
Má phanh (Chai cứng) (Phanh trước) Guốc phanh (Chai cứng) (Phanh trống phía sau)
Má phanh cứng cho phanh đĩa phía sau, đĩa phanh trước bị xước ở phía trước, trống phanh sau bị xước cho phanh trống phía sau, và đĩa phanh sau bị xước cho phanh đĩa phía sau.
Hệ thống trợ lực phanh (Rò rỉ chân không) Tiếng ồn từ phanh
Má phanh (Bị nứt hoặc biến dạng) (phanh trước) Guốc phanh (Bị nứt hoặc biến dạng) (Phanh trống phía sau)
Má phanh (Bị nứt hoặc biến dạng) (phanh đĩa phía sau) Bulông lắp (Lỏng) (Phía trước) Đồ Án Thiết Kế Công Nghệ Sửa Chữa Ô Tô SVTH: Trần Mệnh Định
Trong quá trình kiểm tra hệ thống phanh, phát hiện một số vấn đề cần khắc phục Bu lông lắp phanh đĩa phía sau đang bị lỏng, trong khi đĩa phanh phía trước có dấu hiệu bị xước Trống phanh sau cũng bị xước, tương tự như đĩa phanh sau Tấm đỡ má phanh phía trước và tấm đỡ má phanh phanh đĩa phía sau đều lỏng Cuối cùng, chốt trượt của phanh trước đang bị mòn Cần thực hiện bảo trì và sửa chữa kịp thời để đảm bảo an toàn khi sử dụng phương tiện.
Chốt trượt (Mòn) (Phanh đĩa phía sau)
Má phanh (Bẩn) (Phanh trước) Guốc phanh (bẩn) (Phanh trống phía sau)
Má phanh (Bẩn) (Phanh đĩa phía sau)
Má phanh (Chai cứng) (Phanh trước) Guốc phanh (Chai cứng) (Phanh trống phía sau)
Má phanh (Chai cứng) (Phanh đĩa phía sau)
Lò xo căng hoặc hồi (Hỏng) (Phanh trống phía sau) Đệm chống ồn (hỏng) (Phanh trước)
Lò xo giữ guốc phanh (Hỏng) (Phanh trống phía sau) Đệm chống ồn (hỏng) (Phanh đĩa phía sau)
Bảng 4.1 Các lỗi hư hỏng và chuẩn đoán Đồ Án Thiết Kế Công Nghệ Sửa Chữa Ô Tô SVTH: Trần Mệnh Định
4.3.2 Một số hư hỏng thường gặp và cách khắc phục
TT Hiện tượng Nguyên nhân Cách khắc phục
1 Bàn đạp phanh rung khi phanh Đĩa phanh bị vênh, bề dày đĩa phanh không đều
Má phanh mòn quá mức làm piston dịch chuyển quá xa
Má phanh lỏng trên giá lắp xilanh công tác
Sửa hoặc thay má phanh mới Đĩa phanh chạm vào giá đỡ xilanh công tác
Kiểm tra, xiết chặt lại bulông lắp giá xilanh công tác
Phanh không nhả sau khi nhả bàn đạp phanh
Bộ trợ lực hỏng, bàn đạp cong, cần đẩy bơm chính điều chỉnh không đúng
Kiểm tra, sửa chữa và điều chỉnh lại
Bảng 4.2 một số hư hỏng thường gặp và cách khắc phục Đồ Án Thiết Kế Công Nghệ Sửa Chữa Ô Tô SVTH: Trần Mệnh Định