Viộc chọn đồ tài “Hiộu ứng đa dạng hóa thu nhập, đa dạng hóa tài sán và nguồn tài trợ đôi với hiệu quả chi phí và lợi nhuận của các ngân hàng Việt Nam” là một bước quan trọng đố hiốu sâu
Trang 1ĐÔ THỊ THƯƠNG
HIỆU ỨNG ĐA DẠNG HÓA THU NHẬP, ĐA DẠNG HÓA TÀI SẢN VÀ ĐA DẠNG HÓA NGUỒN TÀI TRỢ ĐÓI VỚI
HIỆU QUẢ CHI PHÍ VÀ LỢI NHUẬN CỦA
CÁC NGĂN HẢNG VIỆT NAM
ĐỀ ÁN TÔT NGHIỆP THẠC sĩ KINH TỂ
TP Hồ Chí Minh - Năm 2024
Trang 2ĐỎ THỊ THƯƠNG
HIỆU ỨNG ĐA DẠNG HÓA THU NHẬP , ĐA DẠNG HÓA TÀI SẢN VÀ ĐA DẠNG HÓA NGUỒN TÀI TRỌ ĐÓI VỚI
HIỆU QUẢ CHI PHÍ VÀ LỢI NHUẬN CỦA
CÁC NGÂN HÀNG VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng (Tài Chính)Hướng đào tạo: Hướng ứng dụng
Trang 3văn này truớc đây chưa được nộp cho bât kỳ chương trình hay tỏ chức giáo dục vànghiên cứu khác Tôi hoàn toàn hiôu rằng bất kỳ phần nào trong luận văn này mâu thuân với tuyên bô trên sè dân đên việc bị từ chôi công nhận kêt quả bời chương trình Thạc sĩ Tài chính tại Đại học Kinh tế Thành phổ Hồ Chí Minh.
TP Hồ Chi Minh, ngày tháng năm 2024
Tác giả
Đỗ Thị Thương
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG
TÓM TẤT - ABSTRACT
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Câu hói nghiên cứu 2
1.4 Đổi tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.5 Phương pháp nghiên cứu 3
1.6 Đóng góp đề tài 3
1.7 Tống quan bài nghiên cứu 4
CHƯƠNG 2: cơ SỞ LÝ THUYẾT VÀ BẲNG CHÚNG THỤC NGHIỆM 5
2.1 Các khái niệm 5
2.1 ỉ Khái niệm đa dang hỏa 5
2.1.2 Phân loại đa dạng hóa 8
2.1.3 Các kênh đa dạng hóa 8
2.1.4 Thu nhập ngoài lãi 9
2.2 Cơ sờ lý thuyết 11
2.2.1 Lý thuyết đa dạng hóa 11 2.2.2 Lý thuyết sức mạnh thị trường 11 2.2.3 Lý thuyết nguồn lực 12
2.2.4 Lý thuyêt chi phí đại diện 14
2.2.5 Lý thuyêt quy mô hình tê 14
2.2.6 Lý thuyết bất cân xứng thông tin 15
2.2.7 Lý thuyết quá lớn để sụp đổ và rủi ro đạo đức 16
2.3 Các bằng chứng thực nghiệm 17
2.3.1 Đa dạng hóa tài sân 17
Trang 53.1 Mô hình nghiên cứu 28
3.2 Dừ liệu nghiên cứu 35
3.3 Phương pháp nghiên cứu 35
3.3.1 Thống kê mô tá và phân tích tương quan 35
3.3.2 Kiếm định mô hình 36
CHƯƠNG 4: KÉT QUẢ NGHIÊN cứu 39
4.1 Thống ke mô tả 39
4.2 Ma trận hộ số tương quan 40
4.3 Hồi quy tác động đa dạng hơá đến hiệu quả quán trị chi phí 40
4.3.1 Hồi quy tác động đa dạng hoá đến hiộu quả quản trị chi phí bằng phương pháp Pooled OLS, FEM, REM 40
4.3.2 Kiểm định khuyết tật mô hình 44
4.3.3 Hồi quy tác động đa dạng hoá đến hiệu quà quàn trị chi phí bằng phương pháp FGLS 46
4.4 Hôi quy tác động đa dạng hoá đên hiệu quả lợi nhuận 48
CHƯƠNG 5: KÉT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 54
5.1 Kết luận 54
5.2 Kiến nghị 55
5.3 Hạn chế đề lài và hướng nghiên cứu tiếp theo 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6Bảng 4.2 Ma trận hệ sô tương quan 40
Báng 4.3 Hồi quy tác động đa dạng hoá đến hiộu quá quản trị chi phí bằng phương pháp Pooled OLS 41
Báng 4.4 Hồi quy lác động đa dạng hơá đen hiệu qua quán trị chi phí bằng phương pháp FEM 42
Báng 4.5 Hồi quy tác động đa dạng hoá đen hiệu qua quản trị chi phí bằng phương pháp REM 43
Báng 4.6 Kicm định lựa chọn mô hình 44
Bảng 4.7 Kiêm định đa cộng tuyên 45
Bàng 4.8 Kiềm định tự tương quan 45
Bảng 4.9 Kiêm định phương sai thay đôi 46
Bàng 4.10 Hồi quy tác động đa dạng hoá đến hiệu quá quán trị chi phí bằng phương pháp FGLS 46
Bàng 4.11 Hồi quy lác động đa dạng hoá đến hiệu quả lợi nhuận 48
Trang 7hoá chi tiêu trên báng cân đối ke toán đổi với hiệu quá chi phí và lợi nhuận cua ngân hàng Phương pháp FGLS được sử dụng đẻ xử lỷ tự tương quan và phương sai thay đôi.
Nghiên cứu phát hiện rằng việc đa dạng hóa thu nhập mang lại lợi ích lớn cho
ngân hàng thương mại Bằng cách phân phối nguồn thu nhập từ nhiều nguôn khác nhau, ngân hàng giám nguy cơ từ sự suy giảm của một nguồn thu nhập cụ thế Điềunày đồng nghía với việc khi một lình vực kinh doanh gặp khó khăn, các nguồn thu nhập khác có thô giúp giảm thiếu tác động tiêu cực len lợi nhuận tông thế Ngoài ra,
đa dạng hóa thu nhập cung cấp cơ hội cho ngân hàng tận dụng các cơ hội đâu tư từ
nhiều lình vực khác nhau hoặc từ các thị trường khác nhau Điều này cho phép ngân
hàng chuyên sự tập trung cùa mình vào các lĩnh vực có tiềm năng sinh lợi nhuận cao
hơn khi một lĩnh vực không cỏn lợi nhuận cao
Đa dạng hóa tài sán giúp tăng hiệu quá lợi nhuận bằng cách giảm thiêu rủi rophụ thuộc vào một loại lài sán cụ thế Khi một phần của danh mục đầu tư không sinh
lời hoặc giảm giá trị, các loại tài sán khác có thể bù đắp và bảo vệ giá trị tồng thê Đa dạng hóa cung cấp cơ hội đầu tư từ nhiều lĩnh vực và thị trường khác nhau, cho phép
ngân hàng chuyến sự tập trung vào các lình vực có tiềm năng sinh lợi nhuận cao hơn
khi cần Phân bố tài sán một cách cân nhắc giúp tối ưu hóa danh mục đầu tư, tăng cường hiệu quá tài chính tông thổ và giảm rủi ro trong thời gian dài
Đa dạng hóa nguồn tài trợ không lác động đến hiộu quá chi phí và lợi nhuận
Từ khoá: Đa dạng hoá thu nhập, đa dạng hoá tài sản, đa dạng hóa nguồn tài trọ ’
Trang 8bank cost efficiency and profitability The FGLS method is used to handle
autocorrelation and heteroscedasticity
The study finds that income diversification brings significant benefits to
commercial banks By distributing income sources across various streams, banks reduce the risk of decline from a specific income source This means that when one
business area faces difficulties, other income sources can help mitigate the negative impact on overall profitability Additionally, income diversification providesopportunities for banks to leverage investment opportunities from different sectors or
markets This allows banks to shift their focus to areas with higher profit potential
when one sector no longer yields high returns
Asset diversification helps improve profitability by minimizing the risk of
dependence on a specific asset type When a part of the investment portfolio is not profitable or decreases in value, other assets can compensate and protect the overallvalue Diversification offers investment opportunities from various sectors and
markets, allowing banks to refocus on areas with higher profit potential when needed Careful asset allocation helps optimize the investment portfolio, enhance overallfinancial performance, and reduce long-term risk Fund diversification does not affect
cost efficiency and profitability
Keywords: Income diversification, asset diversification, fund diversification
Trang 9CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1 Lý do chọn đề tài
Trong thời kỳ tiền khủng hoảng tài chính loàn cầu (GFC), các nhà chính sách
và cơ quan quản lý ờ nhiều quốc gia gia tăng quy mô đa dạng hóa của ngân hàng và giâm rào cản đa dạng hóa cho các ngân hàng thương mại nham tăng tính cạnh tranh trong ngành ngân hàng Do đó, các ngân hàng dần trở nên ít phụ thuộc hơn vào thu
nhập lừ lãi suất truyền thống, thay vào đó, mờ rộng phạm vi kinh doanh đê gia tăng thu nhập ngoài lãi thông qua các hoạt động không côt lõi Việc tìm kiêm thu nhậpthông qua các hoạt động không cổt lõi dần đến sự xuất hiện cùa “one-stop financial
supermarkets”, chăng hạn như các công ty tài chỉnh và các công ty tham gia hoạt
động trong ngành ngân hàng Với sự mờ cửa và sáng tạo tài chính ngày càng tăng
trước khi khủng hoảng tài chính toàn cầu, các ngân hàng mong muốn theo đuôi đadạng hóa hoạt động Tuy nhiên, câu trá lời cho câu hói liệu lợi ích từ đa dạng hóa
“one-stop financial supermarkets” có vượt trội hơn so với các ngân hàng truyền thốngvần chưa rõ ràng Đặc biệt, khủng hoâng tài chính toàn cầu đe lại một dấu hói vồ
nhừng lợi ích của các biện pháp đa dạng hỏa như vậy Cộng đông tài chính trong thời gian sau khùng hoãng tài chính toàn cầu tranh cãi về việc đánh giá lại mạnh mè ưu
và nhược diêm của việc đa dạng hóa cùa ngân hàng Kê từ khi các cơ quan quán lý
và người thực thi cho rằng việc đa dạng hóa hoạt động ngân hàng quá mức làm gia
tăng rủi ro dẫn đến khủng hoang tài chính (Kim, Batten, & Ryu, 2020), các đề xuât
đế kiêm soát sự đa dạng hóa ngân hàng quá mức đâ được đưa ra (Acharya, Hasan, &
Saunders, 2006; DeYoung & Roland, 2001) Vào năm 2009, Ngân hàng Anh đã xem
xét yêu cầu các ngân hàng phái chia tách các lình vực ngân hàng bán 1c và đầu tư đổ giám thiêu và đa dạng hóa rủi ro 0 châu A, chính phủ Hàn Quôc gân đây đà áp đặt
các biện pháp trừng phạt đối với các ngân hàng đô hạn chế các khoán đầu tư bôn
ngoài trong các sàn phâm tài chính phái sinh (Kim và cộng sự, 2020) Tsai, Lin, và
Chen (2015) cũng lập luận rang đa dạng hóa ngân hàng không mang lại lợi ích trong thời kỳ suy thoái tại Đài Loan
Trang 10Trong thời kỳ hội nhập và toàn cầu hóa hiộn nay, hoạt động cúa các ngân hàng thương mại tại Việt Nam đà trờ nên đa dạng và phong phủ hơn bao giờ hẻt Khôngchỉ giới hạn ở viộc huy động vốn và cấp tín dụng, các ngân hàng đà mớ rộng ra các lĩnh vực dịch vụ tài chính khác như bảo hiêm, đâu tư, quản lý tài sản, và kinh doanh chứng khoán Thu nhập từ các dịch vụ tài chính và lợi nhuận từ hoạt động đầu tư ngày càng chiếm một phần quan trọng trong tông lợi nhuận của các ngân hàng thương mại
tại Việt Nam Tuy nhiên, các hoạt động như đầu tư chứng khoán, đầu tư bất động sàn
và kinh doanh ngoại tệ vân mang theo nhiêu rủi ro đôi với các ngân hàng thương mại
Viột Nam Đặc biệt là trong bối cánh khung pháp lý đang tiếp tục được hoàn thiộn vànăng lực quán trị rui ro cùa các ngân hàng vân còn nhiêu hạn chê
Viộc chọn đồ tài “Hiộu ứng đa dạng hóa thu nhập, đa dạng hóa tài sán và nguồn
tài trợ đôi với hiệu quả chi phí và lợi nhuận của các ngân hàng Việt Nam” là một bước quan trọng đố hiốu sâu hơn vồ cách mà các ngân hàng tại Viột Nam đang ápdụng các chiến lược đa dạng hóa đê tỏi ưu hỏa hiệu quá kinh doanh Trong bối cảnh kinh tế đang phát triổn mạnh me và sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, viộc nghiên cứunày không chỉ đáp ứng nhu câu thực tiền của ngành ngân hàng mà còn mang lại các
thông tin quan trọng cho nhà quản lý ngân hàng, nhà quân trị chính sách và các cơ quan quàn lý Đông thời, nghiên cứu này cũng giúp phân tích cơ hội và thách thức
mà các ngân hàng đang đổi mặt khi áp dụng các chiến lược đa dạng hóa, đồng thời
đóng góp kiên thức cho cộng đông nghiên cứu vê ngành ngân hàng ờ Việt Nam
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu xem xét tác động đa dạng hóa thu nhập, đa dạng hóa tài sàn và đa
dạng hóa nguồn tài trợ đối với hiệu quá chi phí và lợi nhuận của các ngân hàng ViệtNam
1.3 Câu hỏi nghiên cún
Đa dạng hóa thu nhập có tác động đến hiệu quá chi phí và lợi nhuận cùa các
ngân hàng Việt Nam hay không?
Trang 11Đa dạng hóa tài sán có tác động đến hiệu quả chi phí và lợi nhuận của các ngân hàng Việt Nam hay không?
Đa dạng hóa nguồn tài trợ có tác động đến hiộu quá chi phí và lợi nhuận của các ngân hàng Việt Nam hay không?
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cún
Đối tượng nghiên cứu: Đa dạng hóa thu nhập, đa dạng hóa tài sản, đa dạng hóa nguồn tài trợ đối với hiệu quá chi phí và lợi nhuận cúa các ngân hàng Việt Nam
Phạm vi nghiên cứu:
Không gian nghiền cứu: Các ngân hàng thương mại lại Việt Nam
Thời gian nghiên cứu: Tù' năm 2010-2022
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu định lượng được sử dụng trong bài nghiên cứu này Phương phápbình phương nhó nhất tông quát kha thi (FGLS) được sử dụng đê xứ lý tương quan
và phương sai thay đổi
và lợi nhuận của các ngân hàng tại Việt Nam Đồng thời, bài nghiên cửu đóng góp
những kiến nghị nhằm tối đa hóa hiệu quá thực hiện chiến lược đa dạng hóa đổi với hoạt động kinh doanh của các ngân hàng tại Việt Nam
Trang 121.7 Tông quan bài nghiên cứu
Chương 1: Giới thiệu Chương này trinh bày về lý do tác giả chọn đề tài nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, câu hói, các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong bài, đôi tượng và phạm vi nghiên cứu, bỏ cục toàn bài
Chương 2: Tông quan lý thuyết và các nghiên cứu trước đây Chương này trình
bày tông quan về các khung lý thuyết và các nghiên cứu nôi bật trước đây liên quanđen đề lài
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Chương này trình bày giả thuyết nghiêncứu và mô hình nghiên cứu, dừ liệu nghiên cứu, mô tá các biển và các phương pháp thực hiện
Chương 4: Kei quá nghiên cứu Chương này trình bày thống kê mô lá biến, ma trận hệ số tương quan, kết quả hôi quy, kiêm định khuyết tật mô hình và đưa ra kết
quả hồi quy theo phương pháp FGLS
Chương 5: Ket luận, khuyển nghị và hạn chế đề tài Chương này nêu rõ về kết luận, đưa ra khuyến nghị cho mô hình nghiên cứu và bày tó những hạn chế cúa bài
Tóm tắt chưong 1
Chương 1 của nghiên cứu giải thích lý do chọn đê tài vê đa dạng hóa thu nhập, tài sản và nguồn tài trợ cùa các ngân hàng Việt Nam Trước khủng hoang tài chính toàn câu, các ngân hàng mờ rộng hoạt động kinh doanh đê tăng thu nhập ngoài lài suất, nhưng hiộu quá của chiổn lược này vần chưa rõ ràng Tại Viột Nam, ngân hàng
đã mờ rộng ra nhiêu lĩnh vực tài chính mới nhưng cũng đỏi mặt với nhiêu rủi ro
Nghiên cứu này nhằm đánh giá tác động cúa đa dạng hóa thu nhập,tài sản và nguồn tài trợ lên hiệu quà chi phí và lợi nhuận của các ngân hàng Việt Nam Phạm vi nghiêncứu bao gồm các ngân hàng thương mại tại Việt Nam trong giai đoạn 2010-2022 Kei cấu bài nghiên cứu gồm năm chương: giới thiệu, lổng quan lý thuyết, phương pháp
nghiên cứu, kết quả nghiên cứu, và kết luận cùng khuyến nghị
Trang 13CHƯƠNG 2: co SỞ LÝ THUYẾT VÀ BẢNG CHÚNG THỤC NGHIỆM 2.1 Các khái niệm
2.1.1 Khái niệm da dạng hóa
Trong lình vực tài chính, đa dạng hóa cỏ nghĩa là giảm thiêu rủi ro bằng cáchđầu tư tài sán vào một loạt các danh mục tài sán khác nhau Nếu các tài sán có mức
độ rủi ro khác nhau, một danh mục đa dạng hóa sẽ ít rủi ro hơn so với rủi ro trung bình có trọng sổ của các thành phần cúa nó Nói chung, nguồn gốc của việc đa dạng
hóa xuất phát tử tục ngừ "Đừng đỗ tất cả các quả trứng trong một giỏ"
Kamien và Schwartz (1975) đã nêu rõ răng đa dạng hóa là mức độ mà các doanh
nghiệp được phân loại trong nhiều ngành khác nhau Trong tất cá những định nghĩa
ban đầu này, giới hạn ngành hoặc thị trường được giả định là đà cho Ngược lại, Pill
và Hopkins (1982) sử dụng từ 'kinh doanh' thay vì ngành, định nghía đa dạng hóa là mức độ mà các doanh nghiệp hoạt động đồng thời trong các lĩnh vực kinh doanh khác
nhau
Tuy nhiên, các nồ lực gần đây để định nghĩa đa dạng hóa đà dịch chuyến sang
tính đa chiều cùa sự kiện đa dạng hóa Theo Booz, Allen và Hamilton (1985), định nghĩa đa dạng hóa là một phương tiện đế phân lán rủi ro của một doanh nghiệp đế đạt
được sự tăng trưởng cái thiện và/hoặc (a) giảm rủi ro tống thề bao gồm tất cả các khoan đầu lư ngoại trừ nhừng khoán đầu tư nhằm hồ trợ trực tiếp sự cạnh tranh của doanh nghiộp hiện tại; (b) có thô thố hiộn qua các khoán đầu tư nhằm mục đích mới
bao gồm sán phẩm, dịch vụ, khách hàng, hoặc thị trường địa lý; và (c) có thẻ thực
hiện thông qua các phương pháp khác nhau bao gồm phát triên nội bộ, mua lại, các thỏa thuận liên doanh Đa dạng hóa từ quan diem của Ramanujam & Varadarajan
(1989) được định nghĩa là sự gia nhập cùa một doanh nghiệp hoặc đơn vị kinh doanh
vào các lĩnh vực hoạt động mới, hoặc qua các quá trình phát triển doanh nghiệp nội
bộ hoặc mua lại Các định nghía này dường như nắm bắt được mục tiêu cùa đa dạng
hóa, hướng đi cúa nó và các phương tiện đê thực hiện
Trang 14Lien quan đến ngân hàng, D'Souza và Lai (2004) cho biết rằng đa dạng hóa đặc biệt quan trọng đỏi với một ngân hàng, với bản chât của nỏ như một trung gian tàichính Việc tăng cường từ việc quản lý rùi ro trong các công ty lài chính như vậy SCcải thiện đến một mức độ nào đỏ Hơn nừa, một số lý thuyết hiện có ngụ ý rằng sự tăng trường quy mô trờ lại lien quan đen đa dạng hóa Ngân hàng thu thập thông tin
của khách hàng trong quá trình cấp vay có thể hồ trợ việc cung cấp các dịch vụ tài chính khác, bao gồm cả việc báo lãnh chứng khoán Tương tự, dịch vụ bâo lãnh chứng khoán và bảo hiêm, môi giới và các dịch vụ quỳ tương hô, và các hoạt động khác có thô cái thiộn quá trình cấp vay Trong thực tế, đa dạng hỏa không đám báo giảm rùi
ro hoặc hiệu quá hoạt động tốt hơn, D’Souza và Lai (2004) Thay vào đỏ, đó chi là một công cụ giúp ngân hàng mờ rộng các hoạt động ngân hàng cúa mình (dòng sân
phâm kinh doanh) và các khu vực cua họ (dòng địa lý)
Đa dạng hóa trong ngân hàng lien quan đen việc mở rộng phạm vi hoạt động
kinh doanh của họ sang các thị trường mới (Gluck, 1985) Đây là một chiên lược mà
các ngân hàng muổn tham gia ít nhất hai lĩnh vực kinh doanh khác nhau, đồng thời được khuyên khích đê tạo ra sự đa dạng hóa Đa dạng hóa cũng thê hiện đên mức độ
mà các công ty khác nhau trong cùng một ngành có liên kết với nhau, và điều này cóthê được đo lường thông qua việc sừ dụng các mô hình tương tác giữa các phương
pháp khác nhau (Varadarajan và Ramanuja, 1987)
Trong ngừ cảnh ngân hàng, đa dạng hóa là việc mờ rộng các sản phâm và dịch
vụ tài chính cùa một ngân hàng trong lĩnh vực sán phẩm và dịch vụ Nó cũng thể hiện
đên việc mở rộng các dịch vụ đô tạo ra sự đa dạng vê doanh thu hoặc thu nhập trong nội bộ cùa ngân hàng Điều này có the bao gồm việc lãng cường thu nhập từ các nguôn thu nhập ngoài lãi suât trong tông thu nhập ròng của ngân hàng theo thời gian (Mcrcicca và cộng sự, 2007)
Sự thay đôi tỷ lệ thu nhập ngoài lãi trên tông thu nhập phản ánh sự đa dạng hóa thu nhập của ngân hàng Khi ngân hàng lập trung vào việc tìm kiếm các nguồn thu
nhập ngoài lãi suât, sự chuyên đôi này sẽ xảy ra Một phương pháp khác là tập trung
Trang 15vào thu nhập từ lãi suất, điều này được đặc trưng bởi tỳ lộ lợi nhuận từ lài suất cao trong tông thu nhập cúa ngân hàng Ngược lại, chiên lược đa dạng thu nhập từ nhiêu nguồn khác nhau, được đặc trưng bời tỷ lộ lợi nhuận từ lãi suất thấp hơn trong tống thu nhập của ngân hàng (thu nhập từ lãi suất và thu nhập từ các nguồn khác nhau được gọi là chiến lược nguồn thu nhập) Đa dạng hỏa cũng có thô chỉ đến viộc thay đôi phương thức thu nhập của ngân hàng Theo Rose và Hudgins (2008), đa dạng hóa
thu nhập của ngân hàng là quá trình chuyển đôi từ mô hình truyền thống (dựa trên lãisuât từ tín dụng) sang mô hình phi truyên thông (tập trung vào các khoán phí dịch vụ,hoa hồng và các hoạt động kinh doanh khác)
Đa dạng hóa trong ngân hàng là một quy trình quan trọng nhăm mờ rộng phạm
vi hoạt động và lãng cường hiộu quà kinh doanh Các chiến lược đa dạng hóa được
đê xuâl bao gôm cung câp nhiêu loại sán phâm và dịch vụ phi tín dụng đê đáp ứng
nhu cầu của khách hàng và tạo ra lợi nhuận từ các dịch vụ khách hàng Đa dạng hóasản phâm và dịch vụ giúp mờ rộng thị trường và thay đôi cách thức tương tác vớikhách hàng, trong khi đa dạng ngành nghề kinh doanh giúp mớ rộng phạm vi hoạt
động và tăng cường thị trường mục tiêu Đa dạng hóa cũng bao gồm tăng tý lệ phí đê tăng thu nhập từ các khoản phí, cũng như tối ưu hóa lợi nhuận từ các hoạt động kinh doanh và thu ngoài lãi Đông thời, đa dạng hóa được coi là một biện pháp bảo vệ
chống lại sự vờ nợ và khả năng xảy ra sự kiện không mong đợi trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng (Froot và Stein, 1998) Landskroncr và cộng sự (2005) cũng
nhấn mạnh rằng đa dạng hóa là một chiến lược nhằm tăng lợi nhuận và hiộu quá kinh
doanh, đặc biệt là vê quy mô và phạm vi hoạt động của một công ty
Đa dạng hóa doanh thu cùa các ngân hàng không chi tạo ra các nguồn thu nhậpphong phú mà cỏn tăng cường khả năng của họ Theo Sliroh (2004), thu nhập ngoàilãi có thố giảm biến động lợi nhuận, lạo ra sự ôn định trong doanh thu và gia tăng thu nhập Đông thời, theo DeYoung và Roland (2001), thu nhập ngoài lãi, như thu nhập
từ các dịch vụ phi tín dụng, thường ổn định hơn thu nhập lừ lãi suất, từ đó giúp giám thiêu rủi ro của ngân hàng Đa dạng hóa nguôn thu không chi là một cách đê tăng
Trang 16cường thu nhập mà còn là một biộn pháp đế giám thiếu rủi ro và duy trì sự ôn định trong hoạt động của ngân hàng.
2.1.2 Phăn loại đa dạng hóa
Đối với một ngân hàng thương mại, chiến lược đa dạng hỏa cỏ nghĩa là mờ rộng
nguồn thu nhập, mờ rộng nguồn vốn và mờ rộng các hoạt động vận hành Nói chung,
đa dạng hóa có thê được phân loại thành ba loại, gồm đa dạng hóa tài sàn, đa dạng
hóa thu nhập và đa dạng hóa nguồn tài trợ, lất cà đều phát triển theo sự liến bộ về
công nghệ, thay đôi chính sách và nhu câu của khách hàng
Đa dạng hóa nguồn tài trợ là việc ngân hàng sử dụng nhiều nguồn tài trợ khác
nhau đê huy động vốn, nhằm giám thiêu rủi ro liên quan đến sự phụ thuộc quá mứcvào một nguồn duy nhất Nguồn tài trợ có thê đến từ các khoan tiền gứi cúa khách
hàng, vay từ các tô chức tài chính khác, phát hành trái phiếu, vốn từ thị trường tiền tệ
và vốn từ các nhà đầu tư Đa dạng hóa tài sãn là việc phân bô vốn vào nhiều loại tài
sàn khác nhau như cho vay cá nhân, cho vay doanh nghiệp, đầu tư vào trái phiếu, cô
phiếu, bất động sán, hoặc các tài sản tài chính khác Mục tiêu cúa việc này là giám thiêu rủi ro và tăng cường hiệu quà sừ dụng vôn Với đa dạng hóa thu nhập, các ngân hàng không còn phụ thuộc vào một nguồn thu nhập duy nhất, như thu nhập lãi
suất truyền thống Thay vào đó, họ gia tăng thu nhập mới thông qua các dòng kinh doanh đa dạng, và đa dạng hóa các dòng thu nhập cúa các doanh nghiệp khác nhauthông qua việc tăng cường các hoạt động ngoài lãi suât Luận văn này tập trung chúyểu vào đa dạng hóa thu nhập, đa dạng hóa tài sàn và đa dạng hóa nguồn tài trợ của
ngân hàng TMCP tại Việt Nam
2.1.3 Các kênh đa dạng lỉóa
Hiện nay, có hai kênh đa dạng hóa chủ yểu tại các ngân hàng Việt Nam Đâu
tiên, các ngân hàng quy mô lớn thường chọn mô hình nhóm ngân hàng, cho phép họ
tận dụng ưu diêm về quy mô, số chi nhánh và khách hàng đê xây dựng một nền tảng dịch vụ tài chính đa ngành (Peng và Hu, 2005) Các ngân hàng xây dựng các nền táng
Trang 17cho các hoạt động phi Iruyên thông thông qua viộc mua lại, giữ cô phân, hoặc thành
lập các công ty cho thuê tài chính, công ty quán lý tín dụng, công ty quàn lý quỳ, công
ty báo hicm, và các tô chức tài chính không thuộc ngân hàng khác trong cả thị trường
nội địa và quốc tế Trong khi đó, các công ty tài chính có thê vào thị trường ngân
hàng và thành lập nhóm tài chính
Thứ hai, trong một môi trường có hạn chê tài chính nghiêm ngặt, nhiêu ngân
hàng thương mại trung bình và nhớ đang chuyên sự chú ý của họ đen hợp tác với các
tô chức tài chính không thuộc ngân hàng như quỳ, chứng khoán, quản lý quỳ và bảo hiếm (Hachem và Song, 2015) Dưới mô hình hợp tác ngân hàng được áp dụng rộng rãi, ngân hàng bán các sản phâm quản lý tài sản phát hành cho nhà đâu tư, và các quỳ được huy động được chuyến đến công ty quán lý tín dụng Sau đó, công ty quán lý
tín dụng đâu tư các quỹ vào một công ty được ngân hàng chi định Khi các quy định lien quan đến hợp tác như vậy được siết chặt từ năm 2009, các ngân hàng đà bắt đầutìm kiếm hợp tác với các tô chức tài chính khác Trước hết, hợp tác ngân hàng-chứng khoán nhằm chuyến giao tài sán tín dụng ra khói báng cân đổi kế toán (Lu và cộng
sự, 2015; Xu, 2017) Các ngân hàng dùng quỳ quàn lý tài sản đê mua các kế hoạch từ
công ty chửng khoán, sau đó đầu tư vào các dự án Điều này giúp họ né tránh các quy định vê tỳ lệ cho vay và hạn mức tín dụng do cơ quan quản lý đặt ra Hợp tác ngân
hàng-bao hiểm tuân theo một mô hỉnh bán hàng đại lý, trong đỏ các ngân hàng thương mại bán các sán phâm báo hiêm thay mặt cho các công ty bảo hiêm, và nhận hoa
hồng
2.1.4 Thu nlĩập ngoài lãi
Đổi với ngân hàng, nguồn thu nhập có thể được chia thành hai loại là kinh doanh lài suất và kinh doanh ngoài lãi suất (Mamun và Hassan, 2014) Kinh doanh lãi suất
liên quan đến thu nhập lãi suất ròng cúa ngân hàng và bao gồm các hoạt động truyền
thống như tiền gưi và cho vay Thu nhập ngoài lãi suất đề cập đến tất cả các nguônthu nhập ngoại trừ thu nhập từ cho vay và kinh doanh chứng khoán
Trang 18Thu nhập ngoài lãi suất cùa ngân hàng bao gồm năm phần: thu nhập ròng lừ phí
và hoa hông, thu nhập từ đâu tư, thu nhập từ môi giới, lợi nhuận từ việc giao dịch ngoại hối và các khoán thu nhập khác Một phần lớn thu nhập ngoài lãi suất được tạo
ra từ các hoạt động dựa trên phí, đó là thu nhập được thu từ khách hàng thông qua
viộc tính phí cho các dịch vụ tài chính cụ thổ Điồu này bao gồm các khoán phí hàng tháng cho các tài khoản giao dịch, hoa hồng cho bảo hiểm cho nhà ờ và doanh nghiệp, phí thành viên cho việc chấp nhận và sử dụng các loại thẻ tín dụng cụ thê, và thu nhập
từ dịch vụ tư vân tài chính cho cá nhân và doanh nghiệp Thu nhập từ phí cũng có thê
được phân loại thành hai loại chính: nguồn gốc lừ các hoạt động và dịch vụ truyền
thông của ngân hàng thương mại, như phí và hoa hông cho tài khoán chi phiêu và tiêt kiệm, phí sứ dụng máy ATM, và phí và hoa hồng cho việc cung cấp cho vay chokhách hàng; và nguôn gỏc từ các hoạt động không truyên thông, mờ rộng với dịch vụ
tài chính, như phỉ và hoa hồng cho dịch vụ ngân hàng đầu tư, các sản phẩm giao dịch,sán phẩm đầu tư như cổ phiếu, trái phiếu và quỳ tương hỗ cho khách hàng, và các khoản phí cho việc cung cấp dịch vụ quản lý tài sản cho khách hàng thông qua các phòng ban của công ty quán lý tín dụng liên kết
Hoạt động đa dạng hóa trong ngân hàng có nghía là ngân hàng đa dạng hóa các nguôn thu nhập của mình và liên tục mở rộng phạm vi dịch vụ tài chính, tăng tỷ lệ thu nhập ngoài lãi suất trong tống doanh thu thông qua, ví dụ, việc báo lãnh phát hành chứng khoán, các giao dịch ngoại hôi với sự đôi mới tài chính và tỷ lệ đòn bây tài chính cao hơn (Lacvcn và Lcvinc, 2007; Doumpos và cộng sự, 2016)
Thu nhập ngoài lãi (NON), theo (Robert, 2014), chiêm tông thu nhập hoạt động
và bao gồm các khoán phí và hoạt động dịch vụ Trong một nồ lực đế xác định lý
thuyêt băng cách phân tích sự tập trung cua ngân hàng (theo quy mô) so với NON,
(Fariborz 2011) đã định nghĩa NON là tý lộ được xác định bằng lợi nhuận phi lãi ròng chia cho tông thu nhập
Các thành phần của NON dành cho các hoạt động cụ thố của ngân hàng đà được trình bày như cơ sờ ATM, chuyên tiên, hôi phiêu,đê nghị thanh toán, tài khoản yêu
Trang 19cầu, thanh toán hỏa đơn trực tuyến, đặt vé trực tuyến, sản phâm bên thứ ba, bán bao
hiêm, bán quỳ hô trợ, bán đông tiên vàng v.v (EknathKundlik, 2012)
Các lý thuyết hiện có về trung gian tài chính ngụ ý rằng có sự tăng trưởng lợi nhuận liên quan đên sự đa dạng hóa Từ một quan diem lý thuyêt, quyêt định đa dạng
hóa nguồn thu là mong muốn cho cà hiộu quà kinh doanh và quãn lý rủi ro Do đó,
nói chung, sự đa dạng hóa qua các loại dịch vụ mới sè gia tăng lợi nhuận Các chuyên
gia về đa dạng hóa cũng lập luận rằng các tố chức tín dụng như ngân hàng và các
công ty tài chỉnh thường có đòn bây cao và sự đa dạng hóa qua sự đa dạng các ngành công nghiệp nhằm giám nguy cơ rủi ro tài chính
2.2 Co' sở lý thuyết
2.2.1 Lý thuyết đa dạng hóa
Các doanh nghiệp, bao gồm cá các ngân hàng, thường áp dụng đa dạng hóa với
các động cơ khác nhau bao gồm; động cơ tài chính được thể hiện trong lý thuyết danh mục đầu tư, động cơ quyền lực thị trường, động cơ tài nguyên, động cơ đại diện do quyền hành quán lý, và động cơ hiệu quá chi phí Ba góc nhìn lý thuyết đặc biệt hữu
ích trong việc giải thích tại sao các doanh nghiệp theo đuôi đa dạng hóa là lý thuyết
quyền lực thị trường, lý thuyết đại diện và lý thuyết dựa trên nguồn lực (Montgomery,
1994; Mulwa và cộng sự, 2015) Theo Mulwa và cộng sự (2015), lý thuyết quyền lực
thị trường và lý thuyết dựa trên nguồn lực là lý thuyết quy định và giải thích nhữngđộng cơ của sự đa dạng hóa doanh nghiệp dựa trên việc tối đa hóa lợi nhuận trong
khi lý thuyết đại diộn nhan mạnh sự lựa chọn cúa quán lý và lợi ích là cơ sờ cho sự
đa dạng hóa
2.2.2 Lý thuyết sức mạnh thị trường
Luận diêm về quyền lực thị trường bắt nguồn từ quan diêm của Porter (1980)
vê việc đặt công ty vào môi trường của nó thông qua việc sử dụng chiên lược đê nôi
bật giữa các đổi thủ (Amoah, 2019; Hassan, 2017; Mochabo, Benedict & Ondiek,2017; Mulwa et ai., 2015) Lý thuyết này cho rằng hiệu quá của một lổ chức lài chính
Trang 20phụ thuộc vào cấu trúc thị trường ngành công nghiệp Đổ nổi bật giữa các đối thủ,
các công ty cân thiêt lập chiên lược phù hợp, và việc đa dạng hóa là một trong nhừngcách lốt nhất đô làm điều này (Mulwa ct al., 2015) Đa dạng hóa hoạt động giúp tạo
ra quyền lực thị trường bằng cách gia nhập vào các thị trường mới và có sức mạnh
của một tập đoàn Bằng cách tham gia vào các thị trường khác nhau, các công ty cóthê tận dụng sức mạnh cạnh tranh không phài lừ vị trí của họ trong thị trường cụ thê
đỏ mà là từ vị trí cua họ trong các thị trường khác (Amoah, 2019) Điều này được hồ trợ bời nghiên cứu của AlMuharrami và Matthews (2009) chi ra răng các công ty có quyền lực thị trường lớn hon có thố tận dụng lợi ích từ việc không cạnh tranh trong một mỏi trường thoải mái hơn mà ít áp lực vào việc giám thiêu chi phí Do đô, lýthuyết phán ánh vào nghiên cứu này để lìm hiếu xem việc mờ rộng địa lý của các ngân hàng đên các thị trường mới có giúp họ cái thiện hiệu quá kinh doanh hay không
Dự kiến rằng các ngân hàng đà thực hiện đa dạng hóa địa lý đê mớ rộng vào các thị
trường mới và đa dạng hóa thu nhập để mờ rộng danh mục của họ
xem xét khi thực hiện chiên lược đa dạng hóa
Liên quan đến tích họp tài nguyên, quan điếm dựa trên nguồn lực (RBV)
(Penrose, 1959) nhấn mạnh vào tầm quan trọng của sự tương tác và cạnh tranh giừacác công ty (Pitclis, 2007) Ngoài ra, như Weston (1970) đã lập luận, trong khi các công ty tập trung vào một lình vực chi có thê sừ dụng tài nguyên thông qua thị trường
Trang 21vốn bôn ngoài, các công ty đa dạng có thô tăng hiệu quá kinh doanh cúa họ thông qua
việc truy cập vào một thị trường vôn nội bộ và chuyên tài nguyên đên các mục tiêu
sinh lợi cao hơn, cỏn được gọi là “chọn người chiến thắng” (Lamont, 1997; Stein, 1997) Hiệu ứng “chọn người chiến thăng” như vậy có thê giúp các ngân hàng tái phân bô tài nguyên nội bộ từ các lĩnh vực ít sinh lợi đến các lình vực hiộu quà hơn(Stein, 1997)
Phương pháp RBV (Resource-Based View) cho rằng một công ty có thể đạt
được lợi nhuận cao và duy trì lợi thế cạnh tranh lâu dài nhờ vào việc sử dụng hiệu
quà các tài nguyên mà mình sớ hữu Theo RBV, nếu cồng ty có thể bảo vệ tài nguyêncủa mình khỏi sự cạnh tranh, nó sè giừ được chi phí thâp và doanh thu cao, dân đênlợi nhuận bền vững
Điều này được giải thích bằng việc giả định rằng có một "rào cản nguồn lực"
tồn tại Khi một cồng ty nắm giừ tài nguyên quan trọng, nó có thê giừ cho các đổi thủ cạnh tranh không tiếp cận được tài nguyên này, làm lăng chi phí hoặc giảm doanh thu
của các đổi thù Trong tình huống này, công ty có lợi thế cạnh tranh mạnh vì việc sớhừu tài nguyên mang lại lợi thê lớn vê chi phí và doanh thu Các rào cán này có thê
được coi là một lợi the của người đi trước, giúp công ty duy trì vị trí mạnh mẽ trên thị truờng
RBV tập trung vào việc phân bổ và chia sê lài nguyên và năng lực qua các lình
vực kinh doanh khác nhau Mục tiêu lả tăng hiệu quả thông qua việc giảm chi phí hoặc đấy đổi thú cạnh tranh ra khói thị trường Khi công ly chia sé chức năng, tài
nguyên và nãng lực qua nhiêu lĩnh vực kinh doanh, nó có thê tạo ra các hiệu ứngtương hợp, giúp giâm chi phí và tăng hiệu quá kinh doanh
Nhờ việc tận dụng các hiệu ứng này, công ty có thê tạo ra lợi thế cạnh tranh bền
vừng, giúp tăng lợi nhuận Do đỏ, phương pháp RBV dự đoán rằng đa dạng hóa, khi được thực hiện đúng cách, sè có tác động tích cực đến hiệu quả tài chính cùa công
ty-
Trang 222.2.4 Lý thuyết chi phí đại điện
Lý thuyết chi phỉ đại diện giả định rằng sự chia rẽ giừa chú sờ hữu và người
quản lý của công ty tạo ra sự chênh lộch lợi ích, cuối cùng tăng chi phí đại diộn Theo
Jensen và Meckling (1976), những chi phí này bao gôm tông hợp cua các chi phí giám sát mà các chủ sở hừu phải chịu đô hạn che sự chênh lộch lợi ích, các chi phí nhăm ngăn các chù sờ hừu khỏi việc thực hiện các hành động chênh lệch lợi ích và
sự giám thiểu lợi ích hoặc tôn thất phát sinh do sự chênh lệch giừa các quyết định của
đại diện và các quyết định tối ưu hỏa lợi ích cùa các chủ sờ hừu Lý thuyết này cho
rang các nhà quán lý thường sẽ sứ dụng tài sán của công ty cho lợi ích cá nhân của
họ thay vì lợi ích của cô đông, vân đẻ này thường được làm trâm trọng hơn bời sự
chênh lệch trong sở thích VC rủi ro giữa các đại diộn và các chú sớ hừu (Jensen, 1986)
Cô đông thường quan tâm hơn đên rủi ro không thê đa dạng hóa trong khi các nhà
quản lý quan tâm hơn đến rủi ro có thế đa dạng hóa, mâu thuần này thường rõ ràng
hơn trong các công ty cỏ dòng tiền tự do đáng kẻ Các nhà quản lý có dòng tiền tự do
có thể thực hiện việc đa dạng hóa mang tính tiêu cực hoặc đế mớ rộng khu vực kinh doanh cùa họ, đê tăng cường vị thê quản lý hoặc đẻ giảm thiêu tông rùi ro của công
ty, những lợi ích này lại hường lợi cho vị trí cá nhân của họ (Jensen, 1986) Hậu quácủa nhừng quyết định này tập trung vào chi phí đại diện vì chúng có thê được coi là
nhừng quyền lợi quản lý nhằm giám thiểu rùi ro liên quan đến vốn quân lý con người
(Montgomery, 1994) Lý thuyêt chi phí đại diện nhân mạnh vào những lợi ích thu được cũa các nhà quán lý trên tài sán của cô đông như một kết quá từ các quyốt định
của quàn lý Do đó, quan diêm này giải thích tại sao các nhà quản lỷ theo đuôi việc
đa dạng hóa và dự đoán ảnh hướng tiêu cực của đa dạng hóa đối với hiộu quả kinh doanh của công ty
2.2.5 Lý thuyết quy mô hình tế
Lý thuyết vẽ quy mô kinh tế, được Sirri và Tufano đề xuất vào năm 1995, cho
rằng việc mở rộng thu nhập không lien quan đến lãi suất có the giúp các ngân hàng
đạt được hiệu quà vận hành (Rezitis, 2008) Việc đạt được những hiệu ứng hợp tác
Trang 23này phụ thuộc vào quy mô kinh tế (Stiroh, 2000; Akhigbe và Stevenson, 2010; Sanya
và Wolfe, 2011) Theo lập luận của Drucker và Puri (2008), việc mờ rộng kinh doanh không lien quan đến lãi suất dựa chù yếu vào cơ sờ hạ tầng của các ngân hàng, do đó,
một chiến lược kinh doanh kết hợp có thê giúp các ngân hàng phân bô chi phí cố định
và các chi phí quán lý trên một loạt sân phấm mớ rộng Klein và Saidenberg (2010)
cũng gợi ý rằng, khi có nhiều tô chức tài chính khác nhau dưới sự đa dạng hóa cùa
các ngân hàng, có thê phân tách họp đồng đê chia sẻ cơ sớ hạ tầng và công nghệ sàn
xuât, từ đó giảm chi phí trung bình và nâng cao lợi nhuận cũng như hiệu quá kinh doanh của các ngân hàng
Ngoài ra, quy mô kinh lê cũng có thê dân đên những lợi ích vận hành Các công
ty sứ dụng chiến lược bán hàng kết hợp thông qua các thóa thuận sáp nhập và mua băng cách chia sé hoạt động giám sát, quàng cáo và duy trì tài khoán với các tỏ chứctài chính có uy tín Viộc chia SC này có thố giâm chi phí vận hành và ma sát tài chính,
từ đó nâng cao hiệu quá kinh doanh của các ngân hàng
2.2.6 Lý thuyết hất cân xúng thông tin
Bời vì việc đa dạng hóa thu nhập mang theo vấn đề tiềm ân về thông tin bất cân xứng giừa một ngân hàng và nhóm khách hàng vay cúa nó, một số học giá đà lập luận rằng có khả năng xuất hiện chi phí đa dạng hóa (Sanya và Wolfe, 2011)
Krishnaswami và Subramaniam (1999) cho rằng quá trinh đa dạng hóa tăng đáng kê
sự bât cân xứng của thông tin Ngoài ra, Liu và Qị (2003) chi ra răng các công ty đa dạng hóa truyền lái không đầy đủ thông tin đen các nhà quán lý, lừ đó làm giám chất
lượng của quyết định đầu tư của các ngân hàng và gây ra sự không hiệu quả và mấtgiá trị-
Theo Drucker và Puri (2005), thông tin bất đối xứng được thu được thông qua
việc kết hợp cho vay và việc phát hành, có nghĩa là các ngân hàng thu được lợi nhuận
bất thường từ ngành công nghiệp chứng khoán; do đó, các ngân hàng sẽ có động cơ
đề phát hành chứng khoán cúa các công ty không ôn định và đưa chúng lên thị trườngtài chính mà không tiết lộ thông tin riêng về các công ty đó (Santos, 1998) Ngoài ra,
Trang 24do số lượng khách hàng rất lớn, các ngân hàng có thô không thô thu thập đủ thông
tin Kêt quà là, các ngân hàng có thẻ không thê loại bó được các khách hàng vay tiêmnăng không lốt, điồu này có thế đc dọa việc dự đoán rui ro và chiến lược hoạt động
của các ngân hàng, dần đến sự tăng cường của không ôn định tài chính (Abdelaziz et
ai., 2012)
2.2.7 Lý thuyết quá lớn để sụp đồ và riii ro đạo đức
Việc mờ rộng quy mô kinh doanh cũng liên quan đến trạng thái "quá lớn để phásản”, điều này cung cấp giái thích bô sung cho sự gia tăng rủi ro (Williams, 2016)
Nghĩa là, khi các ngân hàng trớ nên đủ 1ÓT1 để được coi là quá lớn đê phá sán, các nhà quản lý có động lực làm tăng rủi ro đạo đức, và do đỏ họ có thê vận hành các ngân
hàng theo cách không hiệu quá Theo Lin và cộng sự (2012), các ngân hàng có vấn
đê về rủi ro đạo đửc như vậy thường giừ một phần lớn tài nguyên của họ trong các
dự án không sinh lời, gây ra sự phân phối tài nguyên không hiệu quả và gia tăng rùi
ro Hơn nữa, Rezitis (2008) lập luận rằng, một khi một công ty đà đạt được một quy
mô nhất định, nó phái đối mặt với việc giám sát và giám định không hiộu quá qua các lình vực ngân hàng khác nhau Do đó, trong các tinh trạng khỏ khăn tài chính, các
ngân hàng có động lực đê mờ rộng các dự án có rủi ro cao nhưng sinh lợi hơn, điều
này sẽ dần đến sự tích luỳ của cá rủi ro cụ thê và rủi ro hệ thông trong ngân hàng
(Hellmann và cộng sự, 2000; Kaufman, 2014)
Tóm lại, nghiên cứu ảnh hường cúa đa dạng hóa đên hiệu quả hoạt động của
ngân hàng dựa trên các khái niệm quan trọng như lý thuyết sức mạnh thị trường, kinh
tế học về quy mô, lý thuyết nguôn lực và quản trị rủi ro, lý thuyết quá lớn đẻ sụp đô
và rủi ro đạo đức Theo lý thuyết sức mạnh thị trường, công ty có thể tạo ra lợi thế cạnh tranh so với các đối thù khác thông qua các chiến lược phù hợp Khi ngân hàng thực hiện đa dạng hóa, nó có thể tăng cường sức mạnh thị trường cúa mình bằng cách
mở rộng quy mô hoạt động hoặc lình vực kinh doanh, giảm phụ thuộc vào một thị
trường hay một nguồn thu nhập duy nhất, ví dụ như thu nhập từ lãi suất Lý thuyết
kinh tê học vê quy mô chi ra răng ngân hàng có thê đạt được lợi thê chi phí khi mờ
Trang 25rộng các dịch vụ tài chính khác nhau, qua đó tối ưu hỏa nguồn lực và giám chi phí trên môi đơn vị sán phâm Bên cạnh đó, đa dạng hóa thu nhập cồn giúp ngân hàng
quán lý rúi ro tốt hơn bàng cách ổn định doanh thu và lợi nhuận, nhờ khà năng bù đắp
sự biến động trong một nguồn thu nhập cụ thê bằng các nguồn thu nhập khác Tuy nhiên, lý thuyết cũng chí ra ràng nếu đa dạng hóa không được quân lý tổt, ngân hàng
có thẻ đối mặt với các rui ro mới, như rủi ro quân lý do sự phức tạp gia tăng trong điều hành hoặc rửi ro từ việc mớ rộng vào các lĩnh vực không phài là thể mạnh của
mình Như vậy, đa dạng hóa có thê mang lại nhiêu lợi ích cho hiệu quả hoạt động củangân hàng, nhưng cần được thực hiộn một cách thận trọng và chiến lược phù họp Lý
thuyết "Quá lởn đê sụp đô” đề cập đên các công ty, thường là các ngân hàng hoặc tô
chức tài chính, có quy mô lớn đến mức việc sụp đô của chúng có thẻ gây ra ảnh hường tiêu cực lan rộng đôi với toàn bộ nên kinh tê Các công ty đà đa dạng hóa mạnh mẽ thường có tầm ánh hướng lớn tới nền kinh tể quốc gia và thậm chí là toàn cầu Neumột công ly như vậy gặp khủng hoãng tài chính, sự đố vờ của nó có thẻ gây ra hiệu
ứng dây chuyền, ảnh hướng tới nhiều ngành nghề và thị trường khác nhau.Lý thuyết
nguồn lực thị trường đề cập đến việc một công ty có thê đạt được và duy trì lợi thế cạnh tranh nếu sớ hữu và khai thác các nguồn lực sằn có cùa doanh nghiệp Lý thuyết
nguôn lực gợi ý răng các tô chức nên đa dạng hóa vào các lình vực có liên quan, nơi
mà các nguồn lực hiện lại có the mang lại lợi thế Điều này có the giúp ngân hàng đạt
được lợi thế kinh tế nhờ quy mô, tăng cường khá năng cạnh tranh và giám thiểu rủi
ro khi tham gia vào các thị trường hoặc ngành có liên quan
2.3 Các bằng chứng thực nghiệm
2.3.1 Đa dạng hóa tài sản
Nghiên cứu hiện có đê cập về tác động của việc đa dạng tài sàn đối với hiệu quàchi phí và lợi nhuận cúa các ngân hàng là khác nhau Ví dụ, Nguyen (2018) nghiêncứu các ngân hàng cùa các nước ASEAN trong giai đoạn từ 2007 đến 2014 đỗ chỉ ra rằng viộc đa dạng hóa tài sán có ý nghía quan trọng trong việc giái thích hiệu quá chi phí và lợi nhuận của các ngân hàng Nghiên cửu chi ra răng các ngân hàng có đa dạng
Trang 26hóa nguồn vốn nhiều hơn đảm báo hiộu quả lợi nhuận cao hơn ờ các nước châu Á, trong khi các ngân hàng có đa dạng hóa tài sản nhiêu hơn thi cỏ được hiệu quá lợi nhuận ôn định Tabak, Fazio, và Cajueiro (2011) nghiên cứu các ngân hàng Brasil đe ghi chép rằng việc đa dạng hóa các danh mục cho vay tăng cường hiệu quà kinh doanh
của các ngân hàng trong giai đoạn từ 2004 đen 2009 Tuy nhiên, Acharya et al (2006)
kết luận rằng đa dạng hóa tài sàn khồng ảnh hường đến hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng Ý
2.3.2 Đa dạng hóa thu nhập
Các nghiên cứu về mổi quan hệ giừa đa dạng hóa thu nhập và hiệu quá hoạt
động ngân hàng đà đưa ra nhiêu kết luận khác nhau, thê hiện sự phức tạp và đa chiềucủa vấn đe này
De Young và Rice (2004) nghiên cứu các ngân hàng Hoa Kỳ từ năm 1989 đến
2001 và phát hiện ràng thu nhập ngoài lãi suất có mối quan hệ tiêu cực với hiệu quả
tài chính Các ngân hàng có hiệu suất cao, được đo bằng chỉ số ROE, thường ít thamgia vào các hoạt động tạo thu nhập ngoài lãi suất, trong khi các ngân hàng lớn, tập trung vào việc xây dựng mối quan hệ lâu dài, lại phụ thuộc nhiêu vào nguồn thu nhập
này Mặc dù thu nhập ngoài lãi suất có thể giúp lăng lợi nhuận, nó cũng làm lăng sự biến động và giám lợi nhuận điều chinh theo rủi ro
Trong bối cánh khác, Craigwell và Maxwell (2006) phát hiện rằng thu nhập ngoài lài suất có tác động tích cực đến ROA tại các ngân hàng Barbados từ năm 1985đen 2001 Smith (2003) cũng xác nhận rang các ngân hàng Châu Âu có thế hường lợi
từ đa dạng hóa, dù thu nhập ngoài lãi suất biến động mạnh hơn nhưng không nhất
thict có mối quan hệ tiêu cực với thu nhập lừ lãi suất như tại Hoa Kỳ Các nghiên cứu
như của Davis và Tuori (2000) cho thấy việc tham gia vào các hoạt động ngoài lãi
suất có thế giúp ốn định lợi nhuận cùa một số ngân hàng Châu Ầu, bao gồm cá ngân
hàng Đức
Trang 27Tuy nhiên, Elsas và cộng sự (2010) đà nghiôn cứu các tác động cùa viộc đa dạng
hóa thu nhập đôi với cá hiệu quà kinh doanh ngân hàng và giá trị thị trường băng cách
sử dụng dừ liộu theo màng của chín quốc gia trong giai đoạn từ 1996 đến 2008 và
phát hiện răng đa dạng hỏa tăng cường tính lợi nhuận và giá trị của ngân hàng
Busch và Kick (2009) cũng phân tích các tác động cúa các hoạt động thu nhập
dựa trên phí đối với các chi số hiệu quà kinh doanh được điều chỉnh cho rủi ro của các ngân hàng bán địa Đức trong giai đoạn tù’ 1995 đen 2007 Họ tìm thấy bàng chứng thực nghiệm cho thấy thu nhập dựa trên phí cao hơn có thê tăng lợi nhuận được điêuchỉnh cho rủi ro cua các ngân hàng bản địa Đức Ngược lại, Sanya và Wolfe (2011)
đà phân tích đa dạng hóa thu nhập cùa các ngân hàng trong các nước đang phát triên
Họ tìm thấy bằng chứng cho thấy đa dạng hóa thu nhập cỏ lác động tích cực đối với
hiệu quả kinh doanh cúa các ngân hàng ờ các thị trường mới nôi
All Osman Giirbiiz và cộng sự (2013) kết luận ràng việc đa dạng hóa thu nhập tăng mạnh hiệu quà tài chính cùa các ngân hàng gửi tiền Thô Nhì Kỳ trong giai đoạn tìr 2005 đến 2011 Điều đó có nghĩa là viộc tăng thu nhập không lien quan đen lãi
suất dần đến sự tăng của RAROA và RAROE Dựa trên kết quả của các mô hình RAROA và RAROE của họ, họ kết luận ràng các ngân hàng gửi tiền Thô Nhĩ Kỳ
được lợi từ việc đa dạng hóa hoạt động của họ vượt ra ngoài các hoạt động cho vay
truyền thống Họ cũng phát hiện mối quan hệ tích cực giữa các biến kiểm soát (quy
mô, tăng trường tài sản, biên giả của khủng hoảng, biến giả sờ hữu nhà nước) và hiệu
quá hoạt động cua ngân hàng
Smith (2003) phân tích sự biến động của thu nhập lãi suất và ngoài lãi suất cũng như mối quan hệ tương quan của chúng, cho các hệ thống ngân hàng của 15 quốc gia
EU trong giai đoạn 1994-1998 Đối với mồi quốc gia, Smith (2003) xem xét các ngânhàng thương mại, ngân hàng tiết kiệm, họp tác và thế chấp, và những ngân hàng lớn
và nhó, và nghiên cứu mối tương quan của các nguồn thu nhập Họ phát hiện rằng trong phần lớn các trường hợp, sự phụ thuộc lãng cùa các hoạt động tạo ra thu nhập ngoài lãi suât đà làm ôn định lợi nhuận
Trang 28Stiroh và Rumble (2006) cùng các nghiên cứu khác đà phân biệt hai hiệu ứng:
hiệu ứng tiêp xúc trực tiêp (tăng cường phụ thuộc vào thu nhập ngoài lãi suât) và hiệu ứng đa dạng gián tiếp (thay đôi tập trung giừa các dòng thu nhập) Petersen (2004)
chi ra răng trong một sô trường hợp, chi sô Herfindahl-Hirschmann (HHI) có thê
không đủ đô phân biột giừa hai hiệu ứng này, đặc biột khi thu nhập ngoài lãi suất dưới50% Nghiên cứu của Stiroh (2004a) về các ngân hàng cộng đồng nhỏ tại Hoa Kỳ
cho thấy sự gia tăng thu nhập từ phí có the tạo ra mối quan hệ liêu cực giừa rủi ro vàlợi nhuận, nhưng cũng cho phép các ngân hàng nhó đạt mức độ cạnh tranh cao hơnkhi chuyôn từ hoạt động dựa trên lãi suất sang hoạt động dựa trên phí
Mercieca và cộng sự (2007) tập trung vào các ngân hàng nhỏ ờ châu Au từ năm
1997 đến 2003, cho thấy mối quan hộ nghịch đáo giừa thu nhập ngoài lãi suất và hiệu
quả hoạt động, cho thây răng đa dạng hóa thu nhập không mang lại lợi ích trực tiêp
cho các ngân hàng nhó Lepetit và cộng sự (2008) cũng tìm thấy mối liên hộ tích cực
giữa thu nhập ngoài lãi suất và rùi ro vờ nợ cùa ngân hàng, cho thấy rằng các ngân
hàng mờ rộng sang hoạt động ngoài lãi suất phai đối mặt với mức độ rủi ro cao hơn
so với các ngân hàng truyền thống trong ngành ngân hàng châu Ầu từ năm 1996 đến
2002 Những phát hiện này nhấn mạnh rằng mặc dù đa dạng hóa thu nhập có thế
mang lại lợi ích, nó cũng đi kèm với nhừng thách thức và rủi ro đáng kê mà các ngân
hàng cần phải quản lý cấn thận
Năm 2007, Baele và cộng sự (2007) đà nghiên cứu xem việc đa dạng hóa thu
nhập có thể dần đến hiệu qua kinh doanh tổt hơn trong các ngân hàng châu Âu trong giai đoạn từ 1989 đên 2004 hay không Kêt quá cùa họ tiêt lộ sự tôn tại của một môiquan hộ tích cực giữa việc đa dạng hóa thu nhập và sự kỳ vọng cùa thị trường về lợi nhuận cùa ngân hàng trong tương lai Họ cũng tuyên bô răng đa dạng hóa có thỗ giảm tông rùi ro cho hầu hết các ngân hàng, nhưng các ngân hàng với tý lộ thu nhập ngoài lãi suât cao hơn sẽ có rủi ro hệ thông cao hơn Họ chi ra răng thực tê các ngân hàng
với tý lệ thu nhập ngoài lãi suất cao có beta thị trường cao hơn và do đó có rủi ro hệthống cao hơn
Trang 29Damankah Basil Senyo và cộng sự (2015), trong nghiên cứu có tiôu đồ "Đa dạng
hóa thu nhập và ôn định tài chính của các ngân hàng tại Ghana", họ phát hiện răng doanh thu ngoài đến lãi suất đang trờ nên ngày càng quan trọng và đóng góp vào sự
ôn định lợi nhuận của ngân hàng Sự phụ thuộc gia tãng của các ngân hàng ờ Ghanavào thu nhập phi truyền thống tuy nhicn đi kem với sự biến động trong lợi nhuận của
họ Cơ quan giám sát và quán lý ngân hàng không chi cần nhận thức về vai trò một
ngân hàng cụ thế trong từng lĩnh vực kinh doanh, mà còn phài hiếu chiến lược quân
lý rủi ro của toàn bộ tô chức ngân hàng đe đánh giá rủi ro của một ngân hàng cụ thê Xem xét sự đa dạng và phửc tạp của các hoạt động ngân hàng trong thời gian gầnđây, Ngân hàng Trung ương cân liên tục cúng cô các biện pháp kiêm soát của mình
bằng cách theo dồi và đánh giá chặt chè các mức độ rùi ro tăng lên do các công ty
ngân hàng đám nhận và yêu câu vôn cân thiêt đê bào vệ lợi ích của tât cả các bên liên quan trong ngành công nghiệp
Berger và cộng sự (2010), cùng với các tác già khác trong bài báo có tựa đề
“Việc đa dạng hóa có làm tăng hoặc giảm rùi ro và hiệu quá kinh doanh cùa ngân hàng ? Băng chứng vê đa dạng hóa và môi quan hệ rủi ro - lợi nhuận" đà phát hiện ra
rằng hiệu quá kinh doanh thường không tương quan theo cách đơn điệu với chiến
lược đa dạng hóa, và các hiệu ứng biên của các chi sô tập trung vào hiệu quá kinh doanh của ngân hàng cũng không tuyển tính liên quan đến mức độ rủi ro và sớ hừu nước ngoài Cụ thê, họ phát hiện răng các ngân hàng thường có lợi nhuận cao hơn vàrui ro thấp hơn khi họ di chuyốn lừ một chiến lược đa dạng hóa hoàn toàn đến ít đadạng hóa hơn Tuy nhiên, lợi ích cùa việc ít đa dạng hỏa thường bị loại bỏ khi mức
độ tập trung vượt quá một ngường nhất định Hơn nừa, chúng tôi phát hiộn ra rằng chiên lược đa dạng hỏa thường có ánh hường mạnh mè hơn đôi với hiệu quá kinh doanh khi các ngân hàng hoạt động ớ mức độ rủi ro cao hơn về vai trò cùa sở hừu nước ngoài, kết quả của chúng tôi cho thấy có một phạm vi sở hữu nước ngoài mà các ngân hàng hướng lợi nhiều nhất từ việc tập trung Khi sớ hữu nước ngoài rất cao
hoặc rât thâp, các ngân hàng thường hường lợi nhiêu hơn từ việc đa dạng hóa
Trang 30Paul Rotich và cộng sự (2011), trong bài báo có tựa đồ “Đa dạng hóa nguồn thu
nhập và hiệu quá tài chính của ngân hàng thương mại tại Kenya1’ phát hiện ra răng cómột mối quan hộ tuyến tính tích cực cỏ ý nghía thống kê giừa mức độ HHI và các chi
sổ hiệu quà tài chính (NOI, EBIT, ROA và ROE) và phù hợp với các kết quà nghiêncứu của Mỹ của Rumble (2006) trong khi trái lại với các ngân hàng châu Ầu
(Staikouras và Wood, 2003), do đó, việc đa dạng hóa nguồn thu nhập cài thiện hiệu
quá tài chính của các ngân hàng thương mại tại Kenya Các ngân hàng lớn có khá
năng đa dạng hóa rủi ro lớn hơn và trờ nên an toàn hơn trong hoạt động và do đó cóchi phí vốn thấp hơn so với các ngân hàng nhó Do đỏ, các ngân hàng lớn có thô có
lợi nhuận tương đôi tôt hơn so với các ngân hàng nhỏ Dựa trên lập luận quá lớn đê
thất bại, các ngân hàng lớn có thồ thực hiện các hoạt động rùi ro hơn so với các ngân hàng nhó và giảm chi phí vốn cùa họ và có thể đà phát triển các kỳ thuật quán lý rủi
ro hoặc có thể tham gia vào các loại hoạt động cơ bán khác nhau với các phân phối khác nhau
Trong các nền kinh tế đang phát tricn như Ethiopia, ngành tài chính đặc trưng
bởi sự dề vờ, lãi suất biến động, đâu tư rủi ro cao (Shawn, 2002) Băng chứng nghiêncửu từ Sanya & Wolfe (2011) nhấn mạnh rằng việc sử dụng nguồn thu nhập đa dạng
bởi ngành này sè một phân nào cải thiện hiệu quả kinh doanh cùa ngành ngân hàng Ket quá của họ về các nước đang phát triên cho thấy rằng việc đa dạng hóa ngang vàdọc theo cà các hoạt động tạo ra cả lợi nhuận lãi suât và ngoài lãi suât giám nguy cơ
phá sản và tăng cường lợi nhuận
Trong các nên kinh tê đang nôi lên, một loạt các nghiên cứu đã nhân mạnh các hậu quả tiêu cực cùa đa dạng hóa nguồn thu nhập đối với hiộu quá kinh doanh của
ngân hàng Ví dụ, Berger và cộng sự (2010) phân tích tác động của việc đa dạng hóa
doanh thu đổi với 8 8 ngân hàng Trung Quốc trong giai đoạn từ 1996 đến 2006, phát hiện răng việc đa dạng hóa đà dân đên tăng chi phí và giảm lợi nhuận Trong mộtnghiên cứu về Nga, Berger và cộng sự (2010) đà xác định rằng việc đa dạng hóa vào nguồn thu nhập ngoài lãi suất mang lại một chi phí đáng kê, với tác động của đa dạng
Trang 31hóa phụ thuộc vào cách quàn lý của nó, từ đó xác định mức tăng lợi nhuận hoặc mức
độ rùi ro của ngân hàng Hsieh et al (2013) lập luận răng việc chỉ đơn giàn chuyên
sang nguồn thu nhập ngoài lãi suất không đãm bảo sự ôn định cùa ngân hàng được
cải thiện Hunjra et al (2020) tiết lộ rằng nguôn thu nhập ngoài lãi suất ảnh hường tiêu cực đến rủi ro cùa ngân hàng, và sự tập trung doanh thu tăng nguy cơ chấp nhận
rủi ro ớ các quốc gia Nam Á Nghiên cứu khuyển nghị các quan lý ngân hàng tập trung vào nguồn thu nhập ngoài lãi suất và quàn lý sự phức tạp thông qua việc tích
hợp các nguôn thu nhập khác nhau đê hạn chê chi phí đại diện và giảm thiêu rủi ro Tương tự, Olalere và cộng sự (2021) chi ra rằng đa dạng hóa, thô hiộn qua nguồn thu nhập ngoài lãi suât và thu nhập tử phí và hoa hông, có ánh hường tiêu cực đáng kê
đổi với sự ôn định của ngân hàng tại Malaysia và Nigeria Cụ thể hơn, nghiên cứu chi
ra răng nguôn thu nhập ngoài lãi suât ảnh hưởng mạnh mẽ tiêu cực đên sự ôn định
của ngân hàng, trong khi tác động cùa thu nhập từ phí và hoa hồng đối với sự ốn định
là không đáng kế
Dòng cuối cùng trình bày các nghiên cứu vồ mối quan hộ giừa đa dạng hóa
doanh thu và sự ôn định của ngân hàng đà đạt được kết quả không nhất quán và phi tuyển tính Chiorazzo và cộng sự (2008) phát hiện rằng các ngân hàng nhỏ hưởng lợi
từ việc tăng tỷ lệ nguôn thu nhập ngoài lãi suât, trong khi các ngân hàng lớn có thê trải qua sự giám lợi nhuận và điều chỉnh rũi ro Delpachitra và Lester (2013) không
tìm thây tác động có ý nghĩa nào của việc đa dạng hóa thu nhập đôi với lợi nhuận và
rùi ro của các ngân hàng úc Nisar và cộng sự (2018) phát hiện ra rằng các loại thu nhập ngoài lãi suât khác nhau có những ành hường tương phàn vê lợi nhuận và rùi ro
của ngân hàng, với các khoản phí và hoa hồng cỏ tác động tiêu cực và các hoạt động thu nhập ngoài lãi suất khác có tác động tích cực Syahyunan và cộng sự (2017) phát hiện rằng đa dạng hóa doanh thu có tác động không đáng kể và tích cực đổi với sự ốn định của ngân hàng tại Indonesia Lee và cộng sự (2014) cũng kết luận rằng lác động khác nhau dựa trên loại ngân hàng và mức độ thu nhập của quốc gia Những nghiêncứu này làm nôi bật sự phức tạp của môi quan hệ giừa đa dạng hóa doanh thu và sự
ôn định cùa ngân hàng
Trang 32Một sổ nghiên cứu hạn chế đà điều tra vẩn đồ VC nguồn thu nhập ngoài lãi suất
ờ các khu vực MENA và GCC, có băng chứng cho thây răng nó có thẻ ánh hường tích cực đến sự ốn định của ngân hàng AlKhouri và Arouri (2016) phát hiộn rằng các ngân hàng có xu hướng ôn định hơn khi phụ thuộc vào nguồn thu nhập ngoài lài suất Ammar và Boughrara (2019) phát hiộn rằng ờ khu vực MENA, chỉ có hoạt động giao dịch của nguồn thu nhập ngoài lãi suất cái thiện lợi nhuận và ổn định, trong khi các
loại thu nhập ngoài lãi suất khác tăng nguy cơ phá sản Ashraf et al (2016) lập luận răng các ngân hàng tham gia mạnh mẽ vào các hoạt động thu nhập ngoài lãi suât sẽ
ổn định tài chính hơn so với nhừng ngân hàng chỉ tham gia vào các hoạt động thu
nhập lãi suât Abuzayed et al (2018) chi ra răng có một môi quan hệ phi tuyên tính giữa thu nhập ngoài lãi suất và sự ôn định của ngân hàng, với các ngân hàng có thể
giám rủi ro ờ mức độ đa dạng hóa cao hơn Trong trường hợp cùa Jordan, Omet (2019) phát hiện ra rằng thu nhập từ hoa hồng có thế là nguyên nhân chính của lợi nhuận cúa ngân hàng trong đa dạng hóa, chi ra một lác động tích cực của việc đa dạng
hóa thu nhập đối với hiệu quá kinh doanh của ngân hàng Al-Tarawneh et al (2017)
báo cáo về một tác động lích cực của thu nhập ngoài lãi suất đổi với lợi nhuận của ngân hàng do sự tăng các khoán phí được trá bới khách hàng Một nghiên cứu gầnđây cua Khalatbeh et al (2022) cho thây răng các ngân hàng và các tô chức tài chính khác đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đấy sự phát tricn lài chính và giảm bất bình đắng thu nhập ờ Jordan Do đó, sự ổn định trong ngành ngân hàng là rất quan trọng đối với sự phát triên kinh tế và thịnh vượng cùa một quốc gia
Li et al (2021) nghiên cứu vê tác động của nguôn thu nhập ngoài lãi suât đôi
với hiộu quá kinh doanh của các ngân hàng Mỳ trong bổi cánh đại dịch COVID-19
Nghiên cứu này phát hiện rằng việc tham gia vào thu nhập ngoài lãi suất và mờ rộng
ra ngoài các hoạt động truyền thống có tác động thuận lợi đổi với hiệu quả cùa các
ngân hàng Mỳ về mặt lợi nhuận và tác động tiêu cực đổi với rủi ro ngân hàng Cùng theo hướng này, Ochenge (2022) chửng minh ràng sự phụ thuộc vào nguồn thu nhập
ngoài lãi suât dân đên lợi nhuận cao hơn và ôn định hơn và có xu hướng sinh lợi hơn
và ôn định tài chính hơn trong thời kỳ đại dịch COVID-19 Các kết quà này được xác
Trang 33nhận bời Le et al (2022) phát hiộn ra rằng các ngân hàng Việt Nam đa dạng hóa có
rủi ro phá sán thâp hơn trong thời kỳ đại dịch COVID-19
Một sổ nghiên cứu chính thống về việc đa dạng hóa doanh thu kết luận rằng đa
dạng hóa doanh thu không có lợi cho các tô chức tài chính (Delpachitra & Lester,
2013; DeYoung & Roland, 2001; DeYoung & Toma, 2013; Laeven & Levine, 2007;
Lee, Yang, & Chang, 2014; Ngoc Nguyen, 2019; Stiroh & Rumble, 2006) Ngược lại, moi quan hệ tích cực giũa đa dạng hóa doanh thu và lợi nhuận của ngân hàng
cũng không kém phần hấp dần Ví dụ, Baele và cộng sự (2007) phân tích tác độngcúa việc đa dạng hóa doanh thu cúa các ngân hàng đen hiệu quà kinh doanh của họ
và kêt luận răng thu nhập ngoài lãi suât có tác động lích cực và đáng kê đên hiệu quảkinh doanh của các ngân hàng thương mại châu Âu DeYoung và Rice (2004) báocáo kêt quá tương tự cho các ngân hàng thương mại Mỳ Tuy nhiên, nghiên cửu của
họ báo cáo rằng sự phụ thuộc vào thu nhập ngoài lãi suất tăng độ biến động cùa lợi nhuận của các tô chức tài chính Rossi, Schwaiger, & Winkler (2009) ghi chép một mối quan hộ tích cực và cỏ ý nghĩa thống kê giữa đa dạng hóa thu nhập và lợi nhuận
cùa các ngân hàng Ao Elsas và cộng sự (2010) cũng tim thấy tác động có lợi của thu nhập ngoài lãi suất đối với hiệu quà kinh doanh cùa các ngân hàng thương mại ớ các nước phát triên như Mỹ và Anh Trong khi nghiên cứu mâu của 11 quôc gia mới nôi, Sanya và Wolfe (2011) kết luận rằng thu nhập ngoài lãi suất có tác động tích cực đến
hiệu quâ kinh doanh của các ngân hàng Li và Zhang (2013) phát hiện răng các ngân
hàng hưởng lợi từ việc đa dạng hóa thu nhập, nhưng việc đa dạng hóa thu nhập lãng
nguy cơ của một sô loại đâu tư của các ngân hàng Meslier, Tacneng, và Tarazi (2014)
phân tích các ngân hàng thương mại cua Philippines trong giai đoạn từ 1999 đến 2005
đê chỉ ra rằng đa dạng hóa thu nhập có tác động tích cực đến lợi nhuận cùa ngân hàng
2.3.3 Đa dạng hóa nguồn tài trợ
Hiện các nghiên cứu về mối quan hệ giừa đa dạng hóa nguồn trợ đối với hiệu
quá hoạt động ngân hàng còn hạn chế về số lượng cho thấy tính chất mới mẻ của đề tài này
Trang 34viộc đa dạng hóa trong suốt thời kỳ khủng hoàng tài chính nâng cao những lo ngại vồ lợi ích của đa dạng hóa và làm nôi bật sự cân thiêt vê chính sách và pháp luật đê điêuchinh đa dạng hóa ngân hàng quá mức (Acharya et ai., 2006; DeYoung & Roland,2001) Wagner (2010) kết luận rằng đa dạng hóa tài sản là có lợi cho các ngân hàng
trong điều kiộn phục hồi kinh tế và bất lợi trong nhừng thời diem hồn loạn Kim và
cộng sự (2020) gợi ý rằng các ngân hàng ờ các nền kinh tế OECD nên tập trung vào các hoạt động cốt lõi trong các giai đoạn khủng hoàng thay vì các hoạt động không
côt lõi Curi, Lozano Vivas, và Zelenyuk (2015) đánh giá tác động cua đa dạng hóa
thu nhập và báng cân đổi tài chính đổi với hiệu quá kinh doanh của các ngân hàng
Luxembourg trong giai đoạn từ 1995 đến 2009
Tóm tắt chưong 2
Chương 2 của sách tập trung vào cơ sờ lý thuyết và bằng chứng thực nghiệm
về hiệu ứng đa dạng hóa thu nhập, đa dạng hóa tài sản và đa dạng hóa nguồn tài trợ đổi với hiệu quả chi phí và lợi nhuận cùa các ngân hàng Việt Nam Cụ thê, chương
này se đồ cập đen các lý thuyết cơ bán lien quan đến hiộu ứng đa dạng hóa, cũng nhưcách mà chúng ánh hưởng đến hiệu quả chi phí và lợi nhuận của các ngân hàng Băng
chứng thực nghiệm từ các nghiên cứu trước đó cũng sẽ được trình bày để hồ trợ vàminh họa cho các lý thuyêt được đê xuất Chương này giúp người đọc hiôu rõ hơn về
tầm quan trọng cùa việc đa dạng hóa trong quán lý tài chính và kinh doanh cùa các ngân hàng ờ Việt Nam
Trang 35Nghiên cứu Abbas, Rubbaniy, Ali và Khan (2021) sử dụng hồi quy 2SLS vàphương pháp GMM nghiên cứu vê tác động của việc đa dạng hóa thu nhập, tài sản
và nguồn tài trợ đối với hiệu quã chi phí và lợi nhuận của các ngân hàng thương mại
Mỳ trơng thời kỳ từ năm 2002 đến 2019 Ket quà cho thấy rằng việc đa dạng hóa nguồn tài trợ có tác động tích cực đổi với hiộu quả chi phí cúa các ngân hàng, trong khi đa dạng hóa nguồn tài trợ có tác động tiêu cực đổi với hiệu quâ lợi nhuận
Các chuyên gia trong các tố chức tài chính cho rằng các ngân hàng nợ nhiều nên
đa dạng hỏa đâu tư của họ, giúp giảm nguy phá sàn (Hayden, Porath, &Westernhagen, 2007) Theo cùng một hướng, một sổ mồ hình lý thuyết trung gian
cho răng việc đa dạng hóa của ngân hàng tạo điêu kiện cho tính đáng tin cậy của vai trò tố chức trong việc sàng lọc hoặc giám sát người vay (Boyd & Prescott, 1986)
Demsetz và Strahan (1997) điêu tra mỏi quan hệ giừa đa dạng hóa, kích thước và rùi
ro cùa các tập đoàn ngân hàng lớn tại Mỳ trong giai đoạn từ 1980 đến 1993 Nghiêncứu cho thấy rằng đa dạng hóa giảm đi vấn đề của tỳ lệ vốn thấp cho các ngân hàng lớn Bcrgcr và cộng sự (2010) cho rằng đa dạng hóa nguồn vốn và tài sán là các chỉ
sô quan trọng đê ảnh hưởng đên hiệu quá chi phí và lợi nhuận của các ngân hàng lớn
ở Trung Quốc Mặc dù các nghiên cửu trên tìm hiếu mối quan hệ giừa sự đa dạng hóa
của ngân hàng, kích thước, chuyên môn, tý lệ vôn, các nghiên cứu vê tác động của đadạng hóa tài sản, nguồn vốn và thu nhập đến hiệu quà chi phí và lợi nhuận qua các ngân hàng vê tính đủ vôn và tính thanh khoản là hiêm hoi
Tài liệu hiện có ghi lại rằng cuộc khủng hoáng tài chính đà nhấn mạnh sự quan trọng của việc phòng ngừa rủi ro và ôn định cùa các tỏ chức tài chính (Hunjra, Hanif,
Mehmood, & Nguyen, 2020) Trong ngừ canh tương tự, DeYoung và Torna (2013)
cho răng sự tham gia quá mức của các ngân hàng trong các hoạt động không trọng
yếu trong thời kỳ khủng hoáng tài chính là một trong những nguyên nhân dẫn đến sự thất bại của các ngân hàng lớn hơn Ngoài ra, các cơ quan quản lý và các nhà hành
nghề thị trường cho ràng việc đa dạng hóa ngân hàng quá mức làm trầm trọng rùi ro
tài chính và dẫn đến khủng hoảng tài chính Nhừng kết quả liên quan đến vai trò của
Trang 36CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 3.1 Mô hình nghiên cứu
Mô hình nghiên cứu dựa trên bài nghiên cứu Abbas, F., Rubbaniy, G., All, s.,
& Khan, w (2021)
Hiệu quả quản trị chi phí
CE= Po + priD+ p2*CR+ p3*LR+ P/ME+ p5*LAR+ p6*SIZE+ p7*EG+ p8TNF +8
CE= po + pi*FD+ p2*CR+ p3*LR+ p4*ME+ p5*LAR+ p6*SIZE+ p7*EG+ p8*INF+£
CE= po + prAD+ p2*CR+ p3*LR+ p4*ME+ p5*LAR+ p6*SIZE+ p7’EG+ p8*INF+£
Hiệu quả lọi nhuận
PE= Po + P1ÌD+ p2*CR+ p3*LR+ p4*ME+ p5’LAR+ p6*SIZE+ p7*EG+ p8*INF +£
PE= po + pi*FD+ p2*CR+ p3*LR+ p4*ME+ p5*LAR+ p6*SIZE+ p7*EG+ p8*INF+£
PE= Po + P1*AD+ p2*CR+ p3*LR+ p4*ME+ p5*LAR+ p6*SIZE+ p7*EG+ p8ÌNF+E
Trong đó:
CE: Hiệu quà quản trị chi phí
PE: Hiệu quả lợi nhuận
ID: Đa dạng hoá thu nhập
FD: Đa dạng hoá nguôn tài trợ
AD: Đa dạng hoá tài sán
CR: Tỷ lệ vổn chủ sờ hừu
LR: Tính thanh khoản
Trang 37ME: Hiộu quá quán lý.
LRA: Tỷ lệ nợ
SIZE: Quy 1Ĩ1Ô ngân hàng
EG: Tăng trưởng kinh tế
INF: Tý lệ làm phát
8: Sai sổ hồi quy
Biến phụ thuộc
Hiệu quả quản trị chi phí (CE)
Hiệu quả quản trị chi phí (Cost Efficiency - CE) trong các ngân hàng là một chi
số quan trọng, đánh giá mức độ sử dụng tài nguyên của ngân hàng trong việc tạo ra
lợi nhuận Quản trị chi phí hiệu quà giúp ngân hàng tối ưu hóa các chi phí hoạt động,
cái thiện lợi nhuận và nâng cao khá năng cạnh tranh trên thị trường Các yếu tổ ánh
hường đến hiệu quả quản trị chi phí bao gồm chi phí hoạt động, quán lý rủi ro, công nghệ và lự động hóa, cùng với hiệu quả quán lý lài sàn Đe nâng cao hiệu quá quan trị chi phí, ngân hàng có thê thực hiện các biện pháp như tái cấu trúc tô chức, tối ưu
hóa quy trình, đầu tư vào công nghệ và quàn lý nhân sự hiệu quá (Abbas, Rubbaniy,
G., Ali, s., & Khan, 2021)
CE-Tổngchỉphl
Tống tài sản
Hiệu quá lọi nhuận (PE)
Hiệu quâ lợi nhuận (Profit Efficiency - PE) trong các ngân hàng là một chỉ sổ quan trọng đo lường khà năng của ngân hàng trong việc tối đa hóa lợi nhuận từ các nguồn lực sẵn có PE không chi phản ánh hiộu quá sử dụng vốn và tài sán mà còn thẻ hiện khá năng kiêm soát chi phí và tối ưu hóa các hoạt động kinh doanh Việc đánhgiá và cài thiện hiệu quá lợi nhuận đòi hói sự chú ý đến nhiều yếu tổ và biện pháp quản lý khác nhau (Abbas, Rubbaniy, G., Ali, s., & Khan, 2021)
Trang 38PE= " "
-Tổng tài sản
Biến độc lập
Đa dạng hoá thu nhập (ID)
Đa dạng hóa thu nhập và hiệu quả hoạt động là hai yếu tố quan trọng giúp các
ngân hàng duy trì sự ốn định và phát triển bền vững Đa dạng hóa thu nhập liên quan
đên việc mờ rộng các nguôn thu từ nhiêu hoạt động khác nhau, giâm thiêu rủi ro tập trung vào một nguồn thu duy nhất Ngân hàng có thô thực hiộn điồu này bằng cách
mờ rộng danh mục sàn phâm và dịch vụ, khai thác các thị trường mới, và tận dụng
công nghộ tài chính Cung cấp các sán phâm tài chính đa dạng như tín dụng, tiết kiộm,báo hiêm, đâu tư và các dịch vụ tải chính khác, đông thời phát triên các dịch vụ phi lãi suất như quán lý tài sản, tư vấn đầu tư và dịch vụ thanh toán là một số biộn pháp
cụ thê Việc khai thác các phân khúc khách hàng mới và mờ rộng hoạt động sang các thị trường địa lý mới cũng là cách để tăng cường đa dạng hóa thu nhập (Abbas,
Rubbaniy, G., Ali, s., & Khan, 2021)
1D=1- ((Thu nhập tù’ lãi/tống thu nhập)2 4- (Thu nhập hoạt động phi lãi suất/Tống
thu nhập)2)
Đa dạng hoá nguồn tài trợ (FD)
Đa dạng hóa nguồn tài trợ (Fund Diversification - FD) và hiệu quá hoạt động
là hai yếu lố quan trọng giúp các ngân hàng và tố chức tài chính duy trì sự ôn định và
phát triên bền vững Các biện pháp cụ thê bao gồm phân bô vốn chiến lược, đánh giá
và chọn lọc nguồn tài trợ, cũng như theo dõi và điều chính danh mục đầu tư đê duy trì sự cân bằng và tối ưu hóa lợi nhuận (Abbas, Rubbaniy, G., Ali, s., & Khan, 2021)
FD=l-(Vổn chú sớ hừu/Tổng các nguồn tài trợ)2+(Nợ có trái quyền/Tổng các nguồn
tài trợ)2+(Tiền gừi/Tông các nguồn tài trợ)2+(Quỹ ngắn hạn/Tông các nguôn tài
trợ)2
Trang 39Đa dạng hoá tài sán (AD)
Đa dạng hóa tài sàn liên quan đến việc phân bỏ vốn vào nhiều loại tài sàn khác
nhau nhằm giám thiếu rủi ro và tối ưu hóa lợi nhuận Hiệu quá hoạt động, mặt khác,
đê cập đên khã năng tôi ưu hóa quy trình, giám thiêu chi phí và tôi đa hóa lợi nhuận
từ các hoạt động kinh doanh Đa dạng hóa tài sán giúp ngân hàng và tố chức tài chính giám thiểu rủi ro bằng cách phân bổ vốn vào nhiều loại tài sán như cổ phiếu, trái phiếu, bất động sán, hàng hóa và liền gửi Điều này đám báo rằng rùi ro lừ một loại tài sản cụ thê sè không ảnh hường nghiêm trọng đến tông thẻ danh mục đầu tư Các biện pháp cụ thế bao gồm phân bổ vốn chiến lược, đánh giá và chọn lọc tài sân, cùng
với theo dõi và điêu chinh danh mục đâu tư đê duy trì sự cân băng và tôi ưu hỏa lợi nhuận (Abbas, Rubbaniy, G., Ali, s., & Khan, 2021)
AD=l-(Cho vay khách hàng/tài sản sinh lãi)2+ (vay liên ngân hàng /tài sán sinh
lãi)2+ (chứng khoán thị trường/tài sán sinh lãi)2+ tài sán khác/tài sán sinh lãi)2
r vón chủ sở hữu
c K——————-—
Tong tài sản
Tính thanh kho ấn (LR)
Tính thanh khoân được đánh giá thông qua các chí số như tý lệ thanh khoản
dự trừ hoặc tỷ lệ thanh khoản , đây là tý lệ giũa tài sản dễ dàng chuyển đổi thành tiền
Trang 40mặt và tống số nợ ngắn hạn cùa ngân hàng Một tý lộ thanh khoãn cao cho thấy ngân hàng có khả năng đôi phó tôt với các biên động ngăn hạn và mât mát tài chính Đê đâm báo tính thanh khoán, ngân hàng cần quản lý cẩn thận danh mục tài sản, duy trì
dòng tiền dự trữ và thực hiện các biện pháp dự phòng (Abbas, Rubbaniy, G., All, s.,
& Khan, 2021)
T ~ Tài sàn thanh khoản
Tong tài sản
Hiệu qua quản lý (ME)
Tiền lương trên tài sàn là một chí số quan trọng đế đánh giá hiệu quá sử dụng nguồn lực nhân lực của một tố chức Bằng cách so sánh chi phí tiền lương với tổng
tài sán, tý lệ này cho biết mức độ mà tô chức đang sứ dụng tài nguyên cùa mình đe
tạo ra giá trị Một tỷ lệ cao có thê chi ra rằng lô chức đang chi trả quá nhiều cho liền lương so với giá trị mà họ tạo ra từ các tài sản Điều này có thê là dấu hiệu cua việc
sứ dụng tài nguyên nhân lực không hiệu quà hoặc sự thiếu hợp lý trong quán lý chi phí nhân sự (Abbas, Rubbaniy, G., Ali, s., & Khan, 2021)
ME= Tien lương
Tổng tài sản
Tỷlệnợ(LRA)
Tỷ lệ nợ là một chi sổ quan trọng đẻ đánh giá mức độ rủi ro tài chính của một
tô chức tài chính, bời nó cho biêt tỷ lệ giừa sô tiên vay và tông tài sàn Tỷ lệ nợ cao
có thể dần đen rủi ro lien quan đen khá năng trà nợ của tố chức, đặc biệt trong lình hình khó khăn tài chính Đe duy trì sự ồn định, các tô chức thường cần giữ tỷ lệ nợ ờ
mức an toàn và cân nhắc việc đa dạng hóa nguồn cung cấp vốn (Abbas, Rubbaniy,
G., Ali, s., & Khan, 2021)
Tông tài sàn