Đọc thành tiếng: 2,0 điểm Em hãy bốc thăm đọc và trả lời câu hỏi 1 trong 2 bài sau: Bài đọc 1: Tháng Năm Tháng Năm cánh diều no gió Vút cao đến giữa tầng không Ve kêu râm ran lối nhỏ Gọi
Trang 1ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ II - NĂM HỌC 2024-2025
MÔN: TOÁN - LỚP 5 Thời gian: 40 phút
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (5 điểm)
Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
Câu 1 (0,5 điểm) Giá trị của chữ số 7 trong số thập phân 239,87
A Bảy phần trăm B Bảy trăm C Bảy đơn vị D Bảy phần mười
Câu 2 (0,5 điểm) Số bé nhất trong các số: 123,43; 123,54; 123,542; 123,254
Câu 3 (0,5 điểm) Tỉ số phần trăm của 45 và 90 là:
Câu 4 (1,0 điểm) Diện tích hình tam giác có độ dài đáy 9m, chiều cao 8m là:
Câu 5 (0,5 điểm) Thể tích hình hộp chữ nhật có chiều dài 4cm, chiều rộng 3cm, chiều cao 2cm là:
Câu 6 (1,0 điểm) Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
a 48m3 = … dm3
b 9 tấn 678kg = …… kg
Câu 7 (1,0 điểm) Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
a/ Hình tròn có bán kính 5 cm Vậy chu vi hình tròn là cm
b/ Hình tròn có đường kính 5 cm Vậy diện tích hình tròn là cm2
PHẦN II: TỰ LUẬN (5 điểm)
Câu 8 (2,0 điểm) Đặt tính rồi tính:
a/ 2 giờ 32 phút + 4 giờ 26 phút b/ 7 năm 6 tháng – 2 năm 10 tháng
Câu 9 (1,0 điểm) Tìm x:
10 x x = 6,7 x 2
Câu 10 (2,0 điểm) Giải bài toán:
Một bể bơi hình hộp chữ nhật chứa nước có chiều dài là 50dm, chiều rộng là 40dm và chiều cao 2m Hỏi bể bơi đó chứa được bao nhiêu lít nước? (cho biết 1dm3 = 1 lít)
Trang 2ĐÁP ÁN
Câu 1 (0,5 điểm) Giá trị của chữ số 7 trong số thập phân 239,87
A Bảy phần trăm
Câu 2 (0,5 điểm) Số bé nhất trong các số: 123,43; 123,54; 123,542; 123,254
D 123,254
Câu 3 (0,5 điểm) Tỉ số phần trăm của 45 và 90 là:
B 50%
Câu 4 (1,0 điểm) Diện tích hình tam giác có độ dài đáy 9m, chiều cao 8m là:
C 36m2
Câu 5 (0,5 điểm) Thể tích hình hộp chữ nhật có chiều dài 4cm, chiều rộng 3cm, chiều cao 2cm là:
B 24cm3
Câu 6 (1,0 điểm) Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
a 48m3 = 48 000dm3
b 9 tấn 678kg = 9 678 kg
Câu 7 (1,0 điểm) Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
a/ Hình tròn có bán kính 5 cm Vậy chu vi hình tròn là 31,4 cm
b/ Hình tròn có đường kính 5 cm Vậy diện tích hình tròn là 19,625 cm2
Câu 8: (2,0 điểm) Đặt tính rồi tính:
Câu 9 (1,0 điểm) Tìm x:
10 x x = 6,7 x 2
10 x x = 13,4
x = 13,4 : 10
x = 1,34
Câu 10 (2,0 điểm) Giải bài toán:
Tóm tắt
a = 50 dm
b = 40 dm
c = 2m = 20dm
V = … dm3 = … l nước ?
Bài giải
Bể bơi đó chứa số lít nước là:
50 x 40 x 20 = 40 000 (dm3)
40 000 dm3 = 40 000 lít
Đáp số: 40 000 lít nước
a/ 2 giờ 32 phút
4 giờ 26 phút
b/ 7 năm 6 tháng
2 năm 10 tháng
+
6 giờ 58 phút
2 năm 10 tháng
-4 năm 08 tháng
Trang 3ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ II - NĂM HỌC 2024-2025
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 5 A.KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
1 Đọc thành tiếng: (2,0 điểm)
Em hãy bốc thăm đọc và trả lời câu hỏi 1 trong 2 bài sau:
Bài đọc 1: Tháng Năm
Tháng Năm cánh diều no gió Vút cao đến giữa tầng không
Ve kêu râm ran lối nhỏ Gọi bông hoa phượng rực hồng.
Tháng Năm bước vào mùa gặt Rơm phơi lấp cả đường làng
Mồ hôi ướt đầm vai áo Uớt sang cả hạt thóc vàng.
Tháng Năm chim kêu ngoài bãi
Cá bơi rợp phía mặt sông Hạt ngô vừa tra xuống đất Qua đêm đã nảy xanh mầm.
Tháng Nam cất tiếng thì thầm
Rủ nhau sánh vai mùa hạ Dấu chân thênh thang đến lạ Bàn tay ắp nắng xoè ra.
Xoè ra thêm nụ, thêm hoa Xoè ra cào cào, muồm muỗm Xoè ra chú dế cánh mềm Trái ra mắt tròn thơm lựng
Tháng Năm toả bừng mây trắng Làm ô che nắng học bài
Rạng ngời bao nhiều trang sách Cùng em mở cửa tương lai.
Đoàn Văn Mặt
Câu 1 Đọc đoạn từ đầu đến "ắp nắng xoè ra" và trả lời câu hỏi: Tháng Năm có những gì đẹp?
Trả lời: Trong Tháng Năm, có cánh diều vút cao giữa bầu trời, tiếng ve râm ran trên những
con đường nhỏ, và bông hoa phượng rực hồng Đó là những hình ảnh đẹp của mùa xuân.
Câu 2 Đọc đoạn từ đầu đến “ắp nắng xoè ra" và trả lời câu hỏi: Cảnh vật và con người
trong đoạn thơ được tả bằng những từ ngữ, hình ảnh nào?
Trang 4Trả lời: Trong đoạn thơ, cảnh vật và con người được tả bằng những hình ảnh tự nhiên và
sinh động như cánh diều, ve kêu, bông hoa phượng, rơm phơi, mồ hôi, hạt ngô, chim, cá, và bàn tay.
Câu 3 Đọc đoạn từ “Tháng Năm chim kêu ngoài bãi” đến hết và trả lời câu hỏi: Hình ảnh
bàn tay xoè ra có những gì đáng yêu? Vì sao?
Trả lời: Hình ảnh bàn tay xoè ra trong Tháng Năm làm cho người đọc cảm thấy đáng yêu
bởi nó tượng trưng cho sự chăm sóc, sự chân thành và sự mở cửa tương lai Bàn tay xoè ra còn là biểu tượng của sự sẵn sàng chia sẻ và hỗ trợ.
Câu 4 Đọc đoạn từ “Tháng Năm chim kêu ngoài bãi” đến hết và trả lời câu hỏi: Khổ thơ
cuối bài nói lên điều gì?
Trả lời: Khổ thơ cuối bài thể hiện sự tươi sáng và hy vọng cho tương lai, khi nhắc đến việc
mở cửa tương lai cùng em Đó là lời kết thúc lạc quan, khích lệ và đầy hy vọng.
Câu 5 Trong bài thơ em thích hình ảnh nào?
Trả lời: Mình thích hình ảnh của cánh diều vút cao giữa tầng không và bông hoa phượng
rực hồng Chúng mang đến một cảm giác tự do và sự sống động của mùa xuân.
Câu 6 Nêu tác dụng của việc sử dụng điệp từ, điệp ngữ trong bài thơ.
Trả lời: Việc sử dụng điệp từ và điệp ngữ trong bài thơ tạo ra những hình ảnh sâu sắc và
mạnh mẽ, giúp tạo nên không khí và cảm xúc của mùa hè Đồng thời, chúng cũng truyền đạt những ý nghĩa sâu sắc về cuộc sống và tình yêu thiên nhiên.
Bài đọc 2: Quạt mo
Nhà bà tôi nằm lặng lẽ giữa màu xanh mướt của mấy hàng cau Mỗi lần nghe tiếng rơi
“đập” ngoài sân gạch, tôi vội chạy ra nhặt tàu lá cau rụng, phơi bên hiên nhà, đợi bà tôi làm thành những chiếc quạt mo nho nhỏ.
Chọn một bẹ cau khô thơm nồng mùi nắng, bà cắt thành chiếc quạt mo hình tai voi rất vừa tay cầm Chiếc quạt theo bà cháu tôi suốt mùa hè miền Trung nắng đổ lửa Lâu dần, quạt ngả màu nâu sẫm, mấy vết nhăn hằn rõ nét hơn Những hôm bà đi chợ xa về, tôi lăng xăng đến bên bà phe phẩy quạt mo Bà thường ôm tôi vào lòng: “Cháu bà thương bà nhất.”.
Có những trưa, bà cháu nằm võng trong vườn, bà vừa khe khẽ lướt chiếc quạt mo, vừa thong thả hát bài đồng dao:
Thằng Bờm có cái quạt mo Phú ông xin đổi ba bò, chín trâu Bờm rằng Bờm chẳng lấy trâu Phú ông xin đổi ao sâu cá mè
Tay bà đưa quạt nhịp nhàng Gió nối gió ùa về mát rượi Tôi lim dim chìm vào giấc ngủ Trong mơ tôi gặp phú ông dắt chú trâu mập mạp, còn tôi cầm chiếc quạt mo Rồi tôi
mơ thấy mình ngồi vắt vẻo trên lưng chú trâu ấy, đi qua một ao cá Tiếng lá cau rụng khiến tôi choàng tỉnh Tôi hốt hoảng oà lên nức nở: “Cháu đổi quạt mo lấy trâu của phú ông mất rồi, bà ơi!” Bà cười, chỉ cho tôi chiếc quạt mo vẫn còn nguyên trên võng, tôi mới nín khóc Sau hôm ấy, tôi cứ mong gặp lại phú ông để nói rằng, tôi sẽ không đổi chiếc quạt
mo của bà tôi lấy bất cứ thứ gì Nhưng phú ông chẳng xuất hiện lần nào nữa trong giấc mơ của tôi
Trang 5Bây giờ, dù ít người còn dùng quạt mo, nhưng tôi vẫn giữ một chiếc làm kỉ niệm Mỗi khi nhớ bà, tôi lại mang chiếc quạt mo ra phe phẩy, lòng xôn xao hồi ức tuổi thơ Làn gió dịu dàng cứ thổi hoài, thổi mãi
(Phan Đức Lộc)
Câu 1 Chiếc quạt mo được miêu tả như thế nào trong bài đọc?
Trả lời: Trong bài đọc, chiếc quạt mo được miêu tả: quạt mo làm từ một bẹ cau khô thơm
nồng mùi nắng, bà cắt thành chiếc quạt mo hình tai voi; lâu dần, quạt ngả màu nâu sẫm, mấy vết nhăn hằn rõ nét hơn.
Câu 2 Chiếc quạt mo gợi nhớ những kỉ niệm gì về bà trong tuổi thơ của người cháu? Trả lời: Chiếc quạt mo gợi nhớ những kỉ niệm về bà trong tuổi thơ của người cháu: kỉ
niệm nằm lặng lẽ giữa hàng cau, chờ lá cau rơi; kỉ niệm nằm võng trong vườn bà khẽ quạt rồi hát đồng dao ru cháu ngủ; kỉ niệm giấc mơ gặp phú ông xin đổi trâu lấy quạt mo.
Câu 3 Kể lại giấc mơ của người cháu về chiếc quạt mo Theo em, giấc mơ đó có gì thú vị? Trả lời: Kể lại giấc mơ của người cháu về chiếc quạt mo: Trong mơ người cháu gặp phú
ông dắt chú trâu mập mạp, còn người cháu cầm chiếc quạt mo Rồi người cháu mơ thấy mình ngồi vắt vẻo trên lưng chú trâu ấy, đi qua một ao cá và dường như ngỡ mình đã lỡ đổi quạt lấy trâu dù bản thân không muốn.
Theo em, giấc mơ đó thú vị ở chỗ: là giấc mơ có từ lời bà ru, là giấc mơ đi ngược lại quy luật của cậu Bờm chắc chắn sẽ đổi quạt mo lấy ba bò chín trâu; nhưng người cháu lại chỉ thích quạt mo của bà thôi.
Câu 4 Chi tiết người cháu khi lớn vẫn giữ một chiếc quạt mo làm kỉ niệm gợi cho em
những suy nghĩ gì?
Trả lời: Chi tiết người cháu khi lớn vẫn giữ một chiếc quạt mo làm kỉ niệm gợi cho em
những suy nghĩ: Người cháu rất nhớ bà, từ đồ vật có thể nhìn và nhớ về bà một cách dễ dàng; Người cháu muốn được ở bên bà được bà quạt như ngày xưa; Chiếc quạt mo do chính bà làm nên người cháu muốn giữ lại.
Trang 62 Đọc hiểu + kiến thức tiếng việt: (8,0 điểm)
Phong cảnh đền Hùng
Đền Thượng nằm chót vót trên đỉnh núi Nghĩa Lĩnh Trước đền, những khóm hải đường đâm bông rực đỏ, những cánh bướm nhiều màu sắc bay dập dờn như đang múa quạt xòe hoa Trong đền, dòng chữ vàng Nam quốc sơn hà uy nghiêm đề ở bức hoành phi treo chính giữa.
Lăng của các vua Hùng kề bên đền Thượng, ẩn trong rừng cây xanh xanh Đứng ở đây, nhìn ra
xa, phong cảnh thật là đẹp Bên phải là đỉnh Ba Vì vòi vọi, nơi Mị Nương - con gái vua Hùng Vương thứ 18 - theo Sơn Tinh về trấn giữ núi cao Dãy Tam Đảo như bức tường xanh sừng sững chắn ngang bên trái đỡ lấy mây trời cuồn cuộn Phía xa xa là núi Sóc Sơn, nơi in dấu chân ngựa sắt Phù Đổng, người có công giúp Hùng Vương đánh thắng giặc Ân xâm lược Trước mặt là Ngã Ba Hạc, nơi gặp
gỡ giữa ba dòng sông lớn tháng năm mải miết đắp bồi phù sa cho đồng bằng xanh mát.
Trước đền Thượng có một cột đá cao đến năm gang, rộng khoảng ba tấc Theo ngọc phả, trước khi dời đô về Phong Khê, An Dương Vương đã dựng mốc đá đó, thề với các vua Hùng giữ vững giang sơn Lần theo lối cũ đến lưng chừng núi có đền Trung thờ 18 chi vua Hùng Những cành hoa đại cổ thụ tỏa hương thơm, những gốc thông già hàng năm, sáu thế kỉ che mát cho con cháu về thăm đất Tổ Đi dần xuống là đền Hạ, chùa Thiên Quang và cuối cùng là đền Giếng, nơi có giếng Ngọc trong xanh, ngày xưa công chúa Mị Nương thường xuống rửa mặt, soi gương.
Theo ĐOÀN MINH TUẤN Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng và hoàn thành các bài tập sau:
Câu 1: (0,5 điểm) Đền Thượng nằm trên đỉnh núi nào?
A Ba Vì B Nghĩa Lĩnh C Sóc Sơn D Phong Khê.
Câu 2: (0,5 điểm) Đền Hùng nằm ở tỉnh nào?
Câu 3: (0,5 điểm) Bài văn gợi cho em nhớ đến những truyền thuyết về sự nghiệp dựng
nước và giữ nước nào của dân tộc?
A Thánh Gióng, Sơn Tinh Thủy Tinh, An Dương Vương.
B An Dương Vương, Sơn Tinh Thủy Tinh, Bánh chưng bánh giầy.
C Sơn Tinh Thủy Tinh, Sự tích trăm trứng, Thánh Gióng, An Dương Vương, Bánh chưng bánh giầy.
D Sơn Tinh Thủy Tinh, Thánh Gióng, An Dương Vương, Sự tích trăm trứng.
Câu 4: (0,5 điểm) Ngày nào là ngày giỗ Tổ?
A Ngày mùng mười tháng ba dương lịch hằng năm.
B Ngày mùng mười tháng ba âm lịch hằng năm.
C Ngày mùng ba tháng mười dương lịch hằng năm.
D Ngày mùng ba tháng mười âm lịch hằng năm.
Câu 5 (0,5 điểm) “Đi dần xuống là đền Hạ, chùa Thiên Quang và cuối cùng là đền Giếng.” Kết từ
trong câu là:
Câu 6: (0,5 điểm) Điền cặp kết từ để hoàn chỉnh câu văn sau: “Thủy Tinh dâng nước lên , Sơn
Tinh dời núi cao lên ….”
A tuy … nhưng…
B càng … càng…
C vừa … đã…
D bao nhiêu … bấy nhiêu…
Trang 7Câu 7: (1,0 điểm) Dòng nào dưới đây nêu đúng nội dung bài văn?
A Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên.
B Ca ngợi niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên.
C Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ.
D Miêu tả phong cảnh đẹp của đền Hùng và vùng đất Tổ.
Câu 8: (1,0 điểm) Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ láy?
A Dập dờn, chót vót, xanh xanh, vòi vọi, sừng sững, cuồn cuộn, ra xa.
B Dập dờn, chót vót, xanh xanh, vòi vọi, Sóc Sơn, cuồn cuộn, xa xa.
C Dập dờn, chót vót, xanh xanh, đồng bằng, vòi vọi, sừng sững, cuồn cuộn.
D Dập dờn, chót vót, xanh xanh, vòi vọi, sừng sững, cuồn cuộn, xa xa.
Câu 9: (1,0 điểm) Dấu gạch ngang trong câu: “Bên phải là đỉnh Ba Vì vòi vọi, nơi Mị Nương
-con gái vua Hùng Vương thứ 18 - theo Sơn Tinh về trấn giữ núi cao.” có tác dụng gì?
A Đánh dấu một đoạn liệt kê
B Đánh dấu từ ngữ đặc biệt
C Đánh dấu bộ phận ở sau là phần chú thích
D Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật
Câu 10: (1,0 điểm) Viết một câu ghép có sử dụng cặp kết từ “Tuy… nhưng …”?
Viết câu của em:
Câu 11 (1,0 điểm) Xác định chủ ngữ và vị ngữ trong mỗi vế câu ghép sau: “Trước đền, những khóm hải đường đâm bông rực đỏ, những cánh bướm nhiều màu sắc bay dập dờn như đang múa quạt xòe hoa” CN1 ……… … …
VN1 ………
CN2 ……… … …
VN2 ………
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ II - NĂM HỌC 2024-2025
MÔN: TIẾNG VIỆT (Kiểm tra viết) - LỚP 5
Thời gian: 35 phút
B KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
Trang 8Chọn 1 trong 2 đề sau:
1/ Viết bài văn tả một phong cảnh mà em thích (một cánh đồng, một công viên hoặc cảnh bình minh nơi em sống).
2/ Kể sáng tạo câu chuyện trong một bài đọc mà em đã học ở lớp Năm bằng cách thay đổi vai
kể và phát triển câu chuyện.
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN
Tổng số điểm cho kĩ năng đọc thành tiếng: 2 điểm
- Đọc không mắc lỗi phát âm (không đọc sai quá 5 tiếng): 0,5 điểm
- Đọc trơn không vấp váp, tốc độ đạt yêu cầu (100 tiếng/phút) : 0,5 điểm
- Đọc diễn cảm (ngắt nghỉ hơi, giọng đọc phù hợp): 1 điểm
* Lưu ý: Điểm đọc thành tiếng: Có thể cho điểm thập phân đến 0,25.
2 Đọc hiểu và kiến thức tiếng việt
Tổng số điểm cho kĩ năng đọc hiểu và kiến thức tiếng việt: 8 điểm
- Câu hỏi ở mức độ 1 (Biết): 3 điểm
- Câu hỏi ở mức độ 2 (Hiểu): 3 điểm
- Câu hỏi ở mức độ 3 (Vận dụng): 2 điểm
* Kết quả kiểm tra kĩ năng đọc được tính chung là 10 điểm
- Điểm đọc thành tiếng: 2 điểm
- Đọc hiểu: 8 điểm
ĐÁP ÁN
Câu 1: (0,5 điểm) Đền Thượng nằm trên đỉnh núi nào?
B Nghĩa Lĩnh
Câu 2: (0,5 điểm) Đền Hùng nằm ở tỉnh nào?
A Phú Thọ.
Câu 3: (0,5 điểm) Bài văn gợi cho em nhớ đến những truyền thuyết về sự nghiệp dựng
nước và giữ nước nào của dân tộc?
C Sơn Tinh Thủy Tinh, Sự tích trăm trứng, Thánh Gióng, An Dương Vương, Bánh chưng bánh giầy.
Câu 4: (0,5 điểm) Ngày nào là ngày giỗ Tổ?
B Ngày mùng mười tháng ba âm lịch hằng năm.
Câu 5 (0,5 điểm) “Đi dần xuống là đền Hạ, chùa Thiên Quang và cuối cùng là đền Giếng.” Kết từ
trong câu là:
C và
Câu 6: (0,5 điểm) Điền cặp kết từ để hoàn chỉnh câu văn sau: “Thủy Tinh dâng nước lên , Sơn
Tinh dời núi cao lên ….”
D bao nhiêu … bấy nhiêu…
Câu 7: (1,0 điểm) Dòng nào dưới đây nêu đúng nội dung bài văn?
A Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên.
Trang 9Câu 8: (1,0 điểm) Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ láy?
D Dập dờn, chót vót, xanh xanh, vòi vọi, sừng sững, cuồn cuộn, xa xa.
Câu 9: (1,0 điểm) Dấu gạch ngang trong câu: “Bên phải là đỉnh Ba Vì vòi vọi, nơi Mị Nương
-con gái vua Hùng Vương thứ 18 - theo Sơn Tinh về trấn giữ núi cao.” có tác dụng gì?
C Đánh dấu bộ phận ở sau là phần chú thích
Câu 10: (1,0 điểm) Viết một câu ghép có sử dụng cặp kết từ “Tuy … nhưng …”?
Tuy nhà Tiến Thành rất xa nhưng bạn ấy luôn đi học sớm.
Câu 11 (1,0 điểm) Xác định chủ ngữ và vị ngữ trong mỗi vế câu ghép sau:
“Trước đền, những khóm hải đường đâm bông rực đỏ, những cánh bướm nhiều màu sắc bay dập dờn như đang múa quạt xòe hoa”
CN1 : những khóm hải đường
VN1 : đâm bông rực đỏ
CN2 : những cánh bướm nhiều màu sắc
VN2 : bay dập dờn như đang múa quạt xòe hoa
B KIỂM TRA VIẾT
Viết văn (10 điểm)
1 Viết được bài văn có bố cục đầy đủ, rõ ràng
A Mở bài (1 điểm)
- Giới thiệu cảnh định tả
B Thân bài (6 điểm)
Tả theo trình tự nào
+ Trình tự thời gian
Hoặc
+ Trình tự không gian
C Kết bài: (1 điểm)
- Nêu được cảm nghĩ về phong cảnh
2 Chữ viết đẹp, đúng chính tả, trình bày sạch đẹp, đúng quy định thể hiện qua bài viết (0,5 điểm)
3 Sử dụng câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng nghĩa, rõ nghĩa và sử dụng đúng các dấu câu trong bài (0,5 điểm)
4 Bài viết có sự sáng tạo: có cảm xúc, ý văn rõ ràng, lôi cuốn người đọc…(1 điểm)
* Tuỳ từng mức độ sai sót về ý, diễn đạt và chữ viết mà GV cho điểm phù hợp.
Kể chuyện sáng tạo:
1 Viết được đoạn văn có bố cục đầy đủ, rõ ràng
A Mở bài (1 điểm)
- Giới thiệu được câu chuyện định kể
B Thân bài (6 điểm)
Trang 10- Thay đổi cách kể mà không làm thay đổi nội dung chính và ý nghĩa câu chuyện, tính cách của nhân vật.
- Biết sử dụng một trong 2 cách để kể
+ Thay đổi vai kể (người dẫn chuyện)
+ Thay đổi lời kể
C Kết bài: (1 điểm)
- Nêu được ý nghĩa câu chuyện
2 Chữ viết đẹp, đúng chính tả, trình bày sạch đẹp, đúng quy định thể hiện qua bài viết (0,5 điểm)
3 Sử dụng câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng nghĩa, rõ nghĩa và sử dụng đúng các dấu câu trong bài (0,5 điểm)
4 Bài viết có sự sáng tạo: có cảm xúc, ý văn rõ ràng, lôi cuốn người đọc…(1 điểm)
* Tuỳ từng mức độ sai sót về ý, diễn đạt và chữ viết mà GV cho điểm phù hợp.