Lý do chọn đề tài Trong bối cảnh đất nước đang đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, việc làm rõ quan điểm của Hồ Chí Minh và xác định đúng về động lực trong côngc
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
KHOA NGỮ VĂN TRUNG QUỐC
TP HỒ CHÍ MINH - 2025
NHÓM 2 Giảng Viên Hướng Dẫn: ThS Ngô Tuấn Phương
1 Nguyễn Bảo Ngọc 2357041048 Trưởng nhóm 2357041048@hcmussh.edu.vn
2 Trần Tuệ Linh 2357041036 Thành Viên 2357041036@hcmussh.edu.vn
3 Huỳnh Kim Ngân 2357041041 Thành Viên 2357041041@hcmussh.edu.vn
4 Huỳnh Anh Thy 2357041071 Thành Viên 2357041071@hcmussh.edu.vn
5 Lê Hoàng Thiên Kim 2357041030 Thành Viên 2357041030@hcmussh.edu.vn
6 Đỗ Đình Gia Nghi 2357041046 Thành Viên 2357041046@hcmussh.edu.vn
7 Bùi Lâm Hiểu Nghiêng 2357041047 Thành Viên 2357041047@hcmussh.edu.vn
8 Nguyễn Đình Bảo Trân 2357041074 Thành Viên 2357041074@hcmussh.edu.vn
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU Quan điểm của Hồ Chí Minh về động lực của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội Nêu suy nghĩ về việc kết hợp nguồn lực bên trong với sức mạnh bên ngoài trong thời kỳ đất nước đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện
đại hóa và hội nhập quốc tế
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 4
1 Lý do chọn đề tài 4
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 6
3 Ý nghĩa đề tài 7
4 Bố cục đề tài 8
CHƯƠNG 1: QUAN ĐIỂM CỦA HỒ CHÍ MINH VỀ ĐỘNG LỰC TRONG CÔNG CUỘC XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI 9
1.1 Tư tưởng của Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa x ã hội ở Việt Nam 9
1.1.1 Tư tưởng của Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội 9
1.1.2 Tư tưởng Hồ Chí Minh về con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam 11
1.2 Các động lực cơ bản của chủ nghĩa xã hội theo tư tưởng Hồ Chí Minh 14
1.2.1 Về lợi ích của nhân dân 14
1.2.2. Về dân chủ 15
1.2.3 Về sức mạnh đoàn kết toàn dân 15
1.2.4. Về hoạt động của những tổ chức 15
1.2.5 Về con người XHCN 16
CHƯƠNG 2: SỰ CẦN THIẾT KẾT HỢP NGUỒN LỰC BÊN TRONG VỚI SỨC MẠNH BÊN NGOÀI TRONG THỜI KỲ CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA VÀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ 17
2.1 Khái quát về công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế trong bối cảnh hiện nay 17
2.2 Tầm quan trọng của việc kết hợp nội lực và ngoại lực 19
2.2.1 Nội Lực và Ngoại Lực 19
2.2.2 Mối quan hệ nội lực và ngoại lực trong thực tiễn phát triển tại Việt Nam 19
2.3 Những thách thức trong việc kết hợp hai nguồn lực: 21
Trang 32.3.1 Điều chỉnh và phát triển tiềm lực đất nước: 21 2.3.2 Lựa chọn nguồn lực quốc tế: 22
CHƯƠNG 3: SUY NGHĨ CỦA BẢN THÂN VỀ VIỆC KẾT HỢP NỘI LỰC VÀ NG OẠI LỰC TRONG GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN HIỆN NAY 24 3.1 Nhận thức của sinh viên về vai trò của nội lực và ngoại lực: 24 3.2 Những bài học kinh nghiệm từ thực tế phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam 26 3.3 Đề xuất một số giải pháp phát huy hiệu quả nội lực và ngoại lực 27
3.3.1 Môi trường và điều kiện ổn định để phát huy toàn diện nội lực và ngoại lực 27 3.3.2 Phát huy tối đa nội lực, làm cơ sở vững chắc cho nền tảng phát triển 28 3.3.3 Mở rộng quan hệ quốc tế để chủ động thu hút ngoại lực 29 3.3.4 Khai thác, sử dụng nội lực và ngoại lực để xây dựng và phát triển đất nước 29
KẾT LUẬN 30 TÀI LIỆU THAM KHẢO 32
Trang 4MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh đất nước đang đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, việc làm rõ quan điểm của Hồ Chí Minh và xác định đúng về động lực trong côngcuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội; Qua đó, vận dụng vào thực tiễn đất nước, tiến hành kếthợp nguồn nhân lực bên trong với sức mạnh bên ngoài là một yếu tố then chốt để đạt đượ
c thành công, đồng thời là tiền đề giúp đất nước được vững bước trong cuộc phát triển bề
n vững mai sau
Trong tư tưởng Hồ Chí Minh, Người đã quan niệm rằng: “Chủ nghĩa xã hội nghĩa là tấ
t cả mọi người các dân tộc ngày càng ấm no, con cháu chúng ta ngày càng sung sướng”1.Người luôn một lòng hướng về xây dựng chủ nghĩa xã hội phát triển và từng bước thực hi
ện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh; Đó là một xã hội mới phát triển, nơi mà mọi người có cuộc sống ấm no, tự do và hạnh phúc Trong xã hội loài người luôn tồn tại những cộng đồng khác nhau, tức “công, nông, tiểu tư sản, tư sản dân tộc
và những phần tử khác yêu nước”; mà dù là ở lực lượng nào, cũng đều là đồng bào dân tộ
c ta Hồ Chí Minh đã nêu rõ, chủ nghĩa xã hội phát triển gắn liền với độc lập dân tộc, tức
là các cá nhân, các tổ chức, bất cứ ai trong cộng đồng dân tộc cũng đều được hưởng “quy
ền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc” Đây là mục tiêu chính, là hoàibão lớn nhất của Hồ Chí Minh
Hồ Chí Minh đã từng nói rằng: “Sản xuất phát triển tức là xã hội phát triển Chế độ nà
o hợp với sức sản xuất thì đứng vững.” 2 Qua đó, ta có thể hiểu được rằng Người luôn mu
ốn chúng ta hiện đại hóa và đẩy mạnh sản xuất, không chỉ giới hạn trong nội quốc mà cònphải mở rộng sang cả ngoại quốc, tiến hành giao lưu, học tập Xây dựng chủ nghĩa xã hộiphát triển đặt trọng tâm vào lĩnh vực kinh tế và văn hóa Một đất nước khuyết mất đi mộttrong hai là một đất nước không thể phát triển thêm được nữa Kinh tế gắn liền với sản xu
ất, phải sản xuất thì mới có cái ăn cái mặc, phải sản xuất thì mới có vốn để giao thương v
1 Hồ Chí Minh: Toàn tập, Sđd, t.9, tr.317.
2 Hồ Chí Minh: Toàn tập, Nxb CTQG, H.2000, t.7, tr.246.
Trang 5ới bên ngoài, đẩy mạnh thêm sản xuất và tiếp nhận những lối kinh doanh phát triển mới.Ngoài việc tập trung phát triển nền tảng kinh tế, ta còn phải trau dồi thêm vốn kiến thức v
ăn hóa Thế giới không chỉ giới hạn trong phạm vi một quốc gia nhỏ nhoi, nó còn là sự kế
t hợp của nhiều nền văn minh khác Sự giao thoa giữa các nền văn hóa là một việc cần thi
ết, ta không thể chỉ khóa mình trong những khuôn khổ xưa cũ mà còn phải vươn mình hò
a vào thời đại mới, tiếp nhận và thực hiện công cuộc phát triển xã hội bằng những cách th
ức phù hợp nhất.
Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng chủ nghĩa xã hội phát triển có ý nghĩa giá trị to lớ
n trong thời kỳ đổi mới và hội nhập quốc tế hiện nay Tuy nhiên, tư duy nhận thức về xâydựng chủ nghĩa xã hội của chúng ta hãy còn nhiều khiếm khuyết Văn kiện Đại hội lần th
ứ XII của Đảng (2016) đã chỉ ra những bất cập về tư duy nghiên cứu lý luận, chính trị, ph
áp luật, kinh tế thị trường, văn hóa, xã hội như sau: “Công tác tổng kết thực tiễn, nghiên c
ứu lý luận còn bất cập, chưa làm rõ được một số vấn đề đặt ra trong quá trình đổi mới đểđịnh hướng trong thực tiễn, cung cấp cơ sở khoa học cho hoạch định đường lối của Đảng,chính sách và pháp luật của Nhà nước [ ] Nhận thức về nền kinh tế thị trường định hướ
ng xã hội chủ nghĩa còn chưa đủ rõ, nhất là về kinh tế nhà nước, doanh nghiệp nhà nước[ ] Chưa nhận thức đầy đủ và xử lý tốt quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển vă
n hóa, xây dựng con người, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo vệ tài nguyên vàmôi trường…” Những bất cập này xuất phát chủ yếu từ sự hạn chế trong nhận thức trongtính chất, bản chất của các khái niệm trong khoa học xã hội Tuy rằng đã được chỉ đườngdẫn lối, nhưng việc nhận thức được đúng đắn và thực hiện thành công là cả một quá trìnhkhó khăn, cần thiết phải nghiên cứu, phân tích thêm nhiều khía cạnh hòng cung cấp thêmthông tin, tạo tiền đề phát triển, đổi mới, hội nhập vào bối cảnh thế giới trong thời đại nay.Việc hội nhập kinh tế và giao lưu văn hóa là một yếu tố then chốt, đồng thời còn là “ki
m chỉ nam” mà Hồ Chí Minh đặt ra cho chúng ta trong thời kỳ đất nước đang phát triển n
ày Vấn đề này không chỉ giúp làm rõ thêm về tư tưởng Hồ Chí Minh về động lực xây dự
ng chủ nghĩa xã hội, đánh giá thực trạng trong thời đại mới mà còn góp phần định hướng
Trang 6chính sách phát triển trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay Vì vậy, đây là một vấn đề
có ý nghĩa lý luận sâu sắc và có tính ứng dụng thực tiễn cao
Với những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài “Quan điểm của Hồ Chí Minh về động lực
của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội Qua đó nêu suy nghĩ của bản thân về việc kết hợp nguồn lực bên trong với sức mạnh bên ngoài trong thời kỳ đất nước đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa và hội nhập quốc tế” làm đề tài nghiên cứu của mình.
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu:
Luận án làm rõ cơ sở lý luận tư tưởng Hồ Chí Minh và đánh giá thực trạng khi áp dụng
tư tưởng vào bối cảnh hiện đại hóa quốc tế hiện nay, đồng thời đề xuất quan điểm, giải ph
áp định hướng phát triển cho đất nước trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội
Nhiệm vụ nghiên cứu:
Để đạt được mục tiêu trên, luận án đề ra những nhiệm vụ nghiên cứu chủ yếu sau:
- Thứ nhất, hệ thống lại quan điểm của Hồ Chí Minh về động lực của công cuộc xâydựng chủ nghĩa xã hội
- Thứ hai, phân tích những vấn đề thực tiễn có ảnh hưởng đến chủ nghĩa xã hội hiệnnay, đánh giá, xác định những ích lợi và hạn chế của quá trình kết hợp nguồn lực nội sinh
và ngoại sinh trong thời đại đổi mới
- Thứ ba, đề xuất giải pháp thông qua những bài học kinh nghiệm thực tế phát triểnkinh tế - xã hội, góp phần tối đa hóa lợi ích cho quốc gia Việt Nam ta trong công cuộc xâ
y dựng chủ nghĩa xã hội
- Thứ tư, nêu ra nhận thức cá nhân, đưa ra những kiến nghị và giải pháp cá nhân củaviệc kết hợp nội lực và ngoại lực trong giai đoạn phát triển hiện nay
Trang 73 Ý nghĩa đề tài
Có thể nói, Quan điểm của Hồ Chí Minh về động lực của công cuộc xây dựng chủ ngh
ĩa xã hội có ý nghĩa quan trọng cả về mặt khoa học lẫn thực tiễn, đây cũng là một bước ti
ến lớn trong công cuộc không ngừng đổi mới đất nước, tiến lên chủ nghĩa xã hội
Ý nghĩa khoa học
Nghiên cứu quan điểm của Hồ Chí Minh về động lực xây dựng chủ nghĩa xã hội có ý nghĩa quan trọng trong việc làm sáng tỏ tư tưởng của Người về con đường đi lên chủ nghĩa
xã hội ở Việt Nam Trước hết, đề tài góp phần hệ thống hóa và làm rõ các yếu tố động lực
mà Hồ Chí Minh đề ra, bao gồm con người, kinh tế, văn hóa, khoa học - kỹ thuật, tổ chức
bộ máy và tinh thần yêu nước, đoàn kết dân tộc Qua đó, nghiên cứu giúp phát triển và bổsung lý luận về chủ nghĩa xã hội, vận dụng sáng tạo, linh hoạt chủ nghĩa Mác - Lênin vàothực tiễn trong bối cảnh đổi mới ở Việt Nam hiện nay Đồng thời, việc tìm hiểu tư tưởng
Hồ Chí Minh còn cung cấp nền tảng phương pháp luận khoa học để tiếp tục nghiên cứu v
à phát triển lý luận về chủ nghĩa xã hội trong điều kiện mới
Ý nghĩa thực tiễn
Về phương diện thực tiễn, nghiên cứu đề tài này giúp định hướng các chính sách phát triển kinh tế - xã hội, nhằm phát huy tối đa các nguồn lực trong công cuộc đổi mới và hộinhập quốc tế Việc thấm nhuần tư tưởng Hồ Chí Minh sẽ góp phần nâng cao nhận thức, củng cố niềm tin của Đảng, nhà nước và nhân dân vào con đường chủ nghĩa xã hội Đồng thời, những quan điểm của Người về động lực xây dựng chủ nghĩa xã hội còn mang giá trịthực tiễn sâu sắc trong việc giải quyết các vấn đề xã hội như: bảo đảm công bằng, phát tri
ển kinh tế bền vững, nâng cao đời sống nhân dân, lợi ích dân tộc Do đó, việc nghiên cứ
u và vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh không chỉ giúp Việt Nam phát triển theo đúng địnhhướng mà còn tạo nền tảng vững chắc cho sự nghiệp đổi mới đất nước
Trang 9CHƯƠNG 1: QUAN ĐIỂM CỦA HỒ CHÍ MINH VỀ ĐỘNG LỰC TRONG CÔNG
CUỘC XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI 1.1 Tư tưởng của Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩ
a xã hội ở Việt Nam
1.1.1 Tư tưởng của Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội
a Quan niệm của Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội
Đối với chủ nghĩa xã hội Người đã không cho nó một cái định nghĩa cụ thể mà thay và
o đó sử dụng những ngôn từ dung dị, mộc mạc, gần gũi với người đọc Trong đó Người viết: “Nói một cách tóm tắt, mộc mạc, chủ nghĩa xã hội trước hết nhằm làm cho nhân dân l
ao động thoát nạn bần cùng, làm cho mọi người có công ăn việc làm, được ấm no và sốngmột đời hạnh phúc.” 3
So sánh các chế độ xã hội đã tồn tại trong lịch sử để thấy sự khác nhau về bản chất giữ
a chủ nghĩa xã hội với các chế độ khác, Hồ Chí Minh viết: “Trong xã hội có giai cấp bóclột thống trị, chỉ có lợi ích của một số cá nhân của một số rất ít người thuộc giai cấp thốn
g trị là được thoả mãn, còn lợi ích cá nhân của quần chúng lao động thì bị giày xéo Trái l
ại, trong chế độ xã hội chủ nghĩa và cộng sản chủ nghĩa là chế độ do nhân dân lao động là
m chủ, thì mỗi người là một bộ phận của tập thể, giữ một vị trí nhất định và đóng góp mộ
t phần công lao trong xã hội Cho nên lợi ích cá nhân là nằm trong lợi ích tập thể, là một
bộ phận của lợi ích tập thể Lợi ích chung của tập thể được bảo đảm thì lợi ích riêng của c
á nhân mới có điều kiện bảo đảm” 4 Người khẳng định mục đích của cách mạng Việt Na
m là tiến lên chủ nghĩa xã hội, rồi đến chủ nghĩa cộng sản 5 , vì chủ nghĩa cộng sản có haigiai đoạn Giai đoạn thấp, tức là chủ nghĩa xã hội; giai đoạn cao, tức là chủ nghĩa cộng sả
n Hai giai đoạn ấy giống nhau ở chỗ: Sức sản xuất đã phát triển cao; nền tảng kinh tế thì
tư liệu sản xuất đều là của chung; không có giai cấp áp bức bóc lột Hai giai đoạn ấy khác
3 Hồ Chí Minh: Toàn tập, Sđd, t.12, tr.415.
4 Hồ Chí Minh: Toàn tập, Sđd, t.11, tr.610.
5 Hồ Chí Minh: Toàn tập, Sđd, t.8, tr.289.
Trang 10nhau ở chỗ: Chủ nghĩa xã hội vẫn còn chút ít vết tích xã hội cũ Xã hội cộng sản thì hoàntoàn không còn vết tích xã hội cũ.6
Như vậy, xã hội trong tư tưởng của là một xã hội lấy nhân dân làm trung tâm, mọi nhucầu, nguyện vọng của nhân dân là cần thiết bởi vì nhân dân là nền tảng của quốc gia, khidân ấm no hạnh phúc thì đất nước mới phồn vinh Vì thế, chủ nghĩa xã hội không phải m
ột điều gì đó xa xôi mà qua lời Bác nó lại trở nên giản dị, gần gũi đến lạ thường Tất cả những gì ở chủ nghĩa xã hội thông qua tư tưởng Hồ Chí Minh đều là những như cầu thiết y
ếu của nhân dân
b Các đặc trưng cơ bản của chủ nghĩa xã hội
Thứ nhất về chính trị, xã hội xã hội chủ nghĩa do dân làm chủ:
Chủ tịch Hồ Chí Minh chỉ rõ, trong xã hội chủ nghĩa, quyền lực thuộc về nhân dân Nh
à nước xã hội chủ nghĩa là công cụ để nhân dân thực hiện quyền làm chủ của mình Bên cạnh đó, chủ nghĩa xã hội còn bảo vệ lợi ích cho giai cấp công nhân, nhân dân và các tầnglớp nhân dân lao động Hiến pháp 1946, đây là bản Hiến pháp đầu tiên của nước Việt Na
m Dân chủ Cộng hoà, do chủ tịch Hồ Chí Minh soạn thảo, nội dung bên trong thể hiện rõtinh thần dân chủ và quyền làm chủ của nhân dân
Thứ hai về kinh tế, chủ nghĩa xã hội đảm bảo sự phát triển kinh tế vì lợi ích của nhân dâ
n:
Trong chủ nghĩa xã hội chế độ công hữu về tư liệu sản xuất, các tư liệu sản xuất sẽ thu
ộc quyền sở hữu của nhân dân Bên cạnh đó, Bác cũng nhận thức rằng việc cải tạo kinh tế
cũ và phát triển kinh tế mới cần phải được thực hiện một cách tuần tự, tránh nóng vội, má
y móc Sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945, Hồ Chí Minh cần cải tạo kinh tế tiểu nông,từng bước phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã trong nông nghiệp Ngoài ra, kinh tế đa thành phần trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội cũng được Người cho phép tồn tại, mi
ễn là phục vụ lợi ích cho toàn dân Đây là một điểm mang tính sáng tạo, linh hoạt, phù hợ
p với thực tiễn ở Việt Nam Bên cạnh đó, Người nhấn mạnh: “ Mục đích của chủ nghĩa x
6 Hồ Chí Minh: Toàn tập, Sđd, t.8, tr.289-290.
Trang 11ã hội là không ngừng nâng cao đời sống vật chất và đời sống tinh thần của nhân , và đảmbảo sự cân bằng trong phân phối của cải.”
Thứ ba về văn hoá, chủ nghĩa xã hội xây dựng một nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắ
c dân tộc:
Chủ nghĩa xã hội hướng tới xây dựng một nền văn hoá mới, hiện đại, phù hợp với xu t
hế phát triển của thời đại, góp phần nâng cao dân trí và phát triển con người toàn diện M
ặc dù tiếp thu các giá trị văn hoá tiến bộ của nhân loại, Hồ Chí Minh nhấn mạnh việc giữgìn và phát huy bản sắc văn hoá truyền thống của dân tộc Việt , bao gồm ngôn ngữ, phon
g tục, tập quán và giá trị đạo đức Trong suốt cuộc đời hoạt động cách mạng, Hồ Chí Min
h luôn đề cao vai trò của Tiếng Việt, coi đó là biểu tượng độc lập dân tộc và là công cụ quan trọng trong việc xây dựng nền văn hoá dân tộc
Thư tư về con người, chủ nghĩa xã hội lấy con người làm trung tâm:
Chủ nghĩa xã hội phải xây dựng một thế hệ con người mới, có ý thức trách nhiệm, yêunước, yêu lao động, tôn trọng kỉ luật và đoàn kết Giáo dục, đào tạo và bồi dưỡng nhân tài
là nhiệm vụ quan trọng của chủ nghĩa xã hội Ngoài ra, chủ nghĩa xã hội phải mang lại tự
do, hạnh phúc và các quyền cơ bản của con người, bao gồm quyền học tập, làm việc, quy
ền chăm sóc sức khỏe và quyền được sống trong một môi trường an toàn, lành mạnh
1.1.2 Tư tưởng Hồ Chí Minh về con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
a Đặc điểm quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
Hồ Chí Minh nhận thức rõ ràng Việt Nam đi lên chủ nghĩa xã hội (CNXH) từ một quố
c gia nông nghiệp lạc hậu, bị chiến tranh tàn phá, nền con đường quá độ lên CNXH sẽ cónhững đặc điểm riêng biệt Trước hết, quá trình quá độ lên CNXH ở Việt Nam là quá độgián tiếp, bởi vì đất nước không trải qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa mà đi thẳnglên CNXH từ nền kinh tế tiểu nông, chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp nhỏ lẻ Điều n
ày đòi hỏi phải có những bước đi thích hợp để cải tạo xã hội cũ và xây dựng nền tảng kin
h tế mới Đồng thời, Hồ Chí Minh cũng chỉ ra rằng quá trình xây dựng CNXH là một quá
độ lâu dài, cần phải có sự kết hợp giữa việc xây dựng và cải tạo xã hội, không thể nóng v
Trang 12ội hay vội vàng Trong thời kỳ đầu sau Cách mạng Tháng Tám, Việt Nam đã thực hiện cá
c chính sách cải cách ruộng đất, phát triển kinh tế hợp tác xã, đồng thời từng bước xây dự
ng cơ sở vật chất kỹ thuật cần thiết cho CNXH Những bước đi này là nền tảng quan trọn
g để tạo ra cơ sở cho sự phát triển bền vững của chủ nghĩa xã hội trong tương lai
b Nội dung của con đường đi lên chủ nghĩa xã hội
Hồ Chí Minh đã chỉ ra những nhiệm vụ và giải pháp quan trọng trên con đường xây dự
ng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác – Lênin và thự
c tiễn cách mạng Việt Nam Những nhiệm vụ này vừa mang tính chiến lược lâu dài, vừa c
ụ thể và thiết thực, nhằm xây dựng một xã hội công bằng, dân chủ và văn minh, đáp ứngnguyện vọng của nhân dân
Phát triển kinh tế làm nền tảng: Hồ Chí Minh khẳng định rằng: “Muốn xây dựng chủ n
ghĩa xã hội trước hết cần có kinh tế phát triển.” Đây được xem là nhiệm vụ trung tâm tron
g toàn bộ công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội Kinh tế phát triển là tiền đề để cải thiện đ
ời sống nhân dân, củng cố nền độc lập dân tộc và xây dựng một đất nước giàu mạnh Tro
ng đó, công nghiệp hóa và hiện đại hóa được xem là hai nội dung cốt lõi Theo Hồ Chí Minh, Việt Nam đi lên chủ nghĩa xã hội từ một nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, vì vậy việctập trung phát triển kinh tế phải gắn liền với cải tạo nền kinh tế cũ, đặc biệt là kinh tế nôn
g nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, đồng thời thúc đẩy xây dựng nền kinh tế mới dựa trên công nghiệp và hiện đại hóa Người nhấn mạnh: “Chủ nghĩa xã hội muốn thành công thì phải đi đôi với việc nâng cao sản xuất, cải thiện đời sống nhân dân, chứ không phải là làmcho dân đói khổ thêm.” Dẫn chứng rõ nét là trong giai đoạn đầu sau khi giành độc lập, H
ồ Chí Minh đã phát động các phong trào tăng gia sản xuất, thực hành tiết kiệm và cải tạonông nghiệp nhằm khắc phục tình trạng đói nghèo và lạc hậu của đất nước
Xây dựng con người mới: Hồ Chí Minh nhấn mạnh rằng xây dựng chủ nghĩa xã hội kh
ông chỉ là phát triển kinh tế mà còn phải đồng thời xây dựng con người mới xã hội chủ nghĩa Theo Người, con người mới phải hội tụ đầy đủ các yếu tố về tri thức, đạo đức, ý thứccộng đồng và tinh thần yêu nước Việc xây dựng con người mới là nhiệm vụ lâu dài và gắ
n liền với quá trình phát triển kinh tế, văn hóa và xã hội Hồ Chí Minh từng nói: “Muốn c
Trang 13ó chủ nghĩa xã hội thì trước hết phải có con người xã hội chủ nghĩa.” Một trong những gi
ải pháp cụ thể mà Người đưa ra là phát triển giáo dục, văn hóa, nhằm nâng cao dân trí, bồ
i dưỡng nhân cách và năng lực lao động sáng tạo Ngay sau khi đất nước giành độc lập, H
ồ Chí Minh đã phát động phong trào “Bình dân học vụ” với mục tiêu xóa mù chữ cho toà
n dân Phong trào này không chỉ nâng cao trình độ học vấn mà còn góp phần xây dựng ý thức cộng đồng, tình yêu đất nước và tinh thần đoàn kết – những phẩm chất cơ bản của co
n người mới xã hội chủ nghĩa
Thực hiện dân chủ: Hồ Chí Minh coi dân chủ là một trong những cốt lõi của chủ nghĩa
xã hội Người khẳng định: “Chủ nghĩa xã hội là của dân, do dân, vì dân.” Trong tư tưởngcủa Người, dân chủ không chỉ là mục tiêu mà còn là phương tiện để xây dựng và phát triể
n chủ nghĩa xã hội Người đặc biệt nhấn mạnh rằng nhân dân phải được thực sự làm chủ
về kinh tế, chính trị và văn hóa Việc phát huy quyền làm chủ của nhân dân sẽ là động lực
to lớn thúc đẩy công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội thành công
Hồ Chí Minh luôn nhấn mạnh rằng: “Chính phủ là công bộc của dân, cán bộ là đầy tớ trung thành của nhân dân.” Nhà nước xã hội chủ nghĩa phải là nhà nước pháp quyền, hoạtđộng dựa trên nguyên tắc dân chủ, bảo đảm quyền và lợi ích chính đáng của nhân dân
Đoàn kết toàn dân tộc: Một trong những giải pháp quan trọng mà Hồ Chí Minh đề ra t
rên con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội là phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết toà
n dân tộc Người khẳng định: “Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết Thành công, thành công,đại thành công.” Theo Hồ Chí Minh, đoàn kết là sức mạnh vô địch giúp dân tộc ta vượt q
ua mọi khó khăn, thách thức trong quá trình đấu tranh giải phóng dân tộc và xây dựng đấtnước
Người nhấn mạnh rằng, để đoàn kết toàn dân, cần phải xây dựng được sự đồng thuận giữa các tầng lớp nhân dân, từ công nhân, nông dân, trí thức cho đến các dân tộc thiểu số, t
ôn giáo Đây là yếu tố quyết định để huy động mọi nguồn lực, trí tuệ và sức mạnh của toà
n dân tộc phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc
Trang 14Vai trò lãnh đạo của Đảng: Hồ Chí Minh nhấn mạnh rằng: “Muốn cách mạng thành c
ông thì trước hết phải có Đảng cách mạng.” Đảng Cộng sản Việt Nam là nhân tố quyết đị
nh thắng lợi của cách mạng và sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội Theo Người, Đảngphải giữ vai trò lãnh đạo, định hướng và tổ chức nhân dân thực hiện mục tiêu xây dựng c
hủ nghĩa xã hội Đồng thời, Đảng phải không ngừng tự đổi mới, nâng cao năng lực lãnh đ
ạo và uy tín chính trị, gắn bó mật thiết với nhân dân, phát huy vai trò tiên phong trong mọ
i lĩnh vực của đời sống xã hội
Hồ Chí Minh cũng đề cao vai trò của việc xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh, coi
đó là yếu tố quan trọng để đảm bảo sự thành công của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xãhội
1.2 Các động lực cơ bản của chủ nghĩa xã hội theo tư tưởng Hồ Chí Minh
Động lực đóng vai trò quan trọng đáng kể trong công cuộc xây dựng xã hội chủ nghĩa
ở Việt Nam Trong tiến trình phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh, động lực phát triển chủ nghĩa xã hội rất phong phú bao gồm tinh thần, nội lực, ngoại lực,v.v ở tất cả các lĩnh vực n
hư kinh tế, chính trị, văn hoá, giáo dục… Song chúng có mối quan hệ biện chứng không t
hể tách rời Theo tư tưởng Hồ Chí Minh các vấn đề về lợi ích của nhân dân, về dân chủ c
ủa nhân dân, sức mạnh đoàn kết toàn dân, hoạt động của những tổ chức và về con người,trong đó 3 yếu tố đầu đóng vai trò quan trọng trong động lực phát triển chủ nghĩa xã hội
1.2.1 Về lợi ích của nhân dân
Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định “ Chính quyền là của dân, do dân, vì dân”, vì thế m
à mọi chính sách, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội đều phải hướng đến việc nâng cao đ
ời sống vật chất và tinh thần của nhân dân Việt Nam Con dân của Bác phải được ăn no,mặc ấm, tất cả mọi người ở nơi đây phải có công ăn, việc làm đầy đủ, hơn hết là thoát kh
ỏi cảnh nghèo túng và bị áp bức bóc lột Đây chính là điểm khác nhau của xã hội chủ ngh
ĩa và chủ nghĩa tư bản, nơi chỉ tập trung vào lợi ích của những ông chủ thay vì người laođộng Hơn thế chủ nghĩa xã hội hướng đến một xã hội công bằng, là nơi mà mọi công dânđều bình đẳng như nhau, quyền lợi của tất cả mọi người sẽ được bảo vệ, ai cũng bình đẳn
Trang 15g như ai Bác nhận thấy rằng tầm quan trọng trong việc quan tâm đến lợi ích của nhân dâ
n vì thế trong những ngày đầu xây dựng chế độ xã hội mới, Người đã dạy: “việc gì có lợicho dân phải hết sức làm, việc gì có hại cho dân phải hết sức tránh”, “phải đặt quyền lợi d
ân lên trên hết thảy” 7
1.2.2. Về dân chủ
Dân chủ là cốt lõi trong chủ nghĩa xã hội, dân chủ ở đây là dân là chủ, dân làm chủ, vìthế nhân dân là trung tâm trong công cuộc phát triển và đổi mới đất nước Chủ tịch Hồ C
hí Minh nói: “Dân chủ là của quý báu nhất của nhân dân”.8 Dân chủ không chỉ là quyền l
ợi mà còn là động lực thúc đẩy nhân dân tham gia vào quản lý xã hội Hơn thế, dân chủ c
ủa nhân dân và lợi ích của nhân dân có mối liên hệ mật thiết không thể tách rời
1.2.3 Về sức mạnh đoàn kết toàn dân
Hồ Chí Minh đã nhất mạnh rằng: “ Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết”, bởi chỉ khi tất cảnhững cá nhân tập hợp lại trở thành sức mạnh đại đoàn kết thì chúng ta có thể chiến thắngtất cả, trải qua hàng ngàn năm đô hộ Bắc thuộc, hàng trăm năm thuộc địa phương tây bởitinh thần đại đoàn kết của dân tộc mà chúng ta đã chiến thắng tất cả và có được độc lập tự
do như ngày hôm nay Trong tư tưởng Hồ Chí Minh, lợi ích của dân, dân chủ của dân, đo
àn kết toàn dân gắn bó hữu cơ với nhau, là cơ sở, tiền đề của nhau, tạo nên những động lự
c mạnh mẽ của chủ nghĩa xã hội Song những yếu tố trên chỉ có thể phát huy được sức mạnh của mình thông qua hoạt động của những cộng đồng người và những con người Việtnam cụ thể 9
1.2.4. Về hoạt động của những tổ chức
Đảng Cộng Sản đóng vai trò thiết yếu trong vấn đề quản lý nhà nước Theo Hồ Chí Minh: “Đảng như người cầm lái, người cầm lái có vững thì thì thuyền mới chạy” 10 Dưới sựlãnh đạo của Đảng, Nhà nước là tổ chức đại diện cho ý chí và quyền lực của nhân dân, th
ực hiện chức năng quản lý xã hội để biến đường lối, chủ trương của Đảng thành hiện thự
7 Hồ Chí Minh: Toàn tập, Sđd, t.4,tr.51,21.
8 Hồ Chí Minh: Toàn tập, Sđd, t.10, tr.457.
9 Giáo trình tư tưởng Hồ Chí Minh: tr.106.
10 Xem Hồ Chí Minh: Toàn tập, Sđd, t.2, tr.289.
Trang 16c 11 Dưới sự lãnh đạo của Đảng, các nội dung và phương thức hoạt động khác nhau của c
ác tổ chức chính trị - xã hội được Đảng nhất quán về chính trị - tư tưởng Đảng là đầu tàu,hoạt động vì lợi ích của nhân dân, là tấm gương để nhân dân noi theo vì thế nên là phải x
ây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh
1.2.5 Về con người XHCN
Theo Hồ Chí Minh: “Muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội, trước hết cần có những con người chủ nghĩa xã hội đó” 12 Trong Hội nghị bồi dưỡng lãnh đạo các cấp toàn miền Nam,Người đã giải thích chi tiết, cụ thể về tác phong xã hội chủ nghĩa: Những tư tưởng và tácphong mới mà mỗi người cần bồi dưỡng cho mình là: Có ý thức làm chủ Nhà nước, có tin
h thần tập thể xã hội chủ nghĩa và tư tưởng “mình vì mọi người, mọi người vì mình”; có quan điểm “tất cả phục vụ sản xuất”; có ý thức cần kiệm xây dựng nước nhà; có tinh thần tiến nhanh, chống lại những tư tưởng, tác phong xấu như: Chủ nghĩa cá nhân; quan liêu, mệnh lệnh; tham ô, lãng phí; bảo thủ, rụt rè 13 Theo Bác từng người trong xã hội, bất kể cô
ng việc nào, tầng lớp nào cũng là từng đơn vị một cho một bức tranh tổng quan trong côn
g cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội Vì thế mỗi một cá nhân phải biết ý thức được trách nhi
ệm của bản thân, đồng thời tiếp thu những giá trị đạo đức tốt đẹp và loại bỏ những thói h
ư tật xấu để xứng đáng là con người chủ nghĩa xã hội, là cháu ngoan của Bác Hồ, là con d
ân của một dân tộc đầy tự hào này
Kết luận, 5 động lực cơ bản trên bao gồm lợi ích của dân, dân chủ của dân, sức mạnh đoàn kết toàn dân, hoạt động của những tổ chức và con người Việt Nam, các động lực trênđược kết hợp hài hoà trong một bức tranh toàn thể chủ nghĩa xã hội Những động lực này
là nền tảng để chủ nghĩa xã hội phát triển bền vững và vững mạnh Bên cạnh đó, nó còn phản ánh những giá trị cốt lõi của tư tưởng Hồ Chí Minh trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội, hướng đến mục tiêu chung “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”
11 Xem Hồ Chí Minh: Toàn tập, Sđd, t.12, tr.370.
12 Hồ Chí Minh: Toàn tập, Sđd, t.13, tr.66.
13 Xem Hồ Chí Minh: Toàn tập, Sđd, t.13, tr.65-72.