ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN --- Nhữ Thị Hằng Nga PHÂN LẬP, XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC VÀ ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG ỨC CHẾ SẢN SINH NO CỦA MỘT SỐ HỢP CHẤT TỪ CÂY PHÌ DIỆP
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-
Nhữ Thị Hằng Nga
PHÂN LẬP, XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC VÀ ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG ỨC CHẾ SẢN SINH NO CỦA MỘT SỐ HỢP CHẤT TỪ CÂY PHÌ DIỆP
BIỂN (SUAEDA MARITIMA)
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội – Năm 2025
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1 PGS.TS Lê Thị Huyền
2 PGS.TS Nguyễn Thị Mai
Hà Nội – 2025
Trang 3Lời cảm ơn
Luận văn thạc sĩ này kết quả của sự nỗ lực không ngừng và sự hỗ trợ quý báu
từ nhiều người Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến tất cả những người đã đồng hành cùng tôi trong suốt quá trình này
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Lê Thị Huyền và PGS.TS Nguyễn Thị Mai Các cô không chỉ truyền đạt cho tôi những kiến thức quý giá mà còn là những người luôn động viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập
và nghiên cứu Sự tận tâm và những đóng góp của các cô đã giúp tôi rất nhiều trong việc hoàn thiện luận văn này
Bên cạnh đó, tôi cũng xin cảm ơn Khoa Hóa học và Trường Đại học Khoa học
Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo ra một môi trường học thuật đầy lý thú, tạo điều kiện thuận lợi để tôi phát triển khả năng nghiên cứu và học hỏi những kiến thức mới
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình mình, những người luôn là chỗ dựa vững chắc về tinh thần, luôn ủng hộ và tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi có thể tiếp tục theo đuổi con đường học vấn Sự yêu thương và quan tâm của gia đình là nguồn động lực lớn lao giúp tôi vượt qua mọi khó khăn
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các bạn bè, đồng nghiệp, và các bạn học cùng lớp, cũng như các thành viên của phòng thí nghiệm Hóa Dược Các bạn đã luôn đồng hành, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trường
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 4DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu Diễn giải
1H – NMR Phổ cộng hưởng từ hạt nhân proton
13C – NMR Phổ cộng hưởng từ hạt nhân carbon-13
HMBC Phổ tương tác dị hạt nhân qua nhiều liên kết
HSQC Phổ tương tác trực tiếp H-C
NOESY Phổ hiệu ứng Overhauser hạt nhân
ESI – MS Phổ khối lượng phun mù điện tử
MIC Nồng độ ức chế tối thiểu
MTT 3-(4, 5-dimethylthiazol-2yl)-2,5-biphenyl tetrazolium bromide LPS Lipopolysaccharide
RAW264.7 Dòng tế bào đại thực bào
DMEM Môi trường hỗ trợ nuôi cấy tế bào động vật
FBS Huyết thanh bào thai bò
HEPES Chất đệm acid zwitterionic sulfonic
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH i
DANH MỤC BẢNG iii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: TỔNG QUAN 3
1.1 Đặc điểm thực vật 3
1.1.1 Giới thiệu về loài Phì diệp biển Suaeda maritima 3
1.1.2 Giới thiệu về chi Suaeda 4
1.2 Các nghiên cứu về thành phần hóa học từ chi Suaeda 5
1.2.1 Các hợp chất phenolic 6
1.2.1.1 Các hợp chất phenol 6
1.2.1.2 Các hợp chất phenylpropanoid 8
1.2.1.3 Các hợp chất flavonoid 10
1.2.2 Các hợp chất terpenoid 16
1.2.3 Các hợp chất alkaloid 19
1.2.4 Các hợp chất khác 21
1.3 Các nghiên cứu về hoạt tính sinh học từ chi Suaeda 24
1.3.1 Hoạt tính chống oxy hóa 24
1.3.2 Hoạt tính kháng khuẩn và kháng nấm 25
1.3.3 Hoạt tính chống viêm 26
1.3.4 Tác dụng bảo vệ gan 27
1.3.5 Tác dụng gây độc tế bào 27
1.3.6 Các hoạt tính khác 28
1.4 Tình hình nghiên cứu về loài Suaeda maritima 29
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC NGHIỆM 31
2.1 Đối tượng nghiên cứu 31
2.2 Thiết bị và hóa chất 31
2.3 Phương pháp chiết nguyên liệu thực vật 31
2.4 Các phương pháp phân tích, phân tách và phân lập các hợp chất 32
2.4.1 Phương pháp chiết hai pha lỏng – lỏng 32
Trang 62.4.3 Phương pháp sắc ký cột (CC) 33
2.4.4 Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) 34
2.5 Các phương pháp xác định cấu trúc các hợp chất hữu cơ 35
2.5.1 Phổ 1H-NMR và 13C-NMR 35
2.5.2.Phổ 2D-NMR 36
2.5.3 Phổ HR- ESI- MS 37
2.6 Phương pháp thử nghiệm hoạt tính sinh học 37
2.6.1 Phương pháp thử nghiệm hoạt tính kháng viêm trên mô hình ức chế sản sinh NO ở đại thực bào RAW264.7 37
2.6.2 Phương pháp xử lý số liệu 39
Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 40
3.1 Kết quả thu mẫu và phân lập các hợp chất 40
3.2 Kết quả xác định các hợp chất phân lập từ loài Suaeda maritima 43
3.2.1 Hợp chất SMW1: suaedama A (hợp chất mới) 43
3.2.2 Hợp chất SMW2: suaedama B (hợp chất mới) 49
3.2.3 Hợp chất SMW3: acantrifoside E 56
3.2.4 Hợp chất SMW4: methyl chlorogenate 59
3.2.5 Hợp chất SMW5: methyl 3,4-di-O-caffeoyl quinate 62
3.2.6 Hợp chất SMW6: methyl 3,5-di-O-caffeoyl quinate 65
3.2.7 Hợp chất SMW7: methyl 4,5-di-O-caffeoyl quinate 68
3.2.8 Hợp chất SMW8: threo-4,9,9′-trihydroxy-3,3′-dimethoxy-8-O-4′-neolignan-7-O-β-D-glucopyranoside 70
3.2.9 Nhận xét về các hợp chất phân lập từ loài Suaeda maritima 74
3.3 Kết quả thử hoạt tính sinh học 75
3.3.1 Kết quả đánh giá tác dụng ức chế sản sinh NO trên tế bào RAW264.7 75 KẾT LUẬN 78
KIẾN NGHỊ 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
PHỤ LỤC 89
Trang 7DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Hình ảnh loài Phì diệp biển Suaeda maritima 3
Hình 3.1 Hình ảnh loài phì diệp biển Suaeda maritima (L.) Dumort… ……… 40
Hình 3.2 Sơ đồ phân lập các hợp chất từ loài Suaeda maritima 41
Hình 3.3 Cấu trúc hoá học và các tương tác HMBC (H→C), COSY (H▬H) chính của hợp chất SMW1 43
Hình 3.4 Phổ IR của hợp chất SMW1 46
Hình 3.5 Phổ HR-ESI-MS của hợp chất SMW1 46
Hình 3.6 Phổ 1H-NMR của hợp chất SMW1 47
Hình 3.7 Phổ 13C-NMR của hợp chất SMW1 47
Hình 3.8 Phổ HSQC của hợp chất SMW1 48
Hình 3.9 Phổ HMBC của hợp chất SMW1 48
Hình 3.10 Phổ COSY của hợp chất SMW1 49
Hình 3.11 Cấu trúc hoá học và các tương tác HMBC (H→C), COSY (H▬H) chính của hợp chất SMW2 49
Hình 3.12 Tương tác NOESY chính ở phần aglycone của hợp chất SMW2 52
Hình 3.13 Phổ IR của hợp chất SMW2 52
Hình 3.14 Phổ HR-ESI-MS của hợp chất SMW2 53
Hình 3.15 Phổ 1H-NMR của hợp chất SMW2 53
Hình 3.16 Phổ 13C-NMR của hợp chất SMW2 54
Hình 3.17 Phổ HSQC của hợp chất SMW2 54
Hình 3.18 Phổ HMBC của hợp chất SMW2 55
Hình 3.19 Phổ COSY của hợp chất SMW2 55
Hình 3.20 Phổ NOESY của hợp chất SMW2 56
Hình 3.21 Cấu trúc hóa học hợp chất SMW3 và hợp chất tham khảo 56
Hình 3.22 Phổ 1H-NMR của hợp chất SMW3 58
Hình 3.23 Phổ 13C-NMR của hợp chất SMW3 58
Trang 8Hình 3.25 Phổ 1H-NMR của hợp chất SMW4 61
Hình 3.26 Phổ 13C-NMR của hợp chất SMW4 61
Hình 3.27 Cấu trúc hóa học hợp chất SMW5 và hợp chất tham khảo 62
Hình 3.28 Phổ 1H-NMR của hợp chất SMW5 64
Hình 3.29 Phổ 13C-NMR của hợp chất SMW5 64
Hình 3.30 Cấu trúc hóa học của hợp chất SMW6 65
Hình 3.31 Phổ 1H-NMR của hợp chất SMW6 67
Hình 3.32 Phổ 13C-NMR của hợp chất SMW6 67
Hình 3.33 Cấu trúc hóa học của hợp chất SMW7 và hợp chất tham khảo 68
Hình 3.34 Phổ 1H-NMR của hợp chất SMW7 69
Hình 3.35 Phổ 13C-NMR của hợp chất SMW7 70
Hình 3.36 Cấu trúc hóa học của hợp chất SMW8 và hợp chất tham khảo 70
Hình 3.37 Phổ 1H-NMR của hợp chất SMW8 73
Hình 3.38 Phổ 13C-NMR của hợp chất SMW8 73
Hình 3.39 Cấu trúc hoá học của các hợp chất phân lập được loài Suaeda maritima 75
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Các hợp chất phenol từ chi Suaeda 6
Bảng 1.2 Các hợp chất phenylpropanoid từ chi Suaeda 8
Bảng 1.3 Các hợp chất flavonoid từ chi Suaeda 10
Bảng 1.4 Các hợp chất terpenoid từ chi Suaeda 16
Bảng 1.5 Các hợp chất alkaloid từ chi Suaeda 19
Bảng 1.6 Các hợp chất khác từ chi Suaeda 21
Bảng 3.1 Dữ liệu phổ 1H-NMR và 13C-NMR của hợp chất SMW1……… 45
Bảng 3.2 Dữ liệu phổ 1H-NMR và 13C-NMR của hợp chất SMW2 51
Bảng 3.3 Dữ liệu phổ 1H- và 13C-NMR của hợp chất SMW3 và hợp chất tham khảo 57
Bảng 3.4 Dữ liệu phổ 1H- và 13C-NMR của hợp chất SMW4 và hợp chất tham khảo 60
Bảng 3.5 Dữ liệu phổ 1H- và 13C-NMR của hợp chất SMW5 và hợp chất tham khảo 63
Bảng 3.6 Dữ liệu phổ 1H- và 13C-NMR của hợp chất SMW6 và hợp chất tham khảo 66
Bảng 3.7 Dữ liệu phổ 1H- và 13C-NMR của hợp chất SMW7 và hợp chất tham khảo 68
Bảng 3.8 Dữ liệu phổ 1H- và 13C-NMR của hợp chất SMW8 và hợp chất tham khảo 72
Bảng 3.9 Ảnh hưởng của các hợp chất SMW1-SMW8 tới sự sống của tế bào RAW264.7 và tác dụng ức chế sản sinh NO của chúng ở nồng độ 100 µM 75
Bảng 3.10 Giá trị IC50 của các hợp chất SMW1-SMW8 76
Trang 10MỞ ĐẦU
Việt Nam có vị trí địa lý nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa, với địa hình chủ yếu là đồi núi, tạo ra sự phân hóa rõ rệt về khí hậu và đặc điểm tự nhiên Các yếu tố đó đã tạo nên những hệ sinh thái, thảm thực vật phong phú và phát triển với khoảng 12000 loài khác nhau, trong đó có khoảng 1/3 trên tổng số loài được sử dụng làm thuốc trong y học cổ truyền và dân gian Nhiều loài thực vật dùng làm dược
liệu đã trở nên quen thuộc trong việc phục vụ đời sống con người như: nghệ (Curcuma
aromatica), tam thất (Panax pseudodinseng), hà thủ ô (Fallopia multiflora), bạch chỉ
(Angelica dahurica), xuyên khung (Ligusticum striatum), bạch quả (Ginkgo biloba),…
Nhờ sự tiến bộ của khoa học kĩ thuật, đặc biệt là các tiến bộ trong các phương pháp phổ như phổ cộng hưởng từ hạt nhân, phổ khối, phổ IR,… mà trong các thập kỷ trở lại đây, xu hướng nghiên cứu sâu về các cây thuốc và động vật làm thuốc để tìm kiếm các hợp chất tự nhiên có hoạt tính sinh học cao nhằm tạo ra các loại thuốc, thực phẩm chức năng có giá trị lớn để phục vụ cuộc sống ngày càng được các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu
Theo “Từ điển cây thuốc Việt Nam”, các loài Phì diệp biển (Suaeda maritima)
thuộc họ Dền có nhiều công dụng chữa các bệnh như viêm gan, dị ứng, có tính nhuận tràng, lợi tiểu,… Các nghiên cứu về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của loài này đã cho thấy các dịch chiết và các hợp chất phân lập được từ loài này sở hữu các hoạt tính đáng chú ý như gây độc tế bào ung thư, kháng khuẩn, chống oxy hóa,… Tuy nhiên, ở Việt Nam, những nghiên cứu về thành phần hóa học và hoạt tính sinh
học của Phì diệp biển (Suaeda maritima) cho đến nay vẫn còn nhiều hạn chế
Nhằm mục đích nghiên cứu rõ hơn về thành phần hóa học và tác dụng ức chế
sản sinh NO của loài Phì diệp biển (Suaeda maritima) ở Việt Nam để tạo cơ sở khoa
học trong việc sử dụng và phát triển bền vững tài nguyên cây thuốc này, đồng thời tạo tiền đề cho những nghiên cứu tiếp theo trong việc tạo ra các chế phẩm phục vụ công tác bảo vệ và chăm sóc sức khỏe cộng đồng, tôi đã lựa chọn đề tài luận văn:
“Phân lập, xác định cấu trúc và đánh giá tác dụng ức chế sản sinh NO của một số hợp chất từ cây phì diệp biển (Suaeda maritima)”
Trang 11Mục tiêu của luận văn:
1 Xác định thành phần hóa học chủ yếu của loài Phì diệp biển (Suaeda maritima)
ở Việt Nam
2 Đánh giá tác dụng ức chế sản sinh NO trên tế bào RAW264.7 của các hợp chất phân lập được
Nội dung của luận văn bao gồm:
1 Phân lập các hợp chất từ dịch chiết methanol của loài Phì diệp biển (Suaeda
maritima) ở Việt Nam bằng các phương pháp sắc ký
2 Xác định cấu trúc hóa học của các hợp chất phân lập bằng các phương pháp vật lý hiện đại
3 Đánh giá tác dụng ức chế sản sinh NO trên tế bào RAW264.7 của các hợp chất
phân lập được của loài Phì diệp biển (Suaeda maritima)
Trang 12Loài: Suaeda maritima
Tên khoa học: Suaeda maritima (L.) Dumort
Tên thường gọi: Phì diệp biển, rau nhót biển
1.1.1 Giới thiệu về loài Phì diệp biển Suaeda maritima
Suaeda maritima hay còn được gọi là Phì diệp biển là loài cây bụi nhỏ ưa mặn
được tìm thấy trên khắp thế giới, mọc tự nhiên ở các chỗ ẩm,ven vùng nước lợ, bãi ven cửa sông hoặc bãi đầm phá ven biển Thân mọc thẳng, màu xanh lục nhạt hoặc hơi xanh, và thường có màu đỏ vào mùa thu Thân dài từ 7-30 cm, hiếm khi đạt tới
60 cm Thân lâu năm có thể hóa gỗ, phân nhánh nhiều khi phát triển Lá đơn khá đầy đặn hình trụ, hơi có phấn, thuôn dần ở gốc, đầu nhọn, phiến lá dài 1-5 cm, rộng 0,8 -
2 mm Hoa tập hợp thành chùy ở ngọn gồm nhiều bông xim co; hoa nhỏ, bao hoa 5 thuỳ xanh hay đo đỏ, nhị 5; 2 đầu nhuỵ có lông Hoa lưỡng tính (cả nhị và nhụy trên cùng một hoa), tự thụ và thụ phấn bằng gió Quả dẹp, hạt hình hạt đậu, màu nâu đỏ hoặc đen, đường kính 1-2mm Hoa quả có từ tháng 7 đến tháng 10 [58]
Hình 1.1 Hình ảnh loài Phì diệp biển Suaeda maritima
Trang 13S maritima là một loài thực vật phổ biến Nó có thể được tìm thấy ở các vùng
đất mặn nội địa và trên bờ biển Ấn Độ, quần đảo Canary, Châu Âu, Châu Á, Úc, Bắc
Mỹ và Argentina [33] Ngoài ra, loài cây này còn mọc dọc theo bờ biển Địa Trung Hải và biển Ả Rập [33] Ở Bulgaria, có thể tìm thấy nó dọc theo bờ biển Biển Đen, ở các vùng đông bắc và trên đồng bằng đồi núi của Sông Tundzha [22] Qua điều tra sơ
bộ ở Việt nam, Phì diệp biển đã được tìm thấy ở các tỉnh Thái Bình, Nam Định, Nghệ
An và Hà Tĩnh với các tên gọi khác nhau như rau thông muối, rau nhót biển, rau nhót Chúng mọc rải rác trên các cánh đồng muối, ven các đầm lầy và ao tôm [58]
S maritima rất nổi tiếng trong y học cổ truyền Ấn Độ, toàn bộ cây được sử
dụng để điều trị viêm gan [1, 57] Ở Thái Lan, rễ của cây này theo truyền thống được
sử dụng để điều trị các vấn đề về da và dị ứng khác nhau [28] Trong y học dân gian, loài cây này cũng được dùng để điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi-rút và vi khuẩn [57] Lá của nó có thể ăn được và được ưa chuộng như một loại rau ở một số nước,
đặc biệt là ở Châu Á Theo truyền thống, lá S.maritima đã được sử dụng làm thuốc
chữa bệnh viêm gan và được báo cáo là có khả năng kháng virus, hoạt tính kháng khuẩn, bảo vệ gan, hoạt động chống oxy hóa, [11, 32]
S maritima có tiềm năng cho việc sản xuất thuốc trừ sâu thân thiện với môi
trường mới vì cao chiết từ cây này có đặc tính diệt ấu trùng, diệt trứng và diệt nhộng
[57] Hơn nữa, S maritima có thể bảo vệ thực vật khỏi côn trùng và các tác nhân gây
bệnh do hoạt tính kháng khuẩn đã được chứng minh của nó [39] Việc sử dụng thuốc trừ sâu có nguồn gốc thực vật có thể làm giảm tác hại đến sức khỏe con người và môi trường và giảm mức độ kháng thuốc của vi sinh vật [57]
1.1.2 Giới thiệu về chi Suaeda
Họ Amaranthaceae hay còn gọi là họ Dền, hầu hết là các cây thảo mộc hàng năm và lâu năm, cùng với một số cây bụi hoặc cây thân gỗ nhỏ Họ này bao gồm khoảng 70 chi và 1000 loài, chủ yếu phân bố ở khu vực nhiệt đới và ôn đới [18] Chi
Suaeda bao gồm hơn 100 loài phân bố ở tất cả các châu lục, hầu hết các loài bị giới
hạn trong môi trường sống đất mặn hoặc kiềm, như các bãi muối ven biển và vùng
Trang 14Chi Suaeda thường được dùng làm thức ăn chăn nuôi ở khu vực trồng trọt [7]
S maritima được sử dụng làm thực phẩm ở vùng Basque và miền bắc Hà Lan vào
thời kỳ đồ đá mới [27] Ở khu vực gần Địa Trung Hải và Châu Âu, hạt của các loài
S vera, S vermiculata, S fruticosa, S moquinii, S aralocaspica, S salsa,… có thể
coi là nguồn thay thế dầu ăn chất lượng cao [10] S diffusa thường được ăn trong mùa
chay ở Mexico [10], nó cũng thường được chọn làm gia vị ở Hoa Kỳ Ở Ấn Độ và
miền trung Ả Rập Saudi, S esteroa, S vermiculata và S maritima được sử dụng làm thức ăn cho gia súc lớn, lạc đà, dê S monoica được sử dụng trong các sản phẩm giấy xuất bản [36] Ngoài ra, ở Trung Quốc, S salsa dùng để sản xuất đồ uống và các sản
phẩm khác của ngành công nghiệp thực phẩm ở Trung Quốc [66]
Chi Suaeda là một chi chịu mặn điển hình, có khả năng chống chịu mạnh với
các môi trường khắc nghiệt như lạnh, hạn hán và độ mặn cao [19], hấp thụ muối hòa
tan từ đất mặn để giảm hàm lượng muối trong đất Do đó, chi Suaeda là các loài thực
vật ưu tiên cho việc cải tạo đất mặn và đất kiềm
Các loài thuộc chi Suaeda được sử dụng trong phương pháp điều trị y học cổ truyền, như cao chiết nước của S fruticosa có tác dụng hạ đường huyết, hạ lipid máu
và chống viêm mắt [9] Lá và thân của S pruinosa được sử dụng để kháng khuẩn [16], hạt dùng làm thuốc bổ tim và chống nhiễm trùng Ở Djerid, loài Suaeda được dùng làm thuốc nhuộm cho len Ngoài ra, S maritima có khả năng chống oxy hóa và
có hoạt tính kháng virus viêm gan [5] Trong mỹ phẩm, loài này được dùng để giảm béo bằng cách dùng thuốc mỡ để đánh tan mỡ thừa
1.2 Các nghiên cứu về thành phần hóa học từ chi Suaeda
Kết quả nghiên cứu từ chi Suaeda đã được báo cáo trước đây cho thấy sự đa
dạng về thành phần hóa học và tiềm năng hoạt tính sinh học của chúng là rất lớn Các hợp chất chính được tách chiết từ chi này bao gồm là phenol, flavonoid, terpenoid, alkaloid,…
Trang 151.2.1 Các hợp chất phenolic
Các hợp chất phenolic được tìm thấy trong hầu hết các loài thực vật trên thế
giới Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra các hợp chất phenolic (1 – 91) đa dạng được
phân lập từ các loài thuộc chi Suaeda với các hoạt tính sinh học đáng chú ý Chủ yếu
được chia thành các hợp chất phenol, phenylpropanoid và flavonoid
8 Syringic acid-β-D-glucopyranosyl ester S salsa [65]
Trang 1617 4-Hydroxybenzoic acid S japonica [13]
Trang 1730 Coumaric acid S monoica,
S pruinosa
[17]
32 Cinnamic acid S monoica,
S pruinosa
[17]
34 Dihydroferulic acid methyl ester S japonica [13]
Trang 1842 3,5-Di-O-caffeoyl quinic acid S glauca [6]
43 Methyl 3,5-di-O-caffeoyl quinate S glauca [6]
45
(-)-Syringaresinol-4-O-β-D-glucopyranoside
Trang 20S monoica, S pruinose,
S vermiculata
[17, 32, 36]
Trang 251.2.2 Các hợp chất terpenoid
Terpenoid phân bố rộng rãi trong thực vật và có nhiều hoạt tính sinh học khác
nhau 19 monoterpene (92–110), 4 sesquiterpene (111–114), 4 diterpene (115–119) và
7 triterpene (120–126) đã được phân lập, xác định ở chi Suaeda và được liệt kê trong bảng bảng 1.4
Bảng 1.4 Các hợp chất terpenoid từ chi Suaeda
Trang 301.2.4 Các hợp chất khác
Bên cạnh các nhóm hợp chất chính đã được đề cập ở trên, chi Suaeda còn chứa
một số nhóm hợp chất khác như quinine, steroid, polysaccharide, acid béo,… như
Trang 31158 Hexadecanedioic acid S vermiculata [35]
159 5,8,12-trihydroxy-9-octadecenoic acid S fruticosa [51]
167 6,11-Eicosadienoic acid methyl ester S maritima [39]
Trang 33
1.3 Các nghiên cứu về hoạt tính sinh học từ chi Suaeda
1.3.1 Hoạt tính chống oxy hóa
Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, các loài thuộc chi Suaeda có nhiều hoạt tính
sinh học đáng chú ý như khả năng chống oxy hóa, đặc biệt là flavonoid, phenolic và terpenoid Những hợp chất này được tìm thấy chủ yếu trong các phần của cây như thân, lá, hoa và quả
Năm 2007, Park và cộng sự đã báo cáo rằng tất cả các phân đoạn chiết của S
42 µg/ml, trong đó dịch chiết ethyl acetate là mạnh nhất với giá trị IC50 = 12,3 mg/ml) [43]
Trang 34Năm 2012, Oueslati và các cộng sự đã đánh giá khả năng chống oxy của các
dịch chiết từ S fruticosa, cho thấy dịch chiết methanol có hoạt tính chống oxy hóa
cao nhất (2,94 ± 0,17 μmol TE/mg) bằng phương pháp hấp thụ gốc oxy (ORAC) Sử dụng phương pháp 2,7-dichlorodihydrofluorescein diacetate (DCFH-DA), cao chiết methanol và dichloromethane có tác dụng chống oxy hóa mạnh ở giá trị IC50 lần lượt
là 1,3 ± 0,4 μg/ml và 2,2 ± 0,5 µg/ml [41]
Năm 2013, JY Cho và cộng sự đã báo cáo các hợp chất 48, 54, 55, 60 thể hiện
hoạt tính chống oxy hóa tương đối tốt trong thử nghiệm thu gọn gốc tự do
1,1-diphenyl-2-picrylhydrazyl (DPPH) Các hợp chất 60 và 48 có hoạt động thu gọn gốc
DPPH cao và tác dụng ức chế quá trình oxy hóa lipid do sắt gây ra ở gan chuột [13],
hai hợp chất 54 và 55 có thể bảo vệ màng tế bào khỏi các dạng oxi phản ứng mạnh (ROS) [44] Neoflavonol glycoside 69 cho thấy khả năng hấp thụ gốc oxy cao và ức
chế quá trình oxy hóa do t-BH gây ra [42]
Trong một nghiên cứu của Mohamed và cộng sự vào năm 2022, các cao chiết
của S maritima đã được thử nghiệm về hoạt tính chống oxy hóa đối với thuốc thử
DPPH, các cao chiết dichloromethane và ethyl acetate cho thấy các đặc tính dọn gốc
DPPH hoạt động mạnh nhất Các cao chiết thực vật còn lại như n-hexane, n-butanol,
methanol và cao chiết nước cũng cho hoạt tính tốt đối với DPPH [33]
1.3.2 Hoạt tính kháng khuẩn và kháng nấm
Năm 2018, Nayak và cộng sự đã nghiên cứu hoạt tính kháng khuẩn của S
maritima cho thấy cao chiết n-hexane của S maritima được phát hiện có hoạt tính
kháng khuẩn cao nhất chống lại vi khuẩn gram dương (Bacillus subtilis), gram âm (Escherichia coli) [39]
Năm 2019, Mohammed và cộng sự đã chứng minh khả năng ức chế tăng
trưởng mạnh mẽ đối với nấm Candida albicans (MIC80: 5,2 mg/mL) và có hoạt tính chống lại chủng vi khuẩn Pseudomonas aeruginosa của tinh dầu S vermiculata [35]
Hợp chất trigonelline (134) được phân lập từ thân và lá của loài S baccata thể
hiện hoạt tính chống lại vi khuẩn Staphylococcus aureus (MIC: 600 µg/mL) [56]
Trang 35Trong nghiên cứu của Kim và cộng sự năm 2016 cao chiết S australis đã ức chế vi khuẩn gram dương (S aureus, S pyogenes, E faecalis và B cereus) lần lượt
là 36,40, 32,8, 16,48 và 29,2% và vi khuẩn gram âm như P aeroginosa, P mirabilis,
K pneumonia, A baumannii, N gonorrhoeae lần lượt là 61,1, 42,3, 31,5, 44,49 và
22,91% Ngoài ra, cao chiết S australis ức chế vi khuẩn kháng kháng sinh ở mức
25,4, 40,38 và 38,37% đối với MRSA, VRE và MDR- PA [25]
1.3.3 Hoạt tính chống viêm
Năm 2007, cao chiết chloroform của S asparagoides được Park và cộng sự
thử nghiệm hoạt tính chống viêm bằng phương pháp Griess cho thấy kết quả ức chế
hoàn toàn việc sản xuất nitric oxide (NO) Ngoài ra, các phân đoạn n-hexane và
chloroform cũng ức chế biểu hiện mRNA của yếu tố kích thích tạo khuẩn lạc bạch cầu hạt/đại thực bào (GM-CSF) và protein hoá hướng động bạch cầu đơn nhân (MCP-1) trong các tế bào RAW 264.7 được kích thích bằng lipopolysacharide (LPS) [43]
Phương pháp này cũng được thử nghiệm với cao chiết methanol của S fruticosa cho
kết quả ức chế sự sản sinh NO đạt 66,4% [41]
Năm 2021, Al-Omar và cộng sự đã nghiên cứu đánh giá tác dụng của chiết
xuất từ loài S vermiculata chứng phù nề do formalin gây ra ở chân chuột Kết quả cho thấy rằng tất cả các chất cao chiết từ S vermiculata đều cho thấy tác dụng chống
viêm đáng chú ý đối với chứng phù chân bị viêm ở chuột Hơn nữa, cao chiết ethanol
và ethyl acetate làm giảm tình trạng phù chân tốt hơn so với thuốc chống tiêu chuẩn diclofenac sodium ở tất cả các khoảng thời gian của thí nghiệm [36]
Năm 2022, Thongkao và cộng sự đã đánh giá hoạt động chống viêm của cao
chiết ethanol từ rễ S maritima, cho thấy khả năng ức chế sản xuất NO của các đại
thực bào do LPS gây ra đạt 20,5±2,8% [60]
Gần đây nhất vào tháng 7 năm 2024, Mohamed và cộng sự đã đánh giá hoạt
tính chống viêm của dịch chiết từ cây S vera ở các khoảng liều khác trên mô hình
Carrageenan gây phù chân ở chuột Kết quả cho thấy dịch chiết cồn làm giảm đáng
kể phù nề sau 5 giờ sử dụng khi so sánh với chất đối chiếu diclofenac sodium [34]
Trang 361.3.4 Tác dụng bảo vệ gan
Chi Suaeda có thể điều trị bệnh viêm gan và vàng da theo phương pháp truyền thống, và nghiên cứu dược lý hiện đại cũng cho thấy chi Suaeda có tác dụng bảo vệ gan
Năm 2008, hợp chất 42 và 43, được An và cộng sự phân lập từ dịch chiết methanol
của S glauca, có tác dụng bảo vệ gan chống lại độc tính do tacrine gây ra trên dòng tế
bào ung thư HepG2 với giá trị EC50 lần lượt là 72,7 ± 6,2 và 117,2 ± 10,5 μM [6]
Trong nghiên cứu của Rehman và cộng sự năm 2013, đã đánh giá tác dụng bảo
vệ gan của cao chiết methanol-nước của S fruticosa chống lại độc tính do
paracetamol gây ra ở thỏ với silymarin được dùng làm chất đối chứng dương Kết
quả cho thấy cao chiết của S fruticosa làm giảm đáng kể mức tăng của enzyme gan
và bilirubin toàn phần do paracetamol gây ra [50] Các hợp chất 60, 67 và 147 từ cao
chiết ethanol của S vermiculata cũng được đánh giá về hiệu quả bảo vệ gan của chúng
theo phương pháp trên [37]
Cao chiết ethanol của S maritimna và S monoica đã được nghiên cứu hoạt
động bảo vệ gan trên chuột bạch Wistar được gây ra bởi Con-A Kết quả cho thấy nồng
độ AST, ALT, ALP và bilurubin giảm đáng kể LD50 được tính là 3 g/kg [48, 49] 1.3.5 Tác dụng gây độc tế bào
Các nghiên cứu đã sử dụng phương pháp MTT để nghiên cứu độc tính in vitro của một số cây thuộc chi Suaeda
Hợp chất 65 phân lập từ S maritima, cao chiết dichloromethane và n-hexane
của S fruticose cho thấy khả năng ức chế đáng kể tế bào ung thư ruột kết (HCT116,
DLD-1, Caco-2, HT-29) [1, 41] Các hạt nano bạc được tổng hợp từ dịch chiết nước
của S maritima và các hạt nano bạc phân lập được của các hợp chất 25, 28, 29 và 31
thể hiện hoạt tính gây độc tế bào đối với dòng tế bào K562 (bệnh bạch cầu tủy ở người [46]
Hợp chất 45 phân lập từ S salsa cho thấy hoạt tính chống lại bốn dòng tế bào,
HL-60 (bệnh bạch cầu tăng tủy), MCF-7 (ung thư biểu mô vú), HepG2 (ung thư biểu
mô gan) và A549 (ung thư biểu mô phổi), với giá trị IC50 lần lượt là 36.18, 51.87,
~100, và > 100 M [65]
Trang 37Cao chiết dichloromethane của S fruticose có hoạt tính chống ung thư trên các
tế bào ung thư phổi (A549) Ngoài ra, cao chiết dichloromethane và methanol có độc tính trung bình đối với các tế bào ung thư vú (MCF-7, MDA-MB-231) và ung thư
tuyến tiền liệt (K562) S fruticose có thể được coi là một nguồn dược liệu tiềm năng
với hợp chất chống ung thư momilactone B (117) hiện có ở loài này [52]
Năm 2012, Satyavani và các cộng sự đã đánh giá độc tính tế bào từ cao chiết
lá của S monoica Tác dụng gây độc tế bào in vitro của các hạt nano bạc đã được
sàng lọc đối với các dòng tế bào ung thư thanh quản bằng phương pháp thử nghiệm MTT Các hạt nano bạc có thể làm giảm khả năng sống của các tế bào HepG2 theo cách phụ thuộc vào liều lượng Sau 5 giờ điều trị, các hạt nano bạc được phát hiện có độc tính đối với tế bào khối u ở nồng độ 500 nM trở lên Các hạt nano bạc ở
500 nM làm giảm khả năng sống của tế bào HepG2 đến 50% mức ban đầu [53]
Năm 2019, các nhà khoa học ở Ả Rập đã thiết kế các thí nghiệm nhằm nghiên
cứu hoạt động gây độc tế bào của cao chiết dichloromethane của loài S palastina đối
với dòng tế bào ung thư biểu mô phổi ở người (A549) Kết quả cho thấy phần chiết dichloromethane có tác dụng gây độc tế bào mạnh nhất trên dòng tế bào ung thư biểu
mô phổi ở người (A549) với giá trị IC50 là 34,82 μg/ml Hơn nữa, cao chiết dichloromethane có tác dụng chống tăng sinh và độc tính cao đối với tế bào ung thư biểu mô gan HepG2 (IC50=30,76 μg/ml) mà không có hoạt tính gây độc tế bào trên
dòng tế bào bình thường [15] Điều này có thể kết luận rằng S palastina là một loại
thuốc tiềm năng trong điều trị ung thư
1.3.6 Các hoạt tính khác
Ngoài các hoạt tính trên, các nhà nghiên cứu còn nghiên cứu thêm các tác dụng
khác của chi Suaeda
Năm 2001, trong một nghiên cứu của Benwahhoud và cộng sự đã chỉ ra rằng
cao chiết nước của S fruticosa có tác dụng hạ đường huyết trên chuột mắc bệnh tiểu
đường do streptozotocin gây ra Bằng cách đo nồng độ insulin, cholesterol và chất béo trung tính trong huyết tương, người ta thấy rằng cao chiết nước với liều lượng
Trang 38192 mg/kg làm giảm đáng kể lượng đường trong máu ở chuột bình thường và chuột mắc bệnh tiểu đường [9]
Năm 2014, Hong và cộng sự khảo sát hoạt tính kháng toxoplasma của S
maritima Kết quả là chế độ lọc của cao chiết ethanol S maritima là 6,63, cao hơn
chế độ lọc của chất đối chứng sulfadiazine (2,06) Ngoài ra, các nhà nghiên cứu còn thực hiện thử nghiệm ức chế tăng sinh tế bào và nghiên cứu hình thái học để đánh giá
giá kháng thể kháng Toxoplasma gondii (loại ký sinh trùng có khả năng gây bệnh cho người) của cao chiết S maritima với tế bào HeLa cho tỷ lệ ức chế cao Điều này chỉ
ra rằng cao chiết của S maritima có thể được sử dụng một tác nhân chống Toxoplasma
gondii mới [20]
Năm 2017, Rashid và cộng sự đã nghiên cứu hoạt tính của cao chiết methanol
của S maritima, cho thấy có tỷ lệ ức chế đau quặn (writhing) ở chuột cao nhất ở liều
500 mg/kg, đạt 82,25% Ngoài ra, cao chiết methanol của S maritima có hoạt tính ổn
định màng và hoạt tính tan huyết khối Độ ổn định của màng được đánh giá bằng cách ức chế sự tan máu trong điều kiện cảm ứng nhược trương trong ống nghiệm Nó ảnh hưởng đến việc kích hoạt plasminogen thông qua cơ chế phụ thuộc fibrin để tạo
ra plasmin và phân hủy huyết khối [47]
1.4 Tình hình nghiên cứu về loài Suaeda maritima
Kể từ năm 1999 đến nay, đã có nhiều nghiên cứu trên thế giới về thành phần
hóa học, hoạt tính sinh học và dược lý của loài S maritima Các nghiên cứu này chủ
yếu tập trung vào việc phân lập các hợp chất và xác định hoạt tính sinh học của các chất phân lập được, cũng như các dịch chiết từ các bộ phận khác nhau của cây Theo
các nghiên cứu gần đây, thành phần hóa học của S maritima phần lớn là các hợp chất phenolic (phenylpropanoid, flavonoid) [1, 46, 55] Ngoài ra, S maritima còn sở hữu
một số ít các nhóm hợp chất khác như tinh dầu, sterol,…[39] Chi Suaeda, đặc biệt
là S maritima, chứa một lượng lớn các hợp chất phenolic, vì vậy các nghiên cứu trên
thế giới vẫn tập trung chủ yếu vào việc phân lập thêm các hợp chất chứa nhóm phenolic và khảo sát hoạt tính sinh học của chúng
Trang 39Ở Việt Nam, S maritima được sử dụng trong dân gian từ lâu, có tác dụng trị viêm gan, dị ứng, có tính nhuận tràng, lợi tiểu,… Ngoài ra, S maritima còn được sử
dụng như một loại rau trong bữa ăn hàng ngày, tuy nhiên các nghiên cứu chuyên sâu
về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của chi Suaeda, hay loài S maritima vẫn
còn nhiều hạn chế so với tiềm năng sinh học của nó
Trang 40Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC NGHIỆM
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Phần trên mặt đất của loài phì diệp biển, Suaeda maritima (L.) Dumort, được
thu hái ở vườn quốc gia Xuân Thủy, Nam Định vào tháng 5 năm 2024 Tên khoa học của mẫu nghiên cứu được xác định theo phương pháp xác định hình thái bởi các chuyên gia thực vật học, có kinh nghiệm về đa dạng thực vật của Việt Nam nói chung
và của khu vực Vườn Quốc gia Xuân Thủy, Nam Định
2.2 Thiết bị và hóa chất
Dung môi: n-hexane, dichloromethane, acetone, methanol, ethyl acetate loại
sắc ký (Hàn Quốc, Đài Loan, Indonesia); Dung môi methanol, acetonitrile sử dụng cho sắc ký lỏng hiệu năng cao được mua của hãng Fisher và Scharlau; nước đề ion được sử dụng trực tiếp từ máy lọc nước Milli-Q, sulfuric acid 98% (Trung Quốc) Silica gel Merck (Đức): cỡ hạt 40-63 μm và 63-200 μm
Máy cô quay chân không Büchi - rotavapor (Thụy Sĩ), cân phân tích Sartorius (Đức) và Toledo Mettle (Mỹ), thiết bị siêu âm Branson (Mỹ) Cột sắc ký (CC, FC và Mini-C) các kích thước Phễu lọc, giấy lọc, ống nghiệm, pipet, công tơ hút Tủ sấy dụng cụ Kottermann (Đức)
Sắc ký lỏng hiệu năng cao được thực hiện trên thiết bị Agilent 1100 và Agilent
1260 bao gồm các bộ phận chính như bơm cao áp, bộ phận lấy mẫu tự động, bộ phận phát hiện Detector DAD, bộ phận hứng phân đoạn, và cột HPLC (kích thước cột 20×250 mm, pha tĩnh C-18 kích thước 4 µm) Các mẫu được triển khai bằng hệ đẳng dòng (methanol/nước hoặc acetonitrile/nước) ở tốc độ 3-5 mL/phút và theo dõi sự phân tách của các hợp chất ở các bước sóng 205, 230, 254, và 280 nm
2.3 Phương pháp chiết nguyên liệu thực vật
Nguyên liệu thực vật được nghiền nhỏ (4,2kg), ngâm chiết với MeOH ở nhiệt
độ phòng ( 3 lần, mỗi lần 20 lít, 5 giờ, 25°C) với sự hỗ trợ của sóng siêu âm (phương pháp chiết siêu âm) Dịch chiết MeOH được cất loại dung môi dưới áp suất giảm để nhận được phần chiết MeOH Phần chiết MeOH được chiết với các dung môi theo độ