1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương Ôn tập giữa học kỳ 2 toán cambridge lớp 5 hệ chuẩn vinschool

27 26 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương Ôn Tập Giữa Học Kỳ 2 Toán Cambridge Lớp 5 Hệ Chuẩn Vinschool
Trường học Vinschool
Chuyên ngành Toán
Thể loại Đề cương
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề cương Ôn tập giữa học kỳ 2 toán cambridge lớp 5 hệ chuẩn vinschool. Là tài liệu tổng hợp lại tất cả lý thuyết cũng như cách làm các dạng toán của chương trình toán Cambridge Primary Mathematics Stage 6

Trang 1

ÔN TẬP MÔN TOÁN

Trang 2

Unit 8

8.1 THỐNG KÊ

Trang 4

Bước 2 Đếm số các số đo chiều cao.

Có 6 số đo chiều cao trong tập dữ liệu này

Bước 3 Tính số trung bình cộng của các chiều cao.

(lấy tổng tất cả các chiều cao : số các số đo chiều cao)

834 : 6 = 139

Trung bình cộng của các chiều cao là 139cm

(138 + 140 + 136 + 141 + 142 + 137) : 6 = 139 (cm)

Trang 5

Khoảng biến thiên là khoảng cách giữa giá trị thấp nhất và giá trị

cao nhất trong một tập dữ liệu.

Ví dụ: Một cửa hàng đang thu thập dữ liệu để tìm ra khoảng biến thiên về

độ tuổi khách hàng của họ Dưới đây là các độ tuổi của khách hàng đến cửahàng trong suốt một giờ

43, 54, 67, 22, 43, 18, 19, 61, 59

Khoảng biến thiên của những tuổi này là bao nhiêu?

Khoảng biến thiên

Bước 1 Tìm số tuổi lớn nhất và nhỏ nhất.

Tuổi lớn nhất là: 67

Tuổi nhỏ nhất là: 18

Bước 2 Tìm khoảng biến thiên

(Lấy tuổi lớn nhất – tuổi nhỏ nhất)

67 – 18 = 49 Khoảng biến thiên là 49 tuổi

Trang 6

Thống kê

Mốt (Mode)

Trung vị

Số trung bình cộng

Mốt cho biết giá trị xuất hiện thường xuyên nhất trong một tập dữ liệu.

Trung vị là giá trị nằm ở vị trí chính giữa sau khi số liệu được sắp xếp theo thứ tự.

Các bước tìm trung vị.

Bước 1: Sắp xếp các giá trị theo một thứ tự.

Bước 2: Xác định giá trị ở vị trí chính giữa (Nếu số lượng dữ liệu là số chẵn thì tìm trung bình cộng của 2 số ở chính giữa)

Giá trị trung bình của một tập dữ liệu, được tính bằng cách cộng tất cả các giá trị

và chia cho số lượng các giá trị.

Khoảng biến

thiên

Giá trị trung bình

Khoảng cách giữa giá trị thấp nhất và giá trị cao nhất trong một tập dữ liệu.

Trang 7

* Xác suất lấy được kẹo là: Chắc chắn.

Mô tả khả năng xảy ra của các kết quả bằng ngôn ngữ tỉ lệ và tỉ lệ phần trăm

* Xác suất lấy được bánh quy là: Không thể.

Nếu mỗi lần lấy 1 vật trong túi thì: 100% 8 trên 8

Ví dụ

𝟖 𝟖

𝟎 𝟖

0% 0 trên 8

* Xác suất lấy được kẹo màu xanh là: 50 – 50 cơ hội.

𝟒 𝟖

50% 4 trên 8

Nếu cho vào túi 2 chiếc kẹo màu đỏ thì:

* Xác suất lấy được kẹo màu đỏ là: Nhiều khả năng.

𝟔 𝟖

75% 6 trên 8

Số lần lấy được kẹo Tổng số lần thử

Unit 9 9.1 XÁC SUẤT

Trang 8

Mô tả khả năng xảy ra của các kết quả bằng ngôn ngữ tỉ lệ và tỉ lệ phần trăm

Vẽ một bộ các thẻ cho mỗi mô tả dưới đây

a Có ít hơn 50% khả năng lấy được thẻ số 8

b Xác suất lấy được thẻ có giá trị nhỏ hơn 5 là 5 trên 6

c Xác suất lấy được thẻ số 3 lớn hơn xác suất lấy được thẻ số 1

d Có nhiều hơn 50% khả năng lấy được thẻ số 4

e Xác suất lấy được thẻ số 3 là 2 trên 5

VD: Các thẻ số: 1; 2; 3; 4; 8 VD: Các thẻ số: 0; 1; 2; 3; 4; 5 VD: Các thẻ số: 0; 1; 2; 3; 3; 4 VD: Các thẻ số: 0; 1; 2; 4; 4; 4; 4 VD: Các thẻ số: 0; 1; 2; 3; 3

Trang 9

Mô tả khả năng xảy ra của các kết quả bằng ngôn ngữ tỉ lệ và tỉ lệ phần trăm

50 – 50 cơ hội

Xác suất: 3 trên 8 Xác suất: 1 trên 8

3 8

Hoặc

1 8 Hoặc

𝟖

Số lần quay mà con quay sẽ dừng lại ở màu xanh lam là: 16 × 𝟑 = 6 (lần)

𝟖

Số lần quay mà con quay sẽ dừng lại ở màu vàng là: 16 × 𝟏 = 2 (lần)

Trong 8 lần quay, con quay có nhiều khả năng dừng lại nhất ở:

Trang 10

Phân biệt biến cố xung khắc và biến cố không xung khắc

Biến cố xung khắc là các biến cố không thể xảy ra cùng một lúc

(Các tình huống sự kiện loại trừ nhau)

Biến cố không xung khắc là các biến cố có thể xảy ra cùng một lúc

VD: Tìm “biến cố xung khắc” hoặc “biến cố không xung khắc”

cho các cặp biến cố sau khi lấy một hình khối ra khỏi túi.

a) Lấy được một hình khối có màu đỏ và xanh lam => Biến cố xung khắc

b) Lấy được một hình khối có màu đỏ và là một hình nón => Biến cố không xung khắc

c) Lấy được một hình khối có nhiều hơn 5 mặt và có màu xanh lam => Biến cố xung khắc

Trang 11

Biến cố A: Điểm trên hai viên xúc xắc giống nhau.

Biến cố B: Tổng điểm của hai xúc xắc là số chẵn.

Biến cố C: Điểm trên viên xúc xắc màu xanh lớn hơn điểm trên viên xúc xắc màu đỏ Biến cố D: Em nhận được 6 điểm từ viên xúc xắc màu đỏ.

a, Những biến cố nào có thể xảy ra đồng thời? Viết “có” hoặc “không” cho mỗi biến cố.

b, Những cặp biến cố nào là biến cố xung khắc? A và C C và D

Phân biệt biến cố xung khắc và biến cố không xung khắc

Trang 12

Xác suất

Từ ngữ mô tả khả năng xảy

ra một sự kiện/biến cố

Không thể: Biến cố không có khả năng xảy ra.

Ít khả năng: Khả năng xảy ra biến cố là thấp.

Thang đo khả năng

Thang đo khả năng

50 – 50 cơ hội: Khả năng biến cố xảy ra và biến cố không xảy ra là bằng nhau.

Nhiều khả năng:

Khả năng xảy ra biến cố là cao.

Chắc chắn: Biến cố chắc chắn sẽ xảy ra.

chắc chắn

Không thể

50-50

cơ hội

ít khả năng

nhiều khả năng

Trang 15

- Chữ số tận cùng

là 0, 2, 4, 6, 8

- Tổng các chữ số chia hết cho 3

Chữ số tận cùng là 0, 5

Tổng các chữ số chia hết cho 9

Trang 17

Unit 11

11.1 TỈ SỐ

Tỉ số của số nữ sinh và số nam sinh trong một cuộc thi khiêu vũ là 3 : 2

Có 42 nữ sinh tham gia cuộc thi.

Hỏi có tất cả bao nhiêu nữ sinh và nam sinh tham gia cuộc thi?

Giải

Số nam sinh tham gia cuộc thi là: 2 × 14 = 28 (học sinh)

Có tất cả số nữ sinh và nam sinh tham gia cuộc thi là: 42 + 28 = 70 (học sinh)

nữ sinh : nam sinh

3 : 2

42 : 28

Trang 18

Magda mua tất cả số chiếc bánh pizza là: 1 × 4 = 4 (chiếc bánh)

Số người : chiếc pizza

3 : 1

12 : 4

Trang 19

Unit 12

12.1 NHÂN VÀ CHIA CÁC PHÂN SỐ

Ước lượng kết quả trước khi tính.

Rút gọn kết quả về phân số tối giản.

Trang 20

7 2

2 , 2 5 8

8 2

Trang 21

36 1

55,2 24

2 48,0

Trang 22

Unit 13

13.1 CÁC TÍNH CHẤT SỐ HỌC

Thứ tự của các phép toán:

Trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau

Nhân, chia trước; cộng, trừ sau

Trang 26

Unit 14

14.1 Hình và hình trải phẳng

- Hình phức hợp được tạo bởi 1 hình trụ và 1 hình nón

- Hình phức hợp được tạo bởi 1 hình hộp chữ nhật, 1 hình lập

phương và 1 hình lăng trụ đáy tam giác.

Ngày đăng: 07/03/2025, 15:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình khối 3D Hình trải phẳng Đặc điểm - Đề cương Ôn tập giữa học kỳ 2 toán cambridge lớp 5 hệ chuẩn vinschool
Hình kh ối 3D Hình trải phẳng Đặc điểm (Trang 23)
Hình khối 3D Hình trải phẳng Đặc điểm - Đề cương Ôn tập giữa học kỳ 2 toán cambridge lớp 5 hệ chuẩn vinschool
Hình kh ối 3D Hình trải phẳng Đặc điểm (Trang 24)
Hình khối 3D Hình trải phẳng Đặc điểm - Đề cương Ôn tập giữa học kỳ 2 toán cambridge lớp 5 hệ chuẩn vinschool
Hình kh ối 3D Hình trải phẳng Đặc điểm (Trang 25)
Hình phức hợp Mô tả - Đề cương Ôn tập giữa học kỳ 2 toán cambridge lớp 5 hệ chuẩn vinschool
Hình ph ức hợp Mô tả (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w