1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân lập, xác Định cấu trúc và Đánh giá tác dụng Ức chế sản sinh no của một số hợp chất từ cây phì diệp biển (suaeda maritima)

128 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân lập, xác định cấu trúc và đánh giá tác dụng ức chế sản sinh no của một số hợp chất từ cây phì diệp biển (Suaeda Maritima)
Tác giả Nhữ Thị Hằng Nga
Người hướng dẫn PGS.TS Lê Thị Huyền, PGS.TS Nguyễn Thị Mai
Trường học Đại Học Quốc Gia Hà Nội - Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2025
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 6,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN --- Nhữ Thị Hằng Nga PHÂN LẬP, XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC VÀ ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG ỨC CHẾ SẢN SINH NO CỦA MỘT SỐ HỢP CHẤT TỪ CÂY PHÌ DIỆP

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-

Nhữ Thị Hằng Nga

PHÂN LẬP, XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC VÀ ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG ỨC CHẾ SẢN SINH NO CỦA MỘT SỐ HỢP CHẤT TỪ CÂY PHÌ DIỆP

BIỂN (SUAEDA MARITIMA)

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội – Năm 2025

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

1 PGS.TS Lê Thị Huyền

2 PGS.TS Nguyễn Thị Mai

Hà Nội – 2025

Trang 3

Lời cảm ơn

Luận văn thạc sĩ này kết quả của sự nỗ lực không ngừng và sự hỗ trợ quý báu

từ nhiều người Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến tất cả những người đã đồng hành cùng tôi trong suốt quá trình này

Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Lê Thị Huyền và PGS.TS Nguyễn Thị Mai Các cô không chỉ truyền đạt cho tôi những kiến thức quý giá mà còn là những người luôn động viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập

và nghiên cứu Sự tận tâm và những đóng góp của các cô đã giúp tôi rất nhiều trong việc hoàn thiện luận văn này

Bên cạnh đó, tôi cũng xin cảm ơn Khoa Hóa học và Trường Đại học Khoa học

Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo ra một môi trường học thuật đầy lý thú, tạo điều kiện thuận lợi để tôi phát triển khả năng nghiên cứu và học hỏi những kiến thức mới

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình mình, những người luôn là chỗ dựa vững chắc về tinh thần, luôn ủng hộ và tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi có thể tiếp tục theo đuổi con đường học vấn Sự yêu thương và quan tâm của gia đình là nguồn động lực lớn lao giúp tôi vượt qua mọi khó khăn

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các bạn bè, đồng nghiệp, và các bạn học cùng lớp, cũng như các thành viên của phòng thí nghiệm Hóa Dược Các bạn đã luôn đồng hành, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trường

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Ký hiệu Diễn giải

1H – NMR Phổ cộng hưởng từ hạt nhân proton

13C – NMR Phổ cộng hưởng từ hạt nhân carbon-13

HMBC Phổ tương tác dị hạt nhân qua nhiều liên kết

HSQC Phổ tương tác trực tiếp H-C

NOESY Phổ hiệu ứng Overhauser hạt nhân

ESI – MS Phổ khối lượng phun mù điện tử

MIC Nồng độ ức chế tối thiểu

MTT 3-(4, 5-dimethylthiazol-2yl)-2,5-biphenyl tetrazolium bromide LPS Lipopolysaccharide

RAW264.7 Dòng tế bào đại thực bào

DMEM Môi trường hỗ trợ nuôi cấy tế bào động vật

FBS Huyết thanh bào thai bò

HEPES Chất đệm acid zwitterionic sulfonic

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH i

DANH MỤC BẢNG iii

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: TỔNG QUAN 3

1.1 Đặc điểm thực vật 3

1.1.1 Giới thiệu về loài Phì diệp biển Suaeda maritima 3

1.1.2 Giới thiệu về chi Suaeda 4

1.2 Các nghiên cứu về thành phần hóa học từ chi Suaeda 5

1.2.1 Các hợp chất phenolic 6

1.2.1.1 Các hợp chất phenol 6

1.2.1.2 Các hợp chất phenylpropanoid 8

1.2.1.3 Các hợp chất flavonoid 10

1.2.2 Các hợp chất terpenoid 16

1.2.3 Các hợp chất alkaloid 19

1.2.4 Các hợp chất khác 21

1.3 Các nghiên cứu về hoạt tính sinh học từ chi Suaeda 24

1.3.1 Hoạt tính chống oxy hóa 24

1.3.2 Hoạt tính kháng khuẩn và kháng nấm 25

1.3.3 Hoạt tính chống viêm 26

1.3.4 Tác dụng bảo vệ gan 27

1.3.5 Tác dụng gây độc tế bào 27

1.3.6 Các hoạt tính khác 28

1.4 Tình hình nghiên cứu về loài Suaeda maritima 29

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC NGHIỆM 31

2.1 Đối tượng nghiên cứu 31

2.2 Thiết bị và hóa chất 31

2.3 Phương pháp chiết nguyên liệu thực vật 31

2.4 Các phương pháp phân tích, phân tách và phân lập các hợp chất 32

2.4.1 Phương pháp chiết hai pha lỏng – lỏng 32

Trang 6

2.4.3 Phương pháp sắc ký cột (CC) 33

2.4.4 Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) 34

2.5 Các phương pháp xác định cấu trúc các hợp chất hữu cơ 35

2.5.1 Phổ 1H-NMR và 13C-NMR 35

2.5.2.Phổ 2D-NMR 36

2.5.3 Phổ HR- ESI- MS 37

2.6 Phương pháp thử nghiệm hoạt tính sinh học 37

2.6.1 Phương pháp thử nghiệm hoạt tính kháng viêm trên mô hình ức chế sản sinh NO ở đại thực bào RAW264.7 37

2.6.2 Phương pháp xử lý số liệu 39

Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 40

3.1 Kết quả thu mẫu và phân lập các hợp chất 40

3.2 Kết quả xác định các hợp chất phân lập từ loài Suaeda maritima 43

3.2.1 Hợp chất SMW1: suaedama A (hợp chất mới) 43

3.2.2 Hợp chất SMW2: suaedama B (hợp chất mới) 49

3.2.3 Hợp chất SMW3: acantrifoside E 56

3.2.4 Hợp chất SMW4: methyl chlorogenate 59

3.2.5 Hợp chất SMW5: methyl 3,4-di-O-caffeoyl quinate 62

3.2.6 Hợp chất SMW6: methyl 3,5-di-O-caffeoyl quinate 65

3.2.7 Hợp chất SMW7: methyl 4,5-di-O-caffeoyl quinate 68

3.2.8 Hợp chất SMW8: threo-4,9,9′-trihydroxy-3,3′-dimethoxy-8-O-4′-neolignan-7-O-β-D-glucopyranoside 70

3.2.9 Nhận xét về các hợp chất phân lập từ loài Suaeda maritima 74

3.3 Kết quả thử hoạt tính sinh học 75

3.3.1 Kết quả đánh giá tác dụng ức chế sản sinh NO trên tế bào RAW264.7 75 KẾT LUẬN 78

KIẾN NGHỊ 79

TÀI LIỆU THAM KHẢO 81

PHỤ LỤC 89

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Hình ảnh loài Phì diệp biển Suaeda maritima 3

Hình 3.1 Hình ảnh loài phì diệp biển Suaeda maritima (L.) Dumort… ……… 40

Hình 3.2 Sơ đồ phân lập các hợp chất từ loài Suaeda maritima 41

Hình 3.3 Cấu trúc hoá học và các tương tác HMBC (H→C), COSY (H▬H) chính của hợp chất SMW1 43

Hình 3.4 Phổ IR của hợp chất SMW1 46

Hình 3.5 Phổ HR-ESI-MS của hợp chất SMW1 46

Hình 3.6 Phổ 1H-NMR của hợp chất SMW1 47

Hình 3.7 Phổ 13C-NMR của hợp chất SMW1 47

Hình 3.8 Phổ HSQC của hợp chất SMW1 48

Hình 3.9 Phổ HMBC của hợp chất SMW1 48

Hình 3.10 Phổ COSY của hợp chất SMW1 49

Hình 3.11 Cấu trúc hoá học và các tương tác HMBC (H→C), COSY (H▬H) chính của hợp chất SMW2 49

Hình 3.12 Tương tác NOESY chính ở phần aglycone của hợp chất SMW2 52

Hình 3.13 Phổ IR của hợp chất SMW2 52

Hình 3.14 Phổ HR-ESI-MS của hợp chất SMW2 53

Hình 3.15 Phổ 1H-NMR của hợp chất SMW2 53

Hình 3.16 Phổ 13C-NMR của hợp chất SMW2 54

Hình 3.17 Phổ HSQC của hợp chất SMW2 54

Hình 3.18 Phổ HMBC của hợp chất SMW2 55

Hình 3.19 Phổ COSY của hợp chất SMW2 55

Hình 3.20 Phổ NOESY của hợp chất SMW2 56

Hình 3.21 Cấu trúc hóa học hợp chất SMW3 và hợp chất tham khảo 56

Hình 3.22 Phổ 1H-NMR của hợp chất SMW3 58

Hình 3.23 Phổ 13C-NMR của hợp chất SMW3 58

Trang 8

Hình 3.25 Phổ 1H-NMR của hợp chất SMW4 61

Hình 3.26 Phổ 13C-NMR của hợp chất SMW4 61

Hình 3.27 Cấu trúc hóa học hợp chất SMW5 và hợp chất tham khảo 62

Hình 3.28 Phổ 1H-NMR của hợp chất SMW5 64

Hình 3.29 Phổ 13C-NMR của hợp chất SMW5 64

Hình 3.30 Cấu trúc hóa học của hợp chất SMW6 65

Hình 3.31 Phổ 1H-NMR của hợp chất SMW6 67

Hình 3.32 Phổ 13C-NMR của hợp chất SMW6 67

Hình 3.33 Cấu trúc hóa học của hợp chất SMW7 và hợp chất tham khảo 68

Hình 3.34 Phổ 1H-NMR của hợp chất SMW7 69

Hình 3.35 Phổ 13C-NMR của hợp chất SMW7 70

Hình 3.36 Cấu trúc hóa học của hợp chất SMW8 và hợp chất tham khảo 70

Hình 3.37 Phổ 1H-NMR của hợp chất SMW8 73

Hình 3.38 Phổ 13C-NMR của hợp chất SMW8 73

Hình 3.39 Cấu trúc hoá học của các hợp chất phân lập được loài Suaeda maritima 75

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Các hợp chất phenol từ chi Suaeda 6

Bảng 1.2 Các hợp chất phenylpropanoid từ chi Suaeda 8

Bảng 1.3 Các hợp chất flavonoid từ chi Suaeda 10

Bảng 1.4 Các hợp chất terpenoid từ chi Suaeda 16

Bảng 1.5 Các hợp chất alkaloid từ chi Suaeda 19

Bảng 1.6 Các hợp chất khác từ chi Suaeda 21

Bảng 3.1 Dữ liệu phổ 1H-NMR và 13C-NMR của hợp chất SMW1……… 45

Bảng 3.2 Dữ liệu phổ 1H-NMR và 13C-NMR của hợp chất SMW2 51

Bảng 3.3 Dữ liệu phổ 1H- và 13C-NMR của hợp chất SMW3 và hợp chất tham khảo 57

Bảng 3.4 Dữ liệu phổ 1H- và 13C-NMR của hợp chất SMW4 và hợp chất tham khảo 60

Bảng 3.5 Dữ liệu phổ 1H- và 13C-NMR của hợp chất SMW5 và hợp chất tham khảo 63

Bảng 3.6 Dữ liệu phổ 1H- và 13C-NMR của hợp chất SMW6 và hợp chất tham khảo 66

Bảng 3.7 Dữ liệu phổ 1H- và 13C-NMR của hợp chất SMW7 và hợp chất tham khảo 68

Bảng 3.8 Dữ liệu phổ 1H- và 13C-NMR của hợp chất SMW8 và hợp chất tham khảo 72

Bảng 3.9 Ảnh hưởng của các hợp chất SMW1-SMW8 tới sự sống của tế bào RAW264.7 và tác dụng ức chế sản sinh NO của chúng ở nồng độ 100 µM 75

Bảng 3.10 Giá trị IC50 của các hợp chất SMW1-SMW8 76

Trang 10

MỞ ĐẦU

Việt Nam có vị trí địa lý nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa, với địa hình chủ yếu là đồi núi, tạo ra sự phân hóa rõ rệt về khí hậu và đặc điểm tự nhiên Các yếu tố đó đã tạo nên những hệ sinh thái, thảm thực vật phong phú và phát triển với khoảng 12000 loài khác nhau, trong đó có khoảng 1/3 trên tổng số loài được sử dụng làm thuốc trong y học cổ truyền và dân gian Nhiều loài thực vật dùng làm dược

liệu đã trở nên quen thuộc trong việc phục vụ đời sống con người như: nghệ (Curcuma

aromatica), tam thất (Panax pseudodinseng), hà thủ ô (Fallopia multiflora), bạch chỉ

(Angelica dahurica), xuyên khung (Ligusticum striatum), bạch quả (Ginkgo biloba),…

Nhờ sự tiến bộ của khoa học kĩ thuật, đặc biệt là các tiến bộ trong các phương pháp phổ như phổ cộng hưởng từ hạt nhân, phổ khối, phổ IR,… mà trong các thập kỷ trở lại đây, xu hướng nghiên cứu sâu về các cây thuốc và động vật làm thuốc để tìm kiếm các hợp chất tự nhiên có hoạt tính sinh học cao nhằm tạo ra các loại thuốc, thực phẩm chức năng có giá trị lớn để phục vụ cuộc sống ngày càng được các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu

Theo “Từ điển cây thuốc Việt Nam”, các loài Phì diệp biển (Suaeda maritima)

thuộc họ Dền có nhiều công dụng chữa các bệnh như viêm gan, dị ứng, có tính nhuận tràng, lợi tiểu,… Các nghiên cứu về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của loài này đã cho thấy các dịch chiết và các hợp chất phân lập được từ loài này sở hữu các hoạt tính đáng chú ý như gây độc tế bào ung thư, kháng khuẩn, chống oxy hóa,… Tuy nhiên, ở Việt Nam, những nghiên cứu về thành phần hóa học và hoạt tính sinh

học của Phì diệp biển (Suaeda maritima) cho đến nay vẫn còn nhiều hạn chế

Nhằm mục đích nghiên cứu rõ hơn về thành phần hóa học và tác dụng ức chế

sản sinh NO của loài Phì diệp biển (Suaeda maritima) ở Việt Nam để tạo cơ sở khoa

học trong việc sử dụng và phát triển bền vững tài nguyên cây thuốc này, đồng thời tạo tiền đề cho những nghiên cứu tiếp theo trong việc tạo ra các chế phẩm phục vụ công tác bảo vệ và chăm sóc sức khỏe cộng đồng, tôi đã lựa chọn đề tài luận văn:

“Phân lập, xác định cấu trúc và đánh giá tác dụng ức chế sản sinh NO của một số hợp chất từ cây phì diệp biển (Suaeda maritima)”

Trang 11

Mục tiêu của luận văn:

1 Xác định thành phần hóa học chủ yếu của loài Phì diệp biển (Suaeda maritima)

ở Việt Nam

2 Đánh giá tác dụng ức chế sản sinh NO trên tế bào RAW264.7 của các hợp chất phân lập được

Nội dung của luận văn bao gồm:

1 Phân lập các hợp chất từ dịch chiết methanol của loài Phì diệp biển (Suaeda

maritima) ở Việt Nam bằng các phương pháp sắc ký

2 Xác định cấu trúc hóa học của các hợp chất phân lập bằng các phương pháp vật lý hiện đại

3 Đánh giá tác dụng ức chế sản sinh NO trên tế bào RAW264.7 của các hợp chất

phân lập được của loài Phì diệp biển (Suaeda maritima)

Trang 12

Loài: Suaeda maritima

Tên khoa học: Suaeda maritima (L.) Dumort

Tên thường gọi: Phì diệp biển, rau nhót biển

1.1.1 Giới thiệu về loài Phì diệp biển Suaeda maritima

Suaeda maritima hay còn được gọi là Phì diệp biển là loài cây bụi nhỏ ưa mặn

được tìm thấy trên khắp thế giới, mọc tự nhiên ở các chỗ ẩm,ven vùng nước lợ, bãi ven cửa sông hoặc bãi đầm phá ven biển Thân mọc thẳng, màu xanh lục nhạt hoặc hơi xanh, và thường có màu đỏ vào mùa thu Thân dài từ 7-30 cm, hiếm khi đạt tới

60 cm Thân lâu năm có thể hóa gỗ, phân nhánh nhiều khi phát triển Lá đơn khá đầy đặn hình trụ, hơi có phấn, thuôn dần ở gốc, đầu nhọn, phiến lá dài 1-5 cm, rộng 0,8 -

2 mm Hoa tập hợp thành chùy ở ngọn gồm nhiều bông xim co; hoa nhỏ, bao hoa 5 thuỳ xanh hay đo đỏ, nhị 5; 2 đầu nhuỵ có lông Hoa lưỡng tính (cả nhị và nhụy trên cùng một hoa), tự thụ và thụ phấn bằng gió Quả dẹp, hạt hình hạt đậu, màu nâu đỏ hoặc đen, đường kính 1-2mm Hoa quả có từ tháng 7 đến tháng 10 [58]

Hình 1.1 Hình ảnh loài Phì diệp biển Suaeda maritima

Trang 13

S maritima là một loài thực vật phổ biến Nó có thể được tìm thấy ở các vùng

đất mặn nội địa và trên bờ biển Ấn Độ, quần đảo Canary, Châu Âu, Châu Á, Úc, Bắc

Mỹ và Argentina [33] Ngoài ra, loài cây này còn mọc dọc theo bờ biển Địa Trung Hải và biển Ả Rập [33] Ở Bulgaria, có thể tìm thấy nó dọc theo bờ biển Biển Đen, ở các vùng đông bắc và trên đồng bằng đồi núi của Sông Tundzha [22] Qua điều tra sơ

bộ ở Việt nam, Phì diệp biển đã được tìm thấy ở các tỉnh Thái Bình, Nam Định, Nghệ

An và Hà Tĩnh với các tên gọi khác nhau như rau thông muối, rau nhót biển, rau nhót Chúng mọc rải rác trên các cánh đồng muối, ven các đầm lầy và ao tôm [58]

S maritima rất nổi tiếng trong y học cổ truyền Ấn Độ, toàn bộ cây được sử

dụng để điều trị viêm gan [1, 57] Ở Thái Lan, rễ của cây này theo truyền thống được

sử dụng để điều trị các vấn đề về da và dị ứng khác nhau [28] Trong y học dân gian, loài cây này cũng được dùng để điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi-rút và vi khuẩn [57] Lá của nó có thể ăn được và được ưa chuộng như một loại rau ở một số nước,

đặc biệt là ở Châu Á Theo truyền thống, lá S.maritima đã được sử dụng làm thuốc

chữa bệnh viêm gan và được báo cáo là có khả năng kháng virus, hoạt tính kháng khuẩn, bảo vệ gan, hoạt động chống oxy hóa, [11, 32]

S maritima có tiềm năng cho việc sản xuất thuốc trừ sâu thân thiện với môi

trường mới vì cao chiết từ cây này có đặc tính diệt ấu trùng, diệt trứng và diệt nhộng

[57] Hơn nữa, S maritima có thể bảo vệ thực vật khỏi côn trùng và các tác nhân gây

bệnh do hoạt tính kháng khuẩn đã được chứng minh của nó [39] Việc sử dụng thuốc trừ sâu có nguồn gốc thực vật có thể làm giảm tác hại đến sức khỏe con người và môi trường và giảm mức độ kháng thuốc của vi sinh vật [57]

1.1.2 Giới thiệu về chi Suaeda

Họ Amaranthaceae hay còn gọi là họ Dền, hầu hết là các cây thảo mộc hàng năm và lâu năm, cùng với một số cây bụi hoặc cây thân gỗ nhỏ Họ này bao gồm khoảng 70 chi và 1000 loài, chủ yếu phân bố ở khu vực nhiệt đới và ôn đới [18] Chi

Suaeda bao gồm hơn 100 loài phân bố ở tất cả các châu lục, hầu hết các loài bị giới

hạn trong môi trường sống đất mặn hoặc kiềm, như các bãi muối ven biển và vùng

Trang 14

Chi Suaeda thường được dùng làm thức ăn chăn nuôi ở khu vực trồng trọt [7]

S maritima được sử dụng làm thực phẩm ở vùng Basque và miền bắc Hà Lan vào

thời kỳ đồ đá mới [27] Ở khu vực gần Địa Trung Hải và Châu Âu, hạt của các loài

S vera, S vermiculata, S fruticosa, S moquinii, S aralocaspica, S salsa,… có thể

coi là nguồn thay thế dầu ăn chất lượng cao [10] S diffusa thường được ăn trong mùa

chay ở Mexico [10], nó cũng thường được chọn làm gia vị ở Hoa Kỳ Ở Ấn Độ và

miền trung Ả Rập Saudi, S esteroa, S vermiculata và S maritima được sử dụng làm thức ăn cho gia súc lớn, lạc đà, dê S monoica được sử dụng trong các sản phẩm giấy xuất bản [36] Ngoài ra, ở Trung Quốc, S salsa dùng để sản xuất đồ uống và các sản

phẩm khác của ngành công nghiệp thực phẩm ở Trung Quốc [66]

Chi Suaeda là một chi chịu mặn điển hình, có khả năng chống chịu mạnh với

các môi trường khắc nghiệt như lạnh, hạn hán và độ mặn cao [19], hấp thụ muối hòa

tan từ đất mặn để giảm hàm lượng muối trong đất Do đó, chi Suaeda là các loài thực

vật ưu tiên cho việc cải tạo đất mặn và đất kiềm

Các loài thuộc chi Suaeda được sử dụng trong phương pháp điều trị y học cổ truyền, như cao chiết nước của S fruticosa có tác dụng hạ đường huyết, hạ lipid máu

và chống viêm mắt [9] Lá và thân của S pruinosa được sử dụng để kháng khuẩn [16], hạt dùng làm thuốc bổ tim và chống nhiễm trùng Ở Djerid, loài Suaeda được dùng làm thuốc nhuộm cho len Ngoài ra, S maritima có khả năng chống oxy hóa và

có hoạt tính kháng virus viêm gan [5] Trong mỹ phẩm, loài này được dùng để giảm béo bằng cách dùng thuốc mỡ để đánh tan mỡ thừa

1.2 Các nghiên cứu về thành phần hóa học từ chi Suaeda

Kết quả nghiên cứu từ chi Suaeda đã được báo cáo trước đây cho thấy sự đa

dạng về thành phần hóa học và tiềm năng hoạt tính sinh học của chúng là rất lớn Các hợp chất chính được tách chiết từ chi này bao gồm là phenol, flavonoid, terpenoid, alkaloid,…

Trang 15

1.2.1 Các hợp chất phenolic

Các hợp chất phenolic được tìm thấy trong hầu hết các loài thực vật trên thế

giới Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra các hợp chất phenolic (1 – 91) đa dạng được

phân lập từ các loài thuộc chi Suaeda với các hoạt tính sinh học đáng chú ý Chủ yếu

được chia thành các hợp chất phenol, phenylpropanoid và flavonoid

8 Syringic acid-β-D-glucopyranosyl ester S salsa [65]

Trang 16

17 4-Hydroxybenzoic acid S japonica [13]

Trang 17

30 Coumaric acid S monoica,

S pruinosa

[17]

32 Cinnamic acid S monoica,

S pruinosa

[17]

34 Dihydroferulic acid methyl ester S japonica [13]

Trang 18

42 3,5-Di-O-caffeoyl quinic acid S glauca [6]

43 Methyl 3,5-di-O-caffeoyl quinate S glauca [6]

45

(-)-Syringaresinol-4-O-β-D-glucopyranoside

Trang 20

S monoica, S pruinose,

S vermiculata

[17, 32, 36]

Trang 25

1.2.2 Các hợp chất terpenoid

Terpenoid phân bố rộng rãi trong thực vật và có nhiều hoạt tính sinh học khác

nhau 19 monoterpene (92–110), 4 sesquiterpene (111–114), 4 diterpene (115–119) và

7 triterpene (120–126) đã được phân lập, xác định ở chi Suaeda và được liệt kê trong bảng bảng 1.4

Bảng 1.4 Các hợp chất terpenoid từ chi Suaeda

Trang 30

1.2.4 Các hợp chất khác

Bên cạnh các nhóm hợp chất chính đã được đề cập ở trên, chi Suaeda còn chứa

một số nhóm hợp chất khác như quinine, steroid, polysaccharide, acid béo,… như

Trang 31

158 Hexadecanedioic acid S vermiculata [35]

159 5,8,12-trihydroxy-9-octadecenoic acid S fruticosa [51]

167 6,11-Eicosadienoic acid methyl ester S maritima [39]

Trang 33

1.3 Các nghiên cứu về hoạt tính sinh học từ chi Suaeda

1.3.1 Hoạt tính chống oxy hóa

Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, các loài thuộc chi Suaeda có nhiều hoạt tính

sinh học đáng chú ý như khả năng chống oxy hóa, đặc biệt là flavonoid, phenolic và terpenoid Những hợp chất này được tìm thấy chủ yếu trong các phần của cây như thân, lá, hoa và quả

Năm 2007, Park và cộng sự đã báo cáo rằng tất cả các phân đoạn chiết của S

42 µg/ml, trong đó dịch chiết ethyl acetate là mạnh nhất với giá trị IC50 = 12,3 mg/ml) [43]

Trang 34

Năm 2012, Oueslati và các cộng sự đã đánh giá khả năng chống oxy của các

dịch chiết từ S fruticosa, cho thấy dịch chiết methanol có hoạt tính chống oxy hóa

cao nhất (2,94 ± 0,17 μmol TE/mg) bằng phương pháp hấp thụ gốc oxy (ORAC) Sử dụng phương pháp 2,7-dichlorodihydrofluorescein diacetate (DCFH-DA), cao chiết methanol và dichloromethane có tác dụng chống oxy hóa mạnh ở giá trị IC50 lần lượt

là 1,3 ± 0,4 μg/ml và 2,2 ± 0,5 µg/ml [41]

Năm 2013, JY Cho và cộng sự đã báo cáo các hợp chất 48, 54, 55, 60 thể hiện

hoạt tính chống oxy hóa tương đối tốt trong thử nghiệm thu gọn gốc tự do

1,1-diphenyl-2-picrylhydrazyl (DPPH) Các hợp chất 60 và 48 có hoạt động thu gọn gốc

DPPH cao và tác dụng ức chế quá trình oxy hóa lipid do sắt gây ra ở gan chuột [13],

hai hợp chất 54 và 55 có thể bảo vệ màng tế bào khỏi các dạng oxi phản ứng mạnh (ROS) [44] Neoflavonol glycoside 69 cho thấy khả năng hấp thụ gốc oxy cao và ức

chế quá trình oxy hóa do t-BH gây ra [42]

Trong một nghiên cứu của Mohamed và cộng sự vào năm 2022, các cao chiết

của S maritima đã được thử nghiệm về hoạt tính chống oxy hóa đối với thuốc thử

DPPH, các cao chiết dichloromethane và ethyl acetate cho thấy các đặc tính dọn gốc

DPPH hoạt động mạnh nhất Các cao chiết thực vật còn lại như n-hexane, n-butanol,

methanol và cao chiết nước cũng cho hoạt tính tốt đối với DPPH [33]

1.3.2 Hoạt tính kháng khuẩn và kháng nấm

Năm 2018, Nayak và cộng sự đã nghiên cứu hoạt tính kháng khuẩn của S

maritima cho thấy cao chiết n-hexane của S maritima được phát hiện có hoạt tính

kháng khuẩn cao nhất chống lại vi khuẩn gram dương (Bacillus subtilis), gram âm (Escherichia coli) [39]

Năm 2019, Mohammed và cộng sự đã chứng minh khả năng ức chế tăng

trưởng mạnh mẽ đối với nấm Candida albicans (MIC80: 5,2 mg/mL) và có hoạt tính chống lại chủng vi khuẩn Pseudomonas aeruginosa của tinh dầu S vermiculata [35]

Hợp chất trigonelline (134) được phân lập từ thân và lá của loài S baccata thể

hiện hoạt tính chống lại vi khuẩn Staphylococcus aureus (MIC: 600 µg/mL) [56]

Trang 35

Trong nghiên cứu của Kim và cộng sự năm 2016 cao chiết S australis đã ức chế vi khuẩn gram dương (S aureus, S pyogenes, E faecalis và B cereus) lần lượt

là 36,40, 32,8, 16,48 và 29,2% và vi khuẩn gram âm như P aeroginosa, P mirabilis,

K pneumonia, A baumannii, N gonorrhoeae lần lượt là 61,1, 42,3, 31,5, 44,49 và

22,91% Ngoài ra, cao chiết S australis ức chế vi khuẩn kháng kháng sinh ở mức

25,4, 40,38 và 38,37% đối với MRSA, VRE và MDR- PA [25]

1.3.3 Hoạt tính chống viêm

Năm 2007, cao chiết chloroform của S asparagoides được Park và cộng sự

thử nghiệm hoạt tính chống viêm bằng phương pháp Griess cho thấy kết quả ức chế

hoàn toàn việc sản xuất nitric oxide (NO) Ngoài ra, các phân đoạn n-hexane và

chloroform cũng ức chế biểu hiện mRNA của yếu tố kích thích tạo khuẩn lạc bạch cầu hạt/đại thực bào (GM-CSF) và protein hoá hướng động bạch cầu đơn nhân (MCP-1) trong các tế bào RAW 264.7 được kích thích bằng lipopolysacharide (LPS) [43]

Phương pháp này cũng được thử nghiệm với cao chiết methanol của S fruticosa cho

kết quả ức chế sự sản sinh NO đạt 66,4% [41]

Năm 2021, Al-Omar và cộng sự đã nghiên cứu đánh giá tác dụng của chiết

xuất từ loài S vermiculata chứng phù nề do formalin gây ra ở chân chuột Kết quả cho thấy rằng tất cả các chất cao chiết từ S vermiculata đều cho thấy tác dụng chống

viêm đáng chú ý đối với chứng phù chân bị viêm ở chuột Hơn nữa, cao chiết ethanol

và ethyl acetate làm giảm tình trạng phù chân tốt hơn so với thuốc chống tiêu chuẩn diclofenac sodium ở tất cả các khoảng thời gian của thí nghiệm [36]

Năm 2022, Thongkao và cộng sự đã đánh giá hoạt động chống viêm của cao

chiết ethanol từ rễ S maritima, cho thấy khả năng ức chế sản xuất NO của các đại

thực bào do LPS gây ra đạt 20,5±2,8% [60]

Gần đây nhất vào tháng 7 năm 2024, Mohamed và cộng sự đã đánh giá hoạt

tính chống viêm của dịch chiết từ cây S vera ở các khoảng liều khác trên mô hình

Carrageenan gây phù chân ở chuột Kết quả cho thấy dịch chiết cồn làm giảm đáng

kể phù nề sau 5 giờ sử dụng khi so sánh với chất đối chiếu diclofenac sodium [34]

Trang 36

1.3.4 Tác dụng bảo vệ gan

Chi Suaeda có thể điều trị bệnh viêm gan và vàng da theo phương pháp truyền thống, và nghiên cứu dược lý hiện đại cũng cho thấy chi Suaeda có tác dụng bảo vệ gan

Năm 2008, hợp chất 42 và 43, được An và cộng sự phân lập từ dịch chiết methanol

của S glauca, có tác dụng bảo vệ gan chống lại độc tính do tacrine gây ra trên dòng tế

bào ung thư HepG2 với giá trị EC50 lần lượt là 72,7 ± 6,2 và 117,2 ± 10,5 μM [6]

Trong nghiên cứu của Rehman và cộng sự năm 2013, đã đánh giá tác dụng bảo

vệ gan của cao chiết methanol-nước của S fruticosa chống lại độc tính do

paracetamol gây ra ở thỏ với silymarin được dùng làm chất đối chứng dương Kết

quả cho thấy cao chiết của S fruticosa làm giảm đáng kể mức tăng của enzyme gan

và bilirubin toàn phần do paracetamol gây ra [50] Các hợp chất 60, 67 và 147 từ cao

chiết ethanol của S vermiculata cũng được đánh giá về hiệu quả bảo vệ gan của chúng

theo phương pháp trên [37]

Cao chiết ethanol của S maritimna và S monoica đã được nghiên cứu hoạt

động bảo vệ gan trên chuột bạch Wistar được gây ra bởi Con-A Kết quả cho thấy nồng

độ AST, ALT, ALP và bilurubin giảm đáng kể LD50 được tính là 3 g/kg [48, 49] 1.3.5 Tác dụng gây độc tế bào

Các nghiên cứu đã sử dụng phương pháp MTT để nghiên cứu độc tính in vitro của một số cây thuộc chi Suaeda

Hợp chất 65 phân lập từ S maritima, cao chiết dichloromethane và n-hexane

của S fruticose cho thấy khả năng ức chế đáng kể tế bào ung thư ruột kết (HCT116,

DLD-1, Caco-2, HT-29) [1, 41] Các hạt nano bạc được tổng hợp từ dịch chiết nước

của S maritima và các hạt nano bạc phân lập được của các hợp chất 25, 28, 29 và 31

thể hiện hoạt tính gây độc tế bào đối với dòng tế bào K562 (bệnh bạch cầu tủy ở người [46]

Hợp chất 45 phân lập từ S salsa cho thấy hoạt tính chống lại bốn dòng tế bào,

HL-60 (bệnh bạch cầu tăng tủy), MCF-7 (ung thư biểu mô vú), HepG2 (ung thư biểu

mô gan) và A549 (ung thư biểu mô phổi), với giá trị IC50 lần lượt là 36.18, 51.87,

~100, và > 100 M [65]

Trang 37

Cao chiết dichloromethane của S fruticose có hoạt tính chống ung thư trên các

tế bào ung thư phổi (A549) Ngoài ra, cao chiết dichloromethane và methanol có độc tính trung bình đối với các tế bào ung thư vú (MCF-7, MDA-MB-231) và ung thư

tuyến tiền liệt (K562) S fruticose có thể được coi là một nguồn dược liệu tiềm năng

với hợp chất chống ung thư momilactone B (117) hiện có ở loài này [52]

Năm 2012, Satyavani và các cộng sự đã đánh giá độc tính tế bào từ cao chiết

lá của S monoica Tác dụng gây độc tế bào in vitro của các hạt nano bạc đã được

sàng lọc đối với các dòng tế bào ung thư thanh quản bằng phương pháp thử nghiệm MTT Các hạt nano bạc có thể làm giảm khả năng sống của các tế bào HepG2 theo cách phụ thuộc vào liều lượng Sau 5 giờ điều trị, các hạt nano bạc được phát hiện có độc tính đối với tế bào khối u ở nồng độ 500 nM trở lên Các hạt nano bạc ở

500 nM làm giảm khả năng sống của tế bào HepG2 đến 50% mức ban đầu [53]

Năm 2019, các nhà khoa học ở Ả Rập đã thiết kế các thí nghiệm nhằm nghiên

cứu hoạt động gây độc tế bào của cao chiết dichloromethane của loài S palastina đối

với dòng tế bào ung thư biểu mô phổi ở người (A549) Kết quả cho thấy phần chiết dichloromethane có tác dụng gây độc tế bào mạnh nhất trên dòng tế bào ung thư biểu

mô phổi ở người (A549) với giá trị IC50 là 34,82 μg/ml Hơn nữa, cao chiết dichloromethane có tác dụng chống tăng sinh và độc tính cao đối với tế bào ung thư biểu mô gan HepG2 (IC50=30,76 μg/ml) mà không có hoạt tính gây độc tế bào trên

dòng tế bào bình thường [15] Điều này có thể kết luận rằng S palastina là một loại

thuốc tiềm năng trong điều trị ung thư

1.3.6 Các hoạt tính khác

Ngoài các hoạt tính trên, các nhà nghiên cứu còn nghiên cứu thêm các tác dụng

khác của chi Suaeda

Năm 2001, trong một nghiên cứu của Benwahhoud và cộng sự đã chỉ ra rằng

cao chiết nước của S fruticosa có tác dụng hạ đường huyết trên chuột mắc bệnh tiểu

đường do streptozotocin gây ra Bằng cách đo nồng độ insulin, cholesterol và chất béo trung tính trong huyết tương, người ta thấy rằng cao chiết nước với liều lượng

Trang 38

192 mg/kg làm giảm đáng kể lượng đường trong máu ở chuột bình thường và chuột mắc bệnh tiểu đường [9]

Năm 2014, Hong và cộng sự khảo sát hoạt tính kháng toxoplasma của S

maritima Kết quả là chế độ lọc của cao chiết ethanol S maritima là 6,63, cao hơn

chế độ lọc của chất đối chứng sulfadiazine (2,06) Ngoài ra, các nhà nghiên cứu còn thực hiện thử nghiệm ức chế tăng sinh tế bào và nghiên cứu hình thái học để đánh giá

giá kháng thể kháng Toxoplasma gondii (loại ký sinh trùng có khả năng gây bệnh cho người) của cao chiết S maritima với tế bào HeLa cho tỷ lệ ức chế cao Điều này chỉ

ra rằng cao chiết của S maritima có thể được sử dụng một tác nhân chống Toxoplasma

gondii mới [20]

Năm 2017, Rashid và cộng sự đã nghiên cứu hoạt tính của cao chiết methanol

của S maritima, cho thấy có tỷ lệ ức chế đau quặn (writhing) ở chuột cao nhất ở liều

500 mg/kg, đạt 82,25% Ngoài ra, cao chiết methanol của S maritima có hoạt tính ổn

định màng và hoạt tính tan huyết khối Độ ổn định của màng được đánh giá bằng cách ức chế sự tan máu trong điều kiện cảm ứng nhược trương trong ống nghiệm Nó ảnh hưởng đến việc kích hoạt plasminogen thông qua cơ chế phụ thuộc fibrin để tạo

ra plasmin và phân hủy huyết khối [47]

1.4 Tình hình nghiên cứu về loài Suaeda maritima

Kể từ năm 1999 đến nay, đã có nhiều nghiên cứu trên thế giới về thành phần

hóa học, hoạt tính sinh học và dược lý của loài S maritima Các nghiên cứu này chủ

yếu tập trung vào việc phân lập các hợp chất và xác định hoạt tính sinh học của các chất phân lập được, cũng như các dịch chiết từ các bộ phận khác nhau của cây Theo

các nghiên cứu gần đây, thành phần hóa học của S maritima phần lớn là các hợp chất phenolic (phenylpropanoid, flavonoid) [1, 46, 55] Ngoài ra, S maritima còn sở hữu

một số ít các nhóm hợp chất khác như tinh dầu, sterol,…[39] Chi Suaeda, đặc biệt

là S maritima, chứa một lượng lớn các hợp chất phenolic, vì vậy các nghiên cứu trên

thế giới vẫn tập trung chủ yếu vào việc phân lập thêm các hợp chất chứa nhóm phenolic và khảo sát hoạt tính sinh học của chúng

Trang 39

Ở Việt Nam, S maritima được sử dụng trong dân gian từ lâu, có tác dụng trị viêm gan, dị ứng, có tính nhuận tràng, lợi tiểu,… Ngoài ra, S maritima còn được sử

dụng như một loại rau trong bữa ăn hàng ngày, tuy nhiên các nghiên cứu chuyên sâu

về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của chi Suaeda, hay loài S maritima vẫn

còn nhiều hạn chế so với tiềm năng sinh học của nó

Trang 40

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC NGHIỆM

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Phần trên mặt đất của loài phì diệp biển, Suaeda maritima (L.) Dumort, được

thu hái ở vườn quốc gia Xuân Thủy, Nam Định vào tháng 5 năm 2024 Tên khoa học của mẫu nghiên cứu được xác định theo phương pháp xác định hình thái bởi các chuyên gia thực vật học, có kinh nghiệm về đa dạng thực vật của Việt Nam nói chung

và của khu vực Vườn Quốc gia Xuân Thủy, Nam Định

2.2 Thiết bị và hóa chất

Dung môi: n-hexane, dichloromethane, acetone, methanol, ethyl acetate loại

sắc ký (Hàn Quốc, Đài Loan, Indonesia); Dung môi methanol, acetonitrile sử dụng cho sắc ký lỏng hiệu năng cao được mua của hãng Fisher và Scharlau; nước đề ion được sử dụng trực tiếp từ máy lọc nước Milli-Q, sulfuric acid 98% (Trung Quốc) Silica gel Merck (Đức): cỡ hạt 40-63 μm và 63-200 μm

Máy cô quay chân không Büchi - rotavapor (Thụy Sĩ), cân phân tích Sartorius (Đức) và Toledo Mettle (Mỹ), thiết bị siêu âm Branson (Mỹ) Cột sắc ký (CC, FC và Mini-C) các kích thước Phễu lọc, giấy lọc, ống nghiệm, pipet, công tơ hút Tủ sấy dụng cụ Kottermann (Đức)

Sắc ký lỏng hiệu năng cao được thực hiện trên thiết bị Agilent 1100 và Agilent

1260 bao gồm các bộ phận chính như bơm cao áp, bộ phận lấy mẫu tự động, bộ phận phát hiện Detector DAD, bộ phận hứng phân đoạn, và cột HPLC (kích thước cột 20×250 mm, pha tĩnh C-18 kích thước 4 µm) Các mẫu được triển khai bằng hệ đẳng dòng (methanol/nước hoặc acetonitrile/nước) ở tốc độ 3-5 mL/phút và theo dõi sự phân tách của các hợp chất ở các bước sóng 205, 230, 254, và 280 nm

2.3 Phương pháp chiết nguyên liệu thực vật

Nguyên liệu thực vật được nghiền nhỏ (4,2kg), ngâm chiết với MeOH ở nhiệt

độ phòng ( 3 lần, mỗi lần 20 lít, 5 giờ, 25°C) với sự hỗ trợ của sóng siêu âm (phương pháp chiết siêu âm) Dịch chiết MeOH được cất loại dung môi dưới áp suất giảm để nhận được phần chiết MeOH Phần chiết MeOH được chiết với các dung môi theo độ

Ngày đăng: 05/03/2025, 10:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Abd El-Latif, Rasha R, et al. (2014), "Three new flavonol glycosides from Suaeda maritima", Journal of Asian Natural Products Research. 16(5), pp.434-439 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Three new flavonol glycosides from Suaeda maritima
Tác giả: Abd El-Latif, Rasha R, et al
Nhà XB: Journal of Asian Natural Products Research
Năm: 2014
2. Abe, Fumiko, et al. (1999), "Pregnane glycosides from Marsdenia tomentosa", Chemical and Pharmaceutical Bulletin. 47(6), pp. 869-875 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pregnane glycosides from Marsdenia tomentosa
Tác giả: Abe, Fumiko, et al
Năm: 1999
3. Abe, Fumiko, et al. (1998), "Cyclitols and their glycosides from leaves of Marsdenia tomentosa", Phytochemistry. 47(7), pp. 1297-1301 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cyclitols and their glycosides from leaves of Marsdenia tomentosa
Tác giả: Fumiko Abe, et al
Nhà XB: Phytochemistry
Năm: 1998
4. Abe, Fumiko, et al. (2000), "Conduritol F glucosides and terpenoid glucosides from Cynanchum liukiuense and distribution of conduritol F glucosides in several Asclepiadaceous plants", Chemical and Pharmaceutical Bulletin.48(7), pp. 1090-1092 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Conduritol F glucosides and terpenoid glucosides from Cynanchum liukiuense and distribution of conduritol F glucosides in several Asclepiadaceous plants
Tác giả: Abe, Fumiko, et al
Năm: 2000
5. Agoramoorthy, Govindasamy, et al. (2008), "Evaluation of antioxidant polyphenols from selected mangrove plants of India", Asian Journal of Chemistry. 20(2), pp. 1311-1322 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Evaluation of antioxidant polyphenols from selected mangrove plants of India
Tác giả: Agoramoorthy, Govindasamy, et al
Nhà XB: Asian Journal of Chemistry
Năm: 2008
6. An, Ren-Bo, et al. (2008), "In vitro hepatoprotective compounds from Suaeda glauca", Archives of pharmacal research. 31, pp. 594-597 Sách, tạp chí
Tiêu đề: In vitro hepatoprotective compounds from Suaeda glauca
Tác giả: Ren-Bo An, et al
Nhà XB: Archives of pharmacal research
Năm: 2008
7. Bandaranayake, WM ꎬ (1998), "Traditional and medicinal uses of mangroves", Mangroves salt marshes. 2, pp. 133-148 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Traditional and medicinal uses of mangroves
Tác giả: WM Bandaranayake
Nhà XB: Mangroves salt marshes
Năm: 1998
8. Basnet, Purusotam, et al. (1996), "Four di-O-caffeoyl quinic acid derivatives from propolis. Potent hepatoprotective activity in experimental liver injury models", Biological Pharmaceutical Bulletin. 19(11), pp. 1479-1484 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Four di-O-caffeoyl quinic acid derivatives from propolis. Potent hepatoprotective activity in experimental liver injury models
Tác giả: Basnet, Purusotam, et al
Năm: 1996
9. Benwahhoud, Mouhsine, et al. (2001), "Hypoglycemic effect of Suaeda fruticosa in streptozotocin-induced diabetic rats", Journal of ethnopharmacology. 76(1), pp. 35-38 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hypoglycemic effect of Suaeda fruticosa in streptozotocin-induced diabetic rats
Tác giả: Benwahhoud, Mouhsine, et al
Nhà XB: Journal of ethnopharmacology
Năm: 2001
10. Bye, Robert A and Linares, Edelmira (1983), "The role of plants found in the Mexican markets and their importance in ethnobotanical studies", Journal of Ethnobiology. 3(1), pp. 1-13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The role of plants found in the Mexican markets and their importance in ethnobotanical studies
Tác giả: Robert A Bye, Edelmira Linares
Nhà XB: Journal of Ethnobiology
Năm: 1983
11. Certain, Cassandre, et al. (2021), "Effect of salinity and nitrogen form in irrigation water on growth, antioxidants and fatty acids profiles in halophytes Salsola australis, Suaeda maritima, and Enchylaena tomentosa for a perspective of biosaline agriculture", Journal of Agronomy 11(3), pp. 449-453 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effect of salinity and nitrogen form in irrigation water on growth, antioxidants and fatty acids profiles in halophytes Salsola australis, Suaeda maritima, and Enchylaena tomentosa for a perspective of biosaline agriculture
Tác giả: Cassandre Certain, et al
Nhà XB: Journal of Agronomy
Năm: 2021
12. Cheng, Wei, et al. (2012), "Phenylpropene diglycosides from the bark of Machilus wangchiana", Journal of Asian Natural Products Research. 14(11), pp. 1046-1053 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phenylpropene diglycosides from the bark of Machilus wangchiana
Tác giả: Cheng, Wei, et al
Nhà XB: Journal of Asian Natural Products Research
Năm: 2012
13. Cho, Jeong-Yong, et al. (2013), "Isolation and identification of antioxidative compounds and their activities from Suaeda japonica", Food science biotechnology. 22, pp. 1547-1557 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Isolation and identification of antioxidative compounds and their activities from Suaeda japonica
Tác giả: Cho, Jeong-Yong, et al
Năm: 2013
14. Choi, Sang Zin, Choi, Sang Un, and Lee, Kang Ro (2004), "Pytochemical constituents of the aerial parts from solidago virga-aurea var. gigantea", Archives of Pharmacal Research. 27(2), pp. 164-168 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pytochemical constituents of the aerial parts from solidago virga-aurea var. gigantea
Tác giả: Choi, Sang Zin, Choi, Sang Un, Lee, Kang Ro
Nhà XB: Archives of Pharmacal Research
Năm: 2004
15. El-Attar, Marwa M, et al. (2019), "Assessment of cytotoxic and anticancer activity of Zygophyllum album and Suaeda palastina extracts on human liver cancer cell lines", Arab Universities Journal of Agricultural Sciences. 27(1), pp. 539-544 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Assessment of cytotoxic and anticancer activity of Zygophyllum album and Suaeda palastina extracts on human liver cancer cell lines
Tác giả: El-Attar, Marwa M, et al
Năm: 2019
16. El-Hagrasi, AMA, et al. (2005), "Investigation of lipid constituents of pods of Caesalpinia pulcherrima L., aerial parts of Suaeda pruinosa Forssk. and antimicrobial activity of their methanolic extracts", Bulletin of the National Research Centre (Cairo). 30(2), pp. 133-140 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Investigation of lipid constituents of pods of Caesalpinia pulcherrima L., aerial parts of Suaeda pruinosa Forssk. and antimicrobial activity of their methanolic extracts
Tác giả: El-Hagrasi, AMA, et al
Nhà XB: Bulletin of the National Research Centre (Cairo)
Năm: 2005
17. Elsharabasy, FS, et al. (2019), "Phytoconstituents and hepatoprotective effect of Suaeda monoica Forssk and Suaeda pruinosa Lange", Biomedical Pharmacology Journal. 12(1), pp. 117-129 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phytoconstituents and hepatoprotective effect of Suaeda monoica Forssk and Suaeda pruinosa Lange
Tác giả: Elsharabasy, FS, et al
Nhà XB: Biomedical Pharmacology Journal
Năm: 2019
18. Eshete, Mersha Ashagre, Asfaw, Zemede, and Kelbessa, Ensermu (2016), "A review on taxonomic and use diversity of the family Amaranthaceae in Ethiopia", Journal of Medicinal Plants Sciences. 4(2), pp. 185-194 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A review on taxonomic and use diversity of the family Amaranthaceae in Ethiopia
Tác giả: Eshete, Mersha Ashagre, Asfaw, Zemede, and Kelbessa, Ensermu
Năm: 2016
19. Guo, Jianrong, et al. (2020), "Exposure to high salinity during seed development markedly enhances seedling emergence and fitness of the Sách, tạp chí
Tiêu đề: Exposure to high salinity during seed development markedly enhances seedling emergence and fitness of the
Tác giả: Guo, Jianrong, et al
Năm: 2020
20. Hong, Sunhwa, et al. (2014), "Anti-Toxoplasmosis Effect of the Halophyte Suaeda maritime", Korean Journal of Plant Resources. 27(5), pp. 415-420 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Anti-Toxoplasmosis Effect of the Halophyte Suaeda maritime
Tác giả: Hong, Sunhwa, et al
Nhà XB: Korean Journal of Plant Resources
Năm: 2014

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Hình ảnh loài Phì diệp biển Suaeda maritima - Phân lập, xác Định cấu trúc và Đánh giá tác dụng Ức chế sản sinh no của một số hợp chất từ cây phì diệp biển (suaeda maritima)
Hình 1.1. Hình ảnh loài Phì diệp biển Suaeda maritima (Trang 12)
Bảng 1.6.  Các hợp chất khác từ chi Suaeda - Phân lập, xác Định cấu trúc và Đánh giá tác dụng Ức chế sản sinh no của một số hợp chất từ cây phì diệp biển (suaeda maritima)
Bảng 1.6. Các hợp chất khác từ chi Suaeda (Trang 30)
Hình 3.1. Hình ảnh loài phì diệp biển Suaeda maritima (L.) Dumort. - Phân lập, xác Định cấu trúc và Đánh giá tác dụng Ức chế sản sinh no của một số hợp chất từ cây phì diệp biển (suaeda maritima)
Hình 3.1. Hình ảnh loài phì diệp biển Suaeda maritima (L.) Dumort (Trang 49)
Hình 3.2. Sơ đồ phân lập các hợp chất từ loài Suaeda maritima - Phân lập, xác Định cấu trúc và Đánh giá tác dụng Ức chế sản sinh no của một số hợp chất từ cây phì diệp biển (suaeda maritima)
Hình 3.2. Sơ đồ phân lập các hợp chất từ loài Suaeda maritima (Trang 50)
Hình 3.5. Phổ HR-ESI-MS của hợp chất SMW1 - Phân lập, xác Định cấu trúc và Đánh giá tác dụng Ức chế sản sinh no của một số hợp chất từ cây phì diệp biển (suaeda maritima)
Hình 3.5. Phổ HR-ESI-MS của hợp chất SMW1 (Trang 55)
Hình 3.8. Phổ HSQC của hợp chất SMW1 - Phân lập, xác Định cấu trúc và Đánh giá tác dụng Ức chế sản sinh no của một số hợp chất từ cây phì diệp biển (suaeda maritima)
Hình 3.8. Phổ HSQC của hợp chất SMW1 (Trang 57)
Hình 3.10. Phổ COSY của hợp chất SMW1 - Phân lập, xác Định cấu trúc và Đánh giá tác dụng Ức chế sản sinh no của một số hợp chất từ cây phì diệp biển (suaeda maritima)
Hình 3.10. Phổ COSY của hợp chất SMW1 (Trang 58)
Hình 3.12. Tương tác NOESY chính ở phần aglycone của hợp chất SMW2 - Phân lập, xác Định cấu trúc và Đánh giá tác dụng Ức chế sản sinh no của một số hợp chất từ cây phì diệp biển (suaeda maritima)
Hình 3.12. Tương tác NOESY chính ở phần aglycone của hợp chất SMW2 (Trang 61)
Hình 3.14. Phổ HR-ESI-MS của hợp chất SMW2 - Phân lập, xác Định cấu trúc và Đánh giá tác dụng Ức chế sản sinh no của một số hợp chất từ cây phì diệp biển (suaeda maritima)
Hình 3.14. Phổ HR-ESI-MS của hợp chất SMW2 (Trang 62)
Hình 3.16. Phổ  13 C-NMR của hợp chất SMW2 - Phân lập, xác Định cấu trúc và Đánh giá tác dụng Ức chế sản sinh no của một số hợp chất từ cây phì diệp biển (suaeda maritima)
Hình 3.16. Phổ 13 C-NMR của hợp chất SMW2 (Trang 63)
Hình 3.20. Phổ NOESY của hợp chất SMW2 - Phân lập, xác Định cấu trúc và Đánh giá tác dụng Ức chế sản sinh no của một số hợp chất từ cây phì diệp biển (suaeda maritima)
Hình 3.20. Phổ NOESY của hợp chất SMW2 (Trang 65)
Hình 3.23. Phổ  13 C-NMR của hợp chất SMW3 - Phân lập, xác Định cấu trúc và Đánh giá tác dụng Ức chế sản sinh no của một số hợp chất từ cây phì diệp biển (suaeda maritima)
Hình 3.23. Phổ 13 C-NMR của hợp chất SMW3 (Trang 67)
Hình 3.25. Phổ  1 H-NMR của hợp chất SMW4 - Phân lập, xác Định cấu trúc và Đánh giá tác dụng Ức chế sản sinh no của một số hợp chất từ cây phì diệp biển (suaeda maritima)
Hình 3.25. Phổ 1 H-NMR của hợp chất SMW4 (Trang 70)
Hình 3.35. Phổ  13 C-NMR của hợp chất SMW7 - Phân lập, xác Định cấu trúc và Đánh giá tác dụng Ức chế sản sinh no của một số hợp chất từ cây phì diệp biển (suaeda maritima)
Hình 3.35. Phổ 13 C-NMR của hợp chất SMW7 (Trang 79)
Hình 3.39. Cấu trúc hoá học của các hợp chất phân lập được loài Suaeda maritima - Phân lập, xác Định cấu trúc và Đánh giá tác dụng Ức chế sản sinh no của một số hợp chất từ cây phì diệp biển (suaeda maritima)
Hình 3.39. Cấu trúc hoá học của các hợp chất phân lập được loài Suaeda maritima (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm