Cuối cùng, chúng tôi xin chân thành cảm on Ban Giảmhiệu, các Thấy / Cô giáo khối lớp 5 cùng các HS khỏi lớp Š trường Tiểu học Vinh Hội, quận 4, Thành phé Hỗ Chi Minh cũng như các Thay /
Trang 1BAO CAO
DE TÀI NGHIÊN CUU KHOA HỌC
XAY DUNG HOC LIEU SO DAY HOC NOI DUNG
CHIEN DICH HO CHI MINH NAM 1975
MON LICH SỬ VA DIA LÍ (LOP 5, 2018)
Thành phố Hd Chí Minh, thang 4 năm 2024
Trang 2DE TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HOC
XÂY DUNG HOC LIEU SO DẠY HỌC NỘI DUNG
CHIEN DICH HO CHI MINH NAM 1975
Giang viên hướng din: ThS Nguyễn Thị Thu
Nhóm sinh viên:
Võ Nguyễn Anh Thư -47.01.901.261
Trương Thu Tháo - 47.01.901.249
Han Minh Hing -47.01.901.125
Lê Thị Yến Nhi - 47.01.901.029 Trin Ngọc Kim Ngân - 47.01.901.181
Thanh phá Hé Chí Minh, tháng 4 năm 2024
Trang 3LỜI CẢM ƠN
“Trong suối quá trình học tập, nghiền cứu ở cả trường đại học lẫn trường tiêu học,nhóm nghiên cứu chúng tôi đã được học hỏi rit nhiều kinh nghiệm cùng như nhận đượcrit nhiều sự day dé, quan tâm, giúp dé tử các Thay / Cô giáo
Dau tiên, với sự kính trọng và lòng biết on sâu sắc nhất, chúng tôi xin được gửilời cám ơn chin thành đến cõ giáo, Thạc si Nguyễn Thị Thu, giảng viên khoa Giáo dục
“Tiểu học, trường Đại hoc Sư phạm Thành phổ Hỗ Chí Minh Cô đã hướng dẫn giúp đỡchúng tôi rat nhiều trong suốt thời gian hoc tập và nghiên cửu Chính những lời góp ý,động viên chân thành của cô đã tạo động lực lớn lao để nhóm nghiền cứu có thể hoànthành để tài nghiên cứu khoa học đúng thởi hạn
Chúng tôi cùng xin chân thành cảm on các Thấy / Có giáo trong khoa Giáo dục
Tiểu học, các Anh Chị ở phòng ban của trường Đại học Sư phạm Thành phỏ Hỗ Chí
Minh đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để chúng tôi học tập, nghiên cứu và hoản thành đề
tài nghiên cứu khoa học.
Chúng tôi xin gửi sự tri ẩn đến các bác thuộc Hội cựu chiển bình Thành phd HbChi Minh, đặc biệt là Thiểu tướng Trin Ngọc Thổ - đã cho chủng tôi niễm cám hứng
vô biến khi thực hiện đẻ tài này Cuối cùng, chúng tôi xin chân thành cảm on Ban Giảmhiệu, các Thấy / Cô giáo khối lớp 5 cùng các HS khỏi lớp Š trường Tiểu học Vinh Hội,
quận 4, Thành phé Hỗ Chi Minh cũng như các Thay / Cô khỏi lớp 5 trên địa bàn Thànhphó Hà Chí Minh đã tạo điều kiện, giúp đỡ chúng tôi trong quá trình khảo sát thu thập
số liệu cắn thiết, thực nghiệm sư phạm để hoàn thành dé tài nghiên cứu khoa học
Chúng tôi đã nỗ lực và có gắng hết mình dé hoàn thành dé tài nghiền cứu khoahọc tốt nhất có thể, nhưng khả nang va kiến thức còn hạn ché, chúng tôi chắc rằng détài nghiên cứu của mình còn nhiều thiểu sót, cần được chỉnh sửa và bo sung Kính mongnhận được sự chỉ bảo, đóng góp của Thấy / Cô và các bạn, đẻ đẻ tài được hoàn thiện
hơn.
“Trân trọng cảm on!
Thành phố Hd Chí Minh, ngày 12 tháng (4 năm 2024
Trang 4LỜI CAM DOAN
Chúng tôi xin cam đoan day là công trình nghiên cứu đắc lập của nhóm nghiên
cứu Kết quả được trình bảy trong đề tài nghiên cứu là trung thực va chưa tửng đượccũng bỗ Néu có kẻ thừa kết quả nghiên cứu của người khác được trích din rõ ràng Nêu
có sai sót, chúng tốt xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.
Thành phổ Hồ Chí Minh, ngày 12 thing 04 năm 2024
Đại diện nhóm dé tai
Võ Nguyễn Anh Thư
Trang 5BANG TỪ VIET TAT TRONG ĐÈ TÀI
Bọ Giáo dục và Đảo tạo Bộ GD&DT
Công nghệ thông tin
Công nghệ thông tin vả truyền thông
Nhà xuất bán
:
Giáo đục
Trang 6DANH MỤC BANG
Bang 1.1 Tang hợp các nội dung có thé tích hợp giáo dục ở bài Chiến địch
Hỗ Chí Minh nam 1975
Bang 1.2 Thâm niên day học lớp 5 của GV trong mẫu khảo sắt
Bang 3.1 Thẳng kế sĩ số các lớp thực nghiệm và lớp đối chứng
Bang 3.2 Những tài liệu em đã sử dung khi học bài “Chiến dich Hỗ Chí
Minh năm 1975”
Bảng 3.3 Mức độ yêu thích của em đổi với tài liệu hình ảnh, câu chuyện
do GV giới thiệu (không có ở sách giáo khoa)
Bảng 3.5 Mức độ yêu thích của HS đối với tài liệu biểu đổ, lược dd do
“Thấy / Cô giới thiệu khi học bai “Chiến địch Hỗ Chi Minh năm 1975"
Bảng 3.6 HS trả lời đúng cảu “Thời điểm lá cở của quân giải phóng tung
bay trên nóc Dinh Độc Lập bảo hiệu chiến thang”
Bảng 3.7 HS trả lời đúng thông tin về các cảnh quan giải phóng tham giachiến dich
Bang 3.8: Các chỉ số đánh giá hiểu qua cha HLS so với bọc liệu hiện cá
(Khảo sat từ GV)
Trang 7DANH MỤC BIÊU DO, HÌNH VE
“Tên biểu dd
Biểu dé 1.1 Các tải liệu GV đã sử dụng trong day hoe nội dung liên quan
Chiến địch Hỗ Chí Minh (Kháo sắt tử GV)
Biểu đỗ 1.2 Những tài liệu em đã sử đụng khi bọc bài “Chiến dịch Hỗ Chí
Minh năm 1975"
Biểu đỗ 1.3 Mức đồ hai lỏng của Thay / Cô vẻ các tải liệu đã sử dụng
Hình 2.1 Nguồn tài liệu tham khảo viết tài liệu đọc
Hình 2.2 Các phẫn mềm thiết kế tạo hình ánh va biểu đỗ
Hình 2.3 HS sứ đụng inforgraphic trong tiết day thực nghiệm
Hình 2.4 Các phân mềm chỉnh sửa và biên tập video ( theo thử tự tử trái
qua: phần mẻm Proshow Producer, phan mềm Camtasia, phan mềm
Shotcu
Hình 2.5 Sản phẩm inforgraphic của nhóm nghiên cửu (theo thứ tự từ trái
qua: ban HS, ban GV)
Hình 2.6 Ảnh trích tử video do nhóm nghiên cứu thực hiện
Biểu dé 3.1 Ngày bat đâu Chién dich Hé Chí Minh
Biểu dé 3.2 HS trả lời đúng về địa phương được giải phóng nhờ Chiến
địch Hỗ Chí Minh
Biểu đỗ 3.3 Chiến thăng từ Chiến địch H6 Chí Minh mang lại điều gì cho
người dan Việt Nam?
Biểu đồ 3.5: Dánh giá của GV về mức độ hiệu quá của HLS so với học liễu 49
Trang 9MỤC LỤC
I Lý do chọn để tải, co HH na aeeasrsosese E
3 Đỗi tượng và khách thé nghiên cứu -.- 22222 22242 S223221213122221222222ze, 2
tv
6.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu: c oi co oeeoooooocỔ
6.2 Nhóm các Phương phúp nghiên cứu thực tiễn 2 5 3
63 Phương pháp xử lý sẽ liệu bằng thống kê -o55ccsccccsc-ecee 3
SF, (BBO eine Ob Oba acc in nong ioicniiiniiniictiiiiii0nii11100000in165i011612011010im1 07
CHƯƠNG 1; CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THUT TIEN CUA VIỆC XÂY DỰNG HỌC
LIEU SO CHO NOI DUNG CHIEN DỊCH HO CHÍ MINH NAM 197% 5
1.1.1 C&e nghiên cứu ở nước nigoài cìc chu cnoooooooocf 1.12 Các nghiên cứu ở trong nước ni enieaseu O
1.2 Một số vẫn để lí luận về học liệu sỐ 2222222222222 2220222221212 cee 9
1.2.1 Khái niệm Học liệu số -scscccoceccecereeseerxeccreesee-ee
1.2.2 Yêu cầu cơ bản của học liễu số co ccsccececseceeeecerseers TẾ
1.3 Nội dung Chiến địch Hỗ Chi Minh năm 1975 trong Chương trình giáo đục cap
1.3.1 Ý nghĩa của Chiến dịch Hỗ Chí Minh năm 1975 13
Trang 101.3.2 Đặc điểm Chương trình giáo đục phd thông 2018 13
1.4 Đặc điểm tắm sinh lí của học sinh lớp Năm 555cc 1G
1.5 Thực trạng học liệu số ở nội dung Chiến dịch Hà Chi Minh năm 197% 17
CHUONG 2: QUY TRINH XÂY DUNG VÀ SAN PHAM HỌC LIEU SO NỘI
DUNG CHIEN DỊCH HO CHÍ MINH NAM 197% să5cSccccccccev 22
2.1 Quy trình xây đựng học liệu số nội dung Chiến dich Hồ Chí Minh năm 1975 22
2.1.2 Quy trình xây đựng infographics ăc sec DO
2.2 San phẩm học liệu số của nội dung Chiến địch Hỗ Chí Minh năm 1975 30
2.22 Infographics ì.Ă.eceiee 33
A) Sản phẩm àoccvcecerreeerrerrrrrrrrrrrreeeo 13
CHUONG 3: KIEM NGHIEM SƯ PHAM DOI VỚI SAN PHAM HỌC LIEU SO
NOI DUNG CHIEN DICH HO CHÍ MINH NAM 1975 ccscscscssssssessssssesesesscsesesesnenes 37
3.1 Kết quả thực nghiệm sư phạm từ nhóm nghiên cứu 37
3.1.2 Nội dung thực nghiệm eo 37
4.1.4 Địa bàn và thởi gian thực nghiệm sư phạm c 37
BS: Tổ đúcti0WepgHillli:cccosooneooirceoiornoanontinndaiinaiaaannaoif
Trang 113.2 Kết quá khảo sát về tính hiệu quả của học liệu số từ GV 46KẾT LUẬN VÀ NIÊN NGHỊ -coccccoicooniiicoiiioniiieiniGEi-GG0010300103851406884040686144618658361 $6
Po Kếtluận cu n2 Hee SỐ
PHU LỤCC s5 2s S1 121,112 1 1111111 20211111120 1711113111 1111211100102111111 4tr, 3
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Với những tinh năng vượt trội: sinh động, tích hợp giáo dục được nhiều năng lực,
phủ hợp với đặc điểm tâm lí của giới trẻ hiện nay, tiết kiệm chỉ phí hay có thể tối ưuhỏa thời gian học HLS đã trở thành một mục tiêu tất yêu của hệ thông giáo dục hiệnđại, Hiện nay, nhiều nước có nền giáo dục phát triển như Mỹ, Anh, Nhật Bản,Singapore déu đầu tư xây dung nguồn tài nguyên giáo dục số với tính mé, giàu thôngtin va chat lượng
HLS còn có nhiều ý nghĩa hơn đổi với người học ở các nước dang và chậm pháttriển, khi HS có cơ hội tiếp cận thông tin mới một cách nhanh chúng, Với người day,HLS còn tạo động lực, kích thích GV phát triển ý tưởng day học phi truyền thing Với
xã hội, HLS côn giúp tiết kiệm tai nguyên báo vệ mỗi trưởng
Hiện nay, HLS đã được áp đụng vao hấu hết các môn học - Lịch sử và Địa lí la mot
trong số đó Đây là bộ môn quan trọng đề trang bị một hệ thông kiến thức về cội nguồn,
các giá trị tiêu biểu của truyền thống, văn bóa dân tộc vả nhân loại, Nhiều nước, như
Trung Quốc, MP, Han Quốc, Israel đã đưa môn học nay vào vị tri cơ ban, bắt buộc của giáo dục phố thông, hoặc ở Israel, Lịch sử có vi trí ngang hàng với môn Ngữ Văn,
O Việt Nam, môn Lịch sử cũng rit được các nhà giáo đục coi trọng Sinh thời, nha yeu nước Huỳnh Thủc Khang đã từng viết "Học Sử làm gi? Học Địa lâm gi? Học Địa dé
sống với non sông đất nước Học Sử để sống với người đã chết" Mặt quốc gia chỉ biết
đến hiện tại, không tôn tong quá khứ thì quốc gia đó không có tương lại Không biếttôn vinh, tưởng nhớ va xót thương công lao những người đầ khuất, trước những sự kiệnvinh quang hay những biến có dau thương của đắt nước, din tộc thi không thẻ trưởngthành và phát triển Không hiểu biết về non sông, đất nước, vé láng giéng va thé giới
thi lam sao biết được đâu là con đường đi lên của đất nước, lim sao hội nhập với thé
giới? Không biểu lich sử thì làm sao khơi day và duy trì lòng yêu nước? Không có lòngyêu nước thi lâm sao dim đứng lên báo vệ độc lập vả chủ quyên quốc gia, nhất là trong
bồi cảnh xã hội có nhiều biến động vẻ chính trị như hiện nay?
Tuy nhiên, thực té nhiều năm qua, gido dục Việt Nam vẫn đổi mặt với nhiều tháchthức trong dạy học món Lịch sử nói riêng và giáo dục HS qua lịch sử nói chung, Nhiềuđấu hiệu cho thấy HS phé thông không thích học sứ thậm chí còn sợ học sử điểm số
môn nay cũng thấp hơn so với các môn học khác Có thời điểm khi môn Lịch sử la môn
tự chọn trong kỳ thi THPT Quốc gia thi có những Hội đẳng thi chỉ có một thí sinh dự
Trang 13thi Vấn dé dạy vả hoe sử trở thành điểm nóng trong bản luận không chỉ ở các diễn đàn
xã hội ma còn 6 Quốc hội Thực tế cho thay Việt Nam là đất nước giảu truyền thông về
văn hóa va lịch sử xảy đựng, gin giữ đất nước, trở thành nguồn cảm hứng cho việc đấu
tranh giải phóng din tộc trên thể giới Vậy tại sao cho đến nay chúng ta vẫn chưa đạtđược hiệu quá trong giáo dục con em của minh từ việc day học sử? Nhiễu vẫn đẻ đãđược để cập đến, như nội dung môn bọc khó khan, phương pháp day học chưa sinh
động chủ yếu là day học theo một chiều thiểu sự liên bệ với thực tiễn
Day học Lịch sử là hoạt đồng mang tinh đặc thủ Khác với các bộ môn khắc, trí
thức lịch sử mang tinh qué khứ Lam thé nao để những trí thức quá khử tro nên sinh
động, gần gũi, “séng” trong mỗi người bọc là một thách thức khong hề nhỏ, Lam sao
để qua học day hoe sử mà phát triển cá nhân? Là những GV tương lai, chúng tôi mongmuốn lam rd một phản vẫn dé trên thông qua việc thực hiện dé tải nảy, Trong đỏ, nội
dung Chiến dich Hà Chi Minh năm 1978 được chúng tôi lựa chon bởi ngoài những lợi ich của HLS đổi với day học, ý nghĩa đối với lịch sử Việt Nam, nó còn đáp ứng điều
kiện khách quan khi nhóm nghiên cứu được học tập tại địa bản thành pho Hỗ Chí Minh
- một địa chỉ hảo hùng, mắc son của chiến dich
Xuất phat tử những lý do nêu trên, chúng tôi chon dé tải “Xây dựng học liệu số day
học chú đề Chiến dịch Hà Chí Minh năm 1975 (môm Lịch sử và Địa lí, lớp Š, 2018)"
để nghiên cứu.
2 Mục đích nghiên cứu
Ti việc nghiên cứu chương tinh giáo dục môn Lịch sử và Địa lí (2018) nói riêng
va chương trình giáo dục & cấp tiểu bọc nói chung, đẻ tải xây dựng một số dạng HLS
dùng dé dạy học nội dung Chiến địch Hỗ Chí Minh năm 1975 theo quan điểm giáo dục
đã quy định trong chương trình môn hoc.
3 Dối tượng và khách thé nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Học liệu số dạy học ch dé Chiến dịch HO Chí Minh năm
1975 {môn Lịch sử vả Địa li, lớp 5, 2018).
Khách thé nghiên cứu: Học liệu môn Lịch sử và Địa lí.
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở khoa học của việc xây đựng HLS nội dung Chiến địch HO Chi
Minh nam 1975.
Trang 14Kiểm nghiệm tinh kha thi và hiệu quả của HLS đã xây dựng.
5 Phạm vi nghiên cứu
Ve noi dung nghién cứu: Các dang HLS: tài liệu đọc (Tap tin văn ban file Word va
PDP), infographic, video / clips.
Vé địa bàn nghiên cứu: các trường Tiểu học trên địa ban TP Hỗ Chí Minh.
Kệ thoi gian nghiên cứu: Từ tháng 09 năm 2023 đến thang 4 năm 2024.
6, Phương pháp nghiên cứu
6.1, Phương pháp nghiên cúu tài liệu:
Nhóm nghiên cứu đã tiễn hành thu thập tìm kiểm và xử 1í dir liệu tử các đẫu sách các
bai báo khoa học, những thông tin đại chúng cả trong và ngoài nước vẻ nội dung Chiến dich
Hé Chí Minh năm 1975 Từ đây, nhóm nghiên cứu phản tích, tổng bgp để làm rõ vin để
nghiên cứu.
Thu thập tìm hiểu nội dung các tải liệu có liên quan đến dé tài như: Chương trình tổng
thé, Chương trinh cặc môn học {Khoa học, Lịch sử và Dia li, Tự nhiên va Xã hội — 2018); tài
liều vẻ Chiến dich HO Chí Minh năm 1975, văn hóa lịch sử địa phương đặc điểm tâm sinh lí
HS lớp 5 Phân tích tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa các nguồn tư liệu (trang web,
video / clips, tài liệu, cúc công trình nghiên cứu - luận an, luận văn, khóa luận, bài báo khoa
hoe, ) để xảy đựng cơ sở lý luận cho đề tài nghiền cứu.
6.2 Nhóm các Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Sử dụng phương phúp điều tra, phóng vẫn, nhằm có cứ liệu thực tiễn cho vẫn nghiên
cứu.
6.3 Phương pháp xứ lý số liệu bằng thang kêDùng đề xử lí số liệu của đề tải,
6.4 Phương pháp xây dựng học liệu số
Ding dé xây dựng tập tin văn bản file Word va PDF, infographic, video / clips.
6.5 Phương pháp thực nghiệm
Dùng đẻ kiểm nghiệm tính kha thi và hiệu qua của HLS đã xây dựng.
Trang 157 Bố cục dé tài
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tải liệu tham khảo và Phụ lục, để tải nghiên cứu
được kết cầu theo bé cục 03 chương:
Chương Ì: Cơ sở ly luận và thực tien của việc xdy dung học liệu số cho nội dungChiến dịch Hỗ Chỉ Mink năm 1975
Chương 2: Quy trình xây dung và sản phẩm học liệu số nội dụng Chiến dịch Hỗ
Chí Minh nắm 1975,
Chương 3: Kiểm nghiệm sư phạm đổi với sản phẩm học liệu số nội dung Chiến dich
Hỗ Chi Minh năm 1975
Trang 16CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VA THỰC TIEN CUA VIỆC XÂY DUNG HỌC
LIEU SO CHO NOI DUNG CHIEN DỊCH HO CHÍ MINH NAM 1975
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu vẫn dé
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài
“Thể giới dang chứng kiến cuộc cách mang công nghệ vỏ củng mạnh mẽ Các thiết
bị điện tứ thông minh trở nên phô biển, công nghệ vượt qua những khuôn mẫu đang có
và trở thành phần không thẻ thiểu trong các lĩnh vực của đời sông xã hội Với chức năngphát triển con người, ngành giáo dục đương nhiên không nằm ngoài sự thay đổi này.Trong đồ HLS (Digital Leaming Materia] - DLR) đã được đánh giả cao vẻ tinh kinh té
va hiệu quả giáo duc, Trong giáo dục hiện nay, HLS dang là xu hướng nỗi bật về nguồn
học liệu, ngày cảng chứng tô vị thể quan trọng trong vide giáo dục và đào tạo CNTT
và HLS được coi là một tập hợp các công cụ cho phép, hỗ trợ va cúng cô cải cách giáo
dục phủ hop với nhu cầu giáo dục của xã hội tri thức (Dede, 2000 , Ward, 2005), Một
trong những phát hiện là, mặc dù số lượng GV sứ dung CNTT dé hỗ trợ sự sắng tạo vàhợp tac của người học đã tăng lên, “ty lệ học viên bảo cáo ring họ "hiểm khi hoặc khôngbao giờ làm điều này vẫn còn cao" (Becta, 2008, tr.19), Phát biến này vẫn có giá trị
ngay cả khi có sẵn các điều kiện để sử dụng CNTT (Cuban, 2001) và ngày càng có
nhiều bằng chứng cho thấy việc sử dụng CNTT có thé có tác động tích cực đến kết quả
học tận của HS (Higgins, 2003 , Meijer và cộng sự, 2008).
HLS trong giáo đục bat đầu phát triển mạnh mẽ tử những năm 90 của thé ki XX,
khi B-leaming được nghiên cứu va phát triển mạnh mẽ, bắt đầu ở khu vực Bắc Mĩ, Châu
Au, sau đó là các nước ở khu vực Châu A, đặc biệt 1a Han Quốc Những năm cuỗi củathé ki XX, Bộ GD&DT đã được thừa hướng những thành tựu của công nghệ thong tin
vả truyền thông (CNTT&TT), nhiều nghiên cứu về các phần mềm day học, đảo tạo dựatrên công nghệ web, khoa đảo tạo trực tuyên đã được thực hiện Có thẻ ké đến một số
hệ thống learning điển hình cla các trường dai hoc trên thé giới như: Hệ thống
E-leaming của Trường Đại học Westem Govemors của Mĩ; Hệ thông E-learning của Dai
học Glasgow của nước Anh; Học viện Khan của Mi.
Đối với lĩnh vực giáo dục lịch sử - địa li, HLS cảng cỏ ý nghĩa hơn khi góp phần
xóa bo một trong các điều kiện cổ hữu lâu nay của nó khi muốn tiếp cận học tập: sự xa
cách vẻ sự kiện lịch sử, sự giới hạn vẻ không gian địa lí Nhờ HLS, việc đạy học lịch
sử và địa lý trở nên sinh động hơn, da dang bon, gan gũi hơn Những hoạt động dạy học
hiểu qua vẻ lich sử địa lí đều cho thấy ở đó HS được tiếp cận với học liệu có tính sinh
Trang 17động, với hình ảnh, biểu tượng, chứng nhân, chứng tích gắn gũi, thực tế Nhờ HLS, HSlớp 5 trường Tiểu học Couireges, thành phổ Fountain Valley, quận Cam, bang
California Hoa Ky, trong buôi học và thực hành lịch sử nước Mỹ đã tim hiểu và tham gia may đỗ, hóa trang thành những nhân vật cách đây hàng trăm năm, tái hiện các giai
đoạn lịch sử và những trận chiến của đất nước như hỏa thin Lexington, Trenton vaValley Forge, trận Yorktown Ở Pháp, việc day sử được truyền tải kiến thức đến các
em rất da dang vẻ hình thức Chẳng hạn khi GV day vẻ thời kỳ đỗ đá, nha trường cóthé kết hợp củng viện bảo ting tô chức các budi nói chuyện có sự góp mật của nhữngngười làm công tắc trong viễn bảo tang, thậm chi là các nhà khảo cổ học với các di sảnđược trưng bảy ở các viện báo tảng làm bằng chứng cho trẻ nhận biết Kết thúc nămhọc, nhà trường vi hội phụ huynh có thẻ kết hợp với viện bảo tảng tổ chức những buỏi
tham quan các địa danh khảo cổ học Vào các năm cuối cấp tiểu hoc, HS thường xuyênlàm bai thuyết trình với những chú để khác nhau về các giai đoạn lịch sứ Lúc này trẻ
bat đầu được tiếp cận kiến thức lịch sử một cách da dạng va day đủ hơn thông qua
những tắc phẩm văn học, kịch, thơ, hội hoa, âm nhạc Hay tại Anh, các em được khuyếnkhich tháo luận mang tinh phân tích ở mức độ cao dé hiểu kiến thức mới: tranh luận,biện luận cũng thường được áp dụng trong day học lịch sử và các cấp học lớn hơn HSđược yêu câu viết bai luận đưới 1500 từ nhằm đánh giá ¢ kiến, hiểu biết vẻ van dé lịch
sử được GV yêu cầu Những hoạt động đó đều được tiễn hành nhở cỏ HLS đa dang va
phù hợp.
1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước
Việt Nam tuy 1a nước đang phát triển, nhưng lại là nước nằm trong top 10 cúc nước
có người dùng có sự cập nhật nhanh chóng về CNTT, Đây là một cơ hội và cũng là điều
kiện rất thuận lợi cho việc ding HLS Ngay sau khi Internet được mở vao nam 1998,
Bộ GD&DT đã xây dựng dé án mạng giáo dục Edu.net để nỗi mạng toàn ngành va phát
triển địch vụ thông tin giáo dục Để thúc đẩy quá trình ứng dụng và phát triển CNTT
trong hệ thông GD&DT, Bộ GD&DT đã xây dựng nhiễu trang thông tin như: www.moet,gov.vn, www,edu,net.vn Nghiên cứu ve phát triển, xây dựng mỗi trưởng E-leaming cho bậc giáo dục phổ thông đã chi ra tác đồng của nó đến quá trình học tập của
học sinh sự thay đỗi cân thiết về vai trò ca người thay trong quả trình day học cũng
như những yêu cầu vẻ đổi mới phương pháp dạy học trong mỗi trường điện tử, Ở phạm
vi rộng hon, Bộ GD&ĐT đã triển khai phd biển E-leaming cho các trường hoe bằng
cúch xây dựng trang web cung cấp các phần mềm công cụ để xây dựng E-learning điển
Trang 18*Trường bọc kết nối” (hupz/uonghocketnoi.cdu.va) để đổi mới phương thức bỏiđường chuyên môn tir truyền thông sang phương thức bồi đường chuyên mon qua mạng
thông tin trực tuyến, hình thức E-learning Ở phạm vi cả nước, Bộ GD&ĐT đã phối hợp
với Hệ tri thức Việt xây đựng kho HLS miễn phí dùng chung Học liệu đóng góp vào
kho được tuyển chọn tir các cuộc thi thiết kể bai giảng elearning, tuyên chọn tử các địaphương và các nhà trường Đến nay kho học liệu này đã có khoảng 5000 bài giảng
elearning các môn học vả dư địa chỉ, khoảng 30.000 câu hỏi trắc nghiệm 7.000 luận
văn tién si, khoảng 2000 bài giáng truyền hình, khoảng 200 bán điện tử sách giáo khoa
va đang tiếp tục được bỏ sung
Có thé thấy, với những ưu việt của minh, HLS đóng vai trỏ rat quan trọng trong
giáo đục hiện đại, không những nắng cao chất lượng giáo dục ma côn là giải pháp giúpgiảm dan khoảng cách về tiếp củn học liệu ở các vũng miễn, đặc biệt có ÿ nghĩa rat lớnđối với Việt Nam nói chung và đói với lĩnh vực giáo đục lịch sử - địa lí nói riêng
Đối với nội dung liên quan đến Chiến dịch Hỗ Chí Minh năm 1975, cho đến nay,với ý nghĩa của nó, có khá nhiều thông tin vẻ chiến dich này đã được số hóa Chang
hạn:
Tải liệu đọc: Các sách điện tử, bài viết trên các trang web, tải liệu lịch sử số về
chiến địch này được lưu trữ va phỏ biển rộng rãi trên intemet Các tô chức như Viện
Han lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, các trang web của các viện nghiên cứu lịch sử
cũng cung cấp nhiều thông tin và tải liệu kỳ thuật số về chiến dịch nảy Các sách và tảiliệu về Chiến địch Hỗ Chi Minh năm 1975 được chuyên đôi thành định dạng điện tứ vàphan phối qua các trang web, thư viện số như Nhà xuất bản Chính wi Quốc gia, Nhaxuất bản Kim Đẳng, va các cơ sé dit liệu sách điện tử như Amazon Kindle, Google
Books,
Video va hình anh số: Các bộ phim, video tải liệu, và bộ sưu tập hình ánh vẻ Chién
địch Hồ Chi Minh năm 1975 được số hóa và chia sẻ trên nhiều nền tang truyền thông
số như YouTube, Google Images, các cơ sở dit liệu phương tiện truyền thông lớn như
Getty Images.
Tải liệu học thuật va nghiên cửu: Cúc nghiên cứu học thuật vẻ Chién dich Hỗ ChiMinh năm 1975, bao gồm các luận án, bài báo, và sách chuyên ngành, được công bố và
lưu trữ trên các cơ sở dữ liệu học thuật như Google Scholar, ResearchGate, và các thư
viện trực tuyến của các trưởng đại học vả viện nghiên cứu.
Trang 19Tải liệu chính sách va văn bản quốc tế: Các tải liệu chính sách, điển văn, vả các vănbản quốc tế liên quan đến Chiến địch Hỗ Chi Minh năm 1975 được số hóa va phân phổithông qua các trang web của tổ chức như Liên Hợp Quốc, Bộ Ngoại giao Việt Nam, vacác tổ chức đối tác quốc tế.
Hiện nay cũng đã có các loại tài liệu số liên quan đến Chiến dịch Hẻ Chí Minh được
sản xuất danh cho đổi tượng trẻ em Ching hạn:
Sách va tải liệu trực tuyến: "Chiến dich Hỗ Chi Minh năm 1975 cho trẻ em" củaNhà xuất bản Kim Dong: "Câu chuyện về Chiến dich Hỗ Chi Minh năm 1975" cúa Nhaxuất ban Trẻ hay "Hồ Chí Minh - Người lãnh đạo vĩ đại của Việt Nam” của Nhà xuấtbản Thể Giới Các tài liệu trực tuyển như: Slide PowerPoint boặc tài liệu PDF đượccung cắp bởi các trường học hoặc tô chức giảo đục Bai viết trên các trang web giáo dục
như “Học viện trí tuệ" hoặc "Truyện đồng dao" Các bài viết như: “Cuộc dua phấn dấu
của Quin dân Việt Nam trong Chiến dịch Hỗ Chi Minh năm 1975” bai viết tập trung
vào sự kiện chính cia chiến địch, những điển biến quan trọng và những người lính, dân quan, và nhân din đã tham gia vào cuộc đấu anh “Hd Chí Minh — Người lãnh đạo ding cảm trong cuộc chiến thông nhất đất nước” nói về vai trỏ của Chủ tịch Hỗ ChíMinh trong việc lãnh đạo vả tổ chức chiến dịch, cũng như những nguyễn tắc va tư tưởngcủa Bác trong quá trình này Ngoài ra còn có các trang web vẻ lịch sử Việt Nam có thể
kẻ đến như "Lich sứ Việt Nam Online" boặc "Việt Nam lich sử" cung cấp thông tin
chi tiết và phan tích sảu về Chiến dịch HO Chí Minh năm 1975, giúp độc giá hiểu rõhơn về sự kiện lịch sử nay va vai trò của nó trong lịch sử Việt Nam
Thước phim va hình ảnh số sản xuất riểng cho trẻ em: Những tác phẩm nảy cógiọng đọc truyền cảm va hình ảnh động dé giúp trẻ hiểu rd hơn về sự kiện lịch sử nảymột cách sinh đồng, Bộ phim tải liệu ngắn" Hành trình thong nhất đất nước - Chiến địch
Hỗ Chi Minh 1975” JA một sản phẩm của Ban Thông tin xã Việt Nam (VNA)}, một cơ
quan thông tắn của Chính phú Việt Nam được tạo ra với mục dich giới thiệu vẻ Chiến
địch Hỗ Chí Minh năm 1975 một cách đơn gián và dé hiểu cho trẻ nhỏ
Mặc di các tai liệu số về Chiến dich Hỗ Chi Minh năm 1975 đã nêu ở trên có nhiều
ưu điểm, nhưng cũng tốn tại một số thách thức vả bạn chế: Một số nguồn thông tin cóthé không được kiểm chứng kỳ lường hoặc không chính xác, gây ra hiểu lâm hoặc biểntướng về sự kiện lịch sử; Sự thiếu khách quan về lap luận cũng có thé tạo ra nhiều thông
tin nhiều đối với độc giả, Yếu tổ dung lượng (quá nhiều) cũng khó tương thích với điềukiện dạy học thực tế (không cỏ nhiều thời gian) Theo chúng tôi, đây cũng lả li do ma
Trang 20cho đến nay, tuy dit liệu số về Chiến dich Hỗ Chí Minh là khá nhiều, nhưng để chúngtrở thanh học liệu, 4p dụng trong chương trình môn Lịch sử và Địa lí van cỏn bỏ ngồ.
Bên cạnh đó, nhiều tài liệu về lich sử thưởng tiếp cận ở góc đỏ thông tin vả sự kiệnnên chưa đáp ứng được các yêu cầu khoa học hàng đầu cúa việc day học môn Lịch sứ
va Địa lý theo chương trình giáo dục phd thông 2018: tích hợp các nội dung giáo dục
như lịch sử, địa li và văn hoá xã hội vào các kết nỗi không gian vả thỏi gian, các nộidung về bảo vệ môi trưởng và giáo đục gia trị nhãn văn hoặc cúc phản hỏi tử ngườihọc - gắn lý thuyết với thực hành, kết nối nội dung giáo dục với thực tiễn để phát triển
phẩm chất nang lực HS.
1.2 Một số van để lí luận về học liệu số
1.2.1 Khái niệm Học liệu số
Học liệu được hiểu là toàn bộ tải liệu phục vụ các mục dich học tập, nghiên cứu vàgiảng day Học liệu bao gồm: giáo trinh bai giảng, tài liệu chuyên khảo, kết quả nghiêncứu khoa học, báo, tạp chi chuyên ngành, khóa luận, luận vin, luận an, ki yếu hội thảokhoa hoc, báo cáo thực tập, thực tế va các tải liệu chuyển ngành khác (Bộ GD&DT,
2018).
Theo hướng dẫn của Bộ GD&DT (2017): “HLS” (hay học liệu điện tứ) là tập hợp
cúc phương tiện điện tử phục vụ day vả học, bao gồm: giáo trình điện tứ: sách giáo khoa
điện tử; tả; liệu tham Khao điện từ; bài kiểm tra, đánh giá điện tử; bản trình chiếu, bangdit liệu, các tệp 4m thanh hình ảnh, video, bai giảng điện tử, phản mềm day học, thinghiệm mé phỏng và các học liệu được số hóa khúc,
Theo Serafini (2012) HLS lả một tải liệu học tip được cung cấp dưới dang điện tứ,
kết hợp của nhiều loại phương tiện khác nhau đã được xế hóa, bao gồm văn ban, am
thanh, hoạt hinh
Theo Nguyễn Thị Huệ và Quách Thùy Nga (2017), HLS được hiểu là tải liều hoe
tập (dang tải liệu điện tử day học} đã được số hóa theo một cầu trúc cụ thẻ, được lưu trừtrên máy tỉnh nhằm hỗ trợ quá trình dạy học
Theo Tran Thị Lan Thu vả Bui Thị Nga (2020), HLS được định nghĩa là các tải liệuchứa thông tin kiến thức đã được số hóa dé sử đụng tong quá trình dạy bọc thông qua
máy tính; cỏ thé là văn bản, slide, bang dit liệu, âm thanh, hình anh, video hoặc sự
kết hop cúa cúc loại nảy
Trang 21Trong để tải này, chúng tôi hiểu HLS là tập hợp các nguồn tải liễu, tải nguyễn vàcông cụ học tập được tạo ra vả sứ dụng thông qua các phương tiện kỳ thuật số HLSphục vụ cho hoạt động dạy học đưởi dang số bóa, bao gồm sách giáo khoa điện tir, kế
hoạch bài day điện tử, bai giảng điện tử, các video: hệ thông câu hỏi, bai tập luyện tập
va kiểm tra, đánh gid; tải liệu tham kháo, phan mém dạy học, phần mém học tập, trỏchơi giáo duc trên máy tính và các nguồn thông tin trực tuyến khác
1.2.2 Yêu cầu cơ bản của học liệu số
Tử nghiên cứu của Nguyễn Mậu Đức vả cộng sự (2023), Nguyễn Thị Huệ va Quách Thay Nga (2017), Nguyễn Minh Tuấn (2017), theo chúng tôi việc sử dung HLS hỗ trợ
cho hoạt động day học cẳn đảm bảo các quy tắc sau:
Dam bao tính pháp lí: Tuy đã có nhiều quy định pháp luật vẻ sẻ hữu trí tuệ, nhưng
việc triển khai thực tế vẫn cỏn hụn ché, đặc biệt là trong việc vi phạm bản quyền nóichung va trong lĩnh vực HLS nói riêng tại nước ta Do đó, việc sử dung HLS cần đảm
bảo tinh pháp lý tuần thủ các quy định của pháp luật và các quy chế đảo tạo do Bộ Giáo
dục và Đảo tạo ban hanh.
Dam bảo tinh khoa học: Với sự bing nỗ của cách mạng số, nguồn HLS hiện nay
rit phong phú va đa dạng, nhưng chất lượng của các HLS trên internet chưa được kiểmsoát Do đó, việc sử dụng HLS cần đảm bảo tính khoa học, chính xác, logic va hệ thống
Khi đưa ra sứ dụng HLS cin phái được thầm định, phê duyệt bởi các cơ quan chức
năng liền quan.
Đảm bao tính sư phạm: Việc sứ dụng HLS can phải đáp ứng mục tiêu vả nội dungcủa hoạt động day học vả giáo duc, phù hợp với hình thức và phương pháp tổ chức hoạtđộng day học, đảm bảo tương thích với các đặc điểm của quả trình day học đặc biệt là
yêu cầu ve phát triển phẩm chất va năng lực cho người bọc, Tạo điều kiện thuận lợi,
khuyến khích sự phát triển các kỹ năng học tập, nghiền cứu và quan lý trí thức có hiểu
quả.
Dam bao tính thực tiễn: Trên cơ sở nội dung vả yêu cầu can đạt của chương trình
giáo dục pho thông 2018, các trưởng được tự chú xây dựng ké hoạch giao đục riêng một
cách linh hoạt, phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh cụ thể cửa địa phương, bảo đảm mục
tiêu và chất lượng giáo đục dap ứng mục tiêu đảo tạo Vi vậy, HLS được sứ dụng để
hỗ trợ quả trình day học can đảm bao tính thực tiễn va gắn với thực tiễn của địa phương
Trang 22Đảm bảo tính tương tác: Tạo ra da dang các mỗi trường giao lưu giúp kết nội #iữaviệc tạo ra tri thức và truyền đạt trì thức Ngoài ra, các HLS có thé cho phép người dùng
để dàng sửa đôi, phat triển chúng đẻ sử dung cho công việc của mình
1.2.3 Các dạng thức của học liệu số hiện nay
Bài giáng điện tứ: 3ä các tải liệu giảng dạy được trình bay dưới dạng điện tứ, thưởng bao
yom văn bản, hình ảnh, video va âm thanh dé truyền đạt kiến thức cho người bọc
Bài giảng e-learning: là các bai giáng được phát triển đặc biệt cho môi trưởng họctrực tuyến, thường kết hợp nhiều phương tiện đa phương tiện và các hoạt động tươngtắc dé tôi ưu hỏa quá trình học tập
Bài giảng dạy trên tuyển hình: là các bài giáng được truyền tải qua sóng truyềnhinh, thưởng được phat song theo lịch trình có định boặc có thé xem lại qua các phương
tiên lưu trữ.
Gido an điện tứ, bài trình chiếu điện tử tưới dang powerpoint va các định dang
khác): Giáo án điện tử: là các kế hoạch giảng dạy được tao và lưu trữ đưới dang điện
tử, thưởng bao gồm mục tiêu học tập nội dung bai học, cúc hoạt động va phương phápday học Bai trình chiếu điện tử: là các thi liệu trình bay thông Gin dưới dang slide,
thưởng sử dụng phần mềm như PowerPoint dé tạo ra, được sử dụng đẻ hỗ trợ giảng day
va trình bay thông tin một cách trực quan va hip dẫn Trên các trang baigiang.violet.vn,
baigiang.co, elib.vn có hàng chục ngắn bài giảng diện tử được GV, giảng viên (gọi
chung là GV) các cấp chia sẻ, phần lớn được soạn bằng MS Powerpoint và được GVthực hiện tại lớp với người bọc Những bai giảng soạn bằng MS Powerpoint như thécũng dé đảng tìm thấy trên rang mạng một số trường đại học như tame.edu.vn,
hnuc.tailicu.vn, tailieuso.vimaru.vn, thuvienso.htu.edu.vn Như vậy, trong giảng day
hiện nay, có thé thấy đặc trưng của BGDT là trình chiểu văn bản, hình ảnh, âm thanh,
đoạn phim video nhằm giúp GV chuyển tái nội dung đến người học
Bản xố hỏa các tài liệu pho thong: Đây là quá trình chuyển đổi các tài liệu truyền
thông thành định dang điện tử để để đảng lưu trừ, truy cập và chia sẻ Các tải liệu này
có thé bao gồm sách, giáo trình, tài liệu học tập, bài giảng, va các tài liệu giáo dục khác
Thí nghiệm do, phân mềm mỏ phỏng: Thi nghiệm áo: là các hoạt động thực hànhđược thực hiện trên may tỉnh boặc thiết bị điện tử mỏ phỏng các điều kiện va kết quacủa một thí nghiệm thực tế, giúp người học hiểu và thực hành các khái niệm khoa hoemột cách an toản và hiệu qua Phan mém mô phỏng: là các ứng dụng máy tỉnh được
Trang 23thiết kế dé mô phỏng các quá trình, hệ thống hoge hiện tượng phức tạp, #iúp người sửdung hiểu rd hơn về chúng thông qua việc thực hiện cdc kịch bản va thi nghiệm áo.
Tranh, ảnh, biểu dé được sé hỏa, elips, - Đây là các tài liệu và phương tiện học
tập khác nhau được sử dụng đề trực quan hóa vi minh boa kiên thức, thu hút sự chú ý
va giúp việc bọc tập trở nên sinh động và thú vị Các loại học liệu khác như tranh, anh,
biểu đỏ, hình vẽ, clip, và các phương tiện trực quan khác đóng vai trỏ quan trọng trongquá trinh học tập Tranh và ảnh số hóa được sử dụng dé giải thích các khái niệm phứctap một cách trực quan và sinh đồng, Các hình ảnh nảy có thé là minh họa vẻ các quy
trinh sự kiện, hoặc hiện tượng trong các lĩnh vực như khoa bọc lịch sứ bay địa lý Việc
sử dụng tranh va ảnh giúp học sinh dé đảng hình dung va hiểu siu hơn về các vấn để
được trình bảy Biểu đỗ số hóa là một công cụ mạnh mẽ đề trình bảy dO liệu và thôngtin theo cách trực quan Cúc loại biểu đồ như biểu đỗ cột, biểu đồ đường, biểu đỗ banhđược áp dụng rong rãi trong giáo dục dé minh họa số liệu, xu hướng, và mới quan hệgiữa các yêu tổ khác nhau Clips và video đồng vai trỏ quan trọng trong việc giáng dạy
và học tập trực tuyến Nhờ vào video, người học có thẻ thay trực tiếp các thực nghiệm,
giải thích chỉ tiết về một chủ đẻ, hoặc theo đối các sự kiện thực tế Video mang lại trải
nghiệm học tập đa chiéu, kích thích cả giác quan nghe và nhìn từ đó giúp học sinh hiểu
bài một cách toàn diện va sinh động hon Một số lợi ích của việc sứ dung cúc loại học
liệu này dem đến cho người dùng như sau:
Tinh đa dang: Các hoe liệu này mang đến một loạt các loại hình khác nhau, từ hìnhảnh chụp thực tế đến tranh vẽ minh hoa và clips video, tạo ra sự đa dang trong cáchtruyền đạt thông tin
Tinh tương tác: Clip video va các img đụng trực tuyển cho phép người sử dụngtương tắc trực tiếp, thực hiện các thao tác như phóng to, thu nhỏ, hoặc di chuyển để nằm
bắt thông tin một cách lĩnh hoạt Hiệu ứng 4m thanh va hình ảnh: Các clip video thưởng
kết hợp âm thanh vả hình ánh đồng thời tạo ra trải nghiệm học tập day đủ hơn, kich
thích cá giác quan nghe và nhìn,
Tinh chân thực: Hình anh và biêu dé có thé giúp trực quan hóa kiến thức Sự chân
thực của tranh vẽ, ảnh và clips video giúp HS dé dàng hình dụng và hình thành nhận
thức sâu sắc bơn vẻ chủ để được trình bày.
Sự sáng tao: Hình vé va tranh có thé tạo ra bang nhiều cách khác nhau, từ minh
họa truyền thống đến các phong cách nghệ thuật hiện đại, khuyến khích sự sảng tạo và
Trang 24Tink trực quan và sinh động: Cả biéu đồ, hình vẽ và clip video đều giúp trực quanhóa thông tin, lam cho nội dung hoc tập tro nên sinh động va dé tiếp thu hơn.
Tóm lại, các dạng thức của HLS như tranh, anh, biểu đỗ sé hóa va clip đều đồngvai trò quan trọng trong quả trình truyền đạt kiến thức và kích thích sự tò mò và hiểubiết của người học Sự đa dang và sự linh hoại của các học liệu số này giúp nâng cao
hiệu quả cia quá trình giảng day và học tập, không chỉ giúp cho quá trình học tập trở
nên da dạng và sinh động ma con hỗ trợ hiệu quả cho việc hiểu bai và ghi nhớ kiến thức.
1.3 Nội dung Chiến địch H6 Chí Minh năm 1975 trong Chương trình giáo dục
cấp tiểu hoe
1.3.1 Ý nghĩa của Chiến dịch HO Chí Minh năm 1975
Chiến dich Hỗ Chi Minh năm 1975 la một mốc son chỏi lọi ca lịch sử Việt Nam,đưa đắt nước ta bước vào mot ky nguyễn mới: ký nguyên độc lập dan tốc và xây dựng
chi nghĩa xã hội Chiến dịch mang nhiều ý nghĩa trên nhiều mặt:
Vẻ ý nghĩa lịch sử, chiến dich nay đã đưa dén sự thẳng nhất và độc lập trên cá nước,thống nhất hai miễn Nam - Bắc Việt Nam, đưa đất nước vio kỷ nguyên mới
Về ý nghĩa giáo dục, Chiến dịch Hỏ Chi Minh thé hiện trí tuệ, tinh thắn đoàn kết.
anh dũng vi quyết tâm của dân tộc Việt Nam trong việc bảo vệ chu quyền va tự do củađất nước Thông qua chiến dịch, HS cũng được giáo đục vé lỏng biết on đảnh cho cácbậc tiễn nhân đi trước đã hy sinh anh ding cho độc lập tự do đất nước
1.3.2 Đặc điểm Chương trình giáo dục phổ thông 2018
Chương trình giáo dục phổ thông là văn bản thé hiện mục tiểu giáo duc phd thong,
quy định các yêu cầu cần đạt về phẩm chất va năng tực cúa học sinh, nội dung giảo dục.phương pháp giáo dục va phương pháp đảnh giá kết quả giáo dục, làm căn cứ quản líchất lượng giáo dục phổ thông: đồng thời là cam kết của Nhà nước nhằm bảo đảm chấtlượng của cả hệ thông va timg cơ sở giáo duc phô thông Trong chương trình 2018, việcphát triển năng lực HS là xương sống Với mục đích phát triển phẩm chit năng lực họcsinh, học liệu lả một trong những điểm được quan tâm Trong đó ngoài việc phải đảmbao tính cốt lõi, bam sát mục tiêu, you cau can đạt, học liệu can đám bao tinh da dang,linh hoạt, phù hop với đặc điểm tam sinh lí HS
HLS hiện được các nha giáo đục quan tâm, vì có lợi thé trong việc giúp học sinh:
Hiểu biết da chiều: Bằng cách tích hợp các nội dung giáo đục từ nhiều lĩnh vực
khác nhau, HS có cơ hội hiểu biết sâu sắc và đa chiều về các sự kiện lịch sử Ví dụ, khi
Trang 25học về một cuộc cách mang lịch sử, ho cũng có thé hiểu về ngữ cảnh xã hỏi, văn bóa và
kỳ thuật của thởi đó.
Phát triển tư duy liên ngành: Việc học lich sử không chỉ là việc nhớ va tái hiện các
sự kiện quan trong Thay vào đó, nó cũng đi hỏi HS phái két nỗi các ý tưỡng từ nhiềulĩnh vực khác nhau và phát triển khả nang tư duy liên ngảnh
Hỗ trợ phat triển kỹ năng sống: Bằng cách nhắn mạnh tính tương tac, HLS có thé
giúp HS phát triển kỹ năng sống như làm việc nhóm giải quyết vẫn đề, tìm kiểm và
phân tích thông tin một cách toan diện.
Tang cường sự hứng thú: Việc tích hợp các nội dung giáo dục khác nhau vào HLS
không chỉ lam cho nó phong phủ hon ma còn tao ra môi trưởng học da dang va hap dẫn hơn, khuyến khích sự tương tắc va thảo luận giữa HS và GV.
Tang cường ứng dung thực tien; Việc kết hop nội dung từ nhiều lĩnh vực khác nhauvao lịch sử giúp HS nhin nhận sự liên kết giữa lịch sử vả thực tiễn hiện tại từ đó tăng
cường kha ning áp dụng kiến thức vào cuậc sông hing ngày của bọ
a Yêu cầu cần đạt của nội dung Chiến dịch Hồ Chỉ Minh năm 1975 trong Chương
trình mon Lich sư và Địa tt, lap 5, 2018
Nội dung Chiến dich Ho Chi Minh năm 1975 thuộc mach nội dung Xây dựng vabảo vệ đất nước Sau khi học bai hoc, HS cần đạt được các yêu cầu edn dat:
- Kể lại được điễn biển chính của Chiến địch HO Chi Minh năm 1975, có sử dụnglược đỗ, tư liệu lịch sứ {tranh ảnh, câu chuyện }:
~ Kể lại được một số câu chuyện vẻ Chiến địch Hồ Chí Minh năm 1975,
b Nội dung giáo dục Khoa học, Tự nhiên va Xã hội, phan Địa li, Đạo đức, Hoạt
động trải nghiệm ở tiểu học có liên quan đến Chiến dịch Hỗ Chi Mink năm 1975
Với mục tiêu nghiên cứu chúng tôi đã tiễn hành phân tích nội dung giáo dục, yêu
cầu can đạt của các môn: Khoa học, Tự nhiên va Xã hội Địa li, Dao đức, Hoạt động
trải nghiệm ở cắp tiêu học nhằm xác định các nội dung có thẻ tích hợp giáo dục khi xâydung HLS ở bài Chiến dich Hồ Chi Minh nam 1975 Cụ thể:
Trang 26Lịch sứ va Địa li
Yêu cầu cần đạt
Xác định được vị trí địa lý của TP Hỗ Chi Minhtrên bản đỏ hoặc lược đỗ
Quan sắt lược để hoặc bản đổ, trình bày được
vẻ đặc điểm thiên nhiên (địa hình, khí hậu, đất,
sông ngỏi ) ở vùng Nam bộ
Trình bảy được một số sự kiện lịch sử có liên
quan đến thành phổ Hỗ Chỉ Minh sứ dụng tư
liệu tranh anh, câu chuyện lịch sử như sự kiện
xe tăng húc đồ công Dinh Độc Lập
Trinh bay được một số sự kiện lịch sử có liên
quan đến thành phố Hỗ Chỉ Minh sử dụng tư
liệu tranh anh, cầu chuyện lịch sử
Một số bệnh liên quan đến đỉnh dường: nêu
được tên, dẫu hiệu chính và nguyên nhân củamột số đo suy yêu hoặc thừa chất đinh đường
Đạo đức
Thẻ hiện được lòng biết on bằng lời nói, việclàm cụ thể phủ hợp với lứa tuổi
Biết vì sao phải biết ơn những người có công
với quê hương, đất nước
Thẻ hiện được lòng biết on bằng lời nói, việc
lam cụ thể phủ hợp với lứa tuổi
Trang 27Thực hiện được một số việc lam phủ hợp với
lửa tudi thé hiện sự quan tâm đến cặc thành viên
trong công đồng Hoạt động trai
nghiệm
Bảng 1.1 Tang hợp các nội dung cá thê tích hợp giáo duc ở bài Chiến địch Hồ Chi
Minh nam 1975
1.4 Đặc điểm tâm sinh lí của học sinh lop Nam
Khi trẻ bước vao mỗi trường học tiểu học, với chương trình bọc tap mang tỉnh chất
hệ thẳng và thé hiện tính khoa học một cách cơ ban, HS lửa tuổi tiểu học cẳn các điềukiện dé phát triển Về thể chat, với trẻ 6 tuổi, não bộ đã đạt được 90% so với trọng lượngnão người trưởng thành, lớp chit xám đã bao phủ, trẻ có thé dip ứng hoạt động nhậnthức theo phương thức nhà trường Khả nang phối hop vận động tay chắn ngảy một
thành thục, khéo léo.
Khả năng nhận thức của HS tiểu học dựa trên mức dé hoàn thiện của hệ than kinh
va các giác quan Ở giai đoạn nảy, các tế bảo than kinh đang trong giai đoạn hoàn thiện
về cấu trúc và chức năng Các cấu trúc thắn kinh được tạo thành bởi cúc mẫu vả rễ thin
kinh, tạo thảnh thé lưới tham gia vào hoạt động nhận thức của HS tiểu học Quả trình
hoàn thiện này chỉ phối hoạt động nhặn thức cúa HS tiêu học Do đó, khá năng nhậnthức của HS tiêu hoe ở giải đoạn này chủ yếu là trực quan cảm tính và tương đối đơngiản Kha năng nhận thức nảy nảy sẽ dan được phát triển ở mức độ cao hơn khi các
đường liên hệ thần kinh này boản thiện,
Đối với HS lớp 5, các em đang ở độ tuôi 11 tuổi, 1a lửa tuổi cuỗi cấp tiểu học Ở độtuổi này, các em đã tự ý thức được vẻ việc học của minh, ý thức về các mắt quan hệ vớiThay / C6, bạn bẻ, Các em dẫn hinh thành cho minh tinh độc lập tự chủ trong học tập
và trong cuộc sống Nêu như ở các lớp dau cúp tiểu học, HS ghi nhớ rap khuôn, máy
móc chiếm ưu thé thì đến lớp 5 khả năng ghi nhớ có ý nghĩa và ghi nhớ từ ngữ của các
em được tăng cưởng, ghi nhớ có chủ định ghi nhớ theo khá năng suy luận bắt đâu git
vai trỏ chủ đạo Tuy nhiên, hiệu qua của việc ghi nhớ có chủ định còn phụ thuộc vào
nhiều yếu tế như mức độ tích cực tập trung trí tuẻ của các em, sức hấp dẫn của nội dung
Trang 28tài liệu, yếu tổ tam lý tình cám hay hứng thú của các em HS lớp 5 đã có những tiến
bộ về tri tướng tượng vả nhận thức không gian.
6 giai đoạn này, HS bước đâu đã có khả năng phan tích, tổng hợp đẳng thởi tư duytrừu tượng của HS cũng bắt đầu phát triển Sự tập trung và độ bẻn của sự chú ý có thẻkéo dai trong một thời gian nhất định (từ 25 đến 30 phút Ngoài ra, sự chú ý của HS
phụ thuộc rit nhiêu vào đỗi tượng chú ý: Tưởng tượng tải tạo đã bat đâu hoàn thiện, từ
những hình anh cũ trẻ đã tai tạo ra những hình ảnh mới Tường tượng sang tạo tương
đối phát triển ở giai đoạn tuổi cuối tiểu học, trả bắt đầu phát triển khá năng lam thơ, làm
van, về tranh Đặc biệt tưởng tượng của các em trong giai đoạn nảy bị chỉ phối mạnh
mẽ bởi các xúc cảm, tinh cảm, những hình ảnh, sự việc, hiện tượng đều gắn liền với cúc
rung động tỉnh cảm với các em.
Các đặc điểm trên cho thấy HLS có kha năng tác động đến hoạt động nhận thức của
HS tiểu hoc Học liệu điện tử néu được thiết kẻ tốt sẽ phát huy hiệu quả nhận thức ởHSđộ tudi này
1.5 - Thực trạng học liệu số ở nội dung Chiến địch Hỗ Chi Minh năm 1975
Đề kháo sắt thực trạng HLS ở nội dung liên quan đến Chiến dịch Hỗ Chí Minh,
nhóm nghiên cứu đã tiến hành tìm hiểu, khảo sát tử 02 đối tượng: GV và HS
*Đổi với GV:
44 GV hiện dang giảng day lớp 5 tại một số trường tiểu học trên địa ban Thanh phô
Hỗ Chí Minh (trường Tiểu học I, trường Tiểu học 2, trường Tiểu học 3, trưởng Tiểu học 4) tham gia khảo sát qua hình thức trực tuyến, với công cụ google form Nhóm
khách thé nảy có đặc điểm sau về kinh nghiệm day học ở lớp 5:
Trang 29Có thể thấy GV trong mẫu có khá nhiều kinh nghiệm trong day học ở lớp Š với tỉ
lệ lẫn lượt là 40,5% trên 10 năm Điều này đáp ứng được điều kiện nghiên cứu về chuyên
môn của đề tải,
Nhóm nghiên cứu điều tra thực trạng HLS của bải học liên quan Chiến dịch Hỗ Chí
Minh (Tiến vào Dinh Độc lập) từ GV với các nội dung bôi sau:
Các tài liệu Thầy + Cé đã sử đụng khi dạy học bài Tiển vào Dinh Độc lận và
mire độ hài lỏng của Thay £ Cô với các loại tải liệu đã diag.
- Đặc điểm của HLS ma Thấy / Cô đã dùng va mức độ hai lòng doi với HLS đó.- Lí de chưa sử đụng HLS nêu có)
- Mong muốn của Thay / Cô với HLS khi day học nội dung liên quan đến Chiến
dịch Hỗ Chí Minh
*Đài với HS:
Nhóm nghiên cứu tiễn hành điều tra trực tiếp tại lớp học với 56 HS khối lớp 5 tại
Trường Tiểu học 1 và 3; nội dung các câu hói tương ứng với câu hỏi GV, nhưng được
điều chính dé phủ hợp với đối tượng học sinh Cụ thé, HS được bôi các nội dung sau:
Các tải liệu em đã sử dụng khi dạy học bải Tiến vào Dinh Độc lặp ?
- Mức độ yêu thích của em đổi với các loại tải liệu đỏ?
~_ Những câu hỏi kiểm tra kiến thức đã bọc vẻ bai “Tiền vào Dinh Độc lập” (bao
s3 cies a7Ae+pxal web ức:
Thầy ! Có tự sưa tần, Urn bode
Trang 30Ñ lớo thực nghiệm 8 Lớp đối chứng
Biểu dé 1.2 Những tài liệu em đã sứ dung khi học bài “Chiến dịch Hỗ Chi Minh
nam 1975"
Kết quả ở biểu d6 1.1 và 1.2 cho thấy: trong quả trình day học nội dung liên quanđến Chiến địch Hỗ Chí Minh, GV và HS chủ yếu sử dụng học liệu 14 sách giáo khoa,sách GV (với tỉ lệ lân lượt là &&,6%/100%); sau đó là cúc hình, ảnh về chiến địch đo
Thay { Cô hoặc HS tự sưu tam (chiếm tỉ lệ 61,4%} video, clips, powerpoint, web do
Thay ¿ Cỏ tự sưu tim, tìm kiểm chiếm ti trong 59,1%; biểu đỏ, lược đỗ vẻ chiến địch
do Thay / Cô tự sưu tâm chiém tỉ trọng 47,7% Chiém tí tệ thấp nhất lủ video, clips.powerpoint, web do Thay ¿ Cô tự thiết kế và kính thực tế áo VR (lan lượt la 38,6% va
2,3%).
Có thé thấy trong quá tinh day học nội dung nảy, GV và HS đã có những nỗ lựcdang ké trong việc tìm kiểm thêm nguồn học liệu ngoải SGK tuy nhiên, trong số đỏ.chủ yếu vẫn là học liệu dạng giấy Di sâu tìm hiểu về ngudn bọc liệu là “video, clips,
powerpoint, web do Thay / Có tự sưu tim”, chúng tôi được biết GV sử đụng nguồn tài
nguyên sẵn có trên YouTube, TED Talks hoặc các trang web chuyên ngành lịch sứ
Khảo sắt về sự hài long 44i với các nguồn học liệu, chủng tôi thu được kết quả sau:
Trang 31kh lu sa San À5 ah Aẽ ỐỐ
=
: “Bach gác Wow, macngee Man den crap wh cXết = Wien, Clips Homerporr Bue Bebchtn Vicww, cipa peweort
oo Gh) áo Thủy / Có hoặc “”Ẳóofrầy/C6)/9vỐ hóc Thy (CON ers 34s Thy | CORE.
học £: ty sau ee ` ¿ te woe
Biểu da 1.3 Mức độ hài lòng của Thay / Cô về các tai liệu đã xử dụng
Kết qua biéu 46 1.3 cho thấy: với từng tải liệu, Thay / Cô đã có những mức độ hailòng nhất định Sách giáo khoa, sách GV tuy là học liệu chủ yếu trong giảng dạy song
có mức độ hải lòng không cao Trao đổi với một số GV nhằm xác định nguyên nhân
cua thực trạng này, chúng tôi nhận được sự chia sẽ: "Sach giao khoa chỉ thông tin cơ
bản, Với nội dung này {Chiến dich Hồ Chí Minh) hiện nay có nhiều tải liều sinh động”
(GV 1).
Hiện nay, GV hai lỏng nhất đối với “hình ảnh chụp về chiến địch do Thay / Có hoặc học sinh tự sưu tim” do tính chân thực và minh họa rõ ràng của chúng Những hình ảnh
này thể hiển tính trực quan và thực tiễn, giúp học sinh dé dàng hình dung và hiểu được
các khái niệm, sự kiện, hoặc nội dung mà GV muễn truyền đạt Đáng chủ ý, GV không
hai lang doi với “video, clips, powerpoint, web do Thấy / Cô thiết kẻ, tìm kiểm” nhất.Khi trao đổi với GV về nguồn tải liệu này, hẳu hết các Thấy ¿ Cô đều cho ring “ cdesản phẩm nảy giúp giờ học đa dạng các kênh tri thức học tập thay đổi phản nào cáchthức dạy học truyền thống, song khó dap ứng bết các mục tiêu day học” (chia sẻ của
GV 3).
Một số video, clips, powerpoint, web do Thấy / Có tự sưu tim cũng có hạn chế là
thiểu cập nhật va chưa đáp ứng với yêu cầu đôi mới Chương trình giáo dục 2018 Bêncạnh đó, vi không nhằm mục đích làm học liệu, các tải liệu Video / clips sẵn có không
có tính tương tác — phản hồi cao, do đó không tạo ra cơ hội cho HS tham gia vào quá
trình học tip một cách tích cực Một sẽ video / clips có thé không chứa đựng các thông
tin can thiết để giáo dục HS hoặc không dap ứng được sự da dạng ve trình độ và phương
pháp học tập khác nhau của HS Đặc biệt, điều khiển cho GV gặp khó khăn nhất là thời
lượng của video / clips qua đài so với thởi lượng dạy bọc trên lớp.
Trang 32Tổng hợp lại, có thé nói đữ liệu khảo sát thực wang sử dung HLS cho thấy hiện nay tuy GV và HS đã có sử dụng, nhưng mức độ hải lòng chưa cao Nguyên nhân chú yêu
là do các nguồn HLS hiện có không đáp ứng hết cúc yêu cầu cin đạt của món học hoặc
gặp trở ngại về dung lượng chất lượng chưa phù hợp
Tiêu kết chương 1
Qua nghiên cứu, tìm hiểu cơ sở lí luận và thực tiễn của để tai, chúng tôi nhận thayviệc xây dựng và xây dựng HLS day học nội dung Chiến dịch Hỗ Chí Minh năm 1975
là vô cùng cần thiết Dé đạt được hiệu quả dạy học cao như mong muốn, HLS cần phải
dap ứng được các yêu cầu cin đạt trong dạy học nội dung này, tích hợp day học mot số
nội dung có liên quan mén: Dao đức, Dia lí, Khoa học và Hoạt động trải nghiệm, hiểu
rõ tim sinh lí của học sinh cũng như đặc điểm nhận thức của các em dé có được sự
thành công trong quá trình sử dung HLS, Qua điều tra thực tiễn, chúng tôi nhận thay
được những khó khăn ma giáo viên gặp phải trong việc sử dụng HLS trong phần môn
Lịch sử: đo thởi gian hạn ché, do kiến thức sâu rộng, Từ đỏ ma tải liệu day HLS
không được sử đụng thường xuyên trong dạy học Lịch sử Dựa trên việc tim hiểu về cơ
sở lí luận và thực tiễn giúp cho chúng tôi có những căn cứ phù hợp dé xây dựng nỗi
dung và đưa ra kế hoạch xây đựng và str đụng HLS nhằm đem lại một kết quá đạy học
Lich sử lớp $ hiệu qua hon.
Trang 33CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH XÂY DỰNG VA SAN PHAM HỌC LIỆU SO NỘI
DUNG CHIẾN DỊCH HO CHÍ MINH NĂM 1975
2.1 Quy trình xây dựng hoc liệu số nậi dung Chiến dịch Hồ Chi Minh năm
Mục tiểu, Yêu cau cắn đạt
Môn Lich sử và Diali | Môn Khoa học | Môn Dao đức
Chiến dich Hỗ Chí Minh | Phẩm chat, năng lực theo các nội dung giáo dục có
năm 1975 liên quan đến bài Chiến dich Hỗ Chí Minh năm 1975
Nội dung, hình thức của HLS cần xây đựng
Tài liệu đọc Inforgraphic Video
Trang 34Kiểm nghiệm, đánh giá, chỉnh stra
« Bude I: Xác định mục tiêu và doi tượng
Nhóm nghiên cứu xác định mục tiêu của tài liệu đọc là các câu chuyện ké liênquan đến Chiến dịch Hỗ Chi Minh, chưa có ở sách giáo khoa (2018), có nội dung làm
16 diễn biến chính của Chiến dịch Hỗ Chí Minh Theo đó, sẽ có 2 câu chuyện kẻ:
(1) Câu chuyện liên quan đến bước chuẩn bj cho chiến dịch — "Cuộc chiến không
tiếng sing”
(2) Câu chuyện liên quan đến một chiến thang có ý nghĩa quyết định đối với toàn
bộ chiến địch - “Trận Xuân Lắc"
Nội dung hai câu chuyện đảm bảo vừa phải chứa đựng nội dung liên quan đến bài
học vừa phù hợp với trinh độ nhận thức của HS.
¢ Bước 2: Lựa chọn nội dung, biên tập
Trang 35Tir các nguồn tài liệu đọc liên quan đến nội dung giáo dục, chúng tôi dd xác định
từ các nguén dang tin cậy tài liệu 1ịch sử và trang web giáo dục, báo chí chính thống hoặc trang web của cúc cơ quan nghiên cứu lịch sử Các nguồn tài liệu tham khảo được xuất bản bởi các cơ quan chính phú, và các trang web giáo đục có nội dung lich
sử đã được kiểm định.
Thiếu tưởng TRẤN NGỌC THO
DU BAO
BAN CHINN TRI QUCX
Hình 2.1 Nguon tai liệu tham khảo viết tài liệu đọc
Đi tượng chính sứ dụng tài liệu đọc là HS lớp 5 Vì thẻ, từ đừ liệu nghiên cứu kê
trên, chúng tôi đã chọn lọc, biên tập theo hướng lưu ý sử dụng từ ngữ để hiểu với HS, không quá hàn lâm.
¢ Bude 3: Thâm định nội dung tải liệu
Tải liệu đọc được kết hợp từ nhiều nguồn được biên tập cho phủ hợp với đặc điểm nhận thức cúa HS, tuy nhiên, với tinh chất là bọc liệu lịch sử, tải liệu đọc can dam bảo tinh chính xác va tin cây, Vi vay, ngoài việc dam bảo nguồn tham khảo ding tin cậy (dựa trên uy tin của tác gid, tổ chức hoặc nha xuất bản, ): đối chiếu thông tin với các nguồn uy tin khác, dim bảo tỉnh bản quyền, nhóm nghiên cứu đã gửi tải liệu đọc đến tắc gid của tải liệu gắc dé xin ý kiến thấm định trước khi sử dung.
© Bude 4: Thiết kế hình thức trình bày
Trang 36Trang quá trình thiết kể hình thức tài liệu đọc, các bước sau được thực biện đểđảm bảo tính thắm mỹ, dé nhìn và hiệu qua trong việc truyền đạt thông tin:
Diu tiên, chúng tôi thiết kế cấu trúc và hình thức bd cục của tài liệu Day là bước
quan trong dé tạo ra sự bp dẫn và dé tiếp thu cho người đọc Chúng tôi đặt tiêu để
rõ ràng và hip dẫn, phân chia nội dung thành các đoạn văn ngắn, dé đọc Định dangvăn bản được lựa chọn sao cho phù hợp với từng loại thông tin trong tài liệu, bao gồm
cách hiển thị định dang văn bản, hình ảnh minh họa, biểu đỗ, bảng biểu, và các phần
khác Tiếp theo, chúng tôi sắp xếp các thông tin theo một trình tự logic và hop lý.Các nội dung được tổ chức một cách logic để giúp người đọc dé dàng tiếp cận và hiểuđược thông điệp chính của tài liệu Việc sắp xếp thông tin theo hướng tang tinh hip
dẫn và hiệu qua của tài liệu Chúng tôi chọn phông chữ Times New Roman, cỡ chữ
và mau sắc phù hợp chủ đạo là chữ đen, nén trắng dé tăng tính thẩm mỹ và dé đọccủa tài liệu Việc lựa chọn phông chừ đẹp và dễ đọc, kết hop với kích thước và mầusắc hài hòa xế làm nỏi bit các thông tin quan trong và thu hút sự chú ý của người đọc;
dam bảo tài liệu không chỉ cung cắp thông tin khoa học ma côn mang đến trải nghiệm
có tinh thảm mỳ, thu hút người đọc.
© Bước 5: Đánh giá và cải tiền
Sau khi đưa tải liệu vào sử đụng thực tế với đối tượng HS, nhóm chúng tôi tiến
hành thu thập phản hồi từ HS và GV trong các lớp thực nghiệm để đánh gid hiểu qua
cúa tài liệu Quá trình này rit quan trọng, định hướng cho việc cải tiễn và điều chỉnh
tài liệu sao cho phù hợp và mang lại giá trị cao hơn cho quá trình học tập Việc đánh giá được chúng tôi thực hiện như sau:
- Tương tắc với HS (trực tiếp)
- Tương tác với GV (trực tiếp và gián tiếp qua link khảo sát)
- Gứi tài liệu cho tác giả viết tài liệu gốc
Mục tiêu là dé thu thập ý kiến phan hoi của các khách thé vẻ tài liệu Các câu hỏiđược đưa ra nhằm phát hiện những điểm cẳn cải tiến để tài liệu hỗ trợ tốt nhắt quá trình học tập của HS, ví dụ: Liệu thông tin có được trình bày một cách rõ ràng và đểhiểu hay không? Các hình ảnh và biểu do có hap dẫn và giúp HS hiểu bài hoc haykhông? Dang thời, chúng tối cũng lắng nghe ý kiến của GV về tính khả thi của tài
liệu trong quá trình giảng dạy.
Trang 37Dựa trên các phản hồi thu được, nhóm nghiên cửu thực hiện các cải tiễn và điều
chinh tài liệu dé nẵng cao chat lượng và tính hiệu qua của nó, Các điều chỉnh có thé
bao gém thay đổi cách trình bày nội dung, điều chỉnh độ khó của thông tin dé phùhợp với trình độ cia HS, bỗ sung thêm hình anh và minh hoạ dé hỗ trợ việc hiểu bài
học, hoặc cái thién cấu trúc và trình bày chung của tài liệu Sau khi hoàn thiện các
điều chỉnh, tài liệu sẽ được đưa trở lại vào sứ đụng thực tế với đôi tượng HS và GV
dé tiếp tục thu thập phan hỏi và danh gia hiệu qua của các cải tiến đã thực hiện Quá
trình đánh giá và cải tiến sẽ được lặp lại cho đến khi chúng tôi đạt được sự hài ling
và đám bảo rằng tài liệu đáp img tốt nhất các nhu câu và mong đợi của đổi tượng sit
dụng.
2.1.2 Quy trình xây đựng infographics
Quy trình thực hiện infographic được chia thành các bước sau:
© Bước 1: Xác định mục tiêu và đối tượng
Từ việc nghiên cứu cơ sé khoa học cúa đẻ tài, nhóm nghiên cứu thảo luận xácđịnh nội dung cát lõi, tiều để chính, các tiểu chủ dé cho tiêu dé chính, Mục tiêu củainfographic là diễn bién chính của Chiến địch Hỗ Chi Minh năm 1975, bao gém thông
tin và hình ảnh tương ứng về chiến dich
© Bude 2: Lựa chon nội dung trình bày
Với đặc điểm nguồn tải liệu hiện có, nhóm nghiên cứu trước hết sử dụng tải liệu trong sách giáo khoa, sau đó tham khảo thêm các nguồa tư liệu liên quan khác Trên
cơ sở diễn biển cba chiến địch, thiết lập các phan của infographic Lưu ý sứ dụngngôn ngữ đơn giản, dé hiểu dé tám tắt thông tin nhưng vẫn đảm báo day du nội dungbai học cho học sinh Bên cạnh đó, chú ý cấu trúc phân phối hình ảnh, biểu đỗ liênquan một cách rõ ring, có tính thầm mỳ
« Bước 3: Thiết kế
Chọn lựa kiểu loại thiết kẻ, sắp xếp nội dung một cách khoa bọc vẻ chú dé Chiếnđịch Hỗ Chi Minh nam 1975 theo mục tiêu và nội dung đã xác lap
Chon màu sắc và phông chữ: Lựa chon mau sắc và phông chữ phủ hợp là một
trong những bước không thé bỏ qua đối với việc thiết kế inforgraphic Từ đối tượngtiếp cận, inforgraphic sẽ được thiết kế sao cho đảm bảo rằng màu sắc và phông chữđược sử dung là dé đọc, có điểm nhắn tác động đến sự trí giác, chú ý của bọc sinh
Trang 38Tao layout: Công việc tiếp theo khi thực hiện HLS inforgraphic sẽ là phân bé bé
cục nội dung, hình anh trên trang thiết ké Sắp xếp thông tin, hình anh va biểu đỗ vào
layout của infographic một cach phù hợp nhưng cũng không kém phần sáng tạo đề gây sự hứng thú hơn cho HS khi tham gia vào tiết hoc Dam bao rằng thông tin được sắp xếp một cách logic va dé phần biệt.
Tạo hình ánh và biểu đỏ: Dé dam bao tính tích hop nội dung giáo dục, tạo ra được cúc sản phẩm hình anh, biểu đồ cho inforgraphie, nhôm đã tham khảo va sử dụng một
số phân mềm đỗ họa thiết kế như Adobe [lustrator, Canva hoặc Piktochart,
20
Hình 2.2 Các phan mềm thiết kế tạo hình ảnh và biêu đồKiểm tra, chính sửa: Bước nảy được thực hiện như Bước 5 (Quy trình thiết ké tải
liệu đọc).
© Bước 4: Xuất ban và chia sẻ
Sau khi hoàn thành, nhóm đã xuất infographic dưới dang ảnh đề sử dung lam tải
liệu học tập tiễn hành thực nghiệm tại lớp cho học sinh Ngoài ra, nhóm edn chia sẻ
lên trên các nên tảng truyền thông xã hội, trang web cả nhân, blog nhóm
Trang 39Bước cudi cùng lả thu thập nhừng phản hỏi, nhận xét, gop ý tir ngưởi xem dé cúithiện quá trình sản xuất infographic trong tương lai.
2.1.3 Quy trình xây dung video
© Bước I: Xác định mục tiêu, yêu cầu và đối tượng và nội dung của hoạt
động có sử dụng HLS
Trước khi tạo video, người day cẩn xác định rõ mục tiêu của hoạt đồng dé đảm
bảo phim phủ hợp với nội dung sách giáo khoa và dap ứng nhận thức, cla HS lớp
5 và dam bảo theo các yêu cầu cắn đạt của CTGDPT 2018 Ngoài việc đáp ứng 2
yêu câu cin đạt của nội dung giáo duc như đã nêu nội dung video chủ trong tích
hợp giáo dục các yếu tô khoa học, địa lí, văn bóa, môi trường sống, đồng thời tạo
kênh phản hỏi, tương tác với người học
Thời lượng của mỗi tiết học thường là 35-40 phút, đo đó, HLS video can thiết kếvới thời lượng tử 10 - 15 phút để dam bảo tinh khả thi.
* Bước 2: Lập kế hoạch, chuẩn bị và xác định nguồn tài nguyên:
Trước khi lập kể boạch nhóm nghién cửu đã cỏ quả trình điều nghiên đổi vớiphim tài liệu có nội dung liên quan trên các kênh truyền hình: VTV, QPVN, VTC,hoặc các kênh Youtube như Việt Sử Giải Thoại, VTV Việt Online để tìm kiếm ýtưởng, bê cục video
Đối với bước lập kế hoạch của quy uinh thực hiện tạo video, nhóm nghiên cứu
thực hiện các nhiệm vụ như sau;
Xác định nội dung chính — các van đề chuyên môn can khai thắc (qua phóng vẫn)
và chủ dé của HLS; Xác định mục tiêu của video phỏng van; lựa chọn nội dung cầu
hỏi chính.
.Vác định déi tượng phóng vẫn: Liên hệ với Hội Cựu chiến bình TP Hỗ Chi Minh,đặt vin dé, trình bảy mục tiêu lam video và nhận sự giới thiệu khách mời phỏng vẫn
với chủ dé video “Gap gỡ chứng nhãn lịch sử Chiến dich Hỗ Chi Minh năm 1975”,
Nhóm nghiên cứu đã vĩnh hạnh nhận được sự đẳng ý tham gia phỏng van của Thiếutưởng Trin Ngọc Thẻ - người trực tiếp chỉ huy một nhiệm vụ vả tham gia chiến địch
Hỗ Chí Minh năm 1975
Nhóm nghiên cứu đã thực hiện gặp gỡ Thiếu tượng Trần Ngọc Tho, tìm hiểu về
bôi cảnh thực hiện buổi phỏng van, nghiên cứu về đặc điểm khách thé, thông nhất vẻ
Trang 40« Bước 3: Xây dựng kịch bản Video, chuẩn bị các phương tiện phỏng vanTrên cơ sở kết quả thực hiện ở Bước 1 và Bước 2, nhóm nghiên cứu tiền bảnh
thao luận và xây dựng kịch bản video Nội dung kịch bản video xin xem (Phụ lục)
Chuẩn bị các phương tiện:
- Máy quay: Chon máy quay phủ hop dé quay video có chất lượng ở mức tắt
nhất có thẻ.
- Microphone: Sử đụng microphone chuyên nghiệp dé ghi âm rõ rằng và chất
lượng.
- Phan mềm chỉnh sửa video: Chọn phan mềm chỉnh sửa video chuyên nghiệp
đẻ biến tập và tạo ra video cudi cùng
Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên:
Đội ngũ quay phim: Bao gồm người điều khiển máy quay vả ảnh sảng, đámbảo quay video mượt ma và chất lượng {2 thành viên}
Người dẫn chương trình: Người chịu trách nhiệm din dat cuộc trỏ chuyện vảgiữ cho nội dung diễn ra mạch lạc {1 thành viên}
Biên tập viên video: Chịu trách nhiệm chỉnh sửa video để tạo ra sản nhằm cuối
cùng (2 thành viên}
¢ Bước 5: Thực hiện quay phim như kịch bản đã xây dựng (Phụ lục)
« Bước 6: Biên tập
Chinh sửa và biến tap video là một bước quan trọng và đòi hỏi sy tỉ mĩ Ngoài
đảm bảo các yêu tổ nội dung, việc Lam sao dé tạo ra một sản phẩm chat lượng va hấpdan HS là điều được nhóm nghiên cứu vô củng quan tâm ở bước nảy,
Dé thực hiện được yêu câu nảy, với điều kiện nghiên cứu hiện tại chủng tôi dakhai thắc các tính nang cắt, ghép, điều chỉnh video trên các ứng dụng đã néu Việc
biển tập được thực hiện theo trình tự:
- Dau tiên, nhóm để tải rà soát lại toàn bỏ nội dụng đã quay, chon lọc nội dung trên cơ sở nội dung giáo đục, yêu câu cin đạt của bai học, mục tiêu cba video.
- Sir dung các tính nang ứng dụng lam video dé chọn lọc dữ liệu cần đưa vao
video học liệu Lưu ¥ tỉnh chỉnh các cảnh quay, đảm bảo chuyền tiếp mượt mà giữa