Mục tiêu Mục tiêu của để tai là xác định được thực rụng luyện tập kỹ nang sghiến cứu khoa học của sinh viên Tramy Dai học Sư phạm Thanh pid HA Chỉ Minh thông qua hoạt động dạy học mon Ph
Trang 1BO GIÁO DỤC VÀ DAO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHAM TP HCM
BẢO CÁO TONG KET
ĐỀ TAI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CAP CƠ SỞ
THỰC TRẠNG LUYỆN TẬP KỸ NĂNG NGHIÊN CỨU
KHOA HỌC THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
MÔN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CHO
SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TPHCM
Trang 2NGƯỜI THAM GIA THUC HIỆN
TS NGÔ DINH QUA
DON VỊ PHOL HỢP CHÍNH
KHOA TÂM LÍ GIÁO ĐỤC
Trang 3MỤC LỤC
Ặ ‘Trang
MODAL l
1 Liked COO bans cscs xk6c::0áiidáiiusad s6) 1466491109689))190100139G §44sooebBl))9vi24ezsyY
ZS DẤU GIEHTIRHEET COTE: 220005 <rennnancecces opanaopss raceegss sppmesasseeneasise "5 l
3 Khách thể va đổi tượng nghiên cứu ssssesnsssessseuesssnennneseonnecssneeeensnneneonenee 1
6 Phuong pháp luận nghiên cứu 6:46 610182000G00066N0(lÁt)22G0246ã4y:2 2 CHUONG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN CUA VIỆC LUYEN TẠP KĨ NANG NGHIÊN CỨU KHOA HOC
THÔNG QUA HOẠT ĐỌNG DẠY HỌC MÔN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
KHOA HOC CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SU PHAM THÀNH
lui LCE 41 |, |; GÌ NT GÀ DI Tôn nỉ ch Tờ ôn TÔ GÀ CN TU "HN UV (ƯA NG VN (nu s 1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 5
1.2 Hệ thống khai niệm 6
1.3 Một số lí luận liên quan đến dé tai 6
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG LUYỆN TAP KĨ NẴNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC THONG QUA
HOẠT DONG DAY HỌC MÔN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CUU KHOA HỌC
CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHAM THÀNH PHO HO CHÍ MINH 22
8/11T8 ciếc nhhiÊn: ee acai icc ccc tc lac TC SG up 22
2.2.Két quả quan sát thực trạng luyện tập ki năng nghiên cứu khoa học
thông qua hoạt động dạy học môn Phương pháp nghiên cứu khoa học 2Š
2.3.Đánh giá kết quả luyện tập kĩ năng nghiên cứu khoa học thông qua hoạt động
day học môn Phương pháp nghiên cứu khoa học -5S< series f2
KET LUAN & KIEN NGHỊ
a ˆ
1, Kiếm nghj oeeseecccosessbsoosoeesooostosdootSSoA03020000960900009906006601269620400666649666666663902465468264225556838ã6 51
Trang 4Mẫu LIGCS
TÓM TAT KET QUÁ NGHIÊN CỨU
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VA CÔNG NGHỆ CAP TRƯỜNG
lên dẻ tai: Taco trưng haven tán kỳ nắng nghiên cứu khoa học thông qua hoạt động day
luc min Thương pháp nghiên cứu khoa học cho sink viên Trường Dai học Sư phạm
Thanh ples Ho Chi Minh.
Mã xố: CS, 2013.19.33
Chủ nhiệm de tai: TS NGO DINILQUA Tel; 0919568776
[ -mail: quadhxp ¿ gmailcom
Cơ quan chủ trí dẻ tải : Trường Đại học Sư phạm Tp.HCM
Cơ quan vũ cá nhân phối hợp thực hiện = Khoa lâm lí giáo dục Trường Đại học Sư phạm
TpHCM
‘Thai gian thực hiện: tháng 4 năm 2013 đến thang 12 năm 2014
1 Mục tiêu
Mục tiêu của để tai là xác định được thực rụng luyện tập kỹ nang sghiến cứu khoa học của sinh
viên Tramy Dai học Sư phạm Thanh pid HA Chỉ Minh thông qua hoạt động dạy học mon Phương phán nghiên cửu khoa bọc, làm co sở dé đề xuất một sd hiện phản luyện tập kỹ năng nghiên cứu khoa
hoe che sinh vien
2 Nội dung chỉnh
- Khao sat thực trạng luyện tập Ki năng nghiên cứu khoa học của sinh viên Trường Đại học
Su phạm Thánh phd Hỏ Chi Minh thông qua hoạt động dạy học môn Phương pháp nghiên cửa khoa
học
- _ Đănh gid kết qua tuyén tấp một so kì năng nghiền cứu khoa bọc: kĩ năng lựa chọn, xác định.
giới hạn dé tải xả soạn để cương; kT nang soạn bing hỏi dé điều tra viết; Ki nắng chuẩn bị môi nghiên
cứu thực nghiệm.
3.Kết quả chính đạt được (khoa học, ửng dụng dao tạo, kinh tế-xã hội)
- — Về mặt khoa học để tải đã xác định được thực trạng luyện tập một sé kĩ nang nghiên
cứu khoa học cho sinh viên các khoa: Vật lí, [loa học, Ngữ van, Tam lí giáo dục và Giáo duc
mắm non Ket qua nghiên cứu đã chỉ ra được những biểu hiện của thực trạng vẻ mục tiểu nội
dụng phường pháp và kết quả luyện tập Sau khi học xong môn Phương pháp nghiên cứu
khoa học các kĩ nàng nói trên của sinh viên mới chỉ ở mức hước đầu hình thành.
Vẻ mật ứng dụng đẻ tải đã chí ra được những kĩ nâng nghiên cửu khoa học cần luyện
tập và quy trình luyện Lập các ki năng do.
Trang 5Mia LIDCS
Vẻ mat dao tao, tứ kết qua nghiên cứu, dé tải đã dé xuất được một số biện pháp gdp
phan phát triển kĩ năng nghiên cửu khoa học cho sinh viên Trường Đại học Su phạm Thành
nhỏ Hỗ Chí Minh.
Trang 6Coordinator: Dr NGO DINH QUA Tel: 0919568776
E-mail: quadhs⁄ gmail.com
Implementing Institution : Ho Chi Minh City University of Education
Cooperating Institution(sy: School of Psychology and Education
Duration ; From April 2013 to December 2014
1 Objectives
The study aims to exploring the state of practising research skills of students in
Ho Chi Minh City University of Education through the course of research methods and
finding approaches for improving students’ research skills.
2 Major contents
- Exploring the state of practising research skills through the course of research
methods for students in Ho Chi Minh City University of Education
Evaluating some of students` research skills: skills of research topic selection
and writing research proposal: skills of questionnaire design skills of implementation design.
3.Results
- Scientific aspect: the study determines the state of practising a range of research skills of students from Schools of Physics, of Language and Literature of Psychology and Education, Early Childhoo Education The findings show the state of objectives, content methods and results of the practice After the course completion students’ research skills have been newly formed,
- Application: the study found a range of necessary research skills for students
and the process of skill practice
Training: the study found a range of solutions for developing students’ research
skills in Ho Chi Minh City University of Education.
Trang 7DANH MỤC CÁC BANG
F—
-— Tén bang Trang
| Tide inh Hi day nà Rang phdp nghiin ciw hoa koe cho| 26
sinh viên Vat lí từ tuần lẻ thử nam đến tuần lễ thử mudi, học kì II, |
năm học 2013-1014
Tiễn trình giảng day món Phương pháp nghiên cứu khoa học cho| 29
sinh viên Hóa học từ tuần lễ thử tư đến tuần lễ thứ chín, học kì II,
năm học 2013-1014
Tiễn trình giảng dạy món Phương pháp nghiên cứu khoa học cho
sinh viên Ngừ văn từ tuần lễ thứ tư đến tuần lễ thứ mười, học kì Ul.
năm hoc 2013-!014
Tién trình giảng dạy môn Phương pháp nghiên cứu khoa học cho
sinh viên Tâm li gido duc từ tuân lề thử ba đến tuần lễ thứ tam, học
kì H, năm học 2013-1014
Tiến trình giảng dạy món Phương pháp nghiên cứu khoa học cho.
sinh viên Tâm lí gido dục từ tuản lé thứ ba đến tuân lễ thứ chin, học
kì HH, năm hoc 2013-1014
| Điểm trung bình đánh giá kết quả luyện tập ki năng lựa chọn, xác
dinh, giới hạn mỏi dé tài nghiên cứu và soạn đề cương nghiên cứu
cho đề tài dy và các kĩ năng hợp thành của sinh viên
Điểm trung bình danh giá két qua luyện tập ki năng lựa chọn, xác
định giới hạn một dé tài nghiên cứu và soạn thang đo hode bảng hỏi
_ | cho dé tai dy và các ki nắng hợp thành của sinh viên
Bảng
2.8
Điểm trung bình đánh giá kết qua luyện tập ki năng lựa chọn, xác
định và giới hạn một dé tài nghiền cứu thực nghiệm, dự kiến công |
việc sẽ làm ở từng giai đoạn của cóng trình nghiên cứu dy của sinh |
]
Trang 8MỜ ĐÀU
1 Lí đo chọn dé tài
Nghiên cứu khoa học được xem là một phương pháp học tập ở đại học
vì nó giúp sinh viên có được kỹ năng tự học, tự nghiên cứu, hoan thành côngtrình nghiên cứu cũng như khóa luận tốt nghiệp của mình Để có thé tiến hành
một công trình nghiên cứu, một khóa luận ngoài những kiến thức lí luậnchuyên môn, sinh viên cân có một số kĩ năng nghiên cứu cơ bản như: kĩ nănglựa chọn, xác định và giới hạn một dé tai nghiên cứu, ki năng soạn đề cương
nghiên cứu, ki năng sử dụng các phương pháp nghiên cứu, ki năng trình bày
một khóa luận, báo cáo kết quả nghiên cửu Việc xác định được thực trạng
luyện tập những kĩ năng trên thông qua hoạt động dạy học môn Phương phápnghiên cứu khoa học sẽ là cơ sé để người nghiên cứu dé xuất một số biện pháp
luyện tập kỹ năng nghiên cứu khoa học cho sinh viên Trường Dai học Sư
phạm thành pho Hô Chí Minh, góp phần nâng cao chất lượng đảo tạo
2 Mục đích nghiện cứu
Mục tiêu của để tài là xác định được thực trạng luyện tập kỹ năng nghiên cứu
khoa học của sinh viên trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh
thông qua hoạt động dạy học môn Phương pháp nghiên cứu khoa học, làm cơ
sở để dé xuất một số biện pháp luyện tập kỹ năng nghiên cứu khoa học cho
sinh viên.
3 Đối tương và khách thể nghiên cứu
3.1 Đắi tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của dé tai là thực trạng luyện tập kĩ năng nghiên cứu
khoa học cho sinh viên Trường Đại học Sư phạm thành phố Hé Chí Minh
thông qua hoạt động dạy học môn Phương pháp nghiên cứu khoa học,
3.2 Khách thể nghiên cứu
Trang 9Khách thé nghiên cứu cia dé tài là hoạt động day và học môn Phương,
pháp nghiên cứu khoa học tại trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí
Minh.
4 Giả thuyết khoa học
Hoạt động luyện tập kỹ năng nghiên cứu khoa học thông qua hoạt động
day học môn Phương pháp nghiên cứu khoa học cho sinh viên Trường Dai
học Sư phạm thành phố Hỗ Chí Minh phụ thuộc vào đặc điểm ngành học của
từng khoa và mục tiêu học tập bộ môn do giảng viên xác định Thông qua
luyện tập, trình độ kĩ năng nghiên cứu khoa học của sinh viên có thê chỉ đạt
mức trung bình.
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
$.1.Hệ thống hóa cơ sở lí luận liên quan đến đề tài
5.2 Khảo sát thực trạng luyện tập một số kĩ năng nghiên cứu khoa học
trong giờ lên lớp môn Phương pháp nghiên cứu khoa học của sinh viên
Trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh
5.3 Đề xuất một số biện pháp luyện tập ki năng nghiên cửu trong quá trình
day học min Phương pháp nghiên cứu khoa học
6 Phương pháp luận nghiên cứu
6.1.Cơ sở phương pháp luận (cách tiếp cận)
Người nghiên cứu sử dụng các cách tiếp cận như: tiếp cận hệ
thông-cấu trúc, tiếp cận thực tiễn, logic.
Theo cách tiếp cận hệ thong-cau trúc, người nghiên cứu xem kiến thức
và kỹ năng nghiên cứu khoa học của sinh viên là một hệ thong với các bộ
phận hợp thành như: kiến thức là nên tang của kỹ năng Bản thân kiến thức
môn Phương pháp nghiên cứu khoa học cũng lả một hệ thống với nhiễu yêu tố
hợp thành và kỹ năng cũng vậy.
tw
Trang 10Theo cách tiếp cận thực tiễn, người nghiên cứu dựa vào thực tiễn công
tác giảng day của bản thân và đồng nghiệp dé dé xuất một số biện pháp nhằm
hình thành kĩ năng nghiên cửu khoa học cho sinh viên.
Cách tiếp can logic được thé hiện trong việc trình bay báo cáo kết quả
nghiên cứu.
6.2.Phương pháp nghiên cứu
- 62.1, Phương pháp nghiên cứu li thuyết
+ Phân tích và tổng hợp lí thuyết
Phương pháp này được sứ dụng để tông hợp những van để lí luận có
liên quan đến việc đo lường và đánh giá ki năng nghiên cứu khoa học của
người học.
+ Phân loại và hệ thống hóa li thuyết
Phương pháp này được sử dụng để hệ thống hóa những vấn đẻ lí luận
có liên quan đến việc đo lường và đánh gid ki năng nghiên cứu khoa học của
người học.
- 6.2.2.Phương pháp nghiên cửu thực tiên
+ Điều tra viết
Mục đích
Thu thập dữ kiện để chứng minh cho gia thuyết nghiên cứu
Nội dung
Thực trạng luyện tập một số kỹ năng nghiên cứu khoa học của sinh viên
thông qua hoạt động dạy học môn Phương pháp nghiên cứu khoa học.
Đối tượng
Giảng viên giảng dạy môn PPNCKH, sinh viên Trường Đại học Sư phạm
thành phổ Hỗ Chi Minh |
G2
Trang 11+ Quan sat
Mục đích quan sát
Thu thập dit kiện dé chứng minh giả thuyết
Nội dung quan sát
Thực trạng luyên tập ki năng nghiên cứu khoa học thông qua hoạt động day học môn PPNCKH
+ Nghiên cứu sản phẩm (Kiểm tra, đánh giá kết quả luyện tập kĩ năng)
Trang 12Chương 1
CƠ SO LÍ LUẬN CUA VIỆC LUYEN TAP KĨ NĂNG NGHIÊN CỨU
KHOA HỌC THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠIHỌC SƯ PHAM THÀNH PHO HO CHÍ MINH
1.1.Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Các tác giá như : Marjorie Lorch ở Trường Dai học London, Sandra
Leggetter & Susan Sapsed, cũng như các nhà nghiên cứu ở Sydney, Australia
da dé cập đến các kỳ năng nghiên cứu (Research Skills) cần hình thành cho
sinh viên trong thời gian học tập Đó là những kỹ năng như: xác định vấn dénghiên cứu, phát biéu câu hỏi nghiên cứu, vận dụng các quan điểm, thu thập
dữ kiện, phân tích, giải quyết vấn đề, trình bày kết quả nghiên cứu,
Đề dạy kĩ năng nghiên cứu khoa học cho sinh viên, Trung tam Eberly của trường Đại học Camegie Mellon đã đưa ra chiến lược dạy kĩ năng nghiên
cứu g6m các bước như:
- Kiểm tra, đánh giá những kĩ năng nghiên cứu của sinh viên khi họ mới vào
trường.
- Xác định mục tiêu, yêu cầu, nhiệm vụ dạy học một cách cụ thẻ
~ Nghiên cứu tải liệu tại thư viện.
- Biểu diễn tiến trình nghiên cứu trong hoạt động dạy học của mình.
- Dạy các kĩ năng nghiên cứu.
Tại Australia, Lucy Barrown đã xác định bốn giai đoạn của quá trình
nghiên cứu gồm:
- Chuẩn bị nghiên cứu
- Thu thập tải liệu
Trang 13- Xử lí thông tin
- Hoàn thành công trình
Ở Việt Nam, tác giả Lê Thị Thanh Chung đã có đẻ tải nghiên cứu về kỹ
năng nghiên cửu khoa học của sinh viên Trường ĐHSP thanh phố Hỗ Chi
Minh., nhưng từ đầu năm học 2010-201] đến nay khi môn Phương phápnghiên cứu khoa học trở thành môn học chung bắt buộc cho sinh viên năm thửnhất của tất cả các khoa của Trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh
thì chưa có dé tài nghiên cứu nao dé cập đến lĩnh vực này nhằm tạo cơ sở
thực tiến cho việc biên soạn giáo trình phục vụ giảng dạy vả học tập môn học.
1.2.Hệ thống khái niệm
1.2.1 Ki năng
Theo K.K.Platơnốp và G.G Gôlubep thi:"Ki năng là năng lực của người thực hiện công việc có kết quả với một chất lượng cần thiết trong những điều kiện khác nhau”.
L.2.2.KT năng nghiên cứu khoa học
Ki nang nghiên cứu khoa học là nang lực giúp con người thực hiện
được một công trình nghiên cứu.
1.2.3 Luyện tập Luyện tập là phương pháp dạy học trong đó dưới sự hướng dẫn của giáo
viên, học sinh lặp lại nhiều lần những hành động nhất định trong những hoàn
cảnh khác nhau nhằm hình thành và phát triển kĩ nang, kĩ xảo [4]
1.2.4 Hoạt động dạy hoc
Hoạt động dạy học là hoạt động tương tác, phối hợp va thống nhất giữa
hoạt động chủ đạo của giáo viên và hoạt động tự giác, tích cực, chủ động của
học sinh nhằm thực hiện mục tiêu dạy học [4]
1.3.Một số lí luận liên quan đến đề tài
Trang 141 3.L V† trí, vai trò của môn Phương pháp nghiên cứu khoa học trong
chương trình đào tạo hệ cử nhân tại Trường Đại học Sư phạm thành phố
Hồ Chi Minh
Trong chương trình dao tao bậc cử nhân, môn Phương pháp nghiên cứukhoa học thuộc khối kiến thức giáo dục đại cương Thời lượng dành cho mônhọc nay là hai tin chi Thời gian danh cho việc học tập trên lớp của môn học
nay là mười tuân, mỗi tuần ba tiết,
Là môn học thuộc khói kiến thức đại cương, Phương pháp nghiên cứu
khoa học được xem như môn học cong cụ sẽ mang lại cho sinh viên những
kiến thức va kĩ năng cần thiết để có thé tiến hành một công trình nghiên cứu
dưới sự hướng dẫn của giáo viên hoặc tự học các môn học khác Chính vi
vậy, nó được xếp vào học kì thứ hai trong chương trình cử nhân với tám học
ki.
1.3.2 Mục tiêu học tập, nội dung chương trình và kế hoạch day học
môn Phương pháp nghiên cứu khoa học
¡3.2 ! Mục tiêu học tập
Mục tiêu học tập được đặt ra đối với người học ở môn học nay gồm:
mục tiêu kiến thức, mục tiêu ki nang, mục tiêu thái độ, được trình bảy trong dé
cương chỉ tiết môn học.
+ Mục tiêu kiến thức
Sau khi học xong học phần này, sinh viên sẽ:
- Trinh bày và giải thích được những cơ sở của phương hap luận.
- Trình bày và giải thích được một trong các cách phân loại trong nghiên
cứu khoa học.
- Kể tên các giai đoạn của việc thực hiện một công trình nghiên cứu và mô
tả những việc mà người nghiên cứu phải làm ở từng giai đoạn.
Trang 15- Nêu định nghĩa và cách thức tiến hành của những phương pháp nghiên cứu
thường dùng.
- Mô tả cách trình bày khóa luận luận văn; cách trình bày báo cáo của
người nghiên cứu trong buổi bảo vệ khóa luận tốt nghiệp: cách trình bày
một bài báo đăng trên tạp chí khoa học.
+ Mục tiêu kĩ năng
Sau khi học xong học phần này, sinh viên có được những kỹ năng sau:
- Vận dung cơ sở phương pháp luận (những quan điểm, cách tiếp cận) vào
dé tài của mình nhất là để xác định được đối tượng và khách thể nghiên cứu
của để tài cũng như xác định được những vấn dé lý luận cơ bản của dé tài
nghiên cứu (khung lý thuyết của để tài), từ đó chỉ ra được những nội dung
cần nghiên cứu.
- Lựa chọn, xác định; giới hạn được một để tài nghiên cứu phù hợp với
chuyên ngành đang theo học; khả năng của bản thân; yêu cầu của trình độ
đại học và soạn được để cương nghiên cứu cho để tài ấy.
- Sử dụng được một số phương pháp nghiên cứu thông dụng phù hợp với
chuyên ngành đang theo học của mình như nghiên cứu lý thuyết, quan sát,
thực nghiệm.
- Trình bày khóa luận tốt nghiệp theo quy định của Nhà trường.
- Trình bày kết quả nghiên cứu trong buổi bảo vệ khóa luận tốt nghiệp.
- Trình bày kết quả nghiên cứu dưới dạng một bài đăng trong tạp chí khoa
học, tham luận hội nghị khoa học.
1.3.2.2 Nội dung chương trình môn học
Nội dung chương trình môn học gồm '›ốn chương
Chương | Phương pháp Juan nghiên cứu khoa học
1.1 Khái niệm nghiên cứu khoa học
1.2 Phương pháp luận nghiên cứu khoa hoc
Trang 161.3 Hệ thống ba bậc của lý luận về phương pháp
1.4 Cơ sở phương pháp luận nghiên cứu khoa học
1.5 Các loại hình nghiên cứu khoa học
1.6 Pần loại các phương pháp nghiên cứu
Chương 2 Các giai đoạn của một công trình nghiên cứu khoa học
2.1 Giai đoạn chuẩn bị
2.2 Giai đoạn thực hiện công trình khoa học
2.3, Giai đoạn hoàn thành công trình khoa học
2.4 Giai đoạn báo cáo, nghiệm thu đánh giá công trình
2.5, Giai đoạn ng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn
Chương 3 Một số phương pháp, loại hình và biện pháp nghiên cứu
3.7 Nghiên cứu thực nghiệm
Chương 4 Cách trình bày một công trình nghiên cứu
4.1 Cách trình bày một khóa luận tốt nghiệp đại học
4.2, Cách trình bày kết qua nghin ctu trong buổi bảo vệ khóa luận tốt
Trang 17Tuần — Nội dung Số uất ÍTaiệu | Ghi chú
luận nghiên cứu khoa học
1.5 Các loại hình nghiên
cứu khoa học
1.6 Phân loại các phương
pháp nghiên cứu
Bài thực hành I: Van dung
quan điểm hệ thông — cấu
trúc vào đề tài nghiên cứu của cá nhân.
SV nghe giảng & tự
Trang 18Chương 2 Các giai đoạn
của một công trình
nghiên cứu khoa học
|
3LT |
à 2.1 Giai đoạn chuẩn bị Chương 2, Nghe giảng, tự đọc
Tuần3 liệp) 2TH In ligu [1]
Bai thuc hanh 3: Soan dé cương nghiên cứu cho đề tài
khóa luận tốt nghiệp của cá
nhán.
Bài thực hành 3: Soạn dé\6 TH
cương nghiên cửu cho đề tài
khóa luận tốt nghiệp của cá 5 :
nhận (tiếp) Mr hanh tự học ở
Tuần 4 Chương 2,| Căn cứ để đánh giá:
‘Tai liệu (1) [Mục tiếu kiến thức
số 3.1.1, kỹ năng
số 3.2.1
Bài thực hành 3:
Soạn đề cương nghiên cứu
cho dé tài khóa luận tốt |
nghiệp của cả nhân (tiếp) |
2.2 Giai đoạn thực hiện|ILT (Chượng 2| hD Cứ để đánh giá.
2.3 Giai đoạn hoàn thành
công trình khoa học
2.4 Giai đoạn báo cáo,
|nghiệm thu đánh giá công
|
'
Í
Trang 19hành sư dung phương pháp
nghiên cứu lý thuyết.
.Căn cứ để đánh giá: Chương 2,
Tài liệu [I]|Mùc tiểu ky năng m3 23.
5:1⁄ENAit Lãi liệu [1] 13 2.1 và 3.2.2.
3.2 Điều tra xã hội học
Trang 204.1 Cách trình bày một
khóa luận tốt nghiệp đại
học
4.2 Cách trình bày kết quả
nghin cứu trong buổi bảo
vệ khóa luận tốt nghiệp
Trên đây là mục tiêu học tập, nội dung chương trình và kế hoạch dạy
học của môn Phương pháp nghiên cứu khoa học do giảng viên Khoa Tâm lí
giáo dục soạn cho chương trình cử nhân Quản lí giáo dục Năm học
2013-2014, môn học này thuộc quyên quản lí của các khoa và được giảng dạy bởi
13
Trang 21giảng viên của các khoa hoặc giảng viên Khoa Tâm li giáo dục Vi vậy, mục
tiêu học tập và nội dung của chương trình môn học có sự khác biệt giữa các
khoa cũng như các giảng viên.
1.3.3 Phương pháp day học môn Phương pháp nghiên cứu khoa học
Các phương pháp dạy học được sử dụng trong môn Phương pháp
nghiên cứu khoa học bao gỗm các phương pháp dạy học truyền thống và các
phương pháp dạy học hiện đại.
1.3.3.1 Các phương pháp day học truyền thông
+ Nhóm các phương pháp dạy học dùng lời
- Phương pháp thuyết trình Thuyết trình là phương pháp dạy học trong đó giáo viên sử dụng lời nd
để truyền đạt va hoc sinh tiếp nhận một khối lượng tri thức có ` thống tror.
những khoảng thời gian xác định.
- Phương pháp đàm thoại
Đảm thoại là phương pháp day học trong đó cid: cn đặt ra r
thống câu hoi, tô chức cho học sinh trả lời, có thể trao đỏi qua lại, trani lui
với nhau và với giáo viên, qua đó học sinh lĩnh hội được tri thirc, kĩ năng, kĩ
xảo.
- Phương pháp làm việc với các tải liệu học tập
Làm việc với các tải liệu học tập là phương pháp dạy học trong đó giáo
viên hướng dẫn sinh viên tìm kiếm và khai thác các loại tải liệu học tập nhằm lĩnh hội kiên thức, hình thành kĩ năng nghiên cứu tài liệu, hướng tới việc thực hiện mục tiêu học tập môn học.
+ Nhóm phương pháp dạy học trực quan
Nhóm này gồm có phương pháp quan sát vả phương pháp trình bày trực
quan.
14
Trang 22- Quan sắt Quan sát là cách thức giáo viên hưởng dan sinh viên độc lập theo dõi
các sự vật, hiện tượng một cách có mục đích và có kế hoạch Khi đạy môn
Phương pháp nghiên cứu khoa học, việc giáo viên hướng dẫn sinh viên tham
dự các buổi bảo vệ khóa luận, buổi nghiệm thu đề tải khoa học có thé được
xem như đã sử dụng phương pháp quan sát.
- Trình bày trực quan
Trinh bày trực quan là cách thức giáo viên trình bay một nội dung baihọc dựa trên các phương tiện trực quan khác nhau tùy theo mục dich, yêu cau,nội dung bài học Việc giảo viên trình bảy các vật thật như khóa luận, vật thaythế như ảnh chụp trang bia của khóa luận co thé được xem nhu ho da sir dung
phương pháp trình bay trực quan.
+ Nhóm phương pháp dạy học thực hành
Nhóm phương pháp này gồm các phương pháp dạy học: luyện tập, ôn
tap, thi nghiệm.
- Phuong phap luyén tap
Luyện tập là phương pháp day học trong đó dưới sự hướng dẫn của giáo
viên, học sinh lặp lại nhiều lần những hành động nhất định trong những hoàn
cảnh khác nhau nhằm hình thành và phát triển kĩ năng, kĩ xảo
- Phương pháp ôn tap
Ôn tập là phương pháp dạy học giúp học sinh mở rộng, đào sâu, kháiquát hóa, hệ thông hóa trí thức đã học, kĩ năng, kĩ xảo đã được hình thinh;
phát triển trí nhớ, tư duy và qua đó điều chỉnh nhimg sai làm trong nhận thức
của ho.
- Phương pháp thí nghiệm
15
Trang 23Thí nghiệm là phương pháp dạy học trong đó dưới sự hướng dẫn của
giáo viên, sinh viên sử dụng thiết bị và tiên hành thí nghiệm nhằm kiểm chứnglại những van dé lí thuyết ma giáo viện đã trình bảy, qua đó củng cố hay vận
dung tri thức, hình thành kĩ năng, kĩ xảo.
+ Nhóm phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập
Nhóm phương pháp này gồm có các phương pháp như:kiểm tra hỏi
-đáp, kiểm tra viết, kiểm tra thực hành
- Phương pháp kiểm tra hỏi-đápPhương pháp kiểm tra hỏi đáp là cách thức giảo viên nêu câu hỏi để học
sinh trả lời, qua đó giáo viên thu thập thông tin về trình độ kiến thức, kĩ năng
cũng như thái độ học tâp của học sinh.
- Kiểm tra viếtKiểm tra viết bao gồm kiểm tra tự luận va kiểm tra bằng trắc nghiệm
khách quan.
Kiểm tra tự luận là phương pháp kiểm tra trong đó công cụ kiểm tra là
dé tự luận nhằm thu thập thông tin về trình độ kiến thức, kĩ năng và thái độcủa người học, thông qua việc thí sinh làm bài bằng cách sử dụng ngôn ngữ
viết.
Kiểm tra bằng trắc nghiệm khách quan lả phương pháp kiểm tra trong
đó công cụ kiểm tra là đề trắc nghiệm khách quan nhằm thu thập thông tin về
trình độ kiến thức, ki năng vả thai độ của người học, thông qua việc thi sinh
lam bai bằng bài trắc nghiệm khách quan.
- Kiểm tra thực hành
Kiểm tra thực hành là phương pháp được sử dụng dé thu thập thông tin
về trình độ kĩ năng thực hành của người học thông qua việc người học thực
hiện các yêu cau, bai tập kĩ nang.
l6
Trang 24¡.3.3.2 Các phương pháp dạy học hiện đại
Có nhiều phương pháp dạy học hiện đại, trong đó, những phương pháp
phổ biến gồm: dạy học giải quyết van đề, dạy học theo nhóm, dạy học theo dự
án.
+ Dạy học giải quyết vẫn đề
Dạy học giải quyết vấn dé (nêu van dé ) là một kiểu day học trong đó giáo
viên chuẩn bị sẵn một hệ thống các van đề hay bài toán có vấn dé đẻ nêu lên
trong giờ lên lớp và giải quyết hoặc hướng dẫn người học giải quyết nhằm
hình thành năng lực giải quyết vấn đề cho người học
+ Dạy học theo nhóm
Dạy học theo nhóm là một phương pháp cũng là hình thức tổ chức dạy học,
trong đỏ người học được chia thành các nhóm dé hợp tác thực hiện các nhiệm
vụ học tập giống nhau hoặc khác nhau giữa các nhóm Nếu nhiệm vụ học tập của các nhóm giống nhau, người ta gọi đó là nhóm thong nhất; ngược lại đó là
các nhóm phân hóa.
+ Dạy học theo dự án
Dạy học theo dự án là một phương pháp dạy học trong đó giáo viên đặt người
học vao tinh huong như đang tham gia một dự án nhằm giải giải quyết một
van dé của thực tiễn cuộc sông bằng vốn kiến thức có được từ các môn học
của chương trinh đang học.
1.3.4 Vai trò của việc luyện tập kĩ năng nghiên cứu khoa học trong quá trình dạy học mén Phương pháp nghiên cứu khoa học
Việc luyện tập kĩ năng nghiên cứu khoa học trong quá trình dạy học môn
Phương pháp nghiên cứu khoa học sẽ góp phân thực hiện mục tiêu học tập
môn học da xác định ở mục /.3.2., trong đó có việc hình thành kĩ năng nghiên
cứu khoa học cho người học Như vậy, trình độ kĩ năng nghiên cứu khoa học
17
Trang 25của người học phụ thuộc vào sự luyện tập của cá nhân Việc luyện tập thường,
được diễn ra theo quy trình: giáo viên làm mẫu sau đó người học làm theo cho
đến khi hình thành được kĩ năng Muốn duy trì và phát triển kĩ năng, người
học cần luyện tập các ki năng nghiên cứu thông qua việc thực hiện các đề tài
nghiên cứu dưới sự hướng dẫn của giáo viên
1.3.5 Quy trình của việc luyện tập kĩ năng nghiên cứu khoa hoc trong
quá trình dạy học môn Phương pháp nghiên cứu khoa học
Quy trình này gồm các bước:
1.3.5.1.Tổ chức, điều khiển sinh viên lĩnh hội kiến thức đã được
xác định trong mục tiêu học tập của môn học
Căn cứ vào mục tiêu học tập, nội dung chương trình, ké hoạch đạy học
môn học, giáo viên và sinh viên sử dụng các phương pháp day học dé giúp
sinh viên lĩnh hội kién thức làm nên tang cho việc rèn luyện ki năng Thông
thường mỗi kĩ năng thường có kiến thức làm nên tang Vi vậy quy trình luyện
tập kĩ năng bắt buộc phải bắt đầu từ việc lĩnh hội kiến thức
1.3.5.2 Giáo viên biểu diễn kĩ năng (giáo viên làm mau)
- Đề biểu diễn kĩ năng nghiên cứu, giáo viên thường bắt đầu
từ một dé tài nghiên cứu cụ thé Công việc này có thé được thực hiện sau khi
sinh viên lĩnh hội xong một đơn vị kiến thức Vi dụ ở Chương 2 Các giai
đoạn của một công trình nghiên cứu khoa học Phan 2.1 Giai đoạn chuẩn bị
gồm các công việc như: Lựa chọn van dé nghiên cửu - Xác định tên dé
tải-Th : thập tài liệu - Giới hạn dé tài - Soạn dé cương nghiên cửu.
Đề luyện tập kĩ năng “Lựa chọn, xác định vả giới hạn dé tài nghiên cứu”, giáo
viên có thể giới thiệu các nội dung lí thuyết có liên quan như: Đề tài nghiên cứu là gi? Dé tài được diễn đạt ra sao? Các yêu cau của một dé tải nghiên cứu
18
Trang 26khoa học là gi? Sau đó, giáo viên biêu diễn quy trình xác định tên dé tài từ một
van dé, một thắc mắc của người nghiên cứu chưa được làm sáng tỏ đưới dang
một câu hỏi rồi diễn đạt thành tên đẻ tài dưới dạng một câu khẳng định
1.3.5.3.Người học luyện tập kĩ năng theo mau dưới sự giúp đỡ của giáo
vien
Trong giờ lên lớp, việc luyện tập được diễn ra dưới sự theo dõi và giúp
đỡ của giáo viên Sinh viên sẽ tiếp tục luyện tập các ki năng nghiên cứu khoahọc trong giờ tự học ngoài giờ lên lớp Giảng viên sẽ kiêm tra và sửa bài tập
luyện kĩ năng cho sinh viên vào những giờ lên lớp tiếp theo.
Ngoài ra, khi sinh viên tham gia học tập các môn học khác trong
chương trình học cũng như tham gia các hoạt động khác như nghiên cứu khoahọc, thực tập, thực tế họ cũng đã có cơ hội luyện tập một số kĩ năng nghiên
cứu như: tham khảo tai liệu, soạn phiéu điều tra, thu thập và xử lí số liệu, tiến
hảnh một thực nghiệm, soạn câu hỏi và phỏng vấn, viết báo cáo kết quả nghiên cứu hay trình bày khóa luận tốt nghiệp, trình bảy kết quả nghiên cứu tại hội nghị khoa học, trong buổi bảo vệ khóa luận.
1.3.6.Kết qua của việc luyện tập kĩ năng nghiên cứu khoa học trong quá
trình day học mén Phương pháp nghiên cứu khoa học
Kết quả của việc luyện tập kĩ năng nghiên cửu khoa học của sinh viên là trình
độ kĩ năng mà sinh viên có được.
" K.K.Platơnếp và G.G Gélubep đã đưa ra năm giai đoạn hình thành kĩ năng:
- Giai đoạn 1: Giai đoạn có kĩ năng sơ đăng: hành động được thực hiện theo
kiểu “thử và sai”,
- Giai đoạn 2: Giai đoạn biết cách làm nhưng không đây đủ.
- Giai đoạn 3: Giai đoạn có những kĩ năng mang tính chất riêng lẻ Kĩ năng
chung chưa được hình thành.
19
THU VIEN
Trfdng Lạc Hui Su-Pran
| TP MO-CHEMiNH |——
Trang 27- Giai đoạn 4: Giai đoạn có kĩ nang phát triển cao.
- Giai đoạn 5: Giai đoạn cỏ tay nghẻ.Trong giai đoạn nay, con người biết sửdụng một cách sáng tạo các kĩ năng khác nhau.
Để tiện việc đánh giá trình độ kĩ năng nghiên cứu khoa học của sinh viên,
chúng tôi đưa ra bổn mức độ: Mức |: kĩ năng chưa được hình thành; mức 2: kĩnăng đang hình thành, đạt được những yêu cầu co bản; mức 3: trình độ kĩnăng ở mức khá; mức 4: trình độ kĩ năng đạt mức thuần thục
Trang 28Tiểu kết chương 1
La môn học thuộc khối kien thức đại cương, Phương pháp nghiên cứu
khoa học được xem như môn học công cụ sẽ mang lại cho sinh viên nhữngkiến thức và ki năng cần thiết dé có thé tiên hành một công trình nghiên cứu
đưới sự hướng dẫn của giáo viên hoặc tự học các môn học khác Chính vì
vậy, nó được xép vào học ki thứ hai trong chương trình cử nhân với tám học
ki.
Với thời lượng 30 tiết học tập trên lớp, các giảng viên đã xác định các
mục tiêu học tập, xây dựng nội dung chương trình và dự kiến các phương
pháp dạy học để đạt được những mục tiêu trên
Đẻ luyện tập kĩ năng nghiên cứu khoa học cho sinh viên, giảng viên
phải thực hiện theo một quy trình gồm các bước: 1 Giảng viên tổ chức, điều
khiển sinh viên lĩnh hội kiến thức của kĩ năng, 2 Giáo viên biéu diễn kĩ năng,
3 Người học luyện tập kĩ năng theo mẫu đưới sự giúp đỡ của giáo viên.
Kết quả luyện tập ki năng được đánh giá theo bon mức độ: Mức I: kĩ
nang chưa được hình thành; mức 2: ki nang đang hình thành, đạt được những
yêu cầu cơ bản (bước đầu hình thành); mức 3: trình độ kĩ năng ở mức khá;
mức 4: trình độ kĩ năng dat mức thuẫn thục.
Trang 29CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG LUYỆN TAP KĨ NĂNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
THONG QUA HOẠT ĐỘNG DAY HỌC MON PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ
PHAM THÀNH PHO HO CHÍ MINH
2.1 Tổ chức nghiên cứu
Dé nghiên cứu thực trạng luyện tập ki nang nghiên cứu khoa học của
sinh viên trưởng Đại học Sư phạm thành phố Hỗ Chi Minh, chúng tôi sử dụngcác phương pháp nghiên cứu đã được trình bảy ở phần mở dau dé khảo sát
trên một mẫu ngẫu nhiên gồm các lớp sinh viên sau: khoa Vật lí, khoa Hóa
học, khoa Ngữ văn, khoa Tâm lí giáo dục, khoa Giáo dục mam non.
2.1.1.Cách thức chọn mẫu
Don vị chọn mẫu là danh sách các khoa của Trường Phương pháp chọn
mẫu được chúng tôi áp dụng là chọn mẫu ngẫu nhiên chia theo tầng lớp
(khối) Các khoa trong Trường được phân thành ba khối: khối Khoa học tự
nhiên gồm các khoa: Toán, Tin học, Vật lí, Hóa học, Sinh học; khối Khoa học
xã hội gồm các khoa: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, khoa Anh, khoa Pháp, khoaNga, khoa Trung, khoa Tiếng Nhật; khỏi các khoa đặc thù gồm: khoa Tâm li
giáo dục, khoa Giáo dục mam non, khoa Giáo dục tiểu học, khoa Giáo đục đặc
biệt, khoa Gido dục thé chất Theo phương pháp chọn mẫu này, ở mỗi khối,
chúng tôi chọn ngẫu nhiên một đến hai khoa Kết quả thu được là năm khoa
được trình bảy ở trên.
2.1.2.Tién trình triển khai các phương pháp nghiên cứu
2 12 1 Phương pháp quan sát
* Thời gian quan sát
^^
Trang 30Hoạt động quan sát việc luyện tập kĩ nãng nghiên cứu khoa học của sinh
viên được tiến hành vào học kì 2, năm học 2013-2014 (từ ngày 10 tháng 2
năm 2014 đến cudi tháng 5 năm 2014)
e Địa điểm quan sat
+ Lớp Vật lí: phòng D 002 Kí túc xá
+ Lớp Hóa học: phòng D 206 Kí túc xá +Lớp Ngữ văn: phòng D 303 Kí túc xá
+ Lớp Tâm lí giáo dục: phòng D 303 Kí túc xả
+ Lớp Giáo dục mầm non: phòng A 104 An Dương
Vương
e© Phương tiện hỗ trợ khi quan sát
+ Bảng châm điểm (check list)
Bảng này được thiết kế để đánh giá thực trạng luyện tập các kĩ năng
nghiên cứu khoa học của sinh viên trong giờ lên lớp như: I: Xác định đẻ tài; II: Viết Lí do chọn đề tai; III Viết Mục dich nghiên cứu; [V Xác định đội tượng
NC: V Xác định khách thể nghiên cửu; VỊ Viết câu hỏi NC; VII Viết giả thuyết NC; VIII Xác định nhiệm vụ NC; IX Lựa chọn PPNC; X Viết dàn y
nội dung NC; XI Soạn kế hoạch NC; XII Trinh bảy Danh mục TLTK; XIII.
KN tham khảo TL; XIV KN soạn bảng hỏi; XV KN xử lí số liệu; XVI KN
quan sát; XVII KN phóng van; XVIII KN thực nghiệm.
Các mức điểm đánh giá được quy ước như sau:
Mức độ: 0: GV không hướng dẫn; mức độ 1:GV chỉ giới thiệu lí thuyết ki
năng; mức độ 2: GV biểu diễn ki năng không giới thiệu lí thuyé ; mức độ 3:
GV giới thiệu lí thuyết và biểu điễn kĩ năng; mức độ 4 GV giới thiệu lí thuyết
và cho SV thực hành, GV quan sát, giải thích thắc mắc cho SV; mức độ 5: GV
giới thiệu lí thuyết, biểu điển kĩ năng theo dõi, uỗn nắn và kiểm tra việc luyện
kĩ nang của SV; mức độ 6: GV giới thiệu lí thuyết, biéu diễn kĩ năng, hướng
23
Trang 31dẫn sinh viên thực hành, theo đõi, uốn nắn va kiêm tra việc luyện kĩ năng của
SV.
Bang cham điểm được thiết kế dudi dang hai chiều (ma tran): ở chiều
ngang chúng tôi ghi tên các chương, ở hàng cột (18 cột): chúng toi phi kí hiệu
18 kĩ năng từ ki năng thứ I đến kĩ năng thứ XVIII.( Xin xem bảng cham điểm
ở phan phụ lục.)
+ Phiéu quan sat Phiéu nảy được thiết kế dé ghi nhận hoạt động của giảng viên và sinh viên trong giờ lên lớp với các nội dung như: việc xác định các kĩ năng cần đạt;
cách thức giảng viên hướng dân sinh viên luyên tập kĩ năng và cách thức sinh
viên luyện tập kĩ năng trong giờ lên lớp cũng như ngoài giờ lên lớp (Xin xem
phân phụ lục)
2.1.2.2.Phương pháp điều tra viết
Phương pháp nảy được sử dụng dé hỗ trợ và đối chiếu với phương pháp
quan sát Nội dung điều tra là: thực trạng luyện tập kỹ năng nghiên cứu khoa
học thông qua hoạt động đạy học môn Phương pháp nghiên cứu khoa học cho
sinh viên Trường Đại học Sư phạm thành phó Hồ Chí Minh Đối tượng điều
tra lả sinh viên các lớp được quan sắt.
2.1.2.3 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm (phương pháp kiểm
tra, đánh giá kết quả)
Sản phẩm được tập trung nghiên cứu trong đẻ tải nảy là bài làm của sinh viên nhằm thực hiện các bải tập thực hành kĩ năng.
Bài tap |
Anh/chị hay lựa chon, giới hạn và xác định một đề tài nghiên cứu phù hợp
với kha năng bản than, trong linh vực chuyén môn của mình, có thể thực hiện trong thời gian sáu thang và soạn dé cương nghiên cứu cho đề tài dy.
Bài tập 2
Trang 32Anhichi hãy lựa chọn, giới hạn và xác dinh một đẻ tài nghiên cứu có sử
dung bang hoi hoặc thang do Sau đó liệt kê các bước cân làm và mô tả cu thé
cong việc can làm ở mỗi bước để có được một bang hỏi phục vụ cho việc
nghiên cứu dé tài dy.
Bài tập 3
Anh/chị hãy lựa chọn, giới hạn và xác định một dé tài nghiên cứu thựcnghiệm, ké tên các giai đoạn của công trình nghiên cửu ay; ở mỗi giai đoạnhay cho biét du kien công việc sẽ lam
Sinh viên thực hiện các bài tập 1, 2, 3 sau khi đã học xong các nội dung
có liền quan.
Các kĩ năng trong các bai tập 1, 2, 3 được đánh giá theo các mức điểm:
điểm |: sinh viên bỏ trống không thé hiện ki nang hoặc ki năng ở mức chưa
hình thành, điểm 2: kĩ năng được hình thành bước đầu, điểm 3: kĩ năng đạt
trình độ khá, điểm 4: kĩ năng đạt mức thanh thục.
2.2 Kết quả quan sát thực trạng luyện tập kĩ năng nghiên cứu khoa học
thông qua hoạt động dạy học môn Phương pháp nghiên cứu khoa học
2.2.1 Kết quà quan sát thực trạng luyện tập ki năng nghiên cứu khoa
học thông qua hoạt động day học môn Phương pháp nghiên cứu khoa học
ở lớp Vat lí, tại phòng D 002, Ki túc xá
2.2.1.1, Mục tiêu dạy học của món học
Do đặc thủ bộ môn, nên chương trình môn Phương pháp nghiên cửu khoa học của khoa Vật lí có khác với các khoa khác Chương trình này hướng
tới các mục tiêu chủ yếu nÌ ư:
- _ Sinh viên chọn được dé tai nghiên cứu
- Sinh viên nhận điện được:
© Các phần của một đề cương nghiên cứu
Trang 33o Hình thức trình bay tài liệu tham khảo, cách thức trích dan tài
liệu trong một công trình nghiên cứu, hình thức trình bảy một
bài báo khoa học, cách thức cài đặt và sử dụng công cụ
dropbox (công cụ dé lưu trữ và chia sẻ tài liệu qua mạng
internet).
o Các phương pháp nghiên cứu lí thuyết, các phương pháp
nghiên cứu thực tiền.
2.2.1.2 Hoạt động giảng dạy cua giảng viên và học tập của
Bai | Xác định tên để tài nghiên cứu
Bài 2 Các phương pháp tìm tải liệuBai 3 Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu
Bài 4 Sử dụng sơ xác định nội dung
nghiên cứu
đô tư duy đ
Bài 5 Soạn đề cương nghiên cứu
Bài 6 Các phương pháp nghiên cứu ˆ
‘Bai 7 Trình bay kết quả nghiên cứu Bài 8 Cách thức tình bảy một bài báo khoa học
3/4/2014
9 10/4/2014
10 17/4/2014
a
Trang 34Ở bải 1, mục liêu học tập đã đặt ra là: sinh viên chọn được để tải nghiên
cửu; giảng viên đã giới thiệu lí thuyết và cho sinh viên thực hành (làm việc
theo nhóm trong thời gian 15 phit); giảo viên quan sát, giải thích thắc mắc,
chinh sửa và đánh gid kết quả cho sinh viên Ngoài ra, giáo viên còn giới thiệu cách thức xác định đối tượng, phạm vi, mục đích nghiên cứu; hướng dẫn cài đặt và sử dụng dropbox (công cụ để lưu trữ và chia sẻ tài liệu qua mạng
internet) vả cách thức tìm và tham khảo tải liệu.
Ở bai 2, mục tiêu học tập đã đặt ra lả: sinh viên nhận diện được hình thức trình bảy tải liệu tham khảo, cách thức trích dẫn tải liệu trong một công
trình nghiên cứu Nhằm hướng đến mục tiêu trên, giáo viên đã chia sinh viên
trong lớp thành 8 nhóm để thực hành tham khảo những tài liệu hiện có, viết
trích dẫn và danh mục tài liệu tham khảo trong thời gian 40 phút Có năm
nhóm hoạt động tích cực, ba nhóm còn lại ít hợp tác trong hoạt động Điềukhác thường ở đây là giáo viên không yêu cầu sinh viên bắt đầu từ một dé tài
cỏ tên cụ thể, xác định từ khóa của dé tài rồi mới tìm tài liệu tham khảo, viết
trích dẫn phục vụ cho việc nghiên cứu dé tải ấy mà yêu cầu sinh viên thực
hành viết trích dẫn với những tài liệu hiện cỏ trong tay Làm như vậy, theo
chúng tôi, sinh viên sẽ cỏ được kĩ năng viết trích dẫn tài liệu nhưng không phục vụ cho một đề tài nghiên cứu cụ thể Chúng tôi đánh giá việc luyện kĩ
năng trình bảy danh mục tải liệu tham khảo vả kĩ năng tham khảo tài liệu đạt
mức độ 5: GV giới thiệu lí thuyết, biểu diễn kĩ năng, theo dõi, uốn nan và
kiểm tra việc luyện kĩ năng của SV.
Ở bài 3, giáo viên chỉ giới thiệu lí thuyết ki năng của việc xây dựng giathuyết nghiên cứu từ câu hỏi nghiên cứu Ở đây có điều can làm rõ và phân
biệt sự khác nhau giữa giả thuyết và giả thiết Sinh viên cho rằng giả thiết của
để toán là điều kiện của dé toán cho trong khi đó giảng viên lại cho rằng giả
thiết trong đề toán là câu trả lời, đáp số tạm của bải toán.
27
Trang 35Õ bai 4, giảng viên đã hướng dẫn sinh viên cách sử dụng sơ đồ tư duy
dé xác định nội dung nghiên cửu, sau đó cho sinh viên thực hành.
Ở bai 5, giảng viên chỉ giới thiệu lí thuyết của kĩ năng soạn dé cương
nghiên cứu va cho sinh viên thực hành viết phan lí do chọn đề tải
GO bài 6, giảng viên giới thiệu li thuyết về các phương pháp nghiên cứu
li luận: phương pháp phân tích và tổng hợp lí thuyết, phương pháp phân loại
các lí thuyết, phương pháp mô hình hóa; các phương pháp nghiên cứu thực
tiễn: quan sát, điều tra, phỏng van, thực nghiệm và tông kết kinh nghiệm.
Ở bai 7, bài 8, giảng viên giới thiêu cách thức trình bay một bài bao
khoa học.
Nhìn chung, tại lớp Vat li, giảng viên đã tập trung thời gian cho sinh
viên thực hành việc xác định dé tài nghiên cứu, viết lí do chọn dé tài, trình bày
danh mục tài liệu tham khảo và kĩ năng tham khảo tài liệu, các kĩ năng còn lại
chi dừng lại ở việc giáo viên giới thiêu li thuyết kĩ năng
2.2.2 Két quả quan sát thực trạng luyện tập ki năng nghiên cứu khoahọc thông qua hoạt động dạy học môn Phương pháp nghiên cứu khoa học
ở lứp Hóa học, tại phòng D 206 Kí túc xá
2.2.2.1, Mục tiêu dạy học của môn học
Ở khoa Hóa học, giảng viên xác định những mục tiêu học tập cơ bản
của môn học cho sinh viên là: xác định được tên đề tải và soạn được đề cương
nghiên cứu cho dé tai ấy; có được kiến thức va một số kĩ năng dé thu thậpthông tin trong nghiên cứu đề tài
2.2.2.2 Hoạt động giảng day của giảng viên và học tập của sinh
vien
Người nghiên cứu chí tiền hành quan sát hoạt đông giảng day từ
tuân lễ thứ tư (3 tháng 3 năm 2014) đến tuân lễ thứ chín (7 thang 4 năm 2014)
theo lịch trình được trình bảy ở bảng 2.2.
28
Trang 36Bang 2.2 Tiến trình giảng dạy môn Phương pháp nghiên cứu khoa học cho sinh viên Hóa học từ tuân lễ thử tư đến tuân lễ thứ chin, học kì II, nam học
2013-1044
Xử lí số liệu
27/3/2014 Ì Chương 5 Phương pháp tong kết kinh nghiệm
3/4/2014 Chương 6 Các giai đoạn nghiên cứu khoa học |
——— ——
10/4/2014
Ở khoa Hóa học, môn Phuong pháp nghiên cứu khoa học được giảng
day theo tài liệu Phương pháp luận nghiên cứu khoa học của hai tác giả Trịnh
Văn Biểu và Lê Thị Thanh Chung Từ tuân lễ thứ nhất đến tuân lễ thứ ba, sinh
viên đã được học chương 1: Khoa học va chương 2: Cơ sở của việc nghiên
cứu khoa học.
Ở chương 3, giảng viên đã tập trung vào bốn phương pháp nghiên cứuthực tiễn: quan sát, phóng van, điều tra viết, đọc và nghiên ứu tai liệu
Trong phương pháp quan sát, bước 1, giáo viên giới thiệu lí thuyết của
phương pháp roi yêu cầu sinh viên cho ví dụ minh hoa; sau đó giảng viên bỏ
qua bước “Biéu diễn ki năng” rồi cho sinh viên thực hành phương pháp quan
sát, còn giảng viên theo dõi và chỉnh sửa sau khi sinh viên thực hanh kĩ năng.
Trang 37Trong phương pháp phỏng van, bước 1, giáo viên giới thiệu lí thuyết
của phương pháp; sang bước "Biểu điển ki năng”, giảng viên sử dụng một
đoạn băng video bài giảng về phương pháp phỏng van lay từ video
VTV@online dé minh họa Sinh viên không đủ thời gian dé thực hành phương
pháp nảy tại lớp.
Trong phương pháp điều tra viết, giảng viên đã hướng dẫn sinh viên
chọn dé tải va ace bước của quy trình soạn bảng hỏi (phiếu điều tra); sau đó,
giảng viên phát cho hai sinh viên một phiếu điều tra trích từ phụ lục của một
luận văn thạc si vẻ phương pháp giảng dạy Hỏa học dé họ tham khảo về cách
soạn phiéu điều tra Sinh viên không đủ thời gian dé thực hành phương pháp
này tại lớp cho nên giảng viên đã yêu cầu sinh viên thực hành tại nhà
Ở phương pháp đọc và nghiên cứu tải liệu, giảng viên chỉ giới thiệu lí
thuyết, rồi yêu cầu sinh viên thực hành bằng cách tìm vả tham khảo cách soạn
phiéu điều tra trong các khóa luận tốt nghiệp
Vẻ ki năng xử lí số liệu, giảng viên đã giới thiệu phiếu điều tra va kết
quả xử lí số liệu của một luận văn; sau đó giảng viên dảnh 30 phút dé sinh
viên thực hành xử lí sé liệu cho sẵn trên bang bằng máy tinh Casio, rồi giảng
viên nhận xét.
Với phương pháp thực nghiệm vả phương pháp tông kết kính nghiệm
(chương 4, chương 5), giảng viên đã thay đổi phương pháp giảng dạy bằng
cách cho sinh viên đọc tài liệu “Phuong pháp luận nghiên cứu khoa hoc” của
tac giả Trịnh Văn Biéu va báo cáo tại lớp.
Đến chương 6: Các giai đoạn nghiên cứu khoa học, giảng viên cf ag
thực hiện phương pháp giảng day tương tự như ở chương 4, chương 5; sau đó
giảng viên cho sinh viên thực hành soạn dé cương nghiên cứu tại lớp.
30
Trang 382.2.3 Kết quả quan sát thực trạng luyện tập kĩ năng nghiên cứu khoa
học thông qua hoạt động dạy học môn Phương pháp nghiên cứu khoa học
ở lớp Ng văn, tại phòng D 303 Kí túc xá
2.2.3.1 Mục tiêu day học của món học
Ở khoa Ngữ văn, giảng viên xác định những mục tiêu học tập cơ bản
của môn học cho sinh viên la: xác định được tên để tài và soạn được đề Cương
nghiên cứu cho để tài ấy; có được kiến thức vả kĩ năng sử dụng một sốphương pháp nghiên cứu thông dụng trong việc nghiên cứu dé tài thuộc
chuyên ngành đang theo học.
2.2.3.2 Hoạt động giảng dạy của giảng viên và học tập của sinh
viền
Người nghiên cứu chỉ tiền hành quan sát hoạt đông giang day từ
tuân lễ thứ tư (3 tháng 3 năm 2014) đến tuần lễ thứ mudi (14 tháng 4 năm
2014) theo lịch trình được trình bày ở bảng 2.3.
31
Trang 40Giáo trình được giảng viên và sinh viên sử dụng dé giảng day và học
tập là Phương pháp nghiên cứu khoa hoc của tác giả Ngô Dinh Qua Nội dung
giáo trình được cấu trúc thành bốn chương: chương |: Phương pháp luận
nghién cứu khoa học; chương 2: Trinh tự tiên hành một công trình nghiên cứu
khoa học; chương 3: Các phương pháp, loại hình và biện pháp nghiên cứu;
chương 4: Cách trình bày một công trình nghiên cứu.
Ba tuân lễ đầu, hoạt động dạy học đã tiền hành ở chương | và một phan
của chương 2 Trong các tuần con lại, nội dung day học chủ yếu thuộc ve
chương 3 va nhắc lại một phần của chương 2 Điều này cho thấy tính hướng
dich của hoạt động dạy học được thẻ hiện kha rd.
Ở chương 3, Các phương pháp nghiên cứu, với 2 phương pháp đầu:
phương pháp phân tích nội dung và phương pháp khái quát hóa lí luận, giảng
viên đã thực hiện bước thứ nhất là giới thiệu lí thuyết của kĩ năng, trong đó, giáo viên đã giải thích và cho ví dụ; sang bước hai, giáo viên đã biểu diễn kĩ
nang cho sinh viên xem.
Với phương pháp quan sát, giảng viên chỉ dừng lại ở việc giới thiệu
định nghĩa, cho ví dụ minh họa nhưng không biểu diễn kĩ năng.
Ở phương pháp phỏng vắn, giảng viên đã trình bảy định nghĩa, không
biểu diễn ki năng nhưng sau đó lại dành thời gian 5 phút dé cho sinh viên thực
hành soạn câu hỏi phỏng vấn với mục tiêu: biết được trình độ học vấn của một
người Điều cần lưu y la mục tiêu phỏng van này không gắn với một dé tài
nghiên cứu cụ thé nao cả Ngoài ra, người nghiên cứu cảm thay ban khoăn khi giảng viên đưa r:: định nghĩa về phương pháp phỏng van có phần khác với nội
dung của phương pháp phỏng van do tác giả Dương Thiệu Tổng trình bay
trong tải liệu Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo duc và tam lí.
Cu thê giảng viên cho rang, phương pháp phòng vấn được sư dung khi
ta gặp đổi tượng phòng van một cách tinh cờ dé cho đổi tượng được phóng
33