1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Báo cáo kết quả thực tập Đề tài quá trình keo tụ và tạo bông cặn trong xử lý nước ngầm

24 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quá Trình Keo Tụ Và Tạo Bông Cặn Trong Xử Lý Nước Ngầm
Tác giả Nguyễn Đại Tài
Người hướng dẫn PGS.TS Văn Đình Sơn Thọ
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đó không chỉ là các kiến thức học được trên giảng đường mà còn là các kỹ năng khác như kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng trình bày hay tác phong công việc… Nhận thấy được điều đó, Trường Hó

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

TRƯỜNG HÓA VÀ KHOA HỌC SỰ SỐNG



BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC TẬP

ĐỀ TÀI: QUÁ TRÌNH KEO TỤ VÀ TẠO BÔNG CẶN

TRONG XỬ LÝ NƯỚC NGẦM

Họ và tên sinh viên: Nguyễn Đại Tài

Lớp: CN Hữu cơ Hóa dầu K65

Email: tai.nd201721@sis.hust.edu.vn

Giảng viên theo dõi: PGS.TS Văn Đình Sơn Thọ

Cơ sở thực tập: CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT TÂN THÀNH

Hà Nội, 12/2024

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Thực tập là cơ hội cho sinh viên có được những cái nhìn thực tế về công việc cho tương lai của mình Giúp sinh viên thấy được những gì mình học trên giảng đường có ý nghĩa gì cho công việc sau này Là cơ hội để sinh viên có thể được đi vào những dự án thực tế của công

ty, cho sinh viên thấy mình cần những gì và thiếu sót những gì cũng như những kỹ năng cần thiết trong công việc Đó không chỉ là các kiến thức học được trên giảng đường mà còn là các kỹ năng khác như kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng trình bày hay tác phong công việc… Nhận thấy được điều đó, Trường Hóa và Khoa Học Sự Sống đã tạo điều kiện cho sinh viên được thực tập tại Công ty Cổ phần Sản xuất Tân Thành

LỜI CẢM ƠN

Trước hết, em xin chân thành cảm ơn Trường Hóa và Khoa Học Sự Sống đã tạo điều kiện cho sinh viên, giúp em nhận ra được nhiều điều và biết được hướng đi sau này cho công việc của mình Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Công ty và toàn thể cán bộ, nhân viên trong Công ty đã tạo điều kiện thuận lợi để em có cơ hội tham gia thực tập và học hỏi thêm những kiến thức thực tế quý báu Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cán

bộ hướng dẫn Nguyễn Thị Phương – Trưởng phòng Quản lý chất lượng, đã tận tình hướng dẫn em trong quá trình thực tập, giúp em hiểu rõ hơn về quy trình công nghệ tạo bông cặn trong quá trình xử lý nước thải

Mặc dù em đã cố gắng hết sức để hoàn thiện bài báo cáo này, nhưng do thời gian thực tập

có hạn và một số khó khăn trong việc thu thập tài liệu từ Công ty, bài báo cáo của em chắc chắn còn nhiều thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý từ quý thầy cô để có thể hoàn thiện hơn, giúp ích cho quá trình học tập và công tác trong tương lai Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

MỤC LỤC

I GIỚI THIỆU VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP 3

1 Thông tin tổng quan 3

2 Lịch sử hình thành và phát triển 4

3 Cơ cấu tổ chức và tình hình nhân sự 4

4 Sứ mệnh và chiến lược kinh doanh 5

5 Thành tựu và định hướng phát triển 6

6 Tóm tắt quá trình thực tập 6

II MỤC ĐÍCH VÀ CƠ SỞ THỰC NGHIỆM QUÁ TRÌNH THỰC TẬP 8

1 Mục đích quá trình thực tập 8

2 Cơ sở thực nghiệm 8

2.1 Tìm hiểu các loại nguồn nước dùng để cấp nước 8

2.2 Tìm hiểu các quy định kỹ thuật 10

2.3 Quá trình keo tụ và phản ứng tạo bông cặn 12

2.4 Hóa chất dùng để xử lý nước 13

III BÁO CÁO QUÁ TRÌNH THỰC TẬP 15

1 Chuẩn bị hóa chất, dụng cụ 15

2 Thực nghiệm 16

2.1 Phương pháp tiến hành thực nghiệm 16

2.2 Tìm liều lượng PAC vàng tối ưu 17

2.3 Tìm liều lượng PAC trắng tối ưu 18

2.4 So sánh mẫu nước ngầm mới lấy từ bể chứa và mẫu nước ngầm đó sau khi để qua đêm 6

2.5 So sánh hiệu quả giữa PAC vàng và phèn nhôm 19

2.6 So sánh khả năng trợ lắng giữa Polymer A1400 và C206 21

2.7 Kết luận thu được sau quá trình thực nghiệm 22

Trang 4

NHỮNG THU HOẠCH TỪ TÌM HIỀU THỰC TẾ VÀ THỰC TẬP

I GIỚI THIỆU VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP

1 Thông tin tổng quan

CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN SẢN XUẤT TÂN THÀNH

Tên quốc tế: TAN THANH PRODUCE JOINT STOCK COMPANY

Tên viết tắt: TAN THANH PRODUCE JSC

về môi trường, đảm bảo quá trình sản xuất không gây hại cho hệ sinh thái xung quanh Với

cơ sở vật chất quy mô và hiện đại, nhà máy có khả năng đáp ứng nhu cầu sản xuất lớn, cung cấp các sản phẩm chất lượng cao cho thị trường trong nước và quốc tế

Ngành nghề kinh doanh:

• Cung cấp hóa chất công nghiệp các loại: Hóa chất cơ bản, hóa chất xử lý nước, dung môi công nghiệp, hóa chất cho ngành sản xuất điện tử, hóa chất khai khoáng, hóa chất nhiệt điện, hóa chất tây rửa công nghiệp, hóa chất bảo trì công nghiệp, …

• Cung cấp hóa chất thí nghiệm các loại: Hóa chất phân tích, hóa chất vi sinh, hóa chất cho phòng thí nghiệm

• Cung cấp dụng cụ thí nghiệm các loại: Dụng cụ thủy tinh, dụng cụ nhựa, vật liệu lọc, dụng cụ đo nhiệt độ, tỷ trọng và lấy mẫu, các loại vật tư tiêu hao khác, …

• Cung cấp thiết bị khoa học kỹ thuật các loại: Thiết bị phòng thí nghiệm, thiết bị sinh học, thiết bị ngành dược, thiết bị y tế, thiết bị ngành nhiệt điện – than, thiết bị phục

vụ sản xuất, …

Trang 5

• Cung cấp các dịch vụ:

o Dịch vụ tư vấn giải pháp môi trường

o Dịch vụ sửa chữa, bảo trì thiết bị thí nghiệm

tế - xã hội của đất nước, CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT TÂN THÀNH luôn duy trì vai trò quan trọng trong việc cung cấp hóa chất thiết yếu cho các ngành công nghiệp quan trọng như điện, nước, giấy, dệt và chất tẩy rửa

3 Cơ cấu tổ chức và tình hình nhân sự

Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Sản Xuất Tân Thành được phân chia rõ ràng, nhằm đảm bảo tính hiệu quả trong mọi hoạt động Ban lãnh đạo gồm giám đốc điều hành, các phó giám đốc phụ trách các lĩnh vực như sản xuất, tài chính, kinh doanh và nhân sự Dưới cấp lãnh đạo là các phòng ban chuyên môn như:

• Phòng Vận tải: Với hơn 100 phương tiện vận chuyển và 80 nhân viên, phòng Vận tải đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chuỗi cung ứng sản phẩm luôn diễn

ra suôn sẻ, từ quá trình nhập nguyên liệu đến vận chuyển sản phẩm hoàn thiện đến tay khách hàng

• Phòng Sửa chữa và Bảo dưỡng: Bao gồm 12 nhân viên, chịu trách nhiệm bảo trì và sửa chữa các thiết bị, máy móc, đảm bảo các hoạt động sản xuất và vận hành của nhà máy luôn hoạt động một cách trơn tru và hiệu quả

• Phòng Quản lý Chất lượng: Với 15 nhân viên, phòng này chuyên đảm bảo chất lượng của sản phẩm đạt tiêu chuẩn cao nhất, từ quy trình sản xuất đến kiểm tra và đánh giá sản phẩm trước khi đến tay người tiêu dùng

• Phòng Kho: Gồm 35 nhân viên, chịu trách nhiệm quản lý và điều phối hàng hóa trong kho, đảm bảo việc lưu trữ và xuất hàng diễn ra hiệu quả và an toàn

• Phòng Kế toán: Bao gồm 12 nhân viên, thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến quản

lý tài chính, kế toán và kiểm soát ngân sách, giúp công ty vận hành một cách minh bạch và hiệu quả về tài chính

Trang 6

• Phòng Hành chính - Nhân sự: Quản lý các vấn đề liên quan đến hành chính, nhân

sự, tuyển dụng và các chế độ phúc lợi của nhân viên

• Phòng EHS (An toàn, Sức khỏe và Môi trường): Gồm 6 nhân viên, phòng này đảm bảo rằng các quy trình sản xuất luôn tuân thủ các quy định về an toàn lao động, sức khỏe và môi trường

• Phòng Sản xuất: Với 36 nhân viên, phòng này là lực lượng nòng cốt trong việc trực tiếp tham gia vào các quy trình sản xuất sản phẩm của công ty, đảm bảo chất lượng

và tiến độ sản xuất

Công ty TNHH Sản Xuất Tân Thành tự hào có một lực lượng lao động giàu kinh nghiệm

và chuyên môn cao Trong đó, 40% nhân viên thuộc khối kỹ thuật và sản xuất, 30% là nhân viên kinh doanh và marketing, còn lại là nhân viên hành chính và hỗ trợ Tân Thành chú trọng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, đặc biệt là việc nâng cao tay nghề và kiến thức chuyên môn cho công nhân và kỹ sư

4 Sứ mệnh và chiến lược kinh doanh

VietChem luôn đặt mục tiêu không ngừng cải tiến và phát triển sản phẩm, đồng thời đặc biệt chú trọng đến các vấn đề về an toàn, sức khỏe và bảo vệ môi trường Mọi sản phẩm hóa chất của công ty đều trải qua quy trình kiểm nghiệm nghiêm ngặt tại phòng kiểm tra chất lượng, từ khâu nguyên liệu đầu vào đến khi hoàn thiện sản phẩm Toàn bộ quy trình sản xuất, từ pha chế đến đóng gói và giao hàng, đều được giám sát chặt chẽ bởi đội ngũ kỹ

sư có chuyên môn cao Công ty áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015 và quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2015, đảm bảo mọi công đoạn đều tuân thủ những yêu cầu khắt khe nhất về chất lượng và bảo vệ môi trường Nhờ

đó, VietChem không chỉ đáp ứng nhu cầu của thị trường mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững Cùng với đó, công ty luôn chú trọng xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp dựa trên các giá trị cốt lõi: Ân cần, Thân thiện, Chuyên nghiệp, Uy tín và Trách nhiệm Công ty liên tục lắng nghe và tiếp thu phản hồi từ khách hàng để củng cố nền tảng vững chắc cho các hoạt động, với tiêu chí “Hợp tác cùng phát triển” nhằm thắt chặt mối quan hệ giữa công ty và đối tác Với định hướng “Liên tục cải tiến, không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm”, VietChem đã nỗ lực trong việc đầu tư nguồn nhân lực và cơ sở vật chất, xây dựng niềm tin từ phía khách hàng và khẳng định uy tín thương hiệu Công ty hiện

là đối tác cung cấp sản phẩm hóa chất cho nhiều tập đoàn lớn trong và ngoài nước, tiêu biểu như:

• Các nhà máy nhiệt điện: Nghi Sơn, Phả Lại, Mông Dương, Cẩm Phả, Hải Phòng, Thái Bình

• Các tập đoàn điện tử: Samsung, Meiko, Panasonic, LG

• Các công ty thực phẩm: Vinamilk, TH True Milk, Nestle, Sữa Cô Gái Hà Lan, Acecook

Trang 7

• Các nhà máy xi măng: Tam Điệp, Bút Sơn, Hoàng Thạch, Hoàng Phát Vissai, Thăng Long, Vicem Hải Phòng

• Lĩnh vực thú y - thủy sản: Viện Thú Y, Chi cục Thú Y các tỉnh, Tổng cục Thủy sản, Icaffis, Uni President, Grobest Ninh Thuận

Với sư mệnh “Khách hàng cần, chúng tôi có” VietChem luôn nỗ lực đa dạng hóa sản phẩm, cung cấp các mặt hàng chất lượng tốt nhất để đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng Niềm tin và sự ủng hộ của khách hàng trong suốt quá trình hoạt động đã trở thành động lực mạnh mẽ, khuyến khích VietChem tiếp tục phấn đấu trở thành nhà cung cấp hàng đầu về hóa chất và thiết bị thí nghiệm tại Đông Nam Á

5 Thành tựu và định hướng phát triển

Năm 2021 đã để lại nhiều thử thách do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, nhưng Công ty TNHH Sản Xuất Tân Thành đã vượt qua khó khăn, đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe và vinh dự lọt vào danh sách TOP những thương hiệu xuất sắc của châu Á Giải thưởng này không chỉ là sự công nhận về chất lượng mà còn khẳng định sự phát triển ổn định và vị thế vững mạnh của công ty trong lĩnh vực hóa chất

Giải thưởng "Thương hiệu xuất sắc châu Á – Sản phẩm dịch vụ chất lượng vì người tiêu dùng 2022" được trao bởi Viện Nghiên cứu Kinh tế châu Á, nhấn mạnh vai trò của việc đổi mới trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 Ngành hóa chất trong tương lai cần chú trọng nghiên cứu và áp dụng khoa học công nghệ, tận dụng các sản phẩm phụ và chất thải làm nguyên liệu cho các quy trình sản xuất mới

Trong chiến lược phát triển giai đoạn 2022-2025, Tân Thành hướng tới việc đầu tư mạnh

mẽ, nâng cao năng lực sản xuất và hợp tác với các đối tác uy tín Đồng thời, công ty sẽ tiếp tục hiện đại hóa dây chuyền sản xuất và trang thiết bị thông qua việc ứng dụng các công nghệ tiên tiến, nhằm làm chủ công nghệ và đạt mục tiêu phát triển bền vững

Nhờ những chiến lược táo bạo và bước đi đúng đắn trong sản xuất kinh doanh, Tân Thành

đã khẳng định mình là một trong những doanh nghiệp hàng đầu của ngành hóa chất Với danh hiệu "Thương hiệu xuất sắc châu Á", công ty không chỉ ghi dấu ấn với các hệ thống quản lý chất lượng mà còn tích cực đóng góp vào phong trào nâng cao năng suất, chất lượng tại địa phương và cho cộng đồng Sản phẩm và dịch vụ chất lượng của Tân Thành

đã tạo dựng được niềm tin từ khách hàng trong nước và quốc tế, góp phần khẳng định vị thế thương hiệu Việt trên trường khu vực

So sánh mẫu nước ngầm mới lấy từ bể chứa và mẫu nước ngầm đó sau khi để qua đêm

Thông số mẫu nước ngầm ngày 12/12 (mẫu mới lấy từ bể chứa): pH=7,0; Độ màu:

170PCU; 120ppm

Trang 8

Thông số mẫu nước ngầm ngày 13/12 (mẫu sau khi để qua đêm): pH=7,4; Độ màu:

124PCU; 140ppm

Mẫu nước mới lấy Mẫu nước để qua đêm

Hình 6: So sánh kết quả 2 mẫu nước cho cùng lượng tối ưu 0,5ml PAC vàng

Nhận xét: Mẫu mới lấy tạo bông tụ nhỏ hơn, nước đục hơn so với mẫu để qua đêm do Fe,

Mn hòa tan chưa được oxy hóa

Biện pháp: Đối với mẫu nước ngầm mới bơm thì ta nên clo hóa sơ bộ để oxy hóa Fe

hòa tan ở dạng hợp chất hữu cơ, Mn hòa tan để tạo thành các kết tủa tương ứng, giúp hiệu quả tạo bông tốt và tiết kiệm thời gian

6 Tóm tắt quá trình thực tập

Trong thời gian thực tập tại Phòng Quản lý chất lượng của Công ty TNHH Sản Xuất Tân Thành, em đã được tham gia vào nhiều hoạt động liên quan đến quy trình sản xuất, kiểm định và đánh giá sản phẩm hóa chất tiêu dùng

Phòng Quản lý chất lượng của Công ty TNHH Sản Xuất Tân Thành là nơi thực hiện các nghiên cứu, phát triển và kiểm định chất lượng sản phẩm Mục tiêu chính của phòng là cải tiến các dòng sản phẩm hiện có, đồng thời thử nghiệm các công thức và mẫu mới để đáp ứng nhu cầu thị trường

Đặc điểm, yêu cầu: Vị trí thực tập yêu cầu sinh viên nắm vững các quy trình sản xuất cơ bản, có khả năng đánh giá và ghi nhận kết quả từ các thí nghiệm Ngoài ra, kỹ năng làm việc nhóm, khả năng giao tiếp và tư duy phân tích cũng là những yếu tố quan trọng Trong suốt quá trình thực tập, em đã thực hiện một số công việc như:

• Thực hiện quá trình keo tụ và tạo bông cặn trong quy trình xử lý nước ngầm

• Quan sát quá trình lấy mẫu nước ngầm từ bể chứa

Trang 9

• Tham gia vào quy trình đóng gói sản phẩm

• Tìm hiểu và thực hành sử dụng máy AAS, UV-Vis và máy GC

• Biết cách sử dụng công cụ đo pH, độ màu, độ đục, nồng độ Cl- trong nước

II MỤC ĐÍCH VÀ CƠ SỞ THỰC NGHIỆM QUÁ TRÌNH THỰC TẬP

1 Mục đích quá trình thực tập

Quá trình thực tập tại Công ty TNHH Sản Xuất Tân Thành không chỉ giúp em áp dụng kiến thức chuyên ngành đã học mà còn mang đến cơ hội tiếp cận sâu hơn với quy trình sản xuất thực tế và quản lý chất lượng trong ngành công nghiệp hóa chất và sản phẩm tiêu dùng Dưới sự hướng dẫn của ThS Nguyễn Tiến Thành cùng với Nguyễn Thị Phương, Trưởng phòng Quản lý Chất lượng tại nhà máy, em sẽ:

• Tham gia vào quy trình xử lý nước thải sinh hoạt cụ thể là quá trình keo tụ và tạo bông cặn

• Đánh giá và kiểm soát chất lượng

• Có cơ hội học hỏi, rèn luyện khả năng sáng tạo và tư duy đổi mới trong môi trường chuyên nghiệp

2 Cơ sở thực nghiệm 2.1 Tìm hiểu các loại nguồn nước dùng để cấp nước

a, Nước mặt

Nước mặt bao gồm các nguồn nước trong các ao, đầm, hồ chứa, sông suối Do kết hợp từ các dòng chảy trên bề mặt và thường xuyên tiếp xúc không khí nên nước có những đặc trưng là:

• Chứa khí hòa tan đặc biệt là oxy

• Chứa nhiều chất rắn lơ lửng, riêng các nước ở các đầm và ao hồ xảy ra quá trình lắng cặn nên chất rắn lơ lửng còn lại có nồng độ thấp( chủ yếu ở dạng keo)

• Hàm lương chất hữu cơ cao

• Xuất hiện nhiều loại tảo

• Chứa nhiều vi sinh vật

Bảng 1: Tỷ phần các ion thường thấy trong nước sông (%)

Trang 10

Nước ngầm có các đặc trưng:

• Độ đục thấp

• Nhiệt độ và thành phần hóa học tương đối ổn định

• Không có oxy nhưng có chứa nhiều khí như : CO2,H2S

• Chứa nhiều khoáng chất hòa tan chủ yếu là sắt, mangan, canxi, magie, flo

• Không có vi sinh vật

Ô nhiễm nước ngầm do:

• Nước thải sinh hoạt và công nghiệp: Nếu nước thải không được xử lý đúng cách,

các chất ô nhiễm sẽ thấm xuống đất và làm ô nhiễm nước ngầm

• Phân bón và thuốc trừ sâu: Hóa chất nông nghiệp thấm qua đất và gây ô nhiễm

nước ngầm, đặc biệt là nitrate và thuốc bảo vệ thực vật

• Nước thải từ bãi rác và hầm chứa chất thải: Nước rỉ từ bãi rác hoặc các bãi chôn

lấp có thể thấm xuống đất và ô nhiễm nước ngầm

• Khai thác quá mức: Việc khai thác nước ngầm quá mức có thể làm hạ thấp mực

nước ngầm, dẫn đến xâm nhập mặn (nước mặn tràn vào tầng chứa nước ngầm)

Bảng 2: So sánh nước ngầm với nước mặt

Nhiệt độ Tương đối ổn định Thay đổi theo mùa

Các khoáng chất hòa tan

trong nước như Ca, Mg Ít thay đổi và chứa nhiều khoáng chất hơn nước mặt Thay đổi phụ thuộc vào chất lượng đất Hàm lượng Fe2+, Mn2+ Thường xuyên có trong

nước

Chỉ có ở sát đáy sông, hồ Khí CO2 hòa tan Nồng độ cao Hầu như không có

Trang 11

Khí NH3 Thường có Chỉ có khi nguồn nước ô

nhiễm

Vi sinh vật Chủ yếu là các vi sinh vật

do sắt gây Hàm lượng dinh dưỡng cao hơn nước ngầm nên vi

sinh vật phong phú hơn

c, Nước thải

Nước thải công nghiệp là loại nước thải phát sinh từ các hoạt động sản xuất, chế biến, gia

công và vận hành của các nhà máy, xí nghiệp, khu công nghiệp, và các cơ sở sản xuất khác Nước thải công nghiệp thường chứa nhiều tạp chất, hóa chất và các chất ô nhiễm tùy thuộc vào loại hình sản xuất và quy trình công nghệ của từng ngành công nghiệp

Nước thải sinh hoạt là nước thải phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt hàng ngày của con

người, bao gồm các hoạt động như tắm rửa, giặt giũ, vệ sinh cá nhân, nấu ăn, rửa chén bát,

và xả thải từ nhà vệ sinh Loại nước thải này thường được thải ra từ các hộ gia đình, khu dân cư, trường học, bệnh viện, nhà hàng, khách sạn và các cơ sở công cộng

2.2 Tìm hiểu các quy định kỹ thuật

a, Quy định kỹ thuật về nước thải công nghiệp (QCVN 40:2011/BTNMT)

Giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp khi xả vào nguồn tiếp nhận nước thải được tính toán như sau:

Cmax = C x Kq x KfTrong đó:

- Cmax là giá trị tối đa cho phép của thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp khi xả vào nguồn tiếp nhận nước thải

- C là giá trị của thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp

- Kq là hệ số nguồn tiếp nhận nước thải ứng với lưu lượng dòng chảy của sông, suối, khe, rạch; kênh, mương; dung tích của hồ, ao, đầm; mục đích sử dụng của vùng nước biển ven bờ;

- Kf là hệ số lưu lượng nguồn thải ứng với tổng lưu lượng nước thải của các cơ sở công nghiệp khi xả vào nguồn tiếp nhận nước thải

Bảng 3: Giá trị C của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp

Trang 12

lý nước thải tập trung thì áp dụng giá trị Cmax = C quy định tại cột B Bảng 3

b, Quy định kỹ thuật về nước thải sinh hoạt (QCVN 01-1:2018/BYT)

Bảng 4: Danh mục các thông số chất lượng nước sạch và ngưỡng giới hạn cho phép

Ngày đăng: 07/03/2025, 22:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 6: So sánh kết quả 2 mẫu nước cho cùng lượng tối ưu 0,5ml PAC vàng - Báo cáo kết quả thực tập Đề tài quá trình keo tụ và tạo bông cặn trong xử lý nước ngầm
Hình 6 So sánh kết quả 2 mẫu nước cho cùng lượng tối ưu 0,5ml PAC vàng (Trang 8)
Bảng 1: Tỷ phần các ion thường thấy trong nước sông (%) - Báo cáo kết quả thực tập Đề tài quá trình keo tụ và tạo bông cặn trong xử lý nước ngầm
Bảng 1 Tỷ phần các ion thường thấy trong nước sông (%) (Trang 9)
Bảng 2: So sánh nước ngầm với nước mặt - Báo cáo kết quả thực tập Đề tài quá trình keo tụ và tạo bông cặn trong xử lý nước ngầm
Bảng 2 So sánh nước ngầm với nước mặt (Trang 10)
Bảng 3: Giá trị C của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp - Báo cáo kết quả thực tập Đề tài quá trình keo tụ và tạo bông cặn trong xử lý nước ngầm
Bảng 3 Giá trị C của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp (Trang 11)
Bảng 4: Danh mục các thông số chất lượng nước sạch và ngưỡng giới hạn cho phép - Báo cáo kết quả thực tập Đề tài quá trình keo tụ và tạo bông cặn trong xử lý nước ngầm
Bảng 4 Danh mục các thông số chất lượng nước sạch và ngưỡng giới hạn cho phép (Trang 12)
Hình 1: PAC dạng lỏng và bột - Báo cáo kết quả thực tập Đề tài quá trình keo tụ và tạo bông cặn trong xử lý nước ngầm
Hình 1 PAC dạng lỏng và bột (Trang 15)
Hình 2: PAC vàng, trắng và Polymer C206 - Báo cáo kết quả thực tập Đề tài quá trình keo tụ và tạo bông cặn trong xử lý nước ngầm
Hình 2 PAC vàng, trắng và Polymer C206 (Trang 17)
Hình 4: Mẫu nước ngầm sau quá trình keo tụ và tạo bông ứng với 0,25ml; 0,5ml; 1,0ml - Báo cáo kết quả thực tập Đề tài quá trình keo tụ và tạo bông cặn trong xử lý nước ngầm
Hình 4 Mẫu nước ngầm sau quá trình keo tụ và tạo bông ứng với 0,25ml; 0,5ml; 1,0ml (Trang 18)
Hình 3: Mẫu nước ngầm trước quá trình keo tụ và tạo bông - Báo cáo kết quả thực tập Đề tài quá trình keo tụ và tạo bông cặn trong xử lý nước ngầm
Hình 3 Mẫu nước ngầm trước quá trình keo tụ và tạo bông (Trang 18)
Hình 5: Mẫu nước ngầm sau quá trình keo tụ và tạo bông ứng với 0,25ml; 0,5ml; 1,0ml - Báo cáo kết quả thực tập Đề tài quá trình keo tụ và tạo bông cặn trong xử lý nước ngầm
Hình 5 Mẫu nước ngầm sau quá trình keo tụ và tạo bông ứng với 0,25ml; 0,5ml; 1,0ml (Trang 19)
Hình 7: Mẫu nước ngầm sau quá trình keo tụ và tạo bông ứng với 0,25ml; 0,5ml PAC - Báo cáo kết quả thực tập Đề tài quá trình keo tụ và tạo bông cặn trong xử lý nước ngầm
Hình 7 Mẫu nước ngầm sau quá trình keo tụ và tạo bông ứng với 0,25ml; 0,5ml PAC (Trang 21)
Hình 8: So sánh hiệu quả của Polymer A1400 với C206 khi sử dụng cùng PAC vàng - Báo cáo kết quả thực tập Đề tài quá trình keo tụ và tạo bông cặn trong xử lý nước ngầm
Hình 8 So sánh hiệu quả của Polymer A1400 với C206 khi sử dụng cùng PAC vàng (Trang 22)
Hình 9: So sánh hiệu quả của Polymer A1400 với C206 khi sử dụng cùng phèn nhôm - Báo cáo kết quả thực tập Đề tài quá trình keo tụ và tạo bông cặn trong xử lý nước ngầm
Hình 9 So sánh hiệu quả của Polymer A1400 với C206 khi sử dụng cùng phèn nhôm (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w