NGHIÊN CỨU ĐỘT BIẾN VÙNG KHỞI ĐỘNG GEN hTERT VÀ BIỂU HIỂN hTERT mRNA TRONG MÁU NGOẠI VI Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO GAN CÓ HBsAg DƯƠNG TÍNH NGHIÊN CỨU ĐỘT BIẾN VÙNG KHỞI ĐỘNG GEN hTERT VÀ BIỂU HIỂN hTERT mRNA TRONG MÁU NGOẠI VI Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO GAN CÓ HBsAg DƯƠNG TÍNH NGHIÊN CỨU ĐỘT BIẾN VÙNG KHỞI ĐỘNG GEN hTERT VÀ BIỂU HIỂN hTERT mRNA TRONG MÁU NGOẠI VI Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO GAN CÓ HBsAg DƯƠNG TÍNH NGHIÊN CỨU ĐỘT BIẾN VÙNG KHỞI ĐỘNG GEN hTERT VÀ BIỂU HIỂN hTERT mRNA TRONG MÁU NGOẠI VI Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO GAN CÓ HBsAg DƯƠNG TÍNH NGHIÊN CỨU ĐỘT BIẾN VÙNG KHỞI ĐỘNG GEN hTERT VÀ BIỂU HIỂN hTERT mRNA TRONG MÁU NGOẠI VI Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO GAN CÓ HBsAg DƯƠNG TÍNH BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNGHỌC VIỆN QUÂN Y === ** === PHẠM CHÂU NGHIÊN CỨU ĐỘT BIẾN VÙNG KHỞI ĐỘNG GEN hTERT VÀ BIỂU HIỆN hTERT mRNA TRONG MÁU NGOẠI VI Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ BIỂU
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG
HỌC VIỆN QUÂN Y
=== ** ===
PHẠM CHÂU
NGHIÊN CỨU ĐỘT BIẾN VÙNG KHỞI ĐỘNG GEN hTERT
VÀ BIỂU HIỆN hTERT mRNA TRONG MÁU NGOẠI VI Ở
BỆNH NHÂN UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO GAN
Trang 2CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
HỌC VIỆN QUÂN Y
Người hướng dẫn khoa học:
1 TS Ngô Tất Trung
2 TS Dương Quang Huy
Phản biện 1: PGS.TS Vũ Văn Khiên
Phản biện 2: GS.TS Nguyễn Lĩnh Toàn
Phản biện 3: PGS.TS Nguyễn Đăng Tôn
Luận án được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp Trường tại Học
viện Quân y vào hồi giờ ngày tháng năm
Có thể tìm hiểu luận án tại:
1 Thư viện Quốc gia
2 Thư viện Học viện Quân y
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
Telomere là cấu trúc nucleoprotein bao gồm các đoạn lặp DNA nằm
ở 2 đầu tận của nhiễm sắc thể (NST) để bảo vệ NST Sự duy trì ổn địnhchiều dài telomere có liên quan đến quá trình hình thành và phát triển tếbào ung thư Các tế bào ung thư có thể duy trì độ dài telomere bằngcách tái hoạt hóa telomerase Telomerase được kích hoạt bởi các cơ chếkhác nhau trong quá trình gây ung thư nói chung, trong đó 90% trườnghợp UTBMTBG thấy có sự biểu hiện trở lại của telomerase Nguyênnhân chính gây ra sự gia tăng hoạt động của telomerase đặc hiệu vớibệnh ung thư là do đột biến vùng khởi động gen sao chép ngược
telomerase (hTERT) Các đột biến trong vùng khởi động gen hTERT
chủ yếu là đột biến C228T và C250T, trong đó đột biến C228T là độtbiến chính được quan sát thấy ngay từ các nốt loạn sản độ thấp đến nốtloạn sản độ cao ở bệnh nhân xơ gan và cuối cùng hình thànhUTBMTBG Hoạt động của telomerase còn được ghi nhận có tương
quan thuận với biểu hiện mRNA của gen hTERT trong tế bào cũng như
ở ngoài tế bào, do vậy việc phát hiện hTERT mRNA trong máu cũng
chính là một dấu ấn sinh học có tiềm năng trong chẩn đoán và tiênlượng ung thư, trong đó có UTBMTBG
Ở Việt Nam, nghiên cứu đồng thời tình trạng đột biến hTERT C228T và biểu hiện hTERT mRNA máu ngoại vi trong chẩn đoán, tiên
lượng UTBMTBG chưa hệ thống và còn hạn chế Xuất phát từ lý do
trên chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu đột biến vùng khởi động gen hTERT và biểu hiện hTERT mRNA trong máu ngoại vi ở bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan có HBsAg dương tính”.
1 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Đánh giá giá trị của đột biến hTERT C228T và biểu hiện
hTERT mRNA máu ngoại vi trong chẩn đoán UTBMTBG có HBsAg (+).
Trang 41.2 Phân tích mối liên quan giữa đột biến hTERT C228T và biểu hiện hTERT mRNA máu ngoại vi với một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và thời gian sống còn ở bệnh nhân UTBMTBG có HBsAg (+).
2 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
Đây là công trình đầu tiên tại Việt Nam xác định đồng thời đột biến
hTERT C228T và biểu hiện hTERT - mRNA trong máu ngoại vi ở bệnh
nhân UTBMTBG có HBsAg (+), so sánh với các thông số tương ứng ởbệnh nhân xơ gan có HBsAg (+) và viêm gan B mạn tính Kết quả ghinhận:
- Tỷ lệ đột biến hTERT C228T trong máu ngoại vi ở bệnh nhân
UTBMTBG có HBsAg (+) là 25,2%, không phát hiện đột biến này ởbệnh nhân xơ gan nhiễm HBV và viêm gan B mạn, p < 0,001
- Đột biến hTERT C228T có giá trị chẩn đoán UTBMTBG với độ đặc hiệu 100% Kết hợp đột biến hTERT C288T với AFP huyết tương
trong chẩn đoán UTBMTBG so với nhóm xơ gan, viêm gan B mạn vànhóm không ung thư đều có AUC đạt mức tốt (giá trị lần lượt là 0,81;0,88 và 0,85), cao hơn so với giá trị tương ứng khi sử dụng AFP đơnthuần (giá trị AUC lần lượt là 0,76; 0,84; 0,81)
- Tỷ lệ hTERT mRNA (+) trong máu ngoại vi nhóm UTBMTBG có
HBsAg (+) là 16,4%, cao hơn nhóm xơ gan là 8,1% và viêm gan B mạn
là 3,1%, khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,001) hTERT mRNA (+)
có nguy cơ UTBMTBG cao hơn 6,19 lần (95%CI: 1,82 - 21,05) và 3,71
lần (95%CI: 1,63 - 8,48) so với khi hTERT mRNA âm tính (nhóm
chứng viêm gan B mạn và nhóm không ung thư, theo thứ tự), p = 0,001,nhưng không có giá trị khi đối chứng với nhóm xơ gan
- Tỷ lệ đột biến hTERT C228T tăng dần theo mức độ suy gan theo
thang điểm Child - Pugh, liên quan đến tình trạng di căn hạch ổ bụng (p
= 0,01), huyết khối tĩnh mạch cửa (p = 0,04) và giai đoạn bệnh
Trang 5- Bệnh nhân UTBMTBG mang đột biến hTERT C228T có thời
gian sống còn ngắn hơn có ý nghĩa thống kê so với bệnh nhân không cóđột biến (21,3 ± 2,7 so với 30,7 ± 1,5 tháng, theo thứ tự, p = 0,005)
3 BỐ CỤC CỦA LUẬN ÁN
Luận án gồm 138 trang, trong đó: đặt vấn đề 2 trang, tổng quan tàiliệu 36 trang, đối tượng và phương pháp nghiên cứu 25 trang, kết quả nghiêncứu 35 trang, bàn luận 37 trang, kết luận 2 trang và kiến nghị 1 trang.Luận án có 44 bảng, 16 biểu đồ, 8 hình
Luận án có 138 tài liệu tham khảo (11 tài liệu tiếng Việt, 127 tàiliệu tiếng Anh)
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Đột biến vùng khởi động gen hTERT trong UTBMTBG
Đột biến vùng khởi động gen hTERT là loại đột biến soma gặp với
tần suất nhiều nhất trong nhiều loại ung thư, trong đó có 2 type đột biếnphát sinh phổ biến nhất dẫn đến sự thay đổi cytidine thành thymidine(C>T) định vị tại vị trí 1.295.228 và 1.295.250 trên nhiễm sắc thể số 5(nên gọi là đột biến C228T và C250T, theo thứ tự) hay -124 bp và -146
bp của vị trí bắt đầu dịch mã (đặt tên là 124C>T và 146C>T) trên gen
hTERT Các nghiên cứu cũng chỉ ra trong hấu hết loại ung thư thì đột
biến C228T gặp nhiều hơn đột biến C250T
Đột biến vùng khởi động gen hTERT ảnh hưởng đến biểu hiện gen
và dẫn đến chuyển dạng ác tính của tế bào gan đã được một số nghiêncứu ghi nhận Hoạt tính telomerase là yếu tố quan trọng để duy trì độdài telomere, giúp cho tế bào ung thư có khả năng vô tận để vượt quahàng rào sinh sản
Trong những năm gần đây, hTERT được xem là có ảnh hưởng trực
tiếp đến bệnh sinh UTBMTBG ngoài chức năng tái hoạt hóa
Trang 6telomerase để duy trì độ dài telomere Nhiều nghiên cứu cho thấy
hTERT hoạt động như yếu tố hoạt hóa phiên mã bằng cách kích thích
phiên mã các gen nhắm mục tiêu tín hiệu Wnt và NF- κB, từ đó tăng ditrú tế bào, chống lại chết tế bào theo chương trình và làm mới tế bào
gốc Trong UTBMTBG, mức độ biểu hiện hTERT cao hơn trong phần lớn các trường hợp có đột biến vùng khởi động gen hTERT so với những trường hợp không có đột biến gen này và tăng biểu hiện hTERT
có liên quan chặt chẽ đến sự phát triển UTBMTBG Dựa trên mối liên
quan có ý nghĩa giữa vùng khởi động gen hTERT và đột biến CTNNB1 cũng như sự tương tác giữa hTERT và con đường tín hiệu Wnt/β- catenin cho thấy đột biến vùng khởi động gen hTERT cùng với hoạt
hóa con đường tín hiệu Wnt/β-catenin dẫn đến chuyển dạng ác tính tếbào gan Ngoài ra, việc chèn DNA của HBV vào vùng khởi động
hTERT có thể gây ra quá trình phiên mã hTERT và cũng là một cơ chế
khác của quá trình gây ung thư gan Sự tích hợp HBV DNA vào bộ gencủa tế bào gan người đã được khẳng định trong UTBMTBG liên quanđến HBV, trong đó vị trí tích hợp của HBV không phải ngẫu nhiên mà
chủ yếu gặp ở vị trí gần hoặc trong gen hTERT.
Ngoài ra, tổng hợp 13 nghiên cứu nhận ra hTERT là gen dễ bị ảnh
hưởng nhất khi nhiễm HBV Sự tích hợp này sẽ làm gián đoạn gen
hTERT Vì sự điều hòa biểu hiện gen hTERT phụ thuộc phần lớn vào
vùng khởi động gen, đặc biệt là đoạn chức năng trung tâm, do vậy sự
tích hợp HBV vào vùng khởi động gen hTERT có vai trò quan trọng
trong sự hình thành và phát triển UTBMTBG Sự tích hợp HBV thúcđẩy sự phát triển UTBMTBG bằng việc tạo ra bất ổn định bộ gen, tăngcường biểu hiện các gen kế cận, các bản phiên mã hỗn hợp virus – vậtchủ và đột biến thứ phát các gen của vật chủ hoặc của virus, cũng nhưbởi các biến thể số bản sao DNA và protein có hoạt tính sinh ung thư
Trang 71.2 hTERT mRNA máu ngoại vi trong UTBMTBG
hTERT mRNA là sản phẩm phiên mã của gen hTERT và dịch mã ra protein hTERT là tiểu đơn vị xúc tác của telomerase, một enzyme phiên
mã ngược giúp thêm telomeric lặp đi lặp lại vào đầu tận cùng NST
Mức độ biểu hiện hTERT mRNA có mối tương quan rất chặt chẽ, ở cả
mô không ung thư và mô UTBMTBG với mức độ hoạt động
telomerase, cho thấy hTERT là yếu tố quyết định chính đối với hoạt
động của enzyme này Nhiều nghiên cứu đã khẳng định giá trị của dấu
ấn hTERT mRNA ở mẫu mô cũng như trong huyết tương trong chẩn
đoán và tiên lượng UTBMTBG Miura N và CS (2003) ghi nhận biểu
hiện hTERT mRNA không được phát hiện trong huyết thanh người
bình thường, có liên quan độc lập với nồng độ AFP huyết thanh, kích
thước và độ biệt hóa tế bào u Đặc biệt hTERT mRNA còn được chứng
minh có giá trị tốt trong chẩn đoán UTBMTBG giai đoạn sớm cũngnhư là dấu ấn có giá trị tiên lượng bệnh nhân sau điều trị can thiệp Như
vậy, biểu hiện hTERT mRNA trong huyết thanh có thể đóng vai trò như
một chỉ thị phân tử và sinh học quan trọng để chẩn đoán cũng như dựđoán đặc điểm sinh học của UTBMTBG
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
Bao gồm 319 bệnh nhân chia thành hai nhóm: nhóm nghiên cứu vànhóm chứng được khám và điều trị nội trú tại Bệnh viện Quân y 103 vàBệnh viện TWQĐ 108
Nhóm nghiên cứu: 159 bệnh nhân UTBMTBG có HBsAg (+).Nhóm chứng: 62 bệnh nhân xơ gan có HBsAg (+) và 98 bệnh nhânviêm gan B mạn
Thời gian nghiên cứu: từ 12/2020 đến 8/2024
Trang 82.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn
- Nhóm nghiên cứu: chẩn đoán theo tiêu chuẩn Bộ y tế Việt Nam
năm 2020 và có HBsAg (+)
- Nhóm chứng:
+ Nhóm chứng xơ gan: đủ 2 hội chứng suy chức năng gan vàtăng áp lực tĩnh mạch cửa (những trường hợp không đủ 2 hội chứng sẽkhẳng định xơ gan bằng kết quả siêu âm Fibroscan đánh giá xơ hóa gan
ở mức xơ hóa F4 kết hợp chỉ số APRI > 2) và có HBsAg (+)
+ Nhóm chứng viêm gan B mạn: HBsAg và/hoặc HBV-DNA(+) kéo dài ≥ 6 tháng hoặc HBsAg (+) và anti-HBc IgM (-), kết hợp vớisinh thiết gan cho thấy viêm gan mạn tính hoặc fibroscan có mức độ xơhóa gan từ F1 đến F3
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
- Nhóm nghiên cứu: đã được chẩn đoán và điều trị UTBMTBG;
bệnh nhân có nghiện rượu, nhiễm HCV, HIV; ung thư gan thứ phát; cótiền sử dùng thuốc hoặc tiếp xúc hóa chất độc với gan kéo dài
- Nhóm chứng: bệnh nhân có nghiện rượu, nhiễm HCV, HIV; tiền
sử dùng thuốc gây tổn thương gan
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang có đối chứng và theo dõi dọc
2.2.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Cỡ mẫu thuận tiện.
Phương pháp chọn mẫu có chủ đích tất cả bệnh nhân đủ tiêu chuẩn lựachọn và loại trừ
2.2.3 Phương tiện, hóa chất dùng trong nghiên cứu
- Phương tiện và hóa chất trong xét nghiệm máu, chẩn đoán hình
ảnh và xác định đột biến hTERT C228T và biểu hiện hTERT mRNA.
Trang 9Bảng 2.1 Trình tự mồi, kẹp peptide và đầu dò xác định đột
hTERT-probe FAM-CCC+C+T+T+CCGG-Iowa Black
Bảng 2.2 Trình tự mồi, kẹp peptide và đầu dò xác định hTERT
mRNA
băng sản phẩm
Trang 10Xác định đột biến hTERT C228T và biểu hiện hTERT mRNA
trong máu ngoại vi tại khoa sinh học phân tử và Trung tâm nghiên cứu
Y học Việt – Đức (VGCARE) – Bệnh viện TWQĐ 108:
- Tách, chiết cfDNA/ctDNA trong huyết tương; tách và tinhsạch RNA tổng số từ mẫu máu và tổng hợp cDNA; tổng hợp chuỗicDNA bằng kỹ thuật RT-PCR
- Xác định đột biến hTERT C228T Kỹ thuật Nested-PCR kếthợp Realtime PCR
- Xác định biểu hiện hTERT mRNA bằng kỹ thuật Realtime
PCR
Bệnh nhân UTBMTBG sẽ được can thiệp điều trị bằng cácphương pháp khác nhau theo khuyến cáo của Bộ y tế Việt Nam 2020
2.2.5 Các chỉ tiêu nghiên cứu
- Tuổi, giới ở các nhóm nghiên cứu
- Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, mức độ suy gan, gánh nặngkhối u, giai đoạn bệnh (theo BCLC và TNM) ở nhóm UTBMTBG vàcác phương pháp điều trị theo giai đoạn bệnh Theo dõi bệnh nhânUTBMTBG để ghi nhận thời điểm bệnh nhân tử vong và thời gian sốngtại thời điểm kết thúc nghiên cứu
- Đột biến hTERT C228T: Dương tính/âm tính.
- Biểu hiện hTERT mRNA: Dương tính/âm tính.
- Giá trị chẩn đoán UTBMTBG của đột biến hTERT C228T và biểu hiện hTERT mRNA phối hợp với AFP khi so sánh với nhóm
chứng xơ gan, viêm gan B mạn và nhóm không ung thư
- Liên quan đột biến hTERT C228T và biểu hiện hTERT mRNA
với một số yếu tố (tuổi, giới, triệu chứng lâm sàng, hoạt độ enzym ganAST/ALT, chức năng gan, số lượng tiểu cầu máu ngoại vi, nồng độAFP huyết tương, gánh nặng khối u, giai đoạn bệnh và thời gian sốngcòn) ở nhóm nghiên cứu
Trang 112.3 Phân tích và xử lý số liệu: Số liệu được lưu giữ và quản lý bằng
Excel Office 365 Phân tích số liệu bằng phần mềm thống kê SPSS 26
2.4 Đạo đức nghiên cứu
Đề cương nghiên cứu được thông qua Hội đồng đạo đức của Họcviện Quân y, quyết định số 22/2021/CNChT-HĐĐĐ
Tất cả bệnh nhân tự nguyện tham gia nghiên cứu, quy trình thựchiện nghiêm túc theo quy định Bộ Y tế Các xét nghiệm đột biến vàbiểu hiện gen không ảnh hưởng đến quá trình điều trị bệnh cũng nhưgánh nặng tài chính cho người bệnh
Đánh giá giá trị đột biến hTERT
C228T và biểu hiện hTERT
mRNA trong chẩn đoán
UTBMTBG có HBsAg (+)
Lâm sàng, cận lâm sàng và thời gian sống còn
Tỷ lệ đột biến hTERT C228T và biểu hiện hTERT mRNA trong
Trang 12Sơ đồ thiết kế nghiên cứu
Trang 13Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm nhóm nghiên cứu
3.1.1 Đặc điểm tuổi và giới
Tuổi trung bình của nhóm bệnh nhân UTBMTBG là 58,30 ±11,39 91,2% bệnh nhân là nam giới, tỷ lệ nam/nữ là 10,36/1
3.1.2 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng
- Triệu chứng cơ năng hay gặp: đau vùng gan/hạ sườn phải(46,5%) Triệu chứng thực thể chủ yếu: lách to (12,6%)
- Giá trị trung vị của một số xét nghiệm: AST 51,5 (U/L); ALT48,3 (U/L); Bilirubin TP 14,9 (µmol/L); Prothrombine 85,0% Tỷ lệAFP ≥ 20ng/mL: 63,5% (trung vị 102,93 ng/mL)
- Bệnh nhân UTBMTBG đa phần có khối u ở thùy phải (70,4%),một u (69,8%), kích thước u < 5cm 50,9% và kích thước trung bình u là6,8 ± 3,9cm 15,1% bệnh nhân có tình trạng khối u xâm lấn tạo huyếtkhối TMC và 11,3% đã có di căn hạch ổ bụng
- Đa số bệnh nhân UTBMTBG có xơ gan Child-Pugh A: 80,5%,khối u ở giai đoạn 0/A (48,4%) theo phân loại BCLC và giai đoạn II(44,0%) theo TNM
3.2 Giá trị của đột biến hTERT C228T và biểu hiện hTERT mRNA trong chẩn đoán UTBMTBG có HBsAg (+)
Bảng 3.1 Tỷ lệ đột biến hTERT C228T và biểu hiện hTERT
mRNA ở bệnh nhân UTBMTBG (n = 159)
Trang 14Bảng 3.2 So sánh tỷ lệ đột biến hTERT C228T giữa nhóm
UTBMTBG với các nhóm chứng Đối tượng
nghiên cứu
Đột biến hTERT C228T
p Dương tính n (%) Âm tính n (%)
Đột biến hTERT C228T chỉ xuất hiện ở nhóm UTBMTBG mà
không được ghi nhận ở nhóm xơ gan do HBV và viêm gan B mạn, sựkhác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,001
Bảng 3.3 So sánh tình trạng biểu hiện hTERT mRNA giữa
Âm tính n
1,82 21,05 0,001Viêm gan
-mạn
3 (3,1) 95 (96,9)UTBMTBG 26 (16,4) 133
(83,6)
3,7
1 1,63 - 8,48 0,001Không ung
thư
8 (5,0) 152 5
,
Tỷ lệ hTERT mRNA dương tính ở bệnh nhân UTBMTBG cao
hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm viêm gan B mạn (16,4% so với
3,1%, theo thứ tự, p = 0,001), và nhóm không ung thư hTERT mRNA dương tính có nguy cơ UTBMTBG cao hơn khi hTERT mRNA âm tính
Trang 15ở nhóm viêm gan mạn và nhóm không ung thư với lần lượt là 6,19 lần(95%CI: 1,82 - 21,05); 3,71 lần (95%CI: 1,63 - 8,48).
Bảng 3.4 Giá trị của nồng độ AFP huyết tương, phối hợp
AFP với đột biến hTERT C228T và hTERT mRNA trong chẩn
đoán UTBMTBG (nhóm chứng xơ gan)
AFP + hTERT C228T 0,81 0,75-0,86 60,4 100 < 0,001
AFP + hTERT mRNA 0,76 0,70-0,82 59,1 91,4 < 0,001
Với nhóm chứng xơ gan, AFP có giá trị khá trong chẩn đoánUTBMTBG với AUC 0,76 (95%CI: 0,70 - 0,82) p < 0,05, độ nhạy
61%, độ đặc hiệu 86,7% Phối hợp AFP với đột biến TERT C228T làm
tăng giá trị chẩn đoán lên mức tốt với AUC 0,81 (95%CI: 0,75 - 0,86),
p < 0,05, độ nhạy 60,4%, độ đặc hiệu 100% nhưng giá trị không thay
đổi khi phối hợp với hTERT mRNA.
Bảng 3.5 Giá trị của nồng độ AFP huyết tương, phối hợp
AFP với đột biến hTERT C228T và hTERT mRNA trong chẩn
đoán UTBMTBG (nhóm chứng viêm gan B mạn)
AFP + hTERT C228T 0,88 0,84-0,92 75,5 85,9 < 0,001
AFP + hTERT mRNA 0,85 0,80-0,90 78,6 79,5 < 0,001