1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài nghiên cứu khoa học: Thực trạng kỹ năng dạy vẽ của giáo viên lớp lá (5-6 tuổi) tại một số trường mầm non Tp. Hồ Chí Minh: Báo cáo nghiệm thu

128 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng kỹ năng dạy vẽ của giáo viên lớp lá (5-6 tuổi) tại một số trường mầm non Tp. Hồ Chí Minh
Tác giả ThS. Vừ Trường Linh
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm TP.HCM
Chuyên ngành Giáo dục mầm non
Thể loại Báo cáo nghiệm thu
Năm xuất bản 2013
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 36,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hội tâm lý giáo dục Việt Nam- Chỉ hội tam lý giáo dục ngành mdm non tế chứchội thao khoa học ** Tạo hình với trẻ mầm non" với 32 tham luận của các chuyêngia hàng đầu của ngảnh|10|.Trong

Trang 1

BỘ GIÁO ĐỤC VÀ ĐÀO TẠO |

KHOA GIAO DUC MAM NON

— _ BAO CÁO NGHIEM THU

ĐỀ TÀI NGHIÊN CUU KHOA HỌC CONG NGHỆ CAP CƠ SƠ

Mã số: CS 2011.19

Chủ nhiệm dé tài: ThS Võ Trường Linh

TP Hồ Chí Minh tháng 12 - 2013

Trang 2

4 ời cảm ơn

Tôi xin tỏ lời cảm ơn sâu sắc đến Ban Giám Hiệu, Phòng Khoa Học

Công Nghệ -Môi Trường & Tạp Chí Khoa Học, Khoa Giáo Dục Mầm Non

và đồng nghiệp Trường Đại Học Sư Phạm TP.HCM đã tạo kiện và hỗ trợkinh phi cũng như khuyến khích tinh thần cho cá nhân tôi trong qua trình nghiên cứu đề tài.

Xin cảm ơn Ban Giám Hiệu các trường Mầm Non, các Giáo viên Mầm Non da hợp tác và nhiệt tình cung cấp các thông tin cần thiết , trung thực cho đề tài nghiên cứu.

Mặc dù cá nhân chủ nhiệm đề tài đã có nhiều cố gắng song tat

nhiên đề tài nghiên cứu không thể tránh khỏi nhiều thiếu sót Với tỉnh

thần cầu thị trong nghiên cứu khoa học của đề tài chúng tôi rất mong

được sự góp ý xây dựng của Hội đồng khoa học và đồng nghiệp.

Trân trọng cảm ơn.

TP.HCM ngày 12 tháng 12 năm 2013

Chủ nhiệm đề tài

ThS Võ Trường Linh

Trang 3

¬ MỤC LỤC PHAN MO DAU

CHUONG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN : KỸ NANG DẠY VE CUA GIAO

VIÊN LỚP LA(5-6 TUỚI) Ở MOT SO TRƯỜNG MAM NON

TP.HCM

1.1, Cac khái niệm, thuật ngữ liên quan đề tải.

1.11 Tôm lược vide dạy về ở nƯỚC [Ñ:¿«: ec ccy(2222cC S262 (26c ces0a22sa 6

1.1.2 Thắm mỹ và giáo dục thẩm mỹ - ó- co 7

1.2 Một số đặc điểm cơ bản của HĐTH ở trẻ MN 5-6 tuổi 8

1.2.1 Đặc điểm khả nang thé hiện đường nét, hình dạng - 9

1.2 Khái niệm về mục đích, mục đích dạy vẽ và mục đích dạy vẽ cho trẻ

mâm non 1.2.1 Khái niệm về mục dich, mục dich dạy vẽ -.‹ ‹ - 10

1.2.2 Mục dich dạy vẽ cho trẻ mầm non S5 S2 c2 SS c2 sS2 11 1.2.3 Mục dich dạy vẽ cho trẻ MN 5-6 tuổi c2 cS ee eeenne 12

1.3 Phuong pháp day vẽ cho trẻ MN:

1.3.1 Phương pháp, phương pháp day vẽ 13

1.3.2 Phương pháp day vẽ cho trẻ mầm non 55-52 5s xs2>5 14

1.3.3 Các phương pháp tổ chức hoạt động tạo hình cho trẻ MN 5- 6 tuôi.

1.4 Kỹ năng vẽ và kỳ năng dạy vẽ cho trẻ MN:

SE SCAT cL an a ee 16 1.4.3) nding Gey VO sc cscsasecassessciccemaatnk seta ine aeeiaes te 05 anes 16

1.4,3 kỹ năng dạy vẽ cho trẻ MN 5-6 tuổi -. 5S cv S333 s<2 l7

TT veesssseenessasseissasesnaaiesesesnsa0i6455082M2) 18

CHUONG 2: THỰC TRANG KY NANG DAY VE CHO TRE 5-6 TUOI

CUA GIAO VIEN MOT SO TRUONG MAM NON

TP HO CHi MINH 2.1 Điều tra, khảo sát kỹ năng nhận thức mục đích day vẽ cho trẻ MN của

GVMN, BGH một số trường MN TP.HCM và chuyên gia MN 20

Trang 4

2.1.2 Mue đích điều tra.

2.1.3 Boi tượng và phương pháp điều tra - ‹-‹ +-.22

2.1.4 phân tích kết quả điều tra - 2<<<< <<: 24

2.2 Dieu tra, khảo sát kỹ năng phương pháp tô chức day về cho

trẻ MN( 5-6 tudi) của GV một số trường MN TP.HCM 27

2.3 Điều tra, khảo sát kỹ năng vê của GV một so trường MN TP.HCM 32

2.4 Tiêu kết chương 2 - c c 00 00001111 ng g2 rrvg 52

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KỸ NANG DAY VE CHO TRE 5-6 TUỚI CUA GIÁO VIÊN MỘT SO TRUONG MAM NON

3.1, Một số biện pháp dé nghị khắc phục của đẻ tải * Thực trang kỹ

năng day vẽ của GV một số trường MN TP.HCM" .- 53 3.2 Một số bài tập thử nghiệm và kết quả tử nghiệm tử chuyên đẻ

hưởng dẫn kỹ năng vẽ và dạy vẽ cho trẻ MN <à 71

TAL LIEU THAM KHAO

PHY LUC

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIET TAT

: ĐHSP' Đạihọcsưphm

-CĐSP Cao đăng su phe

CNMN | Cử nhân mam non

BGH Ban giám hiệu BCN Ban chủ nhiệm

GDMN | Giáo dục mam non

GV Giao vién

GVMN Giáo viên mam non

_ SVMN Sinh vién mam non

PPTCHĐTH | Phương pháp tô chức hoạt động tao hình

THSPMN Trung học sư phạm mâm non

TPHCM Thành phô Ho Chí Minh

Trang 6

_ TÓM TAT KET QUÁ NGHIÊN CỨU

ĐÈ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÁP TRƯỜNG

Tên đẻ tài:

Thực trạng kỹ năng dạy vẽ cho trẻ lớp lá( 5-6 tuổi) của giáo viên ở một số

trường mầm non TP.Hồ Chí Minh

Mã số :CS 2011.19

Chủ nhiệm đề tải : ThS Võ Trường Linh

Điện thoại : 0913 627 558

Email : votruonglinh63@yahoo.com

Cơ quan chủ tri dé tài : Trường Đại hoc Sư phạm TP.HCM- Khoa GDMN

Thời gian thực hiện — : Tháng 04-2012 đến tháng 04-2013

e Nghiên cứu, xác định các kỹ năng cần thiết của giáo viên đối với

việc dạy về cho trẻ MN 5-6 tudi.

® Điều tra thực trạng các kỹ năng dạy vẽ trẻ 5-6 tudi của giáo viên

hành dạy vẽ cho trẻ 5-6 tuôi.

e Bang phân tích kết quả khảo sát các kỹ năng dạy vẽ cho trẻ 5-6 tudi

của giáo viên hiện nay từ một số trường MN TP.HCM.

e Xây dựng một số biện pháp, đề nghị cần khắc phục.

Trang 7

SUMMARY OF RESEARCH FINDINGSProject title:

Reality teaches drawing skills for preschool children (5-6 years old) of some teachers in preschool Ho Chi Minh City

Project code > CS 2011.19

Principle researcher : Th§ Võ Trường Linh

Phone :0913 627 558

Email : yotruonglinh63@yahoo.com

Implementing Institution : HoChiMinhcity University of Pedagogy

Duration of research : From April 2012 to April 2013

1 Research objectives:

Baseline study for teaching drawing skills of teachers to children 5-6

years old in some cases MN Ho Chi Minh City.

2 Main research tasks

@ Research theoretical basis and objectives of meaningful activities

drawing for preschool children.

° Investigate the status of the teaching skills of 5-6 year old

children’s drawing some teachers preschool HCMC.

° Develop a number of measures and proposals to overcome,

3 Main results achieved:

e Identify the purpose, meaning proper teaching drawing for

preschool children.

° Identify the skills needed by preschool teachers to teach drawing

to children (5-6 years old).

° A breakdown of the survey results paint skills training for children

(5-6 years) of current teachers from several preschools HCMC.

° Develop a number of measures and proposals to overcome.

Trang 8

MỞ ĐÀU

1 LÝ ĐO CHỌN ĐẺ TÀI

Việc dạy vẽ cho trẻ em, cho học sinh phố thông ở Việt Nam đã được tô

chức, thực hiện từ thời Pháp thuộc Sau khi nước ta độc lập(1945) va thông

nhất( 1975), việc 16 chức dạy vẽ trong trường phd thông vẫn được duy trì cả hai

miễn Tuy nhiên việc dạy vẽ ở các trường học phỏ thông cũng chỉ thực hiệnđược ở một số vùng đô thị vi thiểu điều kiện Sau 1975 đến 1980 Bộ Giáo Dục

kết hợp với chuyên gia, họa sỹ của Bộ Văn Hóa rà soát, điều chỉnh các chươngtrình cũ dé thông nhất một chương trinh Trên thực tế chương trình dạy mỳ thuật

cho học sinh trước năm 1980 vẫn chưa có tính pháp lý Nhiều nơi thường tự sửa

chữa, thay đổi tùy tiện theo timg tỉnh Trong lúc tính, huyện chưa có đủ giáo

viên chuyên môn.Năm 1980 trong chương trình cải cách giáo dục cắp quốc gia,Chương trình dạy mỹ thuật cho trẻ em trong trường phô thông đã được biên soạn

lai và được thông nhất trên phạm vi cả nước từ năm 1995-1996 Năm 2000 cùng

với các hộ môn khác trong chương trình phô thông Chương trình Mỹ thuật được

xây dựng mới với mục dich rả soát lại và đưa vao các cập nhật mới phù hợp với

thực tế phát triển giáo dục vả kinh tế, xã hội của đất nước trong giai đoạnmới.|21, trang | 5-7] Ở ngành Giáo dục mam non từ nam 1997 đến năm 2000

chuyên dé : “Hoạt động tạo hình” được triển khai ở ngành học mam non trong

cả nước do Vụ Giáo Dục Mam Non xây dựng Thang 04 nam 1998 tại Ha Nội.

Hội tâm lý giáo dục Việt Nam- Chỉ hội tam lý giáo dục ngành mdm non tế chứchội thao khoa học ** Tạo hình với trẻ mầm non" với 32 tham luận của các chuyêngia hàng đầu của ngảnh|10|.Trong các tham luận của hội thảo khoa học.các

chuyên gia, nhà nghiên cứu sư phạm nganh mam non đã có nhiều ý kiến về mục

đích dạy vẽ cho trẻ khác nhau( 42,85% ý kiến : giáo dục tinh sáng tạo cho trẻ:;

25% ¥ kiến: Phát triển toàn diện cho trẻ; 17.85 ý kién: Giáo dục thẳm mỹ cho trẻ

và 14,28%: Phát triển nhận thức- thẳm mỹ cho trẻ), Điều này cho thấy nhận thức

vẻ vẫn dé dạy về cho trẻ MN không đơn giản và chưa hoàn toàn thống nhất vẻ

mặt khoa học tử cap cao nhất của chương trình mang tính quốc gia nay Trongthực tiễn tại TP.HCM Khao sát từ 203 giáo viên MN thì có 62% giáo viên MN

Chu nhiệm đẻ tai: Th.S Võ Trường Linh (CS 201 1.19) 1

Trang 9

cho ring day vẻ cho trẻ hiện nay là khó và rất khO[ 10, trang 189] Chỉnh từ cácquan điểm chưa thông nhất vẻ việc xác định mục tiêu dạy vẽ cho trẻ mam non

trên mà hiện nay việc viết chương trình, giáo trinh đảo tạo môn mỹ thuật các bậchọc cho giáo sinh, sinh viên ngành MN của cả nước tỏ ra rat ling túng, bat cập

Các cô giao MN cả nước cũng như tại TP.HCM thực hiện việc dạy về cho trẻ

rat thiêu tự tin Khảo sát thực trạng kỹ năng day vẽ của giáo viên lớp lá 5-6

tuổi một số trường MN TP.HCM chỉnh là nghiên cửu, phan tích thực tiểnnhững bat cập hiện nay vẻ vấn dé dạy vẽ cho trẻ cho trẻ MN ở TP.HCM, qua đó

những mong tìm được chính xác nguyên nhân vả đương nhiên giải pháp sẽ được hình thành.

2 MỤC DICH NGHIÊN CỨU

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận của đẻ tài, xác định các kỹ năng cẩn

thiết của giáo viên MN khí day vẽ cho trẻ em Š-6 tuổi Nghiên cứu thựctrạng kỳ năng day vẽ cho trẻ MN của giáo viên một số trường MN

TP.HCM tử đó tìm biện pháp cai thiện nâng cao hiệu quả việc dạy về cho

trẻ 5-6 tudi tại TP.HCM.

3 KHÁCH THÊ VÀ ĐỚI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

3.1 Khách thé nghiên cứu

Quá trình giảo dục trẻ 5-6 tuổi ở trường MN

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cửu thực trạng kỹ năng day vẽ của giáo viên mầm non lớp lá 5-6 tuổi ở một số trường MN TP.HCM.

4 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

4.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận các kỹ năng dạy vẽ cho trẻ MN 5-6 tuôi

hiện nay.

4.2 Nghiên cứu thực trang kỳ năng day về cúa giáo viên lớp lá 5-6 tuổi

tử một số trường MN TP.HCM.

4.3 Một số biện pháp nâng cao kỹ năng dạy vẻ cho giáo viên MN 5-6

tuôi một cách hiệu quả và phủ hợp.

5 PHAM VI NGHIÊN CUU

§.1 Về nội dung nghiên cứu

tw

Cha nhiệm đẻ tài: Th.S VO Trường Linh (CS 2011.19)

Trang 10

Nghiên cứu các kỳ nang day vẽ cho trẻ cân thiết : Kỹ nang nhận

thức, mục tiêu của vấn để, kỹ năng nắm ving phương pháp tiến

hanh van dé va kỳ năng chuyên môn ( vẽ) dé thực hiện phương pháp

từ cơ sở lý luận và thực tiễn dạy về cho trẻ MN 5-6 tuổi tại một số

trường MN TP.HCM.

S2 Vé đối tượng nghiên cửu

Giáo viên day về cho trẻ 5-6 tuổi ở trường MN.

5.3 - Về địa bàn nghiên cứu

Chúng tôi tiến hành điều tra, khảo sat thực trạng tại một số trường

MN trên địa bản TP HCM có phân bỏ đều một số trưởng MN nội

thành, ngoại thành ,

6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CUU

6.1 Cach tiếp cận nghiên cứu

Dé thực hiện dé tải Chúng tôi tiền hành nghiên cứu các cơ sở

lý luận chung vẻ kỳ nang day học bao gồm ca mục tiêu, kỹ năng dạy

vẽ cho trẻ 5-6 tuổi Các quan điểm dạy về hiện nay từ các chương

trình đo B6 GDĐT chủ trì, tir các chuyên gia ngành mắm non, từ các

giáo trinh giảng day chuyên ngành Sau đó chúng tôi xây dựng phiếu

khảo sat các ý kiến, các câu hoi phỏng van va tiễn hành điều tra thực

trạng kỳ năng day vẽ của giáo viên MN 5-6 tuổi từ các trường MN

cũng như bộ phận liên quan là Ban phụ trách chuyển môn của trường MN Tp.HCM.

6.2 Phương pháp nghiên cứu.

6.2.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu

Ching tôi nghiên cứu đọc các tải liệu liên quan dé tải nhằm tim hiểu

cơ sở lý luận các kỹ nang day vẽ cho trẻ Š-6 tuổi Các tải liệu nghiên cứu

bao gồm các văn bản, sách, tạp chỉ chính thông của Bộ GD&DT ban hành,các hội tháo khoa học liên quan đến đẻ tài, song song đó là các văn bản,

sách, tạp chí có liên quan đến dé tài được mở rộng ở các cơ quan xuât bản

khác.

w

Chủ nhiệm đẻ tải: Th.S VO Trường Linh (CS 2011.19)

Trang 11

6.2.2 Phương pháp điều tra bằng phiếu ( Anket)

Chúng tôi tiên hành điều tra bằng phiêu trưng cầu ý kiến chủ yếu qua

cúc giáo viên MN ở khu vực nội thành cũng như ngoại thành Tp.HCM đang theo học tại trường Đại học sư phạm Tp HCM và các địa phương

đang liên kết dao tạo với trưởng như TTGDTX quận Thủ Đức Huyện Củ

Chi, Quan 9, Quận Tân Bình.GVMN trả lời 27 câu hoi đã được in thánh

phiếu Từ các số lượng phiếu thu thập được chúng tôi xử lý để có được các

thông tin cin thiết: những khó khan thực tiễn của GVMN vẻ các kỹ năng

day vẽ cho trẻ lớp lá hiện nay.

6.2.3 Phương pháp phỏng vấn và tham van ý kiến từ các chuyên

gia.

Nhằm tim hiểu trực tiếp các thông tin khác có liên quan đến đẻ tài.ngoài giáo viên MN ching tôi tiễn hành phỏng van các hiệu trưởng hiệuphó phụ trách chuyên môn một số trường MN Chúng tôi phỏng van một số

chuyên gia chuyển ngành giáo dục mam non có tham gia trực tiếp soạn

chương trinh hoặc giảng dạy chyên môn cỏ liên quan đến dé tải trong các

trường Cao đăng, Đại học trong nước và nước ngoài mà tôi có dịp thảo

luận ( chuyên gia Nga, Hàn quốc, Mỹ, Ue)

6.2.3 Phương pháp Phân tích.

Chúng tôi Phân tích các tranh vẻ của trẻ (vẻ) vả thông qua các bải

kiêm tra phân tích đánh giá của GVMN vẻ tranh vẽ ma GV đã hướng dẫn

trẻ, song song đó chúng tôi cũng phân tích các tranh về của GVMN để biết

được mức độ hiểu phương pháp dạy vẻ cũng như kỹ năng vẽ mà GVMN cóđược Qua các khảo sát nay, chúng tôi hiểu được những khỏ khan vềphương pháp day và kỹ nang chung nhất ma GV hiện nay dang gặp phải

trong quá trình hướng dẫn trẻ

6.2.3 Phương pháp xử lý số liệu.

Các loại phiếu trưng câu ý kiến từ GVMN khi thu vẻ, chúng tôi xử lý

dé có được các số liệu thông kê cụ the.

7 LICH SỬ NGHIÊN CỨU ĐÈ TAI

Chủ nhiệm đẻ tải: Th.S VO Trường Linh (CS 301 1.19) 4

Trang 12

Do hệ thống giáo dục mam non nước ta mới dược chính thức trở thành một bộphận của BO Giáo Dục và Dao Tạo nên có ít nghiên cứu vẻ đẻ tải nảy Chủ yếu

là các sách địch, tài liệu biên soạn về các phương pháp dạy về cho trẻ MN như:

Tìm hiểu trẻ em qua hìnhvẽ của Roseline David(1991) do Nguyễn Thị Nhứt lược

dịch NXB Kim Dong, Các đặc điểm tam ý của trẻ em qua hình vé con người

Vũ dương công- nguyễn Hữu Hạnh(1999), Vẽ và phương pháp hướng dẫn trẻ

em vẽ, NXB Giáo Dục, Nguyễn Lang Binh(1997), Tạo hình và Phương pháp hướng dân hoạt động tạo hình, NXB Giáo Dục, Hà Nội, Đặng Thị Bích

Ngân(2007) Mi thuật cho thiếu nhỉ NXB Văn Hóa Thông Tin, Hà Nội Gần

như trong Nam, TPHCM chưa có một nghiên cửu sâu vẻ kết quả cũng như thực

trạng kỹ năng dạy vẽ của GV mam non hiện nay.

8 NHỮNG ĐÓNG GÓP CUA DE TÀI

8.1 Đề tai đã xác định và hệ thống cơ sở lý luận kỹ năng dạy về cho trẻ

MN lớp lá mà GVMN hiện nay can phải được trang bị.

8.2 Thực trạng kỹ năng day vẽ cua GVMN ( lớp 5-6 tuổi) ở một số

trường MN TP.HCM hiện nay và 3 van dé khó khăn mai GVMN

thưởng gặp phải: kỳ năng nhận thức mục đích hoạt động về của trẻ

MN( lớp 5-6 tudi), kỹ năng tổ chức, phương pháp hoạt động vẽ của

trẻ MN( lớp 5-6 tuổi) và kỹ năng vẽ phù hợp với trẻ MN.

8.3 Hướng tới đẻ nghị một số biện pháp khắc phục

9 CÁU TRÚC CUA DE TAI

* Mé đâu

® Chuong |: Cơ sở lý luận về kỹ năng day về trẻ MN(lớp 5-6 tuổi).

® Chương 2: Thực trạng kỹ nang dạy vẽ cho trẻ lớp lá, 5-6 tuổi của

Trang 13

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN KỸ NĂNG DAY VE CHO TRE

5-6 TUOI

!.I Cae khái niệm, thuật ngữ liên quan dé tài

1.1.1 Tóm lược việc dạy vẽ ở nước ta.

Dạy vẽ đã được thực hiện truyền thống ở nước ta từ xa xưa thông qua các làng nghé thủ công, xây đựng, in tranh tết, tranh thờ chủ yếu là truyền nghệ, kỹ năng

nghề vẽ thủ công Nhưng việc dạy vẽ một cách thực nghiệm khoa học có trườnglớp chương trình thi phải đến năm 1901 Đó là trường Mỹ nghệ Thủ Dầu Một ở

Binh Dương, 903 trường Mỹ nghệ Biên Hòa đào tạo thợ gốm sử và đúc déng,sau

đó là trường Mỹ thuật Gia Định (1913)[ 9, trang 158] đều do người Pháp xây dựng Các trường nảy chủ yếu dạy kỹ nang nghé dé sản xuất các dụng cụ mỹ nghệ đỗ nội

that cho các công sở nhà cữa dinh thự phục vụ cho chính quyền thuộc địa

1925 trường Mỹ thuật Đông Dương được Khai giáng tại Ha Nội( Toàn quyền

Đông Duong ký Quyết định vào tháng 10- 1924) cũng do người Pháp tô chức xâydung và điều hành Trường Mỹ thuật Đông Dương tỏ chức day cho người bản xứ

những van dé cơ ban vé mỹ thuật phương tây đẻ trở thành họa sỹ theo mô hinh châu

Âu Day là trường dao tạo các kỹ năng chuyên ngành các sinh viên được học tat cả

các kỹ nang hội họa(vẽ),điêu khắc( nan), lịch sử mỹ thuật phương tây, giải phẫu

học, luật xa gắn, các kỳ thuật chất liệu như sơn dầu, Sơn Mai, gỗ, đá va cácphương pháp sáng tác một tác phẩm mỹ thuật[ 9, trang 159]

Trong hệ thông trường phỏ thông thuộc Pháp cũng có một số giờ học mỹ thuật

Nói chung các gid học về ở trường tiểu học, trung học chỉ cung cấp một số kiến

thức, kỹ năng vẽ đơn giàn nhằm lam quen với thé giới mỹ thuật

Năm 945 nước ta giành được độc lập Nền giáo đục cũng được xây dựng lại

trên cơ sở tiếp thu các nén móng trước đó Các trường lớp day vẽ mỹ thuật cũngtrên cơ sở rèn luyện các kỳ năng my thuật chí khác đi van dé nội dung và phương

pháp sáng tác mà thôi Nam 1954 nước ta lại bi chia hai miền Miễn Bắc xây dựng

CNXH, miền Nam là vùng tạm chiếm phát triển theo hướng tư bản Do chiến tranhnên cá hai miền các trường, lớp dạy vẽ chuyên nghiệp vẫn được đảo tạo các kỹ năngchuyên ngành, miễn Bắc sáng tác Mỹ thuật theo khuynh hướng hiện thực XHCN,

miền Nam sáng tác theo các trường phái phương tây Trong chương trình day vẽ

Chủ nhiệm đẻ tài: Th.S Võ Trường Linh (CS 2011.19) 6

Trang 14

các trường phô thông chi yếu cả hai miền déu day một số kiến thức kỳ năng về như

là làm quen với chuyên ngành mỹ thuật Nhưng cũng chỉ ở một số vùng đô thị có

điều kiện mà thôi Sau 1975 nước ta hoàn toàn thống nhất, nhưng do điều kiện thiếu

thôn nên trong hệ thông giáo dục phô thông cũng không xây dựng được một chương

trình thông nhất Năm 1980 một đẻ án chương trình dạy mỹ thuật trong trường phổ

thông của cả nước mới được tổ chức tir sự phối hop giữa Bộ Giáo dục va Bộ Văn

Hóa ma đại diện là các họa sỹ của hội Mỹ thuật Việt Nam Chương trinh mỹ thuật

của hệ phé thông sau đỏ được ban hành thống nhất trong cả nước Tuy nhiên cũng

do hoàn cảnh kính tế lúc đó qua khé khăn nên cũng không tô chức thực hiện đượcrộng khắp Năm 1990 việc 16 chức, biên soạn toàn bộ chương trình sách giáo dục

phê thông theo tỉnh hình kính tế đổi mới đã được tổ chức lại và thực hiện theo lối cuốn chiếu mỗi năm một lớp trong đó có môn mỹ thuật 1996 chương trình giáo

dục mỹ thuật được trié khai trên toàn quốc Chương trình giáo dục mỹ thuật trong

trường phô thông thông nhất này cùng chủ yếu là giới thiệu một số vấn dé của mỹthuật va tập rèn luyện một sé kỳ năng vẽ Nam 2000 chương trình mới được biên

soạn phù hợp với thực tế phát triển giáo dục và kinh tế, xã hội của đất nước trong

giai đoạn mới [2l trang 15-17].

Niue vậy theo lịch sử, chúng ta đã có mét quá trình truyền nghé, day và học

về lâu đời, sau đó tiếp thư một chương trình có tính học thuật theo phương tay từ

trưởng chuyén ngành đến hệ thông trường pho thông Do rất nhiều khó khăn khách

quan vẻ nguồn GV nén Các chương trình này chủ yếu cũng chỉ day cách tiếp cận

mỹ thuật như một môn học, nghĩa là trang bị kiến thức chuyên ngành và các kỹ

năng về can thiết cho đến năm 2000 Do vậy việc đánh giá, nghiên cứu riêng vẻ vấn

đề nay hiện nay vấn chưa có dé tai, tài liệu nào cu thể

1.12 Thẩm mỹ và giáo dục thẩm mỹ

Theo Denis Huisman(2002): Mỹ học từ nguyên aisthésis có nghĩa là tính

nhạy cảm trong tiếng Hy lap, với hai nghĩa : Nhận thức cảm tính(trì giác) va mat

cam tính của sự xúc động [23.trang 06]

Theo từ điển tiếng Việt:* Tham mỹ là năng lực cảm thụ và hiểu biết vẻ cái

đẹp ”[18 trang 1498]

Chủ nhiệm dé tài: Th.S VO Trường Linh (CS 2011.19) 7

Trang 15

Vẻ van để * Cái đẹp” thi có rất nhiều khái niệm khác nhau do nó là một ngànhkhoa học gắn với triết học nên có rất nhiều định nghĩa.

Theo giáo trình mỹ học của TS Lam Vinh: * Cai đẹp, dy là cái rực rỡ của

cái thật ”, "Cái đẹp là ánh rực rỡ của cái chân vả cái thiện.” Platon: ~ Cái đẹp

cứu rồi thé giới " “ Nhu cầu vẻ cải đẹp va sự sáng tạo thẻ hiện cái dep gắn bó keo

sơn với con người và nếu không có nó con người sẽ không còn muốn sống trên

đời nảy ” Dostoevsky; * Cái đẹp là cuộc sông ” Tsernisepski "Cái gi được

thừa nhận, ma không cẩn cỏ khái niệm, như đối tượng của một sự hải lòng tất yếu,

là đẹp” Kant [23.trang 40] Nhưng nhìn chung *` Cái đẹp hiểu theo nghĩa day đủ nhất là một sự hoan my vẻ hình thức, sự hoànthiện sự chân thực về nội dung.”

{32 trang 27).

Như vậy Giáo đục thâm mỹ chính là làm cho con người phát triển khả năng

cảm thu, nhận thức “cái đẹp” trong cuộc sông thông qua các hình thức nghệ

thuật

Đối với trẻ em MN.gido dục thâm mỳ: phát triển ở trẻ kha năng cảm nhận,

cảm thụ cải đẹp trong cuộc sông, trong nghệ thuật Hình thành ở trẻ lòng mong

muon và kha nàng thé hiện vẻ đẹp của các sự vật, hiện tượng trong cuộc sống

xưng quanh, dé qua đó mà thé hiện thai đó, tinh cam của minh [19 trang§].

Theo TS Phan Thị Ngọc Anh( viện KHGD Việt Nam) thi tiêu chí thẳm mỹ

của tranh về của trẻ 5-6 tuổi: “KP năng sảng tao "tác phẩm "`: Làm được một số sản

phẩm của hoạt động vẽ: Cỏ ÿ tưởng thé hiện được nội dung tác phẩm dat được những vêu câu vẻ hình dáng , màu sắc, bỏ cuc "| 1, trang 18-23]

1.2 Một số đặc điểm cơ ban của HĐTH ở trẻ MN 5-6 tuổi

1.2.1 Đặc điểm khả năng thể hiện đường nét, hình dạng

Do sự phát triển nhanh vẻ thé luc, cơ bắp va độ khéo léo của vận động, trẻ

mẫu giáo lớn đã có khả năng tạo nên các đường nét với tinh chất khác nhau khá

phức tạp cùng với sự tăng lên ngày cảng phong phú hơn của các kinh nghiệm

nhận thức, các ấn tương tình cảm, xúc cảm, trẻ mẫu giáo lớn bắt đầu nhận ra được

sự hạn chế và vẻ thiểu hap dẫn của các hình về khái quát với những đường nét đơn

điệu sơ lug, Với trinh độ phát trién chung của năng lực nhận thức thâm mỹ và kỹ

năng vận động trẻ ở lửa tuổi nảy đã cảm nhận được tính nguyên thé của các đối

Chu nhiệm đẻ tài: Th.S Võ Trường Linh (CS 201 1.19) §

Trang 16

tượng miêu ta va biết dùng các đường nét liên mạch, mềm mai, uyên chuyển dé

truyền đạt hình dang trọn vẹn cda mọi vật cầu trúc hợp lý đông thỏi thé hiện tư thể

xận động, hành động phù hợp với nội dung sang tạo Đặc biệt trẻ 5-6 tuổi đã kha

linh hoạt trong việc biến đổi, phối hợp tính chat của đường nét và hình thể dé thé

hiện vẻ độc đảo rất riêng của mỗi hình tượng sự vật cụ thé

1.2.2 Đặc điểm khả năng thế hiện bằng màu sắc

Sang tuổi mẫu giáo lớn, trẻ tiếp tục sử dụng cả hai cách vé mau là “mau

không bắt chước” vả “mau bắt chước Tinh trạng vẻ màu chưa suy nghĩ cũng còn

khá phố biến , Điều này có nghĩa là trẻ có thể vẽ "' mau bắt chước” kiểu thuộc long

các mau qui định theo chuẩn mẫu hoặc trẻ vẽ * mau không bat chước” kiểu tự do,

ngdu nhiên hoàn toàn không lien hệ với nội dung ý đồ miều tả Hiện tượng này kéodai sẽ ảnh hưởng tới chất lượng của tranh về, làm giảm sức truyền cảm của hình

tượng đã được trẻ tạo nén va lam giảm hứng thú va long say mẻ của trẻ khi HĐTH.

Ở trẻ MG lớn một số đã có von hiểu biết khá phong phú về cảm giác mau sắc.

đã có khả năng độc lập quan sat dé thay được vẻ linh hoạt trong sự thay đổi mau

sắc của các sự vật hiện tượng trong hiện thực và làm quen qua quá trình trí giácvới một số cách phổi hợp màu sắc Tính tích cực quan sát, nhận thức chính là điều

kiện giúp trẻ biết sử đụng màu sắc một cách sinh động dé thé hiện một cách sáng tạo nội dung tranh vẽ, qua đó mà biểu lộ suy nghĩ, tình cảm, ước mơ của mình.

1.2.3 Đặc điểm khả năng xây dựng bố cục

Ngoài đường nét, hình dang, mau sắc trẻ mẫu giáo còn sử dụng trong hoạt động vẽ một phương tiện truyền cảm khác đỏ là sự sắp xép vị trí các hình ảnh

trong không gian tranh hay còn gọi la xây dựng bó cục

Do đặc điểm, của trình độ tri giác không gian va tư duy không gian ma trong

quá trình vẽ trẻ nhỏ không sao chụp cách sắp xép không gian như chúng ta nhìn

thay trong thực tẻ trẻ luôn tìm cách bế trí các hình ảnh các sự vật trong phạm vi

từ giấy cho phủ hợp với nội dung ma chúng nghĩ Bởi vậy bố cục tranh của trẻthường có vẻ ** Mắt trật tự" trong con mắt người lớn Tuy vậy khi xem xét kỳ tranh

vẽ của trẻ chúng ta cũng đã thay” sự có mặt” của các yếu tó gây truyền cảm bằng

sự bố tri sắp xép hình ảnh, đó là việc tạo nhịp điệu và tạo thé cân xứng của các thành tổ trong một bố cục Phương thức tô chức tranh vẽ như vậy tuy còn rất sơ

Chủ nhiệm đẻ tài: Th.S Võ Trường Linh (CS 2011.19) 9

Trang 17

đăng nhưng đã là mắm mồng đẻ hình thanh khả nang sử dụng bỏ cục như một

phương tiện tích cực thé hiện ¥ định tưởng tượng sáng tạo

Ngoai kha nâng tạo nhịp điệu, Trẻ MG lớn đã biết tạo nên bỏ cục tranh với thẻ

cản bang qua các cách sắp xếp đổi xứng và không đổi xứng( các hình anh không

dong đều: to- nho, cao- thấp) Dé tạo mỗi liên hệ chặt chẽ giữa nói dung với hình

thức của tranh, nhiều trẻ đã biệt dùng cách sắp xếp thể hiện sự vận động hành

động và các mới quan hệ giữa các vật, nhân vật dé tạo ra một không gian có chiếu

sâu với nhiều tang cảnh, Tinh nhíp điệu trong bố cục tranh vẽ của trẻ 5-6 tuổi được

thẻ hiện ở nhiều vẻ: Bảng sự sắp xếp lặp đi lặp lại các hinh anh cùng loại bằng sựsắp xếp dan xen cá hình anh không cùng loại, bảng sự phân biệt, thẻ hiện quan hệ

chinh- phụ | '9 trang 22- 34]

1.3 Khái niệm về mục đích, mục đích đạy vẽ

và mục dich dạy vẽ cho trẻ mam non

1.3.1.Khái niệm về mục đích, mục đích đạy vẽ

Đây là van đẻ rat quan trọng chính sự xác định mục dich đúng đắn va phùhợp sé quyết định sự thành công của cả một chương trình hoạt động giáo dục.

Việc day vẻ trong xã hội phát triển rắt đa dạng từ các trường chuyên ngành dài

han như trường Đại học Mỹ thuật, Khoa Sư phạm mỹ thuật, ngành Kiến Trúc,

ngành Thời trang ngành Mỹ thuật Công nghiệp ngành thiết kể Sân khấu.

Điện ảnh Đến các chương trình Mỹ thuật cho các cap học trong trường phốthông, các chương trình mỹ thuật ngắn hạn cho các lớp cắm hoa, nẫu ăn, cắt

may, các lớp nang khiếu, các cầu lạc bộ dảnh cho những người yêu thích vẽ,

thậm chỉ chương trình mỹ thuật đảnh cho các bệnh nhân như là một liệu pháp.

Mỗi một chương trình dạy vẽ (mỹ thuật) đều có mục dich riêng phủ hợp với

ngành nghẻ nghiệp lứa tudi do vậy việc thiết kẻ chương trình, bai tập rat

khác nhau thậm chí trái ngược nhau Các trường chuyển ngành dai han thì

chương trính thiết kế chủ yếu rèn luyện các kỹ năng, phương pháp chuyênngành đích đến là tạo ra các tác phẩm chuyên nghiệp Các lớp, chương trình

không chuyên nhằm cung cấp chú yếu các kiến thức.phương pháp kỳ năng mỹ

thuật tong quát để sử dụng vào công việc nghề nghiệp của ngảng nghẻ của

minh như nấu ăn, cắt may cắm hoa tia rau củ làm thủ công như hoa đắt, đỗ

————————ễềỀẺ

Chủ nhiệm đẻ tải: Th.S Võ Trường Linh (CS 2011.19) 10

Trang 18

choi, giấy Trong trường phổ thông thi chương trình dạy mỳ thuật chủ yếu

cung cap một sé kiến thức , kỳ năng chung của ngảnh mỹ thuật nhằm hưởngđến nhận thức và phát triển thảm mỹ

Theo từ điện tiếng Việt: Mục dich là cái nêu ra dé làm dich nhằm hướng

tới đạt tới | 18,trang 1074]

Vẽ: là làm cho hình anh, sự vật hiện ra trên một mặt phăng bing đường nét, mau sắc [18, trangl784| Về là một hoạt động kỹ nang phục vụ thị giácbằng cach thẻ hiện, tái hiện, sang tạo những đối tượng khách quan thông qua ýthức chú quan của người thực hiện thẻ hiện bằng hinh tượng mau sắc trên

các mặt phang bằng những công cụ chuyên môn như bút, co, mau, giấy go

Hoạt động vẻ: Dùng đường nét, hình mang mau sắc tạo bố cục thé hiệntrên mặt phang hai chiêu [29, trang 98]

Như vậy mục đích dạy về là xác định mục tiêu hưởng toi, dat tới khí học.

trang bi các k¥ nang vẽ

1.3.2 Mục đích dạy vẽ cho trẻ mầm non

Bậc học mam non của nước ta cùng vừa được chính thức nằm trong hệ

thông giáo dục quốc gia, Trước đây bậc học mắm non thuộc Uy Ban Bao Vệ

Ba Mẹ và Trẻ Em, chủ yếu là chăm sóc sức khóe cho trẻ do đô mục đích dạy

vẽ cho trẻ MN chủ yếu 14 cho trẻ làm quen với các kỹ năng sử dụng cây bút

nhắn chuẩn bj cho trẻ có thẻ dé đảng với việc học viết chữ dé học lớp một phd

thông.Việc đào tạo đội ngũ giáo viên bậc học nay còn rất hạn chế Có đến “

1/3 chưa qua đảo tạo, số giáo viên đảo tạo cấp tốc 3-4 tháng chiếm ti lệ cao (theo báo cáo tổng hợp tháng 10/1996) 3, trang 69]

Năm 1997 vụ Giáo dục mam non triển khai chuyên để hoạt động tạo

hình thời gian 03 nam (từ năm học 1997-1998 đến hết năm học

1999-2000){3,trang 70] Sau đỏ các chuyên đẻ, chương trình hướng dẫn trẻ vẽ được

biển soạn và triển khai phổ biến trong toản ngành như: Nguyễn Lăng Binh(1995) Tây bài soạn hướng dan trẻ mẫu giáo vẽ Trung tâm nghiên cứu giáo viên XB, Hà Nội: Nguyễn Lăng Bình(1997) Tao hinh và phương pháp

huang dan hoat dong tạo hinh NXBGiao Dục: Vu Giáo dục mamnon (1998)

Pai liệu boi dường chuyên dé ~ Hoạt động tao hình bậc học mim non": Vũ

Chu nhiệm đẻ tài: Th.S Võ Trường Linh (CS 2011.19) 11

Trang 19

Dương Công- Ngyễn Hữu Hạnh( 1999), V2 và phương pháp hướng dan trẻ vẽ.

NXB Giáo Dục; Lẻ Thị Thanh Thủy( 2003) Phwong pháp tỏ chức hoạt động

tạo hình cho trẻ mam non , NXB DHSP Hà Nội Các giáo trình bộ môn tạo

hình dành cho bậc học nay được xuất ban cho nhiêu cap dao tạo: Trung học SP

MN, Cao đăng SP MN Khoa GDMN của các trường DHSP Những tải liệuhướng dẫn chuyên đẻ, sách hướng dẫn vẻ tạo hình cho trẻ mam non phản lớn

đều xác định mue địch việc dạy trẻ MN vẽ (HDTH) nhằm giúp trẻ “nhận thức

thám my,” (H0, trang 9}, “Mue đích của việc tô chức hoạt động tạo hình cho

trẻ lứa tỏi mam non không năm ngoài mục đích cơ ban của giáo dục thẩm

my" (19 trang 48}

Hiện nay trên thực tế có nhiều loại hình trường dạy trẻ MN nhất là ở haithành phổ lớn TP Hà Nội Và TP.HCM : Từ trường công lập đến trường tưthục, đến trường MN có hợp tác quốc tế hoặc trường MN quốc tế đặt tại VN.Việc ứng dụng các thành tựu khoa học giáo dục cua một số trường theo các

quan điểm có khác nhau đo đó việc xác định mục đích dạy vẻ cho trẻ MN

cũng có khác nhau Tuy nhiên chúng tôi vẫn xác định mục đích dạy vẽ cho trẻ

MN theo các tải liệu chính thức từ Bộ Giáo Dục và Đào tạo thông qua vụ Giáo

đục Mam Non hoặc NXB Giáo Dục.

I.3.3 Mục dich dạy vẽ cho trẻ MN 5-6 tuổi

Trẻ 5- 6 tuôi trong trường MN thường được gọi là trẻ mẫu giao lớn hay

nhóm trẻ ở khôi lớp lá (lớp nha trẻ dudi 3 tuổi lớp mắm 3-4 tuổi, lớp chỏi 4-5tuổi, lớp lá 5-6 tuổi) vi đây là nhóm trẻ có số tuổi lớn nhất trường MN chuẩn

bị bước vảo lớp một bậc học phd thông nên sự phát triển thé chất, nhận thứctrí tuệ của nhóm tuôi này vượt trội so với các lớp trước đó Mục địch chung

day vẽ cho trẻ lứa tuôi (5-6) này vẫn là giúp trẻ phát triénnhan thức thắm mỹ

như xác định ở trên tuy nhiên có điểm khác biệt ở chỗ lứa tuổi, nghĩa là mụcđích phải phủ hợp với sự phát triển chung của lứa tuổi(Š-6) này.

1.4 Phương pháp - phương pháp day vẽ - phương pháp day vẽ cho trẻ MN

1.4.1 Phương pháp, phương pháp dạy vẽ.

Theo từ điển tiếng Việt, Phương pháp là hệ thong những cách sử dụng

đẻ tiên hành một hoạt động nao đó [18, trang 1298].

Chu nhiệm đẻ tài: Th.S VO Trường Linh (CS 201 1.19) 12

Trang 20

Phương pháp dạy- học 1a cách tỏ chức cách truyền đạt của giáo viên

và cách tổ chức học tập, tiếp nhận của học sinh nhằm nâng cao hiệu quả của

việc day va hoc Phương pháp dạy- học là một khoa học nghiên cửu về dạy và

học từ khi có trường hoc, nhưng đến nay vẫn còn ban cãi tranh luận Từ đó

nay sinh ra các quan điểm trưởng phái tư tưởng giáo dục noi chung vẻ

phương pháp dạy-học nói riêng như phương pháp day -học cổ điển: Phương

pháp dạy- học hiện đại hay phương pháp dạy — học theo tác giả nay, tác gia khác Ngoài ra con có phương pháp dạy- học của các bộ môn như phương

pháp day-hoc môn toán Rồi phương pháp day cho từng cấp học

Phương pháp dạy- học xuất phát tir thời đại nội dung từ đối tượng Hay

tử nội dung đối tượng ma có phương pháp day- học phù hợp|21, trang 29-30]

Như vậy phương pháp day vé là cách thức t6 chức, truyền dat kiến thức, kỳ

năng hoạt động tạo ra các hình thé, màu sắc trên các loại mặt phang, bằng

các cong cụ chuyén ngành nhị bit, co và các chất liệu màu sắc nham dat tới

mot kết quả chuyên môn xác định, phù hợp với sự tiếp nhận của một đổi tượng

eu thé nhu trẻ em, học sinh, học viên, sinh viên

1.4.2 Phương pháp dạy vẽ cho trẻ mam non 5-6 tuổi

Như đã trình bảy ở mục khải niệm vẻ phương pháp và phương pháp dạyhọc dạy vẽ Các phương pháp dạy vẽ phải phù hợp với các đổi tượng có

các mục dich khác nhau và đổi tượng học tap phải biết chữ viết cũng như

một sé kinh nghiệm kỹ năng song để đọc tài liệu hoặc hiểu được những từ

ngữ thông thưởng nhằm dé đạt tới mội mire kiến thực kỹ năng nhất định nào

đó niuc ở trên đã trình bảy, Do vậy các phương pháp dạy vẽ thông thường ở

trên không thực hiện được đối với đổi tượng là trẻ em nhất là trẻ MN Bởi

đối tượng trẻ MN chưa có các điều kiện trên Đây cũng chính là sự khác biệt

của phương pháp dạy vẽ cho trẻ MN với phương pháp dạy vẽ thông thường

nói chung Dé thực hiện nhiệm vụ ( phương pháp) này phd hợp thì người

day phải hiểu rõ các đặc điểm tâm sinh lý lứa tuôi MN, trong đỏ có lớp 5-6

tuôi( mẫu giáo lớn)

Chủ nhiệm đẻ tải: Th.S Võ Trường Linh (CS 2011.19) 13

Trang 21

1.4.3 Các phương pháp tổ chức hoạt động tạo hình cho trẻ MN 5- 6 tuổi.

Một số đặc điểm hoạt động thông thường của trẻ Š-6 tuổi có liên quan

đến hoạt động vẽ;

Đặc điểm về cơ thé có liên quan đến hoạt động vẽ lá tay va bản tay, O

lứa tuôi nay bản tay ngón tay, cánh tay ngắn do đó việc thao tác với cây bút

vẽ chưa thé thực hiện như ý muốn của việc thực hiện các hình thé cần đối

với tử giấy, di tuổi 5-6( lớp lá) cũng đã thuần thục một số hinh vẽ, hình

dang trước đó từ lớp mam va chối Do vậy trẻ thường vẽ các hình thể dé vật,

con vat có kích thước nhỏ( dưới 10cm) nếu vẽ to hơn như căn nha, 6 tô,cây có thụ thi trẻ sẽ huy động cả cánh tay Khi dùng ca cách tay thi

thường các hinh vẽ thiểu chỉnh xác do trẻ không có chỗ ti, dựa như khi vẽ

bằng các ngón tay(tré sẽ tì cạnh lòng bản tay xuống bản) Một van dé nữa là

trẻ thuận tay khí kéo, vẽ nét từ trên xuống hoặc ngang tir trái qua Các nétngược lại trẻ không thực hiện được thi trẻ sé xoay tờ giấy cho thuận, hoặc di

chuyên cơ thé sang phía ngược lại dé thực hiện dé hơn Do vậy ma khi day

trẻ về, GV phải cho phép trẻ ” cya, quay” một chút cho phù hợp.

Đặc điểm vẻ Tâm lý có liên quan đến hoạt động vẽ:

© trẻ 5-6 tuôi phụ thuộc vào cảm tỉnh, trực quan

e Vốn biéu tượng phong phú.

¢ Ngôn ngữ mach lạc phát triển mạnh

e Tư duy trực quan hình ảnh phát triển mạnh vả chiếm ưu thể xuất

hiện tư duy mới là tư duy trực quan sơ đỏ Tư duy trực quan sơ đỗ

phát triển cao sé din trẻ đến ngường cửa của tư duy trừu tượng, sẽ

cho trẻ hiểu những biểu diễn khái quát ma sau này sự hình thành khái

niệm sẽ được tiền hành chủ yêu dya trên đó

Tổ chức hoạt động vẽ cho trẻ mau giáo lớn GV mâm non thường

sử dụng 3 phương pháp cơ bản đó là phương pháp dùng lời, phương

pháp quan sát trực quanva phương pháp thị phạm trực tiếp (cỏn gọi là

phương pháp thực hanh).Tuy nhiên trong tinh hình giáo dục mới, các

phương pháp truyền thông nay can có sự thay đổi phủ hợp nghĩa 1a

ngoài việc cung cap kiến thức kỹ năng, giáo dục can nhắn mạnh sự phát

Chu nhiệm đẻ tài: Th.S Võ Trường Linh (CS, 2011.19) l4

Trang 22

triển, sắng tạo Do vậy các phương pháp cũng có sự thay đổi sắp xếp

thích hợp.

Dựa vào ban chất hoạt động tạo hình( có hoạt động vẽ) vào mục

đích nhiệm vụ giáo duc va phát trién của hoạt động vào đặc điểm nhận

thức, xúc cám- tinh cảm va kha năng hoạt động của trẻ mắm non, ngàynay người ta phản loại các nhóm phương pháp tô chức HDTH cho trẻ

như sau:

- Nhóm 1: Nhóm phương pháp thông tin = tiếp nhậm: Là nhóm phương

pháp có vai trỏ cung cấp cho trẻ những ấn tượng những kiến thức sơ đảng vẻ tự nhiên xã hội khoa học kỹ thuật vẻ các phương thức

hoạt động (các kỹ năng tạo hình) đồng thời hình thành ở trẻ các cảmxúc, tinh cảm thấm mi

- Nhóm 2: Nhóm phương pháp thực hành = ôn luyện :Là nhóm các

phương pháp tở chức hoạt động tạo ra các sản phẩm tạo hình giúp

trẻ bỏi dường các kinh nghiệm, hoạt động thực tiễn, các kinh nghiệm

biểu cam.

- Nhóm 3; Nhóm phương pháp tim tòi - sảng tạo: Là nhóm các

phương pháp tỏ chức hoạt động tìm kiểm, khám phá bồi dưỡng cho

trẻ các kinh nghiệm hoạt động sáng tạo.

- Nhóm 4; Nhóm các biện pháp mang tính vui chơi (các biện pháp trò

chơi): La các biện pháp tỏ chức hoạt động tạo hình có sử dụng yêu tôchơi Đây là biện pháp phú hợp với lửa tuổi mắm non - lứa tuổi mà

hoạt động vui chơi là hoạt động chú đạo| 19, trang79].

Tóm lại dựa vào các đặc điểm tâm, sinh lý trẻ MN, lớp mẫu giáo lớn Dựa vào

các đặc điểm tạo hình chung ( đường nét, mau sắc) của lứa tuôi va mục dich cần

hướng tới trong giáo dục tạo hình đối với trẻ MN Các nhà khoa học sư phạm đã

đưa ra các phương pháp dạy về cho trẻ em MN, trẻ em mẫu giáo lớn một cách

phủ hợp với sự phát triển của xã hội Những phân tích, kiến giải từ lý luận đếnthực tế và các phương pháp thực hiện khoa học đang được triển khai trên toàn

quốc qua các giáo trình, các chương trình đảo tạo trong các trưởng đại học, cao

Chủ nhiệm đẻ tài: Th.S Võ Trường Linh (CS 2011.19) 15

Trang 23

ding] 19 giáo trình| Các GVMN thẻ hệ sau năm 2000 trên cá nước đều được

tiếp cận thực hiện.

1.4 KY năng vẽ và kỹ năng dạy vẽ cho trẻ MN 5-6 tuôi:

1.4.1 Kỹ năng và kỹ năng vẽ.

Theo từ điển tiếng Việt kỹ nang: Kha nang vận dung những kiến thức

đã thu nhận được trong một lĩnh vực nao đó vào thực tế| |8, trang 870] Kỹnăng Vẽ bao gdm khả năng hiểu biết, phương pháp về chuyên nganh vẽ( mỳthuật) va các kỹ thuật thao tác thực hiện một đường nét, một hình thể, một

tranh vẽ bang các vật liệu chuyên ngành

Kỹ thuật( trong ngành MP thuật): “Cách thức va kỳ nắng qua đó nghệ

sĩ sử dụng các công cụ va chất liệu để đạt một hiệu quả có tinh biểu hiện.

Những cách thức dir dụng phương tiện có thé có tác động mạnh mẽ dén tính

chất thắm mỹ trong toàn bộ khái niệm của một nghệ sỹ”{ 26 trang 11]

Như vậy muốn sở hừu kỳ năng vẽ thi người nghệ sỹ hoặc giáo viên

day vẽ phải am tường các nhận thức chung vẻ chuyển ngảnh như lịch sử

phát triển ngành mỹ thuật của nhân loại, cla dân tộc; Sự phát triển các

phương pháp thủ pháp, biện pháp, các khuynh hướng phong trảo, trường

phái cùng các cơ sở lý luận của no Tiếp theo đó là các kiến thức chuyên

ngành khác dé áp dụng vào việc thực hiện “tac phẩm sản phẩm” như: Luật

xa gan, giải phau cơ thé học(1) Song song do là các luyện tập các kỹ thuật

thẻ hiện chuyên nganh mỹ thuật( vẽ) như đường nét, hình khói, bỏ cục, ánh

sáng máu sắc được thẻ hiện thỏng qua các đối tượng khách quan như đỗ

vật, con vật, con người và các hiện tượng thiền nhiên củng các phương tiện

kỹ thuật sử dụng các chat liệu thé hiện chuyên ngảnh như bútchi màu nước

sơn dau, sơn mai, lụa,đỏ hoa(2) Day{(1) va(2)} chính là 2 điều kiện can

thiết dé trở thành một người hoạt động chuyén ngành mỹ thuật như lả một

nghệ sỹ, một nhà giáo dạy chuyên môn mỹ thuật Nếu thiếu điều kiện (1) thi

đó lả thợ vẻ, còn thiểu điều kiện(2) la người nói dạy lý thuyết mỹ thuật,

không thé dạy vẽ chuyên ngành được.

Chu nhiệm đẻ tài: Th.S Võ Trường Linh (CS 2011.19) 16

Trang 24

1.4.2 Kỹ năng dạy vẽ

Kỹ ning day về bao gôm kỳ năng sư phạm truyền đạt( đạy) và kỹ năng

vẽ Kỹ năng sư phạm (day) là các phương pháp tô chức hoạt động dạy cụ thé

cho một đổi tượng cụ thé (như trẻ em MN,Thiếu niên học sinh các CLBchuyên ngành, nghẻ hoặc CLB hưu trí ) trong một không gian cụ thẻ( lớphọc nhóm hoc, ngoài trời, một địa điểm thực tế như: nha may, công trường,

thẳng cảnh ) được kết hợp với một phương pháp truyền đạt khoa học, phủ

hợp với đối tượng và phải hap dẫn người học Do đây cũng là việc rất khótrong việc dạy vẽ nên nha sư phạm lỗi lạc, cũng là một họa sỹ X6 Viết Chi-xchia cốp đã nói * Hoa sỹ giỏi chưa chắc đã là thay giáo giỏi” [21 trang32) Tuy nhiénmudn đạt được việc day tốt như trên người day còn phái sởhữu các kỳ năng chuyên ngành vé một cách vững vàng tránh" lý thuyếtsuông", Mà muốn sở hữu các kỹ năng vẻ nảy người dạy phái rèn luyện ratlau trong nhà trường( từ 05 đến 10 năm) khi học tập tại trường cũng nhưtrong tự rèn luyện Chính vì vậy mà đã hơn 36 năm kẻ từ khi nước ta thông

nhất, các trường sư phạm đã bảo hòa phải ngây càng thu hẹp( các trường caođẳng sư phạm ca nước dẫn biển mat do SV tốt nghiệp không bố trí được việclàm) nhưng sự thiếu hụt GV dạy vẽ trong hệ thống giáo dục phô thông quốc

dan là rat tram trọng TP.HCM một TP được coi là lớn nhất nước ta hiện nay

với hệ thống trường lớp MN tiểu học THCS rộng khắp các quận huyện

nhưng dường như không cỏ trường nao có được một GV day mỹ thuật cơ

hữu có bảng cử nhản bậc đại học hệ chính quy từ các trưởng đảo tạo mỹ

thuật công lập Đã vậy * hiện nay, giáo viên day mỹ thuật có trình độ đại học

đà được dao tạo ở các trường: DHSP Ha Noi, DH Mỹ thuật Hà Nội, DH Mỹ

thuật TPHCM CĐSP Nhạc — hoa Trung ương DH Đông Tháp DH Sai Gòn

và có một số GV đạt trình độ tiến sÿ, thạc sỹ đang công tác ở các trường

CDSP, DHSP Tuy nhién, mô hình, chất lượng dio tạo DHSP mỹ thuật

hiện chưa được đánh giá và chưa có chương trình chung, nên có sự vénh

nhau vẻ chất lugng.”[21, trang 17]

Như vay kỹ năng day vẽ gồm ki năng day và kỹ năng vẽ, kƑ năng nào

Cũng quan trọng và can phai that thau đảo

Chủ nhiệm dé tải: Th.S Võ Trường Linh (CS 2011.19) 17

Trang 25

1.4.3 kỹ năng dạy vẽ cho trẻ MN 5-6 tuôi.

Theo phân tích ở trên thi ngoài các các kỹ nang day vẻ, GV dạy vẻ cho trẻ

MN con có các kiến thức sư phạm vẻ lứa tudi mam non, các ký hiệu, ngôn ngữ đặc

trưng của trẻ MN 5-6 tuổi Kỹ năng day học (hoạt động vẽ) bao gòm kỹ năng

nhân thức mục tiêu phương pháp tổ chức day học (hoạt động vẻ) phủ hợp với dối

tượng lửa tuôi va đánh giả mức độ đạt được va kỹ năng về Theo Chương trình

Giáo dục mim non ( Ban hành kèm thông tư số: 17/2009/TT-BGDĐT) : Mục

I:(trẻ biết ) “Cam nhận va thé hiện cảm xúc trước vẻ đẹp thiên nhiên va các tác

pham nghệ thuật ( Am nhạc, tạo hình) Kết quả mong đợi đổi với lứa tuôi 5-6: Mục 2.4 ; (trẻ biết ) Phỏi hợp các kỹ năng vẽ dé tạo thành bức tranh có màu sắc hai

hòa bố cục cân đổi"

Như vay vẻ kỳ năng dạy vẽ cho trẻ 5-6 tuổi, GVMN cản phải có Kỹ năngnhận thức mục tiêu: “Lam cho trẻ cảm nhận và thể hiện cảm xúc trước vẻ đẹp

thiên nhiên và các tac phẩm nghệ thuật ( tạo hình) ": các phương pháp tiên hànhphù hop dé trẻ có thé vẽ được ° Tác phẩm " có kiêu dáng, màu sắc hài hòa, bỏ cuc

cân doi”; Tat nhiên GVMN còn phải có di các thao tác kỳ năng vẽ hình dáng màu xắc và Đổ cục cũng nh cách xác định và đánh giá chúng

Tiểu kết chương I

Can cứ vảo thông tư số: 17/2009/TT-BGDĐT): Mục 1:(tré biết ) “Cam nhận

và thể hiện cảm xúc trước vẻ đẹp thiên nhiên vả các tác phẩm nghệ thuật ( Am

nhạc, tạo hinh) Kết quả mong đợi đối với lửa tuổi 5-6: Mục 2.4 : (trẻ biết )

Phối hợp cúc kỹ năng về dé tạo thành bức tranh có mau sắc hài hòa, bd cục cân

đối" Dạy vẻ cho trẻ mam non, GVMN cân phải được trang bị ba kỹ nang cơ

bán.

- Thr nhất là phải có kỳ nang nhận thức vẻ mục dich day về cho trẻ MN Mục

đích phải đúng và phải rd rang Giáo dục mỳ thuật cho lứa tuổi 5-6 tuôi

hướng tới nhận thức thắm mỹ: “Cam nhận va thẻ hiện cam xúc trước vẻ đẹp

thiên nhiên va các tác phẩm nghệ thuật ( Am nhạc, tạo hinh)” Ngoài xác

định mục dich đúng còn phải rõ rang dé kiếm định đo lường

ee

Chủ nhiệm đẻ tài: Th.S VO Trường Linh (CS, 2011.19) 18

Trang 26

- Thur hai la kỳ năng làm chủ các phương pháp dạy vẽ cho trẻ MN.

Phương pháp là nhiệm vụ thực hiện mục đích Khi mục dich đã xác định rõ

rang thi phương pháp chính la các cách thức tỏ chức thực hiện( thẻ hiện

bằng chương trinh), biến các mong muon từ lý thuyết trở thành hiện thực, có

thé nhìn thay đánh giá, đo lường duge(vi nó thê hiện bằng một dang vật chat

là tranh vẽ) Căn cứ trên Kết quả mong đợi đổi với trẻ 5-6 tuổi của chương

trình giáo dục mam non mới của BGDDT: “ Tác phẩm” cỏ kiểu dang, màusắc hài hỏa, bỗ cục cân đói `

- — Thứ ba la kỹ năng vẽ Muốn day trẻ 5-6 tuổi theo “Két quả mong đợi” GVMN

phải có kỳ năng về các hình dang theo chương trình giáo dục mam non mới, KP

nang phối hợp mau sắc sao cho hải hòa và bé cục tranh sao cho can đi

Tóm lại cơ sở ly luận xác định muốn có kỳ nang day vẽ cho trẻ MN Š-6

tuổi GV phải được trang bị đủ ba yếu tô trên, thiểu một trong các yếu tô thì

không thể tiền hành được hoặc tiền hành mà không thé xác định mục tiêu có đạt

được không? Do đỏ trong các tai liệu giảng dạy, hưởng dan của ngành chủ

quản đều có dé cắp và giải quyết đựa trên mục tiêu mong đợi của chương trìnhgiáo duc mam non mới Các trường MN trên địa bàn TP.HCM hiện dang thực hiện chuẩn hóa đội ngũ GVMN của trường Trong đó có chuẩn hóa kỹ năng

dạy vẽ cho trẻ MN $-6 tuổi.

Trang 27

CHƯƠNG HU:

THUC TRANG KỸ NANG DAY VE CHO TRE 5-6 TUỚI

CUA GIAO VIEN MOT SO TRUONG MAM NON

TP HO CHi MINH

Dựa trên các cơ sở ly luận vẻ 03 kỹ nang can thiết của GV day vẽ cho trẻ MN:

Kỳ nàng nhận thức mục đích dạy vẻ, kỹ năng làm chủ các phương pháp tỏ chức day

vẽ va các kỹ năng kỹ thuật vẽ phù hợp cho trẻ MN Các chương trình tập huấn kỹ

nang nay đã được vụ Giáo dục MN, Bộ Giáo Dục va Đảo Tạo triển khai trên toàn

quốc từ năm 1996 Chúng tôi lần lượt khảo sat, điều tra ca ba kỹ năng cơ bản nay

trên mẫu là một số giáo viên hiện đang dạy học tại các trường MN công lập tir một

so các quận huyện của TP.HCM Phan lớn các GV này hiện đang theo học nâng cao

trình độ cử nhân tại khoa GDMN trường Đại học sư phạm TP.HCM Các khảo sát

thực tế trao đôi ý kiến chuyên môn cua BGH trường MN dự gid tử một só trường

MN trong TP Chúng tôi cũng trao đổi xin ý kién từ các chuyên gia ngành mắm non trong cũng như ngoái nước mà chúng tôi có dịp gặp Các sé liệu chúng tôi tập hợp

tử các đợt điều tra được tông hợp phan tích Từ đó xác định những kỹ năng nao GV

MN TP.HCM đã lĩnh hội và thực hiện tốt, những mặt nao trong các kỹ năng còn

khó khan cẩn phải chú ý thêm từ thực trạng dạy vé cho trẻ hiện nay của GVMN

thông qua khảo sát một số lớp lá ở địa bàn Tp.HCM Cũng tir các phân tích kết qua

số liệu khảo sat thực trạng trên, chúng tôi có cơ sở tín cậy dé dé đạt các ý kiến trao

đôi thêm với các cơ sở lý luận hiện nay của chúng ta dang áp dụng cho các trường

MN( chương trình , giáo trình của các cơ sở đảo tao, chỉ đạo GVMN) có can thay

doi gi cho phủ hợp hơn không?

2.1 DIEU TRA, KHAO SÁT KỸ NẴNG NHAN THUC MỤC DICH DAY VE

CHO TRE MAM NON- LOP LA CUA GIAO VIEN MN, BAN QUAN

LY MOT SO TRUONG MN TP.HCM VA CÁC CHUYEN GIA

2.1.1 Mục dich điều tra

Chúng tôi khao sat,diéu tra tìm hiểu kỳ năng nhận thức vẻ mục đích dạy vẻ cho trẻ

MN (lớp lá) qua GVMN BGH trường MN, các ý kiến từ Hội thảo khoa học

Chu nhiệm đẻ tải: Th.S Vo Trường Linh (CS 2011.19) 20

Trang 28

quốc gia, ý kiến cha một số chuyên gia có phụ trách vẻ máng giáo dục nghệ

thuật trong đó có dạy về cho trẻ MN đẻ xác định co sở lý luận đúng dan

Những khó khan vẻ kỹ năng nhận thức vấn để này của GV trong thực tẻ hiện

nay từ các trường MN, từ các chi đạo chuyên môn của BGH, từ các chuyền

gia có thé gây ảnh hưởng đến chương trình giáo dục chung qua khảo sát

nhiều đối tượng và kết quả khảo sát làm cơ sở để có thể dé xuất hướng khắc

phục.

2.1.1 Phương pháp và đối tượng điều tra

Dé tìm hiểu thực trạng kỹ năng nhận thức mục đích dạy vẽ cho trẻ MN(

lớp lá) chúng tôi tiến hành phát phiếu điều tra cho 258 GVMN ở các trưởng

MN trên địa bản TP.HCM hiện dang theo học các lớp cứ nhân hệ VHVL tại

trường DHSP TP.HCM Chúng tôi phỏng van 10 BGH của một số trường MNnội, ngoại thành TP.HCM và tranh thủ ý kiến trao đổi về mục dich day vẽ chotrẻ MN của 03 chuyên gia trong và ngoài nước, cùng 01 kết quả hội thảo khoa

học vẻ vấn đẻ nảy, Các khảo sát nay được thực hiện tử tháng 02 / 2012 đến 08/

2013.

Bang 2.1 Phương pháp và đối tượng điều tra

Phương pháp điêu tra Đôi tượng điều tra

mm Phát phiêu trưng câu ý kiên 258 GVMN

| ee RTT Koes] tema

2.1.2.1 Phương pháp điều tra bằng phiếu trưng cầu ý kien GVMN

Chúng tôi sử dụng phiêu trưng cầu ý kiến từ GVMN nhằm tim hiểu cả 03

kỹ năng cân thiết dé dạy vẽ cho trẻ MN trong đó có kỹ năng nhận thức mục

dich day vẽ Phiếu trưng cầu gôm 26 câu hỏi tổng hợp cho cá 03 van dé, bao

gồm luôn cả lý lịch học tập, hanh nghé chuyển môn của GV Mục dich dạy vềtrẻ MN rất quan trọng vi xác định mục địch đúng dan thi tất cá các phương

pháp chương trình sẻ được thiết kẻ dé hướng tới, đạt tới mục đích đã được xác

Chủ nhiệm đề tai: Th.S Võ Trường Linh (CS 201 1.19) 21

Trang 29

định Qua khảo sát các phiếu trưng cau từ thực tế chúng tôi có được các dữliệu vẻ những thuận lợi,những khó khăn của GVMN hiện nay vẻ kỳ năng quan

trong nảy,( xem phản phụ lục —1: Phiếu trưng cau ý kiến GVMN) 2.1.2.2 Phương pháp phỏng van

Phương pháp phỏng van được sử dụng nhằm tim hiểu thực tế tinh thông

nhất, sự quan trọng vẻ quan điểm, mục đích của việc dạy vẻ cho trẻ MN hiện

nay từ GVMN, hội đồng chuyên môn của trường MN(BGH), Các chuyên gia

giáo dục (Xem phần phụ lục -2: Phiếu câu hỏi BGH trường MN và chuyên

già)

2.1.2.3 Phương pháp nghiên cứu tài liệu thực tiễn

Chúng tôi nghiên cứu tải liệu từ thực tiển hội thảo khoa học có tinh quốc

gia vẻ đẻ tải tạo hình với trẻ MN nhằm có cơ sở xác định thêm vẻ sự quantrọng của mục đích hướng đến cũng như tính thong nhất cua mục dich day vẽcho trẻ hiện nay Do van dé này ( day về cho trẻ MN trong hệ thông giao dụcquốc dan) con mới đối với nước ta

2.1.2.4 Phương pháp phân tích sản phẩm của trẻ và sản phẩm của GV qua các

bài kiêm tra GVMN.

Chúng tôi cho GVMN phân tích các kết quả sản phẩm mà trẻ thực hiện

dé năm được các kỹ năng day của GV song song đó chúng tôi cũng phân tích

các hình vẽ tranh về của GV đẻ cỏ số liệu vẻ kỹ nang vẽ của GV mã chúng tôi

khảo sát.

2.1.3 Phân tích mẫu điều tra

Trình độ chuyên môn của 258 GVMN ma chúng tôi kháo sát đều dat chuẩn có 190 cô đã tốt nghiệp THSPMN va 68 cô đã tốt nghiệp CDSPMN, tat

ca các cô hiện dang theo học lớp CNMN tại trường ĐHSP TP.HCM Sau đây

Đề trẻ biết về và biết cam bút 46 17.82%

Chu nhiệm đẻ tải: Th.S VO Trường Linh (CS 2011.19) 22

Trang 30

Dé trẻ nhận thức thâm mỹ

Dé trẻ phát triển tư duy sang tạo

Không xác định được vì ca 3 đều đúng ø— lam

Theo kết quả khảo sat 258 GV MN chúng tôi thay rằng có hơn 34% GV nhận thức

vẻ mục đích day vẽ cho trẻ MN là dé phát triển tư duy sáng tạo vả 22% dé trẻ nhận

thức thấm mỹ Vẫn còn gần 43% GV chưa nhận thức được dạy vẽ cho trẻ nhằm mục đích là chỉ phát triển việc cảm bút( việc này chỉ cần 03 tháng là đủ) và không

xác định được do thấy cái gi cũng đúng ( chi day theo chương trình trong sách ma

khong quan tâm den mục dich).

Bảng 2.1.3.b Xác định mục dich dạy vẽ cho trẻ MN của BGH trường MN

Ở bang khảo sát 10 BGH trường MN chúng tôi thấy phan lớn các Hiệu

trưởng pho HT chuyên môn nghiên vẻ phía phát triển thâm mỹ và tư duy sáng tạo chi có một hiệu phó trường MN tư thục thi chưa xác định một cách chắc chan ma

chung chung kiểu như phát triển tòan diện khi cho trẻ HĐTH

2.1.4 Xác định mục đích dạy vẽ cho trẻ MN của chuyên gia MN

Trong các trao đổi tọa dam giao lưu giữa khoa GDMN trường DHSP

TP.HCM và chuyên gia giáo dục Hàn Quốc( trường Đại học ChuoSung: ĐH

Keimyung): chuyên gia giáo dục trường University Preparation college ba

Shelagh Miler ( ngày 15-17/10/2012); Hiệu trưởng trường Mam non, tiểu học

Nga tại làng VietSopetro (Vang Tàu) và PGS TS Huynh Van Sơn ( Chuyên gia Tâm lý) Chúng tôi tóm lược như sau:

Ca 04 chuyên gia đều xác định dạy vẽ cho trẻ MN nhằm phát triển

thâm mỹ va sảng tạo cũng như một vải khả nang khác như kỹ năng vẽ kỹChủ nhiệm đẻ tải: Th.S VO Trường Linh (CS 201 1.19) 23

Trang 31

nẵng vận động, kỹ nang tư duy nhận thức Các mục tiêu để trẻ phát triển thông

Kết quả các cuộc trao đối của chủng tôi với các chuyên gia nước ngoài họ

cũng nghiên vẻ phía phát triển tư duy sang tạo va phát triển thâm mỹ ( 100%)

2.1.5 Xác định mục đích dạy vẽ cho trẻ MN của chuyên gia MNVN từ hội thảo

khoa học quốc gia ( xem chỉ tiết phần phụ lục)

Hội thảo khoa học * Tạo hình với trẻ mam non” do Hội tâm lý- Giáo dục Việt

Nam- Chỉ hội tâm lý giáo dục ngành mắm non tô chức tại Hà Nội ngày 24-04-1998,

Bang kết luận hội thao khoa học * tạo hình cho trẻ mam non" (N=24)

'VieibiiDiltoweMs [Sang [TS

spa |

thâm mỹ 16% phát triển trí tuệ( nhân thức) va 12% dé phát triển toan diện

Chu nhiệm đẻ ti: Th.S VO Trường Linh (CS 201 1.19)

Trang 32

Như vậy kết qua khảo sát 04 nhóm đối tượng gồm 02 nhóm dối tượng thực hiện

trực tiếp day về trên trẻ là GVMN và BGH trường MN; 02 nhóm đói tượng hoạch định

chương trình, triên khai chương trình là các nhà nghiên cứu, các vụ viện, trường Dai

học Cao Đăng Trung học sư phạm ngành mam non các sở Giáo Dục và Dao Tạo của

các tinh TP như sau:

e© Không có nhóm đổi tượng khảo sát nào thông nhất mục dich dạy vẽ cho trẻ

MN.

e Ý kiến có sé phiêu cao nhất là

phát trién tư đuy sáng tạo: RR/24] (36,51%)

e Ý kiến có sé phiêu cao thứ hai

là phát triển thảm mỹ: 58/241 (24.06%)

e Y kiến có sé phiêu cao thứ ba

là phát triển toan điện: §6/241 (23.23%)

e Ý kiến có số phiêu cudi cùng

la dé phát trién kỹ năng vẽ: 39/241 (16.18%)

2.1.6 Kết luận khảo sát mục đích dạy vẽ cho trẻ MN 5-6 tuổi

Mục đích dạy về cho trẻ MN hay nói khác HDTH cho trẻ MN hiện nay

chưa mang tinh thống nhất từ lý luận của các nha khoa học đến thực tiển từ các

GV, BGH các trường MN,

YY kiến vẻ sự phát triển toàn điện(23,23%) của HDTH cho trẻ MN là

sự ling túng trong chuyên môn không nhận thức được tinh đặc trưng

của hoạt động vẻ có tinh trực quan nay vi day môn gì, hoạt động giáo

dục nào trong trường MN cùng đều hướng đến phát triển toàn diện

cho trẻ Mỗi môn học hoặc một hoạt động của môn học đều có tinh đặc thù và mặt mạnh của hoạt động môn đó Không thê đánh đồng

mục địch giữa môn 4m nhạc va môn làm quen với toán hoặc làm quen

với văn học va HDTH vi môn nào chẳng đẻ trẻ phat triển toàndiện( Dang lưu ý là các ý kiến nay đều rơi vào các nhà quản lý GD

như sớ GD, hiệu trưởng trường MN) Nên ý kiến này có thê loại trừ.

VY kien về sự phát triển kỹ năng ve 16.17%) cho trẻ khi học, hoạt

động vẽ là ý kiến đã cũ theo quan điểm học gi phát triển nấy ngây xưaChủ nhiệm đẻ tải: ThS Võ Trường Linh (CS 2011.19) 25

Trang 33

( học đá bóng là dé biết, kỹ năng đá bóng: Học vẽ lả để biết vẽ ).

Ngày nay quan niệm đó không còn phù hợp nên cũng được loại

trừ.

Y Như vậy chỉ còn hai quan điểm chiếm số đông( trên 60%) là HDTH

cho trẻ nhằm phát triển tư duy sảng tạo vả phát triển thẳm mỹ trong đỏ

quan điểm phát triển tư duy sáng tạo(36.5 1%) cỏ số lượng vượt trội số

lượng quan điểm phát triển thắm m9(24,06%), Lại khó khăn ở chếnhóm thiểu số của quan điểm phát triển thắm mỹ lại nằm ở số chuyên

gia hoạch định chính sách Một số chuyên gia cũng như GV BGH nêu

ý kiến “trung dung” rang trong thắm mỹ đã bao gồm tinh sáng tạo rồi.

Nhung lý luận như vậy thì không thẻ thiết ké chương trình cho trẻtrong thực tế được Bỡi chương trình day về cho trẻ hướng tới sự phát triển tư duy sáng tạo là khuyến khích tré cách nhìn mới, nhin khác để

tạo ra cai mới, cái khác Nó sẽ rất khác với chương trình dạy vẽ cho

trẻ phát triển thẩm mỹ là nhìn sao vẽ sao cho đẹp Tuy hai vấn đề này

không mâu thuẫn nhau nhưng không thé đánh đồng để rồi tạo ra một

chương trình day về cho trẻ vừa tạo ra cái mới vừa tạo ra cái đẹp được

( rồi cái nào xác định trước, cái nào đánh giá trước, rồi đánh giá làm

sao với cả hai tiêu chí trong một bài hay trong một chương trình).

Theo các kết quá khảo sat và thực tế xây dựng một xã hội hiện đại

của nước ta hiện nay Chúng tôi cho rằng dạy trẻ vẽ trong HĐTHnhằm mục đích đúng nhất là giúp tré phát triển tư duy sáng tạo

Từ hoạt động vẽ trẻ sẽ có sản phẩm trực quan để nhận thức cũng như

đánh giá và chịu sự danh giá (phù hợp với trẻ vi trẻ chưa biết viết va

cả triết lý “Ta trực quan cụ thể đến tư duy trừu tượng") Đây cùng

chính là mục tiêu rất quan trọng của các nước phát triển hiện nay Ví

dụ một số quốc gia phát triển nếu ngưng sáng tạo một ngày là * nguy

hiểm đến nẻn kinh tế” của họ ngay như Mỹ Anh, Đức Hàn Quốc( do

hàng hóa dịch vụ của họ : Microsoft, Samsung, LG, HuynDai không ban dược).

Chủ nhiệm để tải: Th.S Võ Trường Linh (CS 201 1.19) 26

Trang 34

2.2 DIEU TRA, KHAO SÁT KỸ NANG PHƯƠNG PHAP TO CHỨC DẠY

VE CHO TRE MAM NON 5-6 TUOIL CUA GIAO VIÊN MOT SO

TRUONG MN TP.HCM

2.1.1 Mục đích và đối tượng dieu tra.

Chúng tôi khảo sát bằng bảng hỏi trên 258 GVMN tại một số trường

MN TP.HCM trong đó phan lớn là GVMN của các trường công lập( 229/258)

có 190 GVMN đã học qua chương trình THSPMN, 68 GV đã tốt nghiệp hệ

Cao đăng SPMN; Chúng tôi cũng tổ chức kiểm tra 147 GVMN của quận 9 và

Thủ Đức bằng bảng tự luận phân tích tranh của trẻ ma GV đã dạy, nhằm tim

hiểu các kỹ năng tổ chức hoạt động về cho trẻ hiện nay trong đó chủ trọng đến

các phương pháp tô chức hoạt động ca GV lớp lá (5-6 tuổi) Các số liệu thuthập tử khảo sát được phân tích dé tìm ra các thuận lợi, khó khăn ma số đông

GVMN hiện nay dang gap khi 16 chức hoạt động vẽ cho trẻ tử đó có cơ sở dénghị hướng khäc phục Ngoài ra chúng tôi cũng trao đối lây ý kiến từ BGH 10trường MN nhận xét đánh giá GV cla trường vẻ việc tô chức hoạt động vẽ

trong trường minh phụ trách hiện nay.

2.2.2 Nhiệm vụ và Phương pháp điều tra

e Chúng tôi lập bảng câu hỏi khảo sát cho 258 GVMN hiện dang học tập hệ

VHVL tại các cơ sở đào tạo và liên kết thuộc trường DHSP TP.HCM

e Chúng tôi cũng đã cho kiểm tra phương pháp dạy vẻ cho trẻ lớp mẫu giáo

nhờ và mẫu giáo lớn từ 96 GVMN quận 9 và quận Thủ Đức thông qua bải

phản tích một tranh của một trẻ MN ma các cô đã dạy,

¢ Dé có thêm sé liệu đối chiều chúng tôi phỏng vấn BGH một số trường MN

TP.HCM Gém các trường: MN Tudi Thơ 7, Quận 3: Trường MN Hoa

Mai, Quận 3; trường MN 9 quận 3; trường MN Hoa mi 3 quận 5, Trường

MN quận Tân Binh: trường MNI2 13 quận Tân Binh: trường MN Hong

Nhung, MN Hoa hong quận Gò Vấp: Trường MN Tam Phú, Quận Thủ

Đức (Xem phụ lục bảng câu hói diéu tra chung.)

2.2.3 Mô ta và kết qua tổng hợp phiếu điều tra bang hỏi của

258GVMN

Chu nhiệm dé tài: Th.S VO Trường Linh (CS 2011.19) 27

Trang 35

Mô tả bảng khảo sát điều tra: trong thực tế giảng dạy môn mỹ thuật cơ ban

cho GVMN, chúng tôi nhận thấy đa số GVMN đều có khó khăn khi day các hoạt

động về cho trẻ (62% các cô cho là khó va rất khó) Do vậy chúng tôi chí khảo sắt

những khỏ khăn cụ thé khi GV tiễn hanh tô chức hoạt động vẽ cho trẻ Trong mục

khao sat về phương pháp tổ chức hoạt động về cho rẻ MN nảy các số liệu phân

tích về các nội dung sau đây:

> Phương pháp tỏ chức hoạt động vẽ cho trẻ, nghĩa là các phương pháp tổ

chức hoạt động vẽ cho trẻ như: Lập kế hoạch cho Nam, tháng, tuân, ngay.Té

chức theo đẻ tải, chủ điểm, sự kiện Tổ chức theo nhóm nhỏ, theo lớp, theo

cá nhân, các hoạt động về trong lớp hoc, các hoạt động ngoài lớp hoc

Các phương pháp day vẽ cho trẻ MN được chia thành những nhóm để rèn

luyện các nhận thức kỹ năng khác nhau chúng liên kết, hỗ trợ với nhau đẻtiên đến một mục đích là khoa học, phát triển như: nhóm PP thông tin tiếp

nhận nhóm PP thực hành ôn luyện, nhóm PP tìm toi- sáng tạo, nhóm biện

VY

pháp mang tính vui chơi.

» Các đặc trưng tạo hình của trẻ MN.

Các GVMN có khó khăn khi tiến hành day hoạt động vẽ cho trẻ từ một

phương pháp hoặc 02 hoặc cá 03 phương pháp di trước đó trong chương trình

hệ trung học, cao đẳng cũng đã có học

Bang 2.2.3 kỹ năng sử dụng phương pháp, tô chức hoạt động vẽ cho trẻ MN

của GV một số trường trường MN TP.HCM (N=258)

Su | Các khó khăn ve phương pháp tô chức day, | Số lượng | Tỉ lệ

(” bseesaemaoae Khó khăn về lập kẻ hoạch và PP tô chức HDTH 35,27%CC "PHI, Tấm.

se mm Khó khăn về các PP day, hoạt động vẽ cho trẻ 40.69% |

Trang 36

2.2.4 Mô tả và kết qua tổng hợp phiếu điều tra bài tự luận phân tích tranh vẽ

của trẻ của 96 GVMN

Mô ta bài tự luận phan tích tranh cua trẻ MN mà 96 GVMN tham gia đánh giá.

Chúng tôi dé nghị mỗi GVMN chọn một tranh của trẻ MN lớp lá, Căn cứ trên các

kết qua khoa học về mức độ trung bình đạt được vẻ tạo hình của lứa tudi( Lớp lá)

ma GVMN đã được học( qua lý thuyết môn tâm lý học MN, lý thuyết mon

PPTCHDTH cho trẻ MN) Hay phân tích những mat đạt được của trẻ thông qua

tranh về của chúng.

Bảng 2.2.4 kết qua tông hợp phiếu điều tra bài tự luận phân tích tranh vẽ của

trẻ lớp choi và lớp lá (N=96) Xem phản phụ lục 4

Phân tích, đánh giá được mức độ đạt được của | Số lượng | Tỉ lệ Ghi chú

trẻ qua tranh vẽ ( Š-6 tuôi) GV đánh

giá duc

e Trẻ vẽ được các hình thé cơ bản(vuông chữ

nhật, tam giác, tron , 6 van.đường dich dic, rok oe sả

ngang , dọc, nghiêng) khi thẻ hiện qua vật vào loại

vẽ Trẻ vẻ có thay đổi, uyên chuyền không giỏi khi cửng nhắc.Trẻ biết thêm chỉ tiết lên các tham gia

vat Tré hiểu các vật trong tranh có liên quan bải phản với nhau tích và

Mau sắc: trẻ sử dụng được nhiều mau, biết đánh gia

thay đổi chỉ màu dù nội dung giống nhau tranh của

như các thản cay, lá cây mây dat, trời con tre

vật, người Biết sử dung mau chủ quan cá

nhân ( tóc mau xanh da trời), trẻ biết tỏ màunen dé hiểu không gian xung quanh vật vẻ

Tương tự như trên tuy nhiên GV không phản GVMN

tích đánh giá được những sự khác nhau giữa được xếp

các cây, nhà, con vật, người và một số hiện vào loại

tượng khác vẻ hình thể như thân cây, tán khá khi

cây, đám mây và các chí tiết thêm vào Kẻ tham gia

ca mau sắc của các đỗ vật, con vật hiện bái phântượng thường tÔ giông nhau it thay đôi mau tích và

ví du như tat cả các cây, dat trong tranh đều đánh giả

tô màu nâu, các lá cây tô màu lục giỏng tranh của

nhau, dam mây tô mau xanh đa trời mặt trời :

tô mau đỏ cam

GV dat duge mot SỐ yêu cau cơ bản vẻ hình

thé và màu sắc nhưng phản lớn chỉ hướng

Chu nhiệm đẻ tài: Th.S Võ Trường Linh (CS 2011.19) 20

Trang 37

dan đánh gia tranh trẻ theo kinh nghiệm tự nhiên như trời thì t6 màu xanh đa trời, các

thân cây thì thăng đuột và tô mảu nâu, các

loại tán cây thi tô cùng một màu lục, mặt dat

thì kế ở phía dưới tranh và tô màu nâu Có

rit it chi tiết được chú ý, khuyến khích dé trẻ

thêm vào,

vào loại

TB khi

tham gia bài phản tích và

đánh giá

GV hướng dẫn cùng theo một số yêu câu cơ

bản của chương trình lop chỏi lá như hình

thể, màu sắc cơ bản nhưng không phân tích,

dánh giá được mức độ thay đổi hình thẻ,

màu sắc giữa các vật cùng loại không hiểu

vẻ phông nẻ chính là thể hiện sự hiểu biết

không gian xung quanh vật vẽ.

Tâm lý lứa tuôi MN tạo ra ngôn ngữ tạo hình

MN Sự ngây thơ hén nhiên, trong trẻo của

trẻ khi tiếp nhận mội vật, một vấn để mới mủ

chúng chưa từng biết đến Do vậy trẻ cỏ cái

nhìn đặc trưng riêng, chính điều nay ma trẻ

có cách tạo hình riêng đó là 05 đặc trưng

riêng cua trẻ : liệt kẻ, sơ đỏ, trong suốt, phikhông gian xa gân và nhân hóa)

động vẽ cho trẻ MN của GY.

Chúng tôi khảo sát ý kiến của 10 BGH của 10 trường MN vẻ vấn dé

phương pháp tô chức HDTH cho trẻ MN của GV trường minh phụ trách Tắt

ca BGH các trường được khao sát đều có chung ý kiến là GV có khó khan khí

tỏ chức cho trẻ hoạt động về cho trẻ, nhưng mức độ khó khăn nhiều nhất là ở

phan kỳ năng về Các kỹ năng phương pháp các cô trong BGH cho răng ít khỏ

khan hơn, trong đỏ van dé PP tỏ chức là it gập khỏ nhất vì trong hướng dan hang nam của Sở GD , các sách hướng dẫn giảng dạy đều đã được xuất bản

và đã được học nếu có cô nào quên thi có thé tim đọc lại Phan lớn GVMN dothiểu kỳ nang chuyên ngành mỹ thuật kỹ năng vẽ con vật, đỏ vật ) cho trẻChu nhiệm dé tải: Th.S Võ Trường Linh (CS, 2011.19) 30

Trang 38

nén ngại lên chương trình vi thực hiện không được tốt Các PP tiên hành day

vẽ thì có đến $0% BGH cho ring GV vẫn còn chưa quen với các lý thuyết mới

được soạn vả xuất bản sau năm 2000 Một van dé nữa la gần như tất cả BGH đều cho rằng không nim được hoặc rất ít GV biết được đây đủ những(05) đặc

trưng tạo hình riêng của trẻ nên khi dạy vẽ cho trẻ các cô thường sửa chữa

hoặc hưởng dẫn trẻ sửa theo cách hiểu của người trưởng thành(làm mat tỉnh

lứa tuôi „ tính hôn nhiên của trẻ).

Bang 2.2.5 Ý kiến của hiệu trướng, phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn

của trường MN về kỹ năng phương pháp, tô chức hoạt động vẽ cho trẻ MN

của GV (N=10)

Số lượng | Tỉ lệ

thành nhưng không biết cụ thể lá những biểu

Các khó khan vẻ phương pháp dạy hoạt động

2 ————

| ———

100,00%

| hién nao,

vé cho tre MN cua GV

Nhu vay với ca ba khảo sát trên chúng tôi nhận thay những khó khăn nhận

Khó khan vẻ PP tô chức HD vẻ cho trẻ MN Khó khan vẻ PP day, hoạt động về cho trẻ MN

Không biết day du 5 đặc trưng tạo hình của trẻ

MN, hoặc có hiểu là trẻ vẽ khác người trưởng

thức vả các kỹ nang phương pháp tô chức HĐTH cho trẻ của GV và BGH trường

MN có sự tương dong

> Tit cả các ý kiến của GV và BIG trường MN đều cho rằng thực hiện các

phương pháp tổ chức hoạt động vẽ, phương pháp dạy về cho trẻ đều gặp

khó khăn do vấp phải kỳ năng vẽ cúa GV rất hạn chẻ , việc không vẽ được

nay ảnh hưởng rất lớn đến kết quả cudi cùng là sản phẩm của trẻ Nên khíhọc các phương pháp tổ chức HĐTH các GV déu gặp khó khan từ ngay lúc

tiếp nhận nhận thức ban dầu Có 48,29% GV phân tích được cúc phương

pháp day về một cách tương đổi, tiếp theo đó là GVMN 45,57% chi dat

trung binh

> Sau thời gian thực hiện dạy hoạt động vẽ cho trẻ không hiệu quá( do thiếu

kỹ năng vẻ) GV din quên các phương pháp Có 21% GVMN quên cả 3 nội

dung PP trên Phan khảo sát vẻ kỹ nẵng về của GVMN( Mục: 3.3) chúng tôi

sẻ làm rõ điều này,

Chu nhiệm dé tài: Th.S Võ Trường Linh (CS, 201 1.19) 3

Trang 39

> Một van để quan trọng nữa là hau như tat cả GV va BHG trường MN đều

gần như không biết cụ thé và đầy đủ các đặc trưng tạo hinh eda trẻ MN nên

GV thường lay kinh nghiệm thị giác trưởng thành của mình sửa chữa hoặc

hướng dẫn trẻ chỉnh sửa theo cách hiểu đơn giản của tuôi trưởng thành vidu“ Sao con tô con trâu mau xanh nó phải mau den chứ con thấy con trâuchưa?`, hoặc *' sao cái đầu con mẻo to dữ vậy, to hơn cả cái nha a!" hoặc

“sao lại thấy con cá đưới sông” Lý do cũng dễ hiểu là chương trình giáo

dục thông thường chủ yếu hướng tới phát triển nhận thức thé giới kẻ cả

hình thé cho trẻ, hơn nữa trong giáo trình “tô chức HDTH cho trẻ MN”

giảng day cho SV hiện nay không dé cập đến van dé đặc trưng tạo hình của

trẻ nảy.

2.3 THUC TRẠNG KỸ NĂNG VE CUA GIÁO VIÊN MOT SO TRƯỜNG

MN TP.HCM

2.3.1 Mục đích, đối tượng và phương pháp điêu tra

Chúng tôi khảo sát 258 GVMN tại một số trường MN TP.HCM Mẫu

khảo sát chung với 2 nội dung mục 2.1 va 2.2 trên đây, 96 bai phân tích của

GV dạy vẽ trên 96 tranh về của trẻ MN lớp chdi, lá, mà GV trực tiếp dạy Khao sát 127 tranh tự về và phân tich của GVMN thực hiện bai kiểm tra trước

khi học chuyên dé phương pháp hưởng dan trẻ vẽ và 127 bai vẽ của GV saukhi đã học ( 30 tiết)

Qua số liệu thu được tử bảng trưng cau ý kiến, phân tích số liệu qua bai

tự luận phan tích tranh vẽ của trẻ và thực tién bai vẽ của GV, bài vẽ của trẻ ma

GV đã dạy và dự giờ chúng tôi có cơ sở để nhận định những khỏ khăn cụ thẻ

về kỹ năng vẽ của GVMN hiện nay làm cho việc tiến hành hoạt động vẽ của

đa số GVMN tại TP.HCM rất lúng túng ít kết quả như 62% GVMN đã thừanhận Từ đó chúng tôi những người trực tiếp giàng dạy có kế hoạch đẻ nghị

khắc phục

2.3.2 Nội dung điều tra kỹ năng vẽ của GV MN TP.HCM

Chúng tôi tiền hành khảo sát các kỹ năng vẽ cia GVMN căn cứ trên những nội

dung của chương trình hoạt động vẽ của trẻ MN hiện nay gôm các nội dung

chủ để sau

Chu nhiệm đẻ tài: Th.S Võ Trường Linh (CS 2011.19) 32

Trang 40

e Kỳ năng vẽ, thẻ hiện vật mẫu : Dd vật, sự vật( các vật dụng trong nha, ngoài

nha, công trình ), Thực vật ( cây , hoa, lá, quả ), động vật (Côn trùng, chim,

thú, các loại động vật sống dưới nước cả các tư thế của chúng), con người(con trai,con gái người trẻ , người giả, nghề nghiệp của người cùng với các

tư thé, hoạt động điển hình của họ ) Day là kỹ năng quan trọng nhất trong

các kỹ năng vẽ đối với GVMN nếu GV sở hữu được kỳ năng nay thi sẽ có

thé tự khắc phục được tắt cả các kỹ năng vé khác như bố cục, hòa sắc, nẵnglực trang trí, kỹ thuật chất liệu Do đó chúng tôi chú trọng khdo sat các kỹ

nang miều ta của GVMN.

e Kỹ năng vẻ có bói cánh( bố cục) theo PP thẻ hiện nội dung mạch lạc Khi

GV có kỳ năng về miéu tả vật mẫu tương đổi thì việc tạo các bồi cảnh dé có

được “* nội dung mach lục” là rất dé dang Do vậy GV sẽ thuận lợi trong việc

day cho trẻ.

e© Kỹ năng về trang trí theo PP thực hành- sáng tạo, cùng với van đề xử lý màu

sắc các chủ đề trén Và biện pháp vẽ có sử dung kỹ thuật ngoai bút vẽ và

màu về truyền thống Những kỳ năng vẽ mà GV phải có một trình độ nhất

định dé có thể đám nhiệm việc tổ chức hoạt động vẽ cho trẻ MN

2.3.3 Kết quả điều tra kỹ năng vẽ của GV MN TP.HCM

qua phiếu khảo sát

Chúng tôi gởi phiếu điều tra cho 258 GVMN trong đó 112 GVMN ớ

nội thánh, 146 GV ở vùng ngoại thành dé xác định van dé dạy vẽ cho trẻ.

Kết quả chung : có 11,6% GVMN cho là quả khó; 52,3% cho là khỏ vả

36% cho là bình thường Thống kẻ chung cũng cho thấy số lượng GV vùng

ngoại thành cho rằng khó nhiều hơn số GV trong nội thành TP điêu này

cùng phù hợp.

Mức độ khó khi về miêu tá các vật mẫu các GVMN xếp loại khi vẽ :Con người là khó nhất, nhất là các cô không biết tỉ lệ sao cho cân đối và các

hoạt động, tư thé của con người(1) Sau đó là con vật, đồ vật GV không

biết cấu trúc, tỷ lệ, phối cảnh(2) Kế dén là phương tiện giao thông(3) cuối

cùng có vé dé hơn đôi chút là đẻ tải thực vật: hoa, quả cây lá Theo bảng

mô tả chí tiết mà chúng tôi khảo sát dưới đây

Chủ nhiệm dé tài: Th.S VO Trường Linh (CS 201 1.19) 33

Ngày đăng: 06/03/2025, 00:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành. - Đề tài nghiên cứu khoa học: Thực trạng kỹ năng dạy vẽ của giáo viên lớp lá (5-6 tuổi) tại một số trường mầm non Tp. Hồ Chí Minh: Báo cáo nghiệm thu
Hình th ành (Trang 9)
Bảng 2.1.3.b. Xác định mục dich dạy vẽ cho trẻ MN của BGH trường MN - Đề tài nghiên cứu khoa học: Thực trạng kỹ năng dạy vẽ của giáo viên lớp lá (5-6 tuổi) tại một số trường mầm non Tp. Hồ Chí Minh: Báo cáo nghiệm thu
Bảng 2.1.3.b. Xác định mục dich dạy vẽ cho trẻ MN của BGH trường MN (Trang 30)
Bảng 2.2.4. kết qua tông hợp phiếu điều tra bài tự luận phân tích tranh vẽ của - Đề tài nghiên cứu khoa học: Thực trạng kỹ năng dạy vẽ của giáo viên lớp lá (5-6 tuổi) tại một số trường mầm non Tp. Hồ Chí Minh: Báo cáo nghiệm thu
Bảng 2.2.4. kết qua tông hợp phiếu điều tra bài tự luận phân tích tranh vẽ của (Trang 36)
Hình thé trong tranh vẽ của trẻ khi liên hiệp lại có quả nhỏ so với tờ giấy không, hoặc ngược lại - Đề tài nghiên cứu khoa học: Thực trạng kỹ năng dạy vẽ của giáo viên lớp lá (5-6 tuổi) tại một số trường mầm non Tp. Hồ Chí Minh: Báo cáo nghiệm thu
Hình th é trong tranh vẽ của trẻ khi liên hiệp lại có quả nhỏ so với tờ giấy không, hoặc ngược lại (Trang 43)
Hình hoc động (phan |) - Đề tài nghiên cứu khoa học: Thực trạng kỹ năng dạy vẽ của giáo viên lớp lá (5-6 tuổi) tại một số trường mầm non Tp. Hồ Chí Minh: Báo cáo nghiệm thu
Hình hoc động (phan |) (Trang 121)
Bảng 3. Những khó khăn về kĩ năng vẽ do GVMN tự đánh giả - Đề tài nghiên cứu khoa học: Thực trạng kỹ năng dạy vẽ của giáo viên lớp lá (5-6 tuổi) tại một số trường mầm non Tp. Hồ Chí Minh: Báo cáo nghiệm thu
Bảng 3. Những khó khăn về kĩ năng vẽ do GVMN tự đánh giả (Trang 127)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm